Khóa luận Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế

Với thời gian nghiên cứu và điều kiện tiếp cận số liệu còn hạn chế, nên đề tài chỉ mới dừng ở việc nghiên cứu phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm XL mà chưa đi sâu nghiên cứu trình tự luân chuyển chứng từ. Do đó, tôi xin đề xuất hướng nghiên cứu cho các đề tài sau: - Trong những năm sau, tôi nghĩ các đề tài nên tập trung hơn nữa vào việc tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ liên quan đến công ty, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm XL. - Đi sâu phân tích về các chi phí và các yếu tố chi phí cấu thành nên chi phí SX trong kỳ. - Tìm hiểu, so sánh sự biến động chi phí, giá thành giữa các kỳ kế toán với nhau. Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá một cách khách quan và chính xác nhất về công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm XL trong các DN XL. III.2. Kiến nghị III.2.1. Đối với nhà trường - Nhà trường nên phân giáo viên hướng dẫn phù hợp với đề tài của từng sinh viên, đồng thời cũng tổ chức những buổi gặp mặt nói chuyện giữa sinh viên và các nhà quản lý trước khi đi thực tập để khi thực tập tại đơn vị không bị lúng túng. - Nhà trường nên cho sinh viên thực tập thời gian dài hơn để có điều kiện tiếp thu công việc kỹ và vững vàng hơn.

pdf124 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 726 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
9/2013 141,3 1.453.140 1.453.140 KC 30/9/2013 Chi phí lương gián tiếp tháng 9/2013 334 11.050.000 11.050.000 PC20 30/9/2013 Thanh toán lương gián tiếp T9/2013 111 550.000 550.000 KC 30/9/2013 Chi phí nhân công Đường Đống Đa 334 433.600.000 PX06 10/10/2013 Xuất thi công Đường Đống Đa 152 7.770.000 PC52 31/12/2013 Thanh toán tiền điện CT Đường Đống Đa 111 1.188.070 Cộng 3.114.562.592 8.557.380 114.432.000 6.200.000 ... SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 154 CÔNG TY CP XD THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 17 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 CÔNG TRÌNH: CỐNG THOÁT NƯỚC ĐỐNG ĐA: Stt Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Tổng số tiền Ghi Nợ tài khoản Số hiệu Ngày tháng Chia ra Bảo hiểm Nhân công Lương gián tiếp . ... ... 19 GBN 23/9/2013 Bảo hiểm các loại T9/2013 141.3 618.930 618.930 20 BL 30/9/2013 Lương gián tiếp T9/2013 334 5.200.000 5.200.000 21 KC 30/9/2013 Nhân công CT Cống TN Đống Đa 334 379.600.000 379.600.000 22 PX01 12/10/2013 Xuất thi công 152 17.563.636 40 PC17 16/11/2013 Thanh toán tiền thuê ca máy 111 17.827.273 . 65 PX13 09/12/2013 Xuất thi công 152 170.854.400 .. 92 BTH 31/12/2013 Phân bổ công cụ 2013 242 2.340.182 Cộng số phát sinh 5.267.343.285 7.104.240 2.564.900.000 62.400.000 SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 69 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 2.2.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty tùy thuộc vào phương thức nghiệm thu bàn giao công trình được quy định trong hợp đồng thi công giữa công ty và chủ đầu tư. - Nếu là công trình được bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ thì tổng cộng chi phí SX tập hợp từ khi thi công đến thời điểm xác định giá trị sản phẩm dở dang chính là chi phí SX dở dang thực tế của công ty. - Nếu là công trình được nghiệm thu bàn giao theo từng giai đoạn thi công thì việc xác định chi phí SX DDCK của công trình được thực hiện như sau: + Bước 1: Tiến hành kiểm kê khối lượng dở dang, tức là xác định phần khối lượng đã thi công nhưng chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật để thực hiện nghiệm thu bàn giao. + Bước 2: Xác định giá trị dở dang bằng công thức: Chi phí sản xuất DDCK = KL dở dang kiểm kê × Đơn giá chi phí thực tế Trong đó đơn giá chi phí thực tế (Đơn giá giao khoán của mỗi đội thi công) bao gồm đơn giá NVL, đơn giá nhân công trực tiếp, đơn giá MTC. Trong giới hạn đề tài này, công trình” Cống thoát nước Đường Đống Đa” được nghiệm thu theo từng giai đoạn nên có giá trị dở dang cuối kỳ. Cuối năm tài chính, kế toán đội sẽ tiến hành xác định chi phí sản xuất DDCK của công trình “Cống thoát nước Đường Đống Đa” (Bảng 2.16, Bảng 2.17). SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.16: Bảng tổng hợp tiên lượng dở dang BẢNG TỔNG HỢP TIÊN LƯỢNG DỞ DANG ( ĐỘI XÂY LẮP 09) NĂM 2013 Hợp đồng H/LCB/4: Cống thoát nước đường Đống Đa và Điện Biên Phủ Dự án: Cải thiện môi trường nước Thành Phố Huế bảng khối lượng số 3- Đường Đống Đa STT Tên hạng mục ĐVT Số lượng (Đội) Số lượng (Công ty) Đơn giá Thành tiền (Đội) Thành tiền (Công ty) 1 -Cát vàng m3 490,52 - 104.679 51.347.143 - 2 -Cấp phối đá dăm 0.075- 50mm m3 121,60 - 154.545 18.792.672 - 3 -Thép tròn d<=10mm Kg 28,29 - 11.931 337.528 - 4 -Thép tròn d<=18mm Kg 500,00 1.206,35 12.484 6.242.000 15.060.073 5 -Thép tấm Kg - 674,46 16.364 - 11.036.868 Cộng vật tư 76.719.343 26.096.941 Nhân công 67.390.000 1 -Máy đầm cóc Ca 16,00 336.364 5.381.824 2 -Máy hàn 23KW Ca 5,00 368.182 1.840.910 Cộng máy thi công 7.222.734 Tổng cộng 151.332.077 26.096.941 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập Trần Thị Viên SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.17: Bảng tổng hợp chi phí dở dang năm 2013 TỔNG HỢP CHI PHÍ DỞ DANG NĂM 2013 ĐỘI XÂY LẮP 17 STT Tên hạng mục Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Đá 4×6 m3 8 320.000 2.560.000 2 Cát đắp m3 500 104.545 52.272.727 3 Que hàn Kg 200 22.727 4.545.455 Cộng vật tư đội xây lắp 59.378.182 1 Thép hình U, I 100m 7,50 2.136.364 16.022.727 2 Thuê thép hình để SX+LD Tấn 14,40 1.000.000 14.400.000 Thuê thép hình( Đội XL) 30.422.727 Phân bổ thép tấm(Công ty) 13.134.628 1 -Ống BT ly tâm d1000mm m 15 1.045.455 15.681.818 2 -Ống BT ly tâm d1200mm m 15 1.627.273 24.409.091 4 -Gối đở bê tông cống D1000 Cái 30 213.636 6.409.091 5 -Gối đở bê tông cống D1200 Cái 10 327.273 3.272.727 7 -Gioăng cao su DN1000 Cái 5 104.545 522.727 8 -Gioăng cao su D1200 Cái 10 147.273 1.472.727 9 -Gioăng cao su D600 Cái 8 66.364 530.909 11 -Xi măng PCSR30 Kg 8.000 1.500 12.000.000 Cộng vật tư công ty 64.299.090 Công vật tư 167.234.627 Cộng nhân công 82.900.000 1 -Máy đầm cóc Ca 100 336.364 33.636.363 2 -Máy hàn 23KW Ca 100 368.182 36.818.182 3 -Máy mài 2,7KW Ca 30 254.545 7.636.364 4 -Máy đóng cọc 1,2T Ca 15 3.181.818 47.727.273 5 -Cần cẩu 25T Ca 10 3.636.364 36.363.636 Cộng máy thi công 162.181.818 Tổng cộng 412.316.445 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập Nguyễn Thị Thúy Ngọc Sau khi xác định chi phí DDCK, kế toán đội tiến hành tổng hợp chi phí các công trình dở dang trong năm. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 72 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Từ các bảng tổng hợp chi phí dở dang của các đội, kế toán công ty tiến hành xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của công trình. Cụ thể công trình “Cống thoát nước Đường Đống Đa” có giá trị dở dang cuối kỳ là 813.558.189. Trong đó: -Giá trị dở dang của Đội xây lắp 09 là 177.429.018 (Bảng 2.18). -Giá trị dở dang của Đội xây lắp 17 là 412.316.445 (Bảng 2.19). -Giá trị dở dang của Đội xây lắp Trương Quang Tương là 223.812.726 (Phụ lục 09). -Giá trị dở dang của Đội xây lắp Lê Xuân Liên là 0. Bảng 2.18: Bảng tổng hợp chi phí các công trình dở dang năm 2013 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 09 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH DỞ DANG NĂM 2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng Cống thoát nước đường Đống Đa I Vật tư Công ty cấp 26.096.941 26.096.941 II Tổng cộng Chi phí đội 151.332.077 151.332.077 1 Chi phí vật liệu 76.719.343 76.719.343 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 67.390.000 67.390.000 3 MTC 7.222.734 7.222.734 4 Chi phí lương gián tiếp - - 5 Chi phí các loại bảo hiểm - - 6 Tiền thí nghiệm - - 7 Công cụ, dụng cụ - - 8 Chi phí khác - - Tổng cộng 177.429.018 177.429.018 (Bằng chữ: Một bảy mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi chín nghìn, không trăm mười tám đồng.) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Kế toán Lê Hiệp Trần Thị Viên SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.19: Bảng tổng hợp chi phí các công trình dở dang năm 2013 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 17 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỞ DANG CÁC CÔNG TRÌNH NĂM 2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng CỐNG THOÁT NƯỚC ĐƯỜNG ĐỐNG ĐA I Chi phí công ty cấp 77.433.718 77.433.718 1 Công ty cấp vật tư 64.299.090 64.299.090 2 Phân bổ thép tấm 13.134.628 13.134.628 II Tổng cộng Chi phí đội 334.882.727 334.882.727 1 Chi phí vật liệu 59.378.182 59.378.182 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 82.900.000 82.900.000 3 Chi phí MTC 162.181.818 162.181.818 4 Thuê thép hình 30.433.727 30.433.727 Tổng cộng 412.316.445 412.316.445 (Bằng chữ: Bốn trăm mười hai triệu, ba trăm mười sáu ngàn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng.) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc 2.2.4. Tính giá thành sản phẩm xây lắp 2.2.4.1. Đối tượng tính giá thành Tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế, đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình. 2.2.4.2. Kỳ tính giá thành Tại công ty, kỳ tính giá thành thường là theo năm. 2.2.4.3. Phương pháp tính giá thành tại công ty Phương pháp tính giá thành tại công ty là phương pháp trực tiếp. - Đối với những công trình hay hạng mục công trình được giao thầu theo phương thức trọn gói, giao thầu một lần khi công trình hoàn thành toàn bộ thì giá thành của công trình đó là toàn bộ chi phí được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành. - Trường hợp công trình hay hạng mục công trình được nghiệm thu bàn giao theo từng giai đoạn thi công theo quy ước trong hợp đồng thi công thì giá thành giai đoạn hoàn thành được tính theo công thức sau: SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 74 Đạ họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp = + - Công trình “ Cống thoát nước Đường Đống Đa”được nghiệm thu theo từng giai đoạn thi công, trong năm 2013 công trình đã hoàn thành 2 giai đoạn. Cuối năm 2013 kế toán tiến hành tính giá thành chung cho 2 giai đoạn đó. Cuối năm, kế toán đội sẽ tiến hành lập báo cáo quyết toán bao gồm bảng tổng hợp chi phí các công trình hoàn thành và dở dang trong năm (bảng 2.20, 2.21, 2.22), đây là cơ sở để tính giá thành công trình, và bảng tổng hợp chi phí xin quyết toán các công trình hoàn thành và dở dang năm 2013 ( phụ lục 10, 11) và dựa vào bảng đó để thực hiện kết chuyển giá trị các công trình để bù trừ công nợ đối với việc công ty ứng tiền cho đội để thực hiện công trình (phụ lục 12, 13) . Khi nhận được báo cáo xin quyết toán của các đội, kế toán công ty sẽ tiến hành xem xét để duyệt các báo cáo đó. Các báo cáo được duyệt sẽ được tổng hợp vào bảng kê ghi có tài khoản 141.3 và ghi Nợ các tài khoản đối ứng (bảng 2.23). Cụ thể, đối với CP NVLTT sẽ ghi Nợ TK 152, CP NCTT và chi phí lương gián tiếp sẽ ghi Nợ TK 334, còn chi phí MTC và CP SXC sẽ ghi Nợ TK 154. Giá thành giai đoạn hoàn thành theo quy ước Chi phí sản xuất DDĐK Chi phí thực tế PSTK Chi phí sản xuất DDCK SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.20: Bảng tổng hợp chi phí các công trình hoàn thành năm 2013 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 09 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH NĂM 2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng Cống thoát nước đường Đống Đa I Vật tư Công ty cấp 853.582.911 838.435.275 II Tổng cộng Chi phí đội 3.645.940.061 2.963.230.515 1 Chi phí vật liệu 638.059.332 404.869.605 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 1.692.510.000 1.399.610.000 3 MTC 1.134.298.384 1.014.537.021 4 Chi phí lương gián tiếp 146.660.500 120.632.000 5 Chi phí các loại bảo hiểm 15.338.700 8.577.380 6 Tiền thí nghiệm 2.305.000 - 7 Công cụ, dụng cụ 1.257.745 1.257.745 8 Chi phí khác 15.510.400 13.766.764 Tổng cộng 4.449.522.972 3.801.665.790 (Bằng chữ: Bốn tỷ, bốn trăm chín mươi triệu, năm trăm hai mươi hai nghìn, chín trăm bảy mươi hai đồng.) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Kế toán Lê Hiệp Trần Thị Viên SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 76 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.21: Bảng tổng hợp chi phí các công trình năm 2013 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 17 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẾN 31/12/2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng CỐNG THOÁT NƯỚC ĐƯỜNG ĐỐNG ĐA I Chi phí công ty cấp 1.317.142.090 1.317.142.090 1 Công ty cấp vật tư 1.194.375.837 1.194.375.837 2 Phân bổ thép tấm 122.766.253 122.766.253 II Tổng cộng Chi phí đội 5.267.343.285 5.267.343.285 1 Chi phí vật liệu 468.161.780 468.161.780 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 2.564.900.000 2.564.900.000 3 Chi phí MTC 1.902.627.266 1.902.627.266 4 Thuê thép hình 251.717.727 251.717.727 5 Chi phí lương gián tiếp 62.400.000 62.400.000 6 Chi phí các loại bảo hiểm 7.104.240 7.104.240 7 Chi phí thí nghiệm - - 8 Chi phí khác 10.432.272 10.432.272 Tổng cộng 6.584.485.375 6.584.485.375 (Bằng chữ: sáu tỷ, năm trăm tám mươi bốn triệu, bốn trăm tám mươi lăm ngàn, ba trăm bảy mươi lăm đồng) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.22: Bảng tổng hợp chi phí các công trình năm 2013 CTY CP XD THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP L.X.LIÊN BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH NĂM 2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng Đống Đa I Vật tư Công ty cấp 477.097.999 II Tổng cộng Chi phí đội 3.005.708.412 52.163.636 1 Chi phí vật liệu 1.567.134.773 11.764.545 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 1.072.900.000 28.600.000 3 MTC 286.922.730 7.759.091 4 Chi phí lương gián tiếp 62.400.000 - 5 Tiền thí nghiệm 5.790.000 - 6 Chi phí khác 10.560.909 4.040.000 Tổng cộng 3.482.806.411 52.163.636 ( bằng chữ: ba tỷ, bốn trăm tám mươi hai triệu, tám trăm lẻ sáu ngàn, bốn trăm mười một đồng) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Kế toán Lê xuân Liên Nguyễn Thị Thúy Ngọc SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.23:Bảng kê chứng từ tháng 12 năm 2013(Ghi có tài khoản 141.3) CÔNG TY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THÁNG 12 NĂM 2013 PHÒNG KẾ TOÁN GHI CÓ TÀI KHOẢN 141.3 Chứng từ Nội dung diễn giải Số tiền Ghi Nợ các tài khoản SH NT 133 152 154 334 GTGT12 31/12/2013 Hoàn thuế tháng 12 đội 09 103.733.482 103.733.482 GTGT12 31/12/2013 Hoàn thuế tháng 12 đội 17 176.951.968 176.951.968 BBDQT 31/12/2013 Duyệt quyết toán đội XL 09 năm 2013 3.797.272.138 714.778.675 1.175.932.963 1.906.560.500 BBDQT 31/12/2013 Duyệt quyết toán đội XL 17 năm 2013 5.267.343.285 468.161.780 2.171.881.505 2.627.300.000 BBDQT 31/12/2013 Duyệt quyết toán đội XL Lê Xuân Liên năm 2013 3.005.708.412 1.567.134.773 303.273.639 1.135.300.000 BBDQT 31/12/2013 Duyệt quyết toán đội XL Trương Quang Tương năm 2013 132.981.818 6.590.909 4.090.909 122.300.000 Tổng cộng 16.881.146.084 479.305.924 4.582.716.549 4.147.689.807 7.671.433.804 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 79 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Sau đó, kế toán công ty sẽ tiến hành lập bảng kê ghi Có TK 152 đối với NVL xuất dùng (Bảng 2.24), và bảng kê ghi Có TK 334 đối với CP NCTT và chi phí lương gián tiếp (Bảng 2.25). Đồng thời cũng được theo dõi ở sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Biểu 2.15). Từ sổ chi phí sản xuất, kinh doanh và các báo cáo quyết toán của các đội, kế toán tiến hành nhập liệu vào máy vi tính để xác định giá vốn các công trình hoàn thành quyết toán trong năm. Đồng thời kết chuyển khoản chi phí SXKD dở dang sang kỳ sau đối với công trình chưa hoàn thành vào bảng chi tiết giá vốn và chi phí dở dang các công trình năm 2013 (Bảng 2.26). Theo bảng 2.26 thì công trình” Cống thoát nước Đường Đống Đa” có giá trị như sau: Chi phí SXKD DDĐK là 0 Chi phí SXKD PSTK là 10.839.556.654 Chi phí SXKD DDCK là 813.558.189 Vậy giá thành của công trình của giai đoạn 1 và giai đoạn 2 là 10.025.998.356 SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 80 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.24 : Bảng kê chứng từ tháng 12 năm 2013 (Ghi Có TK 152) CÔNG TY CP XD THỦY LỢI TT HUẾ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THÁNG 12 NĂM 2013 PHÒNG KẾ TOÁN GHI CÓ TÀI KHOẢN 152 Chứng từ Nội dung diễn giải Số tiền Ghi Nợ các tài khoản SH NT 154 242 45 05/12/2013 Dũng – Xuất thi công CT Đống Đa 7.863.636 7.863.636 46 11/12/2013 Hiệp – Xuất thi công CT Đống Đa 15.727.273 15.727.273 BCQT 31/12/2013 Xuất vật tư đội XL 09 714.778.675 714.778.675 BCQT 31/12/2013 Xuất vật tư đội XL 17 468.161.780 468.161.780 BCQT 31/12/2013 Xuất vật tư đội XL Lê Xuân Liên 1.567.134.773 1.567.134.773 BCQT 31/12/2013 Xuất vật tư đội XL Trương Quang Tương 6.590.909 6.590.909 Tổng cộng 5.393.494.914 5.393.494.914 0 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 81 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.25: Bảng kê chứng từ tháng 12 năm 2013 (Ghi Có TK 334) CÔNG TY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THÁNG 12 NĂM 2013 PHÒNG KẾ TOÁN GHI CÓ TÀI KHOẢN 334 Chứng từ Nội dung diễn giải Số tiền Ghi Nợ các tài khoản SH NT 154 642 BL 31/12/2013 Lương VP công ty tháng 12 106.057.000 106.057.000 BTL 31/12/2013 Thù lao tháng 12/2013 4.000.000 4.000.000 BCQT 31/12/2013 Lương gián tiếp và NC đội XL 09 1.906.560.500 1.906.560.500 BCQT 31/12/2013 Lương gián tiếp và NC đội XL 17 2.627.300.000 2.627.300.000 BCQT 31/12/2013 Lương gián tiếp và NC đội XL Lê Xuân Liên 1.135.300.000 1.135.300.000 BCQT 31/12/2013 Lương gián tiếp và NC đội XL Trương Quang Tương 122.300.000 122.300.000 Tổng cộng 7.966.650.804 6.671.433.804 205.217.