Khóa luận Nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại thư viện trường Đại học Ngoại thương hà nội đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học của đất nước

Công tác phục vụ Người dùng tin luôn được coi là công tác quan trọng nhất của Thư viện. Thông qua công tác này, vốn tài liệu quý giá của thư viện mới được sử dụng có hiệu quả, phát huy được tác dụng trong phát triển mọi mặt của đất nước, từ đó vị trí, vai trò xã hội của thư viện mới được khẳng định. Thực tiễn hoạt động của Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội cho thấy công tác phục vụ Người dùng tin có vai trò vô cùng quan trọng được ví như “chiếc cầu” nối người đọc với nguồn tin thông qua vai trò của người cán bộ thư viện. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương đang từng bước đổi mới phương phức phục vụ, góp phần nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin của Người dùng tin, trở thành “giảng đường thư hai”, nơi cung cấp thông tin khoa học nhanh nhất cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trong tương lai không xa thư viện chắc chắn sẽ trở thành một thư viện hiện đại với nguồn lực thông tin dồi dào, cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin của Người dùng tin, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghịêp hoá, hiện đại hoá đât nước.

pdf92 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 30/07/2018 | Lượt xem: 396 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại thư viện trường Đại học Ngoại thương hà nội đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học của đất nước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, từ khoá, chỉ số phân loại, chủ đề, năm xuất bản một cách chính xác. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện51 + Tra cứu xong có thể in, coppy ngay được kết quả tra cứu, không cần ghi chép thủ công. 3.1.1.2. Đối với cán bộ, giáo viên Có điều kiện tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin trong và ngoài nước để cập nhật kiến thức, đổi mới chương trình giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học. Với các thiết bị hiện đại và nguồn thông tin điện tử, tạo điều kiện để giáo viên cải tíên phương pháp giảng dạy.. 3.1.1.3. Đối với sinh viên. Được cung cấp một nguồn lực thông tin khá phong phú (bao gồm cả sách báo và tài liệu điện tử) phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu khoa học. Được tiếp cận với các thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến, từ đó nâng cao kĩ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin một cách hiệu quả, tiết kiệm được thời gian 3.1.2. Một số mặt hạn chế. Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội mặc dù đã và đang từng bước hiện đại hóa, kết hợp giữa thư viện truyền thống và Thư viện điện tử, tuy nhiên thư viện mới chỉ có thể đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu của người dùng tin: Về nguồn lực thông tin: - Vốn tài liệu của thư viện chưa đáp ứng được tối đa nhu cầu của người dùng tin. Vốn tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu vẫn còn hạn chế. Đặc biệt là các tài liệu chuyên ngành, tham khảo chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo và nghiên cứu của nhà Trường. Chưa có tài liệu, giáo trình, CSDL trực tuyến để phục vụ cho việc học tập và giảng dạy của các ngành đào tạo mới: công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng - Chưa có các quy định thu nhận tài liệu nội bộ thích hợp, tuy thời gian gần đây đã có nhiều tiến bộ, nhưng mới chỉ duy trì tốt ở khâu nhận tài liệu dạng luận văn, luận án nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của NDT (nhu cầu sử dụng là 72,8% [bảng 4]) - Báo, tạp chí: là thể loại cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong nhu cầu sử dụng của NDT (chiếm 70.0% [bảng 4]). Đây là một thể loại mang tính xã hội cao, nó đề cập đến Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện52 nhiều khía cạnh trong đời sống xã hội, là sự giải tỏa tốt nhất mọi căng thẳng của chương trình học tập. NDT thường tìm đến sử dụng loại hình tài liệu này như một sự thư giãn về tinh thần. Đối với cán bộ- giảng viên , chỉ có 6,0% số người được hỏi là thường xuyên sử dụng, trong đó chủ yếu là những cán bộ đã nghỉ hưu và một phần là cán bộ- giảng viên trẻ. Trong khi đó nhóm sinh viên lại có nhu cầu khá cao đối với loại hình tài liệu này 91,6%. Về công tác phục vụ: Đây là hoạt động trọng tâm của thư viện, song đối với việc chưa chủ động sáng tạo, chưa có nhiều biện pháp tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu nguồn lực thông tin của thư viện tới đông đảo NDT. Các tủ sách trưng bày, giới thiệu tài liệu mới không được thay thế thường xuyên nên không mang tính cập nhật. Thư viện chưa tổ chức được các dịch vụ hiện đại như: phổ biến thông tin chọn lọc; thư điện tử; dịch vụ internet Các sản phẩm và dịch vụ thông tin trong thư viện còn quá ít, chất lượng chưa tốt, chưa mang lại hiệu quả cho bạn đọc. Về số lượng phục vụ bạn đọc: Số lượng bạn đọc tập trung chủ yếu ở phòng đọc tổng hợp và phòng mượn. Đặc trưng của hai phòng này là có tài liệu phục vụ cho nhu cầu học tập và giảng dạy của bạn đọc, đó là sách giáo trình và sách tham khảo, luận án, luận văn và các loại hình tài liệu khác. Còn các phòng phục vụ còn lại lượng bạn đọc tới sử dụng không nhiều. Dịch vụ sao chụp tài liệu tại thư viện còn nhiều bất cập: - Phí dịch vụ: hiện nay, thư viện ĐHNTHN thu phí dịch vụ sao chụp tài liệu hơi cao (300 đồng/1mặt), tuy kinh phí đó chỉ đủ chi phí về giá thành mua mực in, giấy, điện (vì máy photo của thư viện được cung cấp do dự án của nhà trường, máy đó chỉ sử dụng được loại giấy tốt và mực đắt tiền nên giá thành photo rất cao). Nếu bạn đọc mà photo một vài trang thì không sao nhưng có những bạn đọc photo với số lượng lớn thì đây là một vấn đề cần quan tâm. Vì có những tài liệu rất quý nên bạn đọc chỉ được đọc tại chỗ mà không được mượn về nhà. