Luận án Nghề chạm khắc đá ở An Hoạch (huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa) thời trung đại

Ngày nay, nghề chạm khắc đá An Hoạch vẫn còn duy trì nhưng đứng trước nhiều thách thức. Trong thế kỷ XX, sự khai thác đá bừa bãi một thời gian dài, đặc biệt việc sử dụng chất nổ đã làm cạn kiệt nguồn nguyên liệu quý hiếm. Mặt khác, trong bối cảnh khóa học công nghệ phát triển nhanh chóng, nhiều sản phẩm đá chủ yếu phục vụ hoạt động nông nghiệp và đời sống hàng ngày đã được thay thế bằng các loại vật liệu khác, ít còn nhu cầu trong thời đại hiện nay

pdf246 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 02/08/2018 | Lượt xem: 75 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghề chạm khắc đá ở An Hoạch (huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa) thời trung đại, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
không có hoa văn trang tr Ghi việc những ng ời trong hội T văn t ôn P ù L u, xã P ù, tổng Quảng Chiếu, huyện Đông Sơn, phủ Thiệu Hoá lập bia T điền, hội bỏ 500 quan mua 5 m u ruộng, luận phiên can tác đ chi việc cúng tế các tiết trong năm. Kê khai diện tích và vị trí ruộng t điền; ghi họ tên những ng ời trong hội T văn đ ng g p tiền. Nguyễn Đìn Tr , chức Cai tổng tổng Quảng Chiếu viết L tr ởng Lỗi Xuân Ký thôn Nhuệ 81. 上 等 神 祠 門 石 匠 記 (Thƣợng đẳng thần từ môn thạch tƣợng ký) S u tầm1 Đền Độc C ớc, thị xã Sầm Sơn, Thanh Hóa T Đức 13 (1860) Bia ghi việc xây d ng voi đá ở đền thờ T ợng đẳng thần Sắc th Văn Lâm lang, Giải nguyên k oa Đin Mùi, Tri huyện huyện Quảng X ơng, Hoàng Trung Thợ đá Lỗi Xuân ký ở thôn Nhuệ huyện Đông Sơn 1 Nguyễn Tá Nhí (2002), Đặng Huy Trứ và bia thờ voi đá ở Sầm Sơn, T ông áo Hán Nôm năm 2002, tr 401-407 30 Đặng Huy Trứ 82. 福 興 寺 鍾 樓 碑 記 (Phúc Hƣng tự chung lâu bi kí) S u tầm1 Đền thờ D ơng Đìn Nghệ, xã D ơng Xá, TP Thanh Hóa T Đức 17 (1864) Bài ký ghi chép trên bia về việc xây d ng lầu chuông C ùa P úc H ng Lãnh Thanh Hoá tỉn Đốc học Cổ Hoan Phan Văn N ã, hiệu là Bảo Chính soạn. Tú tài khoa khoa Tân Dậu là D ơng Bá Ng ĩa viết chữ Thợ đá t ôn N i xã An Hoạc là Lê Đìn Hộ 83. 