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 82 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.15: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế 56 Đặng Tất, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH Năm 2013 -Tài khoản: 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang -Tên công trình, vụ việc: Cống thoát nước Đường Đống Đa – Điện Biên Phủ SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 83 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.26: Bảng chi tiết giá vốn và chi phí dở dang các công trình năm 2013 CTY CP XD THỦY LỢI TT HUẾ BẢNG CHI TIẾT GIÁ VỐN VÀ CHI PHÍ DỞ DANG CÁC CÔNG TRÌNH NĂM 2013 Stt Tên công trình Chi phí dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Tổng cộng chi phí Xác định giá vốn trong kỳ Chi phí dở dang chuyển sang kỳ sau 1 Hệ thống cột trụ High wire 250.248.720 250.248.720 250.248.720 - 10 Cống thoát nước đường Đống Đa – Điện Biên Phủ 10.839.556.545 10.839.556.545 10.025.998.356 813.558.189 Tổng cộng 780.169.505 20.424.580.277 21.204.749.782 17.683.497.339 3.521.252.443 Lập ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Nguyễn Thị Mỹ Phương Lê Viết Dũng Văn Viết Thành SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 84 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Kết luận chương 2: Chương 2 đã giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, tình hình lao động, tài chính của công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2011,2012,2013. Đồng thời đi sâu vào tìm hiểu quy trình và phương pháp hạch toán các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm XL, bao gồm: CP NVLTT CP NCTT, chi phí sử dụng MTC và CP SXC; cũng như cách đánh giá sản phẩm dở dang và cách tính giá thành sản phẩm XL tại công ty, cụ thể là công trình “ Cống thoát nước Đường Đống Đa”. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 85 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI THỪA THIÊN HUẾ 3.1. Về tổ chức công tác kế toán 3.1.1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán Nhìn chung, hệ thống chứng từ tại công ty được tổ chức đầy đủ và hợp lý căn cứ trên các quy định của chế độ chứng từ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành và đặc điểm kinh doanh của công ty. Đồng thời, kế toán cũng xây dựng được trình tự luân chuyển các loại chứng từ phù hợp với từng nghiệp vụ kinh tế tài chính khác nhau một cách hợp lý. Nhờ thế, công tác kế toán nói chung được thực hiện minh bạch, rõ ràng, có căn cứ vững chắc và công tác tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty được tiến hành chính xác, đáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết. 3.1.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức chứng từ ghi sổ.  Ưu điểm: Hình thức chứng từ ghi sổ giúp cho kế toán công ty quản lý chặt chẽ, trình tự ghi chép minh bạch, mạch lạc do hàng quý kế toán đội lập các bảng kê các tài khoản căn cứ trên các chứng từ gốc phát sinh có cùng nội dung kinh tế. Cuối mỗi quý, căn cứ trên các bảng kê, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ trên chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành cập nhật sổ chi tiết các tài khoản. Do đó, nếu có sai sót xảy ra, kế toán cũng dễ dàng phát hiện để sữa chữa kịp thời. Việc lập chứng từ ghi sổ có tác dụng làm giảm bớt số lần ghi sổ. Hình thức này cho phép kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ, dễ ghi chép, không đòi hỏi nghiệp vụ kỹ thuật cao, dễ tổng hợp số liệu. Hình thức này phù hợp với mọi loại hình DN.  Hạn chế: Việc ghi chép. Đối chiếu dồn vào cuối mỗi quý làm cho việc lập báo cáo thường bị chậm, cũng như cung cấp số liệu chậm. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 86 Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp  Giải pháp: Do nghiệp vụ phát sinh không nhiều nên mỗi tháng ghi đối chiếu số liệu một lần, như thế công việc sẽ không bị dồn vào một thời điểm, cung cấp số liệu nhanh chóng và kịp thời hơn. 3.1.3. Các chính sách áp dụng tại công ty 3.1.3.1. Hệ thống chứng từ kế toán  Ưu điểm: Chứng từ vừa là cơ sở hạch toán vừa là cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ Tài Chính, ngoài ra còn một số chứng từ khác theo quy định của ngành. Sau quá trình luân chuyển, các chứng từ được lưu ở hồ sơ theo từng công trình riêng biệt, rất thuận lợi cho việc kiểm tra sau này.  Hạn chế: Tuy nhiên hiện nay ở một số đội xây lắp còn sử dụng mẫu chứng từ theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC không phù hợp với chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng.  Giải pháp: Các đội XL nên thay đổi mẫu chứng từ cho phù hợp với chế độ kế toán mà công ty áp dụng. Cụ thể là mẫu chứng từ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. 3.1.3.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán  Ưu điểm: Công ty đã tuân thủ đúng hệ thống tài khoản theo chế độ kê toán Việt Nam và theo sự cụ thể hóa của công ty cho phù hợp với đặc điểm của ngành. Hệ thống tài khoản của công ty không nhiều nhưng cũng phản ánh được tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  Hạn chế: Việc theo dõi chi phí ở đội còn lộn xộn nên việc sử dụng tài khoản chưa được chi tiết. Cụ thể là các chi phí phát sinh trong việc xây dựng công trình, kế toán đội đều hạch toán vào TK 154 nên khó phân loại và kiểm soát theo từng loại chi phí. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 87 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp  Giải pháp: Công ty nên sử dụng một số tài khoản chi tiết để dễ phân loại và theo dõi chi phí. Chẳng hạn, công ty có thể xây dựng các tài khoản chi tiết cho tài khoản 154 – Chi phí SXKD dở dang như sau: TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 1542 – CP NCTT TK 1543 – Chi phí sử dụng MTC TK 1544 – CP SXC 3.1.3.3. Hệ thống sổ kế toán Công ty đã sử dụng các loại sổ theo đúng mẫu quy định. Đối với hệ thống sổ chi tiết, được lập trên các nhu cầu về quản lý của công ty đã đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà quản lý. 3.1.3.4. Hệ thống báo cáo tài chính: Định kỳ công ty lập báo cáo đầy đủ và đúng thời hạn. 3.2. Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.2.1. Về đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình đồng thời đối tượng tính giá thành cũng là từng công trình riêng biệt rất phù hợp với đặc điểm tổ chức SX của công ty. Phương pháp tính giá thành trực tiếp được công ty áp dụng là khoa học, đảm bảo kết quả tính toán giá thành chính xác. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý giá thành nói riêng và quản trị DN nói chung. 