Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc

Hiệp hội y khoa Hàn Quốc không hỗ trợ hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu. - Chỉ có một số chuyên viên (ví dụ: thuốc gia đình, thuốc nội) ủng hộ việc cải thiện chăm sóc sức khỏe ban đầu với cơ chế giám sát -> Cần có chiến lược hiệu quả để thay đổi chính sách Các bác sĩ tham gia trong chương trình quản lý bệnh mạn tính còn ít: - Mâu thuẫn nảy sinh giữa chuyên viên và trung tâm y tế cộng đồng: cạnh tranh hay hợp tác? - Thiếu lòng tin giữa chính phủ, nhà cung cấp dịch vụ, và nhà bảo hiểm y tế quốc gia.

pdf34 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 04/12/2015 | Lượt xem: 1464 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 Già hóa và Chính Sách Y Tế ở Hàn Quốc Khách sạn Hà Nội Melia, ngày 25-26 tháng 9 năm 2013 GS. TS. Soonman KWON Hiệu trưởng trường Y tế Công Cộng Trường Đại Học Quốc Gia Seoul, Hàn Quốc S. Kwon: Già hóa và Chính sách y tế ở Hàn Quốc 2  NỘI DUNG trình bày I. Thách thức đối với già hóa dân số II. Hệ thống y tế ở Hàn Quốc III. Chi phí y tế cho người cao tuổi IV. Hệ thống chăm sóc dài hạn ở Hàn Quốc IV. Khuyến nghị chính sách S. Kwon: Già hóa và Chính sách y tế ở Hàn Quốc 3 I. Thách thức đối với vấn đề già hóa dân số Gia tăng nhu cầu về chăm sóc y tế và chăm sóc dài hạn: - Về tình trạng sức khỏe, sức khỏe tinh thần, tình trạng khuyết tật - Sống thọ hơn nhưng sức khỏe ngày càng già yếu đi ở Hàn Quốc Giảm hỗ trợ từ gia đình vì: - Tỉ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động gia tăng - Số người cao tuổi sống cô đơn gia tăng Tài chính eo hẹp của người cao tuổi: - Lương hưu và trợ cấp xã hội cho người cao tuổi còn ít ỏi. Tỷ lệ người cao tuổi sống phụ thuộc (tỉ lệ giữa số người trên 65 và số người trong độ tuổi từ 20-64) S. Kwon: Già hóa và Chính Sách Y Tế ở Hàn Quốc 4 Người cao tuổi tự đánh giá về sức khỏe của họ (đơn vị: %) Rất tốt Tốt Trung bình Kém Rất kém 65~69 tuổi 3.7 39.7 20.9 31 4.7 70~74 tuổi 2.6 31.3 21.7 38.4 6 75~79 tuổi 1.5 25.8 21.8 43.1 7.7 80~84 tuổi 1.5 25.2 21.6 40.5 11.2 Từ 85 tuổi trở lên 1.2 27.6 22 39.6 9.7 Nguồn: Điều tra Quốc gia về người cao tuổi năm 2011 (Cỡ mẫu 10.544) 5 S. Kwon: Già hóa và Chính sách y tế ở Hàn Quốc Tỉ lệ mắc các bệnh mãn tính (đơn vị: %) Không c ó bệnh Một bện h Hai bệnh Từ 3 bện h trở lên Trung bì nh (số) 65~69 tu ổi 16.5 23.0 24.4 36.1 2.1 70~74 tu ổi 11.3 19.1 23.6 46.1 2.6 75~79 tu ổi 7.6 17.9 23.5 50.9 2.8 80~84 tu ổi 6.5 20.8 24.1 48.7 2.8 Từ 85 tuổ i trở lên 10.8 20 25.7 43.5 2.4 Nguồn: Điều tra Quốc gia về người cao tuổi năm 20111 6 S. Kwon: Già hóa và Chính sách Y Tế, Hàn Quốc S. Kwon: Già hóa và Chính sách y tế ở Hàn Quốc 7 II. Hệ thống y tế ở Hàn Quốc 1. Tài chính dành cho chăm sóc y tế Bắt đầu từ năm 1989, toàn dân tham gia bảo hiểm y tế xã hội (SHI). Bảo hiểm thanh toán ít: phải bỏ tiền túi để chi trả từ 35- 40% trong tổng chi phí cho vấn đề liên quan đến y