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện53 - Thời gian phục vụ dịch vụ: thực tế, thời gian phục vụ dịch vụ photo còn rất chậm, chưa đáp ứng tức thời nhu cầu của người sử dụng. Một số hạn chế khác - Hệ thống máy chủ phục vụ cho hoạt động Thư viện còn yếu (hiện tại chỉ có 1 máy chủ vận hành phần mềm thư viện điện tử phục vụ bạn đọc); thiết bị phục vụ cho người học còn thiếu, nhất là các thiết bị nghe nhìn. - Chưa xây dựng phòng đọc Multimedia hoàn chỉnh - Diện tích thư viện còn chật hẹp - Đội ngũ cán bộ thư viện còn thiếu và yếu, trình độ sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế. Chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu đổi mới họat động Thông tin Thư viện trong thời đại hiện nay 3.1.3. Nguyên nhân của những điểm mạnh và hạn chế. 3.1.3.1.Nguyên nhân của những điểm mạnh. Để có được những thành quả nói trên đó là sự cố gắng, đoàn kết của toàn thể Thư viện và sự giúp đỡ của Nhà trường, các tổ chức trong và ngoài nước. Ban giám hiệu đã nhận thức rõ: để thực hiện sứ mạng của Nhà trường – là nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, ngoại ngữ thương mại; là nơi nghiên cứu và chuyển giao tri thức khoa học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước thì công tác đào và nghiên cứu của Nhà trường phải gắn kết với sự phát triển của Trung tâm Thông tin – Thư viện. Vì vậy Nhà trường luôn luôn tạo điều kiện thuận lợi và tốt nhất, đặc biệt là kinh phí để Thư viện tiến hành bổ sung tài liệu, đầu tư mua trang thiết bị hiện đại, tu sửa lại hệ thống phòng phục vụ tại Thư viện. Từ năm 2002 được sự quan tâm và đầu tư mạnh mẽ của Ban giám hiệu, đặc biệt sau khi triển khai và thực hiện dự án “Đầu tư chiều sâu cho trung tâm Thông tin – Thư viện”, Thư viện được đổi mới và thay đổi một cách toàn diện theo hướng hiện đại hóa. Từ cuối năm 2009 đến đầu năm 2010, thư viện tiếp tục triển khai tiểu dự án Giáo dục Đại học pha 2 “Thư viện số nhằm nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Đại học Ngoại thương Hà Nội”, Thư viện đã được đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc theo hướng hiện đại hóa: được đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại và nguồn lực thông tin tương đối phong phú, diện tích được mở rộng thêm Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện54 Đội ngũ cán bộ trẻ, yêu nghề, nhiệt tình và năng động dễ thích ứng với môi trường và công cụ làm việc hiện đại. Cán bộ thư viện đều là những người được đào tạo cơ bản về chuyên ngành TT – TV, trong số đó có một số được đào tạo chuyên sâu về TT – TV nên nắm vững cách thức tổ chức hoạt động của Thư viện. Thư viện biết tận dụng mọi thời cơ, mọi sự viện trợ từ bên ngòai để phát triển vốn tài liệu cũng như đầu tư thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị. 3.1.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế. - Hạn chế về vốn tài liệu + Do nguồn tài liệu và thông tin trong xã hội ngày càng gia tăng, nhu cầu của NDT ngày càng cao và đa dạng. Trong khi đó vốn tài liệu của Thư viện quá khiêm tốn về số lượng: tính đến nay mới đạt 1,5 cuốn sách/1người (trong đó sách giáo trình chiếm 40%) + Nội dung vốn tài liệu còn nghèo nàn, chưa cập nhật: chủ yếu chỉ có sách chuyên ngành, các loại sách về xã hội, nghệ thuật, những sách mang tính giáo dục truyền thống vẫn còn hạn chế + Sách ngoại ngữ chuyên ngành: Nga, Nhật, Pháp, Trung đều quá cũ và lạc hậu, ít được bổ sung + Chính sách bổ sung chưa hợp lý, Thư viện chưa được chủ động xây dựng kế hoạch bổ sung sách hàng năm - Kinh phí đầu tư cho hoạt động Thư viện còn hạn hẹp nên gây hạn chế cho việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, bổ sung nguồn tài liệu và thực hiện các hoạt động khác của Thư viện - Trang thiết bị của Thư viện còn hạn chế. Hệ thống máy chủ phục vụ cho hoạt động của Thư viện còn yếu và thiếu (hiện tại chỉ có một máy chủ vận hành phần mềm thư viện điện tử, quản lý, lưu trữ dữ liệu và phân phối thông tin cho NDT), thiết bị phục vụ NDT còn thiếu, đặc biệt là thiết bị nghe nhìn. - Diện tích mặt bằng của Thư viện còn chật hẹp nên chưa thực hiện được nhiều dịch vụ cung cấp thông tin - Đội ngũ cán bộ còn mỏng, chưa đồng đều về trình độ, vẫn còn hạn chế về số lượng vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện55 3.2. Một số kiến nghị và giải pháp. Để nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc một cách toàn diện, TVĐHNTHN cần hoàn thiện phương thức phục vụ độc giả, duy trì và phát triển những mặt mạnh đồng thời tìm nguyên nhân để khắc phục, xoá bỏ những mặt còn hạn chế. Có như vậy mới đem lại hiệu quả phục vụ cao, thoả mãn mọi nhu cầu tin của người sử dụng 3.2.1. Xây dựng bộ sưu tập tài liệu số. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, mặc dù từ năm 2001 bằng nguồn tài trợ từ Quỹ nâng cao chất lượng (QIG) – Dự án giáo dục Đại học I của Ngân hàng Thế giới, Thư viện đã được bổ sung và tăng cường nhiều sách báo và cơ sở dữ liệu cho các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường. Tuy nhiên, trước yêu cầu thực tế về nguồn tài nguyên và tư liệu học vấn phục vụ các ngành đào tạo đang ngày càng được mở rộng của Nhà trường và thực hiện chuyển đổi phương thức đào tạo từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đòi hỏi hoạt động TVTĐHNTHN phải đổi mới một cách tòan diện, từ mô hình tổ chức hoạt động đến việc cải tiến phương thức tổ chức dịch vụ thông tin, đặc biệt là phải tăng cường nguồn tài nguyên tri thức đáp ứng các yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường. Xây dựng và phát triển bộ sưu tập tài liệu số hóa là một trong những tài liệu chiến lược trong quá trình hiện đại hóa trung tâm Thư viện, là nền tảng của quá trình phát triển kho thông tin cho hệ thống thư viện số mà Thư viện Trường Đại học Ngoại thương đang hướng tới. Xây dựng bộ sưu tập tài liệu số hóa mang lại rất nhiều lợi ích: Đa dạng hóa các loại hình tài liệu bổ sung một nguồn tài liệu mới dưới hình thức các tư liệu trực tuyến, đĩa CD. Đây là một giải pháp nhằm giảm tải các kho chế tài liệu. Tạo điều kiện thuận lợi cho bạn đọc có thể truy cập và khai thác các nguồn tin mà không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Lập một hạ tầng mạng thông tin đủ mạng, sẵn sàng kết nối và chia sẻ thư viện học tập với Thư viện Đại học Ngoại thương cơ sở 2 tại thành phố Hồ Chí Minh, với các Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện56 Trường Đại học khác nhằm bổ sung, chia sẻ nguồn lực thông tin một cách thuận lợi và đa dạng Để xây dựng bộ sưu tập tài liệu số cần chú ý tới một số vấn đề sau:  Xác định tài liệu cần số hóa: Trước khi thực hiện số hóa tài liệu, cần phải đưa ra một số tiêu chí để làm căn cứ lựa chọn những tài liệu cần thiết để đưa vào Bộ sưu tập. Những tiêu chí cần quan tâm như: - Tiêu chí về bản quyền tài liệu Vấn đề bản quyền là một trở ngại đối với việc phát triển thư viện số, bởi vì thư viện số bị ràng buộc bởi điều khoản của Luật Bản quyền có liên quan đến việc xuất bản lại các tư liệu dưới hình thức mới, không có phép - Tiêu chí