Luận án Chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay

1. Công tác KT, GS của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội trực tiếp là chức năng lãnh đạo của đảng ủy, một bộ phận quan trọng trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Thường xuyên coi trọng và nâng cao chất lượng công tác KT, GS là một tất yếu khách quan nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện, kịp thời phát huy ưu điểm, chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, khắc phục thiếu sót, khuyết điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao. Việc nâng cao chất lượng công tác KT, GS của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan có vai trò quan trọng, góp phần xây dựng các đảng bộ học viện, trường sĩ quan trong sạch, vững mạnh, nhà trường vững mạnh toàn diện. 2. Công tác KT, GS của các đảng ủy các học viện, trường sĩ quan quân đội trên cơ sở quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, của Quân ủy Trung ương, UBKT Trung ương, UBKT Quân ủy Trung ương và cơ quan chức năng cấp trên về KT, GS của Đảng, tiến hành tổng thể các hoạt động xác định chương trình kế hoạch, tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất, giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề, bồi dưỡng cấp ủy viên, ủy viên UBKT cấp ủy các cấp về công tác KT, GS, sơ, tổng kết công tác KT, GS; nghiên cứu hoàn chỉnh quy chế, hướng dẫn. Nâng cao chất lượng công tác KT, GS do các đảng ủy học viện, trường sĩ quan lãnh đạo, chỉ đạo và vai trò tham gia tích cực của cấp ủy, tổ chức đảng, UBKT cấp ủy các cấp và đội ngũ cán bộ, đảng viên ở các học viện, trường sĩ quan.

pdf196 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 01/08/2018 | Lượt xem: 284 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xuyên coi trọng và nâng cao chất lượng công tác KT, GS là một tất yếu khách quan nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện, kịp thời phát huy ưu điểm, chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, khắc phục thiếu sót, khuyết điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao. Việc nâng cao chất lượng công tác KT, GS của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan có vai trò quan trọng, góp phần xây dựng các đảng bộ học viện, trường sĩ quan trong sạch, vững mạnh, nhà trường vững mạnh toàn diện. 2. Công tác KT, GS của các đảng ủy các học viện, trường sĩ quan quân đội trên cơ sở quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, của Quân ủy Trung ương, UBKT Trung ương, UBKT Quân ủy Trung ương và cơ quan chức năng cấp trên về KT, GS của Đảng, tiến hành tổng thể các hoạt động xác định chương trình kế hoạch, tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất, giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề, bồi dưỡng cấp ủy viên, ủy viên UBKT cấp ủy các cấp về công tác KT, GS, sơ, tổng kết công tác KT, GS; nghiên cứu hoàn chỉnh quy chế, hướng dẫn... Nâng cao chất lượng công tác KT, GS do các đảng ủy học viện, trường sĩ quan lãnh đạo, chỉ đạo và vai trò tham gia tích cực của cấp ủy, tổ chức đảng, UBKT cấp ủy các cấp và đội ngũ cán bộ, đảng viên ở các học viện, trường sĩ quan. 3. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo và quan tâm đặc biệt của Quân ủy Trung ương, UBKT cấp ủy cấp trên, công tác KT, GS của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội đã có nhiều chuyển biến tích cực, đã quán triệt và thực hiện tư tưởng chỉ đạo, phương pháp cơ bản của công tác KT, GS; việc xác định nội dung, hình thức KT, GS đã phù hợp với đối tượng. Do đó, công tác KT, GS đã góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các đảng bộ học viện, trường sĩ quan, đủ sức lãnh đạo nhà trường hoàn thành nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện. 166 4. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác KT, GS của các đảng uỷ học viện, trường sĩ quan quân đội còn nhiều hạn chế, khuyết điểm: chưa quán triệt đầy đủ tư tưởng chỉ đạo, phương pháp, hình thức của KT, GS; chưa chú trọng, quan tâm đúng mức đến việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ KT, GS theo quy định của Điều lệ Đảng; chưa chủ động trong kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm và giám sát cấp ủy viên là cán bộ chủ trì; nội dung kiểm tra còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm, xem nhẹ nguyên tắc tự kiểm tra. Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm đó chủ yếu là công tác quán triệt của một số đảng uỷ về KT, GS và trình độ, năng lực của UBKT cấp ủy còn hạn chế; năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số cấp ủy, chi bộ còn hạn chế và tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình của đảng viên và tổ chức đảng chưa cao. Từ thực tiễn cho thấy, muốn nâng cao chất lượng công tác KT, GS của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội cần phải: thường xuyên nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, UBKT cấp ủy các cấp và đội ngũ cán bộ, đảng viên đối với công tác KT, GS; công tác KT, GS phải bám sát nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ nhà trường; thực hiện tốt nguyên tắc, nề nếp, chế độ và vận dụng sáng tạo nội dung, hình thức, phương pháp KT, GS phù hợp với thực tế của từng đảng bộ; kiện toàn UBKT, nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ cấp uỷ viên phụ trách công tác KT, GS. 5. Nâng cao chất lượng công tác KT, GS của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội phải nắm vững quan điểm, nghị quyết của Đảng, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên, yêu cầu nhiệm vụ, công tác xây dựng Đảng và thực trạng công tác KT, GS của đảng bộ nhà trường, vận dụng thực hiện đồng bộ những giải pháp cơ bản từ nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, UBKT cấp ủy các cấp và các lực lượng đối với công tác KT, GS đến quán triệt, thực hiện tốt tư tưởng chỉ đạo, nguyên tắc, phương pháp, quy chế, quy định về công tác KT, GS; bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực tiến hành công tác KT, GS của cấp ủy viên, ủy viên UBKT cấp ủy các cấp và phát huy các tổ chức, các lực lượng tạo thành sức mạnh tổng hợp. 167 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Phạm Quang Thanh (2008), “Tự phê bình và phê bình theo quan điểm Hồ Chí Minh”, Tạp chí Văn hóa quân sự, số (03), tr.8,9 2. Phạm Quang Thanh (2009), “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm tra, kiểm soát trong “Sửa đổi lối làm việc” vào công tác xây dựng Đảng hiện nay”, Tạp chí Kiểm tra, số (02), tr.9, 12. 