Kinh nghiệm xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong chương trình Âm nhạc lớp 8

MỤC LỤCSTT Nội dung Trang1 A. Đặt vấn đề 32 I. Lí do chọn đề tài 33 1. Cơ sở lí luận 34 2. Cơ sở thực tiễn 35 II. Mục đích nghiên cứu 46 B. Giải quyết vấn đề 47 I. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 48 1. Đối tượng nghiên cứu 49 2. Phương pháp nghiên cứu 410 II. Điều tra thực trạng trước khi nghiên cứu 511 III. Những công việc thực tế đã làm 612 1. Lí thuyết 613 a. Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm 614 b. Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm chủ quan 615 c. Những loại câu trắc nghiệm thường dùng 616 d. Cách soạn câu hỏi trắc nghiệm 817 e. Phương pháp trắc nghiệm có ưu điểm và nhược điểm 818 g. Kĩ thuật tổ chức baì trắc nghiệm trên lớp 919 h. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 1020 i. Đáp án 1821 k. Một số yêu cầu khi thực hiện 2122 2. Thực nghiệm 2123 3. Kết quả thực nghiệm 2224 4. So sánh đối chứng 2225 IV. Bài học rút kinh nghiệm 2326 V. Phạm vi áp dụng đề tài 2327 VI. Những vấn đề còn bỏ ngỏ 2328 C. Kết thúc vấn đề 2429 I. Kết luận 2430 II. Một số kiến nghị và đề xuất 24TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Một số vấn đề đổi mới PPDH ở trường THCS môn Âm nhạc. Nhóm tác giả : Hoàng Long- Lê Minh Châu- Lê Tuấn Anh NXB GD2. Một số vấn đề đổi mới PPDH ở trường THCS môn Âm nhạc lớp 8 Nhóm tác giả : Hoàng Long- Lê Minh Châu- Lê Tuấn Anh NXB GD3. Tuyển tập Văn hoá và Âm nhạc Trần Hoàn Nhóm tác giả : Dương Viết Á - Hiếu Giang- Thanh Nghị NXB văn hoá thông tin4. Tâm đắc đôi điều về tác giả tác phẩm Nhóm tác giả : Đào Ngọc Dung- Đắc Quỳnh NXB Âm nhạc5. Kiến thức môn hát nhạc phổ thông Nhóm tác giả : Trần Cường – Hàn Ngọc Bích – Cao Minh Khanh NXB giáo dục 6. Trịnh Công Sơn cuộc đời, âm nhạc , thơ, hội hoạ. NXB Sài Gòn 7. Mô-Da Bằng Việt NXB Văn Hóa8. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS môn Âm nhạc. Nhóm tác giả : Hoàng Long- Lê Anh Tuấn . NXB GD.9. Thực hành âm nhạc Lê Anh Tuấn NXB GD10. Phát triển các phương pháp học tập tích cực. Trần Bá Hoành NXB GD

doc27 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 06/02/2013 | Lượt xem: 1008 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Kinh nghiệm xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong chương trình Âm nhạc lớp 8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vấn đề 3 2 I. Lí do chọn đề tài 3 3 1. Cơ sở lí luận 3 4 2. Cơ sở thực tiễn 3 5 II. Mục đích nghiên cứu 4 6 B. Giải quyết vấn đề 4 7 I. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 4 8 1. Đối tượng nghiên cứu 4 9 2. Phương pháp nghiên cứu 4 10 II. Điều tra thực trạng trước khi nghiên cứu 5 11 III. Những công việc thực tế đã làm 6 12 1. Lí thuyết 6 13 a. Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm 6 14 b. Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm chủ quan 6 15 c. Những loại câu trắc nghiệm thường dùng 6 16 d. Cách soạn câu hỏi trắc nghiệm 8 17 e. Phương pháp trắc nghiệm có ưu điểm và nhược điểm 8 18 g. Kĩ thuật tổ chức baì trắc nghiệm trên lớp 9 19 h. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 10 20 i. Đáp án 18 21 k. Một số yêu cầu khi thực hiện 21 22 2. Thực nghiệm 21 23 3. Kết quả thực nghiệm 22 24 4. So sánh đối chứng 22 25 IV. Bài học rút kinh nghiệm 23 26 V. Phạm vi áp dụng đề tài 23 27 VI. Những vấn đề còn bỏ ngỏ 23 28 C. Kết thúc vấn đề 24 29 I. Kết luận 24 30 II. Một số kiến nghị và đề xuất 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Một số vấn đề đổi mới PPDH ở trường THCS môn Âm nhạc. Nhóm tác giả : Hoàng Long- Lê Minh Châu- Lê Tuấn Anh NXB GD 2. Một số vấn đề đổi mới PPDH ở trường THCS môn Âm nhạc lớp 8 Nhóm tác giả : Hoàng Long- Lê Minh Châu- Lê Tuấn Anh NXB GD 3. Tuyển tập Văn hoá và Âm nhạc Trần Hoàn Nhóm tác giả : Dương Viết Á - Hiếu Giang- Thanh Nghị NXB văn hoá thông tin 4. Tâm đắc đôi điều về tác giả tác phẩm Nhóm tác giả : Đào Ngọc Dung- Đắc Quỳnh NXB Âm nhạc 5. Kiến thức môn hát nhạc phổ thông Nhóm tác giả : Trần Cường – Hàn Ngọc Bích – Cao Minh Khanh NXB giáo dục 6. Trịnh Công Sơn cuộc đời, âm nhạc , thơ, hội hoạ. NXB Sài Gòn 7. Mô-Da Bằng Việt NXB Văn Hóa 8. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS môn Âm nhạc. Nhóm tác giả : Hoàng Long- Lê Anh Tuấn . NXB GD. 9. Thực hành âm nhạc Lê Anh Tuấn NXB GD 10. Phát triển các phương pháp học tập tích cực. Trần Bá Hoành NXB GD A.ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1. Cơ sở lí luận: Âm nhạc trong xã hội chúng ta được nuôi dưỡng trong cội nguồn vĩ đại của văn hoá âm nhạc dân gian các dân tộc Việt Nam, ngày nay đã đi vào trường THCS với tư cách là môn học độc lập. Âm nhạc là một trong những phương tiện hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học sinh. Trong quá trình giảng dạy bộ môn Âm nhạc cho học sinh trong trường THCS tôi nhận thấy Âm nhạc có vai trò rất quan trọng, nó là món ăn tinh thần không thể thiếu được trong đời sống của mỗi chúng ta. Đặc biệt đối với các em học sinh thì Âm nhạc là một phương tiện để tác động vào thể giới tinh thần của học sinh, qua đó giúp cho việc phát triển tình cảm, thẩm mĩ, đạo đức và trí tuệ góp phần làm cân bằng, hài hòa các nội dung giáo dục chung. Và là một động lực lớn để các em học tập tốt hơn. Từ lâu việc dạy Âm nhạc trong các trường THCS ở nước ta còn mang tính truyền thụ kiến thức, đơn thuần. Phương pháp dạy học bộ môn còn chịu nhiều ảnh hưởng của cách dạy trong các trường nghệ thuật âm nhạc chuyện nghiệp. Đây là là môn học ít tiết trong trường THCS nên học sinh và phụ huynh vẫn còn coi nhẹ đó là một trong những nguyên nhân khiến các em học sinh chưa yêu thích bộ môn Âm nhạc . Nhiều giáo viên lên lớp soạn bài còn sơ sài, nghiên cứu bài chưa kĩ, sử dụng đồ dùng chưa linh hoạt, chưa nắm chắc được đặc trưng của bộ môn, chưa tìm cách thu hút, kích thích học sinh say mê học. Nhìn chung giáo viên ít có sự tìm tòi, tích luỹ “ vốn liếng” đề kiểm tra trắc nghiệm môn Âm nhạc, chưa sưu tầm đề kiểm tra 15’, 45’, học kì của đồng nghiệp để tham khảo. Những năm gần đây, định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên. Để giải quyết vấn đề ấy thì các khâu trong quá trình dạy học đều rất quan trọng mà chúng ta không thể xem nhẹ bất cứ khâu nào. Từ việc xác định mục tiêu dạy học, phương thức tổ chức các hoạt động học tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập, ở đây tôi chỉ đề cập một phần nhỏ của khâu đánh giá. Gần đây nhu cầu cải tiến hệ thống các phương pháp đánh giá chất lượng