Kinh tế du lịch ở các tỉnh bắc trung bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế

KTDL là ngành có vai trò to lớn trong đời sống KT -XH và chiếm vị trí quan trọng trong sựnghiệp CNH, HĐH đất nước. Phát triển KTDL không chỉnhằm khai thác tiềm năng vốn có của đất nước mà còn là đòi hỏi bức xúc đểhội nhập nền kinh tếnước ta với các nền kinh tếtrên thếgiới trong quá trình phát triển. Các tỉnh Bắc Trung Bộcó vịtrí đặc biệt quan trọng trong Chiến lược phát triển KTDL của Việt Nam. Đây làvùng có nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc và đa dạng,cho phép phát triển mạnh các sản phẩm du lịch đặc trưng nổi bật vềnghỉdưỡng biển, đảo, sinh thái biển, du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch di sản, du lịch đường bộcaravan, du lịch sựkiện và ẩm thực miền biển.

pdf186 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 08/09/2014 | Lượt xem: 1340 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kinh tế du lịch ở các tỉnh bắc trung bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh tế Đông Tây và Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng: Dựa vào định hướng phát triển KTDL chung, một số hoạt động hợp tác trong thời gian tới của vùng đối với khu vực bao gồm: i, tăng cường tạo thuận lợi cho đi lại của khách du lịch trên EWEC và mở rộng phạm vi đi lại với các địa phương lân cận hành lang; ii, phát triển các tuyến du lịch quốc tế trên hành lang và trong GMS, ví dụ tuyến du lịch tìm hiểu các cố đô: Huế - Luông Prabăng - Ayutthaya; quảng bá du lịch EWEC như một điểm đến thống nhất, hấp dẫn trên bản đồ du lịch khu vực và thế giới; iii, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ du lịch trên tuyến EWEC và xây dựng hệ thống điểm dừng chân hấp dẫn trên toàn tuyến. Đồng thời, các tỉnh Bắc Trung Bộ cùng các địa phương của Lào, Thái Lan và Mianma trên EWEC nên có cơ chế hợp tác phù hợp để bàn giải quyết các vấn đề chung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đưa ra những ý tưởng, những giải pháp có giá trị thực tiễn, tạo điều kiện cho KTDL của từng tỉnh và cả vùng phát triển mạnh mẽ hơn. Đối với các tỉnh có cửa khẩu quốc tế, một mặt, đề xuất Chính phủ mỗi nước ưu tiên các chính sách KT - XH, mặt khác, vùng cần chủ động xây dựng CSVC - HT cần thiết, đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh mẽ của du lịch EWEC. Tăng cường các dịch vụ có chất lượng về điện nước, điện thoại, y tế, đổi tiền, lưu niệm, sửa chữa phương tiện vận chuyển, vệ sinh... tại các khu, tuyến, điểm du lịch. 146 - Hợp tác trong khuôn khổ các nước ASEAN Trong thời gian tới, KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cần hợp tác chặt chẽ hơn nữa với các nước ASEAN về các mặt sau: i, Cần hợp tác với các nước ASEAN để hình thành các gói sản phẩm du lịch khu vực liên kết giữa các nước ASEAN theo các nhóm: du lịch tàu biển, du lịch đường sông; du lịch văn hóa và du lịch gắn với các di sản; du lịch gắn với thiên nhiên; du lịch cộng đồng; ii, Thực hiện tốt hợp tác du lịch với các nước đã thiết lập quan hệ hợp tác, nhất là hợp tác du lịch Việt Nam - Lào - Campuchia, Việt Nam - Lào - Thái Lan, Việt Nam - Lào - Campuchia - Thái Lan - Mianma; v.v… iii, Cần chủ động và tích cực hơn trong việc mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới, sản phẩm đặc thù để thu hút khách trong khu vực ASEAN. - Hợp tác trong khuôn khổ với các nước WTO + Các doanh nghiệp lữ hành du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ hiện nay cần tìm ra chiến lược phù hợp để đối phó với cạnh tranh từ doanh nghiệp lữ hành gửi khách nước ngoài trong giai đoạn tự do hóa thị trường du lịch sau khi gia nhập WTO. Một trong những chiến lược mà các doanh nghiệp cần quan tâm là trở thành các đối tác, liên minh chiến lược của các hãng lữ hành lớn và nổi tiếng trên thế giới dưới hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác, tái cơ cấu tổ chức theo hướng linh hoạt nhằm tận dụng được nguồn khách và nghiệp vụ quản lý, điều hành tiên tiến của các doanh nghiệp nước ngoài. + Các doanh nghiệp lữ hành du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cần coi liên doanh với các công ty nước trong WTO là một con đường để thâm nhập thị trường và phát triển nguồn nhân lực. Vì vậy, trong thời gian tới, các doanh nghiệp lữ hành du lịch ở vùng này cũng phải tái cơ cấu tổ chức theo hướng tăng cường liên kết dọc và liên kết ngang trong mọi hoạt động của mình. Đồng thời, phải vượt qua những rào cản về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục, tập quán… Chỉ có như vậy mới tạo ra được mối quan hệ tỷ lệ thuận lợi ích giữa các doanh nghiệp lữ hành du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ và các hãng lữ hành gửi khách nước ngoài. 147 + Trong những năm tới, KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cần tăng cường mở rộng hợp tác hơn nữa với các nước phát triển trong WTO để học hỏi kinh nghiệm trong chiến lược phát triển KTDL. Việt Nam nói chung, các tỉnh Bắc Trung Bộ nói riêng cần nhanh chóng hoàn thiện hệ thống chính sách đảm bảo cho phát triển KTDL bền vững. Cần có chính sách quốc gia xuyên xuốt để tạo điều kiện cho KTDL cạnh tranh quốc tế, thực hiện đúng các cam kết về du lịch với các tổ chức quốc tế, nhất là các cam kết với WTO. 4.2.6. Nhóm giải pháp phát triển kinh tế du lịch đảm bảo tính bền vững 4.2.6.1. Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch Tăng cường gắn kết hoạt động đầu tư khai thác du lịch với bảo vệ môi trường, tuyên truyền quảng cáo bằng nhiều hình thức vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch. Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường trong hoạt động KTDL trên cơ sở của Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Đa dạng Sinh học và Luật Du lịch. Có các chính sách cụ thể khuyến khích các dự án, chương trình thân thiện với môi trường, xây dựng các chương trình, tour du lịch gắn với các hoạt động bảo vệ môi trường. Việc phát triển KTDL bền vững ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cần thực hiện những hoạt động ưu tiên sau: i, Lồng ghép quy hoạch phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển KTDL; ii, Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án phát triển và kinh doanh du lịch; iii, Khuyến khích phát triển DLST, hỗ trợ các cộng đồng dân cư tham gia quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn của vùng nhằm tăng thêm lợi ích kinh tế, đồng thời tham gia giám sát, bảo đảm tới mức thấp nhất những tác động tiêu cực và rủi ro của du lịch đối với môi trường, truyền thống văn hoá và điều kiện sống của nhân dân địa phương; iv, Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho mọi người để bảo tồn những di sản tự nhiên, lịch sử và văn hoá dân tộc. Huy động sự tham gia rộng rãi của các cấp chính quyền, DNDL và cộng đồng dân cư trong việc phát triển DLST, văn hoá, bảo vệ di sản và môi trường. 148 Chính vì những lý do trên, việc quy hoạch phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cần phải gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái trong phát triển bền vững. Từ đó, đặt ra các kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp với việc tôn tạo, khai thác các tài sản tự nhiên, nhân văn sao cho môi trường cảnh quan tự nhiên và các khu thắng cảnh không những không bị xâm hại mà còn được bài trí và nâng cấp tốt hơn. Phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cũng cần phải gắn việc khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch, đi đôi với việc bảo vệ môi trường và tôn tạo những di sản văn hoá, lịch sử. Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực và xử lý nghiêm minh những hành vi làm tổn hại đến tài nguyên, môi trường. 4.2.6.2. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế du lịch Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về biến đổi khí hậu, nước biển dâng và tác động của chúng đến tự nhiên, kinh tế, xã hội, AN - QP nói chung và KTDL nói riêng. Đồng thời, nâng cao nhận thức của các sở, ban, ngành có liên quan về ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ. Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển và hoạt động du lịch nhất là ở các giải ven biển và vùng núi Bắc Trung Bộ cho phù hợp với kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tăng cường các biện pháp bảo vệ cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, nhất là ở những vùng có nguy cơ, rủi ro cao. Duy trì, bảo tồn và phát triển hoạt động DLST, nhất là vùng đất ngập nước, trên núi cao. Nghiên cứu tổng thể và có hệ thống tác động của biến đổi khí hậu đối với đa dạng sinh học rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đánh giá một cách có hệ thống, khoa học khả năng bị tổn thương và khả năng thích ứng, các tác động của biến đổi khí hậu tới phát triển KTDL. Khi xây dựng các khu, điểm du lịch cần có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. 149 KẾT LUẬN KTDL là ngành có vai trò to lớn trong đời sống KT - XH và chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Phát triển KTDL không chỉ nhằm khai thác tiềm năng vốn có của đất nước mà còn là đòi hỏi bức xúc để hội nhập nền kinh tế nước ta với các nền kinh tế trên thế giới trong quá trình phát triển. Các tỉnh Bắc Trung Bộ có vị trí đặc biệt quan trọng trong Chiến lược phát triển KTDL của Việt Nam. Đây là vùng có nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc và đa dạng, cho phép phát triển mạnh các sản phẩm du lịch đặc trưng nổi bật về nghỉ dưỡng biển, đảo, sinh thái biển, du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch di sản, du lịch đường bộ caravan, du lịch sự kiện và ẩm thực miền biển. Từ năm 2000 đến nay, mặc dù bối cảnh trong nước và trên thế giới có nhiều biến động, khó khăn, thách thức nhưng KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ vẫn phát triển vượt bậc: thu nhập từ khách du lịch liên tục tăng lên, trung bình hơn 20%/năm, đóng góp khoảng 4% vào giá trị sản phẩm ngành du lịch cả nước, trong đó, thu từ các dịch vụ lữ hành - vận chuyển và vui chơi giải trí tăng mạnh; giải quyết việc làm cho gần 1% lực lượng lao động trên địa bàn; lượng vốn đầu tư vào CSVC - HT của KTDL được tăng lên, cơ chế quản lý đã bước đầu được đổi mới, KTDL đã bắt đầu trở thành một lĩnh vực quan trọng trong HNKTQT. Tuy nhiên, sự phát triển KTDL chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của vùng, chất lượng dịch vụ du lịch còn thấp. Những thế mạnh phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cần phải được phát huy đồng thời với việc khắc phục những điểm yếu hiện tại, do vậy đã vượt xa tầm quản lý và nguồn lực của một vùng. Từ đó, việc liên kết tạo sức mạnh trong huy động nguồn lực và triển khai các chương trình hành động chung của vùng trở thành yếu tố quyết định để giải bài toán phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Sau một thời gian tìm kiếm tư liệu, nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đến nay tác giả đã hoàn thành luận án với những nội dung chủ yếu sau đây: (1) Khái quát hóa tình hình nghiên cứu của các đề tài khoa học, sách chuyên khảo, luận án và công trình khác của các tác giả trong và ngoài nước; (2) Làm 150 rõ các khái niệm KTDL, các bộ phận cấu thành KTDL, phân tích đặc trưng của KTDL, mối quan hệ giữa phát triển KTDL với sự phát triển KT - XH và các nhân tố ảnh hưởng đến KTDL trong HNKTQT. Rút ra các bài học kinh nghiệm về phát triển KTDL của nước ngoài theo từng chủ đề, minh chứng bằng kinh nghiệm của ba nước Trung Quốc, Thái Lan, Xingapo để vận dụng cho Việt Nam nói chung và các tỉnh Bắc Trung Bộ nói riêng; (3) Nêu và phân tích tiềm năng, thế mạnh của KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, thực trạng phát triển KTDL trên địa bàn từ năm 2000 đến nay. Chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan dẫn đến những tồn tại, hạn chế của KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tác giả đã nhận thấy một thực tế là tiềm năng phát triển KTDL ở các tỉnh này rất lớn, nhưng quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động du lịch vẫn còn thấp; (4) Từ kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn ở chương 2 và chương 3, tác giả đã đưa ra những phương hướng và giải pháp khả thi trong chương 4, nhằm thúc đẩy phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới. Các giải pháp tập trung vào tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá du lịch; nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành du lịch, nâng cao chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch, phương tiện vận chuyển khách du lịch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về KTDL, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch để nâng cao sức cạnh tranh điểm đến trong HNKTQT. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả KT - XH cao, KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ cần tổ chức thực hiện một cách đồng bộ, có sự phối kết hợp giữa các giải pháp, vận dụng phù hợp với yêu cầu của ngành và địa phương trong từng giai đoạn cụ thể. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về nguồn thông tin, tư liệu và hạn chế chủ quan về phía tác giả nên luận án không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Tác giả rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các nhà khoa học và những ai quan tâm đến vấn đề này. Tác giả xin trân trọng cảm ơn! 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1. Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013), “Kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế: hạn chế và nguyên nhân”, Tạp chí Kinh tế & quản lý, (7), tr.45 - 49 2. Nguyễn Thị Hồng Lâm (2012), “Kinh tế du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ: liên kết để phát triển trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính trị & truyền thông, (11), tr.52 - 56. 3. Nguyễn Thị Hồng Lâm (2011), “Phát triển KTDL theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng”, Tạp chí Thông tin khoa học chính trị - hành chính, Trung tâm Thông tin khoa học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, (05), tr.13 - 18. 4. Nguyễn Thị Hồng Lâm (2010), “Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực dịch vụ ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Bảo hộ Lao động, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, (08), tr.15-17. 5. Nguyễn Thị Hồng Lâm (2006), “Tìm hiểu đặc trưng ngành kinh tế du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Cơ quan của Tổng cục du lịch Việt Nam, (12), tr.78 - 80. 6. Nguyễn Thị Hồng Lâm (2005), “Thanh Hoá đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Cơ quan của Tổng cục du lịch Việt Nam, (10), tr.26 - 27. 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tài liệu Tiếng Việt 1. Trần Xuân Ảnh (2012), Thị trường du lịch Quảng Ninh trong HNKTQT, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 2. Nguyễn Thanh Bình (2010), "Việt Nam phát triển cơ sở lưu trú du lịch", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (12), tr.23 - 25. 3. G.R. Boye (2002), Ngành du lịch Việt Nam: những thách thức và cơ hội thị trường, Báo cáo trình lên Ngân hàng thế giới. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2005), Thông tư 01/TT Hướng dẫn việc Triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam), Hà Nội. 5. Lê Đăng Doanh (2005), "Tầm quan trọng của ngành dịch vụ và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (321), tr.3-17. 6. Nguyễn Văn Dùng, Nguyễn Tiến Lực (2010), "Phát triển Du lịch các quốc gia Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (10), tr.42-43. 7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 153 11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 13. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình kinh tế du lịch, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 14. Nguyễn Thu Hạnh (chủ nhiệm) (2011), Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện NC & PT du lịch, Hà Nội. 15. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2008), Kinh tế các nước ASEAN, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 16. Hoàng Thị Lan Hương (2011) Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 17. Nguyễn Trùng Khánh (2012), Phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong điều kiện HNKTQT: Kinh nghiệm của một số nước Đông Á và gợi ý chính sách cho Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Khoa học xã hôi Việt Nam, Hà Nội. 18. Hoàng Thị Ngọc Lan (2007), Thị trường du lịch tỉnh Hà Tây, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 19. V.I. Lênin (1976), Lênin Toàn tập, Nxb Tiến bộ Mát -xcơ - va. 20. Võ Long (2010), "Quảng Trị phát triển Du lịch biển, đảo", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (5), tr.49 - 50. 21. Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc Khánh (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 22. Phạm Trung Lương (2001), đề tài nhánh: Tài nguyên du lịch khu vực từ Thanh Hóa đến Kom Tum, thuộc đề tài “Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, KT - XH nhằm định 154 hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kom Tum” , Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội. 23. Phạm Trung Lương (chủ nhiệm) (2008), Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện NC & PT Du lịch, Hà Nội. 24. Phạm Trung Lương (2009), Phát triển du lịch biển Việt Nam với xây dựng thương hiệu quốc gia, Bài viết Hội thảo: Xây dựng thương hiệu Du lịch Biển Việt Nam, Hạ Long - Quảng Ninh. 25. Phạm Trung Lương (2010), Phát triển Du lịch khu vực Bắc Trung Bộ: Những vấn đề đặt ra, Bài viết Hội thảo: Định hướng phát triển Du lịch khu vực Bắc Trung Bộ, Vinh - Nghệ An. 26. Phạm Trung Lương (2012), Du lịch Việt Nam với hội nhập quốc tế, Bài giảng cho cán bộ ngành Du lịch 27. Nguyễn Văn Lưu (2008), Thị trường du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 28. Nguyễn Văn Lưu (2011), "Quy hoạch phát triển nhân lực giải pháp quan trọng thực hiện chiến lược phát triển du lịch", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (2), tr.36 - 37. 29. Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2009), Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 30. Vũ Đức Minh (2004) Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp du lịch nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội. 31. Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình chủ biên (2000), Kinh tế du lịch và du lịch học, Nxb Trẻ, Hà Nội. 32. Lê Văn Minh (chủ nhiệm) (2006), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tư phát triển khu du lịch, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện NC & PT Du lịch, Hà Nội. 155 33. Nguyễn Quỳnh Nga (chủ nhiệm) (2000), Nghiên cứu và đánh giá một số đặc điểm của thị trường Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của du lịch Việt Nam, Viện NC & PT Du lịch, Hà Nội. 34. Kim Ngọc (2002), "Ngành dịch vụ trong nền kinh tế thế giới những thập kỷ đầu thế kỷ XXI", Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, (6), tr.18-25. 35. Trần Nhạn (1996), Du lịch và kinh doanh du lịch, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội. 36. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Du lịch, Hà Nội. 37. Trương Sĩ Quý (2002), Phương hướng và một số giải pháp để đa dạng hóa loại hình và sản phẩm du lịch ở Quảng Nam Đà Nẵng, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 38. Nguyễn Đình Sơn (2007), Phát triển Kinh tế du lịch ở vùng du lịch Bắc Bộ và tác động của nó tới quốc phòng - an ninh, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Quân sự, Hà Nội. 39. Nguyễn Hồng Sơn (chủ biên) (2010), Dịch vụ Việt Nam 2020: Hướng tới chất lượng, hiệu quả và hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 40. Hà Văn Sự (2001), Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển Doanh nghiệp du lịch ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội. 41. Đỗ Cẩm Thơ (chủ nhiệm) (2007), Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện NC & PT Du lịch, Hà Nội. 42. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định 153/QĐ-TTg về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) (153), Hà Nội. 156 43. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 247/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/12/2011 "Phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030". 44. Nguyễn Thị Tình (2010), "Phát triển Du lịch vùng duyên hải Bắc Bộ", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (2), tr.46 - 47. 45. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2001), đề án: Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển Du lịch Miền Trung - Tây Nguyên. 46. Tổng cục Du lịch Việt Nam và Quỹ phát triển bền vững Tây Ban Nha (2003), Dự án Xây dựng năng lực cho phát triển Du lịch ở Việt Nam. 47. Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (2003), Toàn cầu hóa và phát triển bền vững. 48. Phạm Quốc Trụ (2011), "Hội nhập quốc tế: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn", Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, (2), tr.77-99. 49. Lê Anh Tuấn, Phạm Mạnh Cường (2010), "Từ khu vực ASEAN", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (8), tr.20 - 21. 50. Nguyễn Anh Tuấn (2010), Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Quốc gia, Hà Nội. 51. Nguyễn Anh Tuấn (2010), "Năng lực cạnh tranh điểm đến của Du lịch Việt Nam", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (8), tr.22-23, 32. 52. Nguyễn Văn Tuấn (2010), "Du lịch Việt Nam: khó khăn, thách thức và vận hội phát triển", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (1), tr.3-4. 53. Đỗ Thế Tùng (2002), "Một số quan điểm chủ yếu trong lý luận của C.Mác về dịch vụ trong tác phẩm “Tư Bản” và ý nghĩa thời sự của chúng", Tạp chí Lý luận chính trị, (10), tr.16-18. 54. Nguyễn Thị Tú (2006), Những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế hội nhập, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội. 55. Nguyễn Quang Vinh (2011) Khả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp du lịch lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia 157 nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 56. Viện Nghiên cứu và Phát triển du lịch (2001), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội. 57. Viện NC & PT Du lịch (2001), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Trung Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội. 58. Viện NC & PT Du lịch (2012), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội. 59. Vụ Tổng hợp kinh tế - Bộ Ngoại giao (2000), Hợp tác phát triển liên vùng - dọc Hành lang Đông - Tây, Nxb Thanh niên, Hà Nội. 60. Website: www.itdr.org.vn, Hà văn Siêu (2010), Điểm đột phá trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, tầm nhìn đến năm 2030, Viện NC & PT Du lịch. 61. Website: www.itdr.org.vn, (2012), Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, tầm nhìn đến năm 2030, Viện NC & PT Du lịch. 62. Website: www. vietnamtourism.gov.vn, www.moit.gov.vn, www. itdr.org.vn, www. chinhphu.vn 63. Bùi Thị Hải Yến (2009), Quy hoạch du lịch, Nxb Giáo dục, Hà Nội. II. Tài liệu Tiếng Anh 64. Martin Oppermann và Kye - Sung Chon (1997), Tourism in Developing Countries, Nxb International Thomson Business Press. 65. William Theobald (1994), Global Tourism - The next decade, Nxb William Theobald. 66. John Ward, Phil Higson và William Campbell (1994), Leisure and Tourism, Nxb Stanley Thornes Ltd. 158 67. Stephen J. Page và Don Getz (1997), The Business of Rural Tourism International Perspectives, Nxb International Thomson Business Press. 68. Susan A.Weston (1996), Commercial Recreation & Tourism - An Introduction to Business Oriented Recreation, Nxb Brown & Benchmark. 69. S. Medlik (1995), Managing Tourism, Nxb Butterworth - Heinemann Ltd. 70. John Tribe (1995), The Economics of Leisure and Tourism, Nxb Butterworth - Heinemann Ltd. 71. Thierry Libaert (2003), Le plan de communication. 