3. Phạm Quang Thanh (2010), “Tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm tra, kiểm soát và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát ở tổ chức cơ sở đảng trong Đảng bộ Quân đội hiện nay”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị, số (4), tr.39-42. 4. Phạm Quang Thanh (2011), “Kinh nghiệm xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh ở Đảng bộ Trường sĩ quan chính trị”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị, số (3), tr.49,50,51. 5. Phạm Quang Thanh (2013), “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách vào công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy đảng”, Tạp chí Kiếm tra, số (2); tr. 4-16. 6. Phạm Quang Thanh (2013), “Nâng cao chất lượng KT,GS ở đảng bộ hệ, tiểu đoàn học viên Trường Sĩ quan Chính trị”, Tạp chí Khoa học chính trị quân sự, số ( 5), tr.78-81. 7. Phạm Quang Thanh (2014), “Bồi dưỡng năng lực công tác kiểm tra, giám sát của đội ngũ bí thư chi bộ đơn vị học viên ở các trường sĩ quan quân đội” Tạp chí Giáo dục lý lận chính trị, số (6), tr.48-50. 8. Phạm Quang Thanh (2014), “Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát ở chi bộ học viên Trường Sĩ quan Chính trị” Tạp chí Nhà trường quân đội, số (3), tr.34-36. 9. Phạm Quang Thanh (2014), “Trường Đại học Chính trị - 4 trọng tâm trong xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh” Tạp chí Xây dựng Đảng, số (7), tr.37-39. 10. Phạm Quang Thanh (2015), “Phát huy vai trò của bí thư chi bộ trong nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát ở chi bộ đơn vị học viên hiện nay” Tạp chí Khoa học chính trị quân sự, số (4), tr.68-70. 168 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Hồng Anh (2015), “Công tác kiểm tra, giám sát tạo chuyển biến tích cực, nâng cao năng lực, sức chiến đấu của tổ chức đảng”, Tạp chí Kiểm tra, số (2), tr.3-5. 2. Ban Chấp hành Trung ương, Quyết định số: 58-QĐ/TW ngày 07 tháng 5 năm 2007 về chế độ KT, GS công tác cán bộ, Hà Nội. 3. Ban Chấp hành Trung ương (2007), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb CTQG, Hà Nội. 4. Ban Chấp hành Trung ương (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb CTQG, Hà Nội. 5. Ban Chấp hành Trung ương (2009), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb CTQG, Hà Nội. 6. Ban Chấp hành Trung ương (2011), Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác KT, GS và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng khoá XI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011), Hà Nội. 7. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Quy định số: 55-QĐ/TW ngày 10 tháng 01 năm 2012 về công tác kiểm tra của tổ chức đảng đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên, Hà Nội. 8. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Nghị quyết số: 12-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 “về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, Hà Nội. 9. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Quy định số: 47-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 về những điều đảng viên không được làm, Hà Nội. 10. Ban Chấp hành Trung ương (2015), Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986-2016), Nxb CTQG, Hà Nội. 11. Nguyễn Văn Bắc (2012), Chất lượng công tác KT, GS của uỷ ban kiểm tra các cấp ở Đảng bộ Học viện Hậu cần hiện nay, Luận văn Thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội. 12. Bộ Chính trị (2000), Quy định số: 76-QĐ/TW ngày 15 tháng 6 năm 2000 về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú, Hà Nội. 169 13. Bộ Chính trị (2010), Kết luận số: 72-KL/TW ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Chính trị về chiến lược công tác KT, GS của Đảng đến năm 2020, Hà Nội. 14. Bộ Chính trị (2012), Quy chế giám sát trong Đảng (Ban hành kèm theo Quyết định số: 68-QĐ/TW ngày 21 tháng 3 năm 2012), Hà Nội. 15. Bộ Chính trị (2013), Quy định số: 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, Hà Nội. 16. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm ngôn ngữ học (1994), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 17. Ngô Xuân Cẩm (2011), Nâng cao chất lượng công tác KT, GS của các đảng ủy trung, lữ đoàn thuộc Quân khu 4 hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội. 18. Chănsy Sensômphu (2009), “Một số yêu cầu mới trong công tác kiểm tra của Đảng và Nhà nước Lào hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị, số (11), tr.45-47. 19. Vũ Văn Chức (2011), “Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực, phương pháp, tác phong công tác của ủy viên ủy ban kiểm tra ở các tổ chức cơ sở đảng trong Quân đội”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự, số (3), tr.35-37. 20. Bùi Văn Chung (2015), “Củng cố, tăng cường, giữ vững sự đoàn kết thống nhất trong các tổ chức đảng”, Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam, số (5), tr.5-8. 21. Vũ Văn Chuyên (2014), “Phát huy vai trò của cấp ủy đảng trong lãnh đạo xây dựng môi trường văn hóa sư phạm ở các nhà trường quân đội”, Tạp chí Nhà trường quân đội, số (3), tr.26-28. 22. Lê Văn Cơ (2003), Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra ở các tổ chức cơ sở đảng, trường sĩ quan chỉ huy kỹ thuật thông tin, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội. 23. Bùi Quang Cường (2009), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát ở đảng bộ cơ sở trong quân đội hiện nay”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị, số (50), tr,29-31. 24. Bùi Quang Cường (2011), Nâng cao chất lượng công tác KT, GS ở các chi bộ khoa giáo viên Học viện Chính trị hiện nay, Đề tài Khoa học chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội. 170 25. Đỗ Hùng Cường (2013), “Công tác kiểm tra của Đảng là công tác Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, số (3), tr.41-44. 26. Đỗ Đình Cường - Lê Xuân Huân, (2013), “Phát huy nét văn hóa trong công tác KT, GS của Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, số (8), tr.43-45. 27. Nguyễn Ngọc Đán (2010), “Chủ động nắm tình hình, phát hiện dấu hiệu vi phạm trong công tác kiểm tra”, Tạp chí Kiểm tra, số (4), tr.35 - 37. 