Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai

Trong xu thế hội nhập quốc tế để phát triển kinh tế của đất nước, muốn đứng vững và cạnh tranh cùng các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai cần phải phát huy hơn nữa những lợi thế sẵn có của mình, nghĩa là: khai thác và tận dụng triệt để các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, trí lực) hiện có; kịp thời khắc phục những tồn tại, yếu kém trong công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, cũng như công tác tổ chức hạch toán kế toán. Phải thường xuyên đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, lao đông, kỹ thuật để có được đội ngũ lao động lành nghề, có phẩm chất đạo đức tốt. Một đội ngũ trí thức năng động sẽ là chìa khóa vạn năng trong công tác quản lý. Bên cạnh đó, Công ty phải có chiến lược phát triển kinh tế, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh mang tính lâu dài. Có như vậy mới đủ thế và lực để đứng vững và vươn ra thị trường mới đối với sản phẩm do mình sản xuất.

doc68 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 20/12/2013 | Lượt xem: 12707 | Lượt tải: 109download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phương thức tiêu thụ: + Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Khách hàng trực tiếp đến tại Công ty mua hàng. Thành phẩm được xuất bán trực tiếp và doanh thu được ghi nhận ngay tại thời điểm đó + Phương thức tiêu thụ trả chậm: Thành phẩm được xuất bán và chuyển đến nơi tiêu thụ, doanh thu được ghi nhận và theo dõi trên tài khoản 131 - chính sách bán hàng: Giảm giá hàng bán; Khi thành phẩm xuất bán không đạt yêu cầu do kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Khách hàng yêu cầu giảm giá, căn cứ vào biên bản xác nhận giảm giá hàng bán, Công ty quyết định giảm giá hàng bán. 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán: - Để thuận lợi cho việc thanh toán và theo dõi, kế toán đã sử dụng quy trình hạch toán giá vốn hàng bán, theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Chứng từ sử dụng để hạch toán, GVHB của Công ty là phiếu xuất kho. - Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán - Sơ đồ hạch toán như sau: Phiếu xuất kho Sổ cái TK 632 Chứng từ ghi sổ 01,02 Sổ chi tiết TK 632 Ghi hằng ngày Ghi cuối kỳ Chú thích: Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán Trình tự hạch toán: + Căn cứ vào giấy yêu cầu xuất kho thành phẩm kế toán lập phiếu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. + Phiếu xuất kho có mẫu như sau: Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03 tháng 03 năm 2011 Số: 01/X Nợ: TK 632 Có: TK 155 Họ tên người nhận hàng: Lê Anh Hùng Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản và TMDV Tấn Phát Xuất tại kho: Nhà máy chế biến Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Lý do xuất: Bán hàng STT Tên sản phẩm, hàng hóa. Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 01 Zircon sand Tấn 100 100 7.542.850 754.285.000 Cộng 754.285.000 Tổng số tiền ( bằng chữ ): Bảy trăm năm bốn triệu,hai trăm tám lăm ngàn đồng chẵn. Ngày 03 tháng 03 năm 2011 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Bá Thiên Ngô Văn Thành Nguyễn Xuân Hồng Nguyễn Quý Giáp * Trên đây là một mẫu phiếu xuất kho điển hình được trích trong tháng + Từ phiếu xuất kho kế toán lên sổ chi tiết TK 632 + Sổ chi tiết TK 632 có mẫu như sau: Mẫu số: S38 - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu TK 632 Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có 1/X 03/03 Xuất thành phẩm bán 155 754.285.000 2/X 09/03 Xuất thành phẩm bán 155 663.265.300 3/X 17/03 Xuất thành phẩm bán 155 754.285.000 4/X 29/03 Xuất thành phẩm bán 155 1.974.712.400 Cộng 4.146.547.700 Giám đốc Kế toán Người lập sổ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Đinh Văn Chinh Nguyễn Thị Ly Nguyễn Thị Thùy Trang + Từ sổ chi tiết tài khoản kế toán hạch toán vào chứng từ ghi sổ số 01. + Chứng từ ghi sổ số 01 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 01 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Xuất thành phẩm bán 632 155 754.285.000 1/X Xuất thành phẩm bán 632 155 663.265.300 2/X Xuất thành phẩm bán 632 155 754.285.000 3/X Xuất thành phẩm bán 632 155 1.974.712.400 4/X Cộng 4.146.547.700 Kèm 07 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh + Chứng từ ghi sổ số 02 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 02 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có K/c TK 632 sang TK 911 911 632 4.146.547.700 Cộng 4.146.547.700 Kèm 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Từ chứng từ ghi sổ số 01 và 02 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 632. Căn cứ vào số liệu tổng cộng để ghi sổ, cuối tháng đối chiếu với sổ chi tiết tài khoản + Sổ cái TK 632 có mẫu như sau; Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 Tên tài khoản: giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có Xuất thành phẩm bán 155 754.285.000 Xuất thành phẩm bán 155 663.265.300 Xuất thành phẩm bán 155 754.285.000 Xuất thành phẩm bán 155 1.974.712.400 K/c TK 632 sang TK 911 911 4.146.547.700 4.146.547.700 4.146.547.700 Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh 2.