Luận án Chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục Đại học Việt Nam hiện nay

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đại đang phát triển như vũ bão; toàn cầu hóa diễn ra sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tác động sâu xa đến sự phát triển của các quốc gia dân tộc. Các nước, dù với chế độ chính trị khác nhau đều phải chủ động xác định chiến lược phát triển cho riêng mình một cách phù hợp mới mong tránh khỏi nguy cơ tụt hậu trong cuộc chạy đua toàn cầu. Đối với Việt Nam trên hành trình mở cửa và hội nhập, đẩy nhanh tốc độ phát triển để vươn tới một nước công nghiệp, đòi hỏi phải phát huy hết thảy mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực trí tuệ và chất lượng lao động của đội ngũ trí thức nhà giáo ở bậc đại học. Đây là vấn đề vốn chứa đựng tính phức tạp, nhạy cảm, khó đo lường. Qua nghiên cứu, tác giả luận án rút ra một số nhận định khái quát sau: 1. Trí thức GDĐH là lực lượng nòng cốt trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo ở bậc cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần quan trọng vào việc thực hiện “ba đột phá”, trong đó có đột phá xây dựng nguồn nhân lực và điển hình là nguồn nhân lực chất lượng cao của quốc gia, dân tộc; không chỉ trực tiếp tham gia phát triển khoa học - công nghệ mà còn đem tài năng, sáng tạo, nhiệt huyết xây dựng các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhất là các chính sách GDĐH. 2. Lao động của trí thức GDĐH là lao động nghề nghiệp chuyên môn, đó là lao động khoa học sư phạm bậc cao, là truyền thụ học vấn và đào tạo hướng nghiệp đồng thời là giáo dục, trau dồi nhân cách, ở đó giảng dạy, NCKH gắn bó chặt chẽ với nhau và được đảm bảo chủ yếu bởi lao động trí tuệ, sáng tạo. Đây là đặc trưng cần tính đến khi hoạch định chính sách nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH ở nước ta hiện nay.

pdf182 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 31/03/2015 | Lượt xem: 1338 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận án Chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục Đại học Việt Nam hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ợng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH còn phụ thuộc vào mục đích của việc sử dụng kết quả kiểm định như một cơ sở khoa học làm căn cứ cho các quyết định quản lý: bố trí, sử dụng, bổ 146 nhiệm, đề bạt hay đào tạo, bồi dưỡng hoặc xét nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn; thậm chí là sa thải những giảng viên yếu kém, không đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng lao động đã cam kết. Đây là vấn đề chứa đựng sự nhạy cảm, phức tạp nhưng nếu không thực hiện thì khó có thể tạo ra sự chuyển biến tích cực trong chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH ở nước ta hiện nay. Ba là, khi GDĐH Việt Nam đang tham gia vào tiến trình hội nhập thì tiêu chí kiểm định chất lượng lao động của trí thức GDĐH cần thiết phải tiếp cận với trình độ, tiêu chuẩn kiểm định quốc tế. Yêu cầu này sẽ góp phần khắc phục tư tưởng tự mãn, thiếu nỗ lực trong rèn luyện phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, bằng lòng với vốn tri thức, kinh nghiệm, năng lực hiện có của bản thân trí thức nhà giáo. Thực chất kiểm định chất lượng lao động của trí thức GDĐH là đo lường mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục của giảng viên và cán bộ quản lý. Do vậy, các biện pháp quan trọng hiện nay cần tập trung tiến hành là: - Bộ Giáo dục và Đào tạo cần ban hành chuẩn chất lượng lao động của trí thức GDĐH , bổ sung và thực hiện nghiêm túc tiêu chí đánh giá ngoài thông qua tổ chức đánh giá độc lập, có tư cách pháp nhân và chuyên sâu về đo lường, đánh giá, kiểm định chất lượng lao động của trí thức GDĐH nhằm đảo bảo tính khách quan, trung thực, tin cậy. Tổ chức đó gồm các cơ quan doanh nghiệp, công ty sử dụng sản phẩm của GDĐH, các đơn vị đánh giá độc lập, những cơ sở đào tạo khác ở trong nước và quốc tế. Kết quả đánh giá cần thiết phải lượng hóa bằng con số hay thứ hạng để phản ánh một cách tường minh chất lượng lao động của trí thức GDĐH. - Thời gian tới, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần nhanh chóng triển khai việc giảng viên đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo nhà trường, các cán bộ quản lý để tiến tới kiểm định chất lượng lao động của đội ngũ này trong từng cơ sở đào tạo. - Các trường đại học có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm chất lượng; định kỳ đăng ký kiểm định; tự đánh giá, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả kiểm định chất lượng. 147 Kết luận chương 4 Chất lượng lao động của trí thức GDĐH là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong và phát triển của bản thân các trường đại học ở nước ta hiện nay. Vị trí, vai trò của trí thức GDĐH càng quan trọng bao nhiêu thì sự yếu kém, thiếu hụt trong chất lượng lao động của đội ngũ này càng gây hậu quả tiêu cực bấy nhiêu. Thực tiễn đã và đang chín muồi yêu cầu khách quan, bức xúc của một cuộc cải cách GDĐH theo hướng hiện đại hóa. Nó đòi hỏi phải đặt vấn đề nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức nhà giáo lên hàng đầu và giải quyết trên tinh thần khoa học và cách mạng. Đó là phương thức để vượt lên tình trạng lạc hậu, bất cập, suy thoái của GDĐH trong điều kiện đã xuất hiện kinh tế tri thức và toàn cầu hóa mà ta không thể lảng tránh, càng không thể không chuẩn bị cho mình hành trang cần thiết để chủ động hội nhập. Thực chất nâng cao chất lượng lao động của trí thức GDĐH là nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực lao động, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp để mỗi trí thức nhà giáo đem tài năng, nhiệt huyết, phục vụ mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH được xác định là trách nhiệm lớn lao của toàn xã hội. Trong mức độ đầy đủ, chất lượng lao động của trí thức GDĐH chỉ được được đảm bảo trên cơ sở định hướng từ những chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từ cơ chế tổ chức, quản lý kết hợp với việc kiểm tra, giám sát chất lượng lao động đến hoạt động tự giác, trách nhiệm, sáng tạo của đội ngũ trí thức nhà giáo. Cần thiết phải có những tác động đồng bộ, tổng hợp nhằm khuyến khích mỗi trí thức GDĐH nâng cao nhiệt tình và trách nhiệm nghề nghiệp và phát triển tính sáng tạo, tâm huyết trong sự nghiệp “trồng người”. 