Khóa luận Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực phẩm Huế

Công ty cần vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh, để khẳng định vị trí trên thương trường, để đạt hiệu quả kinh doanh, để giảm thiểu chi phí, sản lượng cao đồng thời để thị trường chấp nhận sản phẩm. Muốn vậy, đòi hỏi sản phẩm phải đạt được các tiêu chuẩn, đạt chất lượng sản phẩm. Công ty cần tiếp cận với khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vận dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, phải không ngừng cải tiến, đầu tư công nghệ để giúp Công ty hoạt động hiệu quả hơn. Công ty cần thực hiện đầu tư theo hướng tự động hóa, áp dụng tiến bộ công nghệ hiện đại để tăng năng suất lao độngđầu tư công nghệ mới để nâng cao năng lực sản xuất của các thiết bị hiện có, nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa sản phẩm, giảm giá thành sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

pdf92 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 07/08/2017 | Lượt xem: 506 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực phẩm Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
13,64% tổng doanh thu 2012. Đến năm 2013 giá trị hiện tại của doanh thu bán hàng rượu Sake giảm còn 49.610,94 triệu đồng chiếm tỷ lệ 13.18% tổng doanh thu. Doanh thu bán hàng từ rượu Sake giảm dần do trong những năm vừa qua nền kinh tế khó khăn, người tiêu dùng ưa thích các sản phẩm rượu có giá rẻ. Tuy nhiên rượu Sake là loại rượu có giá tương đối cao so với mặt bằng các loại rượu bình dân nên sản lượng tiêu thụ giảm. * Trong cơ cấu các mặt hàng rượu sản xuất tại công ty, doanh thu từ nhóm mặt hàng rượu Shochu đóng góp một phần rất lớn vào tổng doanh thu của Công ty. Năm 2011 doanh thu bán hàng của rượu Shochu là 54.234 triệu đồng chiếm 84,05% tỷ trọng. Năm 2012 doanh thu bán hàng thực sau khi loại trừ lạm phát của nhóm này giảm còn 49.715,23 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 86,36% tổng doanh thu. Doanh thu bán hàng của rượu Shochu giảm mạnh nhất vào năm 2013 chỉ đạt được 43.072,43 triệu đồng, chiếm 86,82% tổng doanh thu năm 2013. Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm này là do sản lượng tiêu thụ giảm mạnh, người tiêu dùng cũng co hẹp lại khả năng chi tiêu cho mặt hàng rượu này. Vì vậy các đại lý thu mua với số lượng ít hơn những năm trước khiến cho doanh thu sụt giảm. Như vậy, qua 3 năm 2011-2013, ta thấy rằng việc kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn trong việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, đưa sản phẩm đến với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Chính những khó khăn này đã làm cho doanh thu bán hàng của Công ty sụt giảm, ảnh hưởng đến tổng doanh thu. Vì vậy Công ty cần đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh doanh thu bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường hoạt động quảng bá sản phẩm hơn nữa. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 53 3.4. Phân tích tình hình biến động chi phí của Công ty qua 3 năm 2011-2013 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định. Chi phí sản xuất là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, muốn đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp cần tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí. Để xem xét tình hình chi phí của Công ty, ta tiến hành phân tích bảng 6: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 54 Bảng 6: Tình hình biến động chi phí SXKD của Công ty qua 3 năm 2011-2013 tính theo năm gốc 2011 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 Giá trị Giá trị Giá trị ± % ± % 1. Lạm phát (%) - 9,21 6,6 2. CPI (%) 100 109,21 116,42 A. Tổng chi phí danh nghĩa 47.372 48.362 49.538 990 2,09 1.176 2,37 3. Giá vốn hàng bán danh nghĩa 32.789 34.282 37.636 1.493 4,55 3.354 8,91 4. Chi phí QLDN danh nghĩa 6.890 6.406 5.291 -484 -7,03 -1.115 -21,07 5. Chi phí bán hàng danh nghĩa 6.230 5.906 4.768 -324 -5,20 -1.138 -23,87 6. Chi phí tài chính danh nghĩa 1.409 1.707 1.734 298 21,15 27 1,56 7. Chi phí khác danh nghĩa 54 61 109 7 12,96 48 44,04 B. Tổng chi phí thực 47.372 44.283,49 42.551,89 -3.088,51 -6,52 -1.731,60 -4,07 8. Giá vốn hàng bán thực (8=3/2) 32.789 31.390,90 32.328,37 -1.398,10 -4,26 937,47 2,90 9. Chi phí QLDN thực (9=4/2) 6.890 5.865,76 4.544,84 -1.024,24 -14,87 -1.320,92 -29,06 10.Chi phí bán hàng thực (10=5/2) 6.230 5.407,93 4.095,59 -822,07 -13,2 -1.312,34 -32,04 11.Chi phí tài chính thực (11=6/2) 1.409 1.563,04 1.489,46 154,04 10,93 -73,58 -4,94 12.Chi phí khác thực (12=7/2) 54 55,86 93,63 1,86 3,44 37,77 40,34 (Phòng Hành chính - Kế toán của Công ty) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 55 Dựa vào bảng số liệu 6, ta thấy chi phí danh nghĩa của Công ty tăng lên trong 3 năm qua 2011-2013. Cụ thể: năm 2011, tổng chi phí của Công ty là 47.372 triệu đồng, năm 2012 tổng chi phí tăng lên là 48.361 triệu đồng, tăng 2,09% so với năm 2011. Đến năm 2013 tổng chi phí tăng nhiều nhất là 49.538 triệu đồng, tăng 1.176 triệu đồng, tương ứng 2.43% so với năm 2012. Nguyên nhân tổng chi phí danh nghĩa tăng là do lạm phát khiến chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá các loại gạo đạt yêu cầu kỹ thuật phải thu mua với giá cao, kết hợp với chi phí nhiên liệu cũng tăng mạnh trong thời gian gần đây. Bên cạnh đó chi phí cho nhân công trực tiếp tăng lên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giá vốn hàng bán tăng, tác động mạnh đến tổng chi phí. Để đánh giá chính xác hơn tình hình biến động của từng loại chi phí sau khi loại đi yếu tố lạm phát, ta phân tích các chi phí thực: - Trong tổng chi phí của Công ty thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất. Sự biến động của giá vốn hàng bán ảnh hưởng rất lớn đến tổng chi phí của Công ty, biến động tăng giá vốn làm tăng tổng chi phí. Năm 2011, giá vốn hàng bán là 32.789 triệu đồng. Năm 2012 con số này giảm xuống là 31.390,90 triệu đồng, giảm 4,26% so với năm 2011. Đến năm 2013, chi phí giá vốn hàng bán tăng lên là 32.328,37 triệu đồng, cao hơn năm 2012 là 937,47 triệu đồng. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí rất quan trọng, nó phản ánh tình hình hoạt động của hai bộ phận này có hiệu quả hay không. Chi phí này bao gồm các chi phí điện nước, thuê tài sản, khấu hao, lương, các khoản dự phòngThông qua bảng số liệu 6, ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng sau khi loại bỏ lạm phát có xu hướng giảm dần. Cụ thể: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 là 6.890 triệu đồng, đến năm 2012 giảm còn 5.865,76 triệu đồng. Năm 2013 giảm 4.544,84 triệu đồng, chênh lệch 29,06% so với năm 2012. Về chi phí bán hàng năm 2011 là 6.230 triệu đồng, đến năm 2013 chi phí này giảm còn 4.095,59 triệu đồng, chiếm 9,62% tỷ trọng. Nguyên nhân do lượng tiêu thụ sản phẩm giảm nên các chi phí bán hàng giảm đi, bên cạnh đó Công ty cũng cắt giảm một số chi phí trong quản lý hành chính giúp giảm bớt chi phí cho hoạt động quản lý doanh nghiệp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 56 * Chi phí tài chính của Công ty trong 3 năm qua đang có xu hướng tăng lên về mặt tỷ trọng. Nếu năm 2011 chi phí tài chính là 1.409 triệu đồng thì sang năm 2012 chi phí tăng lên 1.563,04 triệu đồng. Năm 2013 chi phí tài chính giảm nhẹ còn 1.489,46 triệu đồng. Nguyên nhân do chi phí lãi vay trong các năm cao, dẫn đến chi phí tài chính tăng theo. * Các chi phí khác: là các chi phí không thuộc các chi phí trên nhưng vẫn dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí này chiếm tỷ lệ rât thấp, loại chi phí này đều tăng trong 3 năm qua. Năm 2011 chi phí này là 54 triệu đồng, đến năm 2012 tăng lên thành 55,86 triệu đồng và tiếp tục tăng vào năm 2013 là 93,63 triệu đồng. Nhìn chung, tổng chi phí danh nghĩa tăng lên là do lạm phát khiến từng loại chi phí đều tăng lên. Nhưng khi loại bỏ đi yếu tố lạm phát, chi phí giá vốn hàng bán thực có xu hướng giảm, tức là Công ty đang phải tốn nhiều chi phí hơn để mua cùng một lượng yếu tố đầu vào như những năm trước. Do đó Công ty cần chú trọng hơn nữa đến công tác quản lý chi phí sao cho tối thiểu hóa các chi phí đặc biệt trong chi phí giá vốn hàng bán trong giới hạn có thể được khi giá trị lạm phát đang ở mức cao. Công ty cần sử dụng có hiệu quả hơn nữa nguyên, nhiên vật liệu sao cho vừa tiết kiệm mà không làm giảm chất lượng sản phẩm. 3.5. Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2011-2013 Kinh doanh là một hoạt động nhằm mục đích sinh lời, lợi nhuận cuối cùng phản ánh kết quả của hoạt động SXKD nhưng nó vẫn chưa phản ánh chính xác tình hình hoạt động của đoanh nghiệp. Do đó để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD, tình hình lợi nhuận của Công ty một cách toàn diện, ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận người ta còn phản ánh thông qua các chỉ tiêu như: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu, tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất doanh thu chi phí. Để biết được tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty như thế nào, ta tiến hành phân tích bảng số liệu 7. . ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 57 Bảng 7: Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2011-2013 tính theo năm gốc 2011 Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 +/- % +/- % 1. Tổng doanh thu thực Tr.đ 50.022 46.014,1 43.694,33 -4.007,9 -8,01 -2.319,8 -5,04 2. Tổng chi phí thực Tr.đ 47.372,00 44.283,49 42.551,89 -3.088,51 -6,52 -1.731,60 -3,91 3. Lợi nhuận sau thuế thực Tr.đ 1.987,50 1.297,96 856,83 -689,54 -34,69 -441,13 -33,99 4. Tỷ suất lợi nhuận chi phí (4=3/2) % 4,20 2,93 2,01 -1,26 -30,14 -0,92 -31,30 5. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu(5=3/1) % 3,97 2,82 1,96 -1,15 -29,01 -0,86 -30,48 6. Tỷ suất doanh thu chi phí (6=1/2) % 105,59 103,91 102,68 -1,69 -1,60 -1,22 -1,18 (Nguồn: Phòng Hành chính - kế toán công ty) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 58 Qua số liệu ở bảng 7, ta thấy rằng tổng doanh thu thực và tổng chi phí thực của Công ty sau khi loại bỏ yếu tố lạm phát giảm liên tục trong 3 năm làm lợi nhuận của Công ty cũng sụt giảm. Sau khi trừ đi các khoản thuế thì lợi nhuận thu được của Công ty biến động như sau: Năm 2011, lợi nhuận sau thuế là 1.987,5 triệu đồng; năm 2012 lợi nhuận sau thuế tính theo năm gốc 2011 giảm xuống còn 1.287,96 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế hiện tại năm 2013 tính theo năm gốc 2011 giảm 441,13 triệu đồng so với năm 2012 chỉ còn 856,83 triệu đồng. - Tỷ suất lợi nhuận/chi phí: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2011 tỷ suất lợi nhuận/chi phí là 4,20% có nghĩa cứ 1 đồng chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh thù thu được 0,042 đồng lợi nhuận. Sang năm 2012, tỷ suất này giảm xuống còn 2,93%, nghĩa là trong năm nay đầu tư một đồng chi phí công ty chỉ thu được 0,0293 đồng lợi nhuận. Năm 2013, tỷ suất giảm còn 2,01%. Qua 3 năm, ta nhận thấy tỷ suất này liên tục giảm, đây là một dấu hiệu không tốt, chứng tỏ công tác kiểm soát chi phí của Công ty vẫn chưa đạt hiệu quả cao. - Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh tương ứng một đồng doanh thu có được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cũng giảm trong 3 năm qua. Năm 2011 là 3,97% nghĩa là với 1 đồng doanh thu thì Công ty thu được lợi nhuận là 0,0397đồng. Năm 2012 tỷ suất này giảm xuống còn 2,82% tức là cứ 1 đồng doanh thu thì lợi nhuận thu được là 0,0282 đồng. Đến năm 2013 tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiếp tục giảm xuống còn 1,96%. - Tỷ suất doanh thu chi phí: Cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu. Năm 2011 chỉ tiêu này đạt 105,59% nghĩa là bỏ ra một đồng chi phí Công ty sẽ thu lại được 1,0559 đồng doanh thu. Đến năm 2012 tỷ suất này của Công ty giảm còn 103,91%. Năm 2013 tỷ suất doanh thu chi phí là 102,08% nghĩa là khi đầu tư 1 đồng chi phí Công ty thu lại được 1,0208 đồng doanh thu, giảm 1,18% so với năm 2012. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 59 3.6. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 3.6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động tiền lương của Công ty qua 3 năm 2011- 2013 Lao động là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì phải quản lý tốt tổ chức nhân sự. Để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế, ta tiến hành phân tích bảng 8. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 60 Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động tiền lương của Công ty qua 3 năm 2011-2013 tính theo năm gốc Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2012/2013 2013/2012 ± % ± % 1. Tổng doanh thu thực Tr.đ 50.022 46.014,10 43.694,33 -4.007,90 -8,01 -2.319,77 -5,04 2. Tổng quỹ lương thực Tr.đ 3.292 3.528,98 3.636,04 236,98 7,20 107,06 3,03 3. Tổng số lao động Người 70 72 72 2 2,86 0 00 4. Lương bình quân lao động/năm(4=2/3) Tr.đ/lđ 47,03 49,01 50,50 1,99 4,22 1,49 3,03 5. NSLĐ bình quân/lao động(5=1/3) Tr.đ/lđ 714,60 639,08 606,87 -75,52 -10,57 -32,22 -5,04 6. Lợi nhuận trước thuế thực Tr.đ 2.650 1.730,61 1.142,44 -919,39 -34,69 -588,17 -33,99 7. Mức sinh lời của 1 lao động(7=6/3) Tr.đ/lđ 37,86 24,04 15,87 -13,82 -36,51 -8,17 -33,99 8. Lợi nhuận trước thuế/Chi phí tiền lương(8=6/2) Lần 0,80 0,49 0,31 -0,31 -39,08 -0,18 -35,93 9.Doanh thu/Chi phí tiền lương (9=1/2) Lần 15,20 13,04 12,02 -2,16 -14,19 -1,02 -7,84 (Nguồn: Phòng Hành chính - Kế toán của Công ty) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 61 Nhìn vào bảng số liệu 8 ta thấy tổng doanh thu thực sau khi loại trừ yếu tố lạm phát giảm dần qua 3 năm những tổng quỹ lương lại tăng lên. Do đó tiền lương thu nhập hàng tháng của người lao động cũng được cải thiện qua 3 năm. Tuy nhiên năng suất lao động của công ty có sự biến động giảm qua 3 năm. Cụ thể năm 2011, năng suất lao động bình quân đạt 714,6 tr.đ/LĐ, năm 2012 năng suất lao động bình quân đạt 639,08 tr.đ/LĐ, giảm 10,57% so với năm 2011. Nguyên nhân do công ty tăng thêm số lượng lao động cho hoạt động sản xuất. Năm 2013 Công ty có năng suất lao động bình quân giảm còn 606,87 tr.đ/LĐ, giảm 5,04% so với năm 2012. Năng suất lao động giảm lên chứng tỏ Công ty đã sử dụng lao động có chưa được hiệu quả hơn. * Mức sinh lời của một lao động được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và số lao động bình quân trong năm. Chỉ tiêu này giảm xuống liên tục trong 2 năm. Cụ thể là: Năm 2011 mức sinh lời của 1 lao động là 37,86 tr.đ/LĐ, năm 2012 con số này giảm xuống còn 24,04tr.đ/LĐ, giảm 36,51% so với năm 2011. Năm 2013, mức sinh lợi tiếp tục giảm xuống còn 15,87tr.đ/LĐ, chênh lệch 8,17 tr.đ/LĐ so với năm 2012, tương ứng 33,99%. Sự giảm sút này là một dấu hiệu không tốt. Ta thấy 3 năm qua số lao động tăng lên trong khi lợi nhuận liên tục giảm sút nên chỉ tiêu này cũng giảm * Lợi nhuận/Chi phí tiền lương: phản ánh 1 đồng chi phí lương thì đem về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giảm dần theo từng năm do tổng quỹ lương tăng nhưng lợi nhuận sụt giảm nhiều. Kết quả là năm 2011 chỉ tiêu này là 0,8 lần phản ánh cứ 1 đồng chi phí tiền lương thì thu được 0,8 đồng lợi nhuận. Năm 2012 là 0,49 lần., năm 2013 là 0,31 lần tiếp tục giảm 0,18 lần so với năm 2012. Trong tình hình này, đồng lương của Công ty sử dụng chưa đem lại hiệu quả cho công ty hay nói cách khác hiệu quả sử dụng lương của Công ty hiện đang rất thấp. * Để đánh giá rõ hơn hiệu quả sử dụng lao động, ta tiếp tục phân tích chỉ tiêu doanh thu trên chi phí tiền lương. Chỉ tiêu này cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí tiền lương thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Năm 2011 chỉ tiêu này là 15,20 lần, năm 2012 giảm xuống còn 13,04 lần có nghĩa nếu bỏ ra một đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 13,04 đồng doanh thu, giảm 2,16 đồng so với 2011. Sang năm 2013 chỉ tiêu doanh thu trên chi phí tiền lương chỉ còn 12,02 lần, giảm 7,84% so với 2012 tức giảm ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 62 1,02 lần. Nguyên nhân của sự giảm xuống này là do tốc độ giảm của tổng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí tiền lượng. Lương lao động tăng, chi phí tiền lương tăng lên nguyên nhân là do mức lương tối thiểu của người lao động được tăng lên. Công ty tăng lương để thu hút, khuyến khích giữ người có năng lực gắn bó lâu dài với Công ty. Tuy nhiên, chính sách tăng lương này chưa thực sự hiệu quả do năng suất lao động không được cải thiện. Điều này đã dẫn đến việc tăng chi phí sản xuất gây ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy Công ty cần tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của lao động. Bên cạnh đó tiết kiệm chi phí, nâng cao mức sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất của các yếu tố. 3.6.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2013. Vốn là một nguồn lực không thể thiếu, là nhân tố quyết định đến sức mạnh sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sau mỗi chu kì kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn để đề ra các biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 63 Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế qua 3 năm 2011-2013 tính theo năm gốc 2011 Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2012/2013 2013/2012 ± % ± % 1. Doanh thu thuần thực Tr.đ 45.761 42.673,75 38.717,43 -3.087,25 -6,75 -3.956,32 -9,27 2. Lợi nhuận sau thuế thực Tr.đ 1.987,5 1.297,96 856,83 -689,54 -34,69 -441,13 -33,99 3.VCĐ bình quân thực Tr.đ 12.316 11.922,90 12.023,07 -393,10 -3,19 100,17 0,84 4.Hiệu suất sử dụng VCĐ (1/3) Lần 3,72 3,58 3,22 -0,14 -3,67 -0,36 -10,03 5.Suất hao phí VCĐ (3/1) Lần 0,27 0,28 0,31 0,01 3,81 0,03 11,14 6.Suất sinh lợi VCĐ (2/3) Lần 0,16 0,11 0,07 -0,05 -32,54 -0,04 -34,54 7.VLĐ bình quân thực Tr.