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng: - Công ty sử dụng các loại chứng từ như: hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy ghi nhận nợ, giấy báo Có ngân hàng để làm cơ sở ghi các sổ kế toán. - Để hạch toán doanh thu bán hàng, Công ty sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng hóa nội bộ”. Kế toán không mở TK chi tiết để theo dõi doanh thu của từng loại sản phẩm bán ra. - Khi khách hàng đến mua hàng, phòng Kế hoạch – Sản xuất lập hợp đồng tiêu thụ hàng hóa và lệnh xuất kho trình Giám đốc ký duyệt. Sau đó chuyển giao Hợp đồng tiêu thụ và Lệnh xuất kho đã đươc duyệt cho phòng Tài vụ. - Tại phòng Tài vụ, kế toán tiêu thụ căn cứ hợp đồng tiêu thụ và lệnh xuất kho lập phiếu xuất kho (2 liên) liên 1 lưu, liên 2 chuyển cho thủ kho để xuất kho hàng hóa. Đồng thời lập hóa đơn GTGT (3 liên) liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho kế toán thanh toán hoặc kế toán công nợ (nếu bán chịu). - Kế toán thanh toán lập phiếu thu (2 liên) liên 1 lưu. Liên 2 chuyển cho thủ quỹ để thu tiền và ghi sổ quỹ. Trường hợp bán hàng chịu thì kế toán công nợ ghi nhận nợ trên sổ chi tiết thanh toán với người mua. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất kho do bộ phận kế toán tiêu thụ chuyển đến để thực hiện việc xuất kho hàng hóa và ghi sổ kho. Sau đó chuyển phiếu xuất kho cho kế toán tiêu thụ để ghi sổ chi tiết hàng hóa. - Kế toán tiêu thụ căn cứ bộ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho) để ghi sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết sản phẩm hàng hóa. - Sơ đồ hạch toán như sau: Sổ chi tiết bán hàng Chứng từ ghi sổ 03, 04 Phiếu xuất kho Hóa đơn GTGT Chú thích: ghi hằng ngày ghi cuối quý Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: TP/11P Số: 0000171 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao người mua Ngày 03 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty CP Khoáng Sản Đất Quảng Chu Lai MST: 4000564719 Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510.2218888 Số TK: 1020-0001297742 tại ngân hàng Công thương tỉnh Quảng Nam Họ và tên người mua hàng: Lê Anh Hùng Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản & TMDV Tấn Phát MST: 3400494091 Địa chỉ: Xã Sơn Mỹ - Huyện Hàm Tân – Tỉnh Bình Thuận Số TK: 1020-0019835325 tại ngân hàng Công thương tỉnh Bình Thuận Hình thức thanh toán: Trả chậm STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Zircon Sand Tấn 100 10.723.070 1.072.307.000 02 03 04 05 Cộng tiền hàng 1.072.307.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 107.230.700 Tổng cộng tiền thanh toán 1.179.537.700 Số tiền viết bằng chử: (Một tỷ, một trăm bảy chín triệu, năm trăm ba bảy ngàn, bảy trăm đồng). Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Anh Hùng Nguyễn Thị Thùy Trang Đinh Văn Chinh * Trên đây là một mẫu Hóa đơn GTGT điển hình được trích trong tháng + Căn cứ vào các hóa đơn GTGT kế toán hạch toán vào sổ chi tiết bán hàng. + Sổ chi tiết bán hàng có mẫu như sau: Mẫu số: S38 - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tài khoản: 511 Sản phẩm: Zircon sand Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ ĐVT (1000 đồng) SH Ngày Số lượng Đơn giá Thành tiền 31/3 TP/11P – 000171 03/03 Xuất thành phẩm bán 131 100 10.723,07 1.072.307 31/3 TP/11P – 000174 17/03 Xuất thành phẩm bán 131 100 10.723,07 1.072.307 Cộng 2.144.614 Giám đốc Kế toán Người lập sổ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Đinh Văn Chinh Nguyễn Thị Ly Nguyễn Thị Thùy Trang Trên đây là mẫu sổ chi tiết bán hàng được trích từ tẹp dùng để tham khảo + Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng kế toán hạch toán vào chứng từ ghi sổ số 03 + Chứng từ ghi sổ số 03 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 03 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Xuất thành phẩm bán 131 511 1.072.307.000 Thuế GTGT 131 3331 107.230.700 Xuất thành phẩm bán 131 511 894.360.000 Thuế GTGT 131 3331 89.436.000 Xuất thành phẩm bán 131 511 1.072.307.000 Thuế GTGT 131 3331 107.230.700 Xuất thành phẩm bán 131 511 2.549.300.000 Thuế GTGT 131 3331 254.930.000 Cộng 6.147.101.400 Kèm 07 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Kết chuyển doanh thu sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh + Chứng từ ghi sổ số 04 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 04 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Kết chuyển doanh thu sang TK 911 911 511 5.588.274.000 Cộng 5.588.274.000 Kèm 02 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp 2.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: - Công ty đã giảm giá lô hàng bán cho Công ty liên doanh khoáng sản quốc tế Hải Tinh vì lý do không đúng quy cách - Sau khi nhận được thông báo từ Công ty liên doanh khoáng sản quốc tế Hải Tinh về lỗi của lô hàng, Công ty đã thương lượng và đi đến thống nhất sẽ giảm giá lô hàng trên với số tiền 180.000.000đ. Chứng từ ghi sổ 05 Biên bản giảm giá hàng bán Sổ cái TK 532 - Sơ đồ hạch toán như sau: Ghi cuối quý Chú ý: Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Trình tự hạch toán: + Biên bản giảm giá hàng bán. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN - Quảng Nam, ngày 23 tháng 3 năm 2011 - Đại diện bên bán: ông Nguyễn Thiên Ân Chức danh: NV kinh doanh - Đại diện bên bán: bà Hồ Ngọc Quỳnh Chức danh: NV kinh doanh - Sau khi nhận được thông báo từ Công ty liên doanh khoáng sản quốc tế Hải Tinh về lỗi của lô hàng xuất ngày 14/03, Công ty đã quyết định giảm giá lô hàng trên với số tiền tương đương 180.000.000đ. - Lý do giảm giá: Lô hàng sản xuất không đúng quy cách hợp đồng đã ký. - Chứng từ kèm theo: Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm - Hai bên tiến hành xác nhận và cam kết nội dung nêu trên là đúng. - Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 1 bản và có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện Công ty liên doanh khoáng sản quốc tế Hải Tinh (Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện Công ty CP khoáng sản Đất Quảng Chu Lai (Ký, ghi rõ họ tên) Hồ Ngọc Quỳnh Nguyễn Thiên Ân - Từ biên bản giảm giá hàng bán kế toán hạch toán vào chứng từ ghi sổ số 05 - Chứng từ ghi sổ số 05 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 05 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có K/c sang TK 911 511 532 180.000.000 Cộng 180.000.000 Kèm 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Từ chứng từ ghi sổ số 05 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 532 + Sổ cái TK 532 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 Tên tài khoản: Giảm giá hàng bán Số hiệu: 532 Ngày ghi sổ CT ghi sổ Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền SH Ngày Nợ Có 31/3 05 31/3 Giảm giá hàng bán 131 180.000.000 31/3 05 31/3 K/c sang TK 511 511 180.000.000 Cộng 180.000.000 180.000.000 Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh + Từ chứng từ ghi sổ số 03, 04 và 05 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 511 cuối kỳ đối chiếu với sổ chi tiết bán hàng + Sổ cái TK 511 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng Số hiệu: 511 Ngày ghi sổ CT ghi sổ Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền SH Ngày Nợ Có 31/3 03 31/3 Xuất thành phẩm bán 131 1.072.307.000 31/3 03 31/3 Xuất thành phẩm bán 131 894.360.000 31/3 03 31/3 Xuất thành phẩm bán 131 1.072.307.000 31/3 03 31/3 Xuất thành phẩm bán 131 2.549.300.000 31/3 05 31/3 Giảm giá hàng bán 532 180.000.000 31/3 04 31/3 K/c sang TK 911 911 5.408.274.000 Cộng 5.588.274.000 5.588.274.000 Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh 2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.6.1 Kế toán chi phí bán hàng - Dựa vào chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng như: Phiếu chi, bảng tính lương và các khoản trích theo lương, bảng tính khấu hao, kế toán tập hợp bảng kê chi tiết chi phí bán hàng - Sơ đồ hạch toán như sau: Chứng từ gốc ( phiếu chi, bảng tính lương…) Bảng kê chi tiết chi phí bán hàng Chứng từ ghi sổ 06, 07 Sổ cái TK 641 Ghi hằng ngày Ghi cuối quý Chú Thích: Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - trình tự hạch toán: + Phiếu chi có mẫu như sau: Quyển số: 01 Số: 1/C Nợ: TK 641 Có: TK 111 Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam PHIẾU CHI Ngày 20 tháng 3 năm 2011 - Họ tên người nhận tiền: Lê Thị Ánh Ngọc - Địa chỉ: Phòng kế hoạch – Sản xuất - Lý Do: Thanh toán tiền tiếp khách - Số tiền: 9.000.000 đồng Bằng chữ: chín triệu đồng chẵn - Kèm theo: Chứng từ gốc Kèm theo: 01 chứng từ gốc Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Đinh Văn Chinh Nguyễn Quý Giáp Nguyễn Thị Thùy Trang Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín triệu đồng y Thủ quỹ Người nhận tiền Đoàn Thị Kim Tuyến Lê Thị Ánh Ngọc + Bảng tính lương nhân viên bộ phận bán hàng có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam BẢNG TÍNH LƯƠNG Bộ phận: bán hàng STT Họ tên TK 334: Phải trả người lao động Lương cơ bản Các khoản khác Cộng 01 Trần Thanh Hảo 3.100.000 900.000 4.000.000 02 Trương Thị Bưỡi 2.700.000 700.000 3.400.000 03 Nguyễn Duy Xuyên 2.700.000 800.000 3.500.000 04 Lê Thị Ánh Ngọc 2.700.000 600.000 3.300.000 05 Hoàng Thị Duy Trinh 2.700.000 700.000 3.400.000 Cộng 17.600.000 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh + Bảng tính khấu hao tài sản bộ phận bán hàng có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Bộ phận: bán hàng STT Chỉ tiêu Thời gian sử dụng (năm) Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao 01 Xe con Toyota Fortuner  10 840.000.000 7.000.000 02 Xe tải THACO AUMARK FTC450 10 460.000.000 3.833.333 Cộng 10.833.333 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh Công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Mức KH trung bình năm = Nguyên giá của TSCĐ Thời gian sử dụng Mức KH tháng = Mức KH trung bình năm 12 + Dựa vào các chứng từ gốc kế toán lập bảng kê chi tiết chi phí bán hàng + Bảng kê chi tiết bán hàng có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH Ngày Nợ Có 1/C 20/03 Chi tiếp khách 111 9.000.000 01 31/3 Tính lương cho bộ phận bán hàng 334 17.600.000 01 31/3 Tính các khoản trích theo lương 338 3.058.000 01 31/3 Tính khấu hao TSCĐ 214 10.833.333 Cộng 40.491.333 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh + Dựa vào bảng kê chi tiết chi phí bán hàng kế toán hạch toán vào chứng từ ghi sổ số 06, 07 + Chứng từ ghi sổ số 06 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 06 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Chi tiếp khách 641 111 9.000.000 