3.2.2. Về việc luân chuyển chứng từ Cũng như các DN kinh doanh XL khác, công ty có địa bàn hoạt động khá rộng, cho nên việc thanh toán chứng từ của các Xí nghiệp, đội XL lên công ty nhiều trường hợp còn chậm trễ là điều không thể tránh khỏi. Chứng từ thanh toán chậm trễ dẫn đến việc hạch toán không được kịp thời, hơn nữa khối lượng công việc bị dồn vào một thời điểm có thể dẫn đến sai sót không đáng có trong công tác hạch toán như ghi thiếu, ghi SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 88 Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp nhầm làm ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho người quản lý ra quyết định và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động SXKD của công ty. Việc thanh toán chứng từ bị chậm trễ ở công ty không chỉ do nguyên nhân khách quan là đơn vị thi công ở xa công ty mà còn do nguyên nhân chủ quan từ phía các đội thi công. Xuất phát từ hình thức khoán của công ty là công ty tiến hành để cho các đội tự lo liệu về mặt nguyên vật liệu, nhân công, trong nhiều trường hợp các đội phải xin khất nợ chứng từ để xin tạm ứng tiếp. Như vậy, theo tôi để đôn đốc lại việc luân chuyển chứng từ từ phía đội, công ty có thể đưa ra quy định cụ thể như sau: Đội phải thanh toán dứt điểm chứng từ lần này mới được tạm ứng lần tiếp theo trong một công trình và mức độ tạm ứng cho mỗi lần phải có trách nhiệm thanh toán chứng từ theo đúng thời hạn. 3.2.3. Phương pháp quản lý và hạch toán chi phí 3.2.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Ưu điểm: CP NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nên việc tiết kiệm chi phí NVL vẫn được công ty coi trọng hàng đầu. Do các công tình ở xa công ty nên việc giao cho các đội thi công tự lo vật tư gần nơi công trình cũng làm giảm bớt khoản vận chuyển. Công ty đã vận dụng rất linh hoạt trong cách hạch toán. Cụ thể, đối với vật tư mua về không qua kho mà được xuất thẳng tại chân công trình nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển, kế toán đội căn cứ vào Hợp đồng kinh tế ( nếu có) và Hóa đơn GTGT để lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để kiểm soát, theo dõi được lượng vật tư sử dụng tại từng thời diểm cho từng công trình. Mặt khác, hiện nay giá cả vật liệu gia tăng hàng ngày, nên việc công ty mua vật tư với số lượng lớn căn cứ vào dự toán công trình đã đáp ứng được nhu cầu vật tư, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, xây dựng được hệ thống nhà cung cấp lâu dài, uy tín, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành. Do công trình có thời gian thi công dài, nhu cầu NVL thường xuyên nên công ty đã có kho, lán tại chân công trình để dự trữ nguyên vật liệu phù hợp tránh tình trạng thiếu NVL dẫn đến lãng phí thời gian, trị trệ công trình, đặc biệt là những vật tư có tính cung cấp theo mùa vụ hoặc giá biến động theo nhu cầu thị trường. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 89 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp  Hạn chế: Việc tập hợp mọi chi phí phát sinh đến công trình đều do kế toán đội thực hiện, chưa có sự phân công công việc rõ ràng; cụ thể là kế toán đội vừa là thủ quỹ, thủ kho, vừa là người kiểm kê NVL. Như vậy không thể tránh khỏi gian lận xảy ra, khi mua về trên hợp đồng có thể lượng khác, nhưng thực chất nhập kho lại khác và lượng NVL xuất kho có thể cũng không chính xác. Mặt khác, tại công ty không tiến hành hạch toán trong trường hợp NVL xuất dùng không hết, gây ra lãng phí, hao hụt NVL.  Giải pháp: Trong quá trình kiểm tra luân chuyển chứng từ, các chứng từ gốc phải kiểm tra, đối chiếu và ký duyệt để làm căn cứ ghi sổ để hạn chế sự gian lận, thất thoát trong quá trình thu mua, nhập xuất nguyên vật liệu. Cần phải có sự phân nhiệm giữa kế toán và thủ kho, giữa kế toán và thủ quỹ để tránh gian lận. Đối với những công trình thi công thời gian dài từ 2 đến 3 năm, để chủ động nguồn nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu thường xuyên thi công thì Đội phải xây dựng hệ thống kho, lán để dự trữ lượng nguyên vật liệu phù hợp. Đồng thời, khi xuất vật liệu sử dụng không hết, cuối kỳ nhập lại kho để sử dụng cho kỳ tiếp theo, kế toán hạch toán: Nợ TK 152 Có TK 154 3.2.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp  Ưu điểm: Công ty có cách tính lương khá khoa học, công ty đang áp dụng cách chấm công theo ngày làm việc cho bộ phận nhân công trực tiếp, cách này phù hợp với quy trình công nghệ SX mà công ty đang áp dụng.  Hạn chế: Một vài trường hợp công nhân làm việc chưa tích cực, chưa phát huy hết năng suất lao động, làm chậm tiến trình sản xuất. Đội thi công giao cho tổ trưởng đội thi công tiến hành chấm công mà không có sự theo dõi, giám sát, dễ xảy ra tình trạng khai khống số công nhân trực tiếp thi công, SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 90 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp hoặc chấm công không đúng với thực tế gây tăng chi phí sản xuất, tức làm tăng giá thành của công trình.  Giải pháp: Để nâng cao năng suất lao động, công ty cần nghiên cứu, tổ chức các biện pháp thi công một cách khoa học. Các khối lượng công việc được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, không để SX bị ngắt quãng. Vật liệu phải cung cấp phải kịp thời để thi công. Công ty thường xuyên áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào hoạt động SX nhằm nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công. Để tránh tình trạng khai khống số công nhân lao động thì cần phải phân nhiệm giữa người chấm công, kế toán và người chi trả tiền lương cho nhân công. Và để hạn chế việc trả lương cho nhân công khống hoặc những người đã thôi việc nhưng vẫn có trong bảng lương thanh toán thì công ty phải cử nhân viên thực hiện các công việc kiểm soát nội bộ như sau: so sánh tên người lao động trong bảng thanh toán lương với bảng chấm công, đối chiếu chữ ký của người nhận lương với chữ ký trong hồ sơ nhân viên, đối chiếu thời điểm thôi việc với thời điểm quyết toán tiền lương, kiểm tra bảng lương kỳ sau xem nghiệp vụ trả lương có tiếp tục hay không. Đồng thời công ty nên cử cán bộ về tại chân công trình để giám sát việc thi công. 3.2.3.3. Chi phí sử dụng máy thi công  Hạn chế: Hiện tại công ty vẫn chưa tổ chức được đội MTC riêng, nên đến mỗi giai đoạn cần sử dụng MTC thì phải thuê máy móc của các nhà cung cấp bên ngoài. Điều này rất bất tiện bởi làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình.  