nhóm người sử dụng tài liệu để xác định mức độ ưu tiên phục vụ + Cán bộ lãnh đạo + Giảng viên và cán bộ nghiên cứu + Sinh viên + Các đối tượng khác - Tiêu chí nội dung tài liệu + Tài liệu độc bản, tài liệu quý hiếm + Tài liệu có tần suất sử dụng cao: giáo trình, tài liệu tham khảo, luận án, luận văn + Tài liệu không thể tiếp cận với tài liệu gốc + Tài liệu có giá trị cao trên thị trường + Tài liệu khó bảo quản (in trên giấy mỏng, tranh ảnh, bản đồ) Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện57  Lựa chọn công nghệ Công nghệ để tiến hành số hóa là công cụ giúp thực hiện toàn bộ quy trình tạo lập và vận hành Bộ sưu tập số vì thế nó có vai trò vô cùng quan trọng. Để thực hiện việc tạo lập, lưu trữ và vận hành Bộ sưu tập tài liệu số, Thư viện cần phải có cơ sở hạ tầng sau: + Hệ thống mạng Intranet được kết nối Internet với đường truyền đủ đáp ứng cho tối thiểu 1000 người truy cập đồng thời từ Thư viện. + Hệ thống máy chủ đủ mạnh để đáp ứng việc lưu trữ, bảo quản, cung cấp dữ liệu và quản lý người dùng cùng với phần mềm hệ thống có bản quyền. + Trang Web đăng tải – là cổng truy cập của NDT tới các Bộ sưu tập + Phần mềm quản lý tài liệu số  Tổ chức số hóa tài liệu + Các tài liệu số hóa cần được lưu dưới nhiều định dạng file khác nhau (word, text) để thuận tiện cho quá trình khai thác, cần chuyển sang các định dạng phổ biến được hỗ trợ trên Internet như: PDF, HTML . Ngoài ra, trong quá trình xây dựng bộ sưu tập tài liệu số, Thư viện cần tổ chức để cho người dùng có thể tiếp cận đến nguồn thông tin số một cách dễ dàng thông qua việc xây dựng một giao diện tra cứu tích hợp cho người dùng trên nhiều bộ sưu tập cùng một lúc dựa trên các điểm truy cập nhất quán như: tác giả; nhan đề; từ khóa; chủ đề. Thư viện cần phải xây dựng chính sách truy cập cho mỗi người dùng tin khác nhau vì đây là các tài liệu đã được số hóa nên có liên quan tới vấn đề bản quyền, vì vậy chỉ có những người dùng đã được đăng kí mới được quyền truy cập vào tài liệu hoặc mỗi người dùng chỉ được download một số lượng trang nhất định. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện58 3.2.2. Đổi mới tổ chức phục vụ người dùng tin. Phòng mượn: Hiện tại, phương thức phục vụ bạn đọc tại phòng mượn vẫn theo hình thức kho kín, điều đó sẽ làm hạn chế việc chọn tài liệu sao cho nội dung phù hợp với NDT. Với hình thức phục vụ như vậy, cán bộ thư viện phải mất rất nhiều thời gian trong việc vào kho lấy sách để phục vụ yêu cầu của độc giả. Để hoàn thiện phương thức phục vụ bạn đọc tại phòng mượn trong thời gian tới, thư viện cần: chuyển đổi phòng mượn từ hình thức kho kín sang kho mở, tăng cường bổ sung vốn tài liệu sao phù hợp với nhu cầu thiết thực của NDT, xây dựng mô hình mượn trả tài liệu tự động với việc đầu tư thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại,.. Phòng đọc tổng hợp: Các loại hình tài liệu như Luận văn- luận án- Đề tài NCKH còn quá ít. Trong thời gian tới, Thư viện nên nhận một số đồ án tốt nghiệp đạt loại giỏi của các khoá để bổ sung vào phòng đọc này. Đây là nguồn tài liệu rất thiết thực cho sinh viên để tham khảo, định hướng, lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình vào những năm cuối. Bên cạnh các hình thức phục vụ thông tin như: mượn tài liệu về nhà, phục vụ đọc tại chỗ.. thư viện cần tiến hành tổ chức một số hình thức phục vụ mới mà NDT đang có nhu cầu như: Phổ biến thông tin chọn lọc, mượn liên thư viện, dịch vụ tư vấn. Theo khảo sát có đến 42,3% số NDT có nhu cầu tiến hành dịch vụ mượn liên thư viện, kế đến là 35,5% có nhu cầu về dịch vụ tư vấn thông tin. Phòng đọc đa chức năng(Multimedia): Xây dựng và hoàn thiện phòng đọc đa chức năng là một nhiệm vụ quan trọng của TVĐHNTHN vì: - Phòng đọc đa chức năng cung cấp cho NDT công cụ tra cứu và khai thác nguồn tin điện tử (CSDL online, tài liệu số, ) tạo điều kiện cho NDT tiếp cận với nguồn thông tin tri thức bằng nhiều hình thức khác nhau, nâng cao được hiệu quả tìm kiếm và khai thác thông tin phục vụ cho yêu cầu học tập và nghiên cứu khoa học. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện59 - Phòng đọc đa chức năng cung cấp các tư liệu học tập, bài giảng, giáo trình điện tử cho NDT; trao đổi, chia sẻ nguồn lực thông tin với Thư viện đại học Ngoại thương cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh, với các Trung tâm TT-TV khác Để hoàn thiện và phát triển phòng đọc đa chức năng, Thư viện cần đầu tư mạnh mẽ trang thiết bị, bổ sung thêm nguồn lực thông tin điện tử • Đầu tư trang thiết bị cho phòng đọc đa chức năng Phòng đọc đa chức năng nên lắp đặt và trang bị các thiết bị sau: - Hệ thống máy vi tính: dùng cho độc giả khai thác cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị CSDL của Thư viện, các dữ liệu số được lưu trữ trên đĩa cứng, đĩa CD, tra cứu Internet, xem dữ liệu toàn văn. - Hệ thống Tivi và đầu video: sử dụng cho việc đọc các băng video, xem thông tin văn hóa, khoa học, xã hội, kinh tế, chính trị trên hệ thống kênh truyền hình trong nước và quốc tế. - Hệ thống cassette: dùng đọc các tài liệu được lưu dưới dạng băng cassette, hai bộ chuyển và khuyếch đại tín hiệu từ một ra bốn tai nghe. - Đầu tư hệ thống bàn ghế hiện đại, đầy đủ phù hợp với từng loại trang thiết bị, mẫu mã trang nhã, không cầu kỳ; trang bị máy điều hòa, máy hút bụi. Các thiết bị đều được trang bị microphone và headphone. - Đầu tư thêm máy scanner và các ổ ghi đĩa CD. • Bổ sung nguồn lực thông tin điện tử Thư viện cần bổ sung các loại hình tài liệu sau: - Bộ sưu tập tài liệu băng, đĩa CD, VCD về các lĩnh vực: kinh tế quốc tế, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, maketing, luật kinh doanh quốc tế, ngôn ngữ Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện60 - Phần mềm học tiếng Anh, Nhật, Pháp, Nga, Trung với đầy đủ các giáo trình văn phạm và các chương trình hỗ trợ, rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cơ bản và nâng cao. - Cơ sở dữ liệu toàn văn luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học Trên cơ sở số hóa tòan bộ nguồn tài liệu nội sinh của trường. • Các dịch vụ tại phòng đọc đa chức năng: Thư viện cần tiến hành mở rộng các dịch vụ sau: - Băng đĩa: cho mượn các loại băng video, cassette - Truyền hình: sử dụng Tivi để xem các chương trình trong nước vào quốc tế. - Sử dụng các máy tính tại phòng để truy cập vào các chương trình học ngoại ngữ, các CSDL, xem, nghe, download các chương trình trên Internet. - Sử dụng máy tính xách tay cá nhân: tại phòng có bàn ghế riêng và các ổ cắm điện cho bạn đọc được mang máy tính xách tay vào sử dụng. - Các dịch vụ khác: in ấn, sao chép, chuyển dạng dữ liệu, scan. 3.2.3. Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm và dịch vụ. Sản phẩm và dịch vụ TT- TV là công cụ cơ bản để thoả mãn nhu cầu của người dùng tin. Sản phẩm và dịch vụ đa dạng giúp người dùng tin nhanh chóng truy cập thông tin. Vì vậy, việc hoàn thiện và phát triển chúng sao cho đáp ứng được với người dùng tin là điều rất cần thiết. Thư viện cần tiếp tục: Xây dựng, hoàn thiện và phát triển các CSDL; xây dựng các CSDL toàn văn, CSDL tóm tắt; Xây dựng website cho thư viện Ngoài các sản phẩm đã có, một sản phẩm thông tin rất cần thiết, nhất là đối với các nhà nghiên cứu và cán bộ lãnh đạo, quản lý, đó là các tổng luận khoa học. Đây là một loại hình sản phẩm thông tin phân tích dưới dạng tài liệu tổng hợp một cách khoa Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện61 học và có hệ thống về các vấn đề được xem xét, cùng với sự phân tích hiện trạng, mức độ và xu hướng phát triển. Tính chất của các tổng luận là thông qua các nguồn tin, đánh giá về thành tựu và dự đoán xu hướng phát triển của vấn đề được cập nhật. Do vậy rất cần thiết đối với các nhà quản lý. Để biên soạn được sản phẩm thông tin này, ngoài việc đòi hỏi cán bộ TT-TV phải có trình độ phân tích, tổng hợp vấn đề một cách khoa học, còn cần phải có sự phối hợp của các chuyên gia. Do đó, tăng cường mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các giáo sư các khoa, phòng và trung tâm trong toàn trường là việc làm rất cần thiết. Các sản phẩm và dịch vụ TT-TV là mục tiêu khai thác của NDT khi đến Thư viện. Thông tin trong lĩnh vực ngoại thương có nhiều nguồn trên mạng, NDT cần được khai thác chúng dưới dạng các sản phẩm như: thư mục chuyên ngành, thư mục tóm tắt, thư mục toàn văn, các bản tin. Hoặc các dịch vụ: dịch vụ hỏi đáp,dịch vụ thông tin chọn lọc nhằm tiết kiệm thời gian cũng như công sức mà vẫn đạt hiệu quả cao. Hiện tại, Thư viện đang thực hiện các dịch vụ: sao chụp tài liệu, dịch vụ tư vấn, dịch vụ tra cứu trực tuyến. Trong thời gian tới, Thư viện cần mở rộng tiến hành thực hiện các dịch vụ: cung cấp thông tin có chọn lọc, giải đáp thông tin qua điện thoại, dịch tài liệu, trao đổi thông tin, thông tin số hóa,. - Dịch vụ hỏi đáp thông tin: Trong dịch vụ này, thư viện phải phấn đấu làm sao trong thời gian tới tại các bộ phận phục vụ đều bố trí thủ thư thực hiện dịch vụ “hỏi- đáp”. Đây là dịch vụ rất cần được tổ chức bởi NDT rất ưa thích có được câu trả lời (giải đáp) ngay về thông tin họ đang thắc mắc mà họ chưa phải sử dụng bất kỳ một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào của thư viện. Nói một cách khác, ngay cả khi NDT đã làm chủ được kỹ năng tra cứu trên máy hoặc sử dụng tra cứu thành thạo hệ thống mục lục và thư mục thì họ vẫn ưa thích có sự trả lời chính xác, đầy đủ và nhanh chóng từ phía các cán bộ TT- TV. Bên cạnh đó, nên được mở rộng với hình thức đa dạng hơn. Vì thông qua việc trả lời các câu hỏi, cán bộ thư viện giúp người dùng tin hiểu rõ hơn cách thức tìm tài liệu, cách sử dụng các phương tiện tra cứu, cách xác định từ khoá trong tìm tin Đồng thời, qua đó cán bộ thư viện cũng được trau dồi thêm kiến thức của mình, nắm được nhu cầu của người dùng tin, những điểm yếu của NDT khi sử dụng thư viện, những Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện62 hạn chế của thư viện trong việc đáp ứng nhu cầu tin cho bạn đọc Từ đó, thư viện có những điều chỉnh thích hợp trong công tác đào tạo NDT. Để dịch vụ này đạt được hiệu quả thực sự, thư viện nên tổ chức loại dịch vụ này tại một vị trí riêng ngay tại các phòng phục vụ để thuận tiện cho bạn đọc. Và cán bộ trả lời phải là những người có trình độ nghiệp vụ, nhiệt tình, cởi mở, thường xuyên được nâng cao nghiệp vụ để có thể nắm chắc được nguồn tin, cách sử dụng các công cụ tìm tin trong thư viện để hướng dẫn, trả lời chính xác yêu cầu của bạn đọc. - Dịch vụ trao đổi thông tin: Cần được tiến hành thường xuyên hơn và nên tiến hành theo từng chủ đề. Thực tế, các hình thức như: hội thảo, toạ đàm, triển lãm của thư viện chưa được tổ chức. Các tủ trưng bày tài liệu mới còn chưa thu hút được nhiều sự quan tâm của độc giả, bởi thời điểm trưng bày chưa phù hợp với chương trình học. Trong các buổi hướng dẫn cho NDT nên có sự lồng ghép các chương trình giới thiệu nguồn lực, các sản phẩm và các dịch vụ hiện có của thư viện bằng các hình ảnh trực tiếp trên màn hình hoặc các tờ rơi quảng cáohay các hội thảo, nói chuyện chuyên đề cần được tổ chức thường xuyên có sự phối hợp của các chuyên gia về từng lĩnh vực, kết hợp giới thiệu những nguồn tư liệu mà thư viện có, liên quan đến các chuyên đề đó. Các hình thức này cần được tiến hành định kỳ như một sinh hoạt chuyên môn, có thông báo trên các phương tiện đại chúng của trường hoặc trên lịch tuần phát về các khoa, phòng, lâu dần sẽ hình thành một thói quen cho người dùng tin. - Dịch vụ sao chụp tài liệu: Là một dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc mà hầu hết các thư viện đều áp dụng để đáp ứng nhu cầu của NDT. Dịch vụ sao chép tài liệu cho phép NDT có thể sao chụp bất kỳ tài liệu nào mà mình muốn. Dịch vụ này đặc biệt tiện lợi đối với những người làm công tác nghiên cứu khoa học. Khi họ nghiên cứu khoa học, họ phải đọc nhiều tài liệu và cần tập hợp nhiều tài liệu của thư viện về nhà. Bên cạnh đó, NDT có thể tiết kiệm được tiền bạc cho họ vì có khi ở một cuốn sách, báo họ chỉ cần thông tin ở vài trang và họ có thể photo mà không cần phải mua cả quyển tài liệu đó. Đây là loại hình dịch vụ có thu phí. - Dịch vụ thông tin số hoá: Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện63 Là loại dịch vụ cung cấp thông tin cho tất cả đối tượng NDT đại trà. Việc sử dụng loại hình dịch vụ này đang được rất phổ biến và tỏ ra thích hợp với tập quán, thói quen sử dụng thông tin ngày nay. Nguồn thông tin này thường được nhận qua sự hợp tác với các cơ quan và tổ chức nước ngoài Sử dụng dịch vụ này, NDT không nhất thiết phải đến thư viện để khai thác thông tin. Họ có thể sử dụng dịch vụ này ở bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào thông qua mạng máy tính. Dịch vụ này có khả năng lưu giữ một lượng thông tin khá lớn và đa dạng. Sự gọn nhẹ, khả năng lưu giữ thông tin khổng lồ này đã ngày càng làm cho dịch vụ này được ứng dụng nhiều trong các cơ quan thông tin thư viện. - Dịch vụ dịch tài liệu: Hiện nay, tại thư viện ĐHNTHN