Hạch toán nguyên vật liệu và những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH Hợp Thành

Lời nói đầu Ngày nay khi đất nước đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, và đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đó là cánh cửa mở ra nhiều cơ hội nhưng không ít những thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Với nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao và khắt khe hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như phải có chiến lược tìm kiếm thị trường cho mình. Và điều quan trọng nhất đối với các nhà kinh doanh là phải biết nắm bắt cơ hội và biết sử dụng tốt cơ hội đó. Hoạt động sản xuất kinh doanh tạo điều kiện nâng cao thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động trong doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty TNHH Hợp Thành nói riêng. Trong Công ty TNHH Hợp Thành chi phí nguyên vật liệu(NVL) thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành sản phẩm là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm. Do đó ,giảm chi phí vật liệu là biện pháp quan trọng nhằm giảm giá thành. vì vậy mà công tác hạch toấn NVLđúng sẽ giúp cho doanh nghiệp cung cấp vật liệu một cách kịp thời đầy đủ cho quá trình sản xuất,đồng thời kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ tiêu hao vật liệu ,đảm bảo sử dụng nvl một cách tiết kiệm có hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm,đem lại lợi nhuận cao cho doanh ngiệp. Với kiến thức được trang bị trong thời gian học tập tại trường cùng với sự nhận thức ban đầu về vai trò và tầm quan trọng của nvl trong công ty tnhh hợp thành ,em đã chọn đề tài “hạch toán nguyên vật liệu” để viết chuyên đề báo cáo Phần I Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH hợp thành I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty tnhh hợp thành 1. Vị trí nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất. 1.1 Khái niệm vật liệu Trong doanh ngiệp sản xuất , vật liệu là dối tượng lao động ,một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, cơ sở vật chát cấu thành nên thực thể của sản phẩm 1.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu - Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu bị biến dạng và tiêu hao hoàn toàn. vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia công ty, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài - Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mỗi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng. - Để có được hiện vật đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh thì nguồn nvl chủ yếu là thu mua. Do đó, ở khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng quy cách, chủng loại chi phí thu mua và cả về tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

doc29 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 12/04/2013 | Lượt xem: 1087 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Hạch toán nguyên vật liệu và những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH Hợp Thành, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lời nói đầu Ngày nay khi đất nước đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, và đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đó là cánh cửa mở ra nhiều cơ hội nhưng không ít những thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Với nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao và khắt khe hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như phải có chiến lược tìm kiếm thị trường cho mình. Và điều quan trọng nhất đối với các nhà kinh doanh là phải biết nắm bắt cơ hội và biết sử dụng tốt cơ hội đó. Hoạt động sản xuất kinh doanh tạo điều kiện nâng cao thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động trong doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty TNHH Hợp Thành nói riêng. Trong Công ty TNHH Hợp Thành chi phí nguyên vật liệu(NVL) thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành sản phẩm là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm. Do đó ,giảm chi phí vật liệu là biện pháp quan trọng nhằm giảm giá thành. vì vậy mà công tác hạch toấn NVLđúng sẽ giúp cho doanh nghiệp cung cấp vật liệu một cách kịp thời đầy đủ cho quá trình sản xuất,đồng thời kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ tiêu hao vật liệu ,đảm bảo sử dụng nvl một cách tiết kiệm có hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm,đem