榜 眼 黎 先 生 神 碑 (Bảng nhãn Lê tiên sinh thần bi) S u tầm2 Đền thờ Lê Văn H u, xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa) T Đức 20 (1867) Bia 2 mặt Ghi lại thân thế và công lao của tiên sinh họ Lê, hiệu là Tu Hiền, ú là u, c áu 7 đời của Lê trấn quốc bộc xã, đỗ Tiến sĩ k oa i đầu n ớc Việt đời Trần khoa Đin Mùi (1247), c ức Hàn lâm viện Thị độc, Tú tài Trần Văn Giai là ng ời học đời sau trong ấp soạn văn ia Hộ, lý tr ởng thôn Nhuệ (Nh i) là Hoàng Đăng Ngũ 1 Phạm Tấn (chủ iên) (2010), Địa chí huyện Thiệu Hóa, Nxb Khoa học xã hội, tr.831-837 2 Sở Văn a, T thao và Du lịch Thanh Hóa – T viện tỉnh Thanh Hóa (2010), Bộ sƣu tập tài liệu Hán Nôm một số nhân vật Thanh Hóa có mối quan hệ với lịch sử 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Tập 1 – Triều Lý – Trần đến hết triều Lê sơ, tr. 91-94 31 T ợng t ộ Binh, kiêm tu sử ký, t ớc Nhân Huyên hầu. Con cháu nối đời làm quan, nối đời đỗ đạt, nối đời văn c ơng, k ông những là một cửa cao họ lớn nơi làng ấp mà còn cả châu quận. 84. 修 補 保 來 寺 記 (Tu bổ Bảo Lai tự ký) 17691 - 17694 Chùa Bảo Lai, xã Đông H ng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá T Đức thứ 23 (1870). Bia hình tr 4 mặt, k c t ớc 48 x 170cm; g m 37 dòng chữ, có trang trí oa văn Ghi họ tên những ng ời có lòng thiện tâm đ ng g p tiền tu sửa c ùa, tô t ợng, sắm đ thờ cho chùa Nguyễn Phạm Hoằng tú tài ở thôn Thọ V c bản xã soạn bia Thợ đá Lê Kim Triêm, thôn Nhuệ 85. 長 溪 橋 碑 記 (Trƣờng Khê kiều bi ký) 17793 - 17796 Thôn Tr ờng Tuế, tổng Quảng Chiếu (nay là xã Đông Văn), u ện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá T Đức thứ 29 (1876) Bia 4 mặt, kích t ớc 53 x 123cm (2 mặt bên rộng 33cm); g m có 29 dòng chữ, mỗi dòng từ 7 - 29 chữ. Chữ khắc chân p ơng Bia c mái hình chóp, không có hoa văn trang tr G i t ôn Tr ờng Tuế tr ớc có cầu tre bắc qua sông, đi lại không thuận tiện Năm T Đức 26 (1873), quan huyện ra lện c o địa p ơng làm cầu. Cai tổng Nguyễn Văn Đĩn , ng ời t ôn Bái T ợng, và Lý tr ởng Lê Đìn T ao, ng ời thôn Miếu ng công suất tiền của quyên góp bắc cầu đá, p ùng tổng ơn 700 quan T áng 6 năm đ k ởi công, đến tháng 8 thì hoàn thành. Ghi chép họ tên, chức Tú tài Nguyễn Phạm Hoằng 阮 范 弘, ng ời thôn Thọ V c, xã An Hoạch bản tổng soạn Lê Đìn Bỉnh, ng ời thôn Nhuệ, xã An Hoạch Lý tr ởng Lê Thọ Trọng khắc bia. 32 vị, số tiền của những ng ời ở các thôn trong bản tổng cúng tiền. bản tổng viết 86. 韶 山 文 址 碑 記 (Thiều Sơn văn chỉ bi ký) 17805 - 17806. Thôn Thiều Sơn, xã Tr ờng Mãn (nay là xã Đông Văn), huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá T Đức thứ 31 (1878) Bia 2 mặt, kích t ớc 72 x 126cm; g m có 26 dòng chữ, Bia không chạm hoa văn trang tr , nhiều chỗ trên bia bị đ c xoá Ghi về việc Văn từ thôn Thiều Sơn x a mái lợp bằng tranh lá, lâu ngày bị hỏng. Hội T văn (t ôn Thiều Sơn, xã Tr ờng H u, tổng Quảng Chiếu, huyện Đông Sơn, p ủ Thiệu Hoá) đã họp bàn, cùng với dân t ôn đ ng g p tiền tu sửa, mở rộng qu mô đ ợc sáng sủa. Tú tài Thiều Văn Xi n ng ời xã Doãn Xá soạn và viết; Thợ đá Lỗi Xuân Bành ng ời thôn Nhuệ 87. 