28. Đảng bộ Học viện Biên phòng (2015), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Học viện Biên phòng trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Nhà trường lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010-2015, Hà Nội. 29. Đảng bộ Học viện Chính trị (2015), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Học viện Chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Nhà trường lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015, Hà Nội. 30. Đảng bộ Học viện Hải quân (2015), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Học viện Hải quân trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Nhà trường lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015, Khánh Hòa. 31. Đảng bộ Học viện Phòng không - Không quân (2015), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Học viện Phòng không - Không quân trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Nhà trường lần thứ III nhiệm kỳ 2010-2015, Hà Nội. 32. Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị (2015), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Nhà trường lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015, Bắc Ninh. 33. Đảng bộ Trường Sĩ quan Lục quân I (2015), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Trường Sĩ quan Lục quân I trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Nhà trường lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015, Hà Nội. 34. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội. 35. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb CTQG, Hà Nội. 36. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội. 171 37. Đảng Cộng sản Việt Nạm 80 năm xây dựng và phát triển, (2010), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.983 - 986, 1010 - 1025. 38. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, Nxb CTQG, Hà Nội. 39. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội. 40. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội. 41. Đảng ủy Học viện Biên phòng (2015), Báo cáo số 242 – BC/ĐU ngày 10 tháng 4 năm 2015 về tổng kết công tác KT, GS và thi hành kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ Học viện Biên phòng, Hà Nội. 42. Đảng ủy Học viện Chính trị (2015), Báo cáo số 212 - BC/ĐU ngày 15 tháng 6 năm 2015 về tổng kết công tác KT, GS và thi hành kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ Học viện Chính trị, Hà Nội. 43. Đảng ủy Học viện Hải quân (2015), Báo cáo số 336 - BC/ĐU ngày 05 tháng 5 năm 2015 về tổng kết công tác KT, GS và thi hành kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ Học viện Biên phòng, Khánh Hòa. 44. Đảng ủy Học viện Phòng không - Không quân (2015), Báo cáo số 35- BC/ĐU ngày 10 tháng 4 năm 2015 về tổng kết công tác KT, GS và thi hành kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ Học viện Phòng không - Không quân, Hà Nội. 45. Đảng ủy Trường Sĩ quan Chính trị (2015), Báo cáo số 760 - BC/ĐU ngày 29 tháng 6 năm 2015 về tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị nhiệm kỳ 2010-2015, Bắc Ninh. 46. Bùi Thế Đăng (2005), ”Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đảng viên và tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm của ủy ban kiểm tra đảng uỷ trung, lữ đoàn đủ quân ở Quân khu 1 hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội. 47. Hà Đăng (2012), “Để tự phê bình và phê bình là vũ khí sắc bén, là giải pháp hiệu quả của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng”, Tạp chí Cộng sản, số (836), tr.61-63. 172 48. Trần Thị Anh Đào (2015), “Học tập và làm theo Bác về tự phê bình và phê bình”, Tạp chí Tuyên giáo, số (7), tr.28-30. 49. Đao-Bua-La-Pha Ba-Vông-Phết (2016), “Đảng nhân dân cách mạng Lào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số (7), tr.61-63. 50. Hà Tiến Dũng (2015), “Xây dựng Đảng Cộng Sản Việt Nam cầm quyền trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị, số 4, tr.19-21. 51. Hữu Đức (2012), “Bản lĩnh và kinh nghiệm - hai yếu tố không thể thiếu đối với người cán bộ kiểm tra”, Tạp chí Kiểm tra, số (110), tr.52-53. 52. Lê Hữu Đức, (2012), “Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) trong Đảng bộ Quân đội”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số (11), tr.1- 3. 53. Nguyễn Thị Doan (2006), “Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong tình hình mới”, Tạp chí Kiểm tra, số (11), tr.3-4. 54. Nguyễn Thị Doan (2006), Đổi mới công tác kiểm tra nhằm nâng cao sức chiến đấu của Đảng trong giai đoạn cách mạng mới, Nxb CTQG, Hà Nội. 55. Nguyễn Văn Doanh (2008), “Nâng cao năng lực công tác kiểm tra, giám sát của chi uỷ các chi bộ đại đội quản lý học viên ở Trường Sĩ quan Lục quân 2 hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội. 56. Lê Văn Dũng (2009), “Công tác kiểm tra, giám sát thiết thực nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng trong Đảng bộ quân đội”, Tạp chí Kiểm tra, số (12), tr.3-5. 57. Mai Thế Dương (2012), “Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên”, Tạp chí Cộng sản, số 841, tr. 38 - 41. 58. Mai Thế Dương (2015), “Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát góp phần nâng cao phương thức lãnh đạo của Đảng”, Tạp chí Cộng sản (chuyên đề cơ sở), số 98, tr.9 - 13. 59. Mai Thế Dương (2015), “Xây dựng Đảng về kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng”, Tạp chí Cộng sản, số (8770, tr.15 - 20. 173 60. Mai Thế Dương (2015), “Công tác kiểm tra, giám sát góp phần đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống”, Tạp chí Kiểm tra, số (1), tr.7-11. 61. Hoàng Văn Đồng (2012), “Học viện Biên phòng gắn đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (6), tr.31-33. 62. Nguyễn Quang Đông (2015), “Bồi dưỡng năng lực tiến hành công tác kiểm tra, giám sát của bí thư chi bộ ở Đảng bộ Trường Sĩ quan Lục quân 1”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị, số (6), tr.46 - 48. 63. Trần Đơn (2013), “Xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh là giải pháp đột phá, quyết định hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, số (844), tr.44-49. 64. Nguyễn Quỳnh Giao (2012), “Học viện Biên phòng gắn đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (6), tr.31-33. 65. Phạm Thái Hà, ( 2012) “Bàn về công tác tham mưu của ủy ban kiểm tra các cấp” Tạp chí Kiểm tra, (9), tr.38 - 39. 66. Lê Trọng Hanh (2005), “V.I. Lênin nói về kiểm tra, giám sát để xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong sạch”, Tạp chí Tư tưởng văn hóa, số (4), tr.26-28. 67. Nguyễn Thanh Hảo, (2013)“Về yếu tố văn hóa trong công tác kiểm tra của Đảng” Tạp chí Kiểm tra, số (2), tr.38-39. 68. Nguyễn Thái Học (2013), “Để tự phê bình và phê bình phải là giải pháp thiết thực trong công tác xây dựng Đảng theo tư tưởng Hồ Chí Minh”, Tạp chí Cộng sản, số (852), tr.58-61. 69. Hội thảo lý luận giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc xây dựng Đảng cầm quyền, kinh nghiệm của Việt Nam, kinh nghiệm của Trung Quốc, (2004), Nxb CTQG, tr.81 - 96. 