Khóa luận Sử dụng mô hình ARDL để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam

Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) vừa công bố báo cáo về triển vọng năm 2016, trong đó dự báo VNĐ có thể giảm giá 4-5% so với USD, trong khi lãi suất huy động chỉ biến động nhẹ. Cùng chung nhận định này, ngân hàng Sacombank đƣa ra nhận định: USD sẽ tăng giá vì FED đã tăng lãi suất 0,25% vào cuộc họp 16/12/2015 (giờ Mỹ) vừa qua và chúng tôi cho rằng họ sẽ không chỉ tăng lần này mà sẽ còn tăng trong các lần họp tiếp theo cho nên diễn biến của đồng USD thời gian tới là sẽ tăng và rất khó lƣờng . Bên cạnh đó báo cáo chiến lƣợc 2016, các chuyên gia của công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) dự báo, tỷ giá USD/VNĐ năm 2016 sẽ tăng 3-4%. Dự báo này đƣợc đƣa ra trên cơ sở dự báo cán cân thanh toán tổng thể của Việt Nam đạt thặng dƣ khoảng 5 tỷ USD, Fed sẽ tăng lãi suất thêm 1%, và thị trƣờng tài chính quốc tế không có những biến động lớn và bất ngờ,

pdf97 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 05/08/2017 | Lượt xem: 1650 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Sử dụng mô hình ARDL để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n ngoại tệ đã bị găm giữ từ cuối năm ngoái cũng dần đƣợc giải phóng sau khi NHNN áp dụng cách thức điều hành tỷ giá mới, giúp cho nguồn cung ngoại tệ đã có sự cải thiện nhất định. Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) vừa công bố báo cáo về triển vọng năm 2016, trong đó dự báo VNĐ có thể giảm giá 4-5% so với USD, trong khi lãi suất huy động chỉ biến động nhẹ. Cùng chung nhận định này, ngân hàng Sacombank đƣa ra nhận định: USD sẽ tăng giá vì FED đã tăng lãi suất 0,25% vào cuộc họp 16/12/2015 (giờ Mỹ) vừa qua và chúng tôi cho rằng họ sẽ không chỉ tăng lần này mà sẽ còn tăng trong các lần họp tiếp theo cho nên diễn biến của đồng USD thời gian tới là sẽ tăng và rất khó lƣờng . Bên cạnh đó báo cáo chiến lƣợc 2016, các chuyên gia của công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) dự báo, tỷ giá USD/VNĐ năm 2016 sẽ tăng 3-4%. Dự báo này đƣợc đƣa ra trên cơ sở dự báo cán cân thanh toán tổng thể của Việt Nam đạt thặng dƣ khoảng 5 tỷ USD, Fed sẽ tăng lãi suất thêm 1%, và thị trƣờng tài chính quốc tế không có những biến động lớn và bất ngờ, chẳng hạn đến từ Trung Quốc tiếp tục phá giá CNY.Và Báo cáo triển vọng 2016 của CTCK Vietcombank (VCBS) cũng đƣa ra dự báo VNĐ sẽ giảm giá khoảng 4-5% so với USD trong năm 2016. Theo đó, nếu xét riêng các yếu tố trong nƣớc, không có yếu tố rõ ràng nào có thể gây áp lực lớn cho tỷ giá trong năm 2016. Qua các dự báo trên ta nhận thấy một điều hầu, hầu nhƣ mọi chuyên gia, mọi nguồn điều dự báo tỷ giá USD/VNĐ sẽ tăng năm 2016 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế 55 3.2. DỰ BÁO TỶ GIÁ BẰNG MÔ HÌNH 3.2.1. Lựa chọn mô hình để dự báo: Qua phần phân tích kết quả ở phần 2.3, chúng ta có gồm ba mô hình hoàn chỉnh gồm: a. Mô hình 1: sự tác động của lãi suất, lạm phát, thu nhập đến tỷ giá. b. Mô hình 2: tác động của cán cân vãng lai đến tỷ giá. c. Mô hình 3: công cụ điều hành tỷ giá và giá vàng, giá dầu,giá gạo đến tỷ giá. Trong ba mô hình thì các biến trong mô hình 1 giải thích 4,58% sự biến động của tỷ giá, mô hình hai giải thích 28,60%sự biến động của tỷ giá và mô hình ba các biến giải thích đến tận 59,48% sự biến động của tỷ giá tức các biến này thật sự tác động mạnh đến tỷ giá, vì vậy tôi quyết định chọn mô hình 3 này để tiến hành dự báo tỷ giá. Bởi vì nhƣ phần 2.3.3 đã đề cập thì mô hình này đảm bảo đƣợc tính ổn định của các hệ số ngắn hạn và dài hạn nên việc sử dụng mô hình này để dự báo là hoàn toàn phù hợp. 3.2.2. Kết quả dự báo của mô hình: Sử dụng mô hình đƣợc xây dựng ở trên có dự báo tỉ giá USD/VND nhƣ sau: 9.5 9.6 9.7 9.8 9.9 10.0 10.1 10.2 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 DLEXF ± 2 S.E. Forecast: DLEXF Actual: DLEX Forecast sample: 1999Q1 2016Q4 Adjusted sample: 2000Q3 2015Q3 Included observations: 61 Root Mean Squared Error 0.012448 Mean Absolute Error 0.010925 Mean Abs. Percent Error 0.111851 Theil Inequality Coefficient 0.000638 Bias Proportion 0.005709 Variance Proportion 0.267509 Covariance Proportion 0.726779 Theil U2 Coefficient 0.932645 Symmetric MAPE 0.111860 Hình 3.1: Kết quả dự báo tỷ giá S / NĐ các quý 2016 (Nguồn: Kết quả từ Eviews) Với biên độ 2% ta có tỷ giá trong năm tới có xu hƣớng tăng. Trường Đại ọc Kinh tế Đại học Huế 56 So kết quả với các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trên thì ta kết luận một lần nữa tỷ giá 2016 sẽ có xu hƣớng tăng. PHẦN 3: K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ VỀ Đ ỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1. K T LUẬN Bài nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tƣơng đối toàn diện về một vấn đề hết sức “nóng bỏng” của nền kinh tế Việt Nam hiện nay đó là “tỷ giá hối đoái”. Để có thể đƣa ra những nhận định, tôi đã tiến hành đo lƣờng kiểm định các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam nhƣ là: Lạm phát, lãi suất, dự trữ ngoại hối, can thiệp Chính phủ.... Các kết quả từ mô hình tôi xây dựng đƣợc chính là những luận cứ quan trọng để tôi đƣa ra những gợi ý về điều hành chính sách tỷ giá hối đoái hƣớng tới những mục tiêu xác định. Trong điều kiện thực tế ở nƣớc ta hiện nay, việc thu thập một lƣợng dữ liệu tƣơng đối đồ sộ nhƣ vậy rất khó để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Mà các kết luận và đề xuất trong đề tài lại phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu.Vì vậy, rất có thể các kết luận của tôi có thể khác với một số quan sát, nghiên cứu khác. Điều đó có thể do cách tiếp cận vấn đề hoặc do nguồn số liệu. Riêng đối với bài nghiên cứu này, tôi đã cố gắng tiếp cận với các nguồn số liệu đƣợc cho là chính thống nhất hiện nay để cung cấp đến ngƣời đọc những bằng chứng đáng tin cậy nhất. Qua phân tích định lƣợng chuỗi dữ liệu từ năm 1999 tới nay tôi nhận thấy các nhân tố nhƣ lạm phát, lãi suất, thu nhập thực sự khống tác động nhiều đến tỷ giá. Bằng kiểm định, bên cạnh một số công cụ chƣa thực sự phát huy tác dụng hiệu quả trong điều hành tỷ giá nhƣ dự trữ bắt buộc thì công cụ lãi suất tái chiết khấu và dự trữ ngoại hối tỏ ra khá hiệu quả. Tôi hi vọng, đề tài phần nào giúp đóng góp thêm hiểu biết về tỷ giá hối đoái và các