tế. Công ty bảo hiểm hoàn trả phí dịch vụ: gia tăng cả về số lượng và mức độ chăm sóc. Chi phí y tế tăng lên nhanh chóng: cao nhất đối với tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Chi phí cho y tế và tỷ lệ tham gia đóng góp bảo hiểm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tỉ lệ tham gia đóng góp bảo hiểm (%) 4,21 4,31 4,48 4,77 5,08 5,08 5,33 5,64 Tổng chi phí y tế theo % tổng sản phẩm quốc nội 5,38 5,72 6,04 6,30 6,46 6,92 6,93 - 8 Nguồn: NHIC, Bảo hiểm y tế DB và ngân hàng thế giới DB S. Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc S. Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc 9  Một số chính sách miễn giảm: - Miễn giảm phí đồng chi trả bảo hiểm : người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, bệnh nhân có bệnh mạn tính (ví dụ: lọc thận). - Chi trả cho các bệnh nặng chiếm 5% tiền túi (VD: ung thư) - Miễn giảm đồng chi trả : cho người nghèo (cấp phát thuốc). Mức trần trả từ tiền túi cho các các dịch vụ được bảo hiểm: Có 3 mức khác nhau cho 3 nhóm thu nhập (dưới 50%, trung bình từ 50-80%, và cao từ 80-100%) -> sẽ được tính toán dựa trên thu nhập của họ. S. Kwon: Già hóa và Chính sách Y tế ở Hàn Quốc 10 2. Cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế Dịch vụ tư nhân (các bệnh viện tư nhân chiếm hơn 90%) Thiếu sự điều phối và không có sự khác biệt - Bệnh nhân nội trú và ngoại trú - Các bác sĩ và chuyên viên chăm sóc sức khỏe ban đầu - Các bệnh viện chăm sóc các bệnh cấp tính và các bệnh viện chăm sóc dài hạn - Các bệnh viện và phương tiện chăm sóc y tế lâu dài S. Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc 11 III. Chi phí y tế cho người cao tuổi 12 Chi phí y tế cho người cao tuổi Source: Health Insurance Statistics, 2002~2012 Chi tiêu của hộ gia đình dành cho một người cao tuổi (1.000 KRW) Chi tiêu của hộ gia đình trên một người (1.000 KRW) Tỉ lệ chi tiêucủa hộ gia đình có người cao tuổi trên tổng chi tiêu của hộ gia đình 13 Chi phí y tế trên đầu người theo nhóm tuổi Nguồn : NHIC. Thống kê bảo hiểm y tế giai đoạn 2001~2011. S. Kwon: Già hóa và Chính Sách Y Tế ở Hàn Quốc 14 Tác động của già hóa đến chi tiêu dành cho y tế a. Tình trạng sức khỏe của người cao tuổi được cải thiện b. Các chi phí y tế đến cuối cuộc đời: - Chi phí của con người dành cho y tế trước khi chết có tác động lớn hơn cả biến đổi về nhân khẩu học (chi phí thuốc men tăng không đồng nhất với việc bệnh nhân ngày càng nhiều tuổi) - Chi phí nằm viện (và chết trong các viện chăm sóc dài hạn) chiếm một chi phí lớn. - Hành vi của bác sĩ và quyết định lâm sàng về điều trị vào giai đoạn cuối của bệnh nhân có ảnh hưởng lớn đến chi phí y tế của người cao tuổi. -> Tầm quan trọng của việc chăm sóc giai đoạn cuối. 15 Chi phí y tế cho năm cuối đời Ghi chú: số liệu năm 2008 Nguồn: HC Sin, MY Choi và BH Tchoe, “Chi phí y tế vào năm cuối đời” Korean J. tại H Policy & Adm 22:1, 2012, 29-48 - 