đ 25.880 24.762,38 25.617,20 1.163,00 4,49 854,82 3,45 8.Số vòng quay VLĐ (1/7) Vòng 1,77 1,72 1,51 -0,04 -2,54 -0,21 -12,30 9.Suất hao phí VLĐ (7/1) Lần 0,57 0,58 0,66 0,01 2,60 0,08 14,02 10.Suất sinh lợi VLĐ (2/7) Lần 0,08 0,05 0,03 -0,02 -31,75 -0,02 -36,19 (Nguồn: Phòng Hành chính- Kế toán Công ty) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 64 3.6.2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm 2011-2013 VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, TSCĐ được khấu hao và kết chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh qua nhiều chu kỳ. Việc phát triển và hoàn thiện VCĐ có ý nghĩa rất lớn và là điều kiện cho sự tăng lên không ngừng của NSLĐ cũng như khối lượng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn người ta thường sử dụng các chỉ tiều: Hiệu suất sử dụng VCĐ, suất hao phí VCĐ và suất sinh lợi VCĐ. Ta tiến hành phân tích bảng 9 để biết được tình hình sử dụng VCĐ sau khi loại bỏ yếu tố lạm phát của Công ty có đạt hiệu quả hay không. - Xét chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ: Là chỉ tiêu phản ánh bình quân một đơn vị VCĐ bỏ ra trong kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu. Nhìn vào bảng 9, ta thấy năm 2011 hiệu suất sử dụng VCĐ của Công ty là 3,72 lần, tức là trong năm nay bỏ ra một đồng VCĐ thì Công ty sẽ thu được 3,72 đồng doanh thu. Sang năm 2012, hiệu suất sử dụng VCĐ giảm còn 3,58 lần, tức là đầu tư một đồng VCĐ thu được 3,58 đồng doanh thu, giảm 0,14 đồng so với năm 2011. Đến năm 2013, hiệu suất sử dụng VCĐ là 3,22 lần, giảm 0,36 lần so với năm 2012, tương ứng giảm 10,03%, nghĩa là năm nay đầu tư một đồng VCĐ thì Công ty chỉ thu lại được 3,22 đồng doanh thu. Nguyên nhận là do sự sụt giảm về doanh thu thuần và VCĐ sau khi loại bỏ đi yếu tố lạm phát. - Xét chỉ tiêu suất hao phí VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh bao nhiêu đồng VCĐ bỏ ra thì thu được một đồng doanh thu. Dựa vào bảng 9 ta thấy chỉ tiêu này tăng dần qua 3 năm, đây là dấu hiệu không tốt, Công ty mỗi năm càng bỏ ra càng nhiều đồng VCĐ hơn để thu được một đồng doanh thu. Năm 2011, để đạt được 1 đồng doanh thu thì Công ty phải đầu tư 0,27 đồng VCĐ. Sang năm 2012 suất hao phí VCĐ tăng lên là 0,28 lần, tăng 0,01 lần so với năm 2011 nghĩa là trong năm nay để thu được 1 đồng doanh thu Công ty phải sử dụng thêm 0,01 đồng VCĐ. Đến năm 2013, suất hao phí VCĐ của Công ty tiếp tục tăng là 0,31 lần, tăng 11,14% so với năm 2012, nghĩa là để có 1 đồng doanh thu Công ty phải bỏ ra 0,31 đồng VCĐ. VCĐ bị chiếm dụng mỗi năm càng tăng là một hạn chế đối với Công ty. - Xét chỉ tiêu suất sinh lợi của VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bỏ ra trong kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 65 càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả VCĐ và ngược lại. Qua bảng 9 ta thấy suất sinh lợi của VCĐ đang giảm xuống qua từng năm. Cụ thể là: năm 2011, suất sinh lợi của VCĐ đạt 0,16 lần nghĩa là cứ một đồng VCĐ bỏ vào kinh doanh thì thu được 0,16 đồng lợi nhuận. Năm 2012, chỉ tiêu này giảm xuống còn 0,11 lần nghĩa là cứ 1 đồng VCĐ bỏ vào kinh doanh thì thu được 0,11 đồng lợi nhuận, giảm 32,54% so với năm 2011. Đến năm 2013, suất sinh lợi của VCĐ tiếp tục giảm 0,04 lần so với năm 2012, đạt 0,07 lần nghĩa là cứ 1 đồng VCĐ bỏ vào kinh doanh thì chỉ thu được 0,07 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân là do những năm vừa qua sau khi loại bỏ yếu tố lạm phát lợi nhuận sau thuế và VCĐ của Công ty đều liên tục giảm. Mức sinh lợi của VCĐ giảm xuống theo mỗi năm chứng tỏ Công ty đang sử dụng VCĐ chưa hiệu quả trong những năm vừa qua. Để quá trình SXKD đạt hiệu quả cao hơn, Công ty cần có những biện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ hơn nữa trong tương lai. 3.6.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty trong 3 năm 2011-2013 VLĐ cũng là một nguồn lực hết sức quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải xác định nhu cầu VLĐ sao cho phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất để hoạt động SXKD đạt hiệu quả. Đối với mỗi doanh nghiệp, việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một công việc hết sức quan trọng. Để phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu: Số vòng quay VLĐ, suất hao phí VLĐ, suất sinh lợi VLĐ. Để xem xét sau khi loại bỏ yếu tố lạm phát, Công ty có sử dụng VLĐ có hiệu quả không, ta tiến hành phân tích bảng 9: - Xét chỉ tiêu số vòng quay VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị VLĐ đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu. Nó phản ánh tốc độ chu chuyển VLĐ trong kinh doanh, chỉ tiêu này tăng (giảm) biểu hiện hiệu quả sử dụng VLĐ tăng (giảm) tương ứng. Chỉ tiêu này giảm dần qua 3 năm chứng tỏ Công ty đang sử dụng VLĐ chưa hiệu quả. Năm 2011 số vòng quay VLĐ của Công ty là 1,77 vòng, sang năm 2012, số vòng luân chuyển giảm xuống còn 1,72 vòng, giảm 2,54 % so với năm 2011. Nếu năm 2011, cứ 1 đồng VLĐ tạo ra được 1,77 đồng doanh thu thì năm 2012 giảm xuống chỉ còn 1,72 đồng doanh thu. Đến năm 2013, số vòng luân chuyển VLĐ tiếp tục giảm còn 1,51 vòng. Nguyên nhân của xu hướng giảm này là do doanh ẠI HO ̣C K INH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 66 thu thuần và VLĐ có giảm trong 3 năm. Như vậy số vòng quay của VLĐ qua 3 năm đã bị giảm dần, chính điều này đã tác động không tốt đến doanh thu của Công ty. - Xét chỉ tiêu suất hao phí VLĐ: cho biết để thu lại được 1 đồng doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ. Năm 2011, chỉ tiêu này đạt 0,57 lần nghĩa là để đạt được 1 đồng doanh thu cần đầu tư 0,57 đồng VLĐ. Đến năm 2012, suất hao phí tăng lên là 0,58 lần tăng 2,6% so với năm 2012. Sang năm 2013, Công ty phải sử dụng thêm 0,08 đồng VLĐ nữa mới thu được 1 đồng doanh thu, tức là suất hao phí của VLĐ năm 2013 là 0,66 lần. Chỉ tiêu này càng tăng trong 3 năm qua là một dấu hiệu xấu đối với Công ty. - Xét chỉ tiêu suất sinh lợi của VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nhìn vào bảng 9 ta thấy suất sinh lợi của Công ty giảm xuống qua 3 năm hoạt động. Năm 2011, chỉ tiêu này đạt 0,08 lần nghĩa là cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì Công ty thu được 0,08 đồng lợi nhuận. Năm 2012, chỉ tiêu này giảm xuống còn 0,05 lần, giảm 31,75% so với năm 2011. Năm 2013, mức sinh lợi của VLĐ là 0,03 lần phản ánh cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì thu được 0,03 đồng lợi nhuận, chỉ tiêu tiếp tục giảm 0,02 lần so với năm 2012. Sự giảm sút suất sinh lợi trong 3 năm qua là một dấu hiệu không tốt cho hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty. Nguyên nhân do lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm mạnh nhưng VLĐ giảm nhẹ vào năm 2012 rồi tăng lên vào năm 2013. Như vậy, nhìn chung Công ty đã sử dụng chưa hiệu quả VLĐ trong thời gian vừa qua. Công ty cần cố gắng để tăng hiệu quả sử dụng