nhân tố ảnh hƣởng tới tỷ giá hối đoái tại Việt Nam. Do hạn chế về thời gian, tài liệu cũng nhƣ kiến thức nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế 57 2. MỘT SỐ KI N NGHỊ - Cần nâng cao niềm tin của ngƣời dân hơn nữa vào đồng nội tệ. tránh tình trạng vàng hóa, đô lá hóa. Mặc dầu tình trạng này mất niềm tin vào hệ thống ngân hàng nhƣ tháng 10/2010 đã không còn xảy ra - Từ kết quả phân tích trên nhận thấy , lãi suất tái chiết khấu chƣa thật sự ó hiệu quả. Nhƣng trên thị trƣờng tiền tệ, tỉ giá và lãi suất có mối quan hệ vô cùng chặt chẽ. Hành vi mua, bán ngoại tệ có liên quan đến tỉ giá, các hoạt động gửi rút ngoại tệ có liên quan đến lãi suất. Hai loại hành vi này luôn có quan hệ với nhau và nó tạo ra dòng chuyển đổi giữa VNĐ và USD. Vì vậy quan tâm đến tỉ giá thì không thể không quan tâm đến lãi suất và ngƣợc lại. Để xử lý mối quan hệ giữa lãi suất và tỉ giá cần xây dựng cơ chế thông tin, thống kê, hệ thống hóa kịp thời các số liệu về luồng ngoại tệ ra vào trong nƣớc. Để từ đó có những dự báo về quan hệ cung cầu trên thị trƣờng làm căn cứ điều hành chính sách tỉ giá và quản lý ngoại hối.VNĐ là một trong những đồng tiền có mệnh giá thấp trên thế giới, vì vậy ta cần từngbƣớc tăng mệnh giá VNĐ. Để làm đƣợc điều trên cần tiếp tục khép dần chênh lệchgiữa lãi suất đi vay và lãi suất cho vay đồng nội tệ và lãi suất đồng ngoại tệ có sức hấpdẫn để thu hút vốn của nƣớc ta hiện nay. Theo đó, khi tỉ giá tăng lên, ngân hàng trungƣơng có thể tăng lãi suất. Nhƣ vậy nhà nƣớc có thể ngăn chặn xu hƣớng tăng lên củatỉ giá mà không cần tốn lƣợng dự trữ ngoại tệ của mình. - Công cụ lãi suất: Bản thân lãi suất chỉ có tác động gián tiếp đến tỉ giá; tuy nhiên nó lại tác động trực tiếp đến đầu tƣ và sản xuất kinh doanh vì gắn liền với chi phí sử dụng vốn. Do vậy, việc sử dụng công cụ này cần nhiều sự cân nhắc. Luồng vốn ra vào nền kinh tế Việt Nam chủ yếu là đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI). Đầu tƣ gián tiếp và dòng vốn ngắn hạn gần nhƣ không có do thị trƣờng chứng khoán và tiền tệ chƣa phát triển. Tình trạng này hãy còn tiếp diễn trong nhiều năm. Hơn nữa, giao dịch vốn chƣa đƣợc mở cửa một phần bởi các quy định của Chính phủ, một phần do điều kiện tài chính Việt Nam chƣa chín muồi và đồng Việt Nam chƣa đƣợc tự do chuyển đổi. Tất cả cho thấy lãi suất chƣa thể có ảnh hƣởng mạnh đến tỉ giá (đã đƣợc chứng minh thực nghiệm bằng mô hình ở chƣơng 2). Tác động của nó chỉ giới hạn ở chỗ làm thay đổi những dòng tiền tệ lƣu thông trong thị trƣờng nội địa, từ Trường Đại ọ Kinh tế Đại học Huế 58 nội tệ chuyển sang ngoại tệ và ngƣợc lại. Vậy, giải pháp để từng bƣớc nâng cao sức mạnh của công cụ này sẽ đồng nhất với việc tự do hóa tài khoản vốn quốc gia (mà trƣớc hết là các giao dịch vốn ngắn hạn và đầu tƣ gián tiếp). - So với Mỹ thì lạm phát nƣớc ta ở mức cao. Mà hiện tại mức cung tiền của Việt Nam đang dao động trong khoảng 15% đến 20%. Vì vậy có thể hạn chế bớt mức cung tiền để để kiềm chế bớt lạm phát trong nƣớc. Nhầm nâng vị thế của đồng tiền Việt Nam. - Giúp duy trì khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế., Phá giá tỉ giá danh nghĩa không/ít giúp thúc đẩy xuất khẩu và giảm nhập khẩu do phá giá danh nghĩa không đi kèm với mất giá tỉ giá thực. Ý nghĩa quyết định đối với việc duy trì khả năng cạnh tranh xuất khẩu thông qua điều chỉnh tỉ giá danh nghĩa là việc ổn định kinh tế vĩ mô, giảm lạm phát xuống mức đủ thấp (khoảng trên dƣới 5%/năm). Điều này chỉ thực hiện đƣợc với một chính sách vĩ mô (tiền tệ, tài khóa) chặt chẽ. - Đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng để xây dựng một hệ thống phát triển, có khả năng tham gia sâu rộng vào thị trƣờng ngoại hối trong và ngoài nƣớc, chống lại đƣợc các rủi ro từ bên ngoài, đảm bảo là một chủ thể quan trọng cùng với NHNN có tác động tích cực đến tỉ giá. - Việt Nam cần chủ động và tích cực hợp tác với các nƣớc trong khu vực nhằm ứng phó với những rủi ro chung đối với an ninh tài chính và tiền tệ ở cấp độ khu vực. Rõ ràng, cùng với quá trình hội nhập ngày một sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam đang và sẽ chịu ảnh hƣởng lây lan lớn hơn một khi khủng hoảng tài chính và/hoặc tiền tệ xảy ra ở các nƣớc trong khu vực. Tăng cƣờng hợp tác nhằm ứng phó với rủi ro an ninh và tài chính ở cấp độ khu vực trở nên ngày một cấp thiết. Trong quá trình hợp tác ấy, Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các nƣớc trong khu vực, nhằm chủ động hơn trong quá trình phòng ngừa rủi ro tài chính - tiền tệ. - Cần hạn chế các tác động của tỉ giá từ ngân sách nhà nƣớc. - Đa dạng hóa đồng tiền chủ đạo: Theo nguồn thu thập số liệu thi nguồn dự trữ USD của ta rất lớn. Vì vậy để giảm bớt rủi ro Việt Nam nên đƣợc đa dạng hóa bởi các đồng tiền ổn định, có giá trị nhƣ USD, JPI, ERD và một số đồng tiền trong Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế 59 khu vực. Các đồng tiền này sẽ tham gia vào rổ ngoại tệ. Chính vì vậy khi trong rổ ngoại tệ này có đồng tiền tăng giá, đồng tiền giảm giá thì đồng VNĐ vẫn tƣơng đối ổn định. Vì hiện nay chế độ tỉ giá của nƣớc ta gắn với USD là chủ yếu. Khi tỉ giá tăng lên dẫn đến USD tăng lên, VNĐ giảm xuống và ngƣợc lại. Với việc đa dạng óa đồng tiền chủ đạo thì đồng VNĐ sẽ tƣơng đối ổn định. Ví dụ nhƣ trong trƣờng hợp, tỉ giá VNĐ và USD vƣợt quá biên độ 7%, tỉ giá VNĐ và JPI thấp hơn 7% thỉ ngân hàng nhà nƣớc vẫn không phải can thiệp vào tỉ giá VNĐ. - Hiện đại hóa thị trƣờng ngoại hối bằng cách: Đa dạng hóa công cụ giao dịch hối đoái hiện đại, NHNN cần xây dựng khung pháp lí hoàn chỉnh về công cụ giao dịch hối đoái phái sinh, khuyến khích giao dịch hối đoái bằng các đồng tiền khác ngoài USD. Các NHTM cần đẩy mạnh công tác thông tin và tƣ vấn cho khách hàng về các công cụ giao dịch ngoại hối - Để tăng cƣờng tính linh hoạt của tỉ giá trong giới hạn cho phép cần tăng biên độ dao động của tỉ giá NHTM xung quanh tỉ giá chính thức. Mặc dù hiện nay tỉ giá trung tâm đƣợc áp dụng với biên độ tỉ giá dao động +(-) 3% khá linh hoạt. Bên cạnh đó, cần tránh xu hƣớng điều chỉnh tỉ giá tăng đột ngột một chiều rồi sau đó giữ nguyên tỉ giá chính thức trong thời gian dài, thay vào đó, cần tạo một khuôn khổ linh hoạt hơn cho tỉ giá với sự thay đổi tỉ giá chính thức có lên, có xuống với mức điều chỉnh nhẹ và tần suất cao hơn. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế DANH M C TÀI LI U THAM KHẢO A. TÀI LI N 1. Nguyễn Văn Tiến(2012), Giáo trình Tài chính quốc tế, Nhà xuất bản thống kê. 2. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thƣờng Lạng (2004), Kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản lao động, xã hội, trang 334 – 363. 3. Lê Văn Tƣ (2001), Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản thống kê, trang 863 – 933. 4. Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Khắc Minh (2001),Kinh tế lượng, 5. NXB Khoa học và kỹ thuật. 6. Phạm Đỗ Chí (2011),Bài toán 2011 cho lạm phát, lãi suất và tỷ giá, Thời báo 7. kinh tế Sài Gòn. 8. Trịnh Thị Phan Lan (2012), Tác động của chỉ số giá tiêu dùng đến người thu nhập thấp, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Số 28, Trang 280-289. 9. Lê Hoàng Phong (2015), Kiểm chứng bằng mô hình ARDL tác động của các nhân tố vĩ mô đến chỉ số chứng khoán Việt Nam, Tạp chí phát triển và hội nhập, Số 20 (30) tháng 1/2015, Trang 61-66. 10. Hà Quỳnh Hoa (2014), Dự báo tăng trưởng lam phát 2014 -2015, Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 8(568), Trang 15 – 18. 11. Hà Quỳnh Hoa (2014), Dự báo tăng trưởng lam phát 2014 -2015, Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 8(568), Trang 15 – 18. 12. Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2006). IMF tư vấn chính sách tỷ giá cho các nước như 13. thế nào?, Tạp chí phát triển kinh tế, số 191. 14. Nguyễn Quang Huy (2014), Định hướng và giải pháp phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam đến năm 2020, Tạp chí Ngân hàng, Số 23, Trang 14 – 20. 15. Trần Ngọc Thơ và các đồng sự (2006), Phương pháp tiếp cận cơ chế điềuhành tỷ giá tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, MS: 2005-22-96. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế B. TÀI LI N N 1. Michael Roy Rosenberg (2003). Exchange rate determination: Models and 2. strategies for Exchange-rate forecasting, McGrawHill Company. 3. Adnan Kasman và Duygu Ayhan (2007). Foreign exchange reserves and exchange rates in Turkey: Structural breaks, unit roots and cointegration, Economic Modelling, Vol 25 (2008), pp. 83– 92. 4. Noer Azam Achsani và các đồng sự (2010), The Relationship between Inflation and Real Exchange Rate: Comparative Study between ASEAN+3, the EU and North America, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences, ISSN 1450-2275 Issue 18 (2010). Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế PH L C Phụ lục 1: Bảng số liệu Phụ lục 1.1 Bảng số liệu thô hời gian ỷ giá GDP Lạm phát LSTG CCDVTN CCTM CGR Đơn Vị VNĐ Tỷ Đồng % % Tỷ USD Tỷ Đồng Tỷ USD Q1 1999 12982.00 99690.1 0.032832 9.11 -0.16300 263.0 Q2 1999 12985.00 101401.9 -0.008890 8.85 0.21500 236.0 Q3 1999 13907.00 103264.7 -0.012232 7.38 0.25900 290.0 Q4 1999 13890.00 105127.6 -0.011558 4.15 -0.31500 392.0 Q1 2000 13902.00 106990.4 0.015590 3.60 -0.00300 435.0 Q2 2000 13931.00 111419.0 -0.015351 3.58 -0.42700 286.0 Q3 2000 13993.00 115847.7 -0.011136 3.54 -0.01800 309.0 Q4 2000 14028.00 120276.3 0.006475 3.89 -0.17800 702.0 Q1 2001 14062.00 124705.0 0.006434 5.24 0.08200 476.0 Q2 2001 14085.00 129379.6 -0.009728 4.96 0.07800 -0.24 250.0 Q3 2001 14215.00 134054.3 -0.000561 5.20 0.03700 0.14 256.0 Q4 2001 14514.00 138729.0 0.006178 5.82 -0.76500 -1.08 268.0 Q1 2002 14545.00 143403.7 0.029805 5.90 -0.56900 -0.57 381.0 Q2 2002 14845.00 149378.8 0.004512 6.39 -0.56700 -0.82 422.0 Q3 2002 15003.00 155354.0 0.002042 6.70 -0.41900 -0.50 373.0 Q4 2002 15084.00 161329.1 0.007742 6.80 -0.97000 -1.16 745.0 Q1 2003 15250.00 167304.3 0.024262 6.87 -0.74120 -0.84 471.0 Q2 2003 15321.00 179957.6 0.001579 7.04 -1.48486 -1.56 394.0 Q3 2003 15347.00 192610.8 -0.005518 6.61 -0.88808 -1.11 675.0 Q4 2003 15403.00 205264.1 0.005549 5.97 -1.05586 -1.61 699.0 Q1 2004 15443.00 217917.4 0.041387 5.97 -0.67290 -0.84 872.0 Q2 2004 15499.00 232328.0 0.028766 5.97 -1.47510 -1.43 688.0 Q3 2004 15557.00 246738.7 0.018396 6.22 -0.82910 -1.18 770.0 Q4 2004 15646.00 261149.3 0.007225 6.53 -1.07290 -2.10 763.0 Q1 2005 15808.67 275560.0 0.033357 6.54 -1.07776 -1.19 988.0 Q2 2005 15842.00 289267.7 0.019438 7.20 -1.72071 -2.06 802.0 Q3 2005 15878.00 302975.4 0.013619 7.31 -0.26038 -0.38 655.0 Q4 2005 15907.00 316683.1 0.016124 7.53 -0.88134 -1.04 935.0 Q1 2006 15920.67 330390.8 0.031405 7.61 -0.06411 0.08 1130.0 Q2 2006 15964.00 346558.9 0.010897 7.61 -1.56402 -1.96 715.0 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Q3 2006 16015.33 362727.0 0.011731 7.65 -1.26159 -1.47 632.0 Q4 2006 16077.00 378895.0 0.011595 7.65 -1.32303 -1.46 1572.0 Q1 2007 16022.33 395063.1 0.029740 7.67 -1.73820 -1.71 1564.0 Q2 2007 16070.00 412285.6 0.018652 7.58 -3.45277 -2.88 1774.0 Q3 2007 16205.83 429508.1 0.023331 7.44 -2.95527 -3.22 1473.0 Q4 2007 16122.33 446730.6 0.030880 7.28 -5.23686 -4.57 1619.0 Q1 2008 16059.33 463953.1 0.083147 9.12 -8.04200 -8.30 1898.0 Q2 2008 16109.67 497343.6 0.089687 13.80 -5.52541 -6.02 1976.0 Q3 2008 16503.33 530734.2 0.049810 16.99 -0.69600 -1.55 1594.0 Q4 2008 16536.67 564124.8 -0.002711 11.01 -3.87059 -2.17 1843.0 Q1 2009 16974.00 597515.3 0.012661 6.88 1.34100 1.43 1548.0 Q2 2009 16941.67 605599.4 0.006465 7.33 -3.88900 -3.84 1561.0 Q3 2009 16971.00 613683.4 0.007650 7.90 -5.04100 -4.79 1618.0 Q4 2009 17373.67 621767.4 0.018464 9.53 -5.46700 -5.65 1721.0 Q1 2010 18242.67 629851.5 0.040763 10.26 -3.52800 -3.43 2051.0 Q2 2010 18544.00 675192.3 0.015442 11.12 -2.44400 -2.77 1835.0 Q3 2010 18733.00 720533.2 0.008858 11.10 -2.08000 -2.25 2170.0 Q4 2010 18932.00 765874.1 0.039602 12.29 -4.10900 -3.67 Q1 2011 19974.33 811214.9 0.059124 13.96 -3.07300 -3.40 Q2 2011 20671.33 857961.7 0.074640 14.00 -3.05800 -3.31 Q3 2011 20618.67 904708.5 0.035574 14.00 -0.76800 -0.79 Q4 2011 20774.67 951455.3 0.016619 14.00 -1.55000 -2.02 Q1 2012 20828.00 998202.1 0.024679 13.65 0.84700 0.32 Q2 2012 20828.00 1006989.1 0.006443 10.68 -0.11900 -0.67 Q3 2012 20828.00 1015776.1 0.007489 9.00 0.16500 0.53 Q4 2012 20828.00 1024563.1 0.029450 8.68 0.32400 0.18 Q1 2013 20828.00 1033350.0 0.024189 7.86 0.23600 0.28 Q2 2013 20833.67 1051275.5 0.003069 7.04 -1.59000 -1.21 Q3 2013 21036.00 1069201.0 0.011928 6.85 0.64200 0.95 Q4 2013 21036.00 1087126.4 0.018798 6.81 -1.02000 1.21 Q1 2014 21036.00 1105051.9 0.013699 