72. Robert Lanquar (1993), Kinh tế du lịch, Nxb Thế giới. 73. Robert Lanquar và Robert Hollier (1992), Marketing du lịch, Nxb Thế giới. 74. www.tourism.gov.my; www.tourismthailand.org; www.unwto.org; www.wttc.org; www.visitsingapore.com. 1PHỤ LỤC Phụ lục 1: Di sản Thế giới ở các tỉnh Bắc Trung Bộ hiện nay Tính đến năm 2012, trong tổng số 16 di sản thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận thì đã có 04 di sản thuộc vùng Bắc Trung Bộ đó là: Quần thể di tích cố đô Huế; Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; Nhã nhạc cung đình Huế và Thành nhà Hồ. Ngoài ra, Mộc bản triều Nguyễn cũng được UNESCO công nhận là “Di sản Tư liệu Thế giới”. A. Các Di sản Thế giới 1. Quần thể di tích cố đô Huế Quẩn thể di tích cố đô Huế được công nhận là di sản văn hoá thế giới vào năm 1993. Nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế, quần thể di tích này bao gồm những di tích lịch sử - văn hoá triều Nguyễn xây dựng trong khoảng thời gian từ đầu thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX trên địa bàn kinh đô Huế xưa (nay thuộc thành phố Huế - là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh), là kinh đô của triều đại phong kiến nhà Nguyễn. Quần thể di tích Cố đô Huế được phân chia thành các cụm công trình gồm có cụm công trình ngoài Kinh thành Huế và trong kinh thành Huế. Trong đó, cụm di tích trong kinh thành Huế bao gồm: Kinh thành Huế, Hoàng thành Huế, Tử cấm thành. Hệ thống thành quách ở đây là một mẫu mực của sự kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn giữa nhiều yếu tố biểu tượng sẵn có tự nhiên. Các di tích ngoài kinh thành bao gồm: hệ thống lăng tẩm, chùa chiền và các di tích khác. Ngoài ra, nhà vườn Huế cũng là một hình thức kiến trúc độc đáo, hấp dẫn khách du lịch. 2. Nhã nhạc Cung đình Huế Theo đánh giá của UNESCO, “trong các thể loại nhạc cổ truyền ở Việt Nam chỉ có Nhã nhạc đạt với tầm vóc quốc gia”. Nhã nhạc đã được phát triển từ thế kỷ XIII ở Việt Nam đến thời nhà Nguyễn thì Nhã nhạc cung đình Huế đạt độ chín muồi và hoàn chỉnh nhất. Chính vì vậy, năm 22003, UNESCO đã công nhận Nhã nhạc cung đình Huế là kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại. Đây là thể loại nhạc của cung đình thời phong kiến, được biểu diễn vào các dịp lễ trong năm của các triều vua nhà Nguyễn của Việt Nam. 3. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc huyện Bố Trạch và Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 50km về phía Tây Bắc, nằm ở khu vực núi đá vôi rộng khoảng 200.000 ha. Phong Nha - Kẻ Bàng đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào tháng 7/2003. Nơi đây được ví như một bảo tàng địa chất khổng lồ có giá trị và mang ý nghĩa toàn cầu. Bên cạnh giá trị về lịch sử địa chất, địa hình, địa mạo, Phong Nha - Kẻ Bàng còn được thiên nhiên ưu đãi ban tặng cho những cảnh quan kỳ bí, hùng vĩ. Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng ẩn chứa bao nhiêu điều bí ẩn của tự nhiên, với hàng trăm hang động trong lòng núi đá vôi có tổng chiều dài hơn 80 km được tạo tác từ hàng triệu năm trước cùng các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới. Với những giá trị đặc sắc về lịch sử hình thành trái đất, lịch sử địa chất, địa hình, địa mạo; cảnh quan kỳ vĩ, huyền bí; tính đa dạng sinh học của Vườn Quốc Gia cùng với giá trị văn hoá - lịch sử đặc sắc. Cửa chính của hệ thống động này là động Khe Ry và động én nằm ở độ cao khoảng 300m so với mực nước biển. Các hang trong hệ thống này phân bổ theo dạng cành cây chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Hệ thống hang Vòm có tổng chiều dài trên 30 km bắt nguồn từ hang Rục Cà Roòng, nằm ở độ cao 360m so với mặt nước biển và kết thúc là hang Vòm. Hệ thống hang Vòm nằm trên trục có hướng chung là Nam - Bắc, Sông Rục Cà Roòng lúc ẩn mình trong núi đá, lúc hiện trên những thung lũng hẹp và sâu, cuối cùng đổ ra sông Chày ở cửa hang Vòm. Hệ thống hang Rục Mòn nằm ở địa phận huyện Minh Hoá cũng là một trong những hang động lớn nhưng chưa được khai thác nhiều. Bên cạnh động 3Phong Nha là động Tiên Sơn hay động Khô - một động đẹp nổi tiếng của khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng, nơi có cảnh thạch nhũ và măng đá kỳ vĩ huyền ảo. Ngoài ra, còn có động Thiên Đường được đánh giá là động lớn và dài hơn động Phong Nha. Đặc biệt, gần đây, đoàn thám hiểm người Anh mới phát hiện ra một trong những hang mới nhất đó là Sơn Động, hang này được cho là hang động lớn nhất thế giới. Khoang lớn nhất ở Sơn Động có chiều đài hơn 5 km, cao 200m và rộng 150m. 4. Thành nhà Hồ Ngày 27/06/2011, tại cuộc họp lần thứ 35 của Uỷ ban di sản Thế giới thuộc UNESCO diễn ra từ ngày 19 - 29/06/2011 tại Pari (Pháp), di tích Thành nhà Hồ thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá của Việt Nam đã được công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới. Quần thể Di sản thế giới Thành nhà Hồ bao gồm tòa Hoàng thành đá, đàn tế Nam Giao, La Thành, được Hồ Quý Ly xây dựng năm 1397 - 1402. Toà thành thể hiện sự trao đổi, giao lưu những giá trị nhân văn quan trọng giữa Việt Nam và các nước Đông Á, Đông Nam Á vào thời kỳ cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV. Tính đến nay, Thành nhà Hồ đã có tuổi thọ hơn 600 năm. Điều đặc biệt và độc đáo ở chỗ, toà thành được xây dựng từ những phiến đá lớn, có độ dài trung bình 1,5m, có tấm đá dài tới 6m, xếp chồng lên nhau mà không cần chất kết dính. Công trình độc đáo này đã thể hiện bước phát triển mới trong phong cách kiến trúc và kỹ thuật xây dựng. Việc sử dụng kỹ thuật xây dựng đá lớn là một thành tựu đột khởi trước, sau chưa từng có ở Việt Nam, chứng minh quyết tâm mạnh mẽ của vương triều Hồ trong công cuộc cách tân xây dựng đất nước. B. Di sản Tư liệu Thế giới * Mộc bản triều Nguyễn Mộc bản triều Nguyễn được sản sinh ra do nhu cầu phổ biến rộng rãi các chuẩn mực xã hội, các điều luật bắt buộc người dân phải tuân theo, để lưu truyền công danh sự nghiệp của các vua chúa, các sự kiện lịch sử,… Tài liệu mộc bản triều Nguyễn được hình thành chủ yếu trong quá trình hoạt động của 4Quốc sử quán triều Nguyễn (được thành lập năm 