Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật – cửa hàng giới thiệu sản phẩm

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5 MỞ ĐẦU 6 1. Xuất xứ của dự án 6 2. Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật thuật hiện Cam kết BVMT 7 3. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng 8 I. THÔNG TIN CHUNG 9 II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 9 2.1. Vị trí và diện tích kho chứa thuốc BVTV 9 2.2 Mối tương quan giữa kho chứa thuốc BVTV với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội 10 2.3. Hiện trạng kho chứa và cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10 a. Hiện trạng kho chứa thuốc BVTV 10 b. Hiện trạng cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10 2.4. Nơi tiếp nhận chất thải 11 2.4.1. Nơi tiếp nhận nước mưa chảy tràn 11 2.4.2. Nơi tiếp nhận nước thải 11 2.4.3. Nơi lưu trữ và xử lý chất thải rắn 11 2.4.4. Nơi tiếp nhận khí thải 11 III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH 12 3.1. Quy mô sản phẩm 12 3.2. Quy trình hoạt động của kho chứa thuốc BVTV 13 3.3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm 14 IV. NHU CẦU HÀNG HÓA MUA- BÁN VÀ NGYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG 14 4.1. Nhu cầu về hàng hóa mua – bán 14 4.2. Nhu cầu về nguồn cung cấp điện 14 4.3. Nhu cầu về nguồn cung cấp nước 15 4.4. Nhu cầu về lao động 15 4.5. Danh mục thiết bị sử dụng 15 V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 16 5.1. Các loại chất thải phát sinh 17 5.1.1. Khí thải, bụi 17 a. Hơi hóa chất và dung môi phát sinh từ kho chứa thuốc BVTV 17 b. Khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển 18 c. Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa và lưu trữ hàng hóa thuốc BVTV 20 5.1.2. Nước thải 22 a. Nước thải từ kho chứa 22 b. Nước thải sinh hoạt 22 c. Nước mưa chảy tràn 23 5.1.3. Chất thải rắn 24 a. Chất thải rắn sinh hoạt 24 b. Chất thải rắn sản xuất 25 5.1.4. Môi trường đất 25 5.1.5. Chất thải khác 26 a. Tiếng ồn 26 b. Ô nhiễm nhiệt 26 5.2. Các sự cố có thể xảy ra tại kho chứa thuốc BVTV 26 5.2.1. Sự cố tai nạn lao động 26 5.2.2. Sự cố do quá trình vận chuyển thuốc BVTV 26 5.2.3. Sự cố do lưu trữ hóa chất BVTV 27 5.2.4. Sự cố rò rỉ, thất thoát nguyên, nhiên liệu 27 5.2.5. Sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ 27 5.2.6. Sự cố bão, lụt 27 VI. BIỆN PHÁP GIẢM TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 28 6.1. Xử lý chất thải 28 6.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí 28 a. Các biện pháp hạn chế sự rò rỉ, phát tán hơi dung môi và hóa chất 28 b. Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển 29 c. Giảm thiểu ô nhiễm bụi do quá trình bốc xếp hàng hóa 29 6.1.2. Giảm thiểu tác động của nước thải 30 a. Nước thải từ kho chứa 30 b. Nước thải sinh hoạt của CBCNV 30 c. Nước mưa chảy tràn 31 6.1.3. Giảm thiểu chất thải rắn 32 a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt 32 b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sản xuất 32 6.1.4. Phương án phòng chống ô nhiễm đất 32 6.1.5. Khống chế các chất ô nhiễm khác 32 a. Giảm thiểu tiếng ồn 32 b. Khống chế ô nhiễm nhiệt thừa 32 6.2. Giảm thiểu các sự cố môi trường tại kho chứa thuốc BVTV 33 6.2.1. An toàn lao động và vệ sinh lao động 33 6.2.2. Các biện pháp an toàn trong vận chuyển thuốc BVTV 33 6.2.3. Các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa hóa chất rò rỉ và chảy tràn 34 6.2.4. Biện pháp giảm thiểu sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ 35 6.2.5. Biện pháp giảm thiểu sự cố bão, lụt 38 VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 38 7.1. Công trình xư lý môi trường 38 7.1.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 38 7.1.2. Kho chứa thuốc BVTV 38 7.1.3. Hệ thống xử lý không khí 38 7.1.4. Hệ thống xử lý chất thải rắn 38 7.2. Chương trình giám sát môi trường 40 VIII. CAM KẾT THỰC HIỆN 40 PHỤ LỤC 43

doc44 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 07/01/2013 | Lượt xem: 1876 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật – cửa hàng giới thiệu sản phẩm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5 MỞ ĐẦU 6 1. Xuất xứ của dự án 6 2. Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật thuật hiện Cam kết BVMT 7 3. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng 8 I. THÔNG TIN CHUNG 9 II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 9 2.1. Vị trí và diện tích kho chứa thuốc BVTV 9 2.2 Mối tương quan giữa kho chứa thuốc BVTV với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội 10 2.3. Hiện trạng kho chứa và cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10 a. Hiện trạng kho chứa thuốc BVTV 10 b. Hiện trạng cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10 2.4. Nơi tiếp nhận chất thải 11 2.4.1. Nơi tiếp nhận nước mưa chảy tràn 11 2.4.2. Nơi tiếp nhận nước thải 11 2.4.3. Nơi lưu trữ và xử lý chất thải rắn 11 2.4.4. Nơi tiếp nhận khí thải 11 III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH 12 3.1. Quy mô sản phẩm 12 3.2. Quy trình hoạt động của kho chứa thuốc BVTV 13 3.3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm 14 IV. NHU CẦU HÀNG HÓA MUA- BÁN VÀ NGYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG 14 4.1. Nhu cầu về hàng hóa mua – bán 14 4.2. Nhu cầu về nguồn cung cấp điện 14 4.3. Nhu cầu về nguồn cung cấp nước 15 4.4. Nhu cầu về lao động 15 4.5. Danh mục thiết bị sử dụng 15 V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 16 5.1. Các loại chất thải phát sinh 17 5.1.1. Khí thải, bụi 17 a. Hơi hóa chất và dung môi phát sinh từ kho chứa thuốc BVTV 17 b. Khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển 18 c. Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa và lưu trữ hàng hóa thuốc BVTV 20 5.1.2. Nước thải 22 a. Nước thải từ kho chứa 22 b. Nước thải sinh hoạt 22 c. Nước mưa chảy tràn 23 5.1.3. Chất thải rắn 24 a. Chất thải rắn sinh hoạt 24 b. Chất thải rắn sản xuất 25 5.1.4. Môi trường đất 25 5.1.5. Chất thải khác 26 a. Tiếng ồn 26 b. Ô nhiễm nhiệt 26 5.2. Các sự cố có thể xảy ra tại kho chứa thuốc BVTV 26 5.2.1. Sự cố tai nạn lao động 26 5.2.2. Sự cố do quá trình vận chuyển thuốc BVTV 26 5.2.3. Sự cố do lưu trữ hóa chất BVTV 27 5.2.4. Sự cố rò rỉ, thất thoát nguyên, nhiên liệu 27 5.2.5. Sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ 27 5.2.6. Sự cố bão, lụt 27 VI. BIỆN PHÁP GIẢM TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 28 6.1. Xử lý chất thải 28 6.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí 28 a. Các biện pháp hạn chế sự rò rỉ, phát tán hơi dung môi và hóa chất 28 b. Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển 29 c. Giảm thiểu ô nhiễm bụi do quá trình bốc xếp hàng hóa 29 6.1.2. Giảm thiểu tác động của nước thải 30 a. Nước thải từ kho chứa 30 b. Nước thải sinh hoạt của CBCNV 30 c. Nước mưa chảy tràn 31 6.1.3. Giảm thiểu chất thải rắn 32 a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt 32 b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sản xuất 32 6.1.4. Phương án phòng chống ô nhiễm đất 32 6.1.5. Khống chế các chất ô nhiễm khác 32 a. Giảm thiểu tiếng ồn 32 b. Khống chế ô nhiễm nhiệt thừa 32 6.2. Giảm thiểu các sự cố môi trường tại kho chứa thuốc BVTV 33 6.2.1. An toàn lao động và vệ sinh lao động 33 6.2.2. Các biện pháp an toàn trong vận chuyển thuốc BVTV 33 6.2.3. Các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa hóa chất rò rỉ và chảy tràn 34 6.2.4. Biện pháp giảm thiểu sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ 35 6.2.5. Biện pháp giảm thiểu sự cố bão, lụt 38 VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 38 7.1. Công trình xư lý môi trường 38 7.1.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 38 7.1.2. Kho chứa thuốc BVTV 38 7.1.3. Hệ thống xử lý không khí 38 7.1.4. Hệ thống xử lý chất thải rắn 38 7.2. Chương trình giám sát môi trường 40 VIII. CAM KẾT THỰC HIỆN 40 PHỤ LỤC 43 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN : Quy chuẩn Việt Nam CTR : Chất thải rắn BVTV : Bảo vệ thực vật CBCNV : Cán bộ, công nhân viên BOD : Nhu cầu Oxy Sinh học ( Biological Oxygene Demand ) COD : Nhu cầu Oxy Hóa học ( Chemical Oxygene Demand ) VOC : Các chất hữu cơ tổng hợp dễ bay hơi SS : Chất rắn lơ lửng ( Suspended Solids ) WHO : Tổ chức y tế thế giới PCCC : Phòng cháy chữa cháy DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Các loại sản phẩm được lưu trữ trong kho chứa thuốc BVTV Bảng 2: Danh mục CBCNV làm việc tại công ty Bảng 3: Danh mục trang thiết bị sử dụng Bảng 4: Các nguồn gây ô nhiễm tại kho chứa thuốc BVTV và cửa hàng Bảng 5: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy 1km trên đường phố Bảng 6: Tải lượng ô nhiễm đối với 2 xe tải chạy trên đường trong 1 ngày Bảng 7: Nồng độ ô nhiễm khí thải của xe tải chạy trên đường Bảng 8: Tổng tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Bảng 9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa. MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN: Do những thuận lợi về điều kiện đất đai, khí hậu, tập quán canh tác,... nước ta có nhiều cơ hội để chuyên môn hóa các cây trồng đặc sản hơn một số nước khác và trở thành quốc gia xuất khẩu lớn không chỉ về lúa gạo mà cả về rau và hoa quả. Khi tham gia vào thị trường nông sản thực phẩm thế giới, tất nhiên chúng ta sẽ phải tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế của các loại sản phẩm này, không thể sử dụng các loại thuốc Bảo vệ thực vật để lại dư lượng trong nông sản và ô nhiễm môi trường. Ngày nay, một số các thuốc BVTV thế hệ cũ (hợp chất hữu cơ - kim loại - các hợp chất hữu cơ clo, hợp chất hữu cơ - phospho) có độ độc cao đã bị cấm sử dụng. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi thì ngành nông nghiệp Việt Nam cũng gặp phải rất nhiều khó khăn do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đã và đang thu hẹp dần diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp. Vì thế, để đảm bảo được năng suất lương thực thực phẩm, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho nhân dân và tổng giá trị xuất khẩu nông sản của cả nước, người nông dân đã vận dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật như thâm canh cây trồng, cải tiến các giống cây trồng cho năng suất cao, tăng cường sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh. Ở nước ta, khi nhấn mạnh các mặt tiêu cực của sử dụng hóa chất nông nghiệp, một số ý kiến cực đoan cho rằng phải hạn chế sản xuất và sử dụng thuốc BVTV và phải thay thế hóa chất nông nghiệp bằng các giải pháp kỹ thuật sinh học. Song theo các báo cáo gần đây nhất của các nhà khoa học thuộc lĩnh vực này thì thậm chí đến năm 2020 các hóa chất nông nghiệp nói chung và thuốc BVTV nói riêng vẫn giữ vai trò chính trong bảo vệ mùa màng và tăng năng suất cây trồng. Các giải pháp kỹ thuật sinh học, các thành tựu khoa học mới không thể phát huy tác dụng tức thì và dù có tăng trưởng hết sức nhanh chóng thì đến khoảng 2010 cũng chỉ thay thế được 10% trị giá thị trường hóa chất nông nghiệp. Tại Phú Yên, hiện nay có khoảng 128.024 ha đất canh tác về cây lúa, cây màu, cây công nghiệp và cây hàng năm khác. Trong đó diện tích trồng lúa (năm 2007) là 56.662 ha sản xuất của 3 vụ đông xuân, hè thu và vụ mùa. Hàng năm qua mỗi vụ sản xuất, trên từng loại cây trồng có nhiều đối tượng sâu hại, bệnh hại và cỏ dại đã gây thiệt hại đáng kể đến năng suất, sản lượng. Để bảo vệ tốt mùa màng, giữ ổn định và tăng năng suất người ta đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp cấp bách và hữu hiệu nhất vẫn là dùng thuốc bảo vệ thực vật và các chất điều hòa sinh trưởng. Trước tình hình đó, Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật I.TW – Chi nhánh Phú Yên đã được thành lập theo Quyết định số 157 QĐ/BVTV.1-HĐQT ngày 07/8/2006 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty và được Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Phú yên, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 36 13 000028 ngày 10/8/2006; Trên cơ sở đó, Chi nhánh thành lập kho thuốc BVTV và cửa hàng Trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm vật tư BVTV tại tỉnh Phú Yên. Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật I.TW – Chi nhánh Phú Yên là một đơn vị hạch toán kinh tế trực thuộc Chi nhánh Nam Trung Bộ, thuộc Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật I.TW; có nhiệm vụ giới thiệu và bán sản phẩm vật tư BVTV do Công ty CP BVTV I. TW nhập, sản xuất và phân phối. Cùng với mục tiêu mở rộng, phát triển quy mô, và thị trường thuốc BVTV của Công ty và đảm bảo an toàn cho môi trường làm việc của CBCNV, công ty tiến hành thuê Kho chứa thuốc BVTV tại xã An Phú – TP Tuy Hòa để làm khu vực lưu trữ các loại thuốc BVTV của công ty. 2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT Căn cứ luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ, về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nghị định 58/2002/NĐ – CP ngày 3/6/2002 ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Nghị định số 68/2005/NĐ – CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất. Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư 12/2006/TT – BTNMT, ngày 26/12/2006 V/v “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại” Quyết định 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Quyết địnhsố 49/2008/QĐ-BNN ngày 27/3/2008, Của Bộ Trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT về ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. Quyết định số 55/QĐ – BKHCN, ngày 14/01/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam. Quyết định số 3733/2002/Q Đ – BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10/10/2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. Quyết định số 35/2002/QĐ – BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 về việc công bố danh mục các TCMT Việt Nam bắt buộc áp dụng. Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT, ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại. Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 về bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường. 3. CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM ÁP DỤNG TCVN 5937:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn Chất lượng không khí xung quanh. TCVN 5938:2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh. TCVN 5940:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ. QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 15:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất. I. THÔNG TIN CHUNG: Tên dự án: “KHO CHỨA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – CỬA HÀNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM” Tên cơ quan chủ dự án: CÔNG TY CP BVTV I.TW – CHI NHÁNH PHÚ YÊN. Địa chỉ liên hệ: 105 Nguyễn Tất Thành, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Người đại diện: Ninh Thị An, Chức vụ: Giám đốc Phương tiện liên lạc: 057. 3822866 Fax: 057.3252314 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 36 13 000028 ngày 10/8/2006; Do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư –Phú yên cấp. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh: Stt  Ngành nghề kinh doanh  Mặc hàng kinh doanh   1  Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất  Dụng cụ phun, rải thuốc BVTV; máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, trang thiết bị phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản.   2  Mua bán  Hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm), phân bón hóa học, phân bón lá, phân hữu cơ sinh học, thuốc BVTV, thuốc duyệt chuột, ruồi, muỗi, kiến, gián, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng.   3  Mua bán  Thuốc khử trùng và làm dịch vụ khử trùng cho hàng sản xuất nhập khẩu và kho tàng,   II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN: 2.1. Vị trí và diện tích kho chứa thuốc BVTV: Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật với tổng diện tích mặt bằng kho chứa 87,6m2 được xây dựng tại Cây số 8, thôn Chính Nghĩa, xã An Phú, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Kho chứa này trước kia là nơi ở của khu tập thể công nhân của Tổ sản xuất 453 nay đã bỏ hoang, nên công ty CP BVTV I.TW – Chi nhánh Phú Yên mượn mặt bằng nhà kho để chứa đựng, lưu trữ thuốc BVTV (kèm theo Hợp đồng mượn mặt bằng kho chứa thuốc ở phần Phụ lục) . Các vị trí tiếp giáp bao gồm: Phía Tây : giáp đồi núi; Phía Nam : giáp đất trống và đồi núi Phía Bắc : giáp đường vào khu sản xuất đá và bê tông nhựa (Mỏ đá An phú); Phía Đông : giáp mương thủy lợi, bên kia mương là đồng ruộng và khu cây cảnh của ông Ngọc. 2.2. Mối tương quan giữa kho chứa thuốc BVTV với các đối tượng tự nhiên và kinh tế -xã hội: Phía Đông của Kho chứa là mương nước nội đồng, tiếp đến là đồng ruộng và khu cây cảnh; bên kia đường QL1A là khu dân cư với khoảng cách hơn 100m, đây là khu dân cư gần nhất, ở phía đông của Kho thuốc, có thể chịu ảnh hưởng bởi hướng gió chính là Tây và Tây-Nam vào những tháng có gió mùa Tây-Nam hoạt động mạnh; Tuy nhiên theo địa hình khu vực xung quanh trống trải, thêm vào đó với hệ thống mương nước và đồng ruộng; ngoài ra phía Tây còn có dãy núi thấp che chắn, Vì vậy việc phát tán mùi thuốc vào môi trường xung quanh sẽ nhanh chóng và hạn chế ảnh hưởng đến khu dân cư. Đối với Hệ thống giao thông: Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật nằm gần QL1A, cách QL1A khoảng 100m, do đó rất thuận lợi cho việc lưu thông vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật ra, vào kho chứa và thuận tiện cho phương tiện chữa cháy hoạt động khi có sự cố xảy ra. Ngoài ra, xung quanh kho chứa tiếp giáp với đất trống và đồi núi ở phía Tây và Nam có thể che chắn các hướng gió chính phát tán mùi thuốc vào các khu dân cư phía Đông như đã nêu trên; Phía bắc, bên kia đường vào khu mỏ đá cũng là đồng ruộng, nên vị trí này phù hợp làm kho chứa thuốc theo quy định, xa khu dân cư, trường học, bệnh viện. Xung quanh khu vực không có công trình văn hóa, tôn giáo, hoặc công trình công cộng quan trọng cũng là điểm thuận lợi cho vị trí kho chứa. 2.3. Hiện trạng kho chứa và cửa hàng giới thiệu sản phẩm: a. Hiện trạng kho chứa thuốc BVTV: Nhà cấp 4 (3 gian) tường gạch, mái tôn, nền xi măng, Có 6 cửa sổ ( 03 cửa sổ phía sau kho, 03 cửa sổ ở trước kho) 03 cửa chính ở trước kho, thuận tiện cho việc nhập và xuất thuốc bán ra thị trường tiêu thụ. Nền nhà cao hơn mặt đường 0,4m, nên không bị ngập lụt, đảm bảo độ thông thoáng. Diện tích kho chứa: 12 x 7,3 = 87,6m2 b. Hiện trạng cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Cửa hàng giới thiệu sản phẩm chính là Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật I.TW- Chi Nhánh Phú Yên, tại 105 Nguyễn Tất Thành, TP Tuy Hòa. Nhà cấp III, mái Bằng (Bê tông), nền ốp gạch men, tường gạch có ốp gạch men ở chân tường, toàn cảnh nói chung là văn phòng khang trang, thông thoáng, sạch đẹp; Có 06 cửa sổ ở phía Nam (bên hông) của cửa hàng, tạo điều kiện phát tán nhanh chóng mùi hôi của tủ thuốc trưng bày của cửa hàng; Phía Nam cửa hàng là một đường hẻm, rộng khoảng 1,2m; được bê tông hóa, có độ dốc nghiên về phía tây; tạo độ thông thoáng và cách biệt với các căn hộ kế bên. Diện tích cửa hàng và văn phòng của Chi nhánh khoảng 100m2 , được bố trí phù hợp để đảm bảo các hoạt động được thực hiện tốt nhất mà vẫn an toàn về sức khỏe của CBCNV làm việc tại đây. 2.4. Nơi tiếp nhận chất thải: 2.4.1. Nơi tiếp nhận nước mưa chảy tràn: Tại kho chứa thuốc BVTV: Địa hình tại khu vực kho chứa thuốc hơi nghiên về phía Đông, nên nước mưa một phần tự thấm xuống đất, một phần sẽ chảy tràn vào mương thủy lợi ở phía Đông của Kho. Tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Nước mưa được thu gom qua các hố ga có song chắn rác, sau đó kết nối vào hệ thống thoát nước mưa của TP Tuy Hòa, ở trước mặt đường Nguyễn Tất Thành. 