6.42 0.35800 0.59 Q2 2014 21064.00 1130006.9 0.001994 5.85 0.19800 0.24 Q3 2014 21246.00 1154962.0 0.007791 5.76 -0.04800 0.43 Q4 2014 21246.00 1179917.0 0.001912 5.00 -0.75600 -0.47 Q1 2015 21458.00 1204872.1 -0.004341 4.82 -3.27900 Q2 2015 21673.00 1137223.5 0.004465 4.72 -1.36900 Q3 2015 21890.00 0.002998 4.72 -1.29800 Q4 2015 21890.00 -0.000021 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế hời gian LSTCK DTBB DTNH Giá vàng iá gạo iá dầu Đơn Vị % Tỷ Đồng USD USD/ounce USD/ Tấn USD/Thùng Q1 1999 11445 2149804083 279.80 256.2 11.64 Q2 1999 11585 2391647308 261.20 254.75 16.03 Q3 1999 15261 2846008133 303.75 233 20.44 Q4 1999 16881 3326147671 290.85 231 23.81 Q1 2000 0.048 15548 3591616668 275.90 228.8 26.62 Q2 2000 0.048 13293 3531891620 289.15 197.86 26.77 Q3 2000 0.042 12456 3541174812 274.10 178.14 29.88 Q4 2000 0.054 20390 3416511106 272.65 183.57 29.67 Q1 2001 0.048 18257 3330298035 259.05 177.09 26.07 Q2 2001 0.048 15225 3432449937 269.90 167.76 26.73 Q3 2001 0.048 16852 3692220925 290.85 173 25.21 Q4 2001 0.048 18426 3674565625 276.50 179.38 19.31 Q1 2002 0.048 14819 3900736804 303.00 189.29 20.92 Q2 2002 0.048 16587 3804538588 319.05 202 25.20 Q3 2002 0.048 17024 3851348052 322.40 188.48 26.94 Q4 2002 0.048 20166 4121051660 342.75 185.27 26.74 Q1 2003 0.048 30960 5419138589 335.35 196.95 31.34 Q2 2003 0.048 44868 6330257125 345.15 203.67 26.49 Q3 2003 0.03 33040 6082948629 384.50 202.86 28.38 Q4 2003 0.03 30778 6224181087 417.25 197 29.36 Q1 2004 0.03 20606 6278033421 423.00 240.35 32.13 Q2 2004 0.03 26355 6392562622 393.75 244.23 35.63 Q3 2004 0.03 24263 6733869093 412.35 252 40.55 Q4 2004 0.03 31646 7041460610 438.00 278.43 42.73 Q1 2005 0.035 25611 7923699611 425.21 295 45.88 Q2 2005 0.04 28272 7865061791 433.52 287.05 50.40 Q3 2005 0.04 34451 8609238924 469.73 287.41 59.50 Q4 2005 0.045 42961 9050561634 508.81 277.27 56.08 Q1 2006 0.045 46037 10742172025 580.42 297.74 60.63 Q2 2006 0.045 43259 11293315966 596.38 305.59 67.84 Q3 2006 0.045 47554 11904272639 597.23 312.9 68.25 Q4 2006 0.045 71282 13384067980 629.33 309.29 58.44 Q1 2007 0.045 66603 18317318198 659.55 326.18 56.85 Q2 2007 0.045 95463 20792600230 645.51 326.29 65.83 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Q3 2007 0.045 99327 22575354391 730.88 330 72.89 Q4 2007 0.045 94052 23479392789 832.95 378 87.25 Q1 2008 0.06 100989 26436121221 935.19 672.64 95.26 Q2 2008 0.11 110574 22262355616 933.64 834.6 121.23 Q3 2008 0.13 143798 23848305999 875.35 722 112.68 Q4 2008 0.11 139814 23890250553 842.89 550.75 54.65 Q1 2009 0.06 133031 23008225570 863.63 625.25 41.57 Q2 2009 0.05 87930 20260380669 917.25 548.6 57.68 Q3 2009 0.06 94007 18768659528 974.47 593.67 66.40 Q4 2009 0.06 127826 16447103983 1078.79 606 73.78 Q1 2010 0.06 105850 13853867832 1031.12 540.12 71.60 Q2 2010 0.06 101027 14120849728 1134.07 458.55 71.43 Q3 2010 0.06 103248 14111205505 1189.09 519.95 68.48 Q4 2010 0.07 99222 12466599340 1336.43 536.78 80.97 Q1 2011 0.12 98176 12220330175 1328.53 508.96 92.54 Q2 2011 0.13 128230 15234275623 1352.81 518.09 98.78 Q3 2011 0.13 132056 15347141822 1495.74 615.55 94.63 Q4 2011 0.13 151541 13539120120 1434.85 580.91 94.03 Q1 2012 0.12 134593 17799257627 1650.78 577.05 111.79 Q2 2012 0.1 142598 20110055245 1553.68 606.14 101.84 Q3 2012 0.08 179634 21672837067 1763.90 590.5 101.80 Q4 2012 0.07 199955 25573282262 1664.00 565.52 101.91 Q1 2013 0.06 170611 28443742755 1602.50 564.52 105.10 Q2 2013 0.05 192692 24934803634 1202.92 546.25 99.29 Q3 2013 0.05 179026 24436666566 1322.54 470 106.29 Q4 2013 0.05 188940 25893489896 1189.62 447.55 103.48 Q1 2014 0.045 165502 33754038881 1281.21 434.14 102.68 Q2 2014 0.045 157012 35799283481 1311.25 414.67 106.21 Q3 2014 0.045 169294 36821809550 1198.04 436.5 99.40 Q4 2014 0.045 201456 34189370166 1187.40 410.74 73.81 Q1 2015 0.045 196175 36910554236 1156.06 400.73 50.72 Q2 2015 0.045 194182 37333567675 1151.85 370.55 59.22 Q3 2015 0.045 199012 30651629237 1089.48 358.77 47.38 Q4 2015 0.045 1067.59 354.35 42.43 Phụ lục 1.2 Bảng số liệu đã xử lý hời gian ỷ giá GDP Lạm phát LSTG CCDVTN CCTM CGR Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Đơn Vị VNĐ Tỷ Đồng % % Tỷ USD Tỷ Đồng Tỷ USD Q1 1999 9.47132 0.017171 0.032832 0.09 -21.161 5.572 Q2 1999 9.47155 0.018371 -0.00889 0.09 27.9178 5.464 Q3 1999 9.54015 0.018039 -0.01223 0.07 36.0191 5.67 Q4 1999 9.53892 0.01772 -0.01156 0.04 -43.754 5.971 Q1 2000 9.53979 0.041393 0.01559 0.04 -0.4171 6.075 Q2 2000 9.54187 0.039748 -0.01535 0.04 -59.485 5.656 Q3 2000 9.54631 0.038228 -0.01114 0.04 -2.5187 5.733 Q4 2000 9.54881 0.036821 0.006475 0.04 -24.97 6.554 Q1 2001 9.55123 0.037486 0.006434 0.05 11.5308 0.5819 6.165 Q2 2001 9.55287 0.036131 -0.00973 0.05 10.9863 -34.119 5.521 Q3 2001 9.56205 0.034872 -0.00056 0.05 5.25955 20.082 5.545 Q4 2001 9.58287 0.033696 0.006178 0.06 -111.03 -157.14 5.591 Q1 2002 9.585 0.041667 0.029805 0.06 -82.761 -83.254 5.943 Q2 2002 9.60542 0.04 0.004512 0.06 -84.171 -121.44 6.045 Q3 2002 9.61601 0.038462 0.002042 0.07 -62.863 -75.546 5.922 Q4 2002 9.62139 0.037037 0.007742 0.07 -146.32 -174.68 6.613 Q1 2003 9.63234 0.07563 0.024262 0.07 -113.03 -127.73 6.155 Q2 2003 9.63698 0.070313 0.001579 0.07 -227.5 -238.58 5.976 Q3 2003 9.63868 0.065693 -0.00552 0.07 -136.29 -170.28 6.515 Q4 2003 9.64232 0.061644 0.005549 0.06 -162.63 -247.55 6.55 Q1 2004 9.64491 0.066129 0.041387 0.06 -103.92 -129.04 6.771 Q2 2004 9.64853 0.062027 0.028766 0.06 -228.63 -221.86 6.534 Q3 2004 9.65227 0.058405 0.018396 0.06 -128.98 -184.13 6.646 Q4 2004 9.65797 0.055182 0.007225 0.07 -167.87 -329.19 6.637 Q1 2005 9.66831 0.049745 0.033357 0.07 -170.38 -188.76 6.896 Q2 2005 9.67042 0.047388 0.019438 0.07 -272.6 -326.98 6.687 Q3 2005 9.67269 0.045244 0.013619 0.07 -41.343 -60.495 6.485 Q4 2005 9.67452 0.043285 0.016124 0.08 -140.19 -165.91 6.841 Q1 2006 9.67537 0.048936 0.031405 0.08 -10.206 12.498 7.03 Q2 2006 9.67809 0.046653 0.010897 0.08 -249.68 -312.19 6.572 Q3 2006 9.6813 0.044574 0.011731 0.08 -202.05 -235.33 6.449 Q4 2006 9.68515 0.042672 0.011595 0.08 -212.7 -234.39 7.36 Q1 2007 9.68174 0.043594 0.02974 0.08 -278.5 -274.3 7.355 Q2 2007 9.68471 0.041773 0.018652 0.08 -554.86 -463.14 7.481 Q3 2007 9.69313 0.040098 0.023331 0.07 -478.93 -521.5 7.295 