lại lợi nhuận cao cho doanh ngiệp. Với kiến thức được trang bị trong thời gian học tập tại trường cùng với sự nhận thức ban đầu về vai trò và tầm quan trọng của nvl trong công ty tnhh hợp thành ,em đã chọn đề tài “hạch toán nguyên vật liệu” để viết chuyên đề báo cáo Phần I Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH hợp thành I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty tnhh hợp thành 1. Vị trí nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất. 1.1 Khái niệm vật liệu Trong doanh ngiệp sản xuất , vật liệu là dối tượng lao động ,một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, cơ sở vật chát cấu thành nên thực thể của sản phẩm 1.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu - Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu bị biến dạng và tiêu hao hoàn toàn. vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia công ty, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài - Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mỗi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng. - Để có được hiện vật đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh thì nguồn nvl chủ yếu là thu mua. Do đó, ở khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng quy cách, chủng loại chi phí thu mua và cả về tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại nvl để giảm bớt hao hụt, mất mát đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của vật liệu. - ở khâu sử dụng: phải luôn tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao dự toán chi phí nhằm giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 2. Phân loại đánh giá nguyên vật liệu Đối với một doanh nghiệp, nvl bao gồm nhiều thứ, nhiều loại nên việc việc hạch toán phải chi tiết theo từng thứ, từng nhóm theo cả hiện vật và giá trị. Trên cơ sở đó xây dựng “ Danh điểm vật liệu”nhằm thống nhất tên gọi, kí hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng nvl nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý nvl đó. 2.1 phân loại nguyên vật liệu. Có nhiều cách phân loại nvl dựa trên những cơ sở, căn cứ khác nhau ta có các vật liệu khác nhau. a) Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: + nguyên vật liệu chính: là những thứ nvl sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. + nguyên vật liệu phụ: là đối tượng lao động chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm làm tăng chất lượng nvl chính và sản phẩm. + nhiên liệu: là loại vật liệu cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất. + phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, phương tiện vận tải, truyền dẫn. + vật liệu khác: là những loại vật liệu chưa xếp vào các loại trên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định. b) Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu, nguyên vật liệu chia thành các loại sau: + nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh. + nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất ra. c)Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu thì: * Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: - nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. - nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. * nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: - nhượng bán. - đem góp vốn liên doanh. - đem biếu tặng. 2.2 Đánh giá nguyên vật liệu. 2.2.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu - nguyên tắc giá gốc - nguyên tắc thận trọng - nguyên tắc nhất quán Sự hình thành giá vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. 2.2.2. Đánh giá vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác địnhgiá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của nvl nhập kho được xác định như sau: Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: + Nếu nvl mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ: Trị giá thực tế của nvl nhập kho trong kì Trị giá ghi trên hoá đơn(không gồm tgtgt) Thuế nhập khẩu(nếu có) Cp phát sinh trực tiếp trong khâu mua Các khoản giảm giá và hàng mua trả lại = + + - + Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp. Trị giá vốn thực tế của NVLnhập kho tk = Trị giá mua ghi trên hoá đơn(bao gồm tgtgt) + Thuế nk và thuế gtgt của hàng nk + Chi phí phát sinh trực tiếp trong khâu mua - Các khoản giảm giá và hàng mua trả lại + Đối với nvl thuê do doanh nghiệp tự gia công chế biến Trị giá vốn thực tế của NVL gia công