2.4.2. Nơi tiếp nhận nước thải: Tại kho chứa: Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật chỉ nhằm mục đích lưu trữ hàng hóa nên không phát sinh nước thải từ khu vực nhà kho. Tại cửa hàng: Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đạt QCVN 14:2008/BTNMT sau đó cho thấm xuống đất. Tại cửa hàng cũng không làm phát sinh nước thải sản xuất, vì nhiệm vụ của cửa hàng là giới thiệu và bán sản phẩm, không có diễn ra hoạt động sang chai, đóng gói thuốc BVTV. 2.4.3. Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn: Tại kho chứa thuốc BVTV: Chất thải rắn chủ yếu là vỏ, bao bì là thùng carton,.. thu dọn vệ sinh tại kho không dính thuốc BVTV sẽ được thu gom và bán cho các cơ sở tái chế. Ngoài ra, đối với chất thải rắn nguy hại phát sinh do các sự cố,...có dính các hóa chất BVTV, công ty sẽ đăng ký tại các đơn vị có chức năng để xử lý theo quy định. Tại cửa hàng: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và hợp đồng với Công ty TNHH MTV phát triển nhà và công trình đô thị TP.Tuy Hoà để vận chuyển và xử lý đúng quy định. 2.4.4. Nơi tiếp nhận khí thải: Khí thải sẽ phát tán vào không khí theo hướng gió và đạt TCVN 5938 – 2005 (trung bình 1 giờ) III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH: 3.1. Quy mô sản phẩm Theo Phương án kinh doanh, dự kiến tổng số lượng thuốc BVTV nhập về khoảng 56 tấn/năm chia làm 3 vụ sản xuất, vụ Đông Xuân, vụ hè thu và vụ mùa. Với phương thức giao hàng nhanh gọn, nhập đâu giao đó theo yêu cầu về số lượng trong các hợp đồng kinh tế với phương thức hàng nhập về giao thẳng là chính, tránh để hàng tồn trong kho nhiều, song cũng cần có một lượng thuốc nhất định cung cấp cho việc bán lẻ, sức chứa của kho khoảng 1,5-1,8 tấn thuốc các loại. Dự kiến Các loại sản phẩm được lưu trữ trong kho chứa thuốc BVTV của công ty được trình bày trong bảng sau: Bảng 1: Các loại sản phẩm được lưu trữ trong kho chứa thuốc BVTV Stt  Tên hàng  Quy cách đóng gói/thùng   THUỐC TRỪ SÂU   1  Bassa 50EC – Chai 450ml  40 chai   2  Bassa 50EC – Chai 100ml  100 chai   3  Bassa 50EC – Chai 90ml  100 chai   4  Basitox 40EC – Chai 450ml  40 chai   5  Bitox 400EC – Chai 480ml  40 chai   6  Bitox 400 EC – Chai 100ml  100 chai   7  Bitox 40EC HN – Chai 480ml  40 chai   8  Cobitox 5G – Bao 1kg  20 bao   9  Danitol 10EC – Chai 100ml  100 chai   10  Diazone 10H  20kg   11  Diditox 40EC – Chai 450ml  40 chai   12  Dip 80SP – Hộp 700g  20 hộp   13  Fentac 2.0 EC – Chai 450ml  40 chai   14  Victory 585EC – Chai 480ml  40 chai   15  Victory 585EC – Chai 240ml  40 chai   16  Victory 585EC – Chai 100ml  100 chai   THUỐC TRỪ BỆNH   1  Cavil 50SC – Chai 1000ml  20 chai   2  Cavit 50SC – Chai 480ml  40 chai   3  Cavit 50SC – Chai 100ml  100 chai   4  Cavit 50SC – Gói 10ml  1000 gói   5  Difusan 40EC Chai 480ml  40   6  Difusan 40EC – Chai 240ml  40   7  Difusan 40EC – Chai 100ml  100   8  Fuji – One 40WP – Gói 100g  120 gói   9  Fuji – One 40WP – Gói 17g  500   10  Kabim 30WP – Gói 60g  200 gói   11  Kabim 30WP – Gói 20g  500 gói   12  Kabim 30WP – Gói 10g  1000 gói   13  New Hinosan 30EC – Chai 100ml  100 chai   14  Ricide 72WP – Gói 100g  120 gói   15  Ricide 72WP – Gói 30g  300 gói   16  Staner 20WP – Gói 10g  200 gói   17  Vida 5WP – Gói 25g  400 gói   18  Zithane Z 80WP – Gói 1kg  12 gói   19  Zithane Z 80WP – Gói 500g  24 gói   20  Zithane Z 80WP – Gói 250gr  50 gói   21  Zithane Z 80WP – Gói 100g  120 gói   THUỐC TRỪ CỎ   1  Atrmet Combi 80WP – Túi 1kg  12 túi   2  Atrmet Combi 80WP – Túi 500g  24 túi   3  Atrmet Combi 80WP – Túi 200g  60 túi   4  Bravo 480SL – Can 5 lít  4 can   5  Bravo 480SL – Chai 1000 ml  20 chai   6  Bravo 480SL – Chai 480 ml  40 chai   7  Bravo 480SL – Chai 100ml  100 chai   8  Catholis 43EC – Chai 100ml  100 chai   9  Catholis 43EC – Chai 50ml  100 chai   10  Fenrim 18.5WP – Gói 20g  500 gói   11  Heco 600EC – Chai 100ml  100 chai   12  New Heco 60EC – Chai 100ml  100 chai   13  New Heco 60EC – Chai 50ml  200 chai   14  Prefit 300EC – Chai 100ml  100 chai   15  Prefit 300EC – Chai 50ml  200 chai   16  Rada 600EC – Chai 450ml  40 chai   17  Rada 600EC – Chai 100ml  100 chai   18  Zoset 30EC – Chai 80ml  100 chai   3.2. Quy trình hoạt động của kho chứa thuốc BVTV: Các hoạt động trong khu vực kho chứa chủ yếu là các hoạt động vận chuyển và bốc xếp sản phẩm thuốc BVTV trong quá trình nhập và xuất kho. Quy trình hoạt động tại kho có thể tóm tắt như sau:  3.3. Thị trường tiêu thụ: Các loại sản phẩm thuốc BVTV của Công ty được tiêu thụ rộng rãi trong toàn tỉnh Phú Yên, phục vụ cho ngành nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu của bà con nông dân. Đây là thị trường tiêu thụ ổn định, có nhiều tiềm năng, vì loại (mặt hàng) sản phẩm này là nhu cầu cần thiết mà mọi người nông dân thường sử dụng để bảo vệ mùa màng và cây trồng một cách hữu hiệu. IV. NHU CẦU HÀNG HÓA MUA – BÁN, VÀ NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG: 4.1. Nhu cầu về hàng hóa Mua- Bán (Vật tư BVTV): Nhu cầu hàng hóa (Vật tư BVTV ) mua-bán của Chi nhánh: Căn cứ vào phương án kinh doanh, mỗi năm tổng lượng vật tư BVTV cần cung cấp cho thị trường khoảng 56 tấn, chia làm 3 vụ chính. Nguồn cung ứng chính: Công ty có nhiệm vụ giới thiệu và bán sản phẩm vật tư BVTV do các Chi nhánh vật tư BVTV ở Đà Nẵng và Hà Nội sản xuất và phân phối. Với phương thức giao hàng nhanh gọn, nhập đâu giao đó, theo yêu cầu về số lượng trong các hợp đồng kinh tế, tránh để hàng tồn kho. 4.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện: Nguồn điện sử dụng trung bình khoảng 100kwh/tháng, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu làm việc và sinh hoạt của Chi nhánh và cửa hàng; Nguồn cung cấp điện: Điện lưới quốc gia. 4.3. Nhu cầu và nguồn cung cấp nước: Tại kho chứa: Tính chất của kho chứa thuốc BVTV không cần sử dụng nước. Nguồn nước cần cung cấp chủ yếu dự trữ ứng cứu khi có sự cố cháy nổ. Theo TCVN 2622:1995 về yêu cầu thiết kế phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình thì lượng nước cần cung cấp cho 1 đám cháy xảy ra trong kho là 20 lít/giây. Vậy lượng nước cần cung cấp cho 1 đám cháy trong 1 giờ là: Qpccc = 20 lít/giây * 3600 giây = 72 m3. Tuy nhiên, đây là nguồn nước cấp không liên tục, chỉ xảy ra tức thời trong thời điểm có phát sinh hỏa hoạn; Tại khu vực kho chứa có một giếng đào ở trước mặt, đường kính 1m, mạch nước nông, sẽ là nguồn cung cấp chính mà không cần dự trử nếu có sự cố xảy ra; Mặt khác như đã nêu trên, trước mặt kho chứa là mương nước thủy lợi, hầu như có nước quanh năm cũng là thuận lợi; Hơn nữa khu vực kho chứa chỉ cách Phòng cảnh sát chữa cháy của tỉnh khoảng 2km, sẽ không quá khó khăn nếu có