Đồ án Thiết kế tổ chức thi công công trình Hà Động

MỤC LỤC Trang Chương 1: Giới thiệu chung 1 1.1.Vị trí công trình 1 1.2.Nhiệm vụ công trình 1 1.3.Quy mô kết cấu các hạng mục công trình 1 1.4.Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 4 1.5.Điều kiện giao thông 10 1.6.Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước 10 1.7.Điều kiện cung cấp vật tư thiết bị nhân lực 11 1.8.Thời gian thi công 11 Chương 2: Công tác dẫn dòng thi công 12 2.1.Dẫn dòng 12 2.2.Ngăn dòng 31 Chương 3: Thiết kế thi công công trình chính 33 3.1.Công tác hố móng 33 3.2.Công tác thi công bê tông 42 3.3.Công tác ván khuôn 73 Chương 4: Tiến độ thi công tràn xả lũ 83 4.1.Thời hạn thi công trong tổng tiến độ 83 4.2.Các giai đoạn thi công tràn xả lũ 83 4.3.Kê khai các hạng mục công việc, tính toán khối lượng, nhân lực, thời gian thi công 83 4.4.Lập kế hoạch, tiến độ thi công tràn xả lũ 83 4.5.Biểu đồ cung ứng nhân lực 83 Chương 5: Bố trí mặt bằng thi công 91 5.1.Qui mô tổng mặt bằng 91 Chương 6: Dự toán chi phí xây dựng công trình 99 6.1.Cơ sở để lập dự toán 99 6.2.Tính toán chi phí trực tiếp cho công trình tràn xả lũ. 99 6.3.Dự toán chi phí xây dựng công trình tràn xả lũ 99

doc11 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 03/06/2013 | Lượt xem: 1859 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế tổ chức thi công công trình Hà Động, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 1: Giới thiệu chung 1.1.Vị trí công trình Hồ chứa nước Hà Động nằm trên sông Đầm Hà thuộc huyện ĐH, tỉnh QN. Lưu vực hồ chứa ở vị trí từ 21021’ đến 21027’ vĩ độ Bắc, 107030’ đến 107034’ kinh độ Đông. 1.2.Nhiệm vụ công trình Công trình hồ chứa nước Hà Động được Bộ NN & PTNT phê duyệt Dự án NCKT với nội dung như sau: - Tên dự án công trình: Hồ chứa nước Hà Động - Địa điểm xây dựng : Huyện ĐH, Tỉnh QN - Nhiệm vụ công trình: + Đảm bảo tưới cho 3.485 ha đất canh tác, trong đó: + Lúa 2 vụ : 2.244,3 ha. + Lúa 1 vụ : 777,2 ha. + Màu : 1.240,7 ha (kể cả 307 ha tạo nguồn). + Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 29.000 người. 1.3.Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình 1.3.1. Quy mô các hạng mục của công trình đầu mối: được thể hiện trong bảng 3-2. Bảng 3-2 Thông số kỹ thuật TT Hạng mục đơn vị PA chọn (Đỉnh đậpÑ+64,5) I Các thông số kỹ thuật hồ chứa Cao trình MNDBT m 60,70 Cao trình MNDGC thiết kế (1%) m 62,69 Cao trình MNDGC kiểm tra (0,2%) m 63,99 Cao trình MNC m 47,50 Cao trình bùn cát m 44,20 Dung tích hiệu dụng Vh 106 m3 12,30 Dung tích chết Vc 106 m3 2,01 Dung tích toàn bộ V 106 m3 14,32 Dung tích siêu cao Vsc (1%) 106 m3 3,54 Dung tích siêu cao Vsc(0,2%) 106 m3 6,18 II Đập đất Ñ đỉnh đập m 64,50 Ñ tường CS m 