1920 dưới thời vua Minh Mạng) tại Huế. Mộc bản là những bản gỗ khắc chữ Hán Nôm gồm 34.555 bản, được khắc trên gỗ thị và gỗ cây nha đồng đã giúp lưu lại những tác phẩm chính văn, chính sử do triều Nguyễn biên soạn, các sách kinh điển và sách lịch sử. Đây là khối tài liệu đặc biệt quý hiếm, do giá trị về mặt nội dung, đặc tính về phương pháp chế tác và những quy định rất nghiêm nhặt của triều đình phong kiến về việc ấn hành và san khắc. Những tài liệu này được coi là quốc bảo, chỉ những người có trách nhiệm và thẩm quyền làm việc tại quốc sử quán mới được tiếp xúc và làm việc với chúng. Ngoài giá trị về mặt sử liệu còn có giá trị về nghệ thuật, kỹ thuật chế tác. Nó đánh dấu sự phát triển của nghề khắc ván in ở Việt Nam. Ngày 30/07/2009, Mộc bản triều Nguyễn đã là tư li ệu đầu tiên của Việt Nam được công nhận là: "Di sản tư liệu thế giới" thông qua tại kỳ họp từ ngày 29/07 đến ngày 31/07/2009 tại thành bố Bridgetown (Barbados) của Uỷ ban tư vấn quốc tế (IAC) thuộc UNESCO. Mộc bản triều Nguyễn đã chính thức được đưa vào chương trình "Ký ức thế giới" của UNESCO. Mộc bản triều Nguyễn là loại hình tài liệu đặc biệt quý hiếm của Việt Nam cũng như thế giới. Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 5Phụ lục 2 Dự báo khách quốc tế đến vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 1) TT Tỉnh Hạng mục 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 55 2,5 140 100 2,7 270 230 2,8 640 360 2,85 1.000 2 Nghệ An Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 180 3,0 540 220 3,2 700 320 3,3 1.050 450 3,3 1.490 3 Hà Tĩnh Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 35 2,3 80 60 2,5 150 140 2,7 380 270 2,8 750 4 Quảng Bình Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 70 2,0 140 140 2,2 310 220 2,3 510 320 2,4 760 5 Quảng Trị Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 160 2,2 350 240 2,4 580 310 2,5 780 400 2,5 1.000 6 Thừa Thiên - Huế Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 1.400 2,6 3.650 1.900 2,7 5.130 2.450 2,8 6.860 2.900 2,85 8.200 Toàn vùng Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 1.900 2,54 4.900 2.660 2,70 7.140 3.670 2,74 10.220 4.700 2,80 13.200 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 6Phụ lục 3 Dự báo khách quốc tế đến vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 2) TT Tỉnh Hạng mục 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 60 2,5 150 110 2,7 300 250 2,8 700 400 2,9 1.150 2 Nghệ An Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 190 3,0 570 250 3,2 800 350 3,3 1.150 500 3,3 1.650 3 Hà Tĩnh Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 40 2,3 91 70 2,5 175 150 2,7 400 300 2,8 800 4 Quảng Bình Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 80 2,0 160 150 2,2 340 250 2,3 580 350 2,4 800 5 Quảng Trị Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 180 2,2 390 270 2,4 650 350 2,5 870 450 2,5 1.100 6 Thừa Thiên - Huế Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 1.600 2,6 4.100 2.100 2,7 5.700 2.700 2,8 7.400 3.200 2,9 9.100 Toàn vùng Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.150 2,54 5.461 2.950 2,70 7.965 4.050 2,74 11.100 5.200 2,80 14.600 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 7Phụ lục 4 Dự báo khách quốc tế đến vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 3) TT Tỉnh Hạng mục 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 70 2,5 175 120 2,7 320 280 2,8 780 440 2,9 1.280 2 Nghệ An Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 210 3,0 630 280 3,2 900 390 3,3 1.290 550 3,4 1.870 3 Hà Tĩnh Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 50 2,3 115 80 2,5 200 170 2,7 460 330 2,8 920 4 Quảng Bình Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 90 2,0 180 170 2,2 370 280 2,3 650 380 2,4 910 5 Quảng Trị Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 200 2,2 440 300 2,4 720 380 2,5 950 500 2,6 1.300 6 Thừa Thiên - Huế Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 1.750 2,6 4.550 2.300 2,7 6.200 3.000 2,8 8.400 3.500 2,9 10.150 Toàn vùng Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.370 2,57 6.090 3.250 2,70 8.710 4.500 2,74 12.350 5.700 2,88 16.430 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 8Phụ lục 5 Dự báo khách nội địa đến vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 1) TT Tỉnh Hạng mục 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa(*) Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.400 1,6 3.840 3.000 1,7 5.100 3.400 1,75 5.900 3.800 1,8 6.800 2 Nghệ An(*) Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.500 1,7 4.250 3.100 1,8 5.600 3.550 1,85 6.500 3.900 1,9 7.400 3 Hà Tĩnh Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 550 1,7 940 1.000 1,9 1.900 1.500 2,0 3.000 2.100 2,0 4.200 4 Quảng Bình Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 700 1,3 730 1.200 1,5 1.800 1.700 1,6 2.700 2.300 1,65 3.800 5 Quảng Trị Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 450 1,3 590 800 1,5 1.200 1.200 1,6 1.900 1.700 1,65 2.800 6 Thừa Thiên - Huế Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 1.000 1,5 1.500 1.700 1,7 2.800 2.500 1,75 4.300 3.200 1,8 5.700 Toàn vùng Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 7.600 1,55 11.850 10.800 1,70 18.400 13.850 1,75 24.300 17.000 1,80 30.700 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch; (*) chỉ tính số khách lưu trú. 9Phụ lục 6 Dự báo khách nội địa đến vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 2) TT Tỉnh Hạng mục 2015 2020 2025 2030 1 ThanhHóa(*) Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.700 1,6 4.300 3.000 1,7 5.100 3.400 1,75 5.900 3.800 1,8 6.800 2 NghệAn(*) Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.700 1,7 4.500 3.100 1,8 5.600 3.550 1,85 6.500 3.900 1,9 7.400 3 Hà Tĩnh Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 580 1,7 950 1.000 1,9 1.900 1.500 2,0 3.000 2.100 2,0 4.200 4 QuảngBình Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 800 1,3 1.000 