sự cố xảy ra. Tại cửa hàng: +Nhu cầu cấp nước cho quá trình sinh hoạt của các CBCNV khoảng 0,5m3/ngày. +Nguồn cấp nước là nước máy do Công ty cấp thoát nước TP cấp. 4.4. Nhu cầu lao động: Tổng CBCNV làm việc tại Công ty là 5 người, bao gồm: Bảng 2: Danh sách CBCNV làm việc tại công ty: Stt  Danh sách CBCNV  Chức vụ   1  Ninh Thị An  Giám đốc   2  Huỳnh Thị Nở  Kế toán trưởng   3  Trần Đình Trung  Nhân viên bán hàng   4  Nguyễn Thị Hậu  Thủ quỹ   5  Trịnh Văn Hậu  Thủ kho   4.5 Dự kiến danh mục trang thiết bị sử dụng: Bảng 3: Danh mục trang thiết bị sử dụng Stt  Danh mục trang thiết bị  Số lượng   1  Xe tải  1   2  Quạt thông gió  1   3  Máy vi tính  1   4  Điện thoại  1   5  Fax  1   V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Tại khu vực kho chứa cũng như cửa hàng giới thiệu sản phẩm có thể gây ra một số tác động đến môi trường thông qua những đặc thù riêng của từng hoạt động. Các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải và những vấn đề tác động đến môi trường được trình bày cụ thể trong bảng sau: Bảng 4: Các nguồn gây ô nhiễm tại kho chứa thuốc BVTV và cửa hàng STT  Ô nhiễm  Nguồn gây tác động   Các loại chất thải phát sinh   1  Không khí  - Hóa chất và dung môi phát sinh từ kho chứa thuốc BVTV - Khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển; -Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng.   2  Nước  - Nước thải từ kho chứa thuốc khi có sự cố đổ vỡ hóa chất, cháy nổ, sét đánh xảy ra; - Nước thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại công ty. - Nước mưa chảy tràn.   3  Chất thải rắn  - Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân viên tại Chi nhánh-Cửa hàng; - Chất thải rắn công nghiệp tại kho chứa thuốc BVTV + Chất thải công nghiệp không nguy hại: Các túi, thùng carton,… không dính hóa chất; + Chất thải công nghiệp nguy hại như: thùng, hộp đựng hóa chất, các dụng cụ bao bì, nhãn mác, giẻ lau, nút bịt dính thuốc BVTV (khi xảy ra sự cố)   4  Môi trường đất  Thuốc BVTV bị đổ vỡ, rơi vãi ra sân, nền nhà kho và sẽ phát tán vào đất do quá trình nhập và xuất hàng để bán.   5  Tiếng ồn, độ rung, nhiệt thừa  - Phát sinh từ quá trình lưu kho và sắp xếp các vị trí lưu trữ; - Phương tiện vận chuyển vật tư, sản phẩm và phương tiện giao thông của nhân viên.   Các sự cố môi trường   -  Ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí, con người và hệ động thực vật xung quanh.  Sự cố tai nạn lao động; Sự cố do quá trình vận chuyển thuốc BVTV; Sự cố do lưu trữ hóa chất BVTV; Sự cố rò rỉ, thất thoát nguyên, nhiên liệu; Sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ Sự cố gió bão, lũ lụt   5.1. Các loại chất thải phát sinh: 5.1.1. Khí thải, bụi: *Tại khu vực kho chứa thuốc BVTV, nguồn gây ô nhiễm chính cho môi trường không khí sẽ phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: Ô nhiễm do khí thải sinh ra từ hơi hóa chất, dung môi thuốc BVTV đã được đóng gói và lưu trữ trong kho chứa thuốc BVTV trước khi tiêu thụ; Ô nhiễm khí thải và bụi sinh ra từ phương tiện vận chuyển sản phẩm trong khu vực kho chứa; Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa thuốc BVTV; *Tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các loại vật tư bảo vệ thực vật còn nguyên đai, nguyên kiện; các mặt hàng thuộc dạng giới thiệu lẻ, phải còn nguyên chai hoặc gói, nhãn mác và bao bọc đảm bảo an toàn theo quy định;... Tất cả được đặt trong tủ kính, nhằm giới thiệu cho khách hàng biết và lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu, nhưng đảm bảo hạn chế tối đa hơi thuốc phát tán vào không khí tại khu vực trưng bày; Vì vậy nồng độ hơi thuốc sẽ thấp, có thể dùng các giải pháp quản lý và thông gió đơn giản là đạt quy chuẩn kỹ thuật cho phép. a. Hơi hóa chất và dung môi phát sinh từ kho chứa thuốc BVTV: Tất cả các sản phẩm thuốc BVTV của công ty sau khi nhập về từ Chi nhánh Vật tư BVTV I Đà Nẵng và Hà Nội, sẽ được các xe chở hàng giao thẳng cho khách hàng theo yêu cầu về số lượng trong các hợp đồng kinh tế, sản phẩm còn lại sẽ vận chuyển xuống nhà Kho để lưu trữ. Ở công đoạn lưu kho này, các loại hóa chất và hơi dung môi hữu cơ có trong thuốc BVTV tiếp tục phát tán vào không khí nhưng với nồng độ rất thấp, ước tính nồng độ các hợp chất hữu cơ bay hơi trong khu vực lưu trữ dao động trong khoảng 5 – 7 mg/m3 ( Nguồn: Tham khảo từ dự án Kho chứa thuốc BVTV đã được phê duyệt tại Khu công nghiệp Lê Minh Xuân – huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh). Đồng thời hóa chất thoát ra môi trường trong quá trình lưu trữ ở kho chứa chủ yếu chỉ mang tính chất sự cố; Bao gồm các lý do như sau: Quá trình vận chuyển các thùng chứa sản phẩm thuốc BVTV về kho lưu trữ và từ kho lưu trữ đi tiêu thụ ra bên ngoài; Nút chai lọ, bao bì chứa sản phẩm không được đóng chặt, kín; Các hóa chất còn dính lại bốc hơi từ các thùng chứa sản phẩm; Các sản phẩm khi lưu trữ càng lâu sẽ càng thất thoát hơi hóa chất, dung môi vào môi trường, tốc độ bay hơi phụ thuộc vào áp suất hơi của thuốc đó và điều kiện môi trường ; Các chất khí và hơi hóa chất thuộc các nguồn gốc, chủng loại khác nhau tồn lưu trong không khí, có thể tác dụng với nhau, tạo ra các loại chất khí khác; Hệ thống thông thoáng của kho chứa không đạt yêu cầu và theo quy định, làm tồn lưu nhiều hơi khí độc hại; Các dụng cụ, thiết bị lưu trữ, vận chuyển va chạm với các thùng đựng hóa chất thành phẩm làm đổ vỡ chai lọ, bao bì, thùng chứa phát tán hơi dung môi, hóa chất; Các nguồn phát sinh này nếu không có biện pháp giảm thiểu thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, các vấn đề về sức khoẻ liên quan đến hóa chất BVTV là kết quả của quá trình tiếp xúc, chủ yếu thông qua một hoặc một số con đường sau: Hệ tiêu hoá; Hệ hô hấp; Da. Các con đường nhiễm độc rất khác nhau đối với từng loại hoá chất, ví dụ: Dichlorvos (DDVP) dễ bay hơi và dễ nhiễm qua đường hô hấp; Endosulfan gây độc khi nhiễm qua da hơn là qua đường hô hấp; Hoặc chlorpyrisfos lại dễ gây nhiễm qua đường tiêu hoá hay đường hô hấp hơn là qua da. Tuy nhiên, các sản phẩm nhập về đảm bảo nguyên chai, nguyên gói, nguyên thùng theo đúng chủng loại mẫu mã của Công ty CP BVTV I.TW, nên những vấn đề có thể gây phát tán ô nhiễm không khí trong kho chứa có thể được giảm thiểu và khắc phục nhanh chóng. Đồng thời, tại khu vực lưu trữ này không tập trung công nhân, chỉ khi nào hàng nhập về hoặc xuất kho để bán thì công nhân mới tới kho để sắp xếp, bốc dỡ hàng hóa. Vì thế, nguồn gây tác động này đến môi trường và cộng đồng là không đáng kể. b. Khí thải và bụi phát sinh do quá trình vận chuyển: Trong khu vực kho chứa hàng hóa thuốc BVTV luôn diễn