trong kỳ = Trị giá thực tế của NVL xuất gia công chế biến + Chi phí chế biến + Đối với nvl thuê ngoài gia công chế biến Trị giá vốn thực tế của NVL gia công trong kỳ = Trị giá thực tế của NVL xuất gia công chế biến + Chi phí giao nhận gia công + Tiền công gia công +Đối với nvl nhận vốn góp liên doanh Giá thực tế là giá do các bên tham gia liên doanh đánh giá. b) Giá thực tế xuất kho Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp cũng như yêu cầu của nhà quản lý cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: *) Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: theo phương pháp nàygiá thực tế nvl dùng trong kỳ được tính theo công thức sau: Giá thực tế NVL xuất dùng = Số lượng NVL xuất dùng x Giá đơn vị bình quân *) Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nvl xuất kho và đơn giá thực tế của nvl xuất kho đó *) Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước Theo phương pháp này kế toán phải theo dõi đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng xuất tính ra giá thực tế trong công thức Trị giá thực tế của NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá của lô hàng nhập chính Khi nào xuất hết số lượng của lô hàng nhập trước thì nhân với giá trị thực tế của lô hàng nhập sau. Như vậy, theo phương pháp này giá trị thực tế của nvl tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nvl nhập kho thuộc các lần mua sau cùng. *) Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này kế toán phải theo dõi đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho. Khi nào hết số lượng lô hàng nhập sau cùng thì nhân với đơn giá thực tế của lô hàng nhập trước lô hàng đó và cứ tính lần lượt như thế. Như vậy theo phương pháp này giá trị thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nvl nhập kho thuộc các lần mua đầu kỳ. II. kế toán chi tiết nguyên vật liệu 1. Chứng từ kế toán sử dụng kế toán chi tiết vật liệu là một khâu công việc khá phức tạp và tốn nhiều công sức. Khác với kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lượng và chất lượng của từng thứ vật liệu tuỳ theo từng kho và từng người phụ trách vật chất. để kế toán chi tiết vật liệu kế toán sử dụng các chứng từ: Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT) Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK) Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu số 03 – VT) Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 05 – VT) Hoá đơn GTGT Hoá đơn cước vận chuyển Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất thì quy định của nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 04 – VT) Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu Phương pháp ghi sổ song song Để kế toán chi tiết vật liệu các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp là phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư. Theo phương pháp thẻ song song, kế toán chi tiết vật liệu tại các doanh nghiệp được tiến hành như sau: ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật liệu về mặt số lượng. ở phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm theo từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho ở mỗi kho Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật liệu. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất Sổ chi tiết vật liệu Bảng kê nhập - xuất – tồn Sổ kể toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển chứng ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu về mặt số lượng. ở phòng kế toán: kế toán sử dụng số liệu đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho cách mở và ghi sổ: căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho do thủ kho bàn giao kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu. Sau khi tổng hợp theo số lượng và giá trị của các chứng từ nhập xuất kho trong tháng kế toán tiến hành ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển mỗi thứ vật liệuđược ghi vào một dòng của cửa sổ cuối tháng kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho thẻ kho Phiếu xuất kho Bảng kê nhập Số đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu Phương pháp sổ số dư ở kho: dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu về số lượng giống như phương pháp ghi thẻ song song đồng thời sử dụng sổ số dư vào cuối tháng để ghi chuyển số tồn kho cuối tháng từ thẻ kho vào sổ số dư theo chỉ tiêu số lượng. ở phòng kế toán: kế toán căn cứ vào chứng từ nhập , chứng