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Q4 2007 9.68796 0.038552 0.03088 0.07 -844.3 -737.11 7.39 Q1 2008 9.68405 0.07197 0.083147 0.09 -1291.5 -1332.4 7.549 Q2 2008 9.68718 0.067138 0.089687 0.14 -890.13 -969.02 7.589 Q3 2008 9.71132 0.062914 0.04981 0.17 -114.86 -256.03 7.374 Q4 2008 9.71334 0.05919 -0.00271 0.11 -640.07 -358.06 7.519 Q1 2009 9.73944 0.013529 0.012661 0.07 227.621 242.97 7.345 Q2 2009 9.73753 0.013349 0.006465 0.07 -658.86 -651.16 7.353 Q3 2009 9.73926 0.013173 0.00765 0.08 -855.51 -812.67 7.389 Q4 2009 9.76271 0.013002 0.018464 0.1 -949.82 -981.93 7.451 Q1 2010 9.81152 0.071987 0.040763 0.1 -643.6 -625.55 7.626 Q2 2010 9.8279 0.067153 0.015442 0.11 -453.22 -514.25 7.515 Q3 2010 9.83804 0.062927 0.008858 0.11 -389.65 -421.12 7.682 Q4 2010 9.84861 0.059201 0.039602 0.12 -777.92 -694.99 Q1 2011 9.9022 0.057626 0.059124 0.14 -613.81 -678.73 Q2 2011 9.9365 0.054486 0.07464 0.14 -632.13 -684.84 Q3 2011 9.93395 0.051671 0.035574 0.14 -158.35 -163.92 Q4 2011 9.94149 0.049132 0.016619 0.14 -322.01 -419.03 Q1 2012 9.94405 0.008803 0.024679 0.14 176.413 66.025 Q2 2012 9.94405 0.008726 0.006443 0.11 -24.785 -140.38 Q3 2012 9.94405 0.008651 0.007489 0.09 34.3662 110.39 Q4 2012 9.94405 0.008576 0.02945 0.09 67.4827 38.33 Q1 2013 9.94405 0.017347 0.024189 0.08 49.1541 58.004 Q2 2013 9.94433 0.017051 0.003069 0.07 -331.26 -252.33 Q3 2013 9.95399 0.016765 0.011928 0.07 135.051 198.82 Q4 2013 9.95399 0.016489 0.018798 0.07 -214.57 253.48 Q1 2014 9.95399 0.022583 0.013699 0.06 75.3089 124.95 Q2 2014 9.95532 0.022084 0.001994 0.06 41.7067 50.975 Q3 2014 9.96392 0.021607 0.007791 0.06 -10.198 90.296 Q4 2014 9.96392 0.02115 0.001912 0.05 -160.62 -99.006 Q1 2015 9.97385 -0.05615 -0.00434 0.05 -703.61 Q2 2015 9.98382 0 0.004465 0.05 -296.7 Q3 2015 9.99379 0 0.002998 0.05 -284.13 Q4 2015 9.99379 0 -2.10E-05 0 hời gian LSTCK DTBB DTNH Giá vàng iá gạo iá dầu Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Đơn Vị % Tỷ Đồng USD USD/ounce USD/ Tấn USD/Thùng Q1 1999 9.345344 0.765377 15.10539 15.01728 11.92605 Q2 1999 9.357438 0.871982 15.03684 15.01183 12.24601 Q3 1999 9.633064 1.045917 15.25635 14.99119 12.5578 Q4 1999 9.73395 1.201815 15.21173 14.98134 12.70889 Q1 2000 0.048 9.651655 1.278602 15.15983 14.97264 12.82133 Q2 2000 0.048 9.495023 1.261834 15.20882 14.82943 12.82903 Q3 2000 0.042 9.42998 1.264459 15.15981 14.72888 12.94361 Q4 2000 0.054 9.922823 1.22862 15.157 14.76141 12.93895 Q1 2001 0.048 9.812293 1.203062 15.10825 14.72789 12.81202 Q2 2001 0.048 9.630694 1.233274 15.15092 14.6754 12.83853 Q3 2001 0.048 9.732213 1.306228 15.23486 14.71534 12.78943 Q4 2001 0.048 9.821529 1.301435 15.20508 14.77238 12.54366 Q1 2002 0.048 9.603665 1.361165 15.29874 14.82828 12.62587 Q2 2002 0.048 9.716375 1.336195 15.37077 14.91369 12.83239 Q3 2002 0.048 9.742389 1.348423 15.3918 14.855 12.90949 Q4 2002 0.048 9.911738 1.416108 15.45839 14.8432 12.90743 Q1 2003 0.048 10.34044 1.689937 15.44751 14.91528 13.07712 Q2 2003 0.048 10.71147 1.845341 15.48096 14.95348 12.91362 Q3 2003 0.03 10.40547 1.80549 15.59062 14.95119 12.98448 Q4 2003 0.03 10.33455 1.828442 15.676 14.92552 13.02195 Q1 2004 0.03 9.933339 1.837057 15.69228 15.12701 13.1147 Q2 2004 0.03 10.17943 1.855135 15.62425 15.14664 13.22163 Q3 2004 0.03 10.09669 1.90715 15.67414 15.1817 13.35488 Q4 2004 0.03 10.36238 1.951816 15.74019 15.28714 13.41287 Q1 2005 0.035 10.15078 2.069858 15.7209 15.35529 13.49433 Q2 2005 0.04 10.24963 2.06243 15.74236 15.33008 13.59038 Q3 2005 0.04 10.44729 2.152836 15.82485 15.3336 13.75865 Q4 2005 0.045 10.66805 2.202827 15.90658 15.29951 13.70137 Q1 2006 0.045 10.7372 2.374177 16.03912 15.37159 13.78009 Q2 2006 0.045 10.67496 2.424211 16.06896 15.40034 13.89528 Q3 2006 0.045 10.76962 2.476897 16.0736 15.42719 13.90443 Q4 2006 0.045 11.1744 2.594065 16.12981 15.41942 13.75307 Q1 2007 0.045 11.1065 2.907847 16.1733 15.46919 13.72221 Q2 2007 0.045 11.46649 3.034597 16.15476 15.4725 13.87172 Q3 2007 0.045 11.50617 3.116859 16.28738 15.49222 13.98201 Q4 2007 0.045 11.4516 3.156123 16.41294 15.62285 14.15668 Q1 2008 0.06 11.52277 3.274731 16.52479 16.19526 14.24065 Q2 2008 0.11 11.61344 3.102897 16.52626 16.41413 14.48485 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Q3 2008 0.13 11.87617 3.171713 16.48594 16.29334 14.4359 Q4 2008 0.11 11.84806 3.17347 16.45017 16.02462 13.71434 Q1 2009 0.06 11.79834 3.135852 16.50058 16.17759 13.46675 Q2 2009 0.05 11.3843 3.008667 16.55891 16.0449 13.79237 Q3 2009 0.06 11.45112 2.932188 16.62115 16.12558 13.93491 Q4 2009 0.06 11.75843 2.800149 16.74631 16.16959 14.06386 Q1 2010 0.06 11.56978 2.628564 16.74992 16.10331 14.08265 Q2 2010 0.06 11.52314 2.647652 16.86147 15.95597 14.09661 Q3 2010 0.06 11.54489 2.646969 16.91898 16.09177 14.0646 Q4 2010 0.07 11.50512 2.523053 17.04637 16.1342 14.24267 Q1 2011 0.12 11.49452 2.503101 17.09403 16.13457 14.42987 Q2 2011 0.13 11.76158 2.723548 17.14644 16.18665 14.52943 Q3 2011 0.13 11.79098 2.730929 17.24433 16.35647 14.48388 Q4 2011 0.13 11.92861 2.605583 17.2103 16.30609 14.4851 Q1 2012 0.12 11.81001 2.879157 17.35306 16.30198 14.66064 Q2 2012 0.1 11.86779 3.00122 17.29243 16.35116 14.56747 Q3 2012 0.08 12.09868 3.07606 17.41933 16.32502 14.56702 Q4 2012 0.07 12.20585 3.241548 17.36103 16.2818 14.56812 Q1 2013 0.06 12.04714 3.347928 17.32337 16.28003 14.599 Q2 2013 0.05 12.16885 3.216265 17.03684 16.2474 14.54234 Q3 2013 0.05 12.09528 3.196085 17.1413 16.10672 14.62014 Q4 2013 0.05 12.14919 3.253992 17.03538 16.05778 14.59334 Q1 2014 0.045 12.01674 3.5191 17.10955 16.02736 14.5856 Q2 2014 0.045 11.96408 3.577928 17.13406 15.9828 14.62072 Q3 2014 0.045 12.03939 3.60609 17.05237 16.04271 14.56305 Q4 2014 0.045 12.21332 3.531915 17.04344 15.98188 14.26541 Q1 2015 0.045 12.18676 3.608498 17.02662 15.96714 13.90017 Q2 2015 0.045 12.17655 3.619893 17.03295 15.89881 14.06503 Q3 2015 0.045 12.20112 3.422686 16.98724 15.87647 13.85192 Q4 2015 0.045 16.96694 15.86407 13.74156 Phụ lục 2: Thống kê mô tả LEX IF GDPG DR Mean 9.740484 0.016543 0.036713 0.076842 Median 9.684927 0.01183 0.039874 0.0712 Maximum 9.993785 0.089687 0.07563 0.1699 Minimum 9.471319 -0.01535 -0.05615 0 Std. Dev. 0.157279 0.020955 0.023526 0.030642 Skewness 0.283201 1.418902 -0.84725 0.818228 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Kurtosis 