chưa tổ chức loại hình dịch vụ này. Đây là một phương tiện chủ yếu phân phối tài liệu cấp 1 cho NDT, khi một bộ phận quan trọng của tài liệu được xuất bản bằng ngôn ngữ mà họ không đọc được. Việc dịch tài liệu có thể được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của NDT, có thể dịch toàn bộ hay một phần nào đó của tài liệu, có thể dịch tài liệu hay một nguồn tin nào đó trên mạng, có thể từ tiếng Anh sang tiếng Việt hay các ngôn ngữ khác Trong thời gian tới, Thư viện phải tổ chức xây dựng và phát triển loại hình dịch vụ này. Về lâu dài để phát triển dịch vụ này với quy mô lớn, Thư viện phải có quan hệ chặt chẽ với cơ quan dịch thuật trong nước và quốc tế. Trước mắt, để đáp ứng nhu cầu còn chưa cao của NDT trong trường, thư viện cần có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ biên tập tin có trình độ ngoại ngữ giỏi (thông qua hình thức cử đi học thêm về các ngôn ngữ khác nhau, lựa chọn sử dụng những cán bộ ở các bộ phận khác có trình độ về ngoại ngữ). Dịch vụ này được phát triển sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho bạn đọc trong việc khai thác nguồn tài liệu ngoại văn của thư viện. Trước hết, có thể xây dựng các CSDL tóm tắt cho các tài liệu này để phổ biến rộng rãi trong nhóm đối tượng là sinh viên. - Dịch vụ tư vấn thông tin: Đây thực chất là việc cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định mà đối tượng chủ yếu là các cán bộ lãnh đạo, quản lý. Các thông tin này liên quan đến các hoạt động nghiên cứu, quản lý đào tạo của trường. Tuy nhiên, để dịch vụ này phát triển đúng Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện64 nghĩa là dịch vụ tư vấn cho NDT, cần mở rộng hơn về mặt nội dung thông tin và đối tượng cung cấp: Tư vấn về khai thác các nguồn tin tiềm năng trong và ngoài hệ thống, kỹ năng tra cứu trên mạng, cách thức tham gia các dịch vụ trao đổi thông khác nhau Về tính chất thì dịch vụ này gần giống với dịch vụ hỏi đáp thông tin nhưng đòi hỏi ở mức độ nội dung sâu hơn, trình độ của cán bộ trả lời cũng cao hơn về mặt công nghệ thông tin. 3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và người dùng tin.  Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Để nâng cao chất lượng công tác phục vụ NDT, cán bộ thư viện có một vai trò vô cùng quan trọng. Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về vai trò của cán bộ thư viện, có quan điểm cho rằng trong Thư viện máy móc kỹ thuật mới là điều quyết định sự thành công của Thư viện. Quan điểm khác lại cho rằng, trong Thư viện người thủ thư mới là quan trọng. Thực tiễn cho thấy hiện nay với sự xuất hiện của một số loại hình Thư viện như Thư viện điện tử, Thư viện ảo.đòi hỏi cán bộ Thư viện phải nâng cao trình độ để thích ứng được các yêu cầu phức tạp, đa dạng của NDT. Công nghệ thông tin đã làm thay đổi phương thức làm việc của cán bộ thư viện, đòi hỏi họ phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới, nâng cao trình độ và luôn tự điều chỉnh mình để thích nghi được với sự phát triển của công nghệ thư viện hiện đại. Ngoài kiến thức chuyên môn, họ cần phải có kiến thức về tin học văn phòng, kiến thức về công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo máy tính để xử lý thông tin. Vì vậy vấn đề đào tạo và bồi dưỡng cán bộ thư viện luôn là một yêu cầu khá cấp bách và cần thiết hiện nay tại các cơ quan TT-TV. So với yêu cầu đã đặt ra thì đội ngũ cán bộ thư viện tại Thư viện ĐHNTHN còn thiếu và chưa đồng đều về trình độ. Vì thế, Thư viện cần bổ sung thêm đội ngũ cán bộ thư viện mới, đặc biệt là các cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ cũng như trình độ tin học. Ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ thư viện có thể tham gia vào các lớp đào tạo trong nước cũng như ở nước ngòai, trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên ngành thông tin thư viện. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện65  Nâng cao trình độ người dùng tin NDT là một trong những yếu tố cấu thành nên các họat động của thư viện. NDT vừa là đối tượng phục vụ của thư viện, đồng thời chính họ cũng là người tạo ra thông tin mới. Vì thế hướng dẫn và đào tạo NDT là việc cần thiết và quan trọng đối với tất cả các thư viện. TVĐHNTHN trong thời gian tới cần tạo điều kiện cho NDT có thể hiểu biết và tiếp cận được các nguồn thông tin mà Thư viện hiện có, Thư viện cần thường xuyên tổ chức, hướng dẫn các lớp đào tạo NDT để cung cấp cho họ những hiểu biết chung nhất về Thư viện và cách thức tra tìm tài liệu. Nội dung đào tạo: - Giới thiệu cho NDT có cái nhìn khái quát về sản phẩm, dịch vụ Thư viện - Giới thiệu thành phần vốn tài liệu của Thư viện. - Hướng dẫn tìm tin trên các CSDL của Thư viện thông qua các điểm truy cập thông tin theo mô tả hình thức và nội dung tài liệu như: tác giả, tên sách, từ khóa. - Tổ chức các buổi hướng dẫn sử dụng thư viện, cách thức tra cứu tìm tin cho sinh viên năm thứ nhất lúc mới nhập học, tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo, huấn luyện người dùng tin về kiến thức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định về quyền bảo hộ tác giả. Cung cấp cho người dùng tin những hiểu biết chung nhất về cơ cấu tổ chức họat động, sản phẩm dịch vụ thông tin thư viện. Hướng dẫn Người dùng tin sử dụng các trang thiết bị hiện đại khai thác các dịch vụ thông tin điện tử. - Hướng dẫn sử dụng CD-ROM và các chương trình phần mềm cũng như các CSDL trên CD-ROM và các phương tiện nghe nhìn khác. Các hình thức đào tạo: - Mở lớp ngắn hạn, định kỳ - In ấn tài liệu và tuyên truyền trực quan - Tọa đàm trao đổi. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện66 - Biên soạn các bản hướng dẫn có nội dung chi tiết đặt tại các vị trí thuận lợi cho NDT sử dụng. 3.2.