148 KẾT LUẬN Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đại đang phát triển như vũ bão; toàn cầu hóa diễn ra sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tác động sâu xa đến sự phát triển của các quốc gia dân tộc. Các nước, dù với chế độ chính trị khác nhau đều phải chủ động xác định chiến lược phát triển cho riêng mình một cách phù hợp mới mong tránh khỏi nguy cơ tụt hậu trong cuộc chạy đua toàn cầu. Đối với Việt Nam trên hành trình mở cửa và hội nhập, đẩy nhanh tốc độ phát triển để vươn tới một nước công nghiệp, đòi hỏi phải phát huy hết thảy mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực trí tuệ và chất lượng lao động của đội ngũ trí thức nhà giáo ở bậc đại học. Đây là vấn đề vốn chứa đựng tính phức tạp, nhạy cảm, khó đo lường. Qua nghiên cứu, tác giả luận án rút ra một số nhận định khái quát sau: 1. Trí thức GDĐH là lực lượng nòng cốt trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo ở bậc cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần quan trọng vào việc thực hiện “ba đột phá”, trong đó có đột phá xây dựng nguồn nhân lực và điển hình là nguồn nhân lực chất lượng cao của quốc gia, dân tộc; không chỉ trực tiếp tham gia phát triển khoa học - công nghệ mà còn đem tài năng, sáng tạo, nhiệt huyết xây dựng các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhất là các chính sách GDĐH. 2. Lao động của trí thức GDĐH là lao động nghề nghiệp chuyên môn, đó là lao động khoa học sư phạm bậc cao, là truyền thụ học vấn và đào tạo hướng nghiệp đồng thời là giáo dục, trau dồi nhân cách, ở đó giảng dạy, NCKH gắn bó chặt chẽ với nhau và được đảm bảo chủ yếu bởi lao động trí tuệ, sáng tạo. Đây là đặc trưng cần tính đến khi hoạch định chính sách nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH ở nước ta hiện nay. 3. Chất lượng lao động của trí thức GDĐH là một khái niệm đa chiều, phản ánh mức độ đáp ứng chức trách, nhiệm vụ của nhà giáo; là thước đo chủ yếu khả năng cống hiến tâm lực, trí lực của toàn thể đội ngũ nhà giáo vào 149 chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho quốc gia, dân tộc. Đánh giá chất lượng lao động của đội ngũ này cần tập trung làm rõ mức độ đáp ứng tiêu chuẩn giảng viên, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả lao động thực tế, sự hài lòng của các chủ thể thụ hưởng thành quả của GDĐH, hiệu quả lao động của trí thức GDĐH trong tương quan so sánh với các điều kiện đảm bảo. Đặc biệt, khả năng đáp ứng nguồn nhân lực được đào tạo với thị trường lao động và việc làm được xem là tiêu chí đánh giá quan trọng. 4. Hiện nay, chúng ta đang cùng với nhân loại ở vào những thập kỷ đầu của thiên niên kỷ mới - thời đại của nền văn minh trí tuệ. Bối cảnh ấy cộng với yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã khách quan hóa vai trò có ý nghĩa quyết định của đội ngũ trí thức GDĐH trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực. Bằng tài năng, trí tuệ, sự cống hiến của mình, trí thức GDĐH Việt Nam đang tích cực, chủ động tham gia vào quá trình sản xuất ra tri thức, kiến tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước, từ mặt bằng chung tới mỗi nấc thang phát triển của nó để từng bước đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của xã hội văn minh. Đó vừa là hệ giá trị, vừa là trách nhiệm công dân, là lý tưởng sống mà phần lớn trí thức GDĐH chân chính đều nhận thức một cách thấu đáo. Tuy nhiên, chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam đang bộc lộ không ít những bất cập và hạn chế khắc sâu thêm khoảng cách ngày càng xa giữa kỳ vọng của xã hội với kết quả đào tạo đạt được ở các trường đại học. Yêu cầu nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH ở nước ta đã trở thành tất yếu không chỉ để đáp ứng đòi hỏi của khoa học sư phạm mà còn được hối thúc bởi những thời cơ, thách thức do thời đại và thời cuộc đặt ra. 5. Lao động của đội ngũ trí thức GDĐH trước yêu cầu phải thực hiện những giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng đã bao quát cả một hệ vấn đề rộng lớn và phức tạp. Đó là giáo dục nhận thức; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; nâng cao trách nhiệm của các cơ sở đào tạo để hình thành dư luận tích cực, đồng thuận sao cho toàn xã hội và cả dân tộc đều quan tâm tới chiến lược nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức 150 GDĐH. Đó còn là yêu cầu rất cao đòi hỏi sự công phu trong quá trình tổ chức, hoạch định, tìm tòi, thực hiện cơ chế, chính sách tạo động lực cho lao động sáng tạo và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đảm bảo chất lượng lao động của trí thức nhà giáo. Không những thế, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cùng với việc hình thành thái độ lao động tích cực, tự giác, trách nhiệm của nhà giáo cũng cần thiết phải được nhấn mạnh trong mối quan tâm đến chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH. 6. Để làm sáng tỏ chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam, còn nhiều vấn đề tác giả luận án sẽ tập trung nghiên cứu, luận giải trong thời gian tới như: - Thời cơ, thách thức đối với việc nâng cao chất lượng lao động của trí thức GDĐH Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức; - Những điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam hiện nay; - Hoàn thiện phương thức đánh giá chất lượng lao động của trí thức GDĐH Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Đó là những vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đang đặt ra trong tiến trình thực hiện Nghị quyết quan trọng của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo ở nước ta mà tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu tiếp theo công trình luận án này. 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Trần Thị Lan (2010), "Một số vấn đề đặt ra từ việc nhìn nhận về đặc điểm lao động của đội ngũ giảng viên", Tạp chí Khoa học & Công nghệ, (3) 2. Trần Thị Lan (2010), "Phát huy vai trò của trí thức giáo dục đại học trong đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta - xét từ bình diện tính tất yếu khách quan", Tạp chí Báo cáo viên, (9). 3. Trần Thị Lan (2011), "Quan niệm về chất lượng lao động của trí thức giáo dục đại học ở nước ta trong điều kiện hiện nay", Tạp chí Giáo dục, (9). 4. Trần Thị Lan (2013), "Trách nhiệm và thái độ lao động của đội ngũ trí thức Giáo dục đại học Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", Tạp chí Giáo dục Lý luận, (7). 5. Trần Thị Lan (2013), Ý nghĩa phương pháp luận từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với vấn đề xây dựng đội ngũ trí thức ở nước ta hiện nay, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. 