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000 14,000 16,000 18,000 ~34 35~39 40~44 45~49 50~54 55~59 60~64 65~69 70~74 75~79 80~84 85~89 90~94 95~ 15,818 12,954 14,420 14,455 15,919 16,496 17,027 14,966 12,879 11,134 8,861 7,143 5,485 4,274 1 ,0 0 0 K R W 15 S. Kwon: Già hóa và Chính sách y tế ở Hàn Quốc 16 IV. Hệ thống chăm sóc dài hạn (LTC) 1. Cơ cấu bảo hiểm của LTC Đối tượng là người từ 65 tuổi trở lên. Các đối tượng khác (< 65 tuổi), chỉ áp dụng bảo hiểm chăm sóc dài hạn theo độ tuổi. Tỉ lệ đóng góp: 4,05% đóng góp bảo hiểm y tế (năm 2008) -> 4,78% (năm 2009) -> 6,55% (năm 2010, 2011) Đóng góp tài chính: - Chính phủ: 20%; Đóng góp: 60-65%; - Đồng phí: 20% (tổ chức), 15% (cá nhân) -> miễn hoặc giảm phí cho người nghèo S Kwon: Aging and Health Policy, Korea 2. Phạm vi bảo hiểm Tháng 7 năm 2008 Tháng 7 năm 2009 Tháng 5 năm 2010 Tháng 4 năm 2011 Tháng6 năm 2012 Số người được chứng nhận có đủ điều kiện tham gia bảo hiểm (% người cao tuổi) 146.643 (2,9%) 268.000 (5,2%) 308.000 (5,7%) 318.000 (5,8%) 327.766 (5,7%) Số người đã sử dụng dịch vụ (Trên % số người có đủ điều kiện tham gia) 78.000 (53%) 184.000 (69%) 245.000 (79%) 280.000 (88%) 318.266 (97%) 17 S Kwon: Aging and Health Policy, Korea 3. Loại hình phúc lợi Trên nguyên tắc sẽ trợ cấp các dịch vụ, và trong 1 số trường hợp ngoại lệ, sẽ trợ cấp tiền mặt (ví dụ như khi không có người cung cấp dịch vụ tại chỗ) - Trợ cấp tiền mặt có thể khuyến khích lựa chọn của khách hàng và nâng cao vai trò của gia đình. Tuy nhiên, có thễ dễ bị lạm dụng? Chi trả cho người cung cấp dịch vụ: - trả theo giờ: thăm khám, thăm điều dưỡng - trả theo số lần đến thăm: thăm tắm - trả theo ngày: chăm sóc theo tổ chức, chăm sóc theo ngày/ tối Mức trần trợ cấp cho chăm sóc theo tổ chức: phụ thuộc vào 3 cấp độ về tình trạng chức năng. 18 S Kwon: Aging and Health Policy, Korea 4. Đánh giá Ba mức độ về tình trạng chức năng: Cấp độ 1 (nguy kịch), Cấp độ 2 (nặng), Cấp độ 3 (vừa phải) Lúc đầu, chính phủ dự định chỉ chi trả cho cấp độ 1 và 2. Sau đó, Quốc hội đã thông qua luật trợ cấp cho cả cấp độ 3. -> Tuy nhiên, cấp độ 3 chỉ áp dụng cho việc thăm khám và chăm sóc tại nhà. Đến tháng 6 năm 2012: - Trong số những người được chứng nhận có đủ điều kiện được trợ cấp, có: 12% thuộc cấp độ 1 (nguy kịch), 23% cấp độ 2, và 63% cấp độ 3. (Tháng 4 năm 2011: 14% cấp độ 1, 23% cấp độ 2, 63% cấp độ 3) 19 S Kwon: Aging and Health Policy, Korea 4. Đánh giá (tiếp theo) Các nhóm cán bộ từ các chi nhánh của Cục Bảo Hiểm Y Tế Quốc gia tổ chức thăm khám. Tiến hành đánh giá hàng năm, trong đó có 56 mục đánh giá. Ủy ban Đánh giá tại văn phòng khu vực của Cục Bảo hiểm Y tế Quốc gia: Khoảng 15 cán bộ bao gồm cán bộ làm công tác xã hội và bác sĩ y khoa (hoặc bác sĩ y học cổ truyền) Quyết định của Cục dựa vào: - Đánh giá của nhóm cán bộ thăm khám có sử dụng các thuật toán. - Báo cáo của bác sĩ. 20 21 5. Các vấn đề chính/ thách thức của Bảo hiểm