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng vốn tài liệu. Nguồn lực thông tin là điều kiện tồn tại của Thư viện, phản ánh tiềm lực của Thư viện trong quá trình hoạt động và phát triển. Hiệu quả của hoạt động TT-TV phụ thuộc vào sự đáp ứng đầy đủ và chất lượng của tài liệu vì thế công tác bổ sung và phát triển vốn tài liệu là nền tảng trong họat động của các cơ quan TT-TV nói chung và Thư viện trường ĐHNTHN nói riêng. Thực tiễn đã chứng minh rằng, Thư viện muốn họat động hiệu quả phải dựa trên nguồn vốn tài liệu đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức. Vì thế, để đáp ứng tối đa nhu cầu của Người dùng tin, Thư viện cần quan tâm bổ sung các dạng tài liệu • Tài liệu giáo trình: bao gồm giáo trình đại cương, giáo trình chuyên ngành. Nhu cầu sử dụng loại hình tài liệu này rất lớn trong khi đấy thực tế Thư viện vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của NDT vì thế trong thời gian tới Thư viện cầu bổ sung hơn nữa nguồn tài liệu dạng này. • Tài liệu tham khảo: là loại tài liệu nhằm bổ sung thêm kiến thức trong giáo trình, loại tài liệu này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học tập, giảng dạy và nghiên cứu. Thư viện cần phải thường xuyên bổ sung các loại sách báo tham khảo tiếng Việt cũng như tiếng nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thông tin một cách kịp thời và chính xác. • Tài liệu nội sinh: đây là nguồn thông tin có giá trị cao. Luận văn tốt nghiệp của sinh viên các khóa đều được nộp về Thư viện, luận án và các công trình nghiên cứu khoa học của các cán bộ, giảng viên và nghiên cứu sinh cũng được lưu trữ tại đây. Vấn đề bất cập là một công trình nghiên cứu chỉ nộp về Thư viện một bản nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của NDT. Biện pháp tối ưu là Thư viện có thể sao chụp loại tài liệu này thành nhiều bản hoặc từ Thư viện khác trong cùng một hệ thống. • Tài liệu điện tử: Đây là loại tài liệu phục vụ nhu cầu học tập trên mạng, trên máy tính điện tử với các loại hình tài liệu như: đĩa CD, DVD, tài liệu nghe nhìn, CSDL toàn văn. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện67 Tăng cường hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện đại học trong cùng hệ thống và ngoài hệ thống nhằm làm phong phú hơn kho tài liệu của Thư viện. Mở rộng quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường nguồn bổ sung tài liệu từ biếu tặng Để tạo lập được nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, phù hợp với nhu cầu của Người dùng tin thì thư viện phải xây dựng được chính sách hợp lý, xác định được diện bổ sung tài liệu phù hợp trên cơ sở đánh giá khách quan nhu cầu của Người dùng tin và tình hình thực tiễn của thư viện. 3.2.6. Đầu tư mạnh mẽ cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật. Cơ sở vật chất, trang thiết bị là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động thông tin- thư viện. Việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động Thông tin thư viện cũng đồng nghĩa với việc góp phần tạo ra các giá trị thông tin cao phục vụ hữu ích cho người dùng tin. Để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra cho thư viện trong việc điều phối, vận hành hệ thống thông tin toàn trường; Mở rộng quy mô, chuyển đổi hình thức phục vụ từ kho đóng sang kho mở; Đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm và dịch vụ thông tin chất lượng cao của người dùng tin thư viện cần tăng cường hơn nữa việc bổ sung các trang thiết bị hiện đại bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, kết nối hệ thống mạng tới các phòng ban của trường. Bên cạnh đó phải trang bị hệ thống chống sét cho máy chủ, hệ thống an ninh mạng,.. nâng cấp đường truyền online để đảm bảo tốc độ truy cập nhanh. Để bảo quản tài liệu được hiệu quả, khi chuyển sang hình thức phục vụ mở thì phải trang bị hệ thống kiểm soát tài liệu như: cổng từ, camera, máy in thẻ từ, các thiết bị đọc thẻ từ Các trang thiết bị bảo quản tài liệu như: máy hút bụi, hút ẩm, quạt thông gió, hệ thống chiếu sáng,.. cần được bảo trì, tu sửa, bổ sung thường xuyên nhằm bảo quản được tài liệu phục vụ bạn đọc với hiệu quả cao. Phải trang bị thêm một số phương tiện vận chuyển tài liệu trong thư viện: xe đẩy, giá để sách, tủ gửi đồ Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện68 Thư viện cần lắp đặt bổ sung hệ thống máy tính tại phòng đọc tổng hợp, phòng mượn, lắp đặt các trang thiết bị mới cho phòng khai thác mạng. Thường xuyên bảo trì và bảo dưỡng các trang thiết bị cho hệ thống mạng, tăng cường hệ thống máy chủ Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp phầm mềm Ilib và sử dụng triệt để các tính năng của Ilib trong công tác phục vụ bạn đọc Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống mạng thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của thư viện điện tử: vận hành tốt các phần mềm giải pháp quản trị thư viện tích hợp, thư viện số; lưu trữ tài liệu số; quản lý dữ liệu online/offline; quản trị phòng đọc Multimedia Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị xây dựng phòng đọc Multimedia và phòng đọc mở nhằm mục đích phục vụ tốt hơn nhu cầu tin của NDT, xây dựng một mô hình thư viện tiên tiến. Để bảo quản tài liệu được hiệu quả, khi chuyển sang hình thức phục vụ mở thì phải trang bị hệ thống kiểm soát tài liệu như: cổng từ, camera, máy in thẻ từ, các thiết bị đọc thẻ từ Phải trang bị thêm một số phương tiện vận chuyển tài liệu trong thư viện: xe đẩy, giá để sách, tủ gửi đồ Xây dựng trang Web cho thư viện một cách kỹ lưỡng, đầy đủ mọi thông tin, vì đây là cổng kết nối giữa thư viện và bên ngoài để NDT dễ dàng tiếp cận với những sản phẩm và dịch vụ thông tin của TV; là cổng giao tiếp thông tin giữa NDT và kho tài liệu của trung tâm. Đồng thời trang Web thư viện còn cung cấp những thông tin hướng dẫn, đào tạo NDT có thể tìm kiếm, đánh giá được các nguồn tin trên Web. 3.2.7. Tăng cường kinh phí cho Thư viện. Thư viện là thiết chế quan trọng trong cơ cấu đào tạo của Nhà trường vì thế Nhà trường cần phải có một chính sách hợp lý về đầu tư cho Thư viện. Đầu tư cho Thư viện cũng chính là đầu tư cho sự phát triển sự nghiệp giáo dục của Nhà trường. Để tạo được nguồn kinh phí cho họat động TT - TV, ngoài ngân sách của nhà Trường, thư viện nên tổ chức các họat động dịch vụ phải trả phí như: cung cấp thông tin chọn lọc, mượn liên thư viện, dịch tài liệu. Những dịch vụ này vừa giúp ích cho Người dùng tin, vừa tăng cường kinh phí cho tổ chức họat động thư viện. Thiết kế các Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện69 dự án phát triển thư viện, thông qua các dự án này để thu hút sự đầu tư, viện trợ của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện70 KẾT LUẬN Trong nhiều năm qua, Trường ĐHNTHN là một trường đại học có uy tín và danh tiếng về chất lượng tuyển sinh và đào tạo. Trong mục tiêu phấn đấu từ nay cho đến năm 2020, Đảng uỷ và Ban giám hiệu Nhà trường đã khẳng đinh: sứ mạng của Trường ĐHNTHN là đào tạo nhân tài và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao tri thức khoa học đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước...Thực hiện sứ mạng đó, Nhà trường đã xây dựng nhiều chương trình, kế hoạch hành động nhằm đổi mới nội dung chương