6. Trần Thị Lan (2013), "Phương thức đánh giá chất lượng lao động của trí thức giáo dục đại học theo hướng chuẩn hóa ở nước ta hiện nay", Tạp chí Tạp chí Khoa học & Công nghệ (12). 7. Trần Thị Lan (2013), "Nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục đại học ở nước ta - khâu đột phá để thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo quan điểm của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI", Tạp chí Phát triển nhân lực, (10). 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phương Anh (2013), “Giáo dục với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên”, Báo Giáo dục và Thời đại, (1). 2. Vũ Thị Phương Anh (2012), “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam với yêu cầu hội nhập”, CLGDDHD yeucauhoinhap.htm. 3. Lê Hữu Ái, Lâm Bá Hòa (2010), “Giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng”, Tạp chí Triết học, (9). 4. Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX (2004), Chỉ thị số 40/2004/CT- TW ngày 15/6/2004 về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. 5. Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (Bộ Nội vụ) (1995), Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức bậc đại học, ban hành kèm theo Quyết định số: 538/ TCCP - BCTL ngày 18/12/1995. 6. Ban Tổ chức Trung ương (2011), Hội thảo khoa học Công tác nhân tài ở Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Hà Nội. 7. Hoàng Chí Bảo (1986), Sự hình thành thái độ lao động xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Luận án phó Tiến sĩ Triết học (Bản dịch từ tiếng Nga). 8. Hoàng Chí Bảo (2001), Toàn cầu hóa kinh tế và những tác động, ảnh hưởng của nó đối với giáo dục đào tạo ở nước ta, Tài liệu phục vụ giảng dạy chuyên đề, Hà Nội. 9. Hoàng Chí Bảo (2006), Bản chất của hoạt động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, Tư liệu tham khảo, Hà Nội. 10. Hoàng Chí Bảo (2007), Thái độ và trách nhiệm của đội ngũ trí thức Việt Nam trong sự nghiệp phát triển đất nước, Tài liệu tham khảo, Hà Nội. 11. Hoàng Chí Bảo (2011), “Xây dựng đội ngũ chuyên gia và sử dụng chuyên gia”, Tạp chí Phát triển nhân lực (3). 12. Hoàng Chí Bảo (2012), Giá trị bền vững và sức sống của chủ nghĩa Mác - Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 153 13. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 14. Nguyễn Quốc Bảo, Đoàn Thị Lịch (1998), Trí thức trong công cuộc đổi mới đất nước, Nxb Lao động, Hà Nội. 15. Trần Xuân Bách (2010), Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Hà Nội. 16. Nguyễn Đức Bách (1995), “Mấy vấn đề cần đổi mới tạo động lực và điều kiện để trí thức nước ta phát huy tài năng trí tuệ”, Tạp chí Công tác khoa giáo, (4). 17. Nguyễn Đức Bách (2008), “Suy ngẫm và nhận thức về vấn đề trí thức”, Tạp chí Lý luận chính trị, (9). 18. Nguyễn Khánh Bật, Trần Thị Huyền (Đồng chủ biên), (2013), Xây dựng đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 19. Bộ Giáo dục & Đào tạo (1995), Nâng cao chất lượng đào tạo bậc đại học để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, Kỷ yếu Hội nghị chuyên đề, Hà Nội. 20. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Đổi mới Giáo dục đại học Việt Nam - Hội nhập và thách thức, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia. 21. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án Đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006 – 2020. 22. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu Bộ Giáo dục và Đào tạo làm việc với các trường đại học và cao đẳng (10/2006). 23. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số: 65/2007/QĐ - BGDĐT ngày 01/11/2007 về việc Ban hành tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học. 24.Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/11/2008. 25. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Báo cáo tổng kết năm học 2008- 2009 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2009- 2010 khối các trường đại học, cao đẳng. 26. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đổi mới quản lý hệ thống GDĐH giai đoạn 2010 - 2012, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 154 27. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đề án Xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011- 2012. 28. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Báo cáo tổng kết năm học 2011 - 2012 khối các cơ sở GDĐH. 29. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), "Tài liệu Hội nghị GDĐH năm 2013 - ĐHTN", www.tnu.edu.vn/pages/news-detail.aspx?newsld=928. 30. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2011), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, Hà Nội. 31. Nguyễn Bá Cần (2009), Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Hà Nội. 32. J.A.Centra (1993), “Tự đánh giá của giảng viên đại học: Một so sánh với đánh giá của sinh viên”, Tạp chí Đánh giá giáo dục, (1973b). 33. J.A.Centra (1998), Xác định hiệu quả công tác của giáo viên, Nxb JOSSEY - BASS, San Francisco - London. 34. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết 14-2005/NĐ - CP: “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020”. 35. Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Phương Nga (2000), “Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo đại học”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, (7). 36. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 37. Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Phương Nga (2006), “Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy đại học và NCKH của giảng viên trong Đại học Quốc gia”, Đề tài trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số: QGTĐ.02.06. 38. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Đại học Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 39. J.M.Denomme và Medeleine Roy (2001), Tiến tới một phương pháp sư phạm, Nxb Thanh niên và Tri thức, Hà Nội. 155 40. Phạm Tất Dong (1994), Luận cứ khoa học cho các chính sách nhằm phát huy năng lực lao động sáng tạo của giới trí thức và sinh viên, Đề tài KX 04 - 06, Hà Nội. 41. Phạm Tất Dong (1995), Trí thức Việt Nam - thực tiễn và triển vọng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 42. Phạm Tất Dong (2001), Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 43. Nguyễn Văn Duệ (1997), “Đội ngũ cán bộ giảng dạy đại học - thực trạng và kiến nghị”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (11). 44. Phan Viết Dũng (1998), Vị trí, vai trò của tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Luận án PTS Triết học. 45. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội. 46. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Sự thật, Hà Nội. 47. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 48. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 49. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 50. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 51. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 52. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29 - QĐ/ TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. 53. Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo (2003), Giáo dục học đại học, tài liệu bồi dưỡng dùng cho các lớp giáo dục học đại học và nghiệp vụ sư phạm đại học, Hà Nội. 156 54. Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Sư phạm (2004), Một số vấn đề về giáo dục học đại học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội. 55. Võ Xuân Đàn (2004), “Đội ngũ giảng viên và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đại học và sau đại học”, Tạp chí Hoạt động Khoa học, (2). 56. Phạm Đình Đạt (2001), “Giảng viên với việc nâng cao chất lượng bài giảng”, Tạp chí Khoa học chính trị, (6). 57. Nguyễn Văn Điềm - Nguyễn Ngọc Quân (2010), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 58. Lê Thị Hồng Điệp (2012), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức Việt Nam (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 59. Nguyễn Kim Định (2010), Quản trị chất lượng Quality Management, Nxb Tài chính, Hà Nội. 60. Phạm Văn Đồng (1999), Vấn đề giáo dục - đào tạo, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 61. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 62. Trần Khánh Đức (2011), “Phát triển đội ngũ giảng viên đại học trong xã hội hiện đại”, Tạp chí Giáo dục, (9). 63. D.Ph. Êxarêva (1987), Đặc điểm hoạt động của cán bộ giảng dạy đại học, Tổ tư liệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 64. Nguyễn Quang Giao (2006), “Tăng cường bồi dưỡng giảng viên về công tác hướng dẫn sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên”, Tạp chí Giáo dục, (144). 65. Ph.N.Gônôbôlin (1979), Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên, Nxb Giáo dục. 66. Ngô Văn Hà (2013), Tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy và việc xây dựng đội ngũ giảng viên đại học hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 67. Đào Thanh Hải - Minh Tiến (2005), Xây dựng và phát triẻn đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội. 157 68. Đặng Xuân Hải, Trần Xuân Bách (2008), “Phương pháp phản hồi 360 độ với việc đánh giá cán bộ, giảng viên các trường đại học và vai trò của sinh viên trong việc đánh giá giảng dạy”, Tạp chí Giáo dục, (187). 69. Lê Thị Tuyết Hạnh (2010), “Một số giải pháp cơ bản tạo động lực thúc đẩy giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học”, Tạp chí Giáo dục, (241). 70. Tạ Thị Thu Hiền (2011), “Hệ thống đảm bảo chất lượng trong trường đại học theo quan điểm của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông, (8). 71. Thẩm Vinh Hoa, Ngô Quốc Diệu (chủ biên) (2008), Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài, kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 72. Nguyễn Đắc Hưng (2005), Trí thức Việt Nam trước yêu cầu phát triển đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 73. Nguyễn Đắc Hưng (2008), Trí thức Việt Nam tiến cùng thời đại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 74. Nguyễn Văn Khánh (2010), Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 75. Nguyễn Văn Khánh (Chủ biên), (2012), “Nguồn lực trí tuệ Việt Nam - Lịch sử, hiện trạng và triển vọng”, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật. 76. Phan Văn Kha (2002): “Ứng dụng mô hình quản lý chất lượng ISO 9000 trong quản lý đào tạo sau đại học ở Việt Nam” (trích trong cuốn sách “Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI - kinh nghiệm của các quốc gia”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 77. Phan Thanh Khôi (1992), Động lực của trí thức trong lao động sáng tạo ở nước ta hiện nay, Luận án phó tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 78. Phan Thanh Khôi (1995), “Đội ngũ trí thức trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Tạp chí Nghiên cứu Lý luận, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, (4). 79. Phan Thanh Khôi (1996), “Những bài học từ quan điểm của Lênin về trí thức”, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, (4). 158 80. Phan Thanh Khôi (1998), Đội ngũ trí thức, chuyên gia và cán bộ quản lý khoa học - Thực trạng và giải pháp, Đề tài KX 05 - 03, Hà Nội. 81. Phan Thanh Khôi (2000), “Tổng quan về đội ngũ trí thức nước ta hiện nay”, Thông tin lý luận, (4). 82. Phan Thanh Khôi (2002), “Nhà khoa học và sự sáng tạo trong khoa học xã hội”, Tạp chí Khoa học chính trị, (1). 83. Phan Thanh Khôi (2008), Đội ngũ trí thức Việt Nam - Quan niệm, thực trạng, phát huy vai trò và xu hướng biến đổi, Tài liệu tham khảo, Hà Nội. 84. Bùi Thị Ngọc Lan (2000), Phát huy nguồn lực trí tuệ trong cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 85. Đào Thái Lai (2006), “Những yêu cầu đối với người giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp”, Tạp chí khoa học Giáo dục, (5). 86. Bùi Thị Ngọc Lan (2002), Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 87. Trần Thị Lan (2011), “Quan niệm về chất lượng lao động của trí thức giáo dục đại học ở nước ta trong điều kiện hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, (9). 88. V.I.Lênin (1979), Toàn tập, Tập 8, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva. 89. V.I.Lênin (1979), Toàn tập, Tập 11, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva. 90. V.I.Lênin (1979), Toàn tập, Tập 36, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva. 91. V.I.Lênin (1979), Toàn tập, Tập 41, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva. 92. Trần Thị Bích Liễu (2007), Đánh giá chất lượng giáo dục, nội dung - phương pháp - kỹ thuật, Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội. 93. Trần Trọng Lưu (1996), “Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục tri thức khoa học cho nhân dân”, Tạp chí Sinh hoạt lý luận, (6). 94. Trần Hồng Lưu (2010), “Những giải pháp kích thích, tạo động lực cho giảng viên tích cực nghiên cứu khoa học”, Tạp chí Giáo dục, (250). 95. C.Mác (1973), Toàn tập, Tập 1, Quyển 1, Phần 1, Nxb Sự thật, Hà Nội. 96. C.Mác - Ph.