của các cấp học tăng lên càng nhiều các phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh rất đa dạng, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm nhất định của nó, không có phương pháp nào là hoàn mĩ với mọi mục tiêu giáo dục. Có thể và nên sử dụng nhiều kĩ thuật khác nhau để đánh giá sự phát triển của một học sinh về môn Âm nhạc. Ở đây tôi chỉ đi vào một lĩnh vực kiểm tra trắc nghiệm đối với đối tượng học sinh lớp 8. Môn Âm nhạc là bộ môn nghệ thuật, dùng âm thanh để diển tả tư tưởng, tình cảm của con người. Chính vì thế mà khi kiểm tra kiến thức đã học của học sinh thì lí thuyết ít được kiểm tra hơn thực hành ( Hát- Tập đọc nhạc ) và học sinh thiên về ôn tập học hát, ôn tập TĐN ít chú tâm đến lí thuyết Âm nhạc. Chính điều đó đã khiến tôi nảy sinh tìm cho mình một cách kiểm tra kiến thức nhanh nhất và có hiệu quả cao. 2. Cơ sở thực tiễn: Từ tình hình thực tế cho thấy học sinh chưa chú ý cao độ trong khi học và làm bài. Các em vẫn còn học lệch, thiên về các môn Toán- Lý- Hoá, Văn Sử -Địa, Ngoại ngữ …và hầu hết các em mới chỉ có SGK, chưa có vở bài tập và các sách tham khảo, tranh ảnh các nhạc sĩ, tranh ảnh các loại nhạc cụ…cho nên khi làm bài kiểm tra học sinh vẫn chưa thực hiện tốt các yêu cầu của đề bài. Trong tình hình thực tế câu hỏi trắc nghiệm cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra được nhiều học sinh, nhiều khía cạnh khác nhau của kiến thức ( trong khi đó kiểm tra thực hành đòi hỏi thời gian, chuẩn bị nhiều hơn). Phạm vi kiểm tra đánh giá kiến thức khá rộng, vì thế có thể chống lại khuynh hướng “học lệch, học tủ”. Dùng câu hỏi truyền thống cung cấp một bài làm rõ ràng, người chấm có thể sửa câu, sửa lỗi chính tả, biết được khả năng tư duy, tổng hợp vấn đề, kết quả bài làm của học sinh nhiều khi phụ thuộc vào trạng thái tâm lí của người chấm hay phụ thuộc vào người xây dựng ba rem chấm bài. Nếu trong1 tiết kiểm tra theo kiểu cổ truyền chỉ nêu được vài ba câu hỏi mở thì với loại câu hỏi trắc nghiệm có thể kiểm tra sự lựa chọn được rất nhiều câu hỏi . Ưu điểm của phương pháp dùng câu hỏi trắc nghiệm đã được chứng minh nhưng trong thực tế giảng dạy ở THCS hiện nay, giáo viên chưa quen dùng câu hỏi trắc nghiệm ( đối với bộ môn Âm nhạc), có rất nhiều nguyên nhân: Do bộ môn này còn mới mẻ, do giáo viên còn chưa có phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm hoặc do giáo viên chưa đầu tư thời gian cho công việc chuẩn bị soạn, hoặc do cơ sở vật chất thiếu thốn chưa có điều kiện soạn hàng loạt câu hỏi trắc nghiệm…. Trên cơ sở đó tôi lựa chọn mảng đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong chương trình Âm nhạc lớp 8”. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Trong tình hình thực tế của việc dạy môn Âm nhạc ở trường THCS hiện nay, nhất là trong tình trạng “học lệch, học tủ” của học sinh THCS, tôi nghiên cứu đề tài này nhằm rèn cho học sinh kĩ năng nghe- hát- đọc – ghi và cảm thụ âm nhạc . Từ đó làm cho các em có thói quen học đều cả 3 phân môn( Hát- Nhạc lí, Tập đọc nhạc - Âm nhạc thường thức ) và yêu thích, hứng thú học bộ môn Âm nhạc hơn. Qua đó nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường, nhất là chất lượng dạy và học Âm nhạc hiện nay. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1. Đối tượng nghiên cứu : Trong phạm vi của đề tài này tôi xây dựng, sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và lấy học sinh khối lớp 8 là đối tượng để nghiên cứu. 2. Phương pháp nghiên cứu : Âm nhạc là môn nghệ thuật dùng âm thanh để diễn tả tư tưởng và tình cảm của con người. Chính vì thế mà khi nghiên cứu xây dựng câu hỏi trắc nghiệm trong chương trình Âm nhạc lớp 8 có rất nhiều phương pháp, phải kể tới các phương pháp như: + Phương pháp nghiên cứu tài liệu sách vở. + Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu, hình ảnh. + Phương pháp ứng dụng. + Phương pháp trực quan. + Phương pháp trình bày tác phẩm âm nhạc. + Phương pháp điều tra. + Phương pháp kiểm tra. + Phương pháp so sánh đối chứng. ... * Phương pháp nghiên cứu tài liệu sách vở: Tôi đã đi sâu vào nghiên cứu và tham khảo nhiều loại sách có liên quan đến môn Âm nhạc để rút kinh nghiệm phục vụ cho công tác dạy và học. * Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu, hình ảnh: - Qua các lần làm album ảnh, sưu tầm tranh ảnh các nhạc sĩ để giảng dạy tôi đã làm tư liệu cho mình: Tranh ảnh các nhạc sĩ, nhạc cụ . - Sưu tầm khai thác thông tin các bài viết từ truyện, báo, tạp chí, truyền hình, internet… *Phương pháp ứng dụng : Khi nghiên cứu vấn đề này tôi đã đưa các câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh làm trong các đợt kiểm tra vào giữa kì I, cuối kì I và đầu kì II. Sau đó tôi rút ra bài học và làm câu hỏi sát với thực tế, để đảm bảo cho tất cả các đối tượng học sinh đều làm được. * Phương pháp trực quan: Sử dụng phương tiện cho hs nghe bài hát, bản nhạc qua đài cassette hoặc băng , đĩa hình. * Phương pháp trình bày tác phẩm : GV trình bày bài hát một cách trọn vẹn, có cảm xúc thể hiện đúng tính chất bài hát. II. ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU Bài viết này được áp dụng trong việc giảng dạy bộ môn Âm nhạc ở trường THCS từ năm 2006-2007. Chương trình SGK lớp 8 môn Âm nhạc nói riêng đã đổi mới, bản thân tôi cũng trực tiếp giảng dạy bộ môn này nên tôi đã nghiên cứu soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho chương trình Âm nhạc lớp 8. Qua đó cũng thấy được những kinh nghiệm rút ra những bài học để nâng cao kiến thức cho mình, hy vọng các bạn đồng nghiệp có thể tham khảo và trao đổi. Dưới đây là số liệu điều tra cuối năm học 2005 -2006 : Lớp Sĩ số Kết quả Giỏi Khá Trung bình Yếu TS % TS % TS % TS % 6A 38 11 28,9 09 23,7 16 42,1 02 5,3 6B 40 09 22,5 10 25,0 17 42,5 04 10,0 6C 40 10 25,0 09 22,5 16 40,0 05 12,5 6D 40 08 20,0 13 32,5 14 35,0 05 12,5 Tổng 158 38 24,1 41 25,9 63 39,9 16 10,1 D­íi ®©y lµ sè liÖu ®iÒu tra cuèi n¨m häc 2006 -2007 : Lớp Sĩ số Kết quả Giỏi Khá Trung bình Yếu TS % TS % TS % TS % 7A 38 12 31,6 10 36,3 14 36,8 02 5,3 7B 40 09 22,5 11 27,5 17 42,5 03 7,5 7C 40 11 27,5 12 30,0 13 32,5 04 10,0 7D 40 09 22,5 12 30,0 17 42,5 02 5,0 Tổng 158 41 25,9 45 28,5 61 38,6 11 7,0 Sè liÖu ®iÒu tra kh¶o s¸t ®Çu k× I n¨m häc 2007 - 2008: Lớp Sĩ số Kết quả Giỏi Khá Trung bình Yếu TS % TS % TS % TS % 8A 38 11 20,9 12 31,6 12 31,6 03 7,9 8B 40 07 17,5 13 32,5 15 37,5 05 12,5 8C 40 09 22,5 11 27,5 15 37,5 05 12,5 8D 40 07 17,5 10 25,0 20 50,0 03 7,5 Tổng 158 34 21,5 46 29,2 62 39,2 16 10,1 III. NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẾ Đà LÀM. 1. Lí thuyết: a. Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm: Câu hỏi trắc nghiệm( test, viết tắt :T) trong giáo dục là phương pháp để thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh(chú ý, tưởng tượng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu) hoặc để kiểm tra, đánh giá một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ của HS. Cho tới nay người ta thường hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ có phương án trả lời sẵn yêu cầu cho học sinh phải suy nghĩ, lựa chọn phương án trả lới đúng nhất dùng một số kí hiệu đơn giản nhất đã qui ước để trả lời. b. Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm chủ quan: + Trắc nghiệm khách quan là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi có kèm theo nhữngcâu trả lời sẵn. Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và yêu cầu học sinh phải chọn một câu trả lời hoặc chỉ cần điền thêm một vài từ. Loại này còn được gọi là câu hỏi đóng, được xem là khách quan vì chúng bảo đảm tính khách quan khi chấm điểm, không phụ thuộc vào ý kiến đánh giá của người chấm , trắc nghiệm khách quan được xây dựng sao cho mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng hoặc là một câu trả lời tốt nhất. Thực ra, tính khách quan ở đây cũng không tuyệt đối .Tính chủ quan của dạng trắc nghiệm này có thể nằm ở việc lựa chọn nội dung để kiểm tra và ở việc định ra những câu trả lời sẵn. + Trắc nghiệm chủ quan là dạng trắc nghiệm dùng những câu hỏi mở (còn gọi là câu hỏi tự luận), yêu cầu HS tự xây dựng câu trả lời. Câu trả lời có thể là một đoạn văn ngắn, một bài diễn giải hoặc một tiểu luận( ở cấp học trên). Dạng này là dạng truyền thống quen thuộc được xem là trắc nghiệm chủ quan vì việc đánh giá cho điểm có thể phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan người chấm, từ khâu xây dựng đáp án, biểu điểm, xác định các tiêu chí đánh giá đến khâu đối chiếu bài trả lời với đáp án, biểu điểm, với các tiêu chí đã định. c. Những loại câu trắc nghiệm thường dùng: c1.Câu lựa chọn đúng sai: Trước một câu dẫn xác định thông thường không phải là câu hỏi, học sinh trả lời câu đó đúng(Đ) hay sai(S). Loại câu trắc nghiệm này thích hợp để kiểm tra những sự kiện, cũng có thể dùng để kiểm tra về định nghĩa các khái niệm. Loại này đòi hỏi trí nhớ, ít có khả năng phân biệt HS giỏi với HS yếu kém. Tuy nhiên, nếu có kinh nghiệm thì cũng có thể soạn những câu hỏi suy nghĩ nhiều. Khi viết loại câu hỏi trắc nghiệm Đ- S, cần chú ý những điểm sau: Chọn câu dẫn nào mà một học sinh trung bình khó nhận ra là đúng -sai. Không nên trích nguyên văn những câu trong SGK. Cần đảm bảo tính đúng hay sai của câu dẫn là chắc chắn. Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên diễn tả 1 ý độc nhất. Tránh dùng những cụm từ “tất cả”, “không bao giờ ”, “không một ai”, “ đôi khi”... Trong một bài trắc nghiệm không nên bố trí số câu đúng bằng số câu sai, không nên bố trí các câu đúng theo một trật tự nhất định có tính chu kì . c2. Câu nhiều lựa chọn : Mỗi câu hỏi nêu ra có 3 đến 5 câu trả lời sẵn, trong đó chỉ có một câu đúng hoặc đúng nhất. Nếu câu hỏi đúng sai chỉ có hai phương án trả lời để lựa chọn một thì câu nhiều lựa chọn có từ 3 đến 5 phương án trả lời để lựa chọn, tức là tăng khả năng chọn sai để phân biệt HS khá, giỏi với HS yếu, kém. Trong các câu trả lời sẵn chỉ có một câu là trả lời đúng hoặc đúng đắn và đầy đủ nhất. Những câu trả lời khác được xem là “gây nhiễu” hoặc “gài bẫy”. HS phải nắm vững kiến thức mới phân biệt được. Các câu “gây nhiễu” hoặc “gài bẫy” có vể bề ngoài đúng nhưng thực chất là sai hoặc chỉ đúng một phần. Loại câu hỏi nhiều lựa chọn được sử dụng rộng rãi nhất, kích thích suy nghĩ nhiều hơn loại câu đúng -sai, nhất là khi người biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đã có nhiều kinh nghiệm. Khi viết loại câu hỏi trắc nghiệm này cần lưu ý những điểm sau : - Phần gốc có thể là một câu hỏi hoặc câu hỏi bỏ lửng và phần lựa chọn là loại bổ sung để phần gốc trở nên đủ nghĩa. - Phần lựa chọn nên là từ 3 đến 5, tuỳ trình độ kiến thức và tư duy của học sinh; cố gắng sao cho các câu “gài bẫy” đều hấp dẫn như nhau, đều dễ gây nhầm là câu đúng đối với những HS chưa hiểu rõ hoặc học chưa kĩ. Cần nhớ rằng những câu này không nhằm mục đích chính là “gây nhiễu” hoặc “gài bẫy” mà là để phân biệt HS giỏi với HS kém. - Tránh để cho ở một câu hỏi nào có hai câu trả lời đều là đúng, hoặc đúng nhất . - Tránh sắp xếp câu trả lời đúng nhất nằm ở vị trí tướng ứng như nhau ở mọi câu hỏi. Trong một số trường hợp có thể thêm phương án lựa chọn: Không câu trả lời nào là đúng nhất hoặc có hai câu trả lời nào đó đều có thể coi là đúng nhất để thêm khó lựa chọn, HS nào còn lưỡng lự sẽ lựa chọn. - Có thể chuyển một bài tập thành loại câu nhiều lựa chọn, mỗi trả lời là một đáp số , để HS suy nghĩ tính toán rồi lựa chọn. c3. Câu lựa chọn ghép đối: Loại này gồm 2 dãy thông tin. Một dãy là những câu hỏi . Một dãy là những câu trả lời(hay câu để lựa chọn). HS phải tìm ra câu trả lời ứng với câu hỏi. Chẳng hạn tên khái niệm ứng với định nghĩa khái niệm. Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi thích hợp với việc kiểm tra một nhóm kiến thức có liên quan gần gũi, chủ yếu là kiến thức sự kiện. Khi biên soạn loại câu hỏi trắc nghiệm này cần lưu ý mấy điểm sau: - Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một nhóm có liên quan, HS có thể dễ nhầm lẫn . - Dãy câu hỏi và câu trả lời không nên bằng nhau, nên có những câu trả lời dư ra để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn . - Thứ tự các câu trả lời không nên ăn khớp với thứ tự câu hỏi để gây thêm khó khăn cho sự lựa chọn . c4. Câu điền : Câu dẫn có thể để một vài chỗ trống... học sinh phải điền vào chỗ trống những cụm từ thích hợp. Loại trắc nghiệm này dễ biên soạn nhưng khó chấm, HS có thể điền những từ khác, ngoài dự kiến của đáp án. Trong khi biên soạn loại trắc nghiệm này cần lưu ý những điểm sai : - Bảo đảm mỗi chỗ để trống chỉ có thể điền một từ (hay một cụm từ ) thích hợp. - Từ phải điền nên là những thuật ngữ Âm nhạc và là từ có ý nghĩa trong câu . - Mỗi câu chỉ nên có một hoặc hai chỗ trống, được bố trí ở giữa hoặc cuối câu. Các khoảng trống nên có độ dài bằng nhau để HS không đoán được từ phải điền là dài hay ngắn. - Tránh những câu trích nguyên văn trong SGK vì sẽ khưyến khích học thuộc lòng . - Khi biên soạn một nhóm câu trắc nghiệm điền, nên cho các từ sẽ dùng để điền ( có thể