65,30 Chiều rộng đỉnh đập m 6,00 Kết cấu mặt đập Láng nhựa TC Cao trình các cơ thượng, hạ lưu m +54,5 ; +44,5 Chiều rộng cơ m 3,50 1 Đập chính Chiều dài đập m 244,00 Chiều cao đập max m 31,50 Hệ số mái đập thượng lưu mt1, mt2 m 3,25 ; 3,75 Hệ số mái đập hạ lưu mh1, mh2 m 2,5 ; 3,0 ; 3,5 Cao trình đống đá tiêu nước m +38,50 Chiều rộng đỉnh đống đá tiêu nước m 3,00 Hệ số mái trong mlt1/ngoài mlt2 lăng trụ 1,5 và 2,0 Hình thức thoát nước hạ lưu Đống đá tiêu nước Kết cấu đập Nhiều khối 2 Đập phụ 1 Chiều dài đập m 158,00 Chiều cao đập max m 23,50 Hệ số mái thượng lưu mt1, mt2 m 3,0 và 3,5 Hệ số mái hạ lưu mh1, mh2 m 2,25 và 2,75 Cao trình đáy ốp mái hạ lưu m 52,50 Kết cấu đập Nhiều khối Hình thức thoát nước hạ lưu ống khói+ốp mái 3 Đập phụ 2 Chiều dài đập m 78,00 Chiều cao đập max m 10,50 Hệ số mái thượng lưu m 2,75 Hệ số mái hạ lưu mh1, mh2 m 2,25 Kết cấu đập Nhiều khối Hình thức thoát nước hạ lưu ống khói+ốp mái 4 Đập phụ 3A & 3B Chiều dài đập m 88,50 Chiều cao đập max m 7,00 Hệ số mái thượng lưu mt1, mt2 m 2,75 Hệ số mái hạ lưu mh1, mh2 m 2,25 Kết cấu đập Nhiều khối Hình thức thoát nước hạ lưu ống khói+ốp mái III Tràn xả lũ Cao trình ngưỡng m 54,00 Chiều rộng tràn m 27,00 Cột nước thiết kế max(P=0,2%) m 6,70 Lưu lượng xả TK(1%) m3/s 1295,50 Lưu lượng xả TK(0,2%) m3/s 1596,00 Số khoang tràn khoang 3,00 Kích thước cửa van cung bxh 9x7,20 Chiều dài bể tiêu năng 1& 2 m 61,00 Kết cấu tràn m BTCT Hình thức đóng mở m Xi lanh thuỷ lực TL IV Cống lấy nước ống thép bọc BTCT 1 Lưu lượng TK m3/s 4,73 2 Cao trình cửa vào m 44,50 3 Cao trình cửa ra m 44,30 4 Chiều dài cống hộp m 5 Kích thước cống hộp bxh m 1,60 x 2,00 6 Đoạn cống trước ống thép m 50,00 7 Đoạn cống ống thép bọc BTCT 67,00 8 Đường kính ống thép F/ dày mm 1600/10 9 Chế độ chảy Chảy có áp 10 Hình thức đóng mở V Đập dâng bH 1 Cao trình ngưỡng/đáyđập dâng m +65 /+61 2 Chiều rộng tràn nước m 57 3 Cột nước tràn thiết kế (2%) m 4,5 4 Lưu lượng xả TK (2%) m3/s 994 5 Chiều dài bể tiêu năng m 16 6 Cao trình đáy bể tiêu năng m +62,5 7 Cao trình đáy cống lấy nước m +64,1 8 Kích thước cống lấy nước bxh m 1,0 x 1,0 9 Lưu lượng TK qua cống m3/s 0,74 10 Cao trình đáy cống xả cát m +63,5 11 Kích thước cống xả cát bxh m 1,0 x 1,2 12 Hình thức kết cấu cống và đập dâng BTCT + Đá xây VI Đường QLVH & khu quản lý Chiều dài đường cấp phối km 5,88 Rải nhựa tiêu chuẩn 6,5 kg/m2 km 1,68 Khu quản lý m2 750 VII Đường điện 35kv, 2 TBA 50 KVA Chiều dài đường điện km 4,82 1.3.2. Kết cấu mặt cắt ngang đập: 1.3.2.1.Kết cấu đập chính: Tận dụng triệt để khai thác bãi vật liệu A1(cự ly 1.800m đến 2.000m), phân chia các khối đất đắp đập như sau: + Khối đắp I: Dùng lớp đất 1a & 2c bãi vật liệu A1 để đắp + Khối đắp