ra hoạt động nhập, xuất thành phẩm bằng các phương tiện vận chuyển là các xe chất hàng, xe tải có tải trọng trung bình khoảng 1 tấn trỏ lên, với mật độ tối đa 2 chuyến/ngày. Trong quá trình vận chuyển, các xe hàng, xe tải này sẽ thải ra khí thải có chứa bụi, SO2, NO2, CO,…đây là nguồn thải di động làm ảnh hưởng đến môi trường không khí trong khu vực kho chứa và cả khu dân cư lân cận nơi các phương tiện này lưu thông qua lại. Mức ô nhiễm không khí do giao thông phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đường sá, lưu lượng, chất lượng xe qua lại và số lượng nhiên liệu tiêu thụ. Hiện nay, chúng ta chưa có số liệu chuẩn hóa về nguồn thải các chất ô nhiễm do các loại xe thải ra, nên chúng tôi sử dụng phương pháp xác định nhanh nguồn thải của các loại xe theo “Hệ số ô nhiễm không khí” trong tài liệu: “Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution”, WHO, Geneva, 1993. Bảng 5: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy 1km trên đường phố Chất ô nhiễm  Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km)    Tải trọng xe < 3,5 tấn  Tải trọng xe 3,5 – 16 tấn    Trong Tp  Ngoài Tp  Đ.cao tốc  Trong Tp  Ngoài Tp  Đ.cao tốc   Bụi  0,2  0,15  0,3  0,9  0,9  0,9   SO2  1,16 S  0,84 S  1,3 S  4,29 S  4,15 S  4,15 S   NO2  0,7  0,55  1,0  1,18  1,44  1,44   CO  1,0  0,85  1,25  6,0  2,9  2,9   VOC  0,15  0,4  0,4  2,6  0,8  0,8   Nguồn: Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, World Health Org, 1993 (Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong xăng dầu (hiện nay, hàm lượng dầu DO trên thị trường từ 0,05 - 0,25%.) Toàn bộ hàng hóa thuốc BVTV được vận chuyển bằng đường bộ, quãng đường xe vận chuyển sản phẩm đi qua trong khu vực khoảng 0,2km (2 vòng). Dựa vào các số liệu trên, có thể tính toán tải lượng khí ô nhiễm đối với tải trọng xe dưới 3,5 tấn ( trong đô thị) như sau: Bảng 6: Tải lượng ô nhiễm đối với 2 xe tải chạy trên đường trong 1 ngày Stt  Chất ô nhiễm  Hệ số ô nhiễm (gam/xe/km)  Tải lượng ô nhiễm (gam/ngày)   1  Bụi  0,2  0,08   2  SO2  1,16 S  0,00023   3  NOx  0,7  0,28   4  CO  1,0  0,4   5  VOC  0,15  0,06   Nguồn: Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, World Health Org, 1993 Theo báo cáo Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại TP.Hồ Chí Minh, loại nhiên liệu tiêu thụ trung bình cho các loại xe ô tô tải chạy dầu là 0,3 lít/km, vậy tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ cho 2 xe tải trong 1 ngày là: 0,3lít/km x 0,2 km x 2xe = 0,12lít = 0,12 x 0,8kg/lít = 0,096 kg Thể tích khí thải được tính như sau: Lượng không khí lý thuyết để đốt cháy 1kg xăng là: Lt = 1/0,23 x (8/3 x C + 8 x H + S – O2) Lt = 11,59C + 34,78 x (H-O2/8) + 4,34S (Giả sử trong quá trình vận chuyển, các động cơ sử dụng xăng có hàm lượng các nguyên tố hóa học (trong 1kg) như sau: C (%)  H2(%)  S(%)  O2(%)  Thành phần khác(%)   85,7  10,5  0,05  0,92  2,83   Lt = 11,59 x 0,857 + 34,78 x (0,105 - 0,0092/8) + 4,34 x 0,0005 Lt = 13,55 kg/1kg xăng = 11,36 m3/1kg xăng. Lượng khí thải tính ở điều kiện chuẩn (1 at, 2730K) là: Lk = (mf - mNC) + Lt với mf = 1; mNC = 0,008. Lk = 1 - 0,008 + 13,55 = 14,54kgkk/kg xăng = 12m3kk/kg xăng. Lượng khí thải ở 2000C và hệ số dư không khí là 1,15 được xác định như sau: L = 12 x 1,15 x (273+200)/273 = 24m3kk/kg xăng. Như vậy, lưu lượng khí thải của 2xe tải trên 0,2 km đường là: 24m3kk/kg x 0,096 kg = 2,3 m3kk Dựa vào các số liệu trên, có thể tính nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải xe tải thải ra môi trường không khí như sau: Bảng 7: Nồng độ ô nhiễm khí thải của xe tải chạy trên đường Stt  Chất ô nhiễm  Nồng độ ô nhiễm (mg/m3)  TCVN 5937-2005 (trung bình 1 giờ)   1  Bụi  34,7  0,3   2  SO2  0,1  0,35   3  NOx  121,7  0,2   4  CO  173,9  30   5  VOC  26  -   Nhận xét: Do hầu hết khí thải của các phương tiện vận chuyển đều thải trực tiếp vào môi trường không khí, nên nếu so sánh với TCVN 5937-2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ), thì nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đều vượt giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quy định. Tuy nhiên, các thông số ô nhiễm này chủ yếu gây ô nhiễm cục bộ, có tính chất phân tán, tác động không liên tục. Để giảm thiểu nguồn ô nhiễm này, công ty sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội quy nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực, và được trình bày cụ thể ở phần sau. c. Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa và lưu trữ hàng hóa thuốc BVTV: Trong kho chứa, lưu trữ sản phẩm lâu ngày cũng làm bám bụi trên các thùng, hộp thuốc BVTV. Ngoài ra, bụi còn phát sinh do các xe chuyên chở và phân phối sản phẩm ra vào khu vực kho chứa, do quá trình bốc xếp hàng để lưu kho hoặc xuất bán cho khách hàng. Lượng bụi này được đánh giá là không đáng kể, tuy nhiên nếu không có biện pháp giảm thiểu lượng bụi này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người chủ yếu là công nhân làm việc tại kho. *Đánh giá chung: Môi trường không khí bên trong kho chứa chịu ảnh hưởng chủ yếu là hơi hóa chất và dung môi thuốc BVTV. Còn môi trường bên ngoài kho chứa chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các khí thải SO2, NOx, CO, bụi... từ các phương tiện vận chuyển. Tùy theo nồng độ và lưu lượng chúng có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, chủ yếu là sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp tại kho chứa thuốc, gây tác động xấu đến hệ động thực vật tại khu vực kho chứa, tác hại của chúng cụ thể như sau: Tác động của bụi  Đối với sức khỏe con người  Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hoá phổi, gây bệnh viêm cuốn phổi Bụi gây ra các bệnh về đường hô hấp trên như : viêm mũi, họng, khí phế quản,… Bụi tác động đến các tuyến nhờn làm khô da, phát sinh các bệnh ngoài da như: trứng cá, viêm da,…    Đối với sản xuất  Trong môi trường có độ ẩm cao, bụi là nguyên nhân gây rỉ sét và ăn mòn kim loại; Nó làm giảm mỹ quan và gây tác hại cho các thiết bị điện và các mối hàn điện. Ngoài ra bụi bám vào lá cây làm hạn chế quá trình quang hợp của cây trồng trong khu vực, làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân trong vùng.   Tác động của khí thải của các phương tiện giao thông.  Đối với môi trường không khí  Làm tăng hàm lượng SOx, CO, NOx gây ô nhiễm môi trường không khí.    Đối với con người  Tác động tới đường hô hấp ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân tại kho chứa thuốc.    