Tính lương cho bộ phận bán hàng 641 334 17.600.000 Tính các khoản trích theo lương 641 338 3.058.000 Tính khấu hao TSCĐ 641 214 10.833.333 Cộng 40.491.333 Kèm 04 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh + Chứng từ ghi sổ số 07 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 07 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có K/c TK 641 sang TK 911 911 641 40.491.333 Cộng 40.491.333 Kèm 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Dựa vào chứng từ ghi sổ số 06 và 07 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 641 Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) + Sổ cái TK 641 có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 Ngày GS CT ghi sổ Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền SH Ngày Nợ Có 31/3 06 31/3 Chi mua khách 111 9.000.000 31/3 06 31/3 Tính lương cho bp BH 334 17.600.000 31/3 06 31/3 Tính các khoản trích theo lương 338 3.058.000 31/3 06 31/3 Tính khấu hao TSCĐ 214 10.833.333 31/3 07 31/3 K/c sang TK 911 40.491.333 Cộng 40.491.333 40.491.333 Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh 2.2.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Dựa vào các chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp như: Phiếu chi, bảng tính lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý, kế toán lập bảng kê chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp Chứng từ gốc ( Phiếu chi, bảng tính lương, UNC…) Bảng kê chi tiết chi phí QLDN Chứng từ ghi sổ 08,09 Sổ cái TK 642 Ghi hằng ngày Ghi cuối quý - Sơ đồ hạch toán như sau: Chú thích: Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp + Trình tự hạch toán - Phiếu chi có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam PHIẾU CHI Ngày 28 tháng 3 năm 2011 - Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Thương - Địa chỉ: Phòng kế hoạch – Sản xuất - Lý Do: Thanh toán tiền nước sinh hoạt - Số tiền: 2.745.000 đồng Bằng chữ: Hai triệu, bảy trăm bốn lăm ngàn đồng y. - Kèm theo: Chứng từ gốc Kèm theo: 01 chứng từ gốc Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Đinh Văn Chinh Nguyễn Quý Giáp Nguyễn Thị Thùy Trang Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu, bảy trăm bốn lăm ngàn đồng y. Thủ quỹ Người nhận tiền Đoàn Thị Kim Tuyến Hoàng Thị Duy Trinh + Ủy nhiệm chi có mẫu như sau: TÀI KHOẢN NỢ Tên đơn vị trả tiền: Công ty CP Khoáng sản Đất Quảng Chu Lai Số tài khoản: 1020-0001297742 Tại Ngân hàng: Ngân hàng Công thương Tỉnh, Tp: Quảng Nam TÀI KHOẢN CÓ Tên đơn vị nhận tiền: Điện lực Núi Thành – Điện lực Quảng Nam Số tài khoản: 1020-0001024626 Tại Ngân hàng: Ngân hàng Công thương Tỉnh, Tp: Quảng Nam Số tiền bằng chữ: Mười lăm triệu, tám trăm chín hai ngàn đồng chẵn. SỐ TIỀN BẰNG SỐ 15.892.000 đ Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền điện. ………………………………………………………………………… UỶ NHIỆM CHI Số:……….. Liên: … Đơn vị trả tiền Ngày lập: 25/03/2011 Kế toán Chủ tài khoản (Đã ký) (Đã ký) Ngân hàng A Ghi sổ ngày: ......................... Kế toán TP Kế toán Ngân hàng B Ghi sổ ngày: ......................... Kế toán TP Kế toán + Dựa vào các chứng từ trên lập bảng kê chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp + Bảng kê chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH Ngày Nợ Có 01 31/3 Trích lương bp QLDN 334 37.000.000 01 31/3 Các khoản trích theo lương 338 5.940.000 01 31/3 Khấu hao TSCĐ 214 27.083.333 01/UNC 21/3 Chi tiếp khách 112 11.600.000 02/UNC 25/3 Chi tiền điện sinh hoạt 112 15.892.000 03/UNC 1/3 Mua văn phòng phẩm 112 5.000.000 04/UNC 3/3 Chi tiền công tác phí 112 16.500.000 02/C 18/3 Trả tiền nước sinh hoạt 111 2.745.000 05/UNC 25/3 Trả tiền điện thoại 112 4.240.250 05/X 27/3 Xuất CCDC cho bp QLDN 153 8.215.000 Cộng 134.215.583 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh + Dựa vào bảng kê chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán hạch toán vào chứng từ ghi sổ số 08,09 + Chứng từ ghi sổ số 08 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 08 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Trích lương bp QLDN 642 334 37.000.000 Các khoản trích theo lương 642 338 5.840.000 Khấu hao TSCĐ 642 214 27.083.333 Chi tiếp khách quảng cáo 642 112 11.600.000 Chi tiền điện thắp sang 642 112 15.892.000 Mua văn phòng phẩm 642 112 5.000.000 Chi tiền công tác phí 642 112 16.500.000 Trả tiền nước sinh hoạt 642 111 2.745.000 Trả tiền điện thoại 642 112 4.240.250 Xuất CCDC cho bp QLDN 642 153 8.215.000 Cộng 134.215.583 Kèm 10 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Chứng từ ghi sổ số 09 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 09 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có K/c TK 642 sang TK 911 911 642 134.215.583 Cộng 134.215.583 kèm 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Từ chứng từ ghi sổ số 08 và 09 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 642 + Sổ cái TK 642 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 Tên tài khoản: Chi phí QLDN Số hiệu: 642 Ngày GS CT ghi sổ Diễn giải SHTK ĐƯ Số tiền SH Ngày Nợ Có 31/3 08 31/3 Trích lương bp QLDN 334 37.000.000 31/3 08 31/3 Các khoản trích theo lương 338 5.940.000 31/3 08 31/3 Khấu hao TSCĐ 214 27.083.333 31/3 08 31/3 Chi tiếp khách quảng cáo 112 11.600.000 31/3 08 31/3 Chi tiền điện thắp sáng 112 15.892.000 31/3 08 31/3 Mua văn phòng phẩm 112 5.000.000 31/3 08 31/3 Chi tiền công tác phí 112 16.500.000 31/3 08 31/3 Trả tiền nước sinh hoạt 111 2.745.000 31/3 08 31/3 Trả tiền điện thoại 112 4.240.250 31/3 08 31/3 Xuất CCDC cho bp QLDN 153 8.215.000 31/3 09 31/3 K/c sang TK 911 911 134.215.583 Cộng 134.215.583 134.215.583 Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh 2.2.