1.732634 5.551569 4.829854 3.901924 Jarque-Bera 5.459913 41.26365 17.62241 9.892454 Probability 0.065222 0 0.000149 0.00711 Sum 662.3529 1.124911 2.496509 5.22527 Sum Sq. Dev. 1.657352 0.02942 0.037084 0.062909 Observations 68 68 68 68 Phụ lục 3: Kiểm định sự tƣơng quan giữa các biến LEX IF GDPG DR LEX 1.0000 0.141312 -0.39068 0.254202 IF 0.141312 1.0000 0.436749 0.603314 GDPG -0.39068 0.436749 1.0000 0.336508 DR 0.254202 0.603314 0.336508 1.0000 Phụ lục 4:Kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình Tên biến Kết quả kiểm định ADF Giá trị thống kê ở các mức ý nghĩa Prob. 1% 5% 10% LEX -0.761506 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.8231 D(LEX) -6.973164 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.0000 IF -4.483757 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.0005 GDPG -3.073502 -3.531592 -2.905519 -2.590262 0.0334 DR -1.756017 -3.536587 -2.90766 -2.591396 0.3987 D(DR) -7.161168 -3.536587 -2.90766 -2.591396 0.0000 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 5: Mô hình ARDL ban đầu Dependent Variable: DLEX Method: ARDL Date: 04/07/16 Time: 16:01 Sample (adjusted): 1999Q3 2015Q4 Included observations: 66 after adjustments Maximum dependent lags: 1 (Automatic selection) Model selection method: Akaike info criterion (AIC) Dynamic regressors (1 lag, automatic): DDR GDPG IFLATION Fixed regressors: C Number of models evalulated: 8 Selected Model: ARDL(1, 0, 0, 0) Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.* DLEX(-1) 0.154267 0.131092 1.176783 0.2439 DDR -0.092925 0.135327 -0.686667 0.4949 GDPG -0.004723 0.080346 -0.058780 0.9533 IFLATION 0.055901 0.099287 0.563026 0.5755 C 0.006060 0.003394 1.785309 0.0792 R-squared 0.045817 Mean dependent var 0.007913 Adjusted R-squared -0.016753 S.D. dependent var 0.013295 S.E. of regression 0.013406 Akaike info criterion -5.713467 Sum squared resid 0.010963 Schwarz criterion -5.547584 Log likelihood 193.5444 Hannan-Quinn criter. -5.647918 F-statistic 0.732257 Durbin-Watson stat 1.561380 Prob(F-statistic) 0.573470 *Note: p-values and any subsequent tests do not account for model selection. Phụ lục 6: Kết quả kiểm định bound test ARDL Bounds Test Date: 04/07/16 Time: 16:02 Sample: 1999Q3 2015Q4 Included observations: 66 Null Hypothesis: No long-run relationships exist Test Statistic Value K F-statistic 10.03191 3 Critical Value Bounds Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Significance I0 Bound I1 Bound 10% 2.37 3.2 5% 2.79 3.67 2.5% 3.15 4.08 1% 3.65 4.66 Phụ lục 7: Kiểm định AIC -5.72 -5.71 -5.70 -5.69 -5.68 -5.67 -5.66 -5.65 A R D L (1 , 0 , 0 , 0 ) A R D L (1 , 1 , 0 , 0 ) A R D L (1 , 1 , 0 , 1 ) A R D L (1 , 0 , 0 , 1 ) A R D L (1 , 0 , 1 , 0 ) A R D L (1 , 1 , 1 , 0 ) A R D L (1 , 1 , 1 , 1 ) A R D L (1 , 0 , 1 , 1 ) Akaike Information Criteria Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 8: Ƣớc lƣợng hệ số dài hạn, ngắn hạn của mô hình ARDL Cointegrating And Long Run Form Dependent Variable: DLEX Selected Model: ARDL(1, 0, 0, 0) Date: 04/07/16 Time: 16:03 Sample: 1999Q1 2015Q4 Included observations: 66 Cointegrating Form Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. D(DDR) 0.028873 0.110349 0.261651 0.7945 D(GDPG) -0.006522 0.096818 -0.067368 0.9465 D(IFLATION) 0.145427 0.101488 1.432937 0.0470 CointEq(-1) -0.876622 0.125997 -6.957485 0.0000 Cointeq = DLEX - (-0.1099*DDR -0.0056*GDPG + 0.0661*IFLATION + 0.0072 ) Long Run Coefficients Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. DDR -0.109875 0.165512 -0.663847 0.5093 GDPG -0.005584 0.095143 -0.058693 0.9534 IFLATION 0.066098 0.116687 0.566456 0.0332 C 0.007165 0.004060 1.764648 0.0826 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 9: Kiểm tra tính ổn định của mô hình Phụ lục 9.1: Kiểm định CUSUM -30 -20 -10 0 10 20 30 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 CUSUM 5% Significance Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 9.2: Kiểm định CUSUMSQ -0.2 0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 CUSUM of Squares 5% Significance Phụ lục 10: Kiểm tra khuyết tật của mô hình Phụ lục 10.1: Kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi Giả thiết H0: Mô hình không có hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi H1:Mô hình có hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi Với miền bác bỏ Prob<0,05 Heteroskedasticity Test: Breusch-Pagan-Godfrey F-statistic 0.069901 Prob. F(4,61) 0.9909 Obs*R-squared 0.301141 Prob. Chi-Square(4) 0.9897 Scaled explained SS 1.489427 Prob. Chi-Square(4) 0.8285 Từ bảng kết quả ta có giá trị P(F> 0.069901)= 0.9909 nên chấp nhận H0 nên mô hình không có hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi. Phụ lục 10.2: Kiểm định sự tƣơng quan Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Giả thiết H0: Mô hình không có tự tƣơng quan bậc nhất H1:Mô hình có tự tƣơng quan bậc nhất Với miền bác bỏ là Prob <0,05 Kết quả kiểm định tự tƣơng quan bậc 1 Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test: F-statistic 1.325665 Prob. F(1,60) 0.2541 Obs*R-squared 1.426710 Prob. Chi-Square(1) 0.2323 Từ kết quả kiểm định cho thấy mô hình có P (F>1.325665 ) = 0.2541 >0.05 nên chấp nhận H0 nên mô hình không có hiện tƣợng tự tƣơng quan Sau khi kiểm định các khuyết tật của mô hình ta nhận thấy mô hình tốt, không mắc các khuyết tật. Phụ lục 11:Thống kê mô tả LEX BTM BOGIM LCNT Mean 9.67273 -319.505 -303.68 6.804122 Median 9.674515 -235.329 -170.38 6.770789 Maximum 9.838042 242.9651 227.6213 7.682482 Minimum 9.551231 -1332.44 -1291.49 5.521461 Std. Dev. 0.067083 316.6498 326.3887 0.647832 Skewness 0.489545 -1.24497 -1.17352 -0.40313 Kurtosis 3.427273 4.562869 3.829267 2.014809 Jarque-Bera 1.854418 14.0439 10.06893 2.633572 Probability 0.395657 0.000892 0.00651 0.267995 Sum 377.2365 -12460.7 -11843.5 265.3608 Sum Sq. Dev. 0.171004 3810150 4048124 15.9481 Observations 39 39 39 39 Phụ lục 12: Kiểm định sự tƣơng quan giữa các biến LEX BTM BOGIM LCNT LEX 1.0000 -0.50055 -0.50688 0.845941 BTM -0.50055 1.0000 0.977141 -0.6178 BOGIM -0.50688 0.977141 1.0000 -0.64382 LCNT 0.845941 -0.6178 -0.64382 1.0000 Phụ lục 13:Kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế ên biến ết quả kiểm định ADF iá trị thống kê ở các mức ý nghĩa Prob. 1% 5% 10% LEX -0.761506 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.8231 D(LEX) -6.973164 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.0000 BOGIM -4.121226 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.0017 BTM -3.342623 -3.555023 -2.915522 -2.595565 0.0176 LCNT -1.542379 -3.581152 -2.926622 -2.601424 0.5035 D(LCNT) -8.431183 -3.588509 -2.929734 -2.603064 0.0000 Phụ lục 14: Mô hình ARDL ban đầu Dependent Variable: DLEX Method: ARDL Sample (adjusted): 2001Q1 2015Q4 Included observations: 60 after adjustments Maximum dependent lags: 1 (Automatic selection) Model selection method: Akaike info criterion (AIC) Dynamic regressors (1 lag, automatic): DCNT BOGIM BTMM Fixed regressors: C Number of models evalulated: 8 Selected Model: ARDL(1, 0, 0, 0) Note: final equation sample is larger than selection sample Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.