hơn nữa trong tương lai. 3.7. Đánh giá tổng quát Qua phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế qua 3 năm 2011-2013 ta thấy, mặc dù tổng doanh thu danh nghĩa tăng những khi loại bỏ yếu tố lạm phát thì tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận thực đều giảm đi. Điều đó có nghĩa hiệu quả kinh doanh vẫn chưa tốt, hiệu quả sử dụng VCĐ, VLĐ, lao động của Công ty những năm qua vẫn còn hạn chế, khâu tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều bất lợi. Công ty cần quản lý tốt công tác quản lý chi phí, quản lý lao động và khâu tiêu thụ sản phẩm để khai thác một cách tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 67 CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD CỦA CÔNG TY Được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương cùng với sự năng động nỗ lực của Ban lãnh đạo, Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế đã tồn tại và phát triển không ngừng trong 16 năm qua. Có đươc sự trưởng thành đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục và không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty, cùng với sự thay đổi về cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế. Công ty cũng đang từng bước hoàn thiện và nâng cao sản phẩm để đáp ứng hơn nữa nhu cầu thị trường. Qua một thời gian ngắn thực tập, tìm hiểu và tiếp cận với thực tế môi trường làm việc, công tác sản xuất của Công ty. Được sự quan tâm đặc biệt, sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong các phòng ban chức năng đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và làm quen với thực tế, cũng cố thêm kiến thức. Tuy hiểu biết chưa nhiều, căn cứ vào tình hình hiện tại cũng như những tiềm năng của Công ty, tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty như sau với hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất hiện tại của Công ty: 4.1. Giải pháp 4.1.1 Chú trọng hơn nữa cho công tác tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới. Trong những năm vừa qua, doanh thu bán hàng của Công ty liên tục sụt giảm. Đây là một điều đáng lo ngại, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Công ty. Chính vì vậy Công ty cần chú trọng đến các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Biện pháp chủ yếu mà công ty đang áp dụng đó là cung cấp chiết khấu thương mại cho những cửa hàng, đại lý, nhưng chừng ấy là chưa đủ. Bởi vậy trong thời gian tới, để thu hút khách hàng, nâng cao uy tín và mở rộng thị trường thì công ty nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cụ thể như: - Quảng cáo qua các pano, áp phích ngoài trời. Đây là biện pháp vừa rẻ tiền lại hiệu quả trong việc thu hút sự chú ý của khách hàng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 68 - Ngày nay các hoạt động tài trợ cho các hoạt động xã hội đang được các doanh nghiệp áp dụng để quảng cáo cho sản phẩm của công ty mình. Xét về lâu dài thì đây là phương pháp mang lại hiệu quả, vì nó vừa được nhiều người biết đến sản phẩm công ty hơn, vừa tăng được uy tín của công ty trên thị trường. - Ngoài ra trong các dịp lễ hội hay các dịp lễ lớn công ty nên có chính sách tổ chức các chương trình khuyến mãi, giảm giá sản phẩm hoặc tặng kèm các sản phẩm khác Bên cạnh các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm thì công ty nên tiếp tục mở rộng mạng lưới bán hàng của mình thông qua các đại lý, cửa hàng, nhà hàng ăn uốngkhông chỉ ở các thành phố lớn mà còn ở các huyện nhỏ. Vì sản phẩm của công ty có giá thành vừa phải, phù hợp với đa số người lao động. Đồng thời công ty cần phải nghiên cứu thường xuyên nhu cầu của thị trường để có kế hoạch thay đổi mẫu mã, chất lượng sản phẩm. Công ty cũng cần chú trọng hơn về công tác đào tạo, cử nhân viên đi thăm dò thực tế, đặc biệt là đối với nhân viên bộ phận Marketing nhằm nâng cao khả năng về nghiên cứu và thâm nhập thị trường, giúp Công ty xác định được thị trường mục tiêu, thị trường nào chưa thâm nhập được, có được những thông tin chính xác về thị trường tiêu thụ, xác định được nhu cầu hiện tại của người tiêu dùng và dự báo nhu cầu của khách hàng trong tương lai. 4.1.2. Giảm chi phí sản xuất kinh doanh Qua phân tích bảng số liệu về tình hình biến động chi phí của Công ty, tôi nhận thấy rằng các khoản chi phí của Công ty còn khá lớn và đang tăng lên theo từng năm. Các doanh nghiệp đều muốn tăng tối thiểu hóa các khoản chi phí mà không làm ảnh hưởng đến doanh thu. Công ty cần có các biện pháp điều hành sản xuất nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng hoạt động của máy móc thiết bị và phát huy hết được khả năng lao động vốn có của Công ty, hạn chế việc dự trữ nguyên liệu, hàng hóa, tránh ứ đọng quá nhiều gây nên lãng phí các yếu tố sản xuất kinh doanh, làm chậm tốc độ lưu chuyển vốn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 69 Công ty cần tiến hành tinh giảm bộ máy quản lý hợp lý, cắt giảm các bộ phận không cần thiết, tăng thêm các bộ phận trọng điểm, cắt giảm các bộ phận chi tiêu không cần thiết. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm. Vì vây, tiết kiệm định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một sản phẩm là điều cần thiết. Do đó việc kiểm tra sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất phải chặt chẽ, hợp lý và tiết kiệm, giảm thiểu những hao phí không cần thiết trong quá trình thao tác. 4.1.3. Xây dựng kế hoạch và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hiệu quả Vốn có vai trò quyết định tới tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do vậy cần phải sử dụng vốn một cách có hợp lý nhằm nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn. Bảo toàn và phát triển vốn là yếu tố thành công của quá trình sản xuất kinh doanh. Tiết kiệm các khoản chi phí không cần thiết, đẩy nhanh tốc độ quay vòng của quá trình để ứ đọng vốn, nợ công khó đòi Thực hiện cơ chế quản lý linh hoạt trong tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo thuận tiện trong bán hàng trên cơ sở giữ được nguyên tắc quản lý vốn không bị chiếm dụng, tăng vòng quay vốn đối với hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty. Sẽ tăng cường kiểm soát việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính. Kiểm tra sử dụng vật tư kỹ thuật, hiệu quả sử dụng vốn. Thực hiện nghiêm túc các định mức tài chính nhằm tiết kiệm tối đa chi phí trong sản xuất kinh doanh. Quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính; tìm mọi biện pháp giảm giá thành sản phẩm. Tổ chức hạch toán và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách kịp thời. Phân tích tình hình tài chính, lập báo cáo một cách minh bạch, chính xác, kịp thời theo đúng quy định. Xây dựng các phương án kinh doanh, phương án tài chính ngắn hạn, dài hạn; lập dự án và cơ cấu tài chính cho từng thời kỳ 4.1.4. Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và hoàn thiện kênh phân phối Hiện nay, trên địa bàn các cả nước có rất nhiều doanh nghiệp trong nước cũng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 70 như ngoài nước sản xuất các sản phẩm bia, rượu. Do đó, Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế cần phải xây dựng cho mình một mạng lưới tiêu thụ và hệ thống kênh phân phối hợp lý để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Hiện nay, thị trường tiêu thụ của Công ty đã có mặt ở 35 tỉnh thành trên cả nước. Trên các địa bàn này, Công ty cần mở rộng thị trường tiêu thụ về tất cả các huyện trong mỗi tỉnh, cần hoàn thiện và xây dựng thêm hệ thống các cửa hàng để có thể trưng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty đến với nhiều khách hàng hơn. Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, Chi nhánh cần mở rộng mạng lưới tiêu thụ nhỏ lẻ đến tận người tiêu dùng tại các nhà hàng, quán nhậu bình dân Đưa ra các chương trình khuyến mãi, kích thích khách hàng tiêu dùng sản phẩm làm tăng doanh số bán hàng. Ngoài ra, Công ty cần thực hiện cơ chế khoán cho các đại lý cấp 1, sau đó các đại lý khoán cho cán bộ tiếp thị bán hàng. Hình thức này sẽ tạo tính chủ động và tích cực làm việc đối cán bộ nhân viên của các cửa hàng, làm bao nhiêu thì được hưởng bấy nhiêu, cán bộ nhân viên muốn được trả lương cao thì phải tích cực làm việc, bán được nhiều sản phẩm. Công ty cần nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường. 4.1.5. Hoàn thiện bộ máy tổ chức, công tác nhân sự Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty hiện nay là tương đối phù hợp tình hình kinh doanh của Công ty. Tuy vậy cần phải nghiên cứu để hoàn thiện hơn các quan hệ quản lý đã được thiết lập từ trước, thông qua việc phân cấp trong quản lý. Trước những biến động của thị trường và sự yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng, mẫu mã hình ảnh của sản phẩm đòi hỏi Công ty phải có đội ngũ nhân viên có trình độ; công nhân có tay nghề, chuyên môn kỹ thuật cao để có thể đáp ứng yêu cầu của thị trường và đủ sức cạnh tranh với các công ty trong cùng ngành . Trong xu thế hiện đại hóa, hội nhập với nền khoa học tiên tiến, việc đào tạo nhân viên, công nhân có tay nghề cao để có thể bắt kịp với những tiến bộ của khoa học công nghệ đã trở thành điều hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Máy móc ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 71 càng hiện đại thì đòi hỏi con người phải có chuyên môn để có thể vận hành tối đa công suất của máy móc, góp phần giảm chi phí trong kinh doanh . Đối với lao động trực tiếp sản xuất phải tổ chức đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, có khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các máy móc hiện đại đang được đầu tư tại Công ty, theo phương thức tự đào tạo thực hành tại Công ty do cán bộ kỹ thuật hướng dẫn hoặc thuê chuyên gia. Đối với cán bộ quản lý: Đây là đội ngũ cán bộ quan trọng nắm trong tay vận mệnh của Công ty, việc nâng cao trình độ quản lý cần phải liên tục đổi mới phù hợp với tình hình của Công ty. Cán bộ quản lý không chỉ đơn thuần có kinh nghiệm sâu sắc về vấn đề chuyên môn mà đòi hỏi phải có trình độ hiểu biết về giao tiếp, quản lý, tổ chức Công ty cần có chế độ khen thưởng xứng đáng đối với những nhân viên, công nhân có thành tích để khuyến khích người lao động nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình, đồng thời phải xử phạt nghiêm minh đối với các nhân viên, công nhân vi phạm kỹ luật của Công ty. 4.1.6. Giải pháp về công nghệ Công ty cần vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh, để khẳng định vị trí trên thương trường, để đạt hiệu quả kinh doanh, để giảm thiểu chi phí, sản lượng cao đồng thời để thị trường chấp nhận sản phẩm. Muốn vậy, đòi hỏi sản phẩm phải đạt được các tiêu chuẩn, đạt chất lượng sản phẩm. Công ty cần tiếp cận với khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vận dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, phải không ngừng cải tiến, đầu tư công nghệ để giúp Công ty hoạt động hiệu quả hơn. Công ty cần thực hiện đầu tư theo hướng tự động hóa, áp dụng tiến bộ công nghệ hiện đại để tăng năng suất lao độngđầu tư công nghệ mới để nâng cao năng lực sản xuất của các thiết bị hiện có, nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa sản phẩm, giảm giá thành sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có là một vấn đề cần thiết đối với Công ty hiện này. Do sự cải tiến về công nghê, chỉ trong một thời gian ngắn đã có ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 72 công nghệ mới ra đời, vậy làm thế nào để sử dụng công nghệ mới một cách nhanh chóng, có hiệu quả để tránh hao mòn vô hình, đòi hỏi phải khai thác tối đa công suất của máy móc. Để thực hiện được điều này đòi hỏi phải bố trí máy móc thiết bị hợp lý. Đến định kỳ cần phải bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, người dùng phải có trách nhiệm duy trì bảo dưỡng thường xuyên, tuân thủ nội quy bảo quản và vận hành máy móc. 4.1.7. Chiến lược thu hút khách hàng Trong nền kinh tế thị trường công ty luôn đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh. Do vậy, để tồn tại và phát triển, công ty luôn phân tích đánh giá những biến động của thị trường như: Rủi ro, cơ hội của thị trường kinh doanh, những tác động đưa đến những thuận lợi, khó khăn cho Công ty. Do vậy công ty cần có chiến lược thu hút khách hàng như: Tăng chiết khấu bán hàng, giảm giá bán với mức hợp lý, đây mạnh công tác tiếp thị sản phẩm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúngCải thiện thủ tục hành chính trong bán hàng, nhằm tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường để thương hiệu rượu Sake và rượu Shochu được người tiêu dùng tin cậy. 4.2. Phướng hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới Trước những khó khăn của nền kinh tế cả nước nói chung và ngành sản xuất bia-rượu, nước giải khát nói riêng, nhiệm vụ trước mắt của tập thể lãnh đạo nhân viên công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế là:  Tiếp tục duy trì các đơn đặt hàng của các đối tác truyền thống, các đại lý cấp 1 trên cả nước  Giữ vững thị trường nội địa, và thị trường xuất khẩu sang Nhật Bản đã được khai thác.  