Ăngghen (1994), Toàn tập, Tập 19, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 97. C.Mác - Ph.Ăngghen (1994), Toàn tập, Tập 22, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva. 159 98. C.Mác - Ph.Ăngghen (2002), Toàn tập, Tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 99. C.Mác - Ph.Ăngghen (2000), Toàn tập, Tập 42, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 100. C.Mác - Ph.Ăngghen (2006), Toàn tập, Tập 46, Phần II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 101. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, Tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 102. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, Tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 103. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, Tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 104. Đỗ Mười (1995), Trí thức Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 105. Mai Minh (2012), "Buồn quá giảng viên đại học", duc/Buon-qua-giang-vien-đai-học/30067056/202/. 106. Nguyễn Phương Nga (2007), Tác động của công tác tự đánh giá trường đại học để kiểm định chất lượng đến cán bộ quản lý và giảng viên trường đại học, Báo cáo nghiệm thu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Đại học Quốc gia Hà Nội. 107. Nguyễn Phương Nga (2010), Một số khía cạnh của văn hóa chất lượng trong trường đại học, Báo cáo nghiệm thu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Đại học Quốc gia Hà Nội. 108. Nguyễn Thị Thu Nga (2009), Vai trò, trách nhiệm của giảng viên trong vấn đề tự chủ- tự chịu trách nhiệm ở các trường đại học, cao đẳng, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Vấn đề tự chủ- tự chịu trách nhiệm ở các trường đại học, cao đẳng Việt Nam, do Ban Liên lạc các trường đại học, cao đẳng Việt Nam tổ chức. 109. Nguyễn An Ninh (2008), Phát huy tiềm năng trí thức khoa học xã hội Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 110. Nguyễn Lê Ninh (1996), “Vai trò của người thầy trong chất lượng giáo dục đại học”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, (12). 111. Nguyễn Tấn Phát (2012), “Nhìn thẳng vào sự thật, giải quyết tận gốc các mâu thuẫn trong giáo dục, đào tạo”, Tạp chí Cộng sản, (70). 112. Tăng Hữu Phong (2004), “Vai trò của lực luợng cán bộ công chức - giảng viên trẻ trong sự phát triển của nhà trường”, Tạp chí Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh, (2). 160 113. Phòng Phát triển con người Khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương - Ngân hàng thế giới (2008), Giáo dục đại học và kỹ năng cho tăng trưởng, Báo cáo số 44428-Vn. 114. Phạm Phụ (2000), “Vài ý kiến về giảng dạy ở đại học”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, (3). 115. Vũ Văn Phúc - Nguyễn Duy Hùng (Đồng chủ biên), (2012), Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 116. Vũ Văn Phúc - Mai Thị Thu (Đồng chủ biên), (2012), Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 117. Đỗ Văn Phức (2000), “Đặc điểm của giáo viên đại học và dạy nghề”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, (5). 118. Ngô Thị Phượng (2005), Vai trò của đội ngũ trí thức khoa học xã hội và nhân văn Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Luận án Tiến sĩ triết học, Hà Nội. 119. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 120. Phạm Hồng Quang (2010), “Vấn đề tạo động lực làm việc cho giảng viên đại học trong điều kiện hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, (242). 121. Nguyễn Vinh Quang (2012), “Thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp - trường đại học”, Báo Giáo dục và Thời đại, (12), 122. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật Giáo dục sửa đổi, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 123. Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt, Lê Ngọc Tòng (Đồng chủ biên) (2008), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 124. D. Seldin (1978), Điều tra về các thủ tục đánh giá giảng viên, Báo cáo trình bày tại Hội nghị Quốc tế lần thứ 4 về cải tiến giảng dạy đại học, Đại học Maryland. 125. Nguyễn Văn Sơn (2000), Cơ cấu và chất lượng đội ngũ trí thức giáo dục đại học ở nước ta hiện nay, Luận án PTS Triết học. 126. Nguyễn Văn Sơn (2002), Trí thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 161 127. Nguyễn Văn Sơn - Phan Thanh Khôi (2011), “Đại hội Đảng lần thứ XI mở ra môi trường phát triển mới của trí thức Việt Nam”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông, (8). 128. Nguyễn Văn Tài (2013), Phát huy tính tích cực hội nhập của đội ngũ cán bộ nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 129. Trần Hương Thanh (2010), Các biện pháp tâm lý nâng cao tính tích cực lao động của cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 130. Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn phương Nga, Ngô Doãn Đãi (2008), Vấn đề đảm bảo chất lượng trong mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN), Kỷ yếu Hội thảo Đảm bảo chất lượng - Cuộc gặp gỡ Á- Âu lần thứ nhất, Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu phát triển giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. 131. Phạm Văn Thanh (2001), “Xây dựng đội ngũ trí thức khoa học Mác - Lênin trong các trường đại học ở nước ta hiện nay”, Luận án Tiến sĩ triết học, Hà Nội. 132. Phạm Xuân Thanh (2008), Chính sách của Việt Nam về đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, Kỷ yếu Hội thảo Đảm bảo chất lượng Cuộc gặp gớ Á- Âu lần thứ nhất, Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu phát triển giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. 133. Đỗ Thị Thạch (1999), “Trí thức nữ Việt Nam trong công cuộc đổi mới hiện nay - tiềm năng và phương hướng xây dựng”, Luận án tiến sĩ Triết học, Hà Nội. 134. Trịnh Ngọc Thạch (2012), Mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong Giáo dục đại học Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 135. Nguyễn Duy Thông - Vũ Cao Đàn - Nguyễn Trọng Chuẩn, Chủ nghĩa xã hội và trí thức, Nxb Sự thật, Hà Nội. 136. Phạm Văn Thuần (2006), “Về văn hóa đánh giá cán bộ trong quản lý nhân lực ở các trường đại học, cao đẳng”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (14). 137. Phạm Văn Thuần (2008), “Hoàn thiện mô hình đánh giá giảng viên theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (32). 162 138. Thủ tướng chính phủ (2010), Chỉ thị số 296/CT-TT, ngày 27-2-2010 về đổi mới quản lý GDĐH giai đoạn 2010 - 2020. 