Giải pháp: Công ty cần xem xét giữa chi phí thuê MTC và chi phí tổ chức đội MTC riêng để có thể xây dựng một đội MTC riêng nhằm có thể tự chủ trong một số công việc cần đến máy móc, thiết bị. 3.2.3.4. Chi phí sản xuất chung  Ưu điểm: Công ty đã thực hiện đúng quy định của Nhà Nước về lương của bộ phận gián tiếp và các khoản trích theo lương của bộ phận này. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 91 Đạ i h ọ K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp  Hạn chế: Việc phân bổ các chi phí SX liên quan đến nhiều công tình, kế toán tiến hành phân bổ cho từng công trình dưới dạng ước chừng không theo một tiêu thức cụ thể nào, phân bổ theo nhìn nhận chủ quan, công trình nào lãi nhiều thì phân bổ nhiều, lãi ít thì phân bổ ít. Điều này dẫn đến tình trạng phân bổ chi phí cho từng công trình không rõ ràng chính xác.  Giải pháp: Công ty nên xây dựng tiêu thức phân bổ phù hợp cho các khoản mục chi phí sản xuất chung như: Chi phí NVL trực tiếp, vì tỷ trọng chi phí này trong giá thành sản phẩm là rất lớn nên nếu phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức này sẽ hợp lý hơn hết. 3.2.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm  Ưu điểm: Công tác kiểm kê và tính toán khối lượng dở dang được thực hiện một cách khoa học, góp phần đảm bảo tính chính xác giá trị SXKD dở dang, cũng như toàn bộ giá thành của công trình. Phương pháp tính giá thành ở công ty là phương pháp trực tiếp phù hợp với SX thi công mang tính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành, phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện và cung cấp số liệu kịp thời.  Hạn chế: Ở công ty, nhìn chung các công trình thường có quy mô nhỏ và vừa nên phương thức thanh toán với chủ đầu tư thường theo phương thức trọn gói, do đó giá thành là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi bàn giao. Vì vậy, nhiều công trình có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài thì phương thức thanh toán như vậy sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng trên công trình.  Giải pháp: Đối với những công tình lớn có đặc điểm dừng kỹ thuật nhất định thì công ty nên yêu cầu đối tác thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật. Như vậy công ty có thể có SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 92 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp vốn chi tiếp cho xây dựng, giảm bớt các chi phí vay ngoài để đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao lợi nhuận của công ty. Kết luận chương 3: Chương 3 đã đưa ra những ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty. Từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm tại công ty. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 93 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ III.1. Kết luận III.1.1. Kết luận Trong mỗi DN, đặc biệt là các DN SX thì chi phí SX đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN. Để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các DN đều phải tìm cho mình những biện pháp tối ưu để tiết kiệm chi phí và giảm giá thành mà chất lượng của sản phẩm vẫn được chấp nhận trên thị trường. Trong thời gian ngắn tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế, tôi nhận thấy công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm phần lớn đáp ứng được yêu cầu hiện nay, đã cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, hỗ trợ cho công tác quản lý kinh doanh. Nhìn chung, công tác hạch toán kế toán tương đối hoàn thiện. Với đội ngũ kế toán có chuyên môn, hăng say công việc nên công ty sã chắc chắn gặt hái được nhiều thành công trong tương lai sắp tới. Với mong muốn công ty ngày càng phát triển vững mạnh, hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng cao, tôi đã chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế”. Trong đề tài, tôi đã trình bày những vấn đề sau: - Trước hết, đề tài đã hệ thống lại những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm XL trong DNXL. - Tìm hiểu về hoạt động XL và chi phí cấu thành nên giá thành XL. - Đi sâu vào tìm hiểu quy trình và phương pháp hạch toán các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm XL, cách đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm XL, cụ thể là công trình Cống thoát nước Đường Đống Đa. - Cuối cùng, đề tài đưa ra một số nhận xét, đánh giá và những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm XL tại công ty. Mặc dù đã cố gắng đi sâu tìm hiểu thực tế tại công ty, nhưng do kinh nghiệm và khả năng còn hạn chế, nên đề tài này còn tồn tại nhiều thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 94 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp tôi có thêm những kiến thức, kinh nghiệm, và đủ tự tin cho công việc sau này. III.1.2. Đề xuất hướng nghiên cứu của đề tài Với thời gian nghiên cứu và điều kiện tiếp cận số liệu còn hạn chế, nên đề tài chỉ mới dừng ở việc nghiên cứu phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm XL mà chưa đi sâu nghiên cứu trình tự luân chuyển chứng từ. Do đó, tôi xin đề xuất hướng nghiên cứu cho các đề tài sau: - Trong những năm sau, tôi nghĩ các đề tài nên tập trung hơn nữa vào việc tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ liên quan đến công ty, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm XL. - Đi sâu phân tích về các chi phí và các yếu tố chi phí cấu thành nên chi phí SX trong kỳ. - Tìm hiểu, so sánh sự biến động chi phí, giá thành giữa các kỳ kế toán với nhau. Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá một cách khách quan và chính xác nhất về công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm XL trong các DN XL. III.2. Kiến nghị III.2.1. Đối với nhà trường - Nhà trường nên phân giáo viên hướng dẫn phù hợp với đề tài của từng sinh viên, đồng thời cũng tổ chức những buổi gặp mặt nói chuyện giữa sinh viên và các nhà quản lý trước khi đi thực tập để khi thực tập tại đơn vị không bị lúng túng. - Nhà trường nên cho sinh viên thực tập thời gian dài hơn để có điều kiện tiếp thu công việc kỹ và vững vàng hơn. III.2.2. Đối với công ty - Hiện tại ở kế toán công ty đã sử dụng phần mềm kế toán, nhưng ở kế toán đội XL vẫn sử dụng hình thức kế toán thủ công. Công ty nên xem xét việc sử dụng phần mềm kế toán tại các đội XL. - Công ty cần nắm kỹ địa hình để thi công nhanh chóng, chất lượng công trình được đảm bảo. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 95 Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp - Cần có đội ngũ thi công sẵn sàng để thi công đúng tiến độ và bàn giao cho khách hàng kịp thời. - Tăng cường đầu tư bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn hơn nữa cho các nhân viên kế toán của Công ty để quản lý tốt và có hiệu quả hơn. - Quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí, có biện pháp phù hợp để hạ giá thành sản phẩm. - Tăng cường tìm kiếm khách hàng tiềm năng, thiết lập quan hệ lâu dài với khách hàng đáng tin cậy, đây là điều kiện cần thiết để DN đứng vững trên thị trường. - Khuyến khích cán bộ nhân viên nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động sáng tạo trong công việc bằng các hình thức khen thưởng và có những hình phạt thích đáng với những nhân viên có trách nhiệm. SV thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Thảo_K44B Kiểm toán 96 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 01: Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty; HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY SHTK TÊN TÀI KHOẢN SHTK TÊN TÀI KHOẢN 111 Tiền mặt 334 Phải trả CBCNV 112 Tiền gửi ngân hàng 338 Phải trả và nộp khác 131 Phải thu khách hàng 341 Vay trung và dài hạn 133 Thuế GTGT đầu vào 411 Vốn kinh doanh 138 Phải thu khác 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 141.1 Tạm ứng cá nhân 419 Cổ phiếu quỹ 141.3 Tạm ứng các đội 421 Lãi chưa phân phối 141.8 Tạm ứng 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 152 Nguyên liệu – vật liệu 511 Doanh thu 153 Công cụ - dụng cụ 515 Thu nhập hoạt động tài chính 154 Chi phí SXKD dở dang 632 Giá vốn hàng bán 211 Tái sản cố định 635 Chi phí hoạt động tài chính 214 Hao mòn TSCĐ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 221 Đầu tư chứng khoán dài hạn 711 Thu nhập khác 242 Chi phí trả trước dài hạn 811 Chi phí hoạt động khác 311 Vay ngắn hạn 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 331 Phải trả cho người bán 911 Xác định kết quả kinh doanh 333 Các khoản phải nộp ngân sách Đ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 02: Phiếu nhập kho số 13: CTY CP XD THỦY LỢI Mẫu số:01 – VT THỪA THIÊN HUẾ PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC Ngày 09 tháng 12 năm 2013 Nợ:133;152 Số:13 Có: 331 -Họ,tên người giao: Ngô Văn Luân. -Kèm theo: HĐ GTGT Số:0000601 ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Công ty CP Kim Khí Thanh Tâm -Xuất tại kho: Địa điểm: Số TT Tên,nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư,dụng cụ sản phẩm,hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Thép Ф 08 Kg 27 14.200 383.400 2 Thép Ф 10 Kg 230 14.200 3.266.000 3 Thép Ф 12 Kg 8.950 14.200 127.090.000 4 Thép Ф 14 Kg 2.330 14.200 33.086.000 5 Thép Ф 16 Kg 495 14.200 7.029.000 Thuế GTGT 10% 17.085.440 Cộng 187.939.840 Tổng số tiền (bằng chữ): Một trăm tám mươi bảy triệu, chín trăm ba mươi chín ngàn, tám trăm bốn mươi đồng. Số chứng từ gốc kèm theo: Nhập,ngày 09 tháng 12 năm 2013 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán Đội trưởng (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 03: Sổ chi tiết vật tư CÔNG TY CP XD THỦY LỢI TTH ĐỘI XÂY LẮP 17 chứng từ diễn giải TK đối ứng đơn giá nhập xuất tồn SH NT lượng tiền ượng tiền lượng tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 1*6 THÉP FI 08 PN 13 09/12/2013 Luân-Nhập kho 111 14.200 27 383.400 PX13 09/12/2013 Luân-Xuất kho 154 14.200 27 383.400 Cộng 27 383.400 27 383.400 THÉP FI 10 PN13 09/12/2013 Luân-Nhập kho 111 14.200 230 3.266.000 PX13 09/13/2013 Luân-xuất kho 154 14.200 230 3.266.000 Cộng 230 3.266.000 230 3.266.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Kế toán Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 04: Phiếu chi số 23 Mẫu số:02-TT ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC) Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số: PC 23 Nợ: 334 Có:111 Họ tên người nhận tiền: Lê Hiệp Địa chỉ: Đội xây lắp 09 Lý do chi: Thanh toán tiền nhân công CT Đường Đống Đa đợt 01 Số tiền: 433.600.000 VNĐ Viết bằng chữ: bốn trăm ba mươi ba triệu, sáu trăm ngàn đồng chẵn. Kèm theo: giấy thanh toán chứng từ gốc Đội trưởng Kế toán Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 05: Bảng kê chứng từ Qúy III+IV năm 2013 (ghi có tài khoản 334) CTY CP XD THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 17 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ QUÝ III + IV NĂM 2013 GHI CÓ TÀI KHOẢN 334 Chứng từ Nội dung diễn giải Số tiền Ghi Nợ tài khoản SH NT 154 KC 30/09/2013 Chi phí lương gián tiếp tháng 09/2013 5.200.000 5.200.000 KC 30/09/2013 Nhân công CT Cống TN Đống Đa 379.600.000 379.600.000 KC 31/10/2013 Chi phí lương gián tiếp tháng 10/2013 5.200.000 5.200.000 KC 31/10/2013 Nhân công CT Cống TN Đống Đa 300.800.000 300.800.000 KC 31/12/2013 Chi phí lương gián tiếp tháng 12/2013 5.200.000 5.200.000 Tổng cộng 2.596.100.000 2.596.100.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 06 Bảng chi tiết các khoản trích: DANH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ QUỸ TIỀN LƯƠNG TRÍCH NỘP BHXH, BHYT, KPCĐ & 1%ĐPCĐ THÁNG 12 NĂM 2013 – ĐỘI XÂY LẮP 17 STT HỌ VÀ TÊN TIỀN LƯƠNG ĐÓNG BHXH TỔNG SỐ TIỀN NỘP BHXH THÁNG 12 (30,5%) THÁNG TRONG ĐÓ TỔNG SỐ TIỀN NỘP KPCĐ& ĐPCĐ TRONG ĐÓ TỔNG SỐ TIỀN NỘP BHXH, BHYT, KPCĐ, ĐPCĐ 1 THÁNG (33,5%) TRONG ĐÓ LƯƠNG CƠ BẢN PHỤ CẤP ĐƠN VỊ ĐÓNG 21% CÁ NHÂN ĐÓNG 9,5% ĐƠN VỊ ĐÓNG 2% CÁ NHÂN ĐÓNG 1% ĐƠN VỊ ĐÓNG 23% CÁ NHÂN ĐÓNG 10,5% ĐỘI XÂY LẮP 17 2.34 820.755 565.110 255.645 80.730 53.820 26.910 901.485 618.930 282.555 1 Ngô văn Luân 2.34 820.755 565.110 255.645 80.730 53.820 26.910 901.485 618.930 282.555 TỔNG CỘNG 2.34 0 820.755 565.110 255.645 80.730 53.820 26.910 901.485 618.930 282.555 2.34 01 BHXH, BHYT, BHTN T12/2013 (30,5%) 820.755 02 KPCĐ T12/2013 (2%) 53.820 03 ĐPCĐ T12/2013 (1%) 26.910 Tổng cộng 901.485 TP.Huế, ngày 25 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập Lê Viết Dũng Tôn Nữ Bảo Khánh Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Phụ lục 07 :Bảng kê ghi có TK 141.3: CÔNG TY CP XD THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 