thêm những từ không dùng đến) để HS không điền bằng những từ ngoài dự kiến, khó chấm. Trên đây là 4 loại câu trắc nghiệm khách quan thường dùng để kiểm tra kiến thức, trong đó được dùng phổ biến nhất là loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Ngoài ra, người ta còn dùng một vài loại câu trắc nghiệm khác như : c5. Câu trả lời ngắn: Câu hỏi yêu cầu học sinh tự tìm một câu trả lời ngắn gọn, có thể chỉ là một từ, một cụm từ hay một câu ngắn. Khi biên soạn loại câu trắc nghiệm này cần chú ý câu hỏi phải gọn, rõ, chỉ có một khả năng trả lời đúng, HS không phải trả lời dài dòng. c6. Câu hỏi bằng tranh, ảnh: Câu trắc nghiệm yêu cầu HS chú thích một vài chi tiết để trống trên một hình ảnh( tranh).Loại câu trắc nghiệm này HS ấn tượng và khắc sâu kiến thức cho HS. c7. Trắc nghiệm thái độ: Để thăm dò hoặc đánh giá thái độ, xu hướng hành vi của học sinh trong một lĩnh vực nào đó, người ta dùng thang xếp hạng hoặc thứ bậc. Số hạng/bậc là nhiều hay ít tuỳ thuộc từng vấn đề và tuỳ yêu cầu đánh giá. HS đánh dấu vào x vào cột phù hợp với ý kiến của mình. Khi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm thái độ này cần lưu ý : - Nên dùng những câu đơn giản , ngắn gọn. - Bảo đảm mỗi câu chỉ hàm một nghĩa. - Tránh dùng những câu phủ định kép( Ví dụ : Không thể không có) - Trong một bảng trắc nghiệm nên dùng cả những câu phủ định xen với những câu khẳng định. d. Cách soạn câu hỏi trắc nghiệm: - Mỗi câu hỏi cần liên hệ với một nhiệm vụ của mục tiêu trên câu trả lời đúng và các câu “ đánh lừa” phải tập trung một vấn đề. - Phần thân câu hỏi hoặc câu dẫn cần rõ ràng, đơn giản. Khi đọc xong thân câu hỏi học sinh phải hiểu ngay nhiệm vụ phải làm gì? Sử dụng từ hỏi phải rõ ràng. - Khi dùng hình thức hỏi, chọn câu hỏi đúng sai cần gạch chân để học sinh không bị nhầm lẫn. - Khi soạn câu hỏi trắc nghiệm cần tính đến thời gian hoàn thành công việc, tránh thời gian thừa để học sinh ngồi chơi, hoặc số lượng câu hỏi nhiều quá, khó quá mà chỉ học sinh khá, giỏi mới làm được. - Khi soạn cần dựa vào số tiết của mỗi bài, số câu hỏi truyền thống của mỗi bài để soạn câu hỏi trắc nghiệm cho cân đối và đa dạng. e. Phương pháp trắc nghiệm có những ưu điểm, nhược điểm : + Ưu điểm: - Trắc nghiệm cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể, đi vào những khía cạnh khác nhau của một kiến thức. Phạm vi kiểm tra của một bài trắc nghiệm là khá rộng, chống lại khuynh hướng “học tủ, học lệch”, chỉ tập trung vào một vài kiến thức trọng tâm ở vài bài trọng điểm. Trong một tiết kiểm tra cổ truyền chỉ nêu được vài ba câu hỏi mở thì với loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể nêu năm sáu chục câu hỏi, tăng thêm độ tin cậy trong đánh giá HS. - Trắc nghiệm tốn ít thời gian thực hiện; đặc biệt là khâu chấm bài . Biên soạn một bài trắc nghiệm thì mất nhiều thời gian nhưng khi tổ chức kiểm tra và chấm bài thì rất nhanh chóng. Với bài trắc nghiệm thì một giờ có thể chấm hàng trăm bài. Nếu chấm bằng máy thì càng nhanh. Ngày nay, các chương trình chuẩn hoá đã được đưa vào phần mềm máy vi tính. HS làm bài trên máy, làm xong được máy báo điểm và xếp hạng ngay lập tức. - Trắc nghiệm đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm, tránh được những sai lệch do đánh giá của chủ quan người chấm . - Trắc nghiệm thuận lợi cho việc tổ chức làm bài và chấm bài trên máy vi tính, dễ sử dụng toàn thống kê xác suất để tổng hợp, phân tích kết quả kiểm tra. - Trắc nghiệm gây được hứng thú và tính tích cực học tập của HS. Vì là một hình thức kiểm tra mới. Trắc nghiệm được HS ưa thích, việc chấm bài nhanh, gọn, HS sớm biết kết quả bài làm của mình. HS có thể tự đánh giá bài làm của mình và tham gia đánh giá bài làm của nhau. + Nhược điểm : Một số nhà giáo dục cho rằng trắc nghiệm có những nhược điểm cần lưu ý khi sử dụng : - Trắc nghiệm đúng sai có thể gây ra những biểu tượng sai lầm, bất lợi cho đầu óc của trẻ, nên hạn chế việc đưa ra những câu dẫn chứa đựng sai lầm. Về nhược điểm này, có những công trình nghiên cứu tâm lí học cho biết là việc đối chiếu những kiến thức đúng- sai trái ngược nhau sẽ giúp HS lật lại vấn đề cảnh giác với những sai lầm, có lợi hơn là trình bày kiến thức theo một chiều toàn đúng. - Trắc nghiệm lựa chọn có thể gặp trường hợp HS lựa chọn đúng một cách ngẫu nhiên, chưa nhận định rõ ràng nhưng cứ đánh liều chọn một câu. - Có người cho rằng trắc nghiệm chỉ rèn trí nhớ máy móc, không phát triển về tư duy. Về điều này, nhiều tác giả cho biết là nếu người biên soạn trắc nghiệm có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm sư phạm phong phú thì bài trắc nghiệm đòi hỏi phải tư duy phân tích, so sánh, cụ thể hoá, trừu tượng hoá, kích thích suy nghĩ sáng tạo chứ không phải chỉ đòi hỏi sự nhận dạng, tái hiện kiến thức đã học . Ngày nay người ta đã dùng những câu “trắc nghiệm phức hợp”, câu “ trắc nghiệm có cấu trúc” đòi hỏi HS phối hợp nhiều câu khác nhau mới cấu tạo được câu trả lời. - Có người cho rằng trắc nghiệm không cho GV biết tư tưởng, nhiệt tình hứng thú, thái độ của HS đối với vấn đề nêu ra. Tuy nhiên, bên cạnh các trắc nghiệm kiểm tra kiến thức, người ta đã có những thích hợp với mục đích thăm dò, đánh giá thái độ. Với sự phát triển của các phương tiện kĩ thuật, trắc nghiệm đang được sử dụng ngày càng phổ biến, mở rộng phạm vi tác dụng bằng những loại hình thích hợp. Nhưng trắc nghiệm không phải là phương pháp vạn năng, không hoàn toàn thay thế các phương pháp kiểm tra đánh giá cổ truyền mà vẫn được sử dụng phối hợp với chúng một cách hợp lí.( đặc biệt đối với bộ môn Âm nhạc ) g. Kĩ thuật tổ chức bài trắc nghiệm trên lớp : - Các GV khi biên soạn trắc nghiệm phải tuân thủ những yêu cầu kĩ thuật từ các khâu xác định mục đích bài trắc nghiệm, xác định cấu trúc nội dung bài trắc nhiệm đến các khâu viết các câu trắc nghiệm, trình bày bài trắc nghiệm… - Các GV cần chú ý đến việc tổ chức thực hiện bài trắc nghiệm. - Tuỳ mục đích sư phạm, bài trắc nghiệm có thể được thức hiện ở đầu tiết, trong tiết hoặc cuối tiết học. Một bài trắc nghịêm có qui định thời gian để hoàn thành, phù hợp với số lượng câu, độ khó của bài. - Đối với những bài trắc nghiệm kiểm tra kiến thức từng phần, tiến hành trong 5-10 phút của tiết học, có thể dùng máy chiếu phóng to lên bảng, HS xem đề chung và ghi trả lời lên phiếu làm bài cá nhân. Nếu GV sưu tầm, biên soạn được nhiều bài trắc nghiệm thì in sẵn thành vở bài tập và lần lượt sử dụng vào lúc thích hợp. - Đối với những bài trắc nghiệm vào cuối học kì, cuối năm thì nên sử dụng những bài trắc nghiệm chuẩn hoá. Cần đặc biệt quan tâm việc tổ chức để HS nhìn bài của nhau thì đánh gía mới chính xác. Có thể đồng thời sử dụng một số bài trắc nghiệm khác nhau, có trình độ tương đương, được phát xen kẽ. - Phương pháp trắc nghiệm phải được sử dụng phối hợp với các phương pháp kiểm tra, đánh gía khác mới phát huy được tác dụng của nó. Khi chưa có kinh nghiệm biên soạn và sử dụng thì tác dụng của trắc nghiệm có thể bị hạn chế, nhưng khi đã sử dụng thành thạo thì trắc nghiệm sẽ hỗ trợ rất đắc lực cho GV và HS trong hoạt động dạy học. h. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm : Sau đây là 45 câu hỏi trắc nghiệm được soạn theo từng bài học và thử nghiệm trên 4 lớp 8 ở trường THCS vào năm 2006-2007 (và hiện nay tôi vẫn đang thực hiện) đề cập đến toàn bộ những kiến thức cơ bản của chương trình Âm nhạc lớp 8. Câu 1: Sắp xếp thứ tự các ý sau thành định nghĩa nhịp một cách hoàn chỉnh : a. Giá trị trường độ mỗi phách là 1 hình nốt đen. b. Phách 1 mạnh, phách 2 nhẹ. c. Nhịp là nhịp có 2 phách trong một ô nhịp. Câu 2 : Trả lời các câu hỏi sau về bài hát “Mùa thu ngày khai trường” : a. Bài hát ngày khai trường có mấy đoạn? …………………………………………………………………………………………. b. Chia đoạn cho bài ? Câu 3: Chép bài TĐN số 1. Câu 4: Em hãy điền dấu + vào bài hát của nhạc sĩ Trần Hoàn : a. Thăm bến nhà rồng b. Lời ru trên nương c. Nhớ mùa thu Hà Nội d. §ªm ®«ng e. Mét câi ®i vÒ f. Làng tôi g. Sơn nữ ca h. Nối vòng tay lớn i. Lời Bác dặn trước lúc đi xa k. S«ng L« C©u 5: LÝ lµ nh÷ng ca khóc d©n gian ®­îc h×nh thµnh tõ nh÷ng c©u th¬ nµo sau ®©y: ( §¸nh dÊu + vµo cã c©u tr¶ lêi ®óng nhÊt) a. Thất ngôn bát cú. b. Lục bát. c. Cả hai đều đúng. Câu 6: Khi nốt kết thúc của bài là nốt La, hoá biểu không có dấu #, b bài hát đó được viết ở giọng gì ? a. Son trưởng. c. La thứ. b. La trưởng. d. Tất cả đều sai. Câu 7: Trả lời các câu hỏi sau về bài TĐN số 2 “ Trở về Su- ri- en- tô” : a. Bài TĐN số 2“ Trở về Su- ri- en- tô”được viết sở giọng gì? ............................................................................................................ b. Căn cứ vào yếu tố nào để biết được giọng của bài TĐN số 2 ? 1. Hoá biểu không có dấu #, b. 3. Nốt kết thúc của bài là nốt La. 2. Âm chủ là nốt La. 4. Cả 3 ý đều đúng . Câu 8: Bài “Hò kéo pháo” ra đời trong chiến dịch nào? a. Chiến dịch biên giới ( 1950). b. Chiến dịch Điện Biên Phủ ( 1954). c. Chiến dịch Hồ Chí Minh ( 1975). Câu 9: Em hãy viết tên mỗi nhạc sĩ vào chỗ trống dưới hai bức ảnh sau đây: Hình 1: Nhạc sĩ………………….......... Hình 2: Nhạc sĩ…………………............ Câu 10: Nhạc sĩ Hoàng Vân đã được nhà nước trao tặng giải thưởng gì? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 11: Lập công thức cấu tạo gam thứ . .................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Câu 12 : Em hãy viết lại âm hình tiết tấu chính trong bài TĐN số 1 và TĐN số 2. a. Âm hình tiết tấu chính trong bài TĐN số 1: ............................................................................................................................................. b. Âm hình tiết tấu chính trong bài TĐN số 2: ............................................................................................................................................. Câu 13: Điền tên đầy đủ vào các loại nhạc cụ sau: Hình 1: Nhạc cụ............................................ Hình 2: Nhạc cụ......................................... Câu 14: Em hãy điền vào các ô chữ sau cho hoàn chỉnh tên bài hát của nhạc sĩ Trương Quang Lục theo những nội dung gợi ý sau đây: a. Bài hát thiếu nhi thường được sử dụng trong những buổi sinh hoạt tập thể của học sinh phổ thông( gồm 20 chữ cái). b.Tên bài hát mang âm điệu của một trò chơi dân gian( gồm 7 chữ cái) c. Bài hát nổi tiếng của nhạc sĩ Trương Quang Lục được sáng tác trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ cứu nước( gồm 9 chữ cái ) d. Bài hát rất dễ thương của nhạc sĩ Trương Quang Lục dành cho lứa tuổi học trò(gồm 8 chữ cái) b c d a Câu 15 : Đánh dấu + vào ô có câu trả lời đúng. a. Trong một khuông nhạc với khoá Son, hoá biểu không có dấu #, b hai giọng song song đó là: 1.Rê trưởng // Si thứ. 2. Son trưởng // Mi thứ 3. Đô trưởng // La thứ b. Trong một khuông nhạc với khoá Son , trên hoá biểu có ghi dấu Si giáng, hai giọng song song đó là: 1.Đô trưởng // La thứ. 2. Pha trưởng // Rê thứ. 3. Si trưởng// Son thứ Câu 16: Bài hát nào sau đây của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu có lời thơ do Ngọc Anh phỏng dịch từ dân ca H’rê ? a. Thuyền và biển . c. Tình trong lá thiếp . b. Bóng cây Kơ- nia. d. Những ánh sao đêm. Câu 17: Nhân dân ta sáng tác ra các điệu hò nhằm mục đích : a. Để thúc đẩy , cổ vũ nhịp độ và tinh thần lao động . b. Để giải trí khi lao động mệt mỏi . c. Để thể hiện tình yêu quê hương, tình yêu đôi lứa. d. Tất cả đều đúng . Câu 18: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau : a.Gam thứ là:……………………………………………………....................................... b. Âm chủ là:………………………………………………………………………………… c. Giọng thứ là : …………………………………………………………………………….. Câu 19: Bài “Hò ba lí” là dân ca của địa phương nào trên đất nước ta? Em hãy viết ra phần “Xướng” và phần “Xô” trong bài “Hò ba lí” - Hò ba lí là dân ca tỉnh:……………………………………………. “ Xô” ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… “Xướng” ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 20 : Chọn câu trả lời đúng hay sai: Dấu thăng(#) nâng cao độ nốt nhạc lên một cung. 1.Đúng 2. Sai Dấu giáng (b) giảm cao độ của nốt nhạc xuống nửa cung. 1. Đúng 2. Sai Các dấu (#) và dấu (b) ở hoá biểu xuất hiện theo một thứ tự nhất định. 1. Đúng 2. Sai d. Dấu hoá bất thường đặt ở trước nốt nhạc và có hiệu lực với tất cả các nốt cùng tên. trong bản nhạc 1. Đúng 2. Sai Câu 21 : Giọng cùng tên là gì? a. Là một giọng trưởng và một giọng thứ có cùng hoá biểu. b. Là một giọng trưởng và một giọng thứ có cùng âm chủ. c. Là một giọng trưởng và một giọng thứ có cùng âm chủ nhưng khác hoá biểu. Câu 22: Hãy điền vào các ô chữ cho hoàn chỉnh tên hai tác phẩm của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, theo nội dung gợi ý dưới đây: a. Ca ngợi cuộc sống tươi đẹp.( gồm 16 chữ cái ) b. Viết về Trường Sơn với tình cảm thương nhớ.