崇 州 殿 碑 記 (Sùng Châu điện bi ký) 17789 Nơi t ờ Thánh, xã Đông H ng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá Kiến Phúc thứ 1 (1883) Bia 1 mặt, kích t ớc 92 x 125cm; g m có 22 dòng chữ, mỗi dòng từ 12 - 33 chữ. Chữ khắc chân p ơng, k ông c oa văn Nói về n à s Tâm Dật ở huyện Chân Ninh, tỉnh Nam Định, tr trì c ùa La Sơn, t ôn Đông Duệ, quyên góp tiền sửa chữa c ùa La Sơn là ngôi chùa cổ và điện Sùng Châu; ghi tên họ những ng ời đ ng g p Trần Quân Cung đỗ Cử nhân khoa Giáp Thân, ng ời xã Quần Anh, tỉnh Nam Định soạn; Thợ đá Ngu ễn Hoằng Hà, ng ời thôn Nhuệ, huyện Đông Sơn 88. 文 址 碑 (Văn chỉ bi) 17541 T ôn Đống, xã Đông H ng, u ện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Thành Thái thứ 6 (1894) Bia 1 mặt, kích t ớc 68 x 148cm; Bia có mái hình chóp, không có hoa văn trang tr Không thấy ghi Ghi họ tên, chức vị của các quan viên, chức sắc trong bản tổng đ ng g p tiền tu sửa, xây d ng t ờng bao Văn c ỉ. Không ghi L tr ởng Lỗi Xuân Mai thôn Nhuệ 33 tên bia. 89. 馨 山 寺 碑 記 (Hinh Sơn tự bi ký) 16692 chùa Anh Sơn, xã Đông H ng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá Thành Thái thứ 15 (1903) Bia 1 mặt; kích t ớc 72 x 110cm, Trán và diềm bia chạm hình mây, lá (nét mập). Ghi họ tên, chức v các vị ơng t ôn kỳ m c cùng các quân tử hiền nhân, thiện nam tín nữ thập p ơng vào năm T àn T ái t ứ 14 (1902) đã đ ng g p tiền vào việc đúc c uông c ùa Lê Đìn Nghi, ng ời bản thôn soạn; Nguyễn Đìn Tố Trùm tr ởng ng ời bản thôn ph ng khắc. 90. 後 忌 碑 記 (Hậu kỵ bi ký) 17782 - 17783 nhà ông Ngỗ Sĩ Liên, t ôn Quảng Nạp, nay là xã Đông H ng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá Duy Tân thứ 2 (1908) Bia 2 mặt, kích t ớc 53 x 107cm; Bia không trang trí oa văn Ghi việc ông Ngỗ Sĩ Tấn cúng 100 quan tiền và 1 m u ruộng đ tu sửa Văn c ỉ, ông và hai vị song t ân đ ợc cúng giỗ, g i định lệ cúng giỗ trong năm và ngà giỗ của cha mẹ ông, diện tích và vị trí ruộng cúng. Tú tài Phạm Quan Sinh, ở thôn Mỹ nhuận sắc; Phạm Quan Lễ, thôn Mỹ viết T ợng m c Lê Thọ T ởng ng ời thôn Nhuệ 91. 