1.200 1,5 1.800 1.700 1,6 2.700 2.300 1,65 3.800 5 QuảngTrị Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 500 1,3 650 800 1,5 1.200 1.200 1,6 1.900 1.700 1,65 2.800 6 Thừa Thiên - Huế Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 1.100 1,5 1.600 1.700 1,7 2.800 2.500 1,75 4.300 3.200 1,8 5.700 Toàn vùng Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 8.380 1,55 13.000 10.800 1,70 18.400 13.850 1,75 24.300 17.000 1,80 30.700 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch; (*) chỉ tính số khách lưu trú. 10 Phụ lục 7 Dự báo khách nội địa đến vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 3) TT Tỉnh Hạng mục 2015 2020 2025 2030 1 ThanhHóa(*) Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.900 1,6 4.600 3.300 1,7 5.600 3.700 1,8 6.650 4.100 1,9 7.800 2 NghệAn(*) Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 2.900 1,7 4.900 3.400 1,8 6.100 3.900 1,9 7.400 4.300 2,0 8.600 3 Hà Tĩnh Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 650 1,7 1.100 1.100 1,9 2.100 1.650 2,0 3.300 2.300 2,1 4.800 4 QuảngBình Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 900 1,3 1.150 1.300 1,5 1.950 1.900 1,6 3.000 2.500 1,7 4.250 5 QuảngTrị Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 550 1,3 750 900 1,5 1.350 1.300 1,6 2.100 1.900 1,7 3.200 6 Thừa Thiên - Huế Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 1.200 1,5 1.800 1.900 1,7 3.200 2.750 1,8 4.950 3.500 1,9 6.650 Toàn vùng Tổng số lượt khách (ngàn) Số ngày lưu trú trung bình (ngày) Tổng số ngày khách (ngàn) 9.100 1,57 14.300 11.900 1,70 20.300 15.200 1,80 27.400 18.600 1,90 35.300 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch; (*) chỉ tính số khách lưu trú. 11 Phụ lục 8 Dự báo thu nhập từ khách du lịch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 1) Đơn vị tính: Triệu USD TT Tỉnh Loại thu nhập 2015 2020 2025 2030 1 ThanhHóa Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 14,980 109,440 124,420 31,860 220,800 252,660 78,080 302,400 380,480 124,000 365,400 489,400 2 NghệAn Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 57,780 121,125 178,905 82,600 240,000 322,600 128,100 330,400 458,500 184,760 385,700 570,460 3 Hà Tĩnh Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 8,560 26,790 35,350 17,700 81,600 99,300 46,360 148,400 194,760 93,000 220,400 313,400 4 QuảngBình Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 14,980 20,805 35,785 36,580 79,200 115,780 62,220 134,400 196,620 94,240 200,100 294,340 5 QuảngTrị Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 37,450 16,815 54,265 68,440 50,400 118,840 95,160 98,000 193,160 124,000 145,000 269,000 6 Thừa Thiên - Huế Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 390,550 42,750 433,300 605,340 122,400 727,740 836,920 218,400 1.055,320 1.016,800 301,600 1.318,400 Toàn vùng Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 524,300 337,725 862,025 842,520 794,400 1.636,920 1.246,840 1.232,000 2.478,840 1.636,800 1.687,800 3.324,600 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 12 Phụ lục 9 Dự báo thu nhập từ khách du lịch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 2) Đơn vị tính: Triệu USD TT Tỉnh Loại thu nhập 2015 2020 2025 2030 1 ThanhHóa Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 16,050 122,550 138,600 35,400 244,800 280,200 85,400 330,400 415,800 142,600 394,400 537,000 2 Nghệ An Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 60,990 128,250 189,240 94,400 268,800 363,200 140,300 364,000 504,300 204,600 429,200 633,800 3 Hà Tĩnh Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 9,737 27,075 36,812 20,650 91,200 111,850 48,800 168,000 216,800 99,200 243,600 342,800 4 QuảngBình Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 17,120 28,500 45,620 40,120 86,400 126,520 70,760 151,200 221,960 99,200 220,400 319,600 5 QuảngTrị Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 41,730 18,525 60,255 76,700 57,600 134,300 106,140 106,400 212,540 136,400 162,400 298,800 6 Thừa Thiên - Huế Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 438,700 45,600 484,300 672,600 134,400 807,000 902,800 240,800 1.143,600 1.128,400 330,600 1.459,000 Toàn vùng Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 584,327 370,500 954,827 939,870 883,200 1.823,070 1.354,200 1.360,800 2.715,000 1.810,400 1.780,600 3.591,000 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 13 Phụ lục 10 Dự báo thu nhập từ khách du lịch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 3) Đơn vị tính: Triệu USD TT Tỉnh Loại thu nhập 2015 2020 2025 2030 1 ThanhHóa Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 18,725 131,100 149,825 37,760 268,800 306,560 95,160 372,400 467,560 158,720 452,400 611,120 2 NghệAn Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 67,410 139,650 207,060 106,200 292,800 399,000 157,380 414,400 571,780 231,880 498,800 730,680 3 HàTĩnh Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 12,305 31,350 43,655 23,600 100,800 124,400 56,120 184,800 240,920 114,080 278,400 392,480 4 QuảngBình Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 19,260 32,775 52,035 43,660 93,600 137,260 79,300 168,000 247,300 112,840 246,500 359,340 5 QuảngTrị Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 47,080 21,375 68,455 84,960 64,800 149,760 115,900 117,600 233,500 161,200 185,600 346,800 6 Thừa Thiên - Huế Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 486,850 51,300 538,150 731,600 153,600 885,200 1.024,800 277,200 1.302,000 1.258,600 385,700 1.644,300 Toàn vùng Từ khách du lịch quốc tế Từ khách du lịch nội địa Tổng cộng 651,630 407,550 1.059,180 1.027,780 974,400 2.002,180 1.506,700 1.534,400 3.041,100 2.037,320 2.047,400 4.084,720 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 14 Phụ lục 11 Dự báo chỉ tiêu GDP và vốn đầu tư cho du lịch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 Chỉ tiêu Đơn vị tính 2010(*) 2015 2020 2025 2030 1. Tổng giá trị GDP du lịch vùng BTB Phương án 1 Triệu USD 134,0 586,2 1.096,7 1.636,0 2.160,0 Phương án 2 Triệu USD 134,0 649,3 1.233,8 1.855,2 2.482,6 Phương án 3 Triệu USD 134,0 720,2 1.386,7 2.114,1 2.882,9 2. Tốc độ tăng trưởng GDP du lịch Vùng Phương án 1 %/năm - 34,3 13,4 8,3 5,8 Phương án 2 %/năm - 37,1 13,7 8,5 6,0 Phương án 3 %/năm - 40,0 14,0 8,8 6,4 3. Hệ số ICOR cho du lịch Phương án - - 5,6 4,0 3,0 2,0 4.Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho du lịch BTB Phương án 1 - 2.532,0 2.042,0 1.618,0 1.048,0 Phương án 2 - 2.885,0 2.310,0 1.865,0 1.255,0 Phương án 3 - 3.282,0 2.666,0 2.182,0 1.538,0 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. Phụ lục 12 Dự báo nhu cầu khách sạn vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 1) Đơn vị: Buồng TT Tỉnh 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa 8.000 11.700 15.100 17.400 2 Nghệ An 8.200 12.200 15.800 18.200 3 Hà Tĩnh 2.700 4.900 5.900 7.700 4 Quảng Bình 2.700 4.800 5.500 7.000 5 Quảng Trị 1.800 4.100 5.000 6.900 6 Thừa Thiên - Huế 6.900 10.500 13.400 15.800 Toàn vùng 30.300 48.200 60.700 73.000 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 15 Phụ lục 13 Dự báo nhu cầu khách sạn thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 2) Đơn vị: Buồng TT Tỉnh 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa 8.900 12.000 16.800 19.300 2 Nghệ An 9.100 12.500 17.600 20.200 3 Hà Tĩnh 3.000 5.400 6.500 8.500 4 Quảng Bình 3.000 5.300 6.100 7.800 5 Quảng Trị 2.000 4.500 5.600 7.600 6 Thừa Thiên - Huế 7.700 10.800 15.200 17.600 Toàn vùng 33.700 50.500 67.800 81.000 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. Phụ lục 14 Dự báo nhu cầu khách sạn thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 3) Đơn vị: Buồng TT Tỉnh 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa 9.800 14.300 18.500 21.200 2 Nghệ An 10.000 15.000 19.400 22.200 3 Hà Tĩnh 3.300 6.000 7.200 9.400 4 Quảng Bình 3.300 5.800 6.700 8.600 5 Quảng Trị 2.200 5.000 6.200 8.400 6 Thừa Thiên - Huế 8.500 12.900 16.700 19,400 Toàn vùng 37.100 59.000 74.700 89.200 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 16 Phụ lục 15 Dự báo nhu cầu lao động thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 1) Đơn vị tính: Người TT Tỉnh Loại thu nhập 2015 2020 2025 2030 1 Thanh Hóa Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 12.000 28.800 40.800 17.500 42.000 59.500 22.600 54.200 76.800 26.100 62.600 88.700 2 Nghệ An Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 12.300 29.500 41.800 18.300 43.900 62.200 23.700 56.900 80.600 27.300 65.500 92.800 3 Hà Tĩnh Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 4.000 9.600 13.600 7.300 17.500 24.800 8.800 21.100 29.900 11.500 27.600 39.100 4 Quảng Bình Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 4.000 9.600 13.600 7.200 17.300 24.500 8.200 19.700 27.900 10.500 25.200 35.700 5 Quảng Trị Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 2.700 6.500 9.200 6.100 14.600 20.700 7.500 18.000 25.500 10.300 24.700 35.000 6 Thừa Thiên - Huế Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 10.300 24.700 35.000 15.700 37.700 53.400 20.100 48.200 68.300 23.700 56.900 80.600 Toàn vùng Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 45.300 108.700 154.000 72.100 173.000 245.100 90.900 218.100 309.000 109.400 262.500 371.900 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 17 Phụ lục 16 Dự báo nhu cầu lao động thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 2) Đơn vị tính: Người TT Tỉnh Loại thu nhập 2015 2020 2025 2030 1 ThanhHóa Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 14.100 33.800 47.900 18.000 43.200 61.200 23.500 56.400 79.900 30.000 72.000 102.000 2 NghệAn Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 14.400 34.600 49.000 18.700 44.900 63.600 24.500 58.800 83.300 31.100 74.700 105.800 3 Hà Tĩnh Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 4.750 11.400 16.150 8.100 19.400 27.500 9.000 21.600 30.600 13.200 31.700 44.900 4 QuảngBình Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 4.750 11.400 16.150 7.900 18.900 26.800 8.500 20.400 28.900 12.100 29.100 41.200 5 QuảngTrị Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 3.200 7.700 10.900 6.700 16.100 22.800 7.800 18.700 26.500 11.800 28.300 40.100 6 Thừa Thiên - Huế Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 12.200 29.500 41.700 16.200 38.900 55.100 21.200 50.900 72.100 27.800 66.700 94.500 Toàn vùng Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 53.400 128.400 181.800 75.600 181.400 257.000 94.500 226.800 321.300 126.000 302.500 428.500 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 18 Phụ lục 17 Dự báo nhu cầu lao động thời kỳ đến năm 2030 (Phương án 3) Đơn vị tính: Người TT Tỉnh Loại thu nhập 2015 2020 2025 2030 1 ThanhHóa Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 14.700 35.300 50.000 21.500 51.600 73.100 27.800 66.700 94.500 31.800 76.300 108.100 2 NghệAn Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 15.000 36.000 51.000 22.500 54.000 76.500 29.100 69.800 98.900 33.300 79.900 113.200 3 Hà Tĩnh Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 5.000 12.000 17.000 9.000 21.600 30.600 10.800 25.900 36.700 14.100 33.800 47.900 4 QuảngBình Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 5.000 12.000 17.000 8.700 20.900 29.600 10.100 24.200 34.300 12.900 31.000 43.900 5 QuảngTrị Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 3.300 7.900 11.200 7.500 18.000 25.500 9.300 22.300 31.600 12.600 30.200 42.800 6 Thừa Thiên - Huế Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 12.800 30.700 43.500 19.400 46.600 66.000 25.100 60.200 85.300 29.100 69.800 98.900 Toàn vùng Lao động trực tiếp trong du lịch Lao động gián tiếp ngoài xã hội Tổng cộng 55.800 133.900 189.700 88.600 212.700 301.300 112.200 269.100 381.300 133.800 321.000 454.800 Nguồn: Viện NC & PT Du lịch. 19 20 21

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluanan_v_483.pdf
Luận văn liên quan