( gồm15 chữ cái) Câu 23: Đánh dấu + vào sau đây để chọn đúng dụng cụ tác động lên các nhạc cụ cồng, chiêng, đàn T’rưng. a. Dùi. b. Cung kéo. c. Phím gẩy. Câu 24 : Điền vào chỗ chấm cuối hình. Nhạc sĩ :……………………………………….. Là nhạc sĩ thiên tài của nước :…………………. Câu 25: Có ba bạn đưa ra ba nhận xét về bác Nguyễn Đức Toàn . Em hãy điền dấu + vào ô cho bạn có nhận xét đúng nhất . a. Bạn Cúc: Bác Nguyễn Đức Toàn là nhạc sĩ . b. Bạn Huệ: Bác Nguyễn Đức Toàn là thi sĩ . c. Bạn Mai: Bác Nguyễn Đức Toàn là nhạc sĩ và hoạ sĩ . Câu 26: Hình ảnh sau minh hoạ cho bài hát nào? Cho biết tên nhạc sĩ ? Hình ảnh minh hoạ cho bài hát :......................................của nhạc sĩ :................................ Câu 27 : Em hãy điền dấu + vào ô bài hát của nhạc sĩ Phạm Tuyên. 1. Gửi nắng cho em. 2. TiÕn lªn §oµn viªn. 3. Hß kÐo ph¸o . 4. ChiÕc ®Ìn «ng sao. 5. Mµu ¸o chó bé ®éi. 6. TiÕng ve gäi hÌ. 7. TiÕng chu«ng vµ ngän cê. 8. Kh¸t väng mïa xu©n. 9. C¸nh Ðn tuæi th¬. 10. Mïa chim Ðn bay. 11. Ca-chiu-sa. 12. GÆp nhau d­íi trêi thu Hµ Néi. 13. Quª em. 14. §¶ng ®· cho ta mét mïa xu©n. 15. ChiÕc gËyTr­êng S¬n. 16. ë hai ®Çu nçi nhí. 17. ChiÕc gËy Tr­êng S¬n. 18. §ªm trªn Cha –Lo. C©u 28 : Cã thÓ x©y dùng dµn hîp x­íng theo c¸c kiÓu nµo sau: a. Hîp x­íng thiÕu nhi. c. Hîp x­íng giäng n÷ vµ nam. b. Hîp x­íng giäng nam vµ n÷ . d. TÊt c¶ ®Òu ®óng . C©u29 : V¹ch nhÞp cho đoạn nhạc sau : Câu 30 : Ngoài việc sáng tác , nhạc sĩ Sô-Panh còn là nghệ sĩ biểu diễn xuất sắc nhạc cụ nào ? a. Pi-a-nô. b. Vi-ô-lông. c. Organ. Câu 31: Dùng bút đánh dấu + vào ô nhịp có đảo phách trong bài : Câu 32 : Năm 1980, một nhạc sĩ pi-a-nô Việt Nam đã đoạt giải nhất trong cuộc thi âm nhạc Sô-Panh lần thứ 10 ở Vác-sa-va . Đó là ai? ………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………. Câu 33 : Em hãy nối tên nhạc sĩ ở cột A với tác phẩm ở cột B trong bảng dưới đây : A B C 1.Sô- Panh a. Thư gửi Êli 1. 2.Su- be b. Hành khúc Thổ Nhĩ Kì 2. 3.Mô- da c. Nhạc Buồn 3. 4.Bét-thô- ven d. Chúa rừng 4. Câu 34 : Bài hát “Tuổi đời mênh mông” được viết ở giọng trưởng và chuyển điệu sang giọng thứ cùng tên. Đó là hai giọng gì ? a. Đô trưởng - Đô thứ. c. Mi trưởng - Mi thứ . b. Rê trưởng - Rê thứ. d. Pha trưởng - Pha thứ . Câu 35 : Bài hát “Tuổi đời mênh mông” có mấy đoạn? Âm nhạc của đoạn nào có dạng tái hiện nguyên dạng? a. Ba đoạn. Âm nhạc đoạn 3 tái hiện nguyên đoạn 1. b. Ba đoạn. Âm nhạc cả ba đoạn tái hiện nguyên dạng nhau. c. Bốn đoạn. Âm nhạc đoạn 4 tái hiện nguyên dạng đoạn 2. Câu 36 : Em hãy điền dấu + vào ô bài hát của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn: 1. Biển nhớ. 2. Đường chúng ta đi. 3. Tiếng ve gọi hè. 4. Biết ơn Võ Thị Sáu. 5. Quỳnh hương . 6. Hạ trắng. 7. §i häc vÒ . 8. Gặp nhau dưới trời thu Hà Nội. 9. Biết đâu nguồn cội. 10. Khăn quàng thắp sáng bình minh. 11. Áo mùa đông. 12. Đại bác ru đêm. 13. Em còn nhớ hay em đã quên. 14. Khóc ca bèn mïa. C©u 37: Em tù ®Æt lêi cho bµi T§N sè 8 ( Chñ ®Ò vÒ b¹n bÌ, sinh nhËt) Tªn bµi ………………………………………………………….. …………………………………………………………. …………………………………………………………………. ………………………………………………………………… Câu 38: Nhạc đàn được diễn tấu như thế nào ? a. Bằng một nhạc cụ. c. Cả một dàn nhạc . b. Một số nhạc cụ. d. Tất cả đều đúng. Câu 39: Một nhạc cụ biểu diễn gọi là : a. Tam tấu. b. Song tấu . c. Độc tấu. Câu 40: Một tốp nhạc hay cả dàn nhạc biểu diễn gọi là : a.Tấu nhạc . b. Hoà nhạc. Câu 41: Em hãy điền vào trong ngoặc đơn ở cột B số thứ tự tên bài hát ở cột A, sao cho bài hát phải có câu hát đó . A B C 1. Mùa thu ngày khai trường. a. Dù hoa Lê- ki- ma nở( ) 1. 2. Một mùa xuân nho nhỏ. b.Về phương mặt trời mọc( ) 2. 3. Lí dĩa bánh bò. c. Bao tháng năm học trò ( ) 3. 4. Biết ơn Võ Thị Sáu. d. Đi xây những ước mơ( ) 4. 5.Tuổi hồng . e. Tình tính tang tang( ) 5. 6. Bóng cây Kơ-nia. g. Trong tâm hồn bao người( ) 6. 7.Trở về Su-ri-en-tô. h. Đất nước như vì sao ( ) 7. Câu 42 : Điền vào bảng sau các chi tiết về các nhạc sĩ mà em đã dược học trong chương trình Âm nhạc lớp 8: Tên tác giả Năm sinh, năm mất Quê quán Một số tác phẩm Trần Hoàn .…………………… .………………… .…………………… Hoàng Vân .…………………… .………………… .…………………… Phan Huỳnh Điểu .…………………… .………………… .…………………… Nguyễn Đức Toàn .…………………… .………………… .…………………… Sô- Panh .…………………… .………………… .…………………… Câu 43 : Những bài hát nào sau đây em đã được học trong ngoại khoá. 1. Khi vui xuân sang. 2. Một thời để nhớ. 3. Mùa hạ và những chùm hoa nắng. 4. Ước mơ xanh. 5. Em đi trong tươi xanh. 6. Chiều thu nhớ trường. Câu 44: Em hãy đánh dấu x vào cột phù hợp với ý kiến của mình : TT Trong khi học và tham gia hoạt động Âm nhạc ở trường THCS âm nhạc giúp cho HS Đúng Sai 1 Có khả năng nhận thức ở các mặt: Nhiều hiện tượng của đời sống thiên nhiên, sự vật. Quan hệ giữa con người với thiên nhiên. 2 Có hiểu biết về những trạng thái tình cảm trong con người. Làm phong phú thêm sự hiểu biết của học sinh về xã hội, thiên nhiên. 3 Học âm nhạc để các em trở thành các ca sĩ chuyên nghiệp hoặc làm nghề âm nhạc, hoạt động âm nhạc chuyên nghiệp. 4 Các em không làm nghề âm nhạc, không hoạt động âm nhạc chuyên nghiệp. 5 Làm giàu nhân cách bằng trình độ thẩm mĩ nghệ thuật ở việc hiểu và cảm thụ tác phẩm âm nhạc. 6 Trang bị cho các em kiến thức về văn hoá âm nhạc tương đương với các trường chuyên nghiệp. 7 Giúp phát triển giọng hát. Hiểu được những trạng thái tình cảm khác nhau được thể hiện qua âm nhạc vui, buồn, hân hoan, tự hào , tha thiết. 8 Giúp các em trở thành nhạc sĩ, ca sĩ nổi tiếng . 9 Nhận biết đường nét giai điệu và âm hình tiết tấu âm nhạc. Trí nhớ âm nhạc của các em được rèn luyện. 10 Biết so sánh cao độ các nốt nhạc. Biết so sánh sự giống và khác nhau về tiết tấu và cao độ giữa các câu nhạc. 11 Biết so sánh các môn học nào khó, môn học nào dễ. Câu 45 : Nghe các trích đoạn sau đây và cho biết tên tác phẩm, tên tác gỉa ? ( Bản Nhạc buồn của Sô-panh. Bài Thăm bến nhà Rồng của Trần Hoàn. Bài Chiều trên bến cảng của Nguyễn Đức Toàn. Bài Khăn quàng thắp sáng bình minh của Trịnh Công Sơn. Bài Đội kèn tí hon của Phan Huỳnh Điểu. Bài Tuổi mười lăm của Trương Quang Lục. Bài Mùa hạ và những chùm hoa nắng của Nguyễn Thanh Tiùng Bài Gặp nhau dưới trời thu Hà Nội của Phạm Tuyên. Bản Hành khúc Thổ Nhĩ Kì của Mô-da. Bản Sonat ánh trăng của Bet- tô- ven.) i. Đáp án : Câu 1: c a b Câu 2: a : Có 2 đoạn; b: Đoạn 1: Từ “Tiếng trống trường rộn rã .....” đến “ trong tiếng hát mùa thu” Đoạn 2: Từ “ Mùa thu ơi.....” đến “ trong sáng như trời thu”. Câu 3: Học sinh nghe GV đọc và chép bài TĐN số 1. Câu 4: a; b; g; i. Câu 5: b. Câu 6: c. Câu 7: a: La thứ ; b: 4. Câu 8: b. Câu 9: Hình 1: Nhạc sĩ Hoàng Vân Hình 2: Nhạc sĩ : Trần Hoàn. Câu 10: Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật. Câu 11: Công thức cấu tạo gam thứ : I II III IV V VI VII VIII( I) Câu 12: a. Hình tiết