進 供 人 名 碑 (Tiến cúng nhân danh bi) 17755 Chùa thôn P ù L u, xã Đông Tân, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Bảo Đại thứ 6 (1931) Bia 1 mặt xây vào t ờng; kích t ớc 76 x 110cm, Có trang tr oa văn Ghi tên họ, chức v các vị thiện nam tín nữ thập p ơng đ ng g p tiền tu sửa, đúc c uông c ùa C ân H ng t uộc thôn Phù Duệ, tổng Quảng Chiếu, phủ Đông Đông Sơn Nguyễn Đìn Giang viết Ng ời của bản thôn bản thôn Nguyễn Đìn Cơ 92. 遠 照 總 文 址 碑 記 (Viễn Chiếu tổng Văn chỉ bi ký) 17825 - 17826 Thôn Phú Bật, tổng Viễn Chiếu (nay là xã Đông P ú, huyện Đông Sơn, tỉnh Bảo Đại thứ 13 (1938) Bia 2 mặt, kích t ớc 69 x 150cm; Có trang tr oa văn N ớc Việt ta tôn sùng Nho giáo, trọng đạo học, đến nay trải trên ai ng ìn năm văn hiến. Từ trên ới đến xóm ngõ, k ông nơi nào là k ông lập Văn c ỉ thờ t án s Tổng n à, văn c ỉ tr ớc ở Nguyễn Đức Hiệp, Giáo th , hàm Cửu phẩm, ng ời huyện Thợ đá Lê T ọ Th , ng ời thôn Nhuệ. 34 Thanh Hoá. t ôn Hoàn Sơn, n ng vì địa thế, đ ờng núi k đi, nay chuy n về thôn Phú Bật. Quảng X ơng soạn; 93. 富 弼 村 文 址 碑 記 (Phú Bật thôn văn chỉ bi ký) 17820 - 17821 Văn c ỉ thôn Phú Bật, tổng Viễn Chiếu Bảo Đại thứ 16 (1941) Bia 2 mặt, kích t ớc 67 x 125cm; Có trang trí hoa văn Ghi về s quan trọng của việc lập T chỉ; g i các điều lệ c th của hội T văn làng đối với ng ời đỗ cử n ân, văn võ c ức - chính cửu phẩm, mừng đỗ cử n ân, ng ời già trăm tuổi,.. Không ghi Thợ đá Lê T ọ Th , ng ời thôn Nhuệ. 94. 院 江 鄉 老 碑 記 (Viện Giang hƣơng lão bi ký) 17732 - 17733 Chùa Nghiêm Hoa, xã Viện Giang, tổng Quảng Chiếu Bảo Đại thứ 17 (1942) Bia 2 mặt; kích t ớc 55 x 110cm; Có trang tr oa văn Ghi họ tên các vị ơng lão trong làng góp tiền sửa chùa Ng iêm Hoa, n việc xây t ờng, v ờn chùa; ghi họ tên và số tiền c th của những ng ời bản thôn cúng tiến. Nguyễn Thế Bân, chức H ơng ạc quyền Lý tr ởng viết Lê Thọ Sức, ng ời thôn Nhuệ 95. Không có tiêu đề 2541 Văn c ỉ thôn Đông K ê, xã Quì Chử, huyện Mĩ Hóa, tỉnh Thanh Hóa Không ghi Bia 1 mặt, kích t ớc 66 x 105 toàn văn k oảng 750 chữ, có hoa văn Sau khi xây d ng xong văn chỉ, toàn bộ ruộng thờ đều o t ôn Đông K ê quản lí. Bia liệt kê số điền thổ, đ thờ, tên ng ời cung tiến tổng cộng 740 quan. Không ghi Thợ đá Lê Đìn / ng ời xã An Hoạch, huyện Đông Sơn 96. 東 山 文 祠 碑 誌 (Đông Sơn văn từ bi chí) S u tầm Xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa Thời T Đức Hoàng Đăng Ngũ, t ợ đá làng Nh i 97. 進 士 武 相 公 墓 碑 (Tiến sĩ Vũ tƣớng công S u tầm Mả Địch, Phú Lý nam xã Thiệu Trung Đông T Đức (không rõ năm) Thợ đá t ôn N uệ, xã Yên Hoạch Lê Hữu Ốc 35 mộ bi1) Sơn, na thuộc xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa 98. 