* DLEX(-1) 0.281795 0.129308 2.179256 0.0336 DLCNT -0.004180 0.010206 -0.409557 0.6837 BOGIM -2.26E-05 1.18E-05 -1.906795 0.0618 BTM -1.22E-05 5.19E-06 -2.359372 0.0219 C 0.002338 0.001805 1.295283 0.2006 R-squared 0.286013 Mean dependent var 0.007416 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 15:Kết quả kiểm định bounds test ARDL Bounds Test Date: 04/07/16 Time: 16:37 Sample: 2001Q1 2015Q4 Included observations: 59 Null Hypothesis: No long-run relationships exist Test Statistic Value K F-statistic 6.818102 3 Critical Value Bounds Significance I0 Bound I1 Bound 10% 2.37 3.2 5% 2.79 3.67 2.5% 3.15 4.08 1% 3.65 4.66 Phụ lục 16:Kiểm định AIC -6.29 -6.28 -6.27 -6.26 -6.25 -6.24 -6.23 -6.22 -6.21 -6.20 A R D L (1 , 0 , 0 , 0 ) A R D L (1 , 1 , 0 , 0 ) A R D L (1 , 0 , 0 , 1 ) A R D L (1 , 0 , 1 , 0 ) A R D L (1 , 1 , 0 , 1 ) A R D L (1 , 1 , 1 , 0 ) A R D L (1 , 0 , 1 , 1 ) A R D L (1 , 1 , 1 , 1 ) Akaike Information Criteria Phụ lục 17:Ƣớc lƣợng hệ số dài hạn, ngắn hạn của mô hình ARDL Cointegrating And Long Run Form Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Dependent Variable: DLEX Selected Model: ARDL(1, 0, 0, 0) Date: 04/07/16 Time: 16:35 Sample: 1999Q1 2015Q4 Included observations: 60 Cointegrating Form Variable Coefficie n t Std. Error t-Statistic Prob. D(LDCNT) 0.000275 0.007792 0.035334 0.9719 D(BOGIM) -0.000024 0.000010 -2.410810 0.0193 D(BTM) -0.000008 0.000011 -0.723611 0.4724 CointEq(-1) -0.744519 0.128823 -5.779397 0.0000 Cointeq = DLEX - (-0.0058*DCNT -0.0000*BOGIM -0.0000*BTM + 0.0033 ) Long Run Coefficients Variable Coefficie n t Std. Error t-Statistic Prob. LDCNT -0.005820 0.014172 -0.410669 0.6829 BOGIM -0.000031 0.000019 -1.635118 0.1077 BTM -0.000017 0.000007 -2.583661 0.0125 C 0.003255 0.002420 1.344753 0.1842 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 18:Kiểm tra tính ổn định của mô hình Phụ lục 18.1: Kiểm định CUSUM -30 -20 -10 0 10 20 30 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 CUSUM 5% Significance Phụ lục 18.2: Kiểm định CUSUMSQ -0.2 0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 CUSUM of Squares 5% Significance Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 19:Kiểm tra khuyết tật của mô hình Phụ lục 19.1: Kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi Giả thiết : H0 : mô hình không có hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi H1 : Mô hình có hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi Miền bác bỏ Prob<0.05 Heteroskedasticity Test: Breusch-Pagan-Godfrey F-statistic 1.115652 Prob. F(12,25) 0.3908 Obs*R-squared 13.25257 Prob. Chi-Square(12) 0.3510 Scaled explained SS 4.573144 Prob. Chi-Square(12) 0.9707 Phụ lục 19.2: Kiểm định sự tƣơng quan H0: Mô hình không có hiện tƣợng tự tƣơng quan bậc 1 H1: Mô hình có hiện tƣợng tự tƣơng quan bậc 1 Miền bác bỏ vẫn Prob<0.05 Kết quả kiểm định cho ở bảng sau: Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test: F-statistic 0.038374 Prob. F(1,54) 0.8454 Obs*R-squared 0.042607 Prob. Chi-Square(1) 0.8365 Phụ lục 20:Thống kê mô tả các biến trong mô hình LEX LSTCK LDTBB LDTNH LGOLDP LRICEP LOILP Mean 9.751384 0.058206 11.06109 2.484761 16.29206 15.61188 13.77177 Median 9.687175 0.048 11.4516 2.628564 16.41294 15.62285 13.87172 Maximum 9.993785 0.13 12.21332 3.619893 17.41933 16.41413 14.66064 Minimum 9.539788 0.03 9.42998 1.203062 15.10825 14.6754 12.54366 Std. Dev. 0.148116 0.027448 0.916525 0.774876 0.752185 0.574485 0.654381 Skewness 0.338474 1.652111 -0.34144 -0.30292 -0.11655 -0.22381 -0.2766 Kurtosis 1.64172 4.56649 1.610739 1.779259 1.571435 1.517402 1.741396 Jarque-Bera 6.045854 35.10091 6.290471 4.875263 5.499736 6.295953 4.961552 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Probability 0.048659 0 0.043057 0.087368 0.063936 0.042939 0.083678 Sum 614.3372 3.667 696.8488 156.5399 1026.4 983.5484 867.6216 Sum Sq. Dev. 1.360169 0.04671 52.0811 37.22683 35.07848 20.46208 26.54928 Observations 63 63 63 63 63 63 63 Phụ lục 21:Kiểm định sự tƣơng quan giữa các biến LEX LSTCK LDTBB LDTNH LGOLDP LRICEP LOILP LEX 1 0.394661 0.88912 0.814 0.947579 0.833076 0.853897 LSTCK 0.394661 1 0.443935 0.286578 0.507312 0.599058 0.511233 LDTBB 0.88912 0.443935 1 0.955143 0.95154 0.926302 0.903887 LDTNH 0.814 0.286578 0.955143 1 0.886649 0.871834 0.874526 LGOLDP 0.947579 0.507312 0.95154 0.886649 1 0.949959 0.940659 LRICEP 0.833076 0.599058 0.926302 0.871834 0.949959 1 0.926163 LOILP 0.853897 0.511233 0.903887 0.874526 0.940659 0.926163 1 Phụ lục 22: Kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình Kết quả kiểm định ADF Giá trị thống kê ở các mức ý nghĩa Prob. 1% 5% 10% LEX -0.761506 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.8231 D(LEX) -6.973164 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.0000 LSTCK -2.348716 -3.542097 -2.910019 -2.592645 0.1605 D(LSTCK) -5.91865 -3.542097 -2.910019 -2.592645 0.0000 LDTBB -1.181733 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.6776 D(LDTBB) -8.722146 -3.534868 -2.906923 -2.591006 0.0000 LDTNH -1.663895 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.4447 D(LDTNH) -5.782553 -3.534868 -2.906923 -2.591006 0.0000 LGOLDP -1.17288 -3.531592 -2.905519 -2.590262 0.6815 D(LGOLDP) -4.404047 -3.534868 -2.906923 -2.591006 0.0007 LRICEP -1.000115 -3.531592 -2.905519 -2.590262 0.7487 D(LRICEP) -6.473941 -3.533204 -2.90621 -2.590628 0.0000 LOILP -2.663825 -3.531592 -2.905519 -2.590262 0.0857 D(LOILP) -6.32014 -3.534868 -2.906923 -2.591006 0.0000 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 23: Mô hình ARDL ban đầu Dependent Variable: DLEX Method: ARDL Date: 04/18/16 Time: 19:11 Sample (adjusted): 2000Q3 2015Q3 Included observations: 61 after adjustments Maximum dependent lags: 3 (Automatic selection) Model selection method: Akaike info criterion (AIC) Dynamic regressors (3 lags, automatic): DLDTNH DLDTBB DLGOLDP DLSTCK DLOILP DLRICEP Fixed regressors: C Number of models evalulated: 12288 Selected Model: ARDL(2, 3, 1, 2, 1, 3, 1) Note: final equation sample is larger than selection sample Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.