II: Dùng lớp đất 1b & 1c bãi vật liệu A1 đắp hạ lưu đập. + Khối đắp III: Dùng cuội sỏi đào ở chân khay đập chính đắp tại khu vực lòng sông cũ phía hạ lưu đến cao trình +36m. 1.3.2.2.Kết cấu đập phụ số1: Tận dụng triệt để khai thác bãi vật liệu A3 & A4(cự ly 2400m), phân chia các khối đất đắp đập như sau: + Khối I: Dùng lớp đất 2d bãi vật liệu A3 & lớp đất 1a Bãi vật liệu A4 đắp phía thượng lưu. + Khối II: Dùng đất đá đào móng tràn, đắp phía hạ lưu có tác dụng như khối gia tải. 1.3.2.3.Kết cấu đập phụ số 2, 3A & 3B: - Tận dụng triệt để khai thác bãi vật liệu B (cự ly 400m), phân chia các khối đất đắp đập như sau: + Khối I: Dùng lớp đất 1a bãi vật liệu B đắp phía thượng lưu + Khối II: Dùng đất đá đào móng tràn có chọn lọc d<20cm, đắp phía hạ lưu. 1.3.3. Kết cấu và hình thức cống: Như bản vẽ 1.3.4. Kết cấu và hình thức tràn xả lũ: Như bản vẽ 1.4.Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 1.4.1.Điều kiện địa hình: Lưu vực hồ chứa là phần thượng nguồn của sông ĐH. Đường chia nước lưu vực qua một số đỉnh núi cao như Tai Vòng Mo Lẻng 1.054m ở phía đông, đỉnh Tam Lăng 1.256m ở phía Tây. Phía Nam lưu vực gần tuyến công trình địa hình thấp dần gồm các dãy núi với độ cao trên 200m. Lưu vực nhìn chung thuộc vùng núi tương đối cao, địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Độ dốc lưu vực trung bình 18,5%. Độ cao trung bình lưu vực 350m. Toàn bộ lưu vực thuộc sườn đón gió của dãy Nam Châu Lĩnh, nên chịu ảnh hưởng rõ rệt của mưa địa hình. 1.4.2.Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy: 1.4.2.1. Mưa a.Mưa năm: Những kết quả tính mưa năm trung bình nhiều năm trong khu vực như sau: Bảng 2-1 Lượng mưa năm trung bình nhiều năm Thứ tự Trạm đo Số năm Xo ( mm ) 1 Đầm Hà 40 2418 2 Tài Chi 29 3111 3 Hà Cối 29 2637 4 Tiên Yên 46 2366 5 Dương Huy 13 2439 b. Mưa ngày lớn nhất: Tính toán tần suất lượng mưa ngày lớn nhất của trạm ĐH cho kết quả như sau: Bảng 2-2 Tần suất lượng mưa ngày lớn nhất mm Các đặc trưng thống kê Tần suất % Xo Cv Cs 0,10 0,20 1,0 5 10 227,3 0,45 1,20 727 674 551 422 364 1.4.2.2. Gió Bảng 2-3 Tốc độ gió lớn nhất thiết kế ( m/s) Đặc trưng thiết kế gió Tốc độ gió ứng với tần suất P% `V Cv Cs 1 2 3 4 50 20,4 0,32 0,64 38,6 35,9 34,3 33,12 19,7 1.4.2.3. Dòng chảy năm thiết kế: Bảng 2-4 Dòng chảy năm Tuyến Thông số thống kê Dòng chảy năm với các tần suất `Q Cv Cs 25% 50% 75% BH 2,30 0,352 0,352 2,82 2,25 1,74 HĐ 3,72 0,352 0,352 4,56 3,64 2,81 1.4.2.4. Phân phối dòng chảy năm thiết kế: Bảng 2-5 Phân phối dòng chảy theo năm đại biểu (m3/s) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB Năm Năm đ/h 0,216 0,179 0,172 0,400 4,248 7,650 4,49 14,13 3,07 1,449 0,775 0,362 2,32 % 0,582 0,482 0,462 