進 士 武 相 公 墓 碑(Tiến sĩ Vũ tƣớng công bi chí) S u tầm2 Xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa thời T Đức (không rõ năm) Lê Hữu Ốc, thợ đá làng Nh i 1 Trần Văn T ịnh (1995), Danh sĩ Thanh Hoá và việc học thời xƣa, Nxb Thanh Hoá, tr. 167-168 2 Đảng ủy – UBND xã Thiệu Trung (1987), Lịch sử xã Thiệu Trung, Nxb Thanh Hóa, tr. 33 36 PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH TÊN NGƢỜI THỢ ĐÁ AN HOẠCH ĐƢỢC LƢU LẠI TRÊN BI KÝ STT Tên ngƣời khắc Tên bia Niên đại Chức vụ Số lƣợng bia 1. Lê Tuy An Tân tạo Tiên Sơn t bi Hoằng Định 20 (1620) Không ghi 1 2. Lê Văn Ái Báo Ân p ờng bi ký Cản H ng 33 (1772) làm ở c c Bạt Thạch 1 3. Lê Huy Âm Trần tiến sĩ mộ thần đạo bi T Đức 3 (1850) Dan Đội Tr ởng xã Yên Hoạc , Đông Sơn 1 4. Lê Văn Án Hậu thần bi kí Cản H ng t ứ 9 (1748) Không ghi 1 5. Lê Văn Bảng Hậu Phật bi minh kí Bảo Thái 4 (1723) Thợ đá 2 Hậu Phật bi minh kí Bảo Thái 3 (1722) Thợ đá 6. Lỗi Xuân Bành Thiều Sơn Văn c ỉ bi ký T Đức thứ 31 (1878) nhà Nguyễn. Thợ đá 1 7. Nguyễn Tử Cao Trùng tu Báo Ân t bi ký Quang H ng t ứ 8 (1585) nhà Lê Không ghi 1 8. Đào Sĩ Cẩn Vô đề Cản H ng 33 (1772) Bạt thạch c c Bách hộ 2 Từ vũ i ký Cản H ng 33 (1772) Bạt Thạch c c Đông Sơn An Hoạch 9. Lê Đìn C n Vô đề Chính Hòa 4 (1683) Nhuận Trạch nam 1 10. Nguyễn Tiến Chu Phúc Lâm Hoằng thệ t bi Diên Thành 1 (1578) Thợ đá 1 11. Nguyễn Đìn Cơ Tiến cúng nhân danh bi Bảo Đại thứ 6 (1931) nhà Nguyễn Không ghi 1 12. Nguyễn Thừa Cơ Hậu thần điền bi kí Cản H ng 3 (1752) Không ghi 1 13. Tr ơng T ời Cử Trùng tu Báo Ân t bi ký Quang H ng t ứ 8 (1585) nhà Lê Không ghi 1 14. Lê Văn C ời Kiến m u p úc viễn i/Mãi trù văn k ế bi Chính Hòa 24 (1704) Thợ đá 1 15. Lê Huân Danh Lê t ớng công s nghiệp/ Huân danh bi kí Vĩn T ịnh 12 (1716) Chức Ph ng thị nội điện Thạc t ợng c c 4 Nam Ngạn t i văn Bảo Thái 4 (1723) Bi c c Mật Đa t iền t bi Phúc Thái 6 Bi c c 37 ký (1648) Càn Ni sơn H ơng Nghiêm t bi minh Niên hiệu Thiên Phù Duệ Vũ năm thứ 5 (1125). năm B n Ngọ, năm Bảo Thái thứ 7 (1726) Thợ đá 16. Lê Nguyễn Diệu Cản H ng tứ niên Quí Hợi khoa tiến sĩ đề danh bi kí Cản H ng 5 (1744) Sin đ 2 Vĩn H u ngũ niên Kỉ Mùi tiến sĩ đề danh bi kí Cản H ng 5 (1744) Sin đ 17. Nguyễn Thừa D c Khánh hạ đàm gia công đức Cảnh Trị thứ 2 (1664) đời Lê. Không ghi 1 18. Lê Đìn D ng Hậu thần bi kí Cản H ng 34 (1773) Đội tr ởng 1 19. Lê Văn Đãi Lập t chỉ sinh từ ơng ỏa l u truyền vĩnh cửu bi D ơng Đức 3 (1674) Không ghi 1 20. Mai Quốc Đạo Kiến m u p