70. Hội đồng lý luận Trung ương (2013), “Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh trong tình hình mới, kinh nghiệm Trung Quốc, Việt Nam”, Nxb CTQG. 174 71. Hoàng Việt Hùng (2012), “Phát huy vai trò của cấp ủy, bí thư cấp ủy đối với công tác kiểm tra, giám sát của đảng bộ cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản (chuyên đề cơ sở), số (67), tr.58. 72. Trần Huy Hoàng - Phạm Quốc Bảo (2015), “Chung quanh việc giám sát chuyên đề, chuyển kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm”, Tạp chí Kiểm tra, số (11), tr. 30-32. 73. Học viện Chính trị quân sự (2002), “Sửa đổi lối làm việc-giá trị lịch sử và hiện thực”, Nxb CTQG, Hà Nội. 74. Trần Sinh Huy, (2009) “Hiệu quả công tác KT, GS của đảng ủy cơ sở trong Đảng bộ Quân đội”, Tạp chí Kiểm tra, số (7), tr.25-27. 75. Trần Đình Huỳnh (2012), “Tự phê bình và phê bình phải bắt đầu từ vấn đề cơ bản nhất”, Tạp chí Cộng sản, số (835), tr.32-36. 76. Trần Trung Khương (2013), “Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị khắc phục khuyết điểm trong xây dựng đội ngũ nhà giáo sau kiểm điểm theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI)”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (2), tr.20-22. 77. Lê Khắc Khoa (2012), “Thực hiện quan điểm “Giám sát phải mở rộng, kiểm tra phải có trọng tâm, trọng điểm” của Hội nghị Trung ương 5, khóa X”, Tạp chí Kiểm tra, số (2), tr.8-13. 78. Vũ Ngọc Lân (2013), “Tăng cường kiểm tra sửa chữa yếu kém, khuyết điểm”, Tạp chí Kiểm tra, số (2), tr.33 - 35. 79. Ngô Xuân Lịch, (2011), “Công tác kiểm tra, giám sát góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ Quân đội.”, Tạp chí Kiểm tra, số (11), tr.18 - 22. 80. Ngô Xuân Lịch (2012), “Thực hiện nghiêm túc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 ở cấp trên trực tiếp cơ sở và cơ sở trong Đảng bộ Quân đội”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (10), tr.1-4. 81. Ngô Xuân Lịch (2013), “Phát huy kết quả kiểm điểm theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI), tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ Quân đội trong tình hình mới”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (2), tr.1-4. 175 82. VI.Lênin, Toàn tập, Tập 36, Nxb Tiến bộ, M, 1977, tr.298. 83. VI.Lênin (1922) “Tình hình quốc tế và trong nước’’ VI.Lênin Toàn tập, Tập 45, Nxb Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1978, tr.19. 84. Văn Thị Thanh Mai (2013), “Từ sửa đổi lối làm việc đến một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, số (841), tr.71-75. 85. Hồ Chí Minh (1947), Sửa đổi lối làm việc, Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 5, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011, tr.327, tr.636. 86. Hồ Chí Minh (1948), “Một việc làm mà các cơ quan lãnh đạo cần thực hành ngay”, Hồ Chí Minh”, toàn tập, tập 5, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011, tr.636. 87. Hồ Chí Minh (1953), Thư gửi Hội nghị cán bộ của Tổng cục Cung cấp, Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 8, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011, tr.123. 88. Hồ Chí Minh (1964), Bài nói chuyện tại Hội nghị tổng kết công tác kiểm tra của Đảng, Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 14, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011, tr.8, 363. 89. Phùng Văn Mười (2009), “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát ở đảng bộ cơ sở trong quân đội”, Tạp chí Kiểm tra, số (7), tr.17-19. 90. Nguyễn Thị Xuân Mỹ (2013), “Xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra xứng tầm nhiệm vụ được giao”, Tạp chí Kiểm tra, số (5), 17-19. 91. Phạm Thành Nam (2013), “Tự phê bình và phê bình trong công tác kiểm tra, giám sát của Đảng theo tư tưởng Hồ Chí Minh”, Tạp chí Giáo dục lý luận, số (206), tr.7-10. 92. Trần Đức Nhân (2015), “Kết quả công tác, kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ 2010-2015 của Đảng bộ Học viện Chính trị”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự, số 4 (152), tr.31-33. 93. Nguyễn Hữu Nhân (2013), “Tự phê bình và phê bình – vũ khí sắc bén ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, đảng viên hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, số (840), tr.58-61. 94. Phạm Thị Ngạn (2009), “Tính nhân văn trong công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng”, Tạp chí Kiểm tra, số (70, tr.28-30. 95. Phạm Thị Ngạn (2011), Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra vững mạnh, Tạp chí Kiểm tra, số (3), tr.15-17. 176 96. Phạm Thị Ngạn (2013), “Giải quyết vấn đề hậu kiểm tra”, Tạp chí Kiểm tra, số (2), tr.43,69. 97. Phạm Thị Ngạn (2015), “Tầm quan trọng của phương pháp thẩm tra, xác minh trong công tác kiểm tra”, Tạp chí Kiểm tra, số (3), tr.32 - 33. 98. Lê Hữu Nghĩa (2015),“Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị ở nước ta”, Tạp chí Cộng sản, số (877), tr. 21-28. 99. Nguyễn Nguyện (2005), “Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đảng viên và tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm của uỷ ban kiểm tra đảng uỷ trung, lữ đoàn đủ quân ở Quân khu 1 hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội. 100. Nguyễn Nguyện (2005), Công tác kiểm tra của đảng uỷ các hệ đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch ở Học viện Lục quân giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội. 101. Đặng Đình Phú và Trần Duy Hưng (2008), Công tác giám sát trong Đảng giai đoạn hiện nay , Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội. 102. Nguyễn Hữu Phúc (2015), “Kinh nghiệm khắc phục tình trạng vi phạm kỷ luật quân đội của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng ở Học viện Chính trị”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị, số (4), tr.41-43. 