139. Nguyễn Thị Thu Thủy (2011), “Cần một cơ chế đánh giá, sàng lọc giảng viên”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông, (5). 140. Nguyễn Thị Tình (2005), “Một số biện pháp kích thích tính tích cực lao động của người lãnh đạo”, Tạp chí Tâm lý học, (4). 141. Nguyễn Thị Tình (2009), “Một số biểu hiện cơ bản về tính tích cực giảng dạy của giảng viên các trường đại học”, Tạp chí Tâm lý học, (2). 142. Nguyễn Thị Tình (2009), “Thái độ giảng dạy của giảng viên các trường đại học”, Tạp chí Tâm lý học, (8). 143. Nguyễn Thị Tình (2009), Biện pháp nâng cao tính tích cực giảng dạy của giảng viên đại học trong mô hình nhà trường Việt Nam hiện đại và hội nhập, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Nhà trường Việt Nam trong một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc”, Thành phố Hồ Chí Minh. 144. Nguyễn Thị Tình (2010), Tính tích cực giảng dạy của giảng viên đại học, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 145. Trần Quốc Toản (2012) (chủ biên), Phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 146. Nguyễn Công Trí (2011), Trí thức Việt Nam trong phát triển kinh tế tri thức, Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 147. Phạm Ngọc Trung (2011), “Chất lượng giáo dục trong các trường đại học ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông, (8). 148. Trung tâm Thông tin khoa học (2004), Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001- 2010, Nxb Hà Nội. 149. Nguyễn Thanh Tuấn (1995), Đặc điểm và vai trò của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay, Luận án PTS Triết học. 150. Nguyễn Thanh Tuấn (1998), Một số vấn đề trí thức Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 151. Trần Văn Tùng (2001), Nền kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội. 163 152. Đinh Thị Minh Tuyết (2010), “Đổi mới phương pháp dạy học - giải pháp tích cực nâng cao chất lượng giáo dục đại học”, Tạp chí Giáo dục, (252). 153. Đinh Thị Minh Tuyết (2010), “Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đại học”, Tạp chí Giáo dục, (250). 154. Từ điển Triết học (1986), Nxb Tiến bộ, Mátxcơva 155. Từ điển Chủ nghĩa cộng sản khoa học (1986), Nxb Tiến Bộ, Mátxcơva. 156. J.Vial (1993), Lịch sử và Thời sự về các phương pháp sư phạm, Tài liệu bồi dưỡng giảng viên. 157. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2010), Kinh nghiệm của một số nước về phát triển giáo dục và đào tạo khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ trí thức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 158. Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 159. Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI - Kinh nghiệm của các quốc gia, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 160. Bùi Khắc Việt, Trí thức trẻ và sinh viên, Đề tài KX 03 - 09. 161. Đàm Đức Vượng - Nguyễn Viết Thông (2010), Xây dựng đội ngũ trí thức Việt Nam giai đoạn 2011- 2012, Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài KX.04.16/06 -10, Hà Nội. 162. Nghiêm Đình Vỳ - Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 163. W.BB.Webb và C.Y.Nolan (1955), “Đánh giá của sinh viên, quản lý và tự đánh giá đối với hiệu quả giảng dạy”, Tạp chí Tâm lý giáo dục, (46). 164. Franz Emanuel Weinert (1998), Sự phát triển nhận thức học tập và giảng dạy, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 165. Website: http:// www.youtube.com/watch/VTV1/Thời sự học đường /Thực trạng GDĐH. 166. Website: 167. Website: ngày 09-06-2008. 168. Website: & channeIID=4. 164 169. Website: NFTdYJ:vietbao.Vn/Giao-duc/Bao-cao-giam-sat-doi-ngu-nha-giao- nha-quan-ly-giao-duc. 170. Website: hoc-Viet- Nam-post127629.gd. 171. Website: voi-Thai-Lan-ve-cong-bo-khoa-học.html. 172. Website: -hung-thu-hoc-tap-252276.htm. 173. Website: Bộ Giáo dục và Đào tạo www.moet.gov.vn. 174. Website của một số trường Đại học tiêu biểu: ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải Hà Nội, ĐH Nông nghiệp I Hà Nội, ĐH Nông- Lâm Thái Nguyên, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Y Hà Nội, Nhạc Viện Hà Nội, ĐH Văn hóa Hà Nội, ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Vinh, ĐH Bách khoa Đà Nẵng, ĐH Nông- Lâm Huế, ĐH Kinh tế Đà Nẵng, ĐH Quốc gia Hồ Chí Minh, ĐH Tây Nguyên, ĐH Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Thủy sản Nha Trang, ĐH Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Y- Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 175. Website: 176. Nguyễn Duy Yên (2004), “Đổi mới giáo dục trước hết phải đổi mới từ những người làm giáo dục”, Tạp chí Khoa giáo, (10). Tiếng Anh 177.Thomson Reuters (2007), Science Citation Index Expanded. 178. UNESCO (1998), Higher Education in the Twenty - First Century - Vision and Action, World Conference on Higher Education, Paris, October. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Qui mô GDĐH ở Việt Nam từ năm 2000 - 2001 đến năm học 2012-2013 Năm học Cơ cấu 2000 - 2001 2002 - 2003 2004 - 2005 2006 - 2007 2008 - 2009 2010 - 2011 2012 - 2013 Trường - Công lập - Ngoài công lập 74 57 17 81 64 17 93 71 22 139 109 30 146 101 45 163 113 50 204 149 55 Sinh viên - Công lập - Ngoài công lập - Chính qui - Hệ khác - Sinh viên tốt nghiệp 731.505 642.041 89.464 403.568 327.937 117.353 805.123 713.955 91.168 437.903 367.220 113.763 1.046.291 933.352 112.939 501.358 544.933 134.508 1.173.147 1.015.977 157.170 677.409 495.738 161.411 1.242.778 1.091.426 151.352 773.923 468.855 143.466 1.435.887 1.246.356 189.531 970.644 465.243 187.379 1448.021 1.258.785 189.236 1.039.169 408.852 232.877 Giảng viên - Công lập - Ngoài công lập Phân theo trình độ: - Tiến sĩ - Thạc sĩ - Chuyên Khoa I, II - Đại học, cao đẳng - Trình độ khác 24.362 20.325 4.037 4.454 6.596 569 12.422 321 27.393 22.659 4.698 5.286 8.326 540 12.893 348 33.969 27.301 6.668 5977 11.460 507 15.613 412 38.137 31.431 6.706 5.666 14.603 362 17.271 235 41.007 37.016 3.991 5.879 17.046 298 17.610 174 50.951 43.396 7.555 7.338 22.865 434 20.059 255 59.672 49.742 9.930 8.519 27.594 443 22.547 569 Nguồn: Tính toán từ Số liệu thống kê về giáo dục đào tạo công bố trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo www.moet.gov.vn [173]. Phụ lục 2 Định mức thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy của nhà giáo ở bậc đại học Định mức thời gian làm việc Nhiệm vụ Giảng viên Phó giáo sư và giảng viên chính Giáo sư và giảng viên cao cấp Giảng dạy 900 giờ 900 giờ 900 giờ NCKH 500 giờ 600 giờ 700 giờ Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác 360 giờ 260 giờ 160 