Khóa luận Tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

Đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân. Nếu có thời gian nghiên cứu lâu hơn hay khi có trình độ cao hơn, tôi sẽ nghiên cứu đề tài theo một số hướng chuyên sâu về một loại thuế như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hay công tác kế toán thuế ở DN sử dụng hình thức kế toán khác như: Nhật ký chung, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ cái. Hay tiếp tục nghiên cứu tất cả các loại thuế phát sinh trong công ty với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân”. Mở rộng đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán thuế ở Việt Nam với đề tài “Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam” hay “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế Giá trị gia tăng ở Việt Nam”.

pdf110 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 636 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNDN tạm tính quý III (PHỤ LỤC 13) Doanh thu phát sinh trong kì là: 23.474.037.239 Chi phí phát sinh trong kì là: 23.450.000.000 LN phát sinh trong kì là: 24.037.239 Thu nhập tính thuế là: 24.037.239 Thuế suất 22% Thuế TNDN phát sinh trong kì là: 24.037.239 * 22% = 5.288.193 Thuế TNDN phải nộp trong kì là 5.288.193 65 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Quý IV/2014: Công ty đã kịp thời cập nhật thông tư 151/2014/TT-BTC nên không cần nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính. Dựa trên các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong kì, Kế toán xác định số thuế TNDN phải nộp trong kì là: 100.000.000 đồng  Phương pháp hạch toán thuế TNDN tạm tính phải nộp Quý IV/2014 Ở quý IV/2014, kế toán tiến hành xác định số thuế TNDN tạm nộp và nộp thuế cho cơ quan thuế thì kế toán đã tiến hành định khoản: Nợ TK 821 100.000.000 Có TK 3334 100.000.000 Nợ TK 3334 100.000.000 Có TK 1111 100.000.0000 Các quý khác trong năm, kế toán cũng định khoản tương tự như trên.  Kê khai và nộp thuế TNDN tạm tính phải nộp. Định kì cuối mỗi quý, kế toán tiến hành nhập liệu trên phần mềm Hỗ trợ khai thuế 3.3.0 để lập tờ khai thuế TNDN sau đó chuyển cho kế toán trưởng phê duyệt. Sau khi được duyệt tờ khai sẽ được nộp cho cục thuế tỉnh Quảng Bình. Ở quý IV/2014 sau khi nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính cho cơ quan thuế, ngày 30/12/2014 công ty tiến hành nộp thuế TNDN tạm tính vào NSNN. Các quý khác trong năm, kế toán tiến hành lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và tạm nộp thuế TNDN như trên. 2.2.2.2 Hạch toán thuế TNDN năm 2014 Theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014, số thuế TNDN phải nộp trong năm là: 132.330.241 đồng. Tổng số thuế TNDN mà công ty đã tạm nộp là 114.883.116 đồng. Do đó, số thuế TNDN còn phải nộp là: 17.447.125 đồng. Kế toán lập Bảng kê chứng từ ghi sổ - Loại chứng từ ghi sổ số 99 “Chứng từ kết chuyển cuối kỳ” (PHỤ LỤC 14) ghi nhận số thuế thực nộp Nợ TK 821 17.447.125 Có TK 3334 17.447.125 Sau đó làm căn cứ ghi vào Chứng từ ghi sổ số 99 (PHỤ LỤC 15), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (PHỤ LỤC 02) rồi ghi vào Sổ cái TK 821 (PHỤ LỤC 16), TK 333 (PHỤ LỤC 17), sổ chi tiết TK 821, TK 3334 66 Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Kết chuyển vào kết quả kinh doanh tổng số thuế TNDN năm 2014 phải nộp Nợ TK 911 132.330.241 Có TK 8211 132.330.241 Kế toán lập Bảng kê chứng từ ghi sổ - Loại chứng từ ghi sổ số 99 (PHỤ LỤC 14) - số chứng từ 12, ghi vào Chứng từ ghi sổ số 99 (PHỤ LỤC 15 ), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (PHỤ LỤC 02) rồi ghi vào Sổ cái TK 821 (PHỤ LỤC 16), TK 333 (PHỤ LỤC 17), sổ chi tiết TK 821, TK 3334 Ở công ty, việc nộp tiền vào NSNN cùng lúc với việc nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế, kế toán ghi nhận việc nộp thuế vào ngày phần mềm kế toán ngày 25/03/2015. Nợ TK 3334 17.447.125 Có TK 112 17.447.125 Dưới đây xin trích Sổ chi tiết TK 3334, Sổ chi tiết TK 8211 tháng 12/2014 67 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.18 Trích sổ chi tiết TK 3334 tháng 12/2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN SỔ CHI TIẾT Tháng 12/2014 88 Hữu Nghị - Đồng Hới - Quảng Bình TÀI KHOẢN 3334: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Mã số thuế: 3100177623 Ngày ghi sổ Số CTGS Chứng từ DIỄN GIẢI ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH SỐ DƯ Số Ngày TK C Tiết Nợ Có Nợ Có THÁNG 12-2014 Dư đầu kỳ: 31-12 02 41 30/12/2014 Chi tiền mặt nộp thuế TNDN 1111 100.000.000 100.000.000 31-12 99 13 31/12/2014 Thuế TNDN phát sinh còn phải nộp 2014 8211 117.447.125 17.447.125 Cộng phát sinh tháng 12/2014 Lũy kế phát sinh từ đầu năm 100.000.000 208.585.678 117.447.125 132.230.241 17.447.125 17.477.125 Ngày...tháng...năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.19 Trích sổ chi tiết TK 8211 tháng 12/2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN SỔ CHI TIẾT Tháng 12/2014 88 Hữu Nghị - Đồng Hới - Quảng Bình TÀI KHOẢN 8211: CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Mã số thuế: 3100177623 Ngày ghi sổ Số CTGS Chứng từ DIỄN GIẢI ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH SỐ DƯ Số Ngày TK C Tiết Nợ Có Nợ THÁNG 12-2014 Dư đầu kỳ: 14.883.116 31-12 99 13 31/12/2014 Thuế TNDN phát sinh còn phải nộp 2014 3334 117.447.125 132.330.241 31-12 99 12 31/12/2014 Kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh phải nộp 2014 911 132.330241 Cộng phát sinh tháng 12/2014 Lũy kế phát sinh từ đầu năm 117.447.125 132.330.241 132.330.241 132.330.241 Ngày...tháng...năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 69 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Qua quá trình tìm hiểu, quan sát, phỏng vấn có thể đánh giá quá trình kê khai thuế TNDN tạm tính quý IV/2014 và công tác quyết toán thuế TNDN năm 2014 diễn ra chặt chẽ. Hệ thống chứng từ phù hợp với quy định của Thông tư 156/2013/TT – BTC. Qua sự hỗ trợ của phần mềm Hỗ trợ khai thuế, công tác kê khai diễn ra nhanh gọn và tiện lợi hơn. 2.2.2.3 Quyết toán thuế TNDN năm 2014 Khi kết thúc kì tính thuế, công ty thực hiện quyết toán thuế TNDN cho Cục thuế tỉnh Quảng Bình trong thời gian 90 ngày kể từ ngày 31/12/2014 a. Hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN gồm: - Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số: 03/TNDN Ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT – BTC của Bộ tài chính) - Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ (Mẫu số 03 – 1A/TNDN Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/112013 của Bộ tài chính) b. Xác định số thuế TNDN phải nộp năm 2014 Vào cuối tháng 3/2015, kế toán căn cứ vào các tờ khai tạm tính hàng quý cũng như sổ cái các TK doanh thu, chi phí để tính thuế TNDN phải nộp. Tờ khai quyết toán thuế TNDN được kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh thực tế trên năm, xác định thu nhập chịu thuế để xác định số thuế TNDN phải nộp. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Thu nhập chịu thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Điều chỉnh tăng LNKT trước thuế - Điều chỉnh giảm LNKT trước thuế - Lợi nhuận kế toán trước thuế = Tổng doanh thu, thu nhập khác – Tổng chi phí Cụ thể, lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định căn cứ vào các khoản doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh (TK 511), Doanh thu tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711) và các TK chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lí doanh ngiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811). Theo báo cáo tài chính 2014, Doanh thu, thu nhập khác để tính lợi nhuận kế toán trước thuế bằng TK Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh - 511 = 212.511.993.047 đồng 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp TK Doanh thu tài chính – 515 là: 5.957.614 đồng TK Doanh thu khác – 711 là: 367.272.727 đồng Các khoản chi phí phát sinh là: TK Giá vốn hàng bán – 632 là: 192.927.569.790 đồng TK Chi phí quản lí doanh nghiệp - 642 là: 7.956.723.867 đồng TK Chi phí tài chính - 635 là 8.391.693.172 đồng TK Chi phí khác – 811 là 3.170.744.756 đồng Kế toán xác định được Lợi nhuận kế toán trước thuế là: 438.491.803 đồng - Điều chỉnh tăng LNKT trước thuế: Trong năm 2014, khoản điều chỉnh tăng LNKT trước thuế của công ty là các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: 163.009.294 đồng - Điều chỉnh giảm LNKT trước thuế bằng không.  Thu nhập chịu thuế = 438.491.803 + 163.009.294 = 601.501.097 đồng Trong năm 2014, công ty không có các khoản thu nhập miễn thuế, chuyển lỗ từ năm trước chuyển sang nên thu nhập chịu thuế chính là thu nhập tính thuế.  Kế toán xác định khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2014 theo công thức Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH & CN) * thuế suất thuế TNDN Công ty không trích lập Quỹ KH & CN nên khoản Thuế TNDN phải nộp được xác định: 601.501.097 * 22% = 132.330.241 (đồng) Trong năm số thuế TNDN tạm tính của cả 4 quý là: 114.883.116 đồng  Số thuế TNDN còn phải nộp = 132.330.241 - 114.883.116 = 17.447.125 (đồng)  Thông tư 151/52014/TT-BTC đã quy định: Nếu tổng số thuế tạm nộp thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì DN phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp và số thuế phải nộp theo quyết toán. Theo đó, Kế toán xác định chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp: - Số thuế TNDN còn phải nộp là: 17.447.125 (đồng) - 20% số thuế TNDN phải nộp là: 20% * 132.330.241 = 26.466.048 (đồng). 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp  Khoản chênh lệch là: 17.447.125 – 26.466.048 = - 9.018.923 (đồng) Khoản chênh lệch này mang giá trị âm có nghĩa công ty đã thực hiện việc tạm nộp thuế theo đúng quy định.  Căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN hiện hành tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN hiện hành phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành. Ngược lại, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hiện hành tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp. Sau đó kế toán phải kết chuyển thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản 911 ( Xem PHỤ LỤC 18 – Sổ cái TK 911 tháng 12/2014) c. Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 Khi kết thúc kì tính thuế, công ty thực hiện quyết toán thuế TNDN và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho cục thuế tỉnh Quảng Bình. Ngày 25/03/2015, căn cứ kết quả kinh doanh thực tế năm 2014 kế toán tiến hành xác định lại và ghi nhận số thuế TNDN mà công ty thực tế phải nộp rồi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty đã lập và nộp các tờ khai thuế TNDN theo đúng mẫu, biểu, đúng thời hạn quy định của Luật thuế. 72 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.17 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 2014 TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP [01] Kỳ tính thuế: 2014 từ 01/01/2014 đến 31/12/2014 [06] Tên người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN [08] Địa chỉ: 88 Hữu Nghị [09] Quận/huyện: Thành phố Đồng Hới [10] Tỉnh/Thành phố: Quảng Bình [11] Điện thoại: 0523843788 . [12] Fax: 0523843132 . [13] Email: truongxuanqb.jsc@gmail.com Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền (1) (2) (3) (4) A Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính A 1 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp A1 438.491.803 B Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp B 1 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1= B2+B3+B4+B5+B6 +B7) B1 163.009.294 1.3 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế B4 163.009.294 3 Tổng thu nhập chịu thuế (B12=A1+B1-B8) B12 601.501.097 3.1 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh B13 601.501.097 C Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh C 1 Thu nhập chịu thuế (C1 = B13) C1 601.501.097 4 Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3a-C3b) C4 601.501.097 6 TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (C6=C4-C5=C7+C8+C9) C6 601.501.097 6.1 Trong đó: + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi) C7 601.501.097 7 Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi (C10 =(C7 x 22%) + (C8 x 20%) + (C9 x C9a)) C10 132.330.241 12 Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (C16=C10-C11-C12-C15) C16 132.330.241 D Tổng số thuế TNDN phải nộp (D=D1+D2+D3) D 132.330.241 1 Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (D1=C16) D1 132.330.241 E Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (E = E1+E2+E3) E 114.883.116 1 Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh E1 114.883.116 G Tổng số thuế TNDN còn phải nộp (G = G1+G2+G3) G 17.447.125 1 Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (G1 = D1-E1) G1 17.447.125 H 20% số thuế TNDN phải nộp (H = D*20%) H 26.466.048 I Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp (I = G-H) I (9.018.923) NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Ngày 25/03/2015 NGƯỜI NỘP THUẾ 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN Trong những năm qua Công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân đã có những bước đi vững chắc, đạt hiệu quả cao. Nhờ vậy, khoản đóng góp của công ty vào NSNN ngày một tăng. Công ty đang ngày càng phát triển và bộ máy công ty cũng đang ngày càng được hoàn thiện hơn. Qua đây, tôi xin đưa ra những nhận xét, đánh giá về công tác kế toán của công ty nói chung và công tác kế toán thuế tại công ty nói riêng. 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty a. Về ưu điểm: Tổ chức công tác kế toán tại công ty phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của đơn vị. Tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phòng kế toán là trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ đầu đến cuối đảm bảo cho kế toán thực hiện đầy đủ vai trò, chức năng của mình như: thu nhận xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin cho từng bộ phận có liên quan. Bộ máy kế toán được thiết kế một cách khoa học. Các nhân viên kế toán đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên cập nhật các thông tư, văn bản Luật mới của Bộ tài chính ban hành. Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và mở chi tiết theo tình hình hạch toán của công ty một cách tương đối đầy đủ, hợp lí để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam KTVN với hình thức chứng từ ghi sổ. Với hình thức kế toán này, dễ dàng phân công công việc giữa các kế toán viên cũng như phù hợp với quy mô, bộ máy kế toán cũng như trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán. Khi chứng từ cùng loại phát sinh quá nhiều, kế toán ghi chép các nghiệp vụ vào Bảng kê chứng từ cùng loại rồi mới lấy sổ tổng để ghi vào Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái theo nội dung kinh tế nên khi nhìn vào Sổ Cái ta sẽ thấy khoa học 74 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp hơn. Duới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán công tác kế toán được thực hiện một cách nhanh gọn và chính xác hơn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho đơn vị. Các thủ tục luân chuyển chứng từ ban đầu được thực hiện khá chặt chẽ, đầy đủ, phù hợp với hình thức kế toán tại công ty. Công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN của công ty tuân thủ những quy định của Bộ tài chính, kế toán viên kịp thời cập nhật những văn bản, những quy định liên quan đến Luật thuế. Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế HTKT giúp việc tính toán và kê khai thuế GTGT và TNDN được thực hiện một cách dễ dàng và thuận tiện hơn, giảm thiểu tối đa việc sai sót trong quá trình lập tờ khai hàng tháng, hàng quý. Hàng tháng, kế toán kê khai khá đầy đủ hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào. Việc kê khai, nộp thuế GTGT được thực hiện theo đúng quy định về mặt thời gian cũng như yêu cầu thực hiện. Hệ thống hóa đơn, chứng từ về kế toán thuế GTGT (như Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi tuân theo quy định; tờ khai thuế GTGT, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ tuân theo quy định của Thông tư 119/2014/TT-BC; Tờ khai quyết toán thuế TNDN tuân theo Thông tư 151/2014/TT-BTC và tờ khai thuế TNDN tạm tính tuân theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC. Các hóa đơn, chứng từ hợp lí, hợp lệ để làm căn cứ tính thuế TNDN được lưu trữ đầy đủ. Các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều được kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán. Theo dõi và hạch toán doanh thu, chi phí đầy đủ hàng tháng, hàng quý để làm cơ sở tính thuế TNDN tạm nộp. 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp b. Về nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm đó thì cá nhân nhận thấy công tác kế toán còn tồn tại nhiều vấn đề như: - Đội ngũ cán bộ kế toán mặc dù đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhưng hầu hết còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nên việc xử lí số liệu còn chậm, đôi khi còn mắc sai sót. - Công ty không có bộ phận kế toán tiền mặt để theo dõi và ghi sổ các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt mà thủ quỹ vừa kiêm thu tiền vừa ghi chép sổ sách là vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm. - Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có đặt hàng qua điện thoại và nhà cung cấp sẽ giao hàng tận nơi cho công ty. Việc nhận hóa đơn tại nơi xuất hàng là không thể mà hóa đơn sẽ do người bán mang đến. Khi đó có thể dẫn đến sai sót những thông tin từ phía nhà cung cấp, kế toán cần phải kiểm tra kĩ những thông tin này - Đặc tính của công ty xây dựng là địa bàn hoạt động rộng, số lượng công trình thi công trong một thời gian nhiều. Việc luân chuyển chứng từ gốc về công ty mất nhiều thời gian nên Bảng kê mua vào, bán ra thường được lập vào cuối tháng khiến công việc của kế toán bị dồn dập, dễ xảy ra sai sót. - Việc ghi chép chứng từ chưa được chu đáo, một số chứng từ chưa đảm bảo căn cứ pháp lí như thiếu chữ kí của người có trách nhiệm (người mua hàng, người bán hàng) - Hiện nay luật thuế đang ngày càng được hoàn thiện nên các văn bản pháp luật liên quan đến thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung làm cho kế toán khó khăn trong việc hạch toán thay đổi. - Công ty chưa đưa ra mức chi phí hợp lí để kiểm soát chi phí. Đối với các khoản chi phí tiếp khách, công ty không quy định cụ thể mà chỉ ghi nhận theo hóa đơn. Điều này có thể làm cho người đi tiếp khách không giới hạn chi phí khi đi tiếp khách. 