úc viễn i/Mãi trù văn k ế bi Chính Hòa 24 (1704) Thợ đá 1 21. Lê Đìn Vô đề Không ghi Thợ đá 1 22. Hạ Du Đức Trùng tu Báo Ân t bi ký Quang H ng 8 (1585) Không ghi 1 23. Lê Hu Đoan Vô đề T Đức 3 (1850) Thợ đá 1 24. Lê Viết Giai Trùng tu Cảm Ân t i k /C n ân p ù công đức tính danh Cản H ng 6 (1745) Không ghi 1 25. Nguyễn Hoằng Hà Sùng C âu điện bi ký Kiến Phúc thứ 1 (188 3) nhà Nguyễn Thợ đá 1 26. Nguyễn Hoằng Hiến Trùng tu Báo Ân t bi ký Quang H ng t ứ 8 (1585) nhà Lê Không ghi 1 27. Lê Đìn Hộ P úc H ng t chung lâu bi kí T Đức 17 (1864) Thợ đá 1 28. Nguyễn Thừa Hối Công đức bi kí/Hậu Phật bi kí Chính Hòa 20 (1699) Tuấn Trung bá 1 29. Nguyễn Huỳnh Phúc Lâm Hoằng thệ t bi Diên Thành 1 (1578) Thợ đá 1 30. Lê Khả Trùng tu Báo Ân t bi ký Quang H ng t ứ 8 (1585) nhà Lê Không ghi 1 31. Nguyễn Tr ơng K oá Liên Hoa t bi ký T Đức thứ 2 (1849). Thợ đá 1 32. Lê Nhật Khôi Trùng tu Cảm Ân t bi Vĩn Trị 1 (1676) Không ghi 1 33. Lê Viết Khôi Min Đạt t ớng công miếu bi ký Phúc Thái 6 (1648) Văn T ạch nam 1 38 34. Lê N K uê Khánh hạ đàm gia công đức Cảnh Trị thứ 2 (1664) đời Lê. Trùm tr ởng 1 35. Lỗi Xuân Ký T ợng đẳng thần từ môn thạc t ợng ký T Đức 13 (1860) Thợ đá 1 Văn c ỉ t điền bi T Đức thứ 12 (1859) nhà Nguyễn L tr ởng 1 36. Lê Văn Long Thừa t bi Chính Hòa 12 (1691) Bạt thạch Hữu đội 1 37. Lê Văn Lộc Cản H ng n ị thập tứ niên Quý Mùi khoa tiến sĩ đề danh bi kí Cản H ng 24 (1763) Tả hữu c c 1 38. Nguyễn Văn L ơng Đạo thống nguyên l u Cảnh Thịnh 6 (1798) Không ghi 1 39. Lê Văn Lý Linh Quang t bi kí Chính Hòa 22 (1701) Không ghi 2 Học xá điền thổ bi ký Chính Hòa 23 (1702) Thợ đá (cùng với thợ nơi k ác) 40. Lỗi Xuân Mai Văn c ỉ bi Thành Thái thứ 6 (1894) L tr ởng 1 41. Lê Đoan Min Vô đề Chính Hòa 12 (1691) Không ghi 1 42. Lê Văn Min Công đức bi kí/Hậu Phật bi kí Chính Hòa 20 (1699) Bảo Tài bá 1 43. Lỗi Xuân Minh Hậu Phật bi kí Vĩn T ịnh 2 (1706) Bạt thạch c c phó sứ khê 2 Hậu Phật bi kí Vĩn T ịnh 2 (1706) Bạt thạch Phó sứ khê 44. Nguyễn Duy Minh Ng ĩa điền bi kí Chính Hòa 8 (1687) Không ghi 1 45. Lê Quang Môn Chiêu Nghi thần từ bi/Tạo lệ tế điền/ Tuế thời ởng t /Kí công minh đức Chính Hòa 11 (1690) Thợ đá 1 46. Hạ Du Năng Kim Lũ t ị bi ký Chính Hòa thứ 2 (1681) Không ghi 1 47. Lê Ngang Báo đức chi bi Chính Hòa 12 (1691) Thợ đá 1 48. Lê Nghênh Tân tạo Quỳnh Lôi đìn / Hậu thần Huệ điền/Bản xã văn ớc/ T iên địa tr ờng cửu Chính Hòa thứ 13 (1692) đội Bạt Thạch xã An Hoạch, huyện Đông Sơn 1 49. Phan Tín Ng ĩa Sinh