17 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ QUÝ III+ IV NĂM 2013 GHI CÓ TÀI KHOẢN 141.3 Chứng từ Nội dung diễn giải Số tiền Ghi Nợ cácTài khoản SH NT 154 141.1 ... GBN 25/12/2013 Bảo hiểm các loại tháng 12/2013 901.485 618.930 282.555 GBN 31/12/2013 Thuế TNCN T12/2013 41.745 41.745 Tổng cộng 679.045.233 3.713.580 1.778.820 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 08: Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ năm 2013 CTY CP XD THỦY LỢI TT HUẾ ĐỘI XÂY LẮP 17 BẢNG TỔNG HỢP CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ GIÁ TRỊ PHÂN BỔ NĂM 2013 – TK 242 STT TÊN CÔNG CỤ,DỤNG CỤ NĂM SỬ DỤNG ĐVT SỐ LƯỢNG NGUYÊN GIÁ PHÂN BỔ PHÂN BỔ LŨY KẾ GIÁ TRỊ CÒN LẠI 01/01/2014 1 Thùng trộn bê tông 450L 2013 Cái 1 2.340.182 2.340.182 2.340.182 - Tổng cộng 2.340.182 2.340.182 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 09:Bảng tổng hợp chi phí các công trình dở dang năm 2013 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI XÂY LẮP TRƯƠNG QUANG TƯƠNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH DỞ DANG NĂM 2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng Cống thoát nước đường Đống Đa I Vật tư Công ty cấp 90.830.908 90.830.908 II Tổng cộng Chi phí đội 132.981.818 132.981.818 1 Chi phí vật liệu 6.590.909 6.590.909 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 111.900.000 111.900.000 3 Máy thi công 4.090.909 4.090.909 4 Chi phí lương gián tiếp 10.400.000 10.400.000 5 Chi phí các loại bảo hiểm - - 6 Chi phí tiếp khách - - 7 CP thí nghiệm công trình - - 8 Chi phí điện thoại - - 9 Chi phí khác Tổng cộng 223.812.726 223.812.726 (Bằng chữ: hai trăm hai mươi ba triệu,tám trăm mười hai ngàn, bảy trăm hai mươi sáu đồng chẵn) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Kế toán Trương Quang Tương Đỗ Thị Kiều Oanh Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 10: Bảng tổng hợp chi phí xin quyết toán các công trình năm 2013 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI XÂY LẮP 09 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XIN QUYẾT TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH NĂM 2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng Toàn bộ phần XL thuộc Ct Rà phá BM, PQ, DDMB, Nv bờ nam Sông Vực Xử lý Kc Chống sạt lở bờ biển qua Vinh Hải Chỉnh trang 2 bờ sông Vực Cống thoát nước đường Đống Đa 1 Chi phí vật liệu 714.778.675 12.880.000 220.3093727 - 481.588.948 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 1.759.900.000 4.500.000 211.800.000 76.600.000 1.467.000.000 3 Máy thi công 1.141.521.118 11.272.727 2.200.000 106.288.636 1.021.759.755 4 Chi phí lương gián tiếp 146.660.500 - 26.028.500 - 120.632.000 5 Chi phí các loại bảo hiểm 15.338.700 - 3.390.660 3.390.660 8.557.380 6 Tiền thí nghiệm 2.305.000 415.000 1.890.000 - - 7 Công cụ, dụng cụ 1.257.745 1.257.745 8 Chi phí khác 15.510.400 1.598.182 145.454 - 13.766.764 Tổng cộng 3.797.272.138 30.665.909 465.764.341 186.279.296 3.114.562.592 (Bằng chữ: Ba tỷ, bảy trăm chín mươi bảy triệu, hai trăm bảy mươi hai ngàn, một trăm ba mươi tám đồng.) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Kế toán Lê Hiệp Trần Thị Viên Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 11: Bảng tổng hợp chi phí xin quyết toán các công trình năm 2013 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI XÂY LẮP 17 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XIN QUYẾT TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH NĂM 2013 Stt Tên hạng mục Tổng cộng CỐNG THOÁT NƯỚC ĐƯỜNG ĐỐNG ĐA 1 Chi phí vật liệu 468.161.780 468.161.780 2 Cp ncông hợp đồng theo thời vụ 2.564.900.000 2.564.900.000 3 Chi phí máy thi công 1.902.627.266 1.902.627.266 4 Thuê thép hình 251.717.727 251.717.727 5 Chi phí lương gián tiếp 62.400.000 62.400.000 6 Chi phí các loại bảo hiểm 7.104.240 7.104.240 7 Chi phí thí nghiệm - - 8 Chi phí khác 10.432.272 10.432.272 Tổng cộng 5.267.343.285 5.267.343.285 (Bằng chữ: năm tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi ba ngàn, hai trăm tám mươi lăm đồng) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 12 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ CHỨNG TỪ GHI SỔ ĐỘI XÂY LẮP 09 SỐ: 02-2013 / CTGS NĂM 2013 CHỨNG TỪ NỘI DUNG DIỄN GIẢI SỐ HIỆU TÀI KHOẢN SỐ TIỀN SH NT NỢ CÓ QTCP 31/12/2013 Chi phí quyết toán năm 2013 141.3 154 3.797.272.138 Tổng cộng 3.797.272.138 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Lê Hiệp Trần Thị Viên Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 13 CTY CP XÂY DỰNG THỦY LỢI TT HUẾ CHỨNG TỪ GHI SỔ ĐỘI XÂY LẮP 17 SỐ: 02-2013 / CTGS NĂM 2013 CHỨNG TỪ NỘI DUNG DIỄN GIẢI SỐ HIỆU TÀI KHOẢN SỐ TIỀN SH NT NỢ CÓ QTCP 31/12/2013 Chi phí quyết toán năm 2013 141.3 154 5.267.343.285 Tổng cộng 5.267.343.285 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đội trưởng Người lập Ngô Văn Luân Nguyễn Thị Thúy Ngọc Đạ i h ọc K inh tế H uế CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC BẢNG KIỂM ĐIỂM Tôi tên là: Nguyễn Thị Diệu Thảo, sinh viên lớp K44B Kiểm toán. Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Xây dựng Thủy Lợi Thừa Thiên Huế, tôi tự nhận thấy mình có những ưu điểm và khuyết điểm như sau: *Về ưu điểm: Tôi đã thực hiện tốt nội quy của công ty về thời gian cũng như quy trình làm việc. Đã có ý thức học hỏi, tiếp thu từ những kinh nghiệm làm việc của những người đi trước, luôn luôn có thái độ lễ phép, hòa đồng đối với các cô chú, anh chị trong công ty. Đặc biệt tôi có trách nhiệm tốt trong công việc thực tập của mình. *Về khuyết điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên, tôi tự nhận thấy mình còn tồn tại những khuyết điểm như: Kỹ năng giao tiếp chưa được tốt, vẫn còn rụt rè trong lời nói. Thời gian lên công ty vẫn chưa đều đặn, chưa biết nhiều về các phòng khác trong công ty. Nếu sau này có điều kiện làm việc tại công ty, tôi sẽ cố gắng khắc phục những khuyết điểm của mình để có thể làm việc hiệu quả cũng như tạo được mối quan hệ tốt đẹp những các nhân viên trong công ty. Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Diệu Thảo Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_thi_dieu_thao_6812.pdf
Luận văn liên quan