Đối với môi trường nước, đất, động thực vật  Các chất khí này có thể bị hấp thụ bởi hơi nước tạo thành mưa axit. Trong nước mưa chứa axit (H2SO4, HNO3,…) có ảnh hưởng xấu đến môi trường động thực vật, môi trường nước, đất. Tuy nhiên, mưa axit chỉ xảy ra ở những khu vực bị ô nhiễm không khí bởi hàng loạt các Dự án, do đó chỉ riêng phát thải tại kho chứa và với nồng độ như thế thì rất khó xảy ra hiện tượng trên. Các loại khí thải nêu trên, khi gặp môi trường có độ ẩm cao sẽ ăn mòn vật liệu và công trình xây dựng. Riêng đối với thực vật, các chất thải khí có ảnh hưởng trực tiếp thông qua sự phá hủy plasmolysit và gân lá, thay đổi màu lá, chậm sinh trưởng,…   *Nhìn chung nguồn gây ô nhiễm này mang tính chất cục bộ, chỉ xảy ra trong thời gian nhập hàng về và xuất hàng ra để bán, công ty sẽ tiến hành thực hiện các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ sản phẩm. Vì vậy các tác động này chỉ là cảnh báo, còn thực tế sẽ có Các biện pháp xử lý, khó có thể xảy ra, cụ thể biện pháp sẽ được trình bày ở phần sau. 5.1.2. Nước thải: Kho chứa thuốc BVTV có nhiệm vụ lưu trữ hàng hóa, nên trong khu vực kho chứa không xây dựng các công trình vệ sinh, sinh hoạt cho công nhân viên. Mọi hoạt động, ăn uống sinh hoạt, nghỉ ngơi của tất cả công nhân viên đều tập trung tại Công ty. a. Nước thải từ kho chứa: Kho chứa thuốc BVTV có nhiệm vụ lưu trữ hàng hóa, các sản phẩm hàng hóa trước khi nhập về kho đều được đóng thùng và dán kín, nên nước thải sinh ra từ kho chứa là không có. Lượng nước thải từ kho chứa chỉ phát sinh khi có sự cố xảy ra như đổ vỡ hóa chất, cháy nổ, sét đánh,… Thành phần nước thải này chứa nhiều chất hữu cơ, hóa chất các loại thuốc BVTV, dung môi hữu cơ, kim loại nặng,… nên khi thải ra môi trường sông suối mà chưa qua xử lý sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và được tích lũy trong các động, thực vật thủy sinh và cây trồng. Thực phẩm này khi chuyển hóa trong cơ thể con người, các chất nguy hại sẽ được tích tụ, đến khi vượt ngưỡng cho phép sẽ làm rối loạn nhiều cơ quan trong cơ thể dẫn đến một số bệnh nguy hiểm như gây đột biến gen, ung thư, thiếu máu, các bệnh về tim mạch (cao huyết áp, rối loạn tuần hoàn máu, viêm tắc mạch ngoại vi, bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim và não), các loại bệnh ngoài da (biến đổi sắc tố, sạm da, ung thư,…), tiểu đường, gan và các bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa, các rối loạn ở hệ thần kinh hoặc dẫn đến tử vong. Tuy nhên, nguồn nước này chỉ phát sinh khi có sự cố xảy ra, và chỉ mang tính chất tạm thời và không đáng kể, hơn nữa công ty sẽ có các biện pháp giảm thiểu và khắc phục các sự cố ở phần sau. b. Nước thải sinh hoạt: Như vậy, tại kho chứa cũng không làm phát sinh nước thải sinh hoạt, vì công nhân đều sinh hoạt tại khu vực văn phòng của Công ty. Với tổng số lượng CBCNV làm việc tại công ty khoảng 5 người, nếu trung bình 1 người sử dụng 100 lít nước/ngày.đêm thì tổng lượng nước thải sinh ra khoảng 0,4 m3 (khoảng 80% lượng nước sử dụng). Dựa trên hệ số ô nhiễm, ta tính được tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại công ty như sau: Bảng 8: Tổng tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Stt  Chất ô nhiễm  Hệ số ô nhiễm (g/người, ngày)  Tải lượng (kg/ngày)  Nồng độ (mg/l)  QCVN 14:2008/BTNMT (Giá trị Cmax, cột B)   1  BOD5  45 – 54  0,225 – 0,27  450 – 540  60   2  COD  72 – 102  0,36 – 0,51  720 - 1.020  -   3  SS  70 – 145  0,35 – 0,725  700 - 1.450  -   4  Dầu mỡ  10 – 30  0,05 – 0,15  100 – 300  24   5  Tổng N  6 – 12  0,03 – 0,06  60 – 120  -   6  Amôni  2,4 – 4,8  0,012 – 0,024  24 – 48  12   7  Tổng Phospho  0,6 – 4,5  0,003 – 0,0225  6 - 45  12   8  Coliform (MPN/100ml)   -  106-109  6.000   So sánh với quy chuẩn kỹ thuật QCVN 14:2008/BTNMT (Giá trị Cmax, chọn K=1,2) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, ta thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi chưa có hệ thống xử lý đều vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất bài tiết với thành phần chất thải hữu cơ cao. Trong đó, nước tiểu có BOD5 khoảng 8,6 g/l và phân có BOD5 khoảng 9,6 g/100g. Vì thế, nếu thải phân và nước tiểu trực tiếp ra đất và ra nguồn tiếp nhận sẽ là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đến môi trường đất và nước trong khu vực dự án. Ngoài ra, trong chất thải bài tiết có chứa bốn nhóm vi trùng gây bệnh là virus, vi khuẩn, động vật nguyên sinh và giun sán. Chất bài tiết (phân và nước tiểu ) còn là môi trường để các loại vi sinh vật mang bệnh phát triển như ruồi, muỗi, chuột, gián, và gây mùi hôi thối. Một gam phân người có thể chứa 109 ký sinh trùng gây bệnh. Mặc dù, chúng không có khả năng sinh sản bên ngoài động vật chủ, nhưng chúng có thể tồn tại nhiều tuần lễ trong môi trường bên ngoài, đặc biệt là ở môi trường nhiệt độ thấp (<1500C). Trong nước thải sinh hoạt có thể chứa đến 105 tế bào/l. Như vậy, nếu xả chất bài tiết một cách bừa bãi, các loại vi sinh vật này có đủ thời gian truyền bệnh khi tiếp xúc với con người và lây thành dịch bệnh. Vì vậy, để đảm bảo an toàn vệ sinh, công ty đã thuê nhà có xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý lượng nước thải sinh hoạt nói trên. c. Nước mưa chảy tràn: Nước mưa được qui ước là nước sạch và có thể trực tiếp thải ra môi trường với điều kiện có hệ thống thoát riêng, không chảy tràn qua những khu vực có các chất ô nhiễm. Theo đánh giá nhanh của (WHO) nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa trung bình như sau: Bảng 9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa STT  Chất ô nhiễm  Nồng độ (mg/l)   1  Tổng nitơ  0,5 – 1,5   2  Phospho  0,004 - 0,03   3  COD  10 – 20   4  TSS  10 – 20   (Nguồn:Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, World Health Org, 1993 Lưu lượng nước mưa được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính toán theo công thức sau: Q = q.F.