103. Quân ủy Trung ương (2010), Báo cáo chính trị của Quân ủy Trung ương tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 – 2015, Hà Nội. 104. Quân ủy Trung ương (2010), Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ Quân đội nhiệm kỳ 2010 - 2015, Hà Nội. 105. Quân ủy Trung ương (2012), Nghị quyết số: 10-NQ/QU ngày 06 tháng 01 năm 2012 về lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng bộ Quân đội nhiệm kỳ 2010-2015, Hà Nội. 106. Quân ủy Trung ương (2013), Quy định số: 50-QĐ/QU ngày 17 tháng 01 năm 2013 về thẩm quyền thi hành kỷ luật về đảng và xem xét, thông qua kỷ luật quân đội của tổ chức đảng các cấp trong Quân đội, Hà Nội. 177 107. Quân ủy Trung ương (2015), Kết luận số: 122-KL/TVQU ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Thường vụ Quân ủy Trung ương về cơ cấu chủ nhiệm, phó chủ nhiệm thường trực ủy ban kiểm tra đảng ủy từ cấp cơ sở đến cấp trực thuộc Quân ủy Trung ương nhiệm kỳ 2015-2020, Hà Nội. 108. Tổng cục Chính trị (2008), Quy định chức năng, nhiệm vụ đảng bộ, chi bộ cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hà Nội. 109. Tổng cục Chính trị (2012), Tổ chức sự lãnh đạo của Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội. 110. Tổng cục Chính trị (2014), Tài liệu nghiên cứu chuyên đề của sĩ quan tại đơn vị và học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2014, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội. 111. Tổng cục Chính trị (2015), Tài liệu nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2010, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội. 112. Từ điển Tiếng Việt (2015), Nxb Đà Nẵng, Trung tâm từ điển Đà Nẵng. 113. Trương Đình Quý (2014), “Trường Sĩ quan Lục quân 1 chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, giảng viên theo Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI)”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (7), tr.19-22. 114. Nguyễn Văn Quyết (2016), “Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra đối với tổ chức đảng và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm” Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự, số (3), tr.49-51. 115. Trương Tấn Sang (2009), Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát trong đảng bộ khối các cơ quan Trung ương, Tạp chí Kiểm tra, số (5), tr.2-5. 116. Trương Tấn Sang (2015), “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức theo Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, các nghị quyết của Trung ương và đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 12”, Tạp chí Cộng sản (chuyên đề cơ sở), số (106), tr.19-23. 117. Nguyễn Ngọc Sáng (2012), “Đảng bộ Trường Sĩ quan Lục quân 2: Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát”, Tạp chí Kiểm tra, số (9), Tr.47 - 49. 178 118. Hoàng Ngọc Sơn (2012), Bồi dưỡng năng lực công tác kiểm tra, giám sát của đội ngũ bí thư chi bộ đại đội ở các đảng bộ lữ đoàn tăng thiết giáp giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội. 119. Nguyễn Đức Tài (2008), “Một số vấn đề về xây dựng Đảng trong văn kiện Đại hội X”, Nxb Chính trị quốc gia, tr.72 - 76. 120. Nguyễn Đức Tình (2013), “Quán triệt Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ tám khóa XI, đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trong quân đội”, Tạp chí Nhà trường quân đội, số (6), tr.7-10. 121. Phùng Quang Thanh (2014), “Phát huy truyền thống anh hùng, đẩy mạnh xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (12), tr.8-12. 122. Phùng Quang Thanh (2014), “Quân đội nhân dân tập trung thực hiện tốt chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”, Tạp chí Quộc phòng toàn dân, số (8), tr.1-4. 123. Lê Văn Thành, (2012),“Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm”, Tạp chí Kiểm tra, số (11), Tr.39 - 40. 124. Bùi Huy Thành (2015), “Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Quy định 76”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số (11), tr.14-16. 125. Trần Tất Thắng (2006), Hoạt động của uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở thuộc Binh chủng Đặc công hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội. 126. Phạm Hồng Thắng (2011), “Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị: Công tác KT, GS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh”, Tạp chí Kiểm tra, số (11), tr.26 - 28. 127. Ngô Quốc Thái (2012), “Khắc phục khâu yếu để mở rộng và nâng cao hiệu quả giám sát ở chi bộ” Tạp chí Kiểm tra, số (11), Tr.48 - 49. 128. Cao Văn Thiện (2013), “Bồi dưỡng năng lực công tác kiểm tra, giám sát cho đội ngũ bí thư ở các tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ Học viện Phòng không - không quân hiện nay”, Đề tài cấp Học viện, Hà Nội. 179 129. Phạm Thìn (2014), “Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng”, Tạp chí Giáo dục Lý luận chính trị quân sự, số 3, tr.55-58. 130. Cao Văn Thống (2012),“Đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát của Đảng giai đoạn hiện nay”, Nxb CTQG, Hà Nội, tr.441-450. 131. Cao Văn Thống - Trần Duy Hưng (2016), “Tăng cường kiểm tra, giám sát đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cán bộ, đảng viên”, Tạp chí Báo cáo viên, số (5), tr.16-19. 132. Cao Văn Thống (2016), “Tư tưởng Hồ Chí Minh về tính nhân văn trong công tác kiểm tra, giám sát”, Tạp chí Kiểm tra, số (5), tr.5-9. 133. Cao Văn Thống - Đỗ Xuân Tuất (2016), “Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, số (881), tr.20-23. 134. Tô Quang Thu (2013), Công tác kiểm tra, giám sát tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 4 “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng ta hiện nay”, Tạp chí Kiểm tra, số 4 (226), tr.15-17. 135. Tạ Hữu Thuật (2015) “Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở thuộc Đảng bộ Trường Sĩ quan Lục quân 2 hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội. 136. Hoàng Trà (2013) “Nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm” Tạp chí Kiểm tra, số (2), tr.67-68. 137. Đỗ Văn Trung (2015), “Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền và sự vận dụng trong xây dựng Đảng hiện nay”, Tạp chí Khoa học Chính trị quân sự, số (4), tr.12-15. 138. Hà Quốc Trị, (2011) “Mấy vấn đề tự phê bình và phê bình trong công tác kiểm tra, kỷ luật đảng”, Tạp chí Cộng sản, (833), 18-21. 139. Hà Quốc Trị (2013), “Tăng cường kỷ luật của Đảng”, Tạp chí Cộng sản, số (851), tr.90-94. 140. Hà Quốc Trị (2016), “Xây dựng văn hóa kiểm tra của Đảng”, Tạp chí Cộng sản, số (881), tr.85-87. 141. Nguyễn Phú Trọng (2013), “Chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” nhiệm vụ trọng tâm trên mặt trận chính trị - tư tưởng”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số (01), tr. 1-3. 180 142. Nguyễn Phú Trọng (2015), “Lãnh đạo tổ chức thực hiện thật tốt Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, các nghị quyết của Trung ương và đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 12”, Tạp chí Cộng sản (chuyên đề cơ sở), số (106), tr. 14-18. 143. Lê Bá Trình (2013), “Phát huy vai trò của nhân dân trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, số (846), tr.93-97. 144. Bùi Anh Tuấn (2012),“Bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm tra, xác minh cho cán bộ kiểm tra”, Tạp chí Kiểm tra, số (8), tr.20-25. 145. Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2012), Hướng dẫn số: 04-HD/UBKTTW ngày 14 tháng 3 năm 2012 về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, Hà Nội. 146. Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2012), Hướng dẫn số: 03-HD/KTTW ngày 15 tháng 3 năm 2012 về thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01/11/2011 của ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, Hà Nội. 147. Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2012), Hướng dẫn số: 05-HD/KTTW ngày 17 tháng 4 năm 2012 thực hiện Quy định về công tác kiểm tra của tổ chức đảng đối với việc tu dưỡng rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên, Hà Nội. 148. Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương (2012), Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Đảng bộ Quân đội, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội. 149. Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương (2012), Công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng ở cơ sở trong Đảng bộ Quân đội, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội. 150. Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương (2012), Hướng dẫn số: 300- HD/UBKT ngày 06 tháng 01 năm 2012 về thực hiện Quy định về thẩm quyền thi hành kỷ luật về đảng và xem xét, thông qua kỷ luật quân đội của tổ chức đảng các cấp trong Quân đội, Hà Nội. 151. Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương (2013), Hướng dẫn số:143-HD/UBKT ngày 03 tháng 5 năm 2013 về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI trong Đảng bộ Quân đội, Hà Nội. 181 152. Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2013), Quyết định số: 1319-QĐ/KTTW ngày 10 tháng 6 năm 2013 ban hành quy định về phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, Hà Nội. 153. Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2015), Hướng dẫn số: 12-HD/UBKTTW ngày 27 tháng 2 năm 2015 về cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra của đảng ủy cấp trên cơ sở và cơ sở trong Quân đội nhân dân, Hà Nội. 154. Hoàng Đức Vượng, Lê Huyền Nữ (2014), “Xác định nội dung để kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên” Tạp chí Kiểm tra, số (10), Tr.38-41. 155. Trần Quốc Vượng (2016), “ Nhiệm vụ trọng tâm của công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng trong nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng” Tạp chí Cộng sản, số (5), Tr.38-41. 156. Xỏm - Vay - Xeng - Pa - Sợt (2011), Đổi mới công tác kiểm tra ở tổ chức cơ sở đảng trong Quân đội nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay Đổi mới công tác kiểm tra ở tổ chức cơ sở đảng trong Quân đội nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội. 157. Quang Yên (2013), “Tính trung thực của cán bộ kiểm tra”, Tạp chí Kiểm tra số (8), tr.40-42. PHỤ LỤC 182 Phụ lục 1 MẪU PHIẾU KHẢO SÁT ĐIỀU TRA Kính thƣa các đồng chí ! Để nghị đồng chí tham gia trả lời các câu hỏi trong bảng hỏi. Ý kiến của đồng chí góp phần hoàn thiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của các đảng ủy học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. Với câu hỏi cho các phương án trả lời, đồng ý với ý nào đồng chí đánh dấu X vào ô vuông bên phải; với loại câu hỏi khác, đồng chí ghi trả lời theo nội dung từng câu hỏi. Xin trân trọng cám ơn ! Câu 1: Đồng chí cho biết ý kiến của mình về vai trò và sự cần thiết phải tiến hành công tác KT, GS của đảng uỷ nhà trƣờng hiện nay ? - Rất quan trọng - Quan trọng - Bình thường - Khó trả lời Câu 2: Đồng chí cho biết về nhận thức, trách nhiệm của đảng ủy Nhà trƣờng, UBKT đảng ủy đối với công tác KT, GS ? - Tốt - Khá - Trung bình - Khó trả lời Câu 3: Theo đồng chí nội dung kiểm tra đối với cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên ở đảng bộ nhà trƣờng ? * Đối với cấp ủy, tổ chức đảng: - Quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, nghị quyết, chỉ thị của trên - Lãnh đạo nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học - Nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng: nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết thống nhất; tự phê bình và phê bình - Quản lý, giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên * Đối với đảng viên: - Việc thực hiện chức trách , nhiệm vụ được giao - Việc học tập, rèn luyện, đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, thoái hóa. - Giữ gìn đạo đức, lối sống, tư cách đảng viên, chấp hành kỷ luật 183 - Thực hiện quy định về những điều đảng viên không được làm Câu 4: Theo đồng chí nội dung giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên ở Đảng bộ Nhà trƣờng ? - Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng - Chấp hành các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng - Việc chấp hành kỷ luật của tổ chức đảng và đảng viên - Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đảng viên Câu 5: Đồng chí cho biết nội dung, hình thức, biện pháp công tác KT, GS ở Đảng bộ Nhà trƣờng ? - Nội dung phù hợp, hiệu quả - Nội dung chưa phù hợp, chưa hiệu quả - Hình thức, biện pháp phù hợp - Dập khuôn, máy móc - Đối phó, hình thức Câu 6: Đồng chí đánh giá năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng ở Đảng bộ Nhà trƣờng ? - Tốt - Khá - TB Câu 7: Đồng chí đánh giá phẩm chất, năng lực của cấp ủy viên, ủy viên UBKT cấp ủy các cấp ở Nhà trƣờng ? - Tốt - Khá - Trung bình - Khó trả lời Câu 8: Đồng chí đánh giá vai trò của các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân tham gia vào công tác KT, GS ở Đảng bộ Nhà trƣờng ? - Tốt - Khá - TB - Khó trả lời Câu 9: Đồng chí đánh giá chất lƣợng, hiệu quả công tác KT, GS ở Đảng bộ Nhà trƣờng ? - Tốt - Khá - TB - Khó trả lời Câu 10: Đồng chí cho biết sự chuyển biến của tổ chức đảng, đảng viên sau KT, GS - Tốt - Khá 184 - TB - Khó trả lời Câu 11: Theo đồng chí nguyên nhân hạn chế, khuyết điểm trong công tác KT, GS của Đảng uỷ Nhà trƣờng? - Sự tác động tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường - Sự lãnh đạo của đảng ủy, sự chỉ đạo của UBKT cấp ủy các cấp có lúc chưa thường xuyên, sâu sát, cụ thể - Nhận thức, trách nhiệm và năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp còn hạn chế - Trình độ, năng lực và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ kiểm tra hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập - Vai trò tiền phong gương mẫu, tinh thần tự phê bình và phê bình của đảng viên chưa cao - Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác KT, GS có lúc chưa thường xuyên và tiếu chặt chẽ Câu 12: Theo đồng chí để nâng cao chất lƣợng công tác KT, GS của Đảng uỷ Nhà trƣờng cần thực hiện những giải pháp nào dƣới đây: - Nâng cao nhân thức , trách nhiệm của cấp uỷ, UBKT và đội ngũ cán bộ, đảng viên về công tác KT, GS - Quán triệt, thực tốt tư tưởng chỉ đạo, phương pháp, quy chế, quy định về KT,GS - Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực của cấp ủy viên, ủy viên UBKT và đội ngũ cán bộ, đảng viên về công tác KT, GS - Phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng trong nâng cao chất lượng công tác KT, GS - Tăng cường sự lãnh đạo của đảng ủy, sự chỉ đạo của UBKT và cơ quan chức năng cấp trên đối với công tác KT, GS của đảng ủy nhà trường - Các giải pháp khác Đồng chí cho biết đôi nét về bản thân: - Nhập ngũ: - Cấp bậc: - Chức vụ: -Tuổi đảng: Phụ lục 2 Tổng hợp kết quả trƣng cầu ý kiến 185 - Đơn vị điều tra: Học viện Chính trị, Học viện Biên phòng, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - không quân, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân I. - Số lượng điều tra: 400 đồng chí Trong đó: + Cấp uỷ viên các cấp: 150 đồng chí + Cán bộ chủ trì: 100 đồng chí. + Đảng viên: 150 đồng chí. - Thời gian điều tra: Tháng 7 năm 2015 Số TT Nội dung hỏi và phƣơng án trả lời Kết quả S.lƣợng ý kiến trả lời % trên tổng số trả lời 1 Nhận thức về vai trò và sự cần thiết phải tiến hành công tác KT, GS của các đảng uỷ học viện, trường sĩ quan - Rất quan trọng 264 64,25 - Quan trọng 119 29,75 - Bình thường 24 6,0 - Khó trả lời 8 2 2 Nhận thức, trách nhiệm của các đảng ủy và UBKT đảng ủy học viện, trƣờng sĩ quan - Tốt 224 56 - Khá 132 33 - Trung bình 44 11 - Khó trả lời 3 Nhận thức về nội dung kiểm tra đối với cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên ở các đảng bộ học viện, trƣờng sĩ quan * Đối với cấp ủy, tổ chức đảng - Quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, nghị quyết, chỉ thị của trên: 360 90 - Nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng: nguyên tắc tập trung 328 82 186 dân chủ; đoàn kết thống nhất; tự phê bình và phê bình: - Nghị quyết, chỉ thị vê công tác tổ chức cán bộ: 292 73 - Quản lý, giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên: 360 90 * Đối với đảng viên - Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: 400 100 - Việc học tập rèn luyện, đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, thoái hóa về chính trị và lối sống: 400 100 - Giữ gìn đạo đức, lối sống, tư cách đảng viên, chấp hành kỷ luật 400 400 - Giữ mối liên hệ cấp ủy, tổ chức đảng nơi cư trú: 288 72 4 Nhận thức về nội dung giám sát đối với cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên ở đảng bộ các học viện, trường sĩ quan - Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng 400 100 - Chấp hành các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng đạo nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học 400 100 - Việc chấp hành kỷ luật của tổ chức đảng và đảng viên 400 100 - Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đảng viên 400 100 5 Đánh giá về nội dung, hình thức, biện pháp công tác KT, GS ở đảng bộ các học viện, trường sĩ quan - Nội dung phù hợp, hiệu quả: 220 55 - Nội dung chưa phù hợp, chưa hiệu quả: 168 42 - Hình thức, biện pháp phong phú, thiết thực: 292 73 - Dập khuôn, máy móc 56 14 - Đối phó, hình thức: 68 17 6 Đánh giá, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, 187 tổ chức đảng ở đảng bộ các học viện, trường sĩ quan - Tốt 48 12 - Khá 220 78,5 - Trung bình 02 0,71 - Khó trả lời 23 8,79 7 Đánh giá về vai trò của các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân tham gia vào công tác KT, GS ở các học viện, trƣờng sĩ quan - Tốt: 140 35 - Khá: 184 46 - Trung bình 76 19 8 Đánh giá chất lượng, hiệu quả của công tác KT, GS ở các học viện, trường sĩ quan - Tốt: 155 53,35 - Khá: 78 27,85 - Trung bình 47 16,78 - Khó trả lời: 9 Đánh giá về sự chuyển biến tiến bộ của các tổ chức đảng, đảng viên sau KT, GS - Tốt: 126 31,5 - Khá: 150 37,5 - Trung bình: 58 14,5 - Khó trả lời: 66 16,5 10 Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm trong công tác KT, GS của đảng uỷ học viện, trƣờng sĩ quan - Sự tác động tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường 292 73 - Sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn của Đảng ủy, UBKT 288 72 188 các cấp có lúc chưa thường xuyên, sâu sát, cụ thể: - Nhận thức trách nhiệm và năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp còn hạn chế: 328 82 -Trình độ, năng lực và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ kiểm tra hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập 292 73 - Vai trò tiền phong gương mẫu, tinh thần đấu tranh TPB và PB của đảng viên chưa cao 268 67 - Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác KT, GS có lúc chưa thường xuyên và thiếu chặt chẽ 264 66 11 Các nội dung, giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác KT, GS của đảng uỷ học viện, trƣờng sĩ quan hiện nay - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ, UBKT và đội ngũ cán bộ, đảng viên đối với công tác KT, GS: 360 90 - Quán triệt, thực hiện tốt tư tưởng chỉ đạo, nguyên tắc, phương pháp, quy chế, quy định về công tác KT, GS 400 100 - Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực tiến hành công tác KT, GS của cấp ủy viên, ủy viên UBKT các cấp 400 100 - Phát huy vai trò trách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng trong nâng cao chất lượng KT, GS 360 90 - Tăng cường sự lãnh đạo của các đảng ủy, sự chỉ đạo của UBKT và cơ quan chức năng cấp trên đối với công tác KT, GS. 328 82 189 Phụ lục 3 BỒI DƢỠNG CẤP UỶ VIÊN, ỦY VIÊN UBKT Ở CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN Năm Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Học viện Biên phòng 52 56 53 54 58 56 329 Học viện Chính trị 59 62 58 61 60 64 365 Học viện Hải quân 65 63 64 60 61 63 375 Học viện Phòng không Không quân 59 61 60 61 62 61 364 Trường Sĩ quan Chính trị 68 72 71 70 67 72 420 Trường Sĩ Quan Lục quân I 71 75 70 72 73 71 432 Cộng 374 383 376 378 383 387 2285 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 4 CÁC ĐẢNG ỦY HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG Năm Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Học viện Biên phòng 4 3 3 3 4 3 20 Học viện Chính trị 4 3 3 3 3 3 19 Học viện Hải quân 3 3 4 4 3 3 20 Học viện Phòng không Không quân 4 3 3 3 3 4 20 Trường Sĩ quan Chính trị 3 4 3 3 4 4 21 Trường Sĩ Quan Lục quân I 3 3 4 3 4 4 21 Cộng 21 19 20 19 21 21 121 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. 