từ/Ph ng s /Nhân thùy hậu Vĩn T ịnh 16 (1720) Thị nội điện n ng 2 39 thế công ng ĩa v u thâm Ph ng s / Sinh từ/Cúng điền/ Bi kí Vĩn T ịnh 16 (1720) Thị nội điện n ng 50. Hoàng Công Nghiêm Đại tai đạo h T Đức 5 (1852) Thợ đá 1 51. Nguyễn Đìn Ngoạn (t Huệ Đạ) Tân tạo Tiên Sơn t bi Hoằng Định thứ 20 (1620) nhà Lê. Không ghi 1 52. Hoàng Đăng Ngũ Bảng nhãn Lê tiên sinh thần bi T Đức 20 (1867) Hộ, lý tr ởng thôn Nhuệ 2 Đông Sơn văn từ bi chí T Đức Thợ đá 53. Nguyễn Đức Nhậm T ợng T Quỳnh quận công bi Vĩn K án Tân Hợi (1731) Không ghi 1 54. Lê Duy Nhân Đỗ gia bi/Phả hệ kí Chính Hòa 14 (1693) Không ghi 2 Hậu thần bi kí Chính Hòa 23 (1702) Thạc t ợng c c 55. Nguyễn Duy Nhân Cơ Quận công chi bi Chính Hòa 20 (1688) Thạc t ợng c c Ưu trung Minh Tài bá 6 Vĩn P úc t bi kí/Thập p ơng công đức bi kí/Lễ ng i/Cúng điền Chính Hòa 24 (1703) Bạt thạc t ợng (khắc cùng thợ đá Kính Chủ) Vô đề Chính Hòa thứ 19 (1698) C c thạc t ợng Hậu thần bi k /T ợng H ng phủ/Cẩm Giàng huyện/D ơng Min xã Chính Hòa 24 (1704) Thạc t ợng c c Minh Lộc bá Vô đề Chính Hòa 12 (1691) Văn Min nam Chiêu Nghi thần từ bi/Tạo lệ tế điền/ Tuế thời ởng t /Kí công minh đức Chính Hòa 11 (1690) Thợ đá 56. Lê Duy Nho Quỳn C vĩn ảo/ Đ ờng di trạch/Tình văn kiêm trứ/Biên đạu tĩn gia Chính Hòa 7 (1686) t ớc Hiệp Sơn á, 1 57. Lê Viết Nho Thừa t bi Chính Hòa 20 (1699) Bạt thạch Hữu đội 1 58. Lê Hữu Ốc Tiến sĩ vũ t ớng công mộ bi T Đức (không rõ năm) Thợ đá 2 Tiến sĩ vũ t ớng công bi chí thời T Đức (k ông rõ năm) Thợ đá 59. Lê Cảnh Phú Tân tạo Tiên Sơn t Hoằng Định thứ Không ghi 1 40 bi 20 (1619) 60. Lê Đoan P ú Vô đề Chính Hòa 12 (1691) Tào Giang bá 1 61. Lê Đức Phú Lập t chỉ sinh từ ơng ỏa l u truyền vĩn cửu bi D ơng Đức 3 (1674) Không ghi 1 62. Lê Nhân Phú Tạo tác thạch bi ký tịnh minh/Tạo tác ơng ỏa kí tịnh minh Chính Hòa 21 (1700). Thợ đá 2 Tiền Đin Tiên Hoàng đế tăng tu điện miếu công đức bi ký Chính Hòa 17 (1696). Thợ đá 63. Lê N Quang Vô đề Chính Hòa 4 (1683) Thủ hợp Hữu phiên án lại Bạt thạch c c, t ớc Huân Thành bá 3 Ph ng s bi kí Chính Hòa 24 (1704) Bạt thạch c c Ph ng s hậu phật bi kí/Ph ng s hậu thần bi kí Vĩn T ịnh 6 (1710) Bạt thạch c c Huân Thành bá 64. Lê Đoan Quỳnh Vô đề Chính Hòa 12 (1691) Không ghi 1 65. Nguyễn Duy Sĩ Trùng tu Ngọa Vân t Vĩn Thịnh 3 (1707) Không ghi 1 66. Lê Thọ Sức Viện Giang ơng lão bi ký Bảo Đại thứ 17 (1942) nhà Nguyễn. Không ghi 1 67. Lê Nhân Thắng Vô đề Chính Hòa 4 (1683) C c chính 1 68. Lỗi Xuân Thiên Trùng