tấu chính trong bài TĐN số 1: b. Hình tiết tấu chính trong bài TĐN số 2: Câu 13: Hình 1: Đàn đá Hình 2: Chiêng. Câu 14: a: Trái đất này của chúng em . c: Vàm cỏ Đông b: Xỉa cá mè d: Màu mực tím . Câu 15: a 3; b 2. Câu 16: b. Câu 17: d. Câu 18: a: Gam thứ là hệ thống 7 bậc âm được sắp xếp liền bậc, hình thành dựa trên công thức cung và nửa cung. b : Âm chủ là âm ổn định nhất trong gam( bậc I). c: Giọng thứ: Các bậc âm trong gam thứ được sử dụng để xây dựng giai điệu một bài hát ( hay một bản nhạc), người ta gọi là giọng thứ kèm theo tên âm chủ . Câu 19: Dân ca tỉnh Quảng Nam. “ Xô” Ba lí tang tình mà nghe ta hò ba lí tình thang ba lí tình tang. Ba lí tang tình mà nghe ta hò ba lí tình thang ba lí tình tang. Là hố. Khoan hố khoan là hố hò khoan. “ Xướng” Trèo lên trên rẫy khoai lang. Chẻ tre mà đan sịa. Cho nàng phơi khoai. Câu 20: a2; b1; c1; d1. Câu 21: c. Câu 22: a: Cuộc đời vẫn đẹp sao. b : Sợi nhớ, sợi thương. Câu 23: a. Câu 24: Nhạc sĩ Sô Panh. Là nhạc sĩ thiên tài nước Ba Lan. Câu 25: c. Câu 26: Bài hát Biết ơn Võ Thị Sáu của nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn . Câu 27: 1- 2- 4- 7- 9- 12- 14- 15- 17- 18. Câu 28: d. Câu 29: Câu 30: a Câu 31: + + + + Câu 32: Đặng Thái Sơn Câu 33: 1c; 2d; 3b; 4a. Câu 34: b. Câu 35: a. Câu 36: 1, 3, 5, 6, 9, 10, 12, 13. Câu 37 : HS tự đặt lời . Câu 38 : d. Câu 39 : c. Câu 40 : b. Câu 41 : 1d ; 2h ; 3e ; 4a ; 5c ; 6b ; 7g. Câu 42 : Tên tác giả Năm sinh, năm mất Quê quán Một số tác phẩm Trần Hoàn Sinh 1928 Mất 23/11/2003 Quảng Trị Giữa Mạc tư khoa nghe câu hò Nghệ Tĩnh, Một mùa xuân nho nhỏ, Thăm bến nhà Rồng, Hoàng Vân Sinh 24/07/1930 Hà Nội Hò kéo pháo,Hai chị em,Tình ca Tây Nguyên, Em yêu trường em, Con chim vành khuyên… Phan Huỳnh Điểu Sinh 11/11/1924 Đà Nẵng Ở hai đầu nỗi nhớ, Thuyền và biển, Bóng cây Kơ-nia, Đội kèn tí hon…. NguyÔn §øc Toµn Sinh 10/3/1929 Hµ Néi BiÕt ¬n Vâ ThÞ S¸u, Quª em, T×nh em biÓn c¶, ChiÒu trªn bÕn c¶ng, Hµ Néi- mét tr¸i tim hång ,… Sô- Panh Sinh 22/2/1810 Mất 17/10/1849 Ba Lan Khúc luyện tập số 3,ballae No4, Sonate si giáng thứ, Valse C#m( No 7), Concerto,... Câu 43: 1-3-5-6. Câu 44: Đúng: 1, 2, 4, 5, 7, 9, 10. Sai: 3, 6, 8, 11. Câu 45: HS nghe nhớ lại kiến thức và làm bài. k. Một số yêu cầu khi thực hiện đối với GV và HS : Chúng ta luôn biết rằng Âm nhạc trong trường THCS nhằm phát triển năng lực, cảm thụ Âm nhạc cho học sinh là cả một quá trình học tập và rèn luyện. Kiến thức về Âm nhạc thì rộng lớn mênh mông và vô tận. Bởi thế “Kinh nghiệm xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong chương trình Âm nhạc lớp 8” chỉ là một vấn đề nhỏ mà tôi đề cập đến trong lĩnh vực Âm nhạc để giúp học sinh hiểu bài và làm bài tốt, đạt kết quả cao. Vậy làm thế nào để học sinh làm bài đúng, chính xác, nhanh và có hiệu quả cao? Theo tôi để làm được điều đó thì cần phải làm tốt một số vấn đề sau: Về giáo viên: + Chuẩn bị : Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên. sách tham khảo, tư liệu . Nắm chắc các kiến thức về nhạc lí và Âm nhạc thường thức. Tìm hiểu và nghiên cứu các loại câu hỏi trắc nghiệm. Xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm và có đáp án, biểu điểm. Thử nghiệm, rút kinh nghiệm trên một vài lớp. + Khi chấm : Đọc kĩ đề, đáp án, biểu điểm. Chấm bài, kiểm tra lại kết quả bài chấm. Vào điểm. Tổng hợp kết quả. So sánh đối chứng . Rút kinh nghiệm. Khi giáo viên làm đủ các bước trên thì chắc rằng các câu hỏi trắc nghiệm đưa ra cho các em học sinh đều trả lời được, thậm chí cả bài tập nâng cao. Các câu hỏi đưa ra sẽ không bị lặp, dễ hiểu, cung cấp các thông tin cần thiết. Và xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm cho các khối lớp lần sau sẽ dễ dàng thuận lợi hơn. Về học sinh: + Trong quá trình học tập : Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài và ghi bài đầy đủ. Học thuộc bài hát và tìm hiểu bản nhạc các bài hát và các bài TĐN. Nắm chắc kiến rthức về nhạc lí, âm nhạc thường thức . Làm đủ các bài tập trong SGK, bài tập giáo viên yêu cầu . Đọc và tìm hiểu ngoài SGK. + Khi làm bài kiểm tra : Đọc kĩ đề yêu cầu . Nhớ lại kiến thức đã học để làm bài . Làm bài kiểm tra. Kiểm tra lại bài làm . Khi các em làm tốt các thao tác trên tôi tin rằng các em sẽ có vốn kiến thức Âm nhạc rộng, các em sẽ biết làm các bài tập (kể cả bài tập nâng cao). Các em sẽ học tốt và yêu qúi, say mê, hứng thú tích cực học bộ môn Âm nhạc, kích thích học các bộ môn khác. Như vậy khi làm bài tập theo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm học sinh làm nhanh, đúng, chính xác, có hiệu quả cao hơn và loại bỏ đựơc các đáp án sai, chưa phù hợp. 2.Thực nghiệm : a. Quá trình kiểm tra tiến hành : + Lần 1: Tôi dùng từ câu hỏi số 1 đến câu hỏi số 10 (trong phần soạn) để kiểm tra vào giữa kì I. + Lần 2: Tôi dùng từ câu hỏi số 11 đến câu hỏi số 21( trong phần soạn) để kiểm tra vào cuối kì I. + Lần 3: Tôi dùng từ câu hỏi số 22 đến câu hỏi số 27( trong phần soạn) để kiểm tra vào giữa kì II. b. Đối tượng kiểm tra: - Kiểm tra 4 lớp 8( 8A, 8B, 8C, 8D), các lớp đều có học sinh lực học ngang bằng nhau, không có lớp chọn. c. Phương pháp đánh giá câu hỏi bao gồm : - Đánh máy(viết tay) phôtô cho các em học sinh mỗi em một bản, dùng máy chiếu phóng to lên bảng. - Hướng dẫn các em làm bài kiểm tra trắc nghiệm. - Chấm bài, cho điểm. - Chữa bài . - Tổng hợp điểm (Phân loại điểm : + Giỏi( 8 10) + Khá ( 6,5 7,9) + TB( 5 6,9), + Yếu (3,5 4,9). - Đánh giá rút kinh nghiệm. - Kết quả bài kiểm tra của học sinh được tính %. 3. Kết quả thực nghiệm : Kết quả kiểm tra giữa kì I : Kiểm tra theo câu hỏi truyền thống Kiểm tra theo câu hỏi trắc nghiệm Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A 38 11 28,9 12 31,6 12 31,6 3 7,9 8C 40 20 50,0 14 35,0 5 12,5 1 2,5 8B 40 07 17,5 13 32,5 15 37,5 5 12,5 8D 40 21 52,5 13 32,5 4 10,0 2 5,0 TC 78 18 23,1 25 32,1 27 34,6 8 10,2 TC 80 41 51,3 27 33,7 9 11,3 3 3,7 Kết quả kiểm tra học kì I : Kiểm tra theo câu hỏi truyền thống Kiểm tra theo câu hỏi trắc nghiệm Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A 38 12 31,6 11 28,9 12 31,6 3 7,9 8C 40 21 52,5 17 42,5 2 5,0 8B 40 09 22,5 12 30,0 17 42,5 2 5,0 8D 40 20 50,0 15 37,5 5 12,5 TC 78 21 26,9 23 29,5 29 37,2 5 6,4 TC 80 41 51,3 32 40,0 7 8,7 Kết quả kiểm tra giữa kì II : Kiểm tra theo câu hỏi truyền thống Kiểm tra theo câu hỏi trắc nghiệm Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A 38 12 31,6 10 26,3 14 36,8 2 5,3 8C 40 25 62,5 12 30.0 3 7,5 8B 40 10 25,0 11 27,5 17 42,5 2 5,0 8D 40 24 60,0 13 32,5 3 7,5 TC 78 22 