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Ngoài doanh thu bán hàng, Công ty còn có doanh thu hoạt động tài chính từ các khoản lãi tiền gửi ngân hàng và lãi từ bán hàng trả chậm, trả góp - Sơ đồ hạch toán như sau: Ghi hằng ngày Chứng từ gốc (Giấy báo có, phiếu thu) Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 515 Ghi cuối quý Chú thích: Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính * Trình tự hạch toán: + Công ty có tiền gửi ở ngân hàng, hằng tháng ngân hàng thông báo lãi bằng giấy báo có và gửi tới Công ty. Số: 03 Ngày giao dịch: 31/03/2011 Ngân hàng Công Thương Việt Nam Ngân hàng Công Thương CN – Quảng Nam GIẤY BÁO CÓ Số tài khoản: 1020-0001297742 Tên tài khoản: Công ty CP Khoáng Sản Đất Quảng Chu Lai Kính gửi: Công ty CP Khoáng Sản Đất Quảng Chu Lai Ngân hàng chúng tôi xin thông báo: Tài khoản của quý khách đã được ghi có với nội dung như sau Số tiền ghi có: 7.580.000 đồng. Loại tiền VNĐ Số tiền bằng chữ: Bảy triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng chẵn Diễn giải: Ngân hàng trả lãi tiền gửi Chi nhánh giao dịch: Số 22 Phan Bội Châu – TP. Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam Giao dịch viên (Ký, họ tên) Lê Thị Ngân Kiểm soát viên (Ký, họ tên) Nguyễn Thị Quỳnh Anh + Khi bán hàng trả chậm, trả góp. Hằng tháng khách hàng nộp tiền lãi trả chậm, trả góp cho Công ty. + Phiếu thu có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam PHIẾU THU Ngày 20 tháng 03 năm 2011 - Họ tên người nộp tiền: Công ty CP Khoáng Sản Quảng Trị - Địa chỉ: Đường Nguyễn Du – Thị trấn Hồ Xá – Huyện Vĩnh Linh – Tỉnh Quảng Trị - Lý do nộp: Nộp tiền lãi mua hàng trả chậm - Số tiền: 2.670.000 đồng Bằng chữ: Hai triệu, sáu trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc Ngày 20 tháng 03 năm 2011 Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ Quỷ Người nộp tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đoàn Thị Kim Tuyến Hồ Anh Quang + Dựa vào các chứng từ trên kế toán hạch toán vào sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính + Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính có mẫu như sau: Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam SỔ CHI TIẾT DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu tài chính Số hiệu Ngày 31/3 1/GBC 31/03 Lãi tiền gửi ngân hàng 112 7.580.000 31/3 1/T 20/03 Lãi bán hàng trả chậm 111 2.670.000 Cộng 10.250.000 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh + Dựa vào sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính kế toán hạch toán vào chứng từ ghi sổ số 10 và 11 + Chứng từ ghi sổ số 10 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 10 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Lãi tiền gửi ngân hàng 112 515 7.580.000 Lãi bán hàng trả chậm 111 515 2.670.000 Cộng 10.250.000 Kèm 02 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Chứng từ ghi sổ số 11 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 11 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có K/c TK 515 sang TK 911 515 911 10.250.000 Cộng 10.250.000 Kèm 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Dựa vào chứng từ ghi sổ số 10 và 11 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 515 + Sổ cái TK 515 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: 515 Ngày ghi sổ CT ghi sổ Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền SH Ngày Nợ Có 31/3 10 31/3 Lãi tiền gửi ngân hàng 112 7.580.000 31/3 10 31/3 Lãi bán hàng trả chậm 111 2.670.000 31/3 11 31/3 K/c sang TK 911 911 10.250.000 Cộng 10.250.000 10.250.000 Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh 2.2.8. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Khoáng Sản Đất Quảng Chu Lai 2.2.8.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính. Doanh nghiệp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính như sau: Doanh thu thuần: 5.588.274.000 -180.000.000 = 5.408.274.000 (đồng) Doanh thu hoạt động tài chính: 10.250.000 (đồng) => Tổng doanh thu: 5.408.274.000 + 10.250.000 = 5.418.524.000 (đồng) Giá vốn hàng bán: 4.146.547.700 (đồng) Chi phí quản lý: 134.215.583 (đồng) Chi phí bán hàng: 40.491.333 (đồng) => Tổng chi phí: 4.146.547.700+ 134.215.583 + 40.491.333 = 4.321.254.616 (đồng) Lợi nhuận trước thuế: 5.418.524.000 - 4.321.254.616 = 1.097.269.384 (đồng) Số thuế TNDN tạm tính trong tháng: 1.097.269.384 x 25% = 274.317.346 (đồng) Cuối tháng kế toán viên lên chứng từ ghi sổ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp để theo dõi. Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 12 Tháng 03 năm 2011 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Số Ngày Nợ Có 31/03 Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 911 821 274.317.346 Tổng cộng 274.317.346 Kèm theo………01…………Chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp - Kế toán lập tờ khai thuế TNDN tạm tính nộp cho cơ quan thuế. Mẫu số 01A/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH (Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh) [01] Kỳ tính thuế: Tháng 03 Năm 2011 [02] Lần đầu ¨ [03] Bổ sung lần thứ ¨ ¨ Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc [04] Tên người nộp thuế 4 0 0 0 5 6 4 7 1 9 [05] Mã số thuế: [06] Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam 07] Quận/huyện: Núi Thành [08] tỉnh/thành phố: Quảng Nam [09] Điện thoại: 0510.2217777 [10] Fax: 0510.3572727 [11] Email: [12] Tên đại lý thuế (nếu có): [13] Mã số thuế: [14] Địa chỉ: [15] Quận/huyện: ............................. [16] Tỉnh/Thành phố: . [17] Điện thoại: .................................[18] Fax: .................... [19] Email: [20] Hợp đồng đại lý: số………………..ngày……………………………………… Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã số Số tiền 1 Doanh thu phát sinh trong kỳ [21] 5.418.524.000 2 Chi phí phát sinh trong kỳ [22] 4.321.254.616 3 Lợi nhuận phát sinh trong kỳ ([23]=[21]-[22]) [23] 1.097.269.384 4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế [24] 5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế [25] 6 Thu nhập chịu thuế ([26]=[23]+[24]-[25]) [26] 1.097.269.384 7 Thu nhập miễn thuế [27] 8 Số lỗ chuyển kỳ này [28] 9 TN tính thuế ([29]=[26]-[27]-[28]) [29] 1.097.269.384 10 Thuế suất thuế TNDN (%) [30] 25 11 Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm [31] 12 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([32]=[29]x[30]-[31]) [32] 274.317.346 Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số:............ Ngày 31 tháng 03 năm 2011. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) Ghi chú: [28] Số lỗ chuyển kỳ này bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước chuyển sang. [31] Số thuế TNDN dự kiến được miễn, giảm, người nộp thuế tự xác định theo các điều kiện ưu đãi được hưởng; 2.2.8.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: - Cuối quý kế toán kết chuyển tất cả các doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế. - Trình tự hạch toán: + Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 02, 04, 07, 09, 11 kế toán hạch toán kết chuyển lãi vào chứng từ ghi sổ số 13 + Chứng từ ghi sổ số 13 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 13 Tháng 03 năm 2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Kết chuyển lãi 911 421 822.952.038 Cộng 822.952.038 Kèm 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp + Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 02, 04, 07, 09, 11 và 12 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 911 + Sổ cái TK 911 có mẫu như sau: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911 Ngày GS CT ghi sổ Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền SH Ngày Nợ Có 31/3 04 31/3 K/c DT BH 511 5.408.274.000 31/3 11 31/3 K/c DT hđ tài chính 515 10.250.000 31/3 05 31/3 K/c giảm giá hàng bán 532 180.000.000 31/3 02 31/3 K/c giá vốn hàng bán 632 4.146.547.700 31/3 07 31/3 K/c chi phí bán hàng 641 40.491.333 31/3 09 31/3 K/c chi phí QLDN 642 134.215.583 31/3 12 31/3 K/c thuế TNDN 8211 274.317.346 31/3 13 31/3 K/c lãi 421 822.952.038 Cộng 5.418.524.000 5.418.524.000 Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 3 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh * Từ các chứng từ ghi sổ và các sổ cái TK trên kế toán lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Mẫu số: S02a - DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vị: Cty CPKS Đất Quảng Chu Lai Địa chỉ: Lô 18, đường số 16, KCN Bắc Chu lai, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Tháng 03 năm 2011 STT Chỉ tiêu Mã Số Thuyết minh Kỳ trước Kỳ báo cáo (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 5.588.274.000 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 180.000.000 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 5.408.274.000 4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 4.146.547.700 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2 1.261.726.300 5 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 10.250.000 6 Chi phí tài chính 22 7 Chi phí bán hàng 23 40.491.333 8 Chi phí QLDN 24 134.215.583 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.097.269.384 10 Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp 50 1.097.269.384 11 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 51 274.317.346 12 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 822.952.038 Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Quý Giáp Đinh Văn Chinh CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN ĐẤT QUẢNG CHU LAI. 3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai. 3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán. - Về tổ chức bộ máy kế toán Công ty gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu của công việc, chuyên ngành của từng người. - Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, phạm vi hoạt động tương đối rộng, tình hình hoạt động của Công ty ngày càng có xu hướng phát triển rộng hơn nên khối lượng công việc trong mỗi kỳ hạch toán tương đối nhiều. Về công tác kế toán, các khoản chi phí phát sinh được phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác, Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc hạch toán theo đúng quy định của Nhà Nước và phù hợp với tinh hình thực tế của Công ty. - Hiện nay, Công ty đang sử dụng phương pháp ghi sổ kế toán theo phương thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của Công ty. Hệ thống tài khoản được tổ chức sử dụng theo đúng chế độ kế toán ban hành và phù hợp với yêu cầu hạch toán của đơn vị, tạo ra một thuận lợi lớn trong quá trình hạch toán. Các chứng từ được cập nhật kịp thời đảm bảo cơ sở để tiến hành hạch toán cho tuần đối tượng. Việc luân chuyển chứng từ theo một trình tự khoa học, hợp lý và theo đúng nguyên tắc. Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai đã tạo điều kiện xây dựng phần mềm kế toán Fast Accounting để phục vụ cho công tác hạch toán. Sử dụng phần mềm này không những mang lại hiệu quả thiết thực mà còn giảm bớt đi khối lượng công việc cho bộ phận kế toán. * Nhìn chung, bộ phận kế toán Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai hoạt động khá hiệu quả, việc cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý được thực hiện kịp thời, phản ánh đúng và chính xác. Về sổ sách sử dụng là khá hợp lý, nó phản ánh một cách chính xác các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, dễ kiểm tra, đối chiếu. Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán Công ty ngày càng được nâng cao về nghiệp vụ nên ít có sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán. 3.1.2. Đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai. 3.1.2.1. Ưu điểm Ban lãnh đạo công ty đã có sự quan tâm đúng mức tới chế độ quản lý hàng hóa và chế độ hạch toán tiêu thụ hàng hóa. Hệ thống kho hàng cũng được bố trí khoa học, hợp lý đảm bảo quản lý theo từng mặt hàng, từng chủng loại thuận tiện cho việc nhập, xuất hàng hóa. Bên cạnh đó, công tác quản lý bán hàng, theo dõi công nợ với từng khách hàng cũng được tiến hành một cách đồng bộ. Với khối lượng hàng hóa tương đối lớn lại phong phú về chủng loại, quy cách nên kế toán bán hàng ở công ty cũng đã nổ lực để hoàn thành khối lượng công việc lớn như hiện nay. Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho là hợp lý, vì Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại khác nhau, các nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa phát sinh nhiều, do đó không thể định kỳ mới kiểm tra hạch toán được. Kế toán ở Công ty đã phản ánh và giám sát chặt chẽ toàn bộ tài sản và nguồn vốn, cung cấp thông tin chính xác và kịp thời, phục vụ tốt cho công tác quản lý giúp Ban lãnh đạo Công ty ra được các quyết định đúng đắn, kịp thời. Công ty có đội ngũ kế toán nhiệt tình, trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng, sử dụng thành thạo vi tính giúp cho công việc kế toán nhanh gọn, chính xác. Hệ thống chừng từ dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến bán hàng được sử dụng đầy đủ, đúng với chế độ kế toán quy định. Trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện hạch toán đúng, đủ, kịp thời quá trình bán hàng. Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting nên đã giảm được một khối lượng lớn công việc và đem lại hiểu quả cao. 3.1.2.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm về công tác hạch toán kế toán, Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai vẫn còn một số hạn chế, tồn tại cần phải khắc phục, hoàn thiện, đó là: * Tổ chức bộ máy kế toán: - Do bộ máy kế toán sắp xếp tinh gọn nên các nhân viên kế toán hoạt động kinh nghiệm (Một nhân viên kế toán phải đảm trách nhiều phần hành kế toán khác nhau); do đó chức năng giám sát, đối chiếu giữa các thành phần kế toán bị hạn chế. - Công ty không có bộ phận kế toán quản trị riêng biệt, vì thế chức năng cung cấp thông tin và tham mưu về các phương án sản xuất cho Ban giám đốc chưa đạt hiệu quả tối ưu. * Tổ chức hạch toán: - Công ty chưa xác định kết quả bán hàng cho tuần mặt hàng; chưa tổ chức phân tích tình hình bán hàng qua từng thời kỳ (tháng, quý, năm) để đánh giá hoạt động bán hàng. - Công ty không thành lập phòng kinh doanh riêng để tham mưu về chiến lượt sản xuất kinh doanh. Vì thế công tác marketing (lựa chọn khách hàng, tìm kiếm thị trường, xác định đối thủ cạnh tranh, quảng bá sản phẩm ,…) để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty còn hạn chế. - Mạng lưới bán hàng chưa đa dạng, hình thức bán hàng chưa phong phú nên hoạt động bán hàng chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường hiện có. - Phương thức bán hàng của Công ty chủ yếu là bán buôn với khối lượng lớn, nhưng Công ty chưa có chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán. 3.2. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai. 3.2.1. Phân tích tình hình bán hàng và lợi nhuận kinh doanh: - Bộ phận phân tích: Trong bộ máy quản lý doanh nghiệp thường không có bộ phận chuyên làm tất cả các chức năng về phân tích kinh tế. Vì vậy cần phải kết hợp từng bộ phận để phân công trách nhiệm thực hiện các công việc về phân tích. Đối với công tác phân tích tình hình bán hàng và lợi nhuận kinh doanh, bộ phận kế toán tài vụ phải thực hiện chức năng này. - Thời điểm phân tích: Tùy theo yêu cầu về công tác quản lý; có thể thực hiện công tác phân tích theo ngày, tuần, tháng, quý, năm. Theo tôi, việc xác định kết quả bán hàng của Công ty được thực hiện hằng quý vì vậy việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận cũng thực hiện hằng quý. - Nội dung phân tích: Công tác phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận kinh doanh gồm nhiều nội dung như: Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu, phân tích về tăng trưởng tiêu thụ, phân tích về kết cấu tiêu thụ, phân tích chung lợi nhuận qua báo cáo lãi lỗ, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh… 3.2.2. Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng: - Công ty nên thành lập phòng kinh doanh riêng để thực hiện chức năng tham mưu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khâu tiêu thụ. - Công ty cần đa dạng hóa các phương thức tiêu thụ, như: Bán hàng qua đại lý, gửi hàng, … Bên cạnh đó cần mở rộng mạng lưới kinh doanh, thị trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng mới… - Để thực hiện được các phương án trên, Công ty cần phải: + Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, ứng dụng khoa học - công nghệ mới nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để thu hút khách hàng mới, mở rộng thị trường cạnh tranh. + Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại để giảm thiểu ứ đọng hàng tồn kho. Nếu hàng tồn kho nhiều và dài ngày sẽ làm tăng phí lưu kho (bảo quản, cất giữ, hao hụt, mất mát…) và chi phí lãi vay. + Công ty nên tổ chức bộ phận kế toán quản trị, vì đây là bộ phận rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Bộ phận này sẽ cung cấp thông tin hữu ích và tha mưu cho Ban giám đốc trong việc lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh như: sản xuất mặt hàng gì? số lượng bao nhiêu? mặt hàng nào tạm thời chưa sản xuất, mặt hàng nào cần sản xuất ngay... trên cơ sở đó Ban giám đốc có thể định hướng và điều hành sản xuất đạt hiệu quả. + Do nhân viên kế toán đảm nhiệm nhiều thành phần kế toán, nên chức năng giám sát, đối chiếu giữa các thành phần kế toán hạn chế. Để khắc phục tình trạng này, định kỳ bộ phận kế toán cần thực hiện công tác kiểm tra chéo giữa các nhân viên phụ trách các thành phần kế toán để phát hiện những sai lệch và điều chỉnh kịp thời. KẾT LUẬN Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức về điều kiện sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh quyết liệt của cơ chế thị trường; song với tinh thần quyết tâm vượt khó, sự lao động cần cù sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên, sự linh hoạt nhạy bén trong chỉ đạo và điều hành của Ban giám đốc. Vì thế nhiều năm liền Công ty đã thực hiện xuất sắc chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra. Trong xu thế hội nhập quốc tế để phát triển kinh tế của đất nước, muốn đứng vững và cạnh tranh cùng các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai cần phải phát huy hơn nữa những lợi thế sẵn có của mình, nghĩa là: khai thác và tận dụng triệt để các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, trí lực) hiện có; kịp thời khắc phục những tồn tại, yếu kém trong công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, cũng như công tác tổ chức hạch toán kế toán. Phải thường xuyên đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, lao đông, kỹ thuật để có được đội ngũ lao động lành nghề, có phẩm chất đạo đức tốt. Một đội ngũ trí thức năng động sẽ là chìa khóa vạn năng trong công tác quản lý. Bên cạnh đó, Công ty phải có chiến lược phát triển kinh tế, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh mang tính lâu dài. Có như vậy mới đủ thế và lực để đứng vững và vươn ra thị trường mới đối với sản phẩm do mình sản xuất. Bằng tư duy và nhận thức đúng đắn của mình, Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu lai sẽ khắc phục, chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, yếu kém trong sản xuất kinh doanh cũng như trong tổ chức hạch toán kế toán; đảm bảo chấp hành nghiêm chính sách, pháp luật của Nhà nước trong sản xuất kinh doanh. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai, được sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty em đã nắm bắt được tình hình thực tế của kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty. Có thể nói rằng việc hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng và công tác kế toán nói chung tại Công ty là tương đối khoa học và chính xác nhưng cũng không tránh khỏi nhiều điểm cần hoàn thiện. Do thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán để bản thân em rút kinh nghiệm và làm tiền đề cho công tác sau này . TÀI LIỆU THAM KHẢO - PGS-TS Nguyễn Văn Công (2006), kế toán doanh nghiệp, NXB Đai học Quốc dân, Hà Nội. - PGS-TS Đặng Thị Loan (2000), giáo trình kế toán doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc dân, Hà Nội. - PGS.TS. Võ Văn Nhị (2006), Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp, Ghi sổ kế toán theo các hình thức lập báo cáo tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính. - Nguyễn Quang Vinh (2003), cẩm nang kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Hà Nội.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docke_toan_ban_hang_va_xac_dinh_ket_qua_kinh_doanh_tai_cty_cp_ks_dat_qua_.doc
Luận văn liên quan