chăm sóc dài hạn Đánh giá về tình trạng chức năng (3 cấp độ): nhằm xác định đối tượng phù hợp và các cấp độ hưởng lợi đối với bảo hiểm chăm sóc dài hạn, nhưng không hoàn toàn tính đến các nhu cầu chăm sóc dài hạn và sức khỏe của người cao tuổi - Hạn chế chi phí: so với bảo hiểm y tế? - Loại hình phúc lợi: trợ cấp tiền mặt và trợ cấp dịch vụ. - Cân đối giữa chăm sóc cho tổ chức và chăm sóc tại cộng đồng: phúc lợi hiện tại để chăm sóc tại cộng đồng chủ yếu được các cán bộ cung cấp dịch vụ chăm sóc dài hạn thăm khám. -> cần mở rộng chăm sóc ngoại trú của các cơ sở chăm sóc dài hạn Thị trường lao động đối với người cung cấp dịch vụ chăm sóc dài hạn Khi có quá nhiều nguồn cung cấp các chương trình đào tạo và các cán bộ chăm sóc dài hạn: -> Nảy sinh các vấn đề liên quan đến chất lượng chăm sóc và điều kiện lao động của cán bộ chăm sóc, như: lương thấp, áp lực công việc, lực lượng lao động không thường xuyên (ví dụ: có trên một nửa số cán bộ chăm sóc dài hạn di động) Số lượng các cán bộ chăm sóc dài hạn được chứng nhận: 70.355 (tháng 6/2008) -> 1.200.000 (tháng 5/2013), Có khoảng 260.000 số người được thuê chính thức. -> Cần phải thắt chặt yêu cầu cấp giấy phép hành nghề và thành lập các cơ sở đào tạo. Hiện nay thiếu hụt nhân lực trên thị trường lao động chưa phải là một vấn đề nhưng có thể là vấn đề trong tương lai? - Công việc 3D đặc thù S. Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc 22 23 Điều phối giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc dài hạn Bảo hiểm y tế chi trả cho các bệnh viện chăm sóc dài hạn (LTCH) Bảo hiểm chăm sóc dài hạn (LTC) chi trả cho các cơ sở chăm sóc dài hạn (tại hộ) (LTCF) Các loại hình bệnh nhân của cả 2 loại hình LTCH và LTCF thực sự không quá khác biệt. - Quá cạnh tranh vì yêu cầu đầu vào còn quá thấp (ví dụ: yêu cầu nhân sự và xây dựng còn thấp, vv) - Việc áp dụng còn nhiều hạn chế vì sự lựa chọn của khách hàng trong hệ thống bảo hiểm còn hạn chế. - Chi phí giảm (chính sách của nhà cung cấp) đối với các trường hợp điều trị nội trú trên 180 ngày trong các bệnh viện chăm sóc dài hạn: chính sách cho khách hàng nội trú lâu dài. S. Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc 24 Số người từ 65 tuổi trở lên (A) Số người từ 65 tuổi trở lên sử dụng LTCH (B) C=B/A Số người từ 65 tuổi trở lên sử dụng LTCF (D) E=D/A Năm 2010 5.452.000 (100) 106.739 (100) 2,0% 54.119 (100) 1,0% Năm 2011 5.656.000 (103,7) 166.887 (156,4) 3,0% 98.327 (181,7) 1,7% Năm 2012 5.890.000 (108) 197.597 (185,1) 3,4% 116.969 (216,1) 2,0% Số người cao tuổi trong các bệnh viện chăm sóc dài hạn (LTCH) và các cơ sở chăm sóc dài hạn (LTCF) 25 Các bệnh viện chăm sóc dài hạn Các cơ sở chăm sóc dài hạn Năm 2010 (n=672) Năm 2011 (n=753) Năm 2012 (n=866) Năm 2010 (n=1.640) Năm 2011 (n=2.706) Năm 2012 (n=3.386) Thành thị/Nô ng thôn Thành thị 85,4 85,9 85,8 76,6 78,9 79,1 Nông thôn 14,6 14,1 14,2 23,4 21,1 20,9 Quy mô LTCH [Quy mô LTCF] -99 giường [-9 cư dân] 39,1 34,0 30,8 29,4 34,4 38,7 100-200 Giường [10- 30 cư dân] 46,3 47,7 50,2 26,0 29,0 27,1 Trên 200 giường [30- 100 cư dân] 14,6 18,3 18,9 37,9 31,8 29,6 [Trên 100 cư dân] 6,8 4,8 4,5 Các đặc điểm của LTCH và LTCF I USD = 1,100 KRW 26 Chi phí tại Bệnh viện chăm sóc dài hạn (LTCH) và Các cơ sở chăm sóc dài hạn (LTCF) LTCH LTCF Năm 2010 (n=106.739) Năm 2011 (n=166.887) Năm 2012 (n=197.597) Năm 2010 (n=54.119) Năm 2011 (n=98.327) Năm 2012 (n=116.969) Số ngày/ người/ năm 170 158 155 258 254 222 Chi phí/ người/ ngày 65.608 69.501 71.387 43.183 42.508 43.279 Chi phí/ người/ năm (KRW) 11.190.053 (100%) 10.823.579 (100%) 11.005.136 (100%) 11.174.026 (100%) 10.905.369 (100%) 9.720.830 (100%) Cá nhân tự chi trả 2.170.647 (19,4%) 2.100.712 (19,4%) 2.155.083 (19,6%) 1.412.092 (12,6%) 1.492.790 (13,7%) 1.363.292 (14%) Bảo hiểm công chi trả 9.019.406 (80,6%) 8.722.867 (80,6%) 8.850.053 (80,4%) 9.761.934 (87,4%) 9.412.579 (86,3%) 8.357.538 (86%) 27 V. Khuyến nghị chính sách 1. Chính phủ và các cấp lãnh đạo Cần có cam kết của chính phủ trong việc lồng ghép các vấn đề về già hóa, phê duyệt và thi hành các chính sách liên quan. Nâng cao nhận thức về già hóa và tăng cường ưu tiên chính sách về y tế cho nhóm dân số người cao tuổi. Điều phối các chương trình và chính sách khác nhau cùng với các bộ và cơ quan chính phủ. - Chính quyền địa phương các cấp - Bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc dài hạn - Điều phối giữa các cơ quan khác nhau của hệ thống y tế như tài chính, cung cấp dịch vụ và nhân sự. S. Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc 28 Kế hoạch tổng thể chương trình sức khỏe cộng đồng năm 2020 Các mục tiêu về người cao tuổi đến năm 2020 - Khuyết tật chức năng: IADL 27%, ADL 11,4% - Hội chứng mất trí nhớ: 9,2% - Tiêm phòng cúm: 82,5% - Sàng lọc và kiểm tra sức khỏe: 74,1% năm 2020 - Tình trạng suy sụp: 16% Các biện pháp khác bao gồm nâng cao những hành vi có lợi cho sức khỏe như uống nước, tập thể dục, bổ sung dinh dưỡng, chăm sóc nha khoa. S. Kwon: Aging and Health Policy, Korea 29 2. Cung cấp dịch vụ Hệ thống cung cấp dịch vụ cần được thay đổi để đáp ứng nhu cầu y tế và chăm sóc dài hạn của người cao tuổi. - Điều phối giữa chăm sóc dài hạn và chăm sóc y tế - Củng cố hệ thống chăm sóc dựa vào cộng đồng. -> Cần đưa vào thực hiện công tác chăm sóc ban đầu một cách hiệu quả. Xây dựng các cơ sở y tế và chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi cần dựa trên việc đánh giá nhu cầu, đánh giá hiệu quả của các cơ sở cung cấp dịch vụ sẵn có, lập kế hoạch cụ thể nhằm tránh việc quá tin tưởng vào hệ thống chăm sóc tổ chức đã có. - Các vấn đề gia tăng nhanh chóng các bệnh viện chăm sóc dài hạn - Cần có chính sách lập quy hiệu quả cho các nhà cung cấp tư nhân. S. Kwon: Già hóa và Chính sách y tế ở Hàn Quốc 30 Các vấn đề của hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc tạm thời Các bệnh nhân thích các bệnh viện chăm sóc ở mức độ thứ ba hơn. - Gần đây có chính sách nâng cao gói phúc lợi cho các ca bệnh nặng khi những ca bệnh này có thể tiến triển nặng hơn. Trong tổng chi phí cho bảo hiểm y tế, phần đóng góp của: - Các phòng khám chuyên khoa chiếm: 46,3% năm 2001 -> giảm xuống còn 29,6% năm 2010 - Các bệnh viện chăm sóc ở mức độ thứ ba chiếm: 16,5% năm 2001 -> tăng lên 22,9 năm 2010 Thiếu hiệu suất: lạm phát giá cả do việc gia tăng sử dụng các dịch vụ chi phí cao tại các bệnh viện chăm sóc ở mức độ thứ 3. <- nảy sinh các vấn đề khi phải thanh toán các loại dịch vụ tự nguyện Tính không công bằng: gánh nặng tài chính cho người nghèo. S. Kwon: Già hóa và Chính sách y tế ở Hàn Quốc 31 3. Nguồn nhân lực y tế Giáo dục và đào tạo cho các cán bộ y tế cần phải được định hướng lại để đáp ứng các nhu cầu của người cao tuổi, nhằm đối phó với bệnh tật và cần có sự hợp tác của các bên liên quan. Chương trình đào tạo cần được mở rộng thêm về các dịch vụ liên quan đến sức khỏe lão khoa, y tế công, quản lý các bệnh không lây, khuyết tật suy giảm chức năng, phục hồi chức năng, và giáo dục sức khỏe cho người cao tuổi. Cải thiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Đào tạo cho cán bộ chăm sóc dài hạn và hỗ trợ, có chương trình đào tạo cho người chăm sóc trong gia đình. S. Kwon: Già hóa và chính sách y tế ở Hàn Quốc 32 Cần phải củng cố hệ thống chăm sóc ban đầu Hầu hết các bác sĩ đều có chứng chỉ xác nhận hành nghề Nhiều chuyên viên thực hành ở phòng khám cộng đồng -> Không có cơ chế giám sát Các bệnh viện và phòng khám chuyên khoa có xu hướng cạnh tranh nhau hơn là cần phải phối hợp với nhau. - Các phòng khám chuyên khoa có giường cho bệnh nhân nội trú (tuy nhỏ) - Các bệnh viện có các phòng khám cho bệnh nhân ngoại trú rất rộng -> Tình trạng chăm sóc bị phân cách, và trùng nhau. Những vấn đề này ngày càng trở nên nghiêm trọng khi kỷ nguyên già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng – và khi việc chăm sóc liên tục còn nhiều hạn chế. S. Kwon: Aging and Health Policy, Korea 33 4. Cải cách kinh tế chính trị Hiệp hội y khoa Hàn Quốc không hỗ trợ hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu. - Chỉ có một số chuyên viên (ví dụ: thuốc gia đình, thuốc nội) ủng hộ việc cải thiện chăm sóc sức khỏe ban đầu với cơ chế giám sát -> Cần có chiến lược hiệu quả để thay đổi chính sách Các bác sĩ tham gia trong chương trình quản lý bệnh mạn tính còn ít: - Mâu thuẫn nảy sinh giữa chuyên viên và trung tâm y tế cộng đồng: cạnh tranh hay hợp tác? - Thiếu lòng tin giữa chính phủ, nhà cung cấp dịch vụ, và nhà bảo hiểm y tế quốc gi . S. Kwon: Aging and Health Policy, Korea 34 TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!!! GS. Soonman KWON kwons@snu.ac.kr (Seoul National Univ.) ns (Homepage)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf2_mr_soonman_kwon_korea_0513.pdf
Luận văn liên quan