1,076 11,43 20,59 12,09 38,04 8,267 3,901 2,087 0,975 100 QBH 0,121 0,101 0,096 0,225 2,388 4,30 2,53 7,94 1,73 0,81 0,436 0,204 1,74 QHĐ 0,196 0,163 0,156 0,363 3,856 6,944 4,078 12,83 2,788 1,315 0,704 0,329 2,81 Ghi chú: QBH: Lưu lượng tại tuyến đập phụ B H , QĐH: lưu lượng tại tuyến đập chính HĐ. 1.4.2.5. Lưu lượng bình quân ngày trong tháng ứng với P =5% & 10% : Bảng 2-6 Phân phối dòng chảy theo năm đại biểu (m3/s) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB Năm P=5% 0,324 0,206 0,858 0,297 0,482 13,31 27,96 12,54 8,99 4,83 1,46 0,752 6,00 P = 10% 0,294 0,187 0,778 0,269 0,437 12,07 25,35 11,37 8,154 4,380 1,32 0,682 5,44 1.4.2.6. Dòng chảy lũ Bảng 2-7 Kết quả tính lũ theo công thức cường độ giới hạn Tần suất P % Lượng mưa Hp(mm) Hệ số dòng chảy Qmaxp m3/s Wp 106m3 đỉnh lũ lượng lũ 0,1 727,0 0,85 0,85 2280 42,55 0,2 674,0 0,85 0,85 2068 39,45 1 551,0 0,85 0,85 1591 32,25 2 496,0 0,85 0,85 1382 29,03 5 422,0 0,85 0,85 1133 24,70 10 364 0,85 0,85 957 21,30 Bảng 2-8 Quá trình lũ thiết kế ( T : giờ; Q: m3/s ) Tuyến đập chính HĐ Tuyến đập phụ BH P= 0,2% P= 1% P= 0,2% P= 1% T ( h ) Q(m3/s) T ( h ) Q(m3/s) T ( h ) Q(m3/s) T ( h ) Q(m3/s) 0,4 0,0 0,4 0,0 0,3 0,0 0,3 0,0 0,7 6,2 0,8 4,8 0,6 4,4 0,7 3,4 1,1 103 1,2 79,6 1,0 72,8 1,0 56,8 1,5 393 1,6 302 1,3 276 1,4 216 1,8 827 2,0 636 1,6 582 1,7 454 2,2 1262 2,4 971 1,9 888 2,0 693 2,6 1634 2,7 1257 2,3 1149 2,4 897 3,0 1882 3,1 1448 2,6 1324 2,7 1033 3,3 2027 3,5 1559 2,9 1426 3,1 1113 3,7 2068 3,9 1591 3,2 1455 3,4 1135 4,1 2027 4,3 1559 3,6 1426 3,7 1113 4,4 1944 4,7 1496 3,9 1368 4,1 1067 4,8 1820 5,1 1400 4,2 1280 4,4 999 5,2 1675 5,5 1289 4,5 1179 4,8 920 5,5 1531 5,9 1177 4,9 1077 5,1 840 5,9 1365 6,3 1050 5,2 960 5,4 749 6,3 1220 6,7 939 5,5 858 5,8 670 6,6 1076 7,1 827 5,8 757 6,1 590 7,0 951 7,5 732 6,2 669 6,5 522 7,4 827 7,8 636 6,5 582 6,8 454 8,1 621 8,6 477 7,1 437 7,5 341 8,9 455 9,4 350 7,8 320 8,2 250 9,6 331 10,2 255 8,4 233 8,8 182 10,3 248,2 11,0 191 9,1 174,6 9,5 136 11,1 177,9 11,8 137 9,7 125,1 10,2 98 12,9 76,5 13,7 58,9 11,4 53,8 11,9 42,0 14,8 33,1 15,7 25,5 13,0 23,3 13,6 18,2 18,5 6,2 19,6 4,8 16,2 4,4 17,0 3,4 22,2 0,0 23,5 0,0 19,5 0,0 20,4 0,0 1.4.2.7. Dòng chảy bùn cát Độ đục bùn cát bình quân trung bình năm lấy theo lưu vực tương tự Dương Huy là r = 81,9 g/m3. Lượng bùn cát lắng đọng của hồ chứa HĐ 14.000m3/ năm . 