190 Phụ lục 5 CÁC ĐẢNG ỦY HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN KIỂM TRA ĐẢNG VIÊN Năm Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Học viện Biên phòng 7 7 8 7 9 8 46 Học viện Chính trị 8 6 7 7 8 9 45 Học viện Hải quân 7 8 6 8 8 7 44 Học viện Phòng không Không quân 7 6 8 9 8 8 46 Trường Sĩ quan Chính trị 6 7 9 8 9 8 47 Trường Sĩ Quan Lục quân I 8 9 7 8 9 8 49 Cộng 43 43 46 47 51 48 277 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 6 CÁC ĐẢNG ỦY HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN GIÁM SÁT TỔ CHỨC ĐẢNG Năm Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Học viện Biên phòng 2 2 3 1 2 2 12 Học viện Chính trị 2 1 2 2 2 2 11 Học viện Hải quân 2 2 2 2 3 2 13 Học viện Phòng không Không quân 1 2 2 2 2 2 11 Trường Sĩ quan Chính trị 2 1 2 2 2 2 11 Trường Sĩ Quan Lục quân I 2 2 2 2 3 2 13 Cộng 11 10 13 11 14 12 71 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. 191 Phụ lục 7 CÁC ĐẢNG ỦY HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN GIÁM SÁT ĐẢNG VIÊN Năm Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Học viện Biên phòng 4 3 4 3 5 3 22 Học viện Chính trị 3 4 4 4 4 4 23 Học viện Hải quân 4 3 4 3 4 4 22 Học viện Phòng không Không quân 3 3 3 3 4 4 20 Trường Sĩ quan Chính trị 4 3 4 3 4 4 22 Trường Sĩ Quan Lục quân I 4 4 4 3 4 5 24 Cộng 22 20 23 19 25 24 133 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 8 CẤP ỦY CƠ SỞ VÀ CHI BỘ Ở CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng KT T.chức đảng 97 89 101 98 102 104 591 KT đảng viên 1340 1352 1345 1357 1341 1362 8097 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. 192 Phụ lục 9 CẤP ỦY CƠ SỞ VÀ CHI BỘ Ở CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Giám sát T.chức đảng 67 69 73 77 75 76 360 Giám sát đảng viên 1243 1247 1253 1257 1261 1263 7514 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 10 CÁC UBKT ĐẢNG ỦY HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ CHI BỘ 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Giám sát T.chức đảng 13 12 14 13 15 14 81 Giám sát đảng viên 27 24 29 27 31 30 168 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 11 CÁC UBKT ĐẢNG ỦY HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN KIỂM TRA ĐẢNG VIÊN, TỔ CHỨC ĐẢNG KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Tổ chức đảng 01 01 02 Đảng viên 04 05 04 08 07 06 34 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Cơ quan Chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 12 CÁC UBKT ĐẢNG ỦY HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƢỚI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, THI HÀNH KỶ LUẬT ĐẢNG, THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẢNG PHÍ NỘI DUNG KIỂM TRA 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Nhiệm vụ KT, GS 11 13 14 13 12 14 77 Thi hành kỷ luật đảng 12 14 11 14 13 15 79 Thu nộp, quản lý, sử dụng đảng phí 10 11 12 12 14 13 72 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. 193 Phụ lục 13 UBKT ĐẢNG ỦY CƠ SỞ Ở CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN GIÁM SÁT TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Giám sát T.chức đảng 43 45 51 48 52 49 288 Giám sát đảng viên 235 241 257 243 239 254 1469 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 14 UBKT ĐẢNG ỦY CƠ SỞ Ở ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN KIỂM TRA ĐẢNG VIÊN, TỔ CHỨC ĐẢNG KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Tổ chức đảng 01 02 01 01 05 Đảng viên 28 31 27 31 32 30 179 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan Chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 15 UBKT ĐẢNG ỦY CƠ SỞ Ở ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƢỚI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, THI HÀNH KỶ LUẬT ĐẢNG, THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẢNG PHÍ NỘI DUNG KIỂM TRA 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Nhiệm vụ KT, GS 15 16 18 17 19 19 109 Thi hành kỷ luật đảng 12 14 15 13 14 12 80 Thu nộp, quản lý, sử dụng đảng phí 12 13 11 14 13 15 78 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Cơ quan Chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. 194 Phụ lục 16 CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN Năm Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Cộng Học viện Biên phòng 35 31 36 37 34 32 205 Học viện Chính trị 13 14 12 11 9 11 70 Học viện Hải quân 33 38 40 36 35 30 212 Học viện Phòng không Không quân 34 37 37 38 40 31 217 Trường Sĩ quan Chính trị 57 61 69 59 64 67 377 Trường Sĩ Quan Lục quân I 45 44 51 50 43 48 281 Cộng 217 225 245 231 225 219 1362 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. Phụ lục 17 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG ĐẢNG VIÊN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN TT Năm KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Ghi chú Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Hoàn thành tốt nhiệm vụ Hoàn thành nhiệm vụ Vi phạm tư cách 1. 2010 13,87 % 77,80% 8,45% 0,20% 2. 2011 13,50 % 77,60% 8,69% 0,21% 3. 2012 14,27 % 77,68% 7,87% 0,18% 4. 2013 14,20 % 77,55% 7,88% 0, 19% 5. 2014 14,10 % 78,10% 7,63% 0, 17% 6 2015 14,17% 77,83% 7,82% 0,18% Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan Chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan. 195 Phụ lục 18 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TỔ CHỨC ĐẢNG Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN TT Năm Kết quả đánh giá chất lượng Ghi chú Trong sạch vững mạnh Hoàn thành tốt nhiệm vụ Hoàn thành nhiệm vụ Yếu kém 1. 2010 87,17% 5,12% 6,83% 0,88% 2. 2011 84,61% 9,4% 5,99% 3. 2012 86,32% 6,83% 5,99% 0,88% 4. 2013 89,75% 4,27% 4,27% 1,71% 5. 2014 90,45% 5,99% 3,56% 6 2015 90,57% 6,12% 3,41% Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan Phụ lục 19 KẾT QUẢ XỬ LÍ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƢỜNG SĨ QUAN TT Năm CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT Ghi chú Khiển trách Cảnh cáo Cách chức Hình thức khác 1. 2010 13 02 01 2. 2011 12 03 3. 2012 14 02 01 4. 2013 12 01 5. 2014 11 02 6 2015 09 02 01 Cộng 71 12 03 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của cơ quan chính trị của 06 học viện, trường sĩ quan

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchat_luong_cong_tac_kiem_tra_giam_sat_cua_cac_dang_uy_hoc_vien_truong_si_quan_quan_doi_nhan_dan_viet.pdf
Luận văn liên quan