Nâng cao sản lượng tiêu thụ rượu của Công ty để đem lại lợi nhuận cao hơn.  Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ của công nhân kĩ thuật và công nhân phụ trách khâu sản xuất rượu. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 73  Gia tăng sự ổn định trong kinh doanh nhằm tạo điều kiện phát triển.  Gia tăng hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng tích luỹ và tạo khả năng huy động vốn cho mục tiêu phát triển.  Tận dụng tốt các ưu đãi và cơ hội tốt để phát triển kinh doanh theo hướng phù hợp nhằm từng bước chuyển đổi và phát triển doanh nghiệp.  Đảm bảo các mục tiêu kinh tế, phát triển của ngành. Các định hướng phát triển chung của công ty.  Tổ chức lại cơ cấu bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý mới. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 74 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Qua quá trình đi sâu nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế, tôi thấy rằng Công ty đã hoạt động tuy có lợi nhuận nhưng đang có xu hướng giảm dần xuống. Đây là một tín hiệu không tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong 3 năm qua Công đã gặp không ít những khó khăn về thị trường đầu vào như giá nguyên liệu tăng cao, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cung cấp mặt hàng bia, rượu nước giải khát trong và ngoài nước, bị chiếm dụng vốn từ các khoản phải thu,Tuy nhiên, công ty vẫn đang cố gắng khắc phục, đưa lợi nhuận của Công ty đi lên sau những năm khó khăn về kinh tế. Trong quá trình thực tập, tôi nhận thấy Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tạo công ăn việc làm cho hàng chục lao động trên địa bàn, góp phần nâng cao liên kết cộng đồng tại địa phương. Có được điều này là do sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong Công ty đang cố gắng từng bước vượt qua khó khăn trước mắt, sự nhạy bén nhận thức nắm bắt thị trường để có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Trong 3 năm qua Công ty đã và đang cố gắng mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường hoạt động giới thiệu sản phẩm và khuyến mãi để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu cho Công ty đồng thời đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân trên cả nước. 2. Kiến nghị Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế tuy không nhiều nhưng xuất phát từ những kiến thức đã được trang bị, tôi xin đưa ra một số kiến nghị để Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh khắc phục được khó khăn và đạt hiệu quả tốt hơn. * Về phía Công ty: - Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý trong Công ty, giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. - Mở rộng mạng lưới tiêu phân phối trong và ngoài tỉnh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là những thị trường chưa phân phối. ĐA ̣I H ỌC KIN H T Ế H UÊ ́ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 75 - Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm để định mức giá bán phù hợp với nhu cầu của khách hàng. - Tăng cường công tác nghiên cứu để đưa ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. - Luôn tìm hiểu bám sát tình hình biến động thực tế của các yếu tố đầu vào cho sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, lập ra kế hoạch nghiên cứu thị trường để xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh có hiệu quả. - Tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo hiểu biết chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty đặc biệt là nhân viên Marketing để mở rộng thị trường tiêu thụ. - Tích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu sản phẩm của Công ty, đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế * Về phía Nhà nước và các bộ phận quản lý Nhà nước và các ban ngành có liên quan cần có những chủ trương, chính sách để tạo điều kiện cho Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn. - Xây dựng môi trường pháp lý gắn với những quy định chặt chẽ về quản lý sản xuất kinh doanh. - Có những định hướng đúng đắn giúp Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Có chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho vay cho hoạt động kinh doanh khi Công ty cần đến. - Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu. - Nhà nước tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu, nhãn mác, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng nhái, hàng giả để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS . Hoàng Hữu Hòa (2002), Giáo trình thống kê doanh nghiệp, Trường đại học Kinh tế Huế. 2. TS. Trịnh Văn Sơn (2006), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Trường đại học Kinh tế Huế 3. TS.Phan Văn Hòa(2007), Bài giảng phân tích chính sách nông nghiệp, Trường Đại học Kinh Tế Huế. 4. Lê Sỹ Hùng, (2009), Giáo trình kinh tế vĩ mô, Trường đại học Kinh tế Huế. 5. TS Nguyễn Trọng Cơ- PGS.TS Ngô Thế Chi, (2002), Kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ. 6. Tài liệu môn Lập và phân tích dự án. 7. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế năm 2011, 2012, 2013. 8. Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế năm 2011, 2012, 2013. 9. Trang web của cục thống kê: 10. Trang web của Công ty: 11. Một số báo, tạp chí và các khóa luận tốt nghiệp những năm trước. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 77 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng, lạm phát năm 2011,2012,2013: Trong quá trình phân tích số liệu của Công ty từ năm 2011-2013, việc so sánh theo giá trị hiện tại sẽ ít có ý nghĩa nếu lạm phát giữa các năm có sự biến động lớn. Vì vậy để phản ánh đúng giá trị thực của số liệu từ đó xem xét phân tích sự biến động của chúng trong hệ thống chỉ tiêu tôi đã sử dụng phương pháp tính theo giá cố định. Tôi đã chọn năm 2011 làm năm gốc để tính toán các giá trị thực của năm 2012 và năm 2013. Chính sự tác động của yếu tố lạm phát sẽ làm cho giá trị hiện tại ít có ý nghĩa vì vậy để phản ánh đúng bản chất nên loại bỏ yếu tố lạm phát ra khỏi giá trị cần xem xét. Theo số liệu từ trang web của Cục Thống kê, tôi có các giá trị như sau: - Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2012 so với năm 2011 là 109,21%. - Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2013 so với năm 2012 là 106,60% Ở năm gốc 2011, yếu tố lạm phát được không xét đến. Tốc độ tăng trưởng của CPI được coi là lạm phát. Vì vậy giá trị lạm phát năm 2012 là 9,21%, năm 2013 giá trị lạm phát là 6,6%. Ta có công thức CPI = 100(1+giá trị lạm phát)  CPI năm 2012=100*(1+0,0921) = 109,21% CPI năm 2013 = 100*(1+0,066)*(1+0,0921) = 116,42% Từ kết quả trên ta có bảng số liệu sau: Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 1. Lạm phát % - 9,21 6,6 2. CPI % 100 109,21 116,42 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 78 Phụ lục 2: Tình hình tài sản của Công ty qua 3 năm 2011-2013 tính theo năm gốc 2011: Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 ± % ± % 1. Lạm phát % - 9,21 6,6 2. CPI % 100 109,21 116,42 3. Tổng tài sản danh nghĩa Tr.đ 38.196 40.064 43.820 1.868 4,89 3.756 9,38 4. Tổng tài sản thực (4=3/2) Tr.đ 38.196 36.685,29 37.640,27 -1.510,71 -3,96 954,99 2,60 5. TSCĐ & ĐTDH danh nghĩa Tr.đ 12.316 13.021 13.997 705 5,72 976 7,50 6. TSCĐ & ĐTDH thực (6=5/2) Tr.đ 12.316 11.922,90 12.023,07 -393,10 -3,19 100,17 0,84 7. TSLĐ & ĐTNH danh nghĩa Tr.đ 25.880 27.043 29.823 1.163 4,49 2.780 10,28 8. TSLĐ & ĐTNH thực (8=7/2) Tr.đ 25.880 24.762,38 25.617,20 -1.117,62 -4,32 854,82 3,45 (Nguồn: Phòng Hành chính- Kế toán của Công ty)ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 79 Phụ lục 3: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua 3 năm 2011-2013 tính theo năm gốc 2011: ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2013 2013/2012 +/- % +/- % 1. Lạm phát (%) - 9,21 6,6 2. CPI (%) 100 109,21 116,4179 3. Doanh thu BH &CCDV danh nghĩa 64.524 62.870 57.756 -1654 -2,563 -5114 -8,134 4. Doanh thu BH &CCDV thực (4=3/2) 64524 57567,99 49610,94 -6956,01 -10,78 -7957,04 -13,82 5. Các khoản giảm trừ doanh thu danh nghĩa 18.763 16.266 12.682 -2497 -13,31 -3584 -22,03 6. Các khoản giảm trừ doanh thu thực (6=5/2) 18763 14894,24 10893,52 -3868,76 -20,62 -4000,72 -26,86 7. Doanh thu thuần BH& CCDV danh nghĩa (7=3-5) 45.761 46.604 45.074 843 1,842 -1530 -3,283 8. Doanh thu thuần BH & CCDV thực (8=4-6) 45761 42673,75 38717,43 -3087,25 -6,75 -3956,32 -9,27 9. Trị giá vốn hàng bán danh nghĩa 32.789 34.282 37.636 1493 4,553 3354 9,784 10. Trị giá vốn hàng bán thực (10=9/2) 32789 31390,90 32328,37 -1398,10 -4,26 937,47 2,99 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 80 11. Lợi nhuận gộp danh nghĩa (11=7-9) 12.972 12.322 7.438 -650 -5,011 -4884 -39,64 12. Lợi nhuận gộp thực (12=8-10) 12972 11282,85 6389,05 -1689,15 -13,02 -4893,80 -43,37 13. Doanh thu hoạt động tài chính danh nghĩa 4.094 3.469 5.504 -625 -15,27 2035 58,66 14. Doanh thu hoạt động tài chính thực (14=13/2) 4094 3176,45 4727,80 -917,55 -22,41 1551,35 48,84 15. Chi phí tài chính danh nghĩa 1.409 1.707 1.734 298 21,15 27 1,582 16. Chi phí tài chính thực (16=15/2) 1409 1563,04 1489,46 154,04 10,93 -73,58 -4,71 17. Chi phí quản lý doanh nghiệp danh nghĩa 6.890 6.406 5.291 -484 -7,025 -1115 -17,41 18. Chi phí quản lý doanh nghiệp thực (18=17/2) 6890 5865,76 4544,84 -1024,24 -14,87 -1320,93 -22,52 19. Chi phí bán hàng danh nghĩa 6230 5906 4768 -324 -5,201 -1138 -19,27 20. Chi phí bán hàng thực (20=19/2) 6230 5407,93 4095,59 -822,07 -13,20 -1312,34 -24,27 21. Thu nhập khác danh nghĩa 167 179 290 12 7,186 111 62,01 22. Thu nhập khác thực (22=21/2) 167 163,90 249,10 -3,10 -1,85 85,20 51,98 23. Chi phí khác danh nghĩa 113 118 181 7 12,96 48 78,69 24. Chi phí khác thực(24=23/2) 54 55,86 93,63 1,86 3,44 37,77 67,63 25. Lợi nhuận trước thuế danh nghĩa (25=11+13+21-15-17-19-23) 2.650 1.890 1.330 -760 -28,68 -560 -29,63 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 81 26. Lợi nhuân trước thuế thực (26=12+14+22-16-18-20-24) 2650 1730,61 1142,44 -919,39 -34,69 -588,17 -33,99 27. Thuế TNDN danh nghĩa (27=25*25%) 662,5 472,5 332,5 -190 -28,68 -140 -29,63 28. Thuế TNDN thực (28=26*25%) 662,5 432,65 285,61 -229,85 -34,69 -147,04 -33,99 29. Lợi nhuận sau thuế TNDN danh nghĩa (29=25-27) 1987,5 1417,5 997,5 -570 -28,68 -420 -29,63 30. Lợi nhuận sau thuế TNDN thực (30=26-28) 1987,5 1297,96 856,83 -689,54 -34,69 -441,13 -33,99 31. Tổng doanh thu danh nghĩa (31=7+13+21-9-15-17-19-23) 50022 50252 50868 230 0,46 616 1,23 32. Tổng doanh thu danh nghĩa (32=8+14+22-10-16-20-24) 50022 46014,10 43694,33 -4007,90 -8,01 -2319,77 -5,04 (Nguồn: Phòng Hành chính- Kế toán của Công ty) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy SVTH: Nguyễn Thị Hương Trà Trang 82 Phụ lục 4: Tình hình biến động doanh thu bán hàng của Công ty qua 3 năm 2011-2013 tính theo năm gốc 2011 (Nguồn: Phòng Hành chính- Kế toán của Công ty) Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 ± % ± % 1. Lạm phát % - 9,21 6,6 2. CPI % 100 109,21 116,42 3. Doanh thu bán hàng danh nghĩa Tr.đ 64.524 62.870 57.756 -1654 -2,56 -5.114 -8,13 4. Doanh thu bán hàng thực (4=3/2) Tr.đ 64.524 57.567,99 49.610,94 -6.956,01 -10,78 -7.957,04 -13,82 5. Doanh thu của rượu sake danh nghĩa Tr.đ 10.290 8.576 7.612 -1714 -16,66 -964 -11,24 6. Doanh thu của rượu Sake thực (6=5/2) Tr.đ 10.290 7.852,76 6.538,52 -2.437,24 -23,69 -1.314,25 -16,74 7. Doanh thu của rượu Shochu danh nghĩa Tr.đ 54.234 54.294 50144 60 0,11 -4.150 -7,64 8. Doanh thu của rượu Shochu thực (8=7/2) Tr.đ 54.234 49.715,23 43.072,43 -4.518,77 -8,33 -6.642,80 -13,36 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_thi_huong_tra_9652.pdf
Luận văn liên quan