76 Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 3.2. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Kế toán thuế là công cụ quản lý kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, nó thể hiện việc doanh nghiệp trong kỳ hoạt động có hiệu quả và thể hiện nghĩa vụ của DN với Nhà nước. Kế toán thuế giúp doanh nghiệp xác định đúng số thuế phải nộp từ đó giúp DN có kế hoạch chủ động trong việc kê khai, nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ của mình cũng như kế toán thuế giúp sắp xếp hệ thống sổ sách, chứng từ khoa học để giải trình với cơ quan thuế. Việc hoàn thiện kế toán thuế GTGT, thuế TNDN là cần thiết, việc hoàn thiện phải đảm bảo trên nguyên tắc tôn trọng và tuân thủ chính sách, chế độ hiện hành về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán và Luật thuế. Những giải pháp đưa ra để hoàn thiện phải phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị và mang tính khả thi. Qua những nhận xét của mình, tôi xin đưa ra những ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân. - Công ty nên thường xuyên cử cán bộ kế toán đi học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, các khóa đào tạo nhằm nâng cao sự hiểu biết về kiến thức chuyên môn cũng như năng lực xử lí công việc trên thực tế về việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, các chế độ kế toán mới, các quy định về thuế hiện hành. - Công ty nên bố trí nhân viên kế toán khác đảm nhiệm bộ phận kế toán tiền mặt để không vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, hạn chế gian lận xảy ra. - Đối với những nghiệp vụ mua hàng qua điện thoại, khi nhận được hóa đơn từ người bán mang đến thủ kho cần kiểm tra lại những thông tin trên hóa đơn với hàng thực nhận, phiếu yêu cầu vật tư để tránh tình trạng hóa đơn ghi sai thông tin - Cuối tháng, nhân viên kế toán nên kiểm tra lại hệ thống chứng từ, sổ sách của đơn vị để bổ sung chữ kí của những người có trách nhiệm liên quan - Nhà nước ta đang ngày càng hoàn thiện hệ thống pháp luật, từ đó luôn có những sửa đổi bổ sung về luật Thuế, kế toán viên nên tích cực trau dồi kiến thưc, cập nhật liên tục những thay đổi để công tác kế toán thuế. Cụ thể, ngày 22/12/2014, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT – BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thông tư này thay thế Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC, Thông tư số 244/2009/TT – BTC.Thông tư này có hiệu lực 77 Đạ i h ọc K nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau 1/1/2015, trong đó có những thay đổi quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện. - Công ty nên có chính sách kiểm soát chi phí để quản lý chặt chẽ chi phí bỏ ra. Các khoản chi phí phải được phê duyệt và phải có chứng từ hợp li, hợp lệ, hợp pháp. Qua đó, công ty cần xây dựng định mức cho các khoản chi phí trực tiếp. - Mặc dù sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam KTVN nhưng số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, quá trình nhập liệu có thể xảy ra sai sót. Do vậy, định kì công ty nên tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa hệ thống chứng từ sổ sách và phần mềm kế toán để đảm bảo công tác nhập liệu kế toán chính xác. - Công ty nên kiểm tra tính liên tục của hóa đơn để xác định tất cả các hóa đơn đã được hạch toán đủ hay chưa. - Khi tiến hành lập tờ khai thuế GTGT, kế toán cần đối chiếu kiểm tra giữa hóa đơn đầu vào, đầu ra với Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào; Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ, sổ chi tiết TK 133, TK 3331 để tránh không bỏ sót chứng từ. - Đến cuối tháng công ty mới lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ nên có thể xảy ra sự chênh lệch giữa số liệu trên Sổ kế toán và Tờ khai thuế GTGT. Sau khi nhận được Hóa đơn từ nhà cung cấp hoặc xuất hóa đơn thì kế toán nên tiến hành kê khai vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ đồng thời với việc hạch toán trên sổ sách kế toán. - Khi nhận được hóa đơn GTGT, kế toán phải đối chiếu các thông tin trên hóa đơn so với Biên bản giao nhận hàng, Phiếu nhập kho nhằm phát hiện kịp thời những thông tin ghi sai. 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua khoảng thời gian thực tập, tìm hiểu tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân, tôi đã hoàn thành bài khóa luận về đê tài “Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân” của mình. Thông qua việc nghiên cứu, tham khảo tài liệu về chính sách và pháp luật thuế GTGT, thuế TNDN đang được áp dụng tại Việt Nam như Luật số 31/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, thông tư 151/2014/TT-BTC, thông tư 219/2013/TT-BTC cũng như sách, giáo trình liên quan đến luật thuế tôi đã hệ thống lại được những cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế và kế toán thuế TNDN. Ở mỗi loại thuế tôi tập trung nghiên cứu về Căn cứ tính thuế, quy định về đăng kí, kê khai và nộp thuế và phương pháp kế toán thuế GTGT, thuế TNDN. Đó là những cơ sở lý luận tạo nền tảng cho việc nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN. Qua quá trình quan sát làm việc, phỏng vấn các nhân viên kế toán, thu thập số liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu cũng như đến thực tập tiếp xúc với môi trường làm việc tại công ty, tôi đã có cái nhìn rõ nét nhất về tổ chức công tác kế toán cũng như đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu của đề tài theo đặt ra ban đầu là phản ánh được thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty như việc tổ chức vận dụng chế độ kế toán và quá trình kê khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại đơn vị. Trên cơ sở hệ thống lý luận đã có ở chương 1 và thực trạng ở chương 2, cá nhân đã đưa ra được một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân. Bên