28,2 21 26,9 31 39,7 4 5,2 TC 80 49 61,3 25 31,2 6 7,5 4. So sánh đối chứng : Từ thực tế cho thấy qua các đợt kiểm tra giữa kì I, cuối kì I và giữa kì II về chất lượng kiểm tra dưới hai hình thức chênh lệch khá lớn. a. Kết quả thực tế cho thấy kiểm tra theo câu hỏi truyền thống học sinh làm bài kết quả thấp hơn: Chất lượng: + Số lượng bài đạt điểm giỏi ít. + Số lượng bài đạt điểm trung bình và yếu nhiều. b. Kết quả thực tế cho thấy kiểm tra theo câu hỏi trắc nghiệm học sinh làm bài kết quả cao hơn: Chất lượng: + Số lượng bài đạt điểm giỏi nhiều và tăng lên rõ rệt qua các đợt kiểm tra . + Số lượng bài điểm trung bình giảm hẳn và đặc biệt không còn học sinh đạt điểm yếu. Nhìn vào bảng biểu cho thấy chứng tỏ rằng kiểm tra theo câu hỏi trắc nghiệm học sinh đạt giỏi, khá tỉ lệ cao hơn, có hiệu quả hơn, phù hợp với các đối tượng học sinh. IV. BÀI HỌC RÚT KINH NGHIỆM: Trong những năm học qua tôi đã giảng dạy bộ môn Âm nhạc ở trường THCS và đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ giáo dục của Đảng đề ra. Chất lượng học tập của học sinh ngày một đi lên và có chiều sâu, bộ môn Âm nhạc đã từng bước được nâng cao. Qua việc tiến hành , biên soạn 45 câu hỏi trắc nghiệm tôi nhận thấy khi kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghịêm : Học sinh có thái độ tích cực, hứng thú, hăng say làm bài hơn. Kiểm tra được toàn diện kiến thức học sinh trong một thời gian ngắn . Khi chấm bài sẽ nhanh hơn, đảm bảo tính khách quan hơn. Học sinh cũng tự đánh giá được bài làm của mình và của bạn. Tuy nhiên qua thực nghiệm bản thân tôi cũng nhận thấy dạng câu hỏi trắc nghiệm dùng để kiểm tra đánh giá vẫn còn một số nhược điểm : Học sinh có thể trả lời đúng một cách ngẫu nhiên. Học sinh có thể trao đổi bài, trao bài, hỏi bài nhau nếu như giáo viên bao quát lớp chưa tốt. Không kiểm tra được tư tưởng, thái độ của học sinh đối với vấn đề được nêu ra chưa đánh giá được khả năng trình độ của học sinh. Nếu giáo viên chưa có kinh nghiệm biên soạn thì học sinh sẽ lúng túng trong khi tìm câu hỏi đúng nhất, có tác dụng của câu hỏi trắc nghiệm thì sẽ bị hạn chế . V. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỀ TÀI . Bài viết này được áp dụng trong việc giảng dạy bộ môn Âm nhạc lớp 8 ở trường THCS các giáo viên có thể tham khảo trong các tiết dạy, tham khảo ở các sách và tài liệu có liên quan đến môn Âm nhạc qua đó cũng thấy được kinh nghiệm rút ra các bài học để nâng cao kiến thức cho mình. Đặc biệt bài viết này còn giúp ích rất nhiều cho học sinh bởi vì khi làm bài kiểm tra trắc nghiệm học sinh trả lời được nhiều câu hỏi, đạt kết quả cao trong một thời gian ngắn . VI. NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN BỎ NGỎ. Bộ môn Âm nhạc là bộ môn rất mới mẻ đối với trường THCS cho nên trong một thời gian ngắn giảng dạy, nghiên cứu, áp dụng thực nghiệm xong vẫn còn nhiều hạn chế. Số lượng phát hiện học sinh giỏi chưa nhiều, chất lượng chắc còn chưa cao. Chưa xây dựng được nhiều loại câu hỏi trắc nghiệm nên việc đánh giá học sinh vẫn còn nhiều hạn chế.Câu hỏi trắc nghiệm tôi mới chỉ áp dụng đối với học sinh khối lớp 8.Tôi hi vọng sẽ được nghiên cứu thêm vấn đề này trong thời gian dài đối với giáo trình Âm nhạc lớp 6- 7- 9 và đặc biệt là lớp 8. Rất mong các bạn đồng nghiệp tham gia góp ý xây dựng để tôi hoàn hiện hơn trong việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm môn Âm nhạc trong trường THCS. C. KẾT THÚC VẤN ĐỀ: I. KẾT LUẬN : Với kinh nghiệm xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trên tôi đã cho học sinh làm bài trong một thời gian ngắn kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể, đi vào những khía cạnh khác nhau của một kiến thức, tốn ít thời gian, đảm bảo tính khách quan khi chấm, thuận lợi cho việc tổ chức làm bài, gây được hứng thú và tính tích cực học tập của học sinhvà đạt được mục tiêu của đề tài đề ra. Kết quả thực nghiệm cao hơn rất nhiều so với cách kiểm tra theo phương pháp truyền thống góp phần nâng cao chất lượng giáo dục một cách thực chất. II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT . Để giảng dạy bộ môn Âm nhạc ngày càng đi vào chiều sâu và đạt hiệu quả tốt, đồng thời động viên được học sinh học tốt bộ môn này, tôi mạnh dạn đưa ra một vài kiến nghị đối với nhà trường: 1. Về giáo viên: a. Thiết bị đồ dùng trực quan: Có phòng học chức năng, phòng học rộng rãi, gắn bảng kẻ khuông nhạc, bảng phụ. - Máy nghe nhạc , máy xem băng hình, nhạc cụ đàn phím điện tử và nhạc cụ gõ thông dụng sẵn có như: thanh phách, song loan, mõ, trống lắc, xắc xô… Tranh ảnh minh hoạ, băng đĩa hình, băng đĩa tiếng, các đĩa nhạc trích dẫn . b. Tài liệu học tập và tham khảo : Có đầy đủ các loại sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo(về nhạc sĩ, về thể loại bài hát, về cách dàn dựng bài hát thiếu nhi,.. và các tư liệu khác). Có tranh ảnh về các nhạc sĩ, bản đồ hình ảnh minh hoạ cho bài. Ngoài ra giáo viên còn phải : Yêu nghề mến trẻ, luôn luôn học hỏi trau dồi kiến thức. Tự luyện tập đàn, hát thường xuyên các bài hát, các bài TĐN, các bài trích dẫn trong Âm nhạc thường thức và các bài hát thiếu nhi khác. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ qua các lớp tập huấn . Tích cực dự giờ thăm lớp học hỏi, trao đổi với đồng nghiệp. 2. Về học sinh: Có đầy đủ các loại sách tham khảo, vở bài tập. Có tập tranh, ảnh về các nhạc sĩ trong nước và nước ngoài. Có thêm nhạc cụ cho bộ môn: thanh phách, song loan, xắc xô …. Có vở bài tập cho bộ môn. Được tham gia vào các hoạt động âm nhạc trong và ngoài nhà trường. Trªn ®©y lµ toµn bé néi dung cña “Kinh nghiÖm x©y dùng hÖ thèng c©u hái tr¾c nghiÖm trong ch­¬ng tr×nh ¢m nh¹c líp 8”. Qua kinh nghiÖm nµy t«i hi väng sÏ ®¸p øng phÇn nµo sù yªu thÝch bé m«n ¢m nh¹c cña c¸c b¹n. §Æc biÖt qua ®©y c¸c b¹n sÏ x©y dùng ®­îc c¸c c©u hái hay h¬n, khoa häc h¬n, phï hîp víi ®èi t­îng häc sinh. Kh¾c phôc ®­îc c¸c nh­îc ®iÓm ®ã cã nghÜa lµ b¹n ®· häc ®­îc ë chÝnh ®ã rÊt nhiÒu . Bµi viÕt nµy t«i còng ch­a ®Ò cËp ®­îc hÕt nh÷ng ­u nh­îc ®iÓm khi x©y dùng hÖ thèng c©u hái tr¾c nghiÖm mµ chØ th«ng qua ®ã t«i nhËn xÐt vµ ®¸nh gi¸ rót kinh nghiÖm råi tæng kÕt l¹i . T«i mong ®­îc sù gãp ý vµ ñng hé cña c¸c cÊp l·nh ®¹o, c¸c ®ång chÝ ®ång nghiÖp ®Ó cho hÖ thèng c©u hái tr¾c nghiÖm nµy ®­îc ¸p dông vµ sö dông réng r·i, cã ý kiÕn ph¶n håi ®Ó cho b¶n th©n t«i ®­îc rót kinh nghiÖm, tiÕp tôc nghiªn cøu cho hÖ thèng c©u hái nµy ®­îc hoµn chØnh h¬n. T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docSKKN Tinh.doc
Luận văn liên quan