trình đào tạo, đẩy mạnh họat động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế... tích cực đầu tư trang thiết bị hiện đại để đổi mới phương pháp dạy và học trong Nhà trường. Cùng với các họat động, Nhà trường đã chú trọng đầu tư và đổi mới họat động TT - TV, từ cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại đến nguồn lực thông tin nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả công tác phục vụ NDT đặc biệt là thông tin đối ngoại cho đội ngũ cán bộ giáo viên và sinh viên trong Nhà trường. Công tác phục vụ Người dùng tin luôn được coi là công tác quan trọng nhất của Thư viện. Thông qua công tác này, vốn tài liệu quý giá của thư viện mới được sử dụng có hiệu quả, phát huy được tác dụng trong phát triển mọi mặt của đất nước, từ đó vị trí, vai trò xã hội của thư viện mới được khẳng định. Thực tiễn hoạt động của Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội cho thấy công tác phục vụ Người dùng tin có vai trò vô cùng quan trọng được ví như “chiếc cầu” nối người đọc với nguồn tin thông qua vai trò của người cán bộ thư viện. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương đang từng bước đổi mới phương phức phục vụ, góp phần nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin của Người dùng tin, trở thành “giảng đường thư hai”, nơi cung cấp thông tin khoa học nhanh nhất cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trong tương lai không xa thư viện chắc chắn sẽ trở thành một thư viện hiện đại với nguồn lực thông tin dồi dào, cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin của Người dùng tin, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghịêp hoá, hiện đại hoá đât nước. Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện71 Có thể nói, cho đến năm học 2009 – 2010 cùng với sự quan tâm đầu tư của Nhà trường và sự nỗ lực của tòan thể cán bộ trong cơ quan Thư viện ĐHNTHN, trong thời gian không xa Thư viện chắc chắn sẽ trở thành một Thư viện hiện đại với nguồn lực thông tin dồi dào, cơ sở hạ tầng khang trang và hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin của NDT, góp phần thiết thực trong công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo của trường ĐHNTHN trong thời kì CNH – HĐH đất nước. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Các tài liệu chỉ đạo của Đảng và Nhà nước 1. Quyết định số 123/CP ngày 14/08/1967 của Hội đồng chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội. 2. Quyết định số 201/2001/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010” 2. Các tài liệu khác 3. Bùi Loan Thùy, Lê Văn Viết (2001), Thư viện học đại cương, Đại học quốc gia Tp.Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chín Minh 4. Bùi Loan Thùy (2008), “Thư viện đại học phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đáp ứng các yêu cầu của học chế tín chỉ”, Tạp chí Thông tin - Tư liệu, 04, tr.7 - 14 5. Bùi Thị Ngọc (2009), Nâng cao hiệu quả công tác xử lý tài liệu tại Thư viện Trường đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội. 6. Đại Lượng – Hữu Nghĩa (2008), “Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 02, tr.32 – 36 7. Đào Thị Duyên (2007), ‘Thư viện tỉnh Lâm Đồng hơn 30 năm phục vụ người đọc”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 01, 45 – 47 8. Đoàn Phan Tân, (2001), Thông tin học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 9. Hà Thị Ngọc, (2009), Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội. 10. Hoàng Thị Hà, (2008), Tìm hiểu bộ máy tra cứu tin của Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội. 11. Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Văn hóa – Thông tin, Hà Nội 12. Lê Văn Viết (2006), Thư viện học những bài viết chọn lọc, Văn hóa – Thông tin, Hà Nội. 13. Nguyễn Hồng Hạnh (2004), Công tác phát triển vốn tài liệu của Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội. 14. Nguyễn Thị Hạnh (2008), Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin cho người dùng tin tại Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội. 15. Nguyễn Thị Kim Dung (2007), “Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Thành phố Hà Nội”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 01, tr.45 – 47 16. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 17. Trần Thị Kiều Hương (2009), Những giải pháp đẩy mạnh hoạt động thông tin – thư viện góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu của Đại học Ngoại thương, Đại học Ngoại thương Hà Nội, Hà Nội. 18. Trần Thị Kiều Hương (2008), “Xây dựng và phát triển nguồn tin nội sinh phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội”, Tạp chí kinh tế đối ngoại, 30, tr.72 – 78 19. Trần Thị Minh Nguyệt, 2008, Tập bài giảng người dùng tin và nhu cầu tin, Đại học Văn hóa, Hà Nội. 20. Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng (2007), Tự động hóa trong hoạt động thông tin – thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 21. Vũ Thị Uyên (2008), “Thư viện tỉnh Nam Định với công tác phục vụ bạn đọc”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 02, tr.57 – 58 3. Các trang Web 22. 23. 24. 25. PHỤ LỤC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NHU CẦU TIN Nội dung câu hỏi đã được trả lời Tổng số Sinh viên và học viên cao học Cán bộ và giảng viên Số trả lời Tỉ lệ Số trả lời Tỉ lệ Số trả lời Tỉ lệ Số phiếu phát ra: 200 phiếu 175 87,5 160 94,2 15 50 1. Bạn có thường xuyên sử dụng thư viện không? Hàng tuần 86 49,2 85 53,2 1 6,7 Hai tháng/một lần 61 34,9 56 35,0 5 33,4 Một tháng/một lần 14 8,0 11 6,9 3 20,0 Thỉnh thoảng 14 8,0 8 5,0 6 40,0 2. Bạn thường dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày để thu thập thông tin? Không có thời gian 2 1,2 1 0,7 1 6,7 Từ 1 – 2 giờ 29 16,6 27 16,9 2 13,4 Từ 3 – 4 giờ 34 19,5 31 19,4 3 20,0 Từ 5 – 6 giờ 92 52,6 85 53,2 7 46,7 Trên 6 giờ 21 12,0 19 11,9 2 13,4 3. Mục đích sử dụng thư viện của bạn là gì? Học tập 101 57,8 95 59,4 6 40,0 Giải trí 12 6,9 11 6,9 1 6,7 Nghiên cứu khoa học 50 28,6 45 28,2 5 33,4 Tự nâng cao trình độ 12 6,9 9 5,7 3 20,0 4. Bạn thường quan tâm đến thông tin về những ngành/lĩnh vực nào? Tài liệu chuyên ngành 158 90,3 147 91,9 11 73,4 Văn học, nghệ thuật 40 22,9 35 21,9 5 33,4 Chính trị, xã hội 44 25,2 41 25,7 3 20,0 Khoa học – kĩ thuật 33 18,9 29 18,2 4 26,7 Các lĩnh vực khác 19 10,9 17 10,7 2 13,4 5. Bạn thường quan tâm đến những lĩnh vực / chuyên môn nào? Kinh tế ngoại thương 106 60,6 97 33,8 9 60,0 Kinh tế đối ngoại 125 71,5 113 41,9 12 