cạnh những điều đã đạt được, bản thân tôi tự nhận thấy đề tài còn nhiều hạn chế. Về ban đầu, có khó khăn trong việc tiếp cận với công ty nên tiến độ triển khai đề tài để thực hiện còn chậm. Với khoảng thời gian thực tập từ ngày 18/01/2014 đến ngày 16/05/2015 còn hạn chế nên chưa có thời gian tìm hiểu triệt để về các vấn đề liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại doanh nghiệp. Đề tài chỉ phản ánh 79 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tháng 12/2014 và công tác tạm tính thuế TNDN quý IV năm 2014, công tác quyết toán thuế 2014 và bản thân tự nhận thấy trình độ còn hạn chế nên đưa ra những nhận xét, đánh giá và giải pháp còn chưa toàn diện, bao quát. mang tính chủ quan theo góc nhìn nhận của sinh viên. Trong quá trình thực tập tại công ty, chỉ được quan sát quá trình làm việc của các nhân viên kế toán mà bản thân chưa được trực tiếp xử lý một nghiệp vụ nào để rút ra kinh nghiệm. 2. Kiến nghị Đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân. Nếu có thời gian nghiên cứu lâu hơn hay khi có trình độ cao hơn, tôi sẽ nghiên cứu đề tài theo một số hướng chuyên sâu về một loại thuế như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hay công tác kế toán thuế ở DN sử dụng hình thức kế toán khác như: Nhật ký chung, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ cái. Hay tiếp tục nghiên cứu tất cả các loại thuế phát sinh trong công ty với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân”. Mở rộng đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán thuế ở Việt Nam với đề tài “Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam” hay “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế Giá trị gia tăng ở Việt Nam”. 80 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phan Đình Ngân và Hồ Phan Minh Đức (2011) , Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính, NXB Đại học Huế. 2. Võ Văn Nhị (2011), Thuế và kế toán thuế 2011:Áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam, NXB Giao thông vận tải, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Slide bài giảng môn Kế toán thuê cô Phạm Thị Ái Mỹ 4. Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội 5. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 6. Luật số 31/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT 7. Luật số 32/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 8. Nghị định 218/2013/NĐ – CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN 9. Thông tư số 156/2013/TT – BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi; bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. 10. Khóa luận của K43, K44 Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học kinh tế Huế 11. Các trang web: Doc.edu.vn. Luanvan.net.vn. Luanvan.com. 81 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 01: Hệ thống tài khoản sử dụng tại đơn vị MÃ TK TÊN TÀI KHOẢN Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 111 Tiền mặt 1111 Tiền mặt Việt Nam 1112 Tiền mặt ngoại tệ 112 Tiền gửi ngân hàng 1121 Tiền gửi Việt Nam 1122 Tiền gửi Ngoại tệ 131 Phải thu của khách hàng 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HH-DV 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1388 Phải thu khác 141 Tạm ứng 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 152 Nguyên liệu, vật liệu 153 Công cụ, dụng cụ 154 Chi phí SXXD dở dang 1544 Chi phí SXXD dở dang xây lắp 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 213 TSCĐ vô hình 2131 Quyền sử dụng đất Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp 214 Hao mòn TSCĐ 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 21411 Nhà cửa, vật kiến trúc 21412 Máy móc, thiết bị 21413 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 21414 Thiết bị, dụng cụ quản lý 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2412 Xây dựng cơ bản 242 Chi phí trả trước dài hạn 311 Vay ngắn hạn 331 Phải trả cho người bán 331A Phải trả cho người bán (CK) 331B Phải trả cho người bán ( TM) 333 Thuế và các khoản nộp Nhà nước 3331 Thuế GTGT phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu nhập cá nhân 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 33371 Thuế nhà đất 33372 Tiền thuê đất 3338 Các loại thuế khác 334 Phải trả công nhân viên 338 Phải trả, phải nộp khác 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm Y tế Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 3388 Phải trả, phải nộp khác 3389 Bảo hiểm thất nghiệp 341 Vay dài hạn 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3531 Quỹ khen thưởng 3532 Quỹ phúc lợi 411 Nguồn vốn kinh doanh 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 421 Lợi nhuận chưa phân phối 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5114 Doanh thu xây lắp 515 Doanh thu hoạt động tài chính 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 622 Chi phí nhân công trực tiếp 623 Chi phí sử dụng máy thi công 6231 Chi phí nhân công 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6238 Chi phí bằng tiền khác 627 Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng 6278 Chi phí bằng tiền khác 632 Giá vốn bán hàng 6321 Giá vốn bán hàng Hàng hóa 635 Chi phí tài chính 6351 Chi phí lãi vay 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí quản lý nhân viên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 6422 Chi phí vật liệu quản lý 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 6425 Thuế, phí và lệ phí 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428 Chi phí bằng tiền khác 711 Thu nhập khác 811 Chi phí khác 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 911 Xác định kết quả kinh doanh Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 02: SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 12 Năm 2014 Đơn vị tính: Đồng STT Loại chứng từ Số CTGS SỐ TIỀN GHI CHÚ THÁNG 12 - 2014 1 01 01 63.695.677.545 Kèm theo 23 chứng từ 2 02 02 18.187.388.111 Kèm theo 89 chứng từ 3 03 03 27.677.854.508 Kèm theo 24 chứng từ 4 06 06 66.228.342.700 Kèm theo 8 chứng từ 5 07 07 35.226.013.018 Kèm theo 23 chứng từ 6 08 08 90.052.802.653 Kèm theo 22 chứng từ 7 09 09 26.053.527.603 Kèm theo 56 chứng từ 8 10 10 90.510.000 Kèm theo 1 chứng từ 9 11 11 910.174.985 Kèm theo 7 chứng từ 10 12 12 7.636.364 Kèm theo 1 chứng từ 11 13 13 1.722.115.936 Kèm theo 4 chứng từ 12 14 14 40.132.149 Kèm theo 1 chứng từ 13 15 15 55.976.309.462 Kèm theo 34 chứng từ 14 16 16 376.158.792 Kèm theo 3 chứng từ 15 99 99 773.750.381.462 Kèm theo 13 chứng từ Cộng tháng 12 – 2014 Lũy kế từ đầu năm 1.159.995.025.288 2.107.743.996.729 Ngày ... tháng.... năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 03: Hóa đơn GTGT số 0003326 Công ty TNHH Hóa nhựa Đệ Nhất – CN Hải Dương CÔNG TY TNHH HÓA NHỰA ĐỆ NHẤT- CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THE FIRST CHEMICAL PLASTIC CO., LTD. – HAI DUONG BRANCH Địa chỉ: KCN Nam Sách, Tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương Tel: 03203.751292 * Fax: 03203.751293 Mã số thuế: 1100101324-003 Số tài khoản: 231100.07646 Taipel Fubon Bank HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01GTKT3/001 Liên 2: Giao người mua Ký hiệu:AB/13P Số: 0003326 Khách hàng Địa chỉ Điện thoại STK khách hàng CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới - Quảng Bình Ngày hóa đơn 31/12/2014 Hợp đồng số Mã số thuế 3100177623 Hình thức thanh toán TM/CK STT DIỄN GIẢI ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Ống uPVC Ø 400 x 11,7 x 8 (I) ống 36 7.392.800 266.140.800 2 Gioăng Ø 400 cái 15 199.800 2.997.000 Cộng tiền hàng: 269.137.800 Thuế suất: 10%, Tiền thuế GTGT 26.913.780 Tổng cộng tiền thanh toán: 296.051.580 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mươi sáu triệu, không trăm năm mươi mốt ngàn, năm trăm tám mươi đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Khúc Hải Bình Huỳnh Dũ Tài Bán hàng qua điện thoại Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 04: Bảng kê chứng từ ghi sổ Loại chứng từ 03: Phiếu nhập kho CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ Loại chứng từ 03: Phiếu nhập kho Tháng 12/2014 Đơn vị tính: Đồng S T T Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TÀI KHOẢN SỐ LƯỢNG SỐ TIỀN Số chứng từ liên quan Số Ngày Nợ Có Hóa đơn Phiếu nhập ... ... . . 1 4 31-12 15 31-12-2014 Nhập mua ống uPVC cty Đệ Nhất PVCT DH04.2 152 331A 36,000 266.140.800 0003326 Nhập mua ống uPVC cty Đệ Nhất PVCT DH04.2 152 331A 15,000 2.997.000 0003326 Nhập mua ống uPVC cty Đệ Nhất PVCT DH04.2 152 331A 26.913.780 0003326 ... ... ... .... .... .... ... Tổng 27.677.854.508 Ngày...tháng 12/2014 Người lập biểu Kế toán trưởng Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 05: Hóa đơn GTGT số 0005590 DNTN DVTM vật liệu xây dựng Hải Phương HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 (GIÁ TRỊ GIA TĂNG) Ký hiệu: HP/14P Liên 2: Giao người mua 5590 Ngày 31/12/2014 Đơn vị bán hàng: DNTN DVTM VẬT LIỆU XÂY DỰNG HẢI PHƯƠNG MST: 3100271601 Địa chỉ: Tk 10 – Đồng Phú – Đồng Hới – Q.BÌnh Điện thoại 052.3858099 Số tài khoản: 102010000398129 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN MST; 3100177623 Địa chỉ 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình HÌnh thức thanh toán: ck STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 TKN 600*600 A1 m2 250 163000 40750000 2 Perfect ốp 3060 L1 Hộp 350 151000 52850000 Cộng tiền hàng 93600000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT 9360000 Tổng cộng tiền thanh toán: 102960000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh hai triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 06: Bảng kê chứng từ ghi sổ Loại chứng từ 03: Phiếu nhập kho CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ Loại chứng từ 15: Các chứng từ khác Tháng 12/2014 Đơn vị tính: Đồng S T T Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TÀI KHOẢN SỐ LƯỢNG SỐ TIỀN Số chứng từ liên quan Số Ngày Nợ Có Hóa đơn Phiếu nhập ... ... . . 1 9 31- 12 19 31-12- 2014 Nhập kho gạch ngói các loại Hải Phương Nhập kho gạch ngói các loại Hải Phương 242 1331 331A 331A 93.600.000 9.360.000 0005590 0005590 ... ... ... .... .... .... ... Tổng 55.976.309.462 Ngày...tháng 12/2014 Người lập biểu Kế toán trưởng Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 07: Chứng từ ghi sổ 15 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 CHỨNG TỪ GHI SỔ Loại chứng từ: 15 Các chứng từ khác Tháng 12 năm 2014 TRÍCH YẾU GHI NỢ GHI CÓ TK SỐ TIỀN TK SỐ TIỀN Tổng hợp định khoản chứng từ gốc thuộc chứng từ ghi sổ - Số 15 133 142 153 154 242 331 333 333 338 622 622 623 627 642 1.525.299.937 45.774.545 12.272.727 13.858.799.335 622.037.195 22.994.187.772 770.603.000 4.200.345.074 102.149.970 11.692.359.000 3.090.909 32.727.273 22.727.273 88.005.452 331 331 331 331 331 311 131 133 311 141 331 331 331 331 1.525.299.937 45.774.545 12.272.727 13.858.799.335 622.037.195 22.994.187.772 770.603.000 4.200.345.074 102.149.970 11.692.359.000 3.090.909 32.727.273 22.727.273 88.005.452 Cộng 55.976.309.462 773.750.381.462 Người lập biểu Kế toán trưởng Số: 15 Đơn vị tính: Đồng Kèm theo 34 chứng từ. Ngày .... tháng 12 năm 2014 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Phụ lục 08: Trích Sổ chi tiết TK 5114 tháng 12/2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình SỔ CHI TIẾT Tháng 12/2014 Mã số thuế: 3100177623 TÀI KHOẢN 5114: DOANH THU XÂY LẮP Ngày ghi sổ SỐ CTGS CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI ĐỐI ỨNG Số phát sinh SỐ DƯ (BÊN CÓ) Số Ngày TK C.TIẾT Nợ Có THÁNG 12-2014 Dư đầu kỳ 152.304.408.775 31-12 06 01 31-12-2014 Gía trị nghiệm thu thanh toán đợt 18 gói số 09 131 09 18.424.751.818 170.729.160.593 ... ... ... ... ... .... ... .... .... 