( (m3/s) Q: Lưu lượng tính toán (m3/s) q: Cường độ mưa tính toán (l/s.m2). (: Hệ số dòng chảy (Theo TCXD 51-84 đối với khu vực dự án ( = 0,95). F: Diện tích lưu vực ( 87,6 m2). Theo số liệu Khí hậu – Thủy văn, lượng mưa lớn nhất đạt tới q= 656mm/tháng, xảy ra vào tháng 10 tại trạm Tuy Hòa; Như vậy, lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực Kho chứa là : Q = [(0,656m x 0,95 x 87,6 m²) : 30 = 1,8 m³/ngày. Nước mưa rơi trên mái nhà, kho và nước mưa chảy tràn trong khu vực kho chứa được thu gom vào các rãnh và thoát ra mương rút ở phía Đông. 5.1.3. Chất thải rắn : a. Chất thải rắn sinh hoạt : Khu vực kho chứa không phát sinh chất thải sinh hoạt. Phần chất thải rắn sinh hoạt của CBCNV chủ yếu phát sinh tại công ty. Như vậy, ước tính lượng rác sinh hoạt phát sinh do công nhân viên sinh hoạt tại công ty là: 5 người x 0,5 kg/người/ngày = 2,5 kg/ngày. Nguồn thải chủ yếu từ văn phòng làm việc, nhà bếp, căn tin có thành phần chủ yếu là: Rác thải hữu cơ: giấy loại, thức ăn thừa, vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau củ quả,… Rác thải vô cơ: bao bì, nhựa, chai lọ thủy tinh, vỏ lon… Sự phân hủy của các chất hữu cơ tạo ra các khí có mùi hôi như NH3, H2S, CH4 và nước rỉ rác. Các yếu tố này sẽ thu hút các loài có khả năng truyền bệnh cho con người (ruồi, muỗi, gián, chuột,…). Thông qua thức ăn, các loài sinh vật này sẽ gián tiếp truyền bệnh cho con người hoặc trực tiếp gây bệnh bằng cách đốt, chích… trên da. b. Chất thải rắn sản xuất: Tại khu vực kho chứa thuốc BVTV, không diễn ra hoạt động sản xuất mà chỉ lưu trữ các sản phẩm đã được đóng chai, vô thùng, dán kín nên rất ít phát sinh chất thải rắn sản xuất, cụ thể được phân loại như sau: Chất thải rắn không nguy hại: Những chất thải phát sinh nhưng không dính hóa chất (như các túi nilon, thùng carton,…) và không nằm trong danh mục chất thải nguy hại. Chất thải rắn nguy hại: Nguồn chất thải này nếu có là do quá trình va chạm, làm đổ vỡ sản phẩm thuốc BVTV, hư hỏng thùng chứa; hoặc do những sản phẩm đã hết hạn sử dụng nhưng vẫn chưa được tiêu thụ. Chất thải rắn phát sinh dạng này là các chai lọ, bao bì, nút bịt, nhãn mác, thùng carton, túi nylon, giẻ lau,… đã dính hóa chất, nên chúng là nguồn chất thải nguy hại cần phải được thu gom và xử lý đúng theo quy định. 5.1.4. Môi trường đất: Trong quá trình vận chuyển, xuất nhập kho có thể sẽ có thuốc BVTV bị đổ, vỡ rơi vãi ra sân, nền nhà kho và sẽ phát tán vào đất. Thuốc BVTV không chỉ tồn tại trên mặt đất, mà do tác động của nước mưa, nước rửa thuốc sẽ thấm xuống lớp đất dưới. Trên mặt đất cũng như trên lớp đất mặt, các loại thuốc BVTV tồn tại trong những khoảng thời gian khác nhau phụ thuộc trước hết vào “thời gian bán phân hủy” tính bằng ngày, tháng hoặc năm, kể từ khi thuốc được đưa vào đất cho đến khi một nửa lượng đó bị phân hủy trong đất: Đối với thuốc trừ sâu Cacbamat, thời gian bán phân hủy trong đất rất ngắn, khoảng 7 ngày (Johnson D.P.1965). Thuốc trừ nấm thông dụng có thời gian bán phân hủy từ 17-45 ngày, tùy thuộc vào các loại thuốc khác nhau sẽ có thời gian phân hủy khác nhau. Các thuốc BVTV trong đất có thể ngấm xuống đất, gây tác động đến các vi sinh vật trong đất, đến động vật không xương như giun đất,… Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng một số hóa chất BVTV trong tầng đất mặt được quy định theo quy chuẩn kỹ thuật QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất BVTV trong đất, cụ thể quy định một số hóa chất như sau: Stt  Hóa chất  Công thức hóa học  Tác dụng  Mức cho phép (mg/kg đất khô)   1  2,4 D  C8H6Cl2O3  Trừ cỏ  0,10   2  Fenobucarb  C12H17NO2  Trừ sâu  0,05   3  Cypermethrin  C22H19,Cl2NO3  Bảo quản lâm sản  0,10   5.1.5. Chất thải khác: a. Tiếng ồn Tiếng ồn phát sinh do các phương tiện vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ, sắp xếp vào vị trí lưu trữ. Tuy nhiên, tại khu vực kho có ít xe vận chuyển, việc bốc dỡ, sắp xếp hàng hóa cũng được cẩn thận, nên tiếng ồn phát sinh là không đáng kể. b. Ô nhiễm nhiệt Vào các ngày nắng nóng, quá trình lưu trữ từng loại sản phẩm thuốc BVTV với nồng độ và tính chất của các hóa chất khác nhau có thể làm phát sinh cháy nổ. Đồng thời việc vận chuyển các phương tiện ra vào khu vực kho chứa cũng gia tăng nguy cơ va chạm, đỗ vỡ. Nếu không quy định chặt chẽ bảo đảm an toàn cháy nổ sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về người và tài sản. 5.2. Các sự cố có thể xảy ra tại kho chứa thuốc BVTV: Bao gôm các sự cố như: Sự cố do tai nạn lao động; Sự cố do vận chuyển hóa chất, thuốc BVTV Sự cố do lưu trữ hóa chất thuốc BVTV; Sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu; Sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ Sự cố bão, lụt. 5.2.1. Sự cố tai nạn lao động: Tai nạn xảy ra chủ yếu trong khu vực kho chứa, đối tượng là công nhân bốc xếp, vận chuyển. Các nguyên nhân xảy ra tai nạn có thể nêu ra như sau: Do tính bất cẩn trong lao động; Thiếu trang bị bảo hộ lao động, Hoặc do thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân cũng có thể gây ra tai nạn đáng tiếc. Như vậy, nếu tai nạn lao động xảy ra sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tính mạng của công nhân; Gây tổn thất lớn về tinh thần cho các gia đình có người gặp nạn. Tác động này đánh giá là đáng kể; Tuy nhiên, vấn đề này sẽ khó xảy ra nếu được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng hộ, tuân thủ đúng nội quy an toàn lao động và các biện pháp hạn chế tai nạn lao động được trình bày ở phần sau. 5.2.2. Sự cố trong quá trình vận chuyển thuốc BVTV: Quá trình vận chuyển hóa chất không cẩn thận, chạy với tốc độ nhanh, các thùng thuốc, chai thuốc có thể bị ro rỉ, va cham gây đổ vỡ làm tràn đổ hóa chất ra xe. Hoặc do xe vận chuyển gặp tai nạn, hóa chất trên xe vận chuyển sẽ chảy tràn ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và con người. Để giảm thiểu sự cố này, công ty cũng sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu ở phần sau. 5.2.3. Sự cố do lưu trữ hóa chất thuốc BVTV: Các hóa chất thuộc các chủng loại và thành phần cấu tạo khác nhau bốc hơi và tồn lưu trong khuôn viên kho chứa gây ngộ độc công nhân và môi trường; Hơi hóa chất có thể phản ứng với nhau tạo thành các chất khác độc hại và ảnh hưởng tới môi trường nghiêm trọng hơn; Xác suất xảy ra cháy nổ cao hơn, nhất là về mùa khô do nhiệt độ cao và độ ẩm môi trường thấp (dưới 75 %) không những làm cho các hơi thuốc BVTV dễ cháy nổ mà các vật liệu thùng chứa bằng giấy, nylon cũng trở nên dễ bốc cháy và là vật dẫn cho các sự cố cháy nổ. Về mùa mưa, nguyên nhân cháy nổ thường từ các sự cố về điện; Hàng hóa thuốc BVTV lưu trữ trong kho nhiều, không tuân thủ theo đúng quy định lưu trữ hóa chất độc hại. 5.2.4. Sự cố rò rỉ, thất thoát nguyên, nhiên liệu: Hóa chất, dầu là các chất rất khó bị phân hủy trong điều kiện tự nhiên, dễ lan truyền và chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, dễ bốc cháy khi bắt gặp tia lửa gây cháy, mang tính độc hại cao. Khi phân tán vào môi trường, chất lượng môi trường không khí và môi trường nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ảnh hưởng này có thể kéo dài rất nhiều năm, đồng thời chi phí khắc phục hậu quả có thể coi là một gánh nặng của xã hội. Ngoài ra, còn gia tăng rủi ro về cháy nổ cho kho chứa, do đó Công ty sẽ phải đặc biệt lưu tâm đến vấn đề này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKho chứa thuốc bảo vệ thực vật – cửa hàng giới thiệu sản phẩm.doc
Luận văn liên quan