1.4.2.8. Lũ P=10% Bảng 2-9 Lũ P=10% tại tuyến đập dâng BH Đặc trưng I II III IV V Mùa lũ X XI XII Qmax m3/s 8,10 1,53 5,35 23,98 161 668 225 5,76 1,61 T ( h ) 13 13,3 Bảng 2-10 Lũ P=10% tại Tuyến đập chính HĐ Đặc trưng I II III IV V Mùa lũ X XI XII Qmax m3/s 13,08 2,48 8,65 38,75 259 957 362 9,30 2,59 T ( h ) 13 13,3 1.4.2.9. Đường quan hệ mực nước (Z) và diện tích (F), mực nước dung tích (V) của hồ: Bảng 2-11 Quan hệ Z ~ V và Z ~ F Thứ tự Z F (ha) V 1000m3 1 40,0 0,00 0,0 2 42,5 24,55 204,6 3 45,0 36,18 959,0 4 47,5 48,43 2012,9 5 50,0 65,55 3432,3 6 52,5 71,12 5140,2 7 55,0 92,06 7174,3 8 57,5 112,55 9727,7 9 60,0 160,60 13124,3 10 62,5 190,12 17503,1 11 65,0 217,00 22588,4 12 67,5 235,16 28238,9 13 70,0 261,44 34443,5 Quan hệ Z ~ F, Z~V - hồ HĐ 40,00 42,50 45,00 47,50 50,00 52,50 55,00 57,50 60,00 62,50 65,00 67,50 70,00 72,50 0,0 4,0 8,0 12,0 16,0 20,0 24,0 28,0 32,0 36,0 40,0 F(10 5 m 2 ) V(10 6 m 3 ) Z(m) Quan hệ Z~V Quan hệ Z~F 1.4.2.10.Quan hệ lưu lượng và mực nước tại tuyến đập chính. Quan hệ Q~Zhl 1.4.3.Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn: 1.4.3.1. Tuyến đập chính – Tuyến cống Tuyến đập chính các lớp đất đá phân bố theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau : Lớp 1a: Đất bụi, đất bụi nặng màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm, đất khá đồng nhất, tính dẻo trung bình. Bề dày lớp từ 0,3m đến 1,8m. Lớp 1: Đá tảng mácma biến chất lẫn sỏi và cát hạt thô là một tập hợp hỗn độn các kích cỡ với đường kính từ 10 đến 50cm, nhẵn cạnh, những cá thể có kết cấu rắn chắc. Nguồn gốc lũ tích (a,pQ). Lớp này phân bố trên toàn tuyến, mức độ dày mỏng khác nhau từ 1,5m đến 10,5m. Do có độ rỗng lớn, lấp nhét bởi các vật liệu sạn cát thô nên nước chứa trong lớp rất phong phú, mực nước trong lớp phụ thuộc vào nước sông ĐH. Hệ số thấm của lớp này lên tới 10-1 cm/s đến 10-2 cm/s. Lớp 2: Đất bụi thường đến đất bụi nặng pha cát, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Nguồn gốc pha tích (e,dQ). Trong đất có chứa 5% đến 10% dăm sạn của đá cát kết, bột kết. Lớp này phân bố hai sườn đồi vai đập. Bề dày lớp từ 1,0m đến 2,5m. Lớp 3a: Đá cát kết và đá cát kết vôi nằm xen kẹp với đá bột kết; trong đó đá bột kết chiếm chủ yếu. Đá cát kết hạt mịn đến hạt trung, màu nâu gụ, cứng chắc, nứt nẻ nhiều. Các loại đá này phân thành từng tập và bị dập vỡ mạnh. Lớp 3: Đá bột kết, đá cát kết màu nâu gụ, đá cát kết vôi màu xám trắng, phong hóa vừa, ít nứt nẻ. Các khe nứt nhỏ nhưng kín, ít có khả năng thấm nước. 1.4.3.2. Tuyến đập phụ I Các lớp đất đá tại tuyến đập phân bố từ trên xuống dưới như sau: Lớp 1b: Đất bụi nặng, màu xám, trạng thái dẻo chảy. Nguồn gốc bồi tích (aQ). Lớp này phân bố dọc tuyến kênh dẫn dòng thi công hạ lưu đập phụ, bề dày lớp 1,6m. Lớp 2: Đất bụi nặng pha cát màu nâu gụ, trạng thái nửa cứng. Trong đất lẫn từ 2% đến 3% dăm sỏi của đá gốc. Lớp này phân bố trên các sườn đồi, nằm trực tiếp trên mặt của đá mẹ bị phong hoá vụn rời. Nguồn gốc pha tích (e,dQ). Bề dày của lớp từ 1,0m đến 2,7m. Lớp 3a: Đá