31-12 06 03 31-12-2014 Gía trị nghiệm thu KLHT đợt 2 gói DHWW-04.2 131 24 6.299.746.364 179.928.761.502 31-12 06 04 31-12-2014 Giá trị nghiệm thu đợt 2 gói đường 10 131 27 24.568.193.636 204.496.955.138 ... ... ... ... .... ... ... ... ... Cộng phát sinh tháng 12-2014 Lũy kế phát sinh từ đầu năm 212.511.993.047 212.511.993.047 60.207.584.272 212.511.993.047 Ngày ... tháng... năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 09 : Hóa đơn GTGT số 0000191 HÓA ĐƠN Mẫu số:01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TX/11P Liên 3: Nội bộ 0000191 Ngày 22/12/2014 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN Mã số thuế: 3100177623 Địa chỉ: 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Điện thoại: 0523.3843788; Số tài khoản: 53110000005050 NH đầu tư và PT QB Họ tên người mua hàng:................................................. Tên đơn vị:Ban quản lí dự án thoát nước và thu gom và xử lý nước thải tp. Đông Hà Mã số thuế: 3200534572 Địa chỉ: 680 – Quốc lộ 9 – thành phố Đông Hà – tỉnh Quảng Trị Hình thức thanh toán: CK. Số tài khoản:.................................. STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 Giá trị khối lượng công việc hoàn thành đợt 2 theo hợp đồng xây lắp số DHWW-042/HĐXL ngày 27/1/2014 6.299.746.364 Cộng tiền hàng: 6.299.746.364 Thuế suất: 10%, Tiền thuế GTGT: 629.974.636 Tổng cộng tiền thanh toán: 6.929.721.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu tỷ chín trăm hai mươi chín triệu bảy trăm hai mươi mốt ngàn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đoàn Thị Phương Thúy Hoàng Thanh Bình Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 10: Hóa đơn GTGT số 0000193 HÓA ĐƠN Mẫu số:01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TX/11P Liên 3: Nội bộ 0000193 Ngày 24/12/2014 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN Mã số thuế: 3100177623 Địa chỉ: 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Điện thoại: 0523.3843788; Số tài khoản: 53110000005050 NH đầu tư và PT QB Họ tên người mua hàng:................................................. Tên đơn vị: Công ty TNHH tập đoàn Sơn Hải Mã số thuế: 3100126175 Địa chỉ:117 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng BÌnh Hình thức thanh toán: CK. Số tài khoản:.................................. STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 Giá trị khối lượng công việc hoàn thành đợt 2 theo hồ sơ thanh toán đợt 2 ngày 22/12/2014 24.568.193.636 Cộng tiền hàng 24.568.193.636 Thuế suất: 10%, Tiền thuế GTGT: 2.456.819.364 Tổng cộng tiền thanh toán: 27.025.013.000 Số tiền viết bằng chữ: : Hai mươi bảy tỷ không trăm hai mươi lăm triệu không trăm mười ba nghìn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Ngô Minh Ngọc Hoàng Minh Ngữ Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 11 TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH (Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh) [01] Kỳ tính thuế: Quý 1 Năm 2014 [02] Lần đầu  Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa  Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc [04] Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân [05] Mã số thuế 3 1 0 0 1 7 7 6 2 3 [06] Địa chỉ: 88 Hữu Nghị [07] Quận/huyện: TP Đồng Hới [08] tỉnh/thành phố: Quảng Bình [09] Điện thoại: 0523843788[10] Fax: 0523843132 [11] Email: truongxuanqb.jsc@gmail.com Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Doanh thu phát sinh trong kỳ ([21]=[22]+[23]) [21] 34.824.263.315 2 Chi phí phát sinh trong kì 22 34.800.650.000 3 Lợi nhuận phát sinh trong kì 23 23.613.315 4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế 24 5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế 25 6 Thu nhập chịu thuế 26 23.613.315 7 Thu nhập miễn thuế 27 8 Số lỗ chuyển kì này 28 9 Thu nhập tính thuế 29 9.1 Trong đó: + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất : 20% 30 Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất : 22% 31 23.613.315 10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh trong kỳ [34] 5.194.929 11 Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm 35 11.1 Trong đó: + Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định 35a 11.2 + Miễn, giảm khác ngoài Luật Thuế TNDN 35b 12 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([31]= [27]–[30]) [36] 5.194.929 [37] Đối tượng được gia hạn [37a] Trường hợp được gia hạn nộp thuế TNDN theo: [37b] Thời hạn được gia hạn [37c] Số thuế TNDN được gia hạn [37d] Số thuế TNDN không được gia hạn Tôi xin cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai Ngày 25/3/2014 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 12 TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH (Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh) [01] Kỳ tính thuế: Quý II Năm 2014 [02] Lần đầu  Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa  Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc [04] Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân [05] Mã số thuế 3 1 0 0 1 7 7 6 2 3 [06] Địa chỉ: 88 Hữu Nghị [07] Quận/huyện: TP Đồng Hới [08] tỉnh/thành phố: Quảng Bình [09] Điện thoại: 0523843788[10] Fax: 0523843132 [11] Email: truongxuanqb.jsc@gmail.com Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Doanh thu phát sinh trong kỳ ([21]=[22]+[23]) [21] 47.872.128.973 2 Chi phí phát sinh trong kì 22 47.852.129.000 3 Lợi nhuận phát sinh trong kì 23 19.999.973 4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế 24 5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế 25 6 Thu nhập chịu thuế 26 19.999.973 7 Thu nhập miễn thuế 27 8 Số lỗ chuyển kì này 28 9 Thu nhập tính thuế 29 19.999.973 9.1 Trong đó: + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất : 20% 30 Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất : 22% 31 19.999.973 10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh trong kỳ [34] 4.399.994 11 Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm 35 11.1 Trong đó: + Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định 35a 11.2 + Miễn, giảm khác ngoài Luật Thuế TNDN 35b 12 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([31]= [27]–[30]) [36] 4.399.994 [37] Đối tượng được gia hạn [37a] Trường hợp được gia hạn nộp thuế TNDN theo: [37b] Thời hạn được gia hạn [37c] Số thuế TNDN được gia hạn [37d] Số thuế TNDN không được gia hạn Tôi xin cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai Ngày 07/07/2014 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 13 TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH (Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh) [01] Kỳ tính thuế: Quý III Năm 2014 [02] Lần đầu  Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa  Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc [04] Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân [05] Mã số thuế 3 1 0 0 1 7 7 6 2 3 [06] Địa chỉ: 88 Hữu Nghị [07] Quận/huyện: TP Đồng Hới [08] tỉnh/thành phố: Quảng Bình [09] Điện thoại: 0523843788[10] Fax: 0523843132 [11] Email: truongxuanqb.jsc@gmail.com Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Doanh thu phát sinh trong kỳ ([21]=[22]+[23]) [21] 23.474.037.239 2 Chi phí phát sinh trong kì 22 23.450.000.000 3 Lợi nhuận phát sinh trong kì 23 24.037.239 4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế 24 5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế 25 6 Thu nhập chịu thuế 26 24.037.239 7 Thu nhập miễn thuế 27 8 Số lỗ chuyển kì này 28 9 Thu nhập tính thuế 29 24.037.239 9.1 Trong đó: + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất : 20% 30 Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất : 22% 31 24.037.239 10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh trong kỳ [34] 5.288.193 11 Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm 35 11.1 Trong đó: + Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định 35a 11.2 + Miễn, giảm khác ngoài Luật Thuế TNDN 35b 12 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([31]= [27]–[30]) [36] 5.288.193 [37] Đối tượng được gia hạn [37a] Trường hợp được gia hạn nộp thuế TNDN theo: [37b] Thời hạn được gia hạn [37c] Số thuế TNDN được gia hạn [37d] Số thuế TNDN không được gia hạn Tôi xin cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai Ngày 20/10/2014 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 14 – Bảng kê chứng từ ghi sổ Loại chứng từ 99 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ Loại chứng từ: 99 Chứng từ kết chuyển cuối kỳ Tháng 12 năm 2014 STT Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TÀI KHOẢN SỐ TIỀN Số Ngày Nợ Có ... ... ... ... 12 31- 12 12 31-12- 2014 Kết chuyển chi phí thuế TNDN phải nộp 2014 911 8211 132.330.241 13 31- 12 13 31-12- 2014 Thuế TNDN phát sinh còn phải nộp 8211 3334 117.447.125 Tổng cộng 773.750.381.462 Ngày...tháng 12/2014 Người lập biểu Kế toán trưởng Số: 99 Đơn vị tính: Đồng Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 15 – Chứng từ ghi sổ Loại chứng từ 99 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới – Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 CHỨNG TỪ GHI SỔ Loại chứng từ: 99 Chứng từ kết chuyển cuối kỳ Tháng 12 năm 2014 TRÍCH YẾU GHI NỢ GHI CÓ TK SỐ TIỀN TK SỐ TIỀN Tổng hợp định khoản chứng từ gốc thuộc chứng từ ghi sổ - Số 99 154 154 154 154 511 515 632 711 821 911 911 911 911 911 911 102.890.332.532 30.574.229.354 3.162.624.365 18.307.731.520 212.511.993.047 5.957.614 192.927.569.790 367.272.727 117.447.125 306.161.562 192.927.569.790 9.391.693.172 7.956.723.867 3.170.744.756 132.330.241 621 622 623 627 911 911 154 911 333 421 632 635 642 811 824 102.890.332.532 30.574.229.354 3.162.624.365 18.307.731.520 212.511.993.047 5.957.614 192.927.569.790 367.272.727 117.447.125 306.161.562 192.927.569.790 9.391.693.172 7.956.723.867 3.170.744.756 132.330.241 Cộng 773.750.381.462 773.750.381.462 Người lập biểu Kế toán trưởng Số: 99 Đơn vị tính: Đồng Kèm theo 13 chứng từ. Ngày .... tháng 12 năm 2014 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 16 – Sổ cái TK 821 tháng 12/2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới - Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 SỔ CÁI Tháng 12/2014 TÀI KHOẢN 821: - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI TK ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có THÁNG 12-2014 Dư đầu kỳ: 14.883.116 31-12 99 99 Thuế TNDN phát sinh còn phải nộp 2014 333 117.447.125 31-12 99 99 Kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh phải nộp 2014 911 132.330.241 Cộng phát sinh tháng 12/2014 Lũy kế phát sinh từ đầu năm 117.447.125 132.330.241 132.330.241 132.330.241 Ngày...tháng...năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 17 Trích sổ cái TK 333 tháng 12/2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới - Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 SỔ CÁI Tháng 12/2014 TÀI KHOẢN 333: - THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI TK ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH Loại Số Nợ Có THÁNG 12-2014 Dư đầu kỳ: 1.469.073.038 ... ... ... ... ... ... 31-12 15 15 Kết chuyển thuế GTGT T12/2014 133 4.200.345.074 31-12 99 99 Thuế TNDN phát sinh còn phải nộp 2014 821 117.447.125 Cộng phát sinh tháng 12/2014 Lũy kế phát sinh từ đầu năm Số dư cuối tháng 12/2014 10.790.598.893 24.337.288.464 3.188.320.302 6.138.205.553 21.679.491.792 Ngày...tháng...năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 18 - Sổ cái TK 911 tháng 12/2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 88 Hữu Nghị - Đồng Hới - Quảng Bình Mã số thuế: 3100177623 SỔ CÁI Tháng 12/2014 TÀI KHOẢN 911: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ DIỄN GIẢI TK ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH Loại Số Nợ Có THÁNG 12-2014 Dư đầu kỳ: 31-12 99 99 Kết chuyển DT thuần vào KQHĐKD 511 212.511.993.047 31-12 99 99 Kc Doanh thu tài chính xác định KQHĐKD 515 5.957.614 31-12 99 99 Kc Doanh thu khác xác định KQHĐKD 711 367.272.727 31-12 99 99 Kc giá vốn xác định KQHĐKD 632 192.927.569.790 31-12 99 99 Kc chi phí quản lí xác định KQHĐKD 642 7.956.723.867 31-12 99 99 Kc chi phí tài chính xác định KQHĐKD 635 8.391.693.172 31-12 99 99 Kc chi phí khác xác định KQHĐKD 811 3.170.744.756 31-12 99 99 Kc cp thuế TNDN phát sinh phải nộp 2014 821 132.330.241 31-12 99 99 Lợi nhuận sau thuế 2014 421 306.161.562 Cộng phát sinh tháng 12/2014 Lũy kế phát sinh từ đầu năm Số dư cuối tháng 12/2014 212.885.223.388 212.885.223.388 212.885.223.388 212.885.223.388 Ngày...tháng...năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoang_thi_thu_ha_8762.pdf
Luận văn liên quan