từ xuất lập bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng kê luỹ kế nhập , bảng kê luỹ kế xuất rồi từ bảng kê này kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm, từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển đến kế toán căn cứ vào số tồn kho về số lượng mà thủ kho đã ghi ở sổ số dư kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị ở sổ số dư, sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập xuất tồn với số dư Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư Thẻ kho Sổ số dư Chứng từ nhập Phiếu giao nhận chứng từ Bảng kê luỹ kế nhập Chứng tứ xuất Phiếu giao nhận chứng từ Bảng kê luỹ kế xuất Bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu III. kế toán tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu Tài khoản kế toán sử dụng Để hạch toán vật liệu nói chung và hàng tồn kho nói riêng ta có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho nvl, vật tư hàng hoá trên sổ kế toán. Để hạch toán nvl theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản: Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản 151: hàng mua đang đi đường. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp từ đó tính ra giá trị của vật tư hàng hoá xuất trong kỳ theo công thức trị giá vật tư hàng hoá xuất kho = trị giá vật tư hàng hoá tồn đầu kỳ + trị giá vật tư hàng hoá nhập trong kỳ - trị giá vật tư hàng hoá tồn cuối kỳ Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản tài khoản 611: mua hàng. Phần II: thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH hợp thành. I. Khái quát chung về công ty 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có rất nhiều khởi sắc, từ một nền kinh tế quan liêu bao cấp đất nước ta đã dần trở thành một nền kinh tế thị trường phát triển và trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra một cánh cửa mới cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Có được thành tựu đó là do Đảng, nhà nước đã có được chính sách phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và thế giới. Nhà nước luôn có những chủ trương, chính sách khuyến khích sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nước và nhất là khu vực kinh tế tư nhân. mặt khác lại tích cực mở cửa hội nhập thế giới khuyến khích xuất khẩu. Nắm bắt được tình hình đó, ngày 26/06/2003 công ty TNHH Hợp Thành được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0802000250 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 05/06/2002. với số vốn điều lệ của công ty là 26.000.000.000 Trong đó vốn vốn góp của các thành viên như sau: TT Thành viên góp vốn Giá trị vốn góp Tỷ lệ(%) 1 ông lê hồng thái 10.400.000.000 40,00 2 ông đỗ hồng minh 3.200.000.000 12,31 3 ông đặng huyền hải 5.500.000.000 21,15 4 ông phạm anh ngọ 4.400.000.000 16,92 5 ông trần xuân hiếu 2.500.000.000 9,62 Địa chỉ :lô A2 khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh TP Thái Bình Với ngành nghề kinh doanh chủ yếu như: - xây dựng dân dụng, sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, trang trí nội thất. - Chế biến khoáng sản, phế liệu, phế thải. - Mua bán thiết bị máy móc, thiết bị chuyên dùng công nghiệp, xây dựng, nông ngư nghiệp. - Mua bán, bảo dưởng, sửa chữa phụ tùng và các bộ phận phụ tùng của xe có động cơ. - Mua bán chế biến các mặt hàng lâm sản, nguyên liệu, thuỷ sản. - Sản xuất mua bán bông xơ tổng hợp, các thành phẩm từ bông xơ tổng hợp. - Sản xuất các sản phẩm từ nhựa, nilông, phụ kiện may mặc. - Mua bán ô tô, xe tải, rơ moóc - Vận tải hàng hoá. - Kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà hàng khách sạn. - Đại lý kí gửi hàng hoá. II. tổ chức công tác kế toán của công ty 1.Tổ chức bộ máy kế toán để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp nên chọn cho mình một mô hình kế toán thích hợp điều đó phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp, số lượng nghiệp vụ kinh tế ít hay nhiều. Dựa vào đặc điểm sản xuất của mình và trên cơ sở pháp lệnh nhà nước công ty hợp thành đã xây dựng bộ máy kế toán tập trung và công tác kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Năm 2003 công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy và thực hiện nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên.tổ chức kế toán được tập trung ở phòng kế toán của công ty còn các phân xưởng không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên thực hiện ghi chép ban đầu định kỳ gửi các chứng