giờ Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy Chức danh Định mức giờ chuẩn giảng dạy Quy định chung cho các môn Môn Giáo dục thể chất, Quốc phòng-An ninh ở các trường không chuyên GS và giảng viên cao cấp 360 500 PGS và giảng viên chính 320 460 Giảng viên 280 420 Nguồn: Qui định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ- BGDĐT, ngày 18/11/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [24]. Phụ lục 3 Số lượng bài báo công bố trên tạp chí chuyên ngành quốc tế, số trích dẫn trung bình một bài báo và vai trò đóng góp của tác giả bài báo ở Việt Nam và Thái Lan năm 2004 Tên các đại học Số bài TB trích dẫn Tác giả dẫn đầu trong nước Tác giả dẫn đầu ngoài nước Số bài Tríchdẫn TB Số bài Trích dẫn TB ĐH Bách Khoa Hà Nội 13 6,7 4 2,5 9 8,6 ĐH Quốc gia Hà Nội 28 6,9 7 5,3 21 7,4 ĐH Quốc gia TP. HCM 26 4,2 19 4,1 7 4,4 ĐH Chulalongkorn 416 9,4 295 7,1 121 15,3 ĐH Mahidol 465 11 320 8,3 145 16,9 Nguồn: Website: [175]. Phụ lục 4 Bài báo quốc tế của Việt Nam trong so sánh với các nước khác năm 2007 Publlcations in Peer- Revlew Journals, 2007 Universty Country Publlcations Seoul Natl.Universty Nat.University of Singapore Pekinh Universty Fudan Universty Mahidol Universty Chulalongkorn Universty University of Malaya University of the Philippines Vietnam Nat. University (Hanoi and HCM) Vietnam Academy of Sclence and Technology Republic of Korea Singapore China China Thailand Thailand Malaysia Philippines Vietnam Vietnam 5,060 3.598 3.219 2,343 950 822 504 220 52 44 Nguồn: Science Citation Index Expanded. Thomson Reuters [177]. Phụ lục 5 Số lượng các bằng sáng chế được cấp USPTO cấp cho các nước Đông Á Nền kinh tế Năm 1992 Năm 2000 Năm 2008 Nhật Bản 23.151 32.922 36.679 Xingapo 35 242 450 Đài Loan (Trung Quốc) 1.252 5.806 7.779 Hàn Quốc 586 3.472 8.731 Malaixia 11 47 168 Thái Lan 2 30 40 Trung Quốc 41 163 1.874 Inđônêxia 9 14 19 Philippin 7 12 22 Việt Nam 0 0 0 Nguồn: Số liệu của USPTO (Dẫn theo [115, tr.185]). Phụ lục 6 Cơ cấu trình độ, chức danh của trí thức giáo dục đại học Việt Nam phân theo khối ngành ở một số trường đại học tiêu biểu năm 2010 - 2011 Khối ngành Tổng số CBGD Trình độ Chức danh TS Ths GS, PGS Khối trường Tổng hợp đa ngành 8512 2015 26,67% 3982 46,78% 745 8,75% Khối trường Kỹ thuật Công nghiệp 4057 1435 35,37% 1424 35,09% 664 16,36% Khối trường Sư phạm 2668 544 20,38% 1060 39,73% 102 3,28% Khối trường Kinh tế 1643 435 26,47% 778 47,35% 164 9,98% Khối trường Nông - Lâm - Ngư 1500 292 19,46% 485 32,33% 131 8,73% Khối trường Y- Dược 1219 307 25,18% 417 34,20% 111 9, 1% Khối trường Văn hóa - Nghệ thuật 480 55 11,45% 108 22,5% 20 4,16% Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Website của một số trường tiêu biểu năm học 2010 – 2011 [174]. Khối trường tổng hợp đa ngành: ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Quốc gia Hồ Chí Minh, ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Vinh, ĐH Tây Nguyên. Khối trường Kỹ thuật công nghiệp: ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Bách khoa Đà Nẵng, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải Hà Nội. Khối trường Sư phạm: ĐH sư phạm I Hà Nội, ĐH Sư phạm Thái Nguyên, ĐH Sư phạm Huế, ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng. Khối trường Kinh tế: ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Kinh tế Đà Nẵng. Khối trường Nông - Lâm – Ngư: ĐH Nông nghiệp I Hà Nội, ĐH Nông- Lâm Huế, ĐH Nông- Lâm Thái Nguyên, ĐH Thủy sản Nha Trang. Khối trường Y- Dược: ĐH Y Hà Nội, ĐH Y- Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Khối trường Văn hóa - Nghệ thuật: Nhạc Viện Hà Nội, Nhạc Viện Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Văn hóa Hà Nội. Phụ lục 7 Cơ cấu trình độ, chức danh theo vùng, miền của trí thức giáo dục đại học Việt Nam ở một số trường đại học tiêu biểu năm 2010 - 2011 Vùng, miền Tổng số CBGD Trình độ Chức danh TS Ths GS, PGS Miền Bắc 7367 2465 33,46% 2813 38,18% 1179 16,0 % Miền Trung 4556 864 18,96% 2134 46,83% 346 7,59% Miền Nam 5488 1271 23,15% 2367 43,13% 338 6,15% Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Website của một số trường tiêu biểu năm học 2010 – 2011 [174]. Miền Bắc: ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải Hà Nội, ĐH Nông nghiệp I Hà Nội, ĐH Nông- Lâm Thái Nguyên, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Y Hà Nội, Nhạc Viện Hà Nội, ĐH Văn hóa Hà Nội. Miền Trung: ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Vinh, ĐH Bách khoa Đà Nẵng, ĐH Nông- Lâm Huế, ĐH Kinh tế Đà Nẵng. Miền Nam: ĐH Quốc gia Hồ Chí Minh, ĐH Tây Nguyên, ĐH Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Thủy sản Nha Trang, ĐH Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Y- Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục 8 So sánh các chỉ số đầu ra nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam năm 2005 Hình thức sở hữu Cấp quản lý Số bài báo được công bố % công bố ra nước ngoài Số bài TB của mỗi giảng viên Công lập 17.088 0,03 0,45 Quốc gia 146 0 0,36 Vùng 292 0,09 0,09 Địa phương 30 16 0,03 Bán công 72 0 0.07 Ngoài công lập 38 0 0,01 Tổng 17.198 0,03 0,39 Nguồn: Khảo sát các trường đại học của Bộ Giáo dục - Đào tạo năm 2005. Dẫn theo [113, tr.18] Ghi chú: Chỉ có 3 trường địa phương tham gia khảo sát và tất cả các công trình công bố đều thuộc về Trường Đại học Hồng Đức (tập trung vào các ngành khoa học cơ bản. Phụ lục 9 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐHSP - ĐH THÁI NGUYÊN PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN (Dành cho sinh viên cuối khóa) Để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trong các trường đại học, xin bạn vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn của từng phương án mà bạn cho là đúng. Các thông tin thu được trong phiếu này được sử dụng hoàn toàn cho mục đích nghiên cứu, không cần ghi tên. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được sự cộng tác chân thành, trung thực của các bạn. 1. Bạn hãy đánh giá chất lượng công việc của đội ngũ giảng viên trên các mặt dưới đây? STT Nội dung Tích cực,hiệu quả Tích cực, chưa hiệu quả Thiếu tích cực và chưa hiệu quả 1 Chất lượng làm việc của đội ngũ cố vấn học tập đối với sinh viên    2 Chất lượng làm việc của Trợ lý sinh viên, Trợ lý văn thể của Khoa đối với sinh viên    3 Chất lượng làm việc của Bí thư Liên chi đoàn đối với các hoạt động đoàn thể, hoạt động ngoại khóa của sinh viên    2. Bạn hãy tự đánh giá về tỷ lệ giảng viên đã sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực? Phần lớn giảng viên  Một bộ phận giảng viên Rất ít giảng viên 3. Bạn hãy cho biết mức độ hài lòng của bản thân về một số lĩnh vực dưới đây? STT Nội dung Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng 1 Giảng viên của nhà trường đã tạo điềukiện học tập tốt nhất cho sinh viên     2 Sinh viên được trang bị tri thức, phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tế     3 Sinh viên được rèn luyện thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp     4 Sinh viên được rèn luyện trở thành người có sức khỏe     4. Bạn hãy tự đánh giá các kỹ năng và phẩm chất sau đây của bản thân được hình thành trong thời gian học tại trường? STT Các kỹ năng Rấttốt Tốt TB Yếu 1 Kỹ năng lập kế hoạch     2 Kỹ năng làm việc độc lập     3 Kỹ năng làm việc theo nhóm     4 Kỹ năng thích ứng với thị trường lao động     5 Kỹ năng nghiên cứu khoa học     Các phẩm chất cá nhân, phẩm chất chính trị, đạo đức 6 Tính kỷ luật, tôn trọng pháp luật, nội qui, qui chế     7 Sống có lý tưởng     8 Lòng yêu nghề     9 Có ý thức về đạo đức nghề nghiệp     10 Năng động, chủ động, tích cực, sáng tạo     11 Tinh thần trách nhiệm với nghề nghiệp     12 Làm chủ bản thân     5. Bạn hãy tự đánh giá các năng lực mà bản thân đạt được trong thời gian học tại trường? STT Năng lực Rấttốt Tốt TB Yếu 1 Năng lực chuyên môn     2 Năng lực tư duy sáng tạo     3 Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn     4 Năng lực nghiên cứu khoa học     5 Năng lực hợp tác     6 Năng lực làm việc độc lập     7 Năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch     8 Năng lực thích ứng     6. Theo bạn, những vấn đề nào cần phải được khắc phục ngay để nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên ở nhà trường hiện nay? a. Trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học của một số giảng viên còn hạn chế b. Phương pháp giảng dạy thiên về đọc chép, chưa phát huy được tính tích cực, sáng tạo của sinh viên c. Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành, chưa đáp ứng theo nhu cầu xã hội d. Tinh thần trách nhiệm của một số giảng viên trong giảng dạy chưa cao e. Ý kiến khác…………………………………………………………… Xin bạn vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: Hệ đào tạo: Chính qui  Cử tuyển  Đào tạo theo địa chỉ  Năm thứ ………Ngành đào tạo ……………….Trường………………. Phụ lục 10 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐHSP – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giảng viên các trường đại học) Để nghiên cứu, đánh giá chất lượng lao động (giảng dạy; nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tổ chức quản lý giáo dục) của giảng viên nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghề nghiệp chuyên môn của đội ngũ trí thức nhà giáo ở bậc đại học. Xin Thầy/ Cô vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề có liên quan dưới đây bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng hoặc khoanh tròn vào số muốn chọn và ghi câu trả lời vào chỗ trống. Các thông tin mà Thầy/ Cô cung cấp chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học. Cám ơn Quý Thầy/ Cô vì sự cộng tác! 1. Theo Thầy / Cô, đối với trí thức nhà giáo ở bậc đại học (giảng viên) thì hoạt động nào có vị trí quan trọng nhất trong những hoạt động dưới đây: Giảng dạy  Nghiên cứu khoa học Giảng dạy kết hợp với NCKH  2. Theo Thầy / Cô đội ngũ giảng viên trong trường đã tham gia vào các lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới đây theo hướng nào? (chọn 1 trong các phương án) TT Xu hướng thực hiện Một bộ phận giảng viên Phần lớn giảng viên 1 Chỉ chuyên tâm vào hoạt động giảng dạy   2 Kết hợp nghiên cứu với giảng dạy   3 Chỉ chuyên tâm vào nhiệm vụ nghiên cứu khoa học   4 Không chú trọng cả giảng dạy và nghiên cứu khoa học   3. Theo Thầy/ Cô, giảng viên trong trường đã tích cực giảng dạy và NCKH chưa? a. Giảng dạy: Đã tích cực Chưa tích cực Bình thường Xin Thầy/ Cô cho biết vì sao? …………………………………………………………………………. b. Nghiên cứu khoa học: Đã tích cực Chưa tích cực Bình thường Xin Thầy/ Cô cho biết vì sao? ………………………………………………………………………… 4. Thầy /Cô cho biết mức độ đáp ứng của thầy cô trên các vấn đề dưới đây như thế nào? (Khoanh tròn vào số chọn chỉ mức độ đáp ứng) 1. Tốt 2. Khá 3. Trung bình 4. Yếu TT Nội dung Mức độ đáp ứng 1 Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước; chấp hành nội qui của Nhà trường, Khoa, Tổ chuyên môn 1 2 3 4 2 Hoàn thành hiệm vụ giảng dạy theo định mức 1 2 3 4 3 Hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo định mức 1 2 3 4 4 Hoàn thành các nhiệm vụ kiêm nhiệm ( nếu có) 1 2 3 4 5 Công tác lãnh đạo, quản lý ( nếu có) 1 2 3 4 6 Góp phần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực lao động, có khả năng thích ứng với thị trường và yêu cầu của đất nước 1 2 3 4 5. Mức độ hài lòng của Thầy / Cô về chất lượng lao động của bản thân trên các vấn đề dưới đây như thế nào? (Khoanh tròn vào số chọn chỉ mức độ hài lòng) 1. Rất hài lòng 2. Hài lòng 3. Bình thường 4. Không hài lòng TT Nội dung Mức độ hài lòng 1 Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, chấp hành nội qui của Nhà trường, Khoa, Tổ chuyên môn 1 2 3 4 2 Kết quả giảng dạy 1 2 3 4 3 Kết quả NCKH, ứng dụng, chuyển giao thành tựu khoa học 1 2 3 4 4 Kết quả công tác lãnh đạo, quản lý ( nếu có) 1 2 3 4 5 Kết quả công tác kiêm nhiệm khác ( nếu có) 1 2 3 4 6 Kết quả tham gia vào việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của đất nước 1 2 3 4 6. Theo Thầy/ Cô, những vấn đề nào cần phải được khắc phục ngay để nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên ở nhà trường hiện nay? a. Biểu hiện tiêu cực trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên b. Biểu hiện thiếu khách quan trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên c. Trình độ chuyên môn của một số giảng viên còn hạn chế d. Phương pháp giảng dạy theo lối truyền thụ một chiều, nặng về đọc chép, chưa phát huy được tính tích cực, sáng tạo của sinh viên e. Chương trình đào tạo nặng về lý thuyết, chưa đáp ứng theo nhu cầu xã hội g. Tinh thần trách nhiệm của một số giảng viên trong giảng dạy chưa cao h. Năng lực giảng dạy của một bộ phận giảng viên còn hạn chế i. Ý kiến khác………………………………………………………… Thầy / Cô vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: Chức vụ: ………….. Học hàm, học vị……..Thâm niên công tác……… Giới tính: Nam Nữ Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của Quý Thầy/ Cô!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftran_thi_lan_la_9732.pdf
Luận văn liên quan