bột kết, cát kết cùng có màu nâu gụ, đá cát kết vôi màu xám trắng nằm xen kẹp với đá cát kết, bột kết. Lớp 3: Các đá cát kết, bột kết cũng có màu nâu gụ, đá cát kết vôi màu xám trắng. Các đá của hệ tầng Hà Cối phân lớp dày nằm xen kẽ nhau. Đá bị phong hóa vừa, ít nứt nẻ. 1.4.3.3. Tuyến đập phụ II Các lớp đất đá phân bố theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau: Lớp 2b: Đất bụi nặng pha cát, màu nâu vàng trạng thái nửa cứng. Nguồn gốc pha tích (e,dQ). Lớp đất này phân bố hai bên sườn đồi vai đập, bề dày lớp từ 0,5m đến 2,2m. Lớp 3a: Đá bột kết, đá cát kết màu nâu gụ phân lớp dày nằm xen kẽ nhau. Đá bột kết chiếm ưu thế. Đá bị nứt nẻ vỡ vụn nhiều. Lớp 3: Đá cát kết, bột kết màu nâu gụ phong hóa vừa, nứt nẻ ít. Đá cát kết nằm xen kẹp với đá bột kết. 1.4.3.4. Tuyến tràn xả lũ Các lớp đất đá phân bố theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau: Lớp 2: Đất bụi nặng pha cát màu nâu gụ, trạng thái nửa cứng, nguồn gốc pha tích (edQ). Lớp đất này phân bố trên các sườn đồi dọc truyến kênh xả lũ sau tràn. Lớp này phân bố không đều, bề dày từ 0,5m đến 1,5m. Trong đất có chứa 5% đến 15% dăm sỏi của các đá cát bột kết. Lớp này được bóc bỏ, không cần nghiên cứu. Lớp 3a: Các đá bột kết, cát kết phong hóa vừa, nứt nẻ mạnh vỡ vụn nhiều. Các hố khoan bên vai tràn có nhiều khe nứt lớn. Các khe nứt thường có phương 70o đến 80o so với phương ngang. Lớp 3: Các đá bột kết, cát kết màu nâu gụ thuộc hệ tầng Hà Cối bị phong hóa vừa, ít nứt nẻ, đá khá cứng chắc. 1.4.3.5. Đập dâng BH Các hố đào trên vùng tuyến đập cho thấy các lớp đất đá phân bố theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau: Lớp 1: Cuội tảng mác ma biến chất lẫn sỏi, tất cả đều nhẵn cạnh. Bên bờ phải sông có vài doi cát, cuội, sỏi. Diện phân bố hẹp, bề dày từ 0,2 đến 0,5m. Phía dưới lớp cuội sỏi và vùng lòng sông là những đá tảng nhẵn cạnh có kích thước từ 20 đến 40cm. Lớp 3a: Đá cát kết màu xám xẫm, bề mặt bị phong hóa nứt nẻ, các khe nứt thường có phương gần như thẳng đứng. Chiều rộng các khe nứt thường từ 1cm đến 3cm. Đá cát kết chỉ xuất lộ trên vai trái đập. 1.5.Điều kiện giao thông 1.5.1. Đường quản lý vận hành kết hợp thi công: dài 5.861m - Giai đoạn 1: Mặt đường làm bằng kết cấu đất cấp phối dày 20cm, rộng 5,5m. - Giai đoạn 2: Từ K4+250 đến K5+861 san sửa lu lèn mặt đường đảm bảo K=0,95; rải đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 6,5kg/m2. 1.5.2. Đường thi công nội bộ: mặt đường san ủi đắp rộng 7m. - Đường số 1 từ K4+250 của đường quản lý vận hành qua đập Long Châu Hà đi theo chân núi vào đến đầu đập phụ 1 dài 830m. - Đường số 2 từ đập phụ 1 đi theo chân núi đến tràn và đập phụ số 3 dài 550m. - Đường số 3 từ bãi vật liệu A ra đến đường thi công chính dài 600m. - 5 đường nhánh từ bãi vật liệu ra đường thi công chính và từ đường thi công chính vào vị trí các công trình, tổng chiều dài 1.820m. 1.6.Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước: 1.6.1. Vật liệu xây dựng 1.6.1.1. Đất đắp: Bãi vật liệu khai thác đất tập trung tại 3 khu chính: - Khu A bên bờ phải sông ĐH, hạ lưu đập chính, cách đập chính từ 1,8 đến 2,2 km. Trữ lượng khai thác khoảng 1.100.000 m3 - Khu B bên bờ trái sông ĐH tại hạ lưu đập phụ 1, 2 cách đập phụ từ 300 đến 500m. Trữ lượng khai thác khoảng 53.000 m3 - Khu C bên bờ trái sông ĐH tại hạ lưu đập chính, cách đập chính từ 2,2 đến 2,5 km. Trữ lượng khai thác khoảng 108.000 m3 1.6.1.2. Vật liệu cát sỏi Trong khu vực dự kiến xây dựng công trình chỉ có duy nhất con sông ĐH. Vật liệu cát, sỏi khai thác tại chỗ dùng cho xây dựng chỉ có thể thác bằng thủ công và phải thu gom với khối lượng nhỏ lẻ, chất lượng không đồng đều, trữ lượng ít không đủ đáp ứng yêu cầu của công trình. Cần có phương án khai thác và vận chuyển từ xa về. Để phục vụ cho công tác bê tông của công trình các loại vật liệu khác như: cát , đá dăm phải được lấy và vận chuyển từ xa về; Hiện tại, các loại vật liệu này được tập kết theo đường thuỷ tại bến ĐB thuộc thị trấn ĐH cách công trình 12 km. + Cát được khai thác ở sông TY là cát thạch anh loại hạt to đến vừa cấp phối trung bình. Theo TCVN 1770 : 1986 cát đủ tiêu chuẩn dùng cho bê tông. + Đá dăm các loại và đá hộc là đá vôi lấy tại thị xã CP. Đá đạt tiêu chuẩn dùng cho bê tông. 1.6.2. Hệ thống và thiết bị điện. 1.6.2.1. Hệ thống điện cao áp: - Đường dây cao áp 35KV kéo từ xã QA về tới tràn xả lũ dài 3,64km và trạm biến áp số 1: TBA1 50KVA – 35/0,4KV - Nhánh đường dây 35KV kéo về khu nhà quản lý đặt tại đập chính dài 1,18 km và trạm biến áp số 2: TBA2 50KVA – 35/0,4KV 1.6.2.2. Hệ thống điện hạ áp: Điện cung cấp được lấy từ hai máy biến áp TBA1 50KVA và TBA2 50KVA. 1.7.Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực: Khả năng cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công và tiền vốn thoả mãn yêu cầu trên cơ sở hợp lý về kinh tế và kỹ thuật. 1.8.Thời gian thi công được phê duyệt: Mùa khô từ tháng XI – IV, mùa lũ từ tháng V – X. Thời hạn thi công 3 năm kể từ tháng XI đầu mùa khô năm thứ nhất.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docChương 1.doc
  • dwgBTMB.dwg
  • docChuong 3(banin).doc
  • docChương 2(Dan dong TC).doc
  • docChương 4(td).doc
  • docChương 5 Bố trí mặt bằng thi công.doc
  • docChương 6 Dutoan.doc
  • dwgdandong(in).dwg
  • docketluan+phuluc.doc
  • dwgmomong.dwg
  • docmucluc(quang).doc
  • dwgphankhoanh(khoA1).dwg
  • dwgtiendo(quang).DWG
  • dwgVK.dwg