từ về phòng kế toán, căn cứ vào các chứng từ đó,kế toán tiến hành toàn bộ công tác kế toán trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán KTTM thanh toán công nợ nội bộ TL-BHXH Kế toán SX và các PX kế toán kho Kế toán thuế TGNH-tiền vay Kế toán bán hàng và công nợ phải thu Kế toán mua hàng và công nợ phải thu Kế toán TSCĐ và XDCB Thủ quỹ Kế toán trưởng - kế toán trưởng (kế toán tổng hợp) là viên chức chuyên môn nghiệp vụ quản lý doanh nghiệp có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán như xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, quản lý các nguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước,quyết toán tài chính,quan hệ với ngân hàng, các cơ quan tài chính có liên quan đến công tác tài chính kế toán. sử dụng các nguồn vốn một cách hợp lý nhằm bảo toàn và phát triển vốn.kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.lập báo cáo tài chính quý năm - Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: theo dõi tình hình doanh thu,và các khoản phải thu của khách hàng. - Kế toán thuế,tiền gửi ngân hàng, tiền vay:kê khai chính xác thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra và các khoản phải nộp ngân sách để nộp thuế đúng, đầy đủ kịp thời. Hỗ trợ kế toán trưởng trong việc hạch toán ngân hàng. mọi khoản thu chi bằng tiền gửi ngân hàng đều phải có đầy đủ chứng từ đối chiếu kiêm tra số tiền thu chi của tiền gưi ngân hàng và sổ kế toán của doanh nghiệp. Xác định và kiểm tra mọi khoản tiền gửi ngân hàng đã ghi trong báo cáo. Hỗ trợ kế toán trưởng trong việc khế ước vay theo dõi các khoản vay ngân hàng ngắn hạn cũng như dài hạn ,kiểm tra các khoản lãi phải trả. Hàng tháng trích trước lãi vay phải trả tính vào chi phí đểhạch toán đúng, đầy đủ các chi phí phát sinh trong kỳ. -kế toán tiền mặt, công nợ nội bộ,tiền lương và BHXH:hỗ trợ kế toán trương trong việc hạch toán tiền mặt, công nợ nội bộ, lương, BHXH, theo dõi công nợ tạm ứng - Kế toán vật tư hàng hoá và các khoản công nợ phải trả:hỗ trợ kế toán trưởng trong việc theo dõi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng hoá về chủng loại và số lượng , chất lượng thời gian đảm bảo cho quá trình mua hàng đáp ứng đầy đủ vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, xác định trị giá vốn thực tế của hàng nhập kho, chi phí vận chuyển và các chi phí khác. Theo dõi kiểm tra các khoản nợ phải trả cho người bán. Thực hiện chế độ các báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng. kế toán phân xưởng giá thành, kế toán kho: tổ chức phân loại chi phí sản xuất kinh doanh giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Theo dõi vật tư, nghuyên vật liệu sản xuất. - kế toán TSCĐ và XDCB: hỗ trợ kế toán trưởng trong việc quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty. - kế toán bán hàng và công nợ phải thu: theo dõi doanh thu và các khoản phải thu của khách hàng. - thủ quỹ: hỗ trợ kế toán trưởng trong việc quản lý quỹ, thu tiền mặt tại công ty. 2. chế độ kế toán và tài khoản kế toán Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 1141/TC/CĐKT của bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và đang triển khai áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ tài chính. niên độ kế toán: niên độ kế toán của công ty được xác định theo năm tài chính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép: đồng Việt Nam. Phương pháp tính thuế GTGT:theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đơn giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. để theo dõi việc hạch toán nguyên vật liệu kế toán sư dụng tài khoản TK152- nguyên liệu vật liệu. Công ty hợp thành tài khoản 152 được mở chi tiết như sau: TK Tên tài khoản TK Tên tài khoản 152 Nguyên liệu vật liệu 15213 NLVL chính sản xuất phụ liệu may mặc 1521 NL,VL chính 152131 NLVL chính sản xuất MEXH 1521101 NL,VL trong nước chính bông xơ 1522 Vật liệu phụ 1521102 NL,VL nhập khẩu chính bông xơ 1523 Nhiên liệu 15212 NL,VL chính kính 1524 Phụ tùng thay thế 1521201 NL,VL chính sản xuất kính 1528 Vật liệu khác 1521202 NL,VL chính sán xuất mỹ nghệ 1529 NVL XDCB 1521203 NVL chính sản xuất gương 3. sơ đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán vật liệu Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung trong điều kiện sử dụng phần mềm Visoft Acounting 2004. việc luân chuyển chứng từ trong kế toán nguyên vật liệu được thể hiện dưới dạng sơ đồ sau: Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán nguyên vật liệu Chứng từ gốc Màn hình giao diện (cập nhật chứng từ Kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính 4. Phân loại và đánh giá vật liệu trong công ty TNHH Hợp Thành 4.1. phân loại nguyên vật liệu, đặc điểm từng thứ nguyên vật liệu Trong quá trình sản xuất mỗi nguyên vật liệu đều có những đặc điểm khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau tuỳ vào đặc điểm và tính chất của từng loại vật liệu mà việc phân loại vật liệu theo cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể quản lý và tổ chức hạch toán chặt chẽ phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp. Tại công ty TNHH Hợp Thành nguồn nguyên liệu đầu ra là tận dụng các phế liệu PET trong suốt thu mua trong nước ( vỏ chai, PET, chai nhựa PET, phế thải) lượng nguyên liệu thiếu được nhập từ các nước: Đài Loan, Hồng Kông, Đức, Canađa... các nguyên vật liệu có rất nhiều loại trong đó chiếm tye trọng lớn nhất trong cấu thành sản phẩm là nhựa PET trắng (55 - 60%), ngoài ra còn có nguyên liệu khác như cánh dán, nhựa thô Việt Nam, sút... Vật liệu trong công ty TNHH Hợp Thành được phân loại căn cứ vào tính chất hàng hoá, nhóm mặt hàng, tên hàng. vì vậy để phân loại được nguyên vật liệu trong công ty phải theo dõi từng lô hàng trong từng lần nhập 4.2. phương pháp đánh giá nguyên vật liệu Công ty TNHH Hợp Thành có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau, sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm của giai đoạn kế tiếp. để biết được giá trị nguyên vật liệu qua từng thời kỳ ta cần đánh giá nguyên vật liệu, công ty đã sử dụng giá duy nhất để đánh giá đó là giá thực tế. 5. phương pháp kế toán Tại công ty TNHH Hợp Thành trong tháng 3 năm 2008 ta có thể chọn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh để hạch toán như sau: phiếu nhập kho số NK014B ngày 9/3 nhập khẩu mảnh chai nhựa PET theo TK121(NLN002) của công ty KAM HOI INDUSTRIAL COMPANY LIMIT (theo hoá đơn gtgt số NNC001) cho sản xuất hàng nhập khẩu số lượng 103.484 kg. đơn giá(giá mua chưa có thuế): 13.323,75 đ/kg, thuế suất thuế gtgt 0%. Chưa trả tiền cho người bán. phiếu nhập kho số NK032 ngày 11/03 mua than cục 5 (PNLN007) của công ty kinh doanh than Hà Nam Ninh ( theo hoá đơn gtgt số NNC002) cho sản xuất hàng xuất khẩu số lượng: 301.200 đơn giá (giá mua chưa thuế 1.290 đ/kg) thuế suất thuế GTGT 5%. Chưa trả tiền cho người bán. phiếu nhập kho số NM038 ngày 12/03 nhập mua hoá chất NaOH (PNBX005) của trung tâm kinh doanh tổng hợp số II (CP hoá chất) (theo hoá đơn GTGT số NNC003) cho sản xuất hàng xuất khẩu số lượng 12.000 . đơn giá ( giá mua chưa thuế 7.550 đ/kg) thuế suất thuế GTGT 5%. Chưa trả tiền cho người bán. phiếu nhập kho số NK017B ngày 15/03 nhập khẩu dầu silicon của công ty NAVALF SRL-SRL (theo hoá đơn GTGT số NNC004) cho sản xuất hàng xuất khẩu số lượng 658 kg, đơn giá (giá mua chưa thuế 37.280,86 đ/kg) thuế suất thuế GTGT0%. Chưa thanh toán cho khách hàng. phiếu xuất kho số HC001 ngày 25/03 xuất hoá chất NaOH ( PLBX005) cho bộ phận sơ chế nhựa để sản xuất hàng xuất khẩu số lượng 500 kg. phiếu xuất kho số XNL001 ngày 26/03 xuất than cục 5 (PLNL007) để sản xuất hàng xuất khẩu cho bộ phận là hơi, số lượng: 128.865 kg. phiếu xuất kho số DSX001 ngày 26/03 xuất dầu silicon (PLXK001)để sản xuất hàng xuất khẩu số lượng 658 kg. công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền, hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu chịu thuế GTGT 0% ( trong thời hạn 275 ngày phải xuất hàng bán nếu quá hạn phải chịu thuế) 6. Kế toán chi tiết nhập – xuất vật liệu Phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu tại công ty áp dụng phương pháp ghi sổ song song tức là việc tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu tại công ty được tiến hành thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán của công ty. ở kho: thủ kho khi sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất kho từng thứ vật liệu theo từng thứ chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập xuất, thẻ kho do kế toán nhập cho từng kho và được ghi vào sổ đăng ký trước khi giao cho thủ kho. Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập xuất thủ kho tiến hành kiểm tra chứng từ và thực hiện các nghiệp vụ nhập xuất. Cuối ngày căn cứ vào chứng từ để ghi vào thẻ kho, thủ kho tính ra số tồn kho từng loại vật tư và tiến hành đối chiếu với số thực còn trong kho. ở phòng kế toán: định kỳ ( 5 đến 7 ngày ) kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và giao nhận chứng từ. Khi giao nhận chứng từ kế toán viên sẽ kiểm tra, phân loại, hoàn chỉnh chứng từ sau đó ghi sổ kế toán chi tiết cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị. Phần III: Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty hợp thành I. nhận xét khái quát về kế toán nguyên vật liệu tại công ty HợpThành Trong sự phát triển của nền kinh tế công ty Hợp Thành ra đời mặc dù gặp rát nhiều khó khăn nhưng vẫn từng bước khẳng định vai trò của mình trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Quá trình sản xuất của công ty đã đạt được những kết quả đang kể,công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu,luôn thực hiện tốt mọi chủ trương cũng như chính sách của Đảng và Nhà nước đời sống người lao động từng bước được nâng cao.để có được điều đó là sự đóng góp to lớn bộ máy quản lý công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng. với đặc trung vốn có kế toán đã phản ánh kịp thời tình hình biến động cả về số lượng và giá trị của vật liệu một cách chính xác đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tuc đạt hiệu quả cao. Như vậy có thể nói số liệu kế toán nguyên vật liệu phản ánh có ý nghĩa rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Sau một thời gian ngắn đi thực tế tại công ty dưới góc độ là một sinh viên khoa kế toán em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét như sau: ưu điểm Bộ máy quản lý:Được xây dựng phù hợp với công ty Bộ máy kế toán:phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trình độ cán bộ ké toán: cơ bản đáp ứng nhu cầu công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính, sự phân công phân nhiệm giữa các phần hành kế toán rõ ràng hợ lý. Tổ chức kế toán:công tác tổ chức kế toán luôn tuân thủ theo chế độ hiện hành do nhà nước ban hành cũng như quy định riêng của công ty. Hệ thống sổ được mở theo đúng quy định bao gồm các sổ chi tiết, tổng hợp. 1.2 Nhược điểm nguyên vật liệu trong công ty đa dạng và phong phú. Mặt khác quy trình công nghệ của công ty là quy trình sản xuất liên tục được chuyển cho giai đoạn kế tiếp nên việc quản lý, sử dụng phức tạp. vật liệu được theo dõi theo từng lô hàng, từng lần nhập xuất do vậy khối lượng công việc lớn, phức tạp, cần bố trí một số lượng lớn nhân viên theo dõi để quản lý chặt chẽ hơn nữa từng lô hàng , từng lần nhập xuất. Vật liệu tồn kho thường lớn. II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu. ý kiến thứ nhất: vật liệu trong công ty đa dạng phong phú được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hơn nữa nó được theo dõi theo từng lô, từng lần nhập xuất nên đòi hỏi một khối lượng công việc lớn, phức tạp khó bao hoá các loại vật liệu do vậy công ty cần có biện pháp để thuận tiện cho việc theo dõi, hạch toán vật liệu. ý kiến thứ hai: vật liệu tồn kho lớn công ty phải mở rộng sản xuất, sử dụng triệt để mọi ưu thế sẵn có của mình thúc đẩy vòng quay vốn nhanh hơn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. ý kiến thứ ba: ngoài việc công ty hạch toán trên phần mềm nên có biện pháp quản lý và lưu trữ chứng từ, sổ sách một cách hợp lý đề phòng sự cố máy tính. phần IV kết luận trên đây là nội dung nghiên cứu chuyên đề “ tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và một số biện pháp quản lý vật liệu” của công ty TNHH Hợp Thành. Qua quá trình nghiên cứu và thực tế em nhận thấy trong điều kiện nền kinh tế phát triển vật liệu luôn có vai trò chính trong quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp. Mặc dù mỗi loại vật liệu có những đặc tính khác nhau nhưng kế toán nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để cung cấp thông tin cũng như đưa ra quyết định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Vì thời gian đi thực tế ngắn mà sự vận dụng lý thuyết nhà trường vào thực tế là cả một quá trình nên bài thực tế này không tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Em rất mong được sự đóng góp xem xét của thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Hợp Thành, cán bộ phòng kế toán và các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Bình, tháng 02 năm 2009 Sinh viên Ngô thị nhàn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHạch toán nguyên vật liệu và Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH hợp thành.doc
Luận văn liên quan