* DLEX(-1) 0.133391 0.140228 0.951245 0.3471 DLEX(-2) -0.267625 0.134974 -1.982783 0.0541 DLDTNH -0.031415 0.014183 -2.215067 0.0324 DLDTNH(-1) -0.034002 0.013385 -2.540317 0.0150 DLDTNH(-2) 0.005943 0.014024 0.423784 0.6739 DLDTNH(-3) -0.037316 0.013166 -2.834246 0.0071 DLDTBB -0.009485 0.007303 -1.298847 0.2013 DLDTBB(-1) -0.009233 0.007699 -1.199290 0.2373 DLGOLDP -0.001860 0.019081 -0.097470 0.9228 DLGOLDP(-1) 0.045694 0.019093 2.393235 0.0214 DLGOLDP(-2) 0.027529 0.021032 1.308908 0.1979 DLSTCK -0.174786 0.141908 -1.231688 0.2251 DLSTCK(-1) -0.253950 0.132412 -1.917880 0.0621 DLOILP 0.007658 0.009785 0.782623 0.4383 DLOILP(-1) -0.010545 0.010545 -0.999926 0.3232 DLOILP(-2) -0.010143 0.010383 -0.976906 0.3343 DLOILP(-3) 0.011260 0.009387 1.199543 0.2372 DLRICEP -0.004991 0.013414 -0.372117 0.7117 DLRICEP(-1) -0.041683 0.016548 -2.518966 0.0158 C 0.009788 0.002037 4.805275 0.0000 R-squared 0.594834 Mean dependent var 0.007408 Adjusted R-squared 0.407075 S.D. dependent var 0.011226 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế S.E. of regression 0.008644 Akaike info criterion -6.405364 Sum squared resid 0.003064 Schwarz criterion -5.713274 Log likelihood 215.3636 Hannan-Quinn criter. -6.134127 F-statistic 3.168063 Durbin-Watson stat 1.946917 Prob(F-statistic) 0.000983 Phụ lục 24: Kết quả kiểm định bound test ARDL Bounds Test Date: 04/18/16 Time: 19:12 Sample: 2000Q3 2015Q3 Included observations: 61 Null Hypothesis: No long-run relationships exist Test Statistic Value k F-statistic 7.279917 6 Critical Value Bounds Significance I0 Bound I1 Bound 10% 1.99 2.94 5% 2.27 3.28 2.5% 2.55 3.61 1% 2.88 3.99 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 25: Kiểm định AIC -6.470 -6.465 -6.460 -6.455 -6.450 -6.445 -6.440 -6.435 A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 1, 3 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 2, 1 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 0, 1 , 2) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 1, 1 , 1) A R D L( 2, 3 , 0, 2 , 1, 3 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 1 , 0, 1 , 2) A R D L( 2, 3 , 0, 2 , 2, 1 , 1) A R D L( 2, 3 , 0, 1 , 1, 1 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 1, 3 , 2) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 0, 3 , 2) A R D L( 2, 3 , 2, 2 , 1, 3 , 1) A R D L( 2, 3 , 0, 1 , 2, 1 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 2, 1 , 2) A R D L( 2, 3 , 0, 2 , 1, 1 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 1, 1 , 2) A R D L( 2, 3 , 1, 1 , 1, 1 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 3 , 1, 3 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 2 , 2, 3 , 1) A R D L( 3, 3 , 1, 2 , 1, 3 , 1) A R D L( 2, 3 , 1, 3 , 2, 1 , 1) Akaike Information Criteria (top 20 models) Phụ lục 26: Ƣớc lƣợng hệ số dài hạn, ngắn hạn của mô hình ARDL Cointegrating And Long Run Form Dependent Variable: DLEX Selected Model: ARDL(2, 3, 1, 2, 1, 3, 1) Date: 04/18/16 Time: 19:15 Sample: 1999Q1 2015Q4 Included observations: 61 Cointegrating Form Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. D(DLEX(-1)) 0.267625 0.118685 2.254914 0.0295 D(DLDTNH) -0.031415 0.011477 -2.737202 0.0091 D(DLDTNH(-1)) 0.031373 0.012687 2.472791 0.0176 D(DLDTNH(-2)) 0.037316 0.011129 3.352928 0.0017 D(DLDTBB) -0.009485 0.004067 -2.332344 0.0247 D(DLGOLDP) -0.001860 0.014804 -0.125626 0.9006 D(DLGOLDP(-1)) -0.027529 0.015443 -1.782586 0.0821 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế D(DLSTCK) -0.174786 0.098230 -1.779350 0.0426 D(DLOILP) 0.007658 0.006863 1.115867 0.2710 D(DLOILP(-1)) -0.001116 0.006991 -0.159702 0.8739 D(DLOILP(-2)) -0.011260 0.006894 -1.633294 0.1101 D(DLRICEP) -0.004991 0.008925 -0.559273 0.5790 CointEq(-1) -1.134233 0.137362 -8.257278 0.0000 Cointeq = DLEX - (-0.0853*DLDTNH -0.0165*DLDTBB + 0.0629*DLGOLDP -0.3780*DLSTCK -0.0016*DLOILP -0.0412*DLRICEP + 0.0086 ) Long Run Coefficients Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. DLDTNH -0.085336 0.017830 -4.785957 0.0000 DLDTBB -0.016503 0.010904 -1.513524 0.1378 DLGOLDP 0.062918 0.028685 2.193394 0.0340 DLSTCK -0.377996 0.140230 -2.695544 0.0101 DLOILP -0.001561 0.015907 -0.098107 0.9223 DLRICEP -0.041150 0.018238 -2.256320 0.0294 C 0.008630 0.001410 6.121715 0.0000 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 27:Kiểm tra tính ổn định của mô hình Phụ lục 27.1: Kiểm định CUSUM -20 -15 -10 -5 0 5 10 15 20 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 CUSUM 5% Significance Phụ lục 27.2: Kiểm định CUSUMSQ -0.4 -0.2 0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 CUSUM of Squares 5% Significance Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Phụ lục 28:Kiểm tra khuyết tật của mô hình Phụ lục 28.1: Kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi Giả thiết : H0 : mô hình không có hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi H1 : Mô hình có hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi Miền bác bỏ Prob<0.05 Heteroskedasticity Test: Breusch-Pagan-Godfrey F-statistic 1.124928 Prob. F(19,41) 0.3641 Obs*R-squared 20.90293 Prob. Chi-Square(19) 0.3422 Scaled explained SS 16.65644 Prob. Chi-Square(19) 0.6131 Phụ lục 28.2: Kiểm định sự tƣơng quan Tƣơng tự , giả thiết: H0: Mô hình không có hiện tƣợng tự tƣơng quan bậc 3 H1: Mô hình có hiện tƣợng tự tƣơng quan bậc 3 Miền bác bỏ vẫn Prob<0.05 Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test: F-statistic 0.229450 Prob. F(3,38) 0.8753 Obs*R-squared 1.085322 Prob. Chi-Square(3) 0.7806 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfha_2129.pdf