80,0 Tiếng anh thương mại 72 41,2 65 30,7 7 46,7 Tài chính ngân hàng 39 22,3 35 18,2 4 26,7 Quản trị kinh doanh 61 34,9 56 21,9 5 33,4 6. Bạn thường sử dụng loại hình tài liệu nào? Sách 156 89,2 151 94,4 5 33,4 Luận án, luận văn 140 80,0 130 81,3 10 66,7 Báo, tạp chí 99 56,6 93 58,2 6 40,0 Tài liệu dạng khác 7 4,0 5 3,2 2 13,4 7. Bạn thường sử dụng tài liệu bằng những ngôn ngữ nào? Tiếng Việt 146 83,5 138 86,2 8 53,4 Tiếng Anh 22 12,6 18 11,2 4 26,7 Tài liệu bằng ngôn ngữ khác 7 4,0 4 2,5 3 20,0 8. Bạn thường sử dụng những hình thức phục vụ nào của thư viện? Đọc tài liệu tại chỗ 91 52,0 86 53,8 5 33,4 Mượn tài liệu về nhà 65 37,2 61 25,7 4 26,7 Sao chụp tài liệu 128 73,2 126 78, 2 13,4 Thư mục giới thiệu sách mới 21 12,0 20 12,5 1 6,7 Tra cứu thông tin 66 37,8 63 39,4 3 20,0 9. Khi sử dụng những hình thức phục vụ nêu trên bạn có nhận được đầy đủ thông tin cần thiết không? Rất đầy đủ 8 4,6 6 3,8 2 13,4 Đầy đủ 50 28,6 47 29,4 3 20,0 Tương đối đầy đủ 110 62,9 101 63,2 9 60,0 Chưa đầy đủ 6 3,5 5 3,2 1 6,7 Hoàn toàn không nhận được thông tin 1 0,6 1 0,7 0 0 10. Bạn biết các hình thức phục vụ nêu trên là do đâu? Tờ rơi 0 0 0 0 0 0 Cán bộ thư viện 132 75,5 121 75,7 11 73,4 Nội quy thư viện 27 15,5 25 15,7 2 13,4 Bạn bè và đồng nghiệp 16 9,2 14 8,8 2 13,4 Hình thức khác 0 0 0 0 0 0 11. Trong quá trình sử dụng tài liệu, bạn có nhân xét gì về tài liệu của thư viện Tài liệu đảm bảo đầy đủ thông tin và cập nhật, có chất lượng 85 48,6 85 53,2 0 0 Tài liệu quá cũ 30 17,2 28 17,5 2 13,4 Tài liệu còn thiếu 34 19,5 32 20,0 2 13,4 Tài liệu tạm đủ 26 14,9 15 9,4 11 73,4 12. Bạn có nhận xét gì về cơ sở vật chất, trang thiết bị của thư viện? Rất tốt 25 14,3 24 15,0 1 6,7 Tốt 32 18,3 31 19,4 1 6,7 Tương đối tốt 101 57,8 88 55,0 13 86,7 Hòan tòan không đáp ứng 1 0,6 1 0,7 0 0 Chưa đáp ứng 16 9,2 16 10,0 0 0 13. Bạn có nhận xét gì về phong cách và thái độ của cán bộ thư viện Rất tốt 15 8,6 13 8,2 2 13,4 Tốt 72 41,2 67 41,9 5 33,4 Tương đối tốt 82 46,9 75 46,9 7 46,7 Hoàn toàn không đáp ứng 0 0 0 0 0 0 Chưa đáp ứng 6 3,5 5 3,2 1 6,7 14. Trong thời gian tới bạn muốn thư viện mở rộng và phát triển thêm những dịch vụ nào? Mượn liên thư viện 74 42,3 69 43,2 5 33,4 Phổ biến thông tin có chọn lọc 15 8,6 2 1,3 13 86,7 Cung cấp các thư mục chuyên đề 20 11,5 11 6,9 9 60,0 Tư vấn thông tin 62 35,5 56 35,0 6 40,0 Dịch tài liệu 44 25,2 37 23,2 7 46,7 14. Theo bạn nên thực hiện những giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ tại thư viện? Đầu tư kinh phí xây dựng và phát triển sản phẩm, dịch vụ 92 57,8 81 50,7 11 73,4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và Người dùng tin 45 28,2 41 25,7 4 26,7 Nâng cao chất lượng vốn tài liệu 72 45,0 63 39,4 9 60,0 Hỗ trợ bạn đọc khai thác dịch vụ tốt hơn 50 31,3 45 28,2 5 33,4 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA THÔNG TIN THƯ VIỆN PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU TIN Để từng bước nâng cao chất lượng phục vụ của Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội trong thời gian tới, chúng tôi tiến hành khảo sát nhu cầu tin của người dùng tin. Xin Bạn vui lòng dành thời gian trả lời một số câu hỏi dưới đây. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Bạn. 1. Bạn có thường xuyên sử dụng thư viện không?  Hàng tuần  2 tuần/1 lần  1 tháng/1 lần  Thỉnh thoảng Ý kiến khác: 2. Bạn thường dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày để thu thập thông tin?  1 - 2 giờ  3 - 4 giờ  5 - 6 giờ  trên 6 giờ 3. Mục đích sử dụng thư viện của Bạn?  Học tập  Nghiên cứu khoa học  Giảng dạy  Giải trí  Tự nâng cao trình độ Mục đích khác ( xin nêu cụ thể):. 4. Bạn thường quan tâm đến thông tin về những ngành / lĩnh vực nào?  Tài liệu chuyên ngành  Văn hóa xã hội  Kinh tế chính trị  Khoa học tự nhiên – kỹ thuật  Các lĩnh vực khác 5. Bạn thường quan tâm đến thông tin về những lĩnh vực chuyên môn nào? Quản trị kinh doanh  Kinh tế đối ngoại Tiếng Anh thương mại  Kinh tế ngoại thương Tài chính ngân hàng 6. Bạn thường sử dụng loại hình tài liệu nào?  Sách  Báo, tạp chí  Tài liệu tra cứu  Luận án, luận văn Loại hình khác (xin nêu cụ thể): 7. Bạn thường sử dụng tài liệu bằng ngôn ngữ nào?  Tiếng Việt  Tiếng Anh  Tiếng Pháp  Tiếng Nga  Tiếng Trung Ngôn ngữ khác: 8. Bạn đã sử dụng những hình thức phục vụ nào dưới đây?  Đọc tài liệu tại chỗ Mượn tài liệu về nhà  Sao chụp tài liệu  Thư mục giới thiệu sách mới  Các hình thức phục vụ khác 9. Trong các hình thức phục vụ nêu trên, bạn thường xuyên sử dụng hình thức phục vụ nào nhất? (Xin nêu rõ lý do).. 10. Khi sử dụng những hình thức phục vụ trên bạn có nhận được đầy đủ thông tin cần thiết không?  Rất đầy đủ  Tương đối đầy đủ  Đầy đủ  Chưa đầy đủ  Hoàn toàn không nhận được thông tin 11. Bạn biết các hình thức phục vụ trên là do đâu?  Tờ rơi  Nội quy thư viện  Cán bộ thư viện  Bạn bè và đồng nghiệp  Hình thức khác 12. Trong quá trình sử dụng tài liệu, bạn có nhận xét gì về tài liệu của Thư viện?  Tài liệu đảm bảo đầy đủ thông tin, cập nhật và có chất lượng  Tài liệu quá cũ  Tài liệu còn thiếu Ý kiến khác.... 13. Bạn có nhận xét gì về trang thiết bị và cơ sở vật chất của Thư viện?  Rất tốt  Tương đối tốt  Tốt  Chưa đáp ứng  Hoàn toàn không đáp ứng 14. Bạn có nhận xét gì về phong cách và thái độ của cán bộ thư viện?  Rất tốt  Tương đối tốt  Tốt  Chưa đáp ứng  Hoàn toàn không đáp ứng 15. Trong thời gian tới, bạn muốn Thư viện mở rộng và phát triển thêm những dịch vụ nào dưới đây? Mượn liên thư viện  Phổ biến thông tin có chọn lọc  Cung cấp các thư mục chuyên đề  Tư vấn thông tin  Dịch tài liệu  Dịch vụ khác 16. Theo bạn nên thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc?  Đầu tư kinh phí xây dựng và phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ  Thường xuyên khảo sát và lắng nghe ý kiến bạn đọc  Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện dịch vụ chuyên nghiệp hơn  Hỗ trợ bạn đọc khai thác dịch vụ tốt hơn 17. Bạn xin vui lòng điền một số thông tin cá nhân Giới tính  Nam Nữ Trình độ học vấn  Sinh viên Học viên sau đại học  Cán bộ quản lý lãnh đạo  Cán bộ giảng dạy Xin chân trọng cản ơn sự hợp tác và đóng góp của bạn. MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA HÌNH ẢNH 1: PHÒNG ĐỌC TỔNG HỢP HÌNH ẢNH 2: PHÒNG ĐỌC TỰ CHỌN HÌNH ẢNH 3: PHÒNG MƯỢN HÌNH ẢNH 4: PHÒNG ĐỌC ĐA CHỨC NĂNG

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnang_cao_hieu_qua_phuc_vu_nguoi_dung_tin_tai_thu_vien_truong_dai_hoc_ngoai_thuong_ha_noi_dap_ung_su.pdf