tu Báo Ân t bi ký Quang H ng t ứ 8 (1585) nhà Lê Không ghi 1 69. Lê Thọ Tân L ơng xã văn từ bi Thiệu Trị thứ 1 (1841) nhà Nguyễn. Thợ đá 1 70. Lê Thọ Th Viễn Chiếu tổng Văn c ỉ bi ký. Bảo Đại thứ 13 (1938) nhà Nguyễn Thợ đá 2 Phú Bật t ôn văn chỉ bi ký. Bảo Đại thứ 16 (1941) nhà Nguyễn. Thợ đá 71. Nguyễn Thừa Kiến m u p úc viễn i/Mãi trù văn k ế bi Chính Hòa 24 (1704) Thợ đá 1 72. Lê Thọ T ởng Hậu kỵ bi ký Duy Tân thứ 2 (1908) nhà Nguyễn T ợng m c 1 73. Lê Viết Tiến Tuế thứ Nhâm Thân niên tạo/Hậu thần bi kí Cản H ng 13 (1752) Đội tr ởng 1 41 74. Nguyễn Duy Tiến Chiêu Nghi thần từ bi/Tạo lệ tế điền/ Tuế thời ởng t /Kí công minh đức Chính Hòa 11 (1690) Thợ đá 4 Báo đức truy t bi/Tu tạo Hoa Phát t i/Công đức hộ công tập phúc bi Chính Hòa 16 (1695) Thạc t ợng c c, t ớc Hùng Tái bá Cơ Quận công chi bi Chính Hòa 20 (1688) Thạc t ợng c c Ưu trung Hùng Tài bá Tạo lập văn i Hậu thần huệ điền bản t ôn văn ớc Thiên địa cửu tr ờng Chính Hòa 13 (1692). Thợ đá Hùng Tài á 75. Lỗi Đức Tình Hậu báo bi kí Chính Hòa 13 (1692) Bạt thạch c c 1 76. Nguyễn Tĩn Trùng tu Gia H ng t bi Quang H ng 11 (1588) T ợng nhân 1 77. Nguyễn Tr ơng Toại Vô đề T Đức 3 (1850) Thợ đá 1 78. Nguyễn Đìn Toản Vô đề T Đức 3 (1850) Thợ đá 1 79. Lã Đìn Tố Khắc thạch lặc công Gia Long 14 (1815) Không ghi 1 80. Nguyễn Đìn Tố Hin Sơn t bi ký Thành Thái thứ 15 (1903) nhà Nguyễn. Trùm tr ởng 1 81. Lê Kim Triêm Tu bổ Bảo Lai t ký. T Đức thứ 23 (1870). Thợ đá 1 82. Lê Đìn Trọng Trung ng ĩa lý i Cản H ng t ứ 25 (1764) Cai hợp, thợ đá 2 Cấu tác điện đ ờng bi kí Vĩn K án 3 (1731) Thợ đá 83. Lê Thọ Trọng Tr ờng Khê kiều bi ký T Đức thứ 29 (1876) nhà Nguyễn. Lý tr ởng 1 84. Tô Văn T ờng Phúc Lâm Hoằng thệ t bi Diên Thành 1 (1578) Thợ đá 1 85. Lê Đìn Xuân Hậu thần bi kí Long Đức 2 (1733) Không ghi 1 86. Lê Văn Xu ên Liên Hoa t bi ký T Đức thứ 2 (1849). Thợ đá 1 87. Lê Xứng Báo đức chi bi Chính Hòa 12 (1691) Thợ đá 1 88. Lê X ớng Tân tạo Quỳnh Lôi đìn / Hậu thần Huệ điền/Bản xã văn ớc/ T iên địa tr ờng cửu Chính Hòa thứ 13 (1692) Không ghi 1 42 89. Lê Công Yến Vô đề Chính Hòa thứ 19 (1698) C c thạc t ợng 1 90. Nguyễn (họ) Thừa t bi Chính Hòa 20 (1699) C c thạc t ợng 1 91. Phạm (họ) Vô đề Diên Thành thứ 2 (1579) Thợ khắc 1 92. Không rõ tên Ph ng s Hậu Phật bi kí Chính Hòa 20 (1699) Không ghi 9 93. Không rõ tên Tu tạo bi ký t D ơng Đức 3 (1674). Không ghi 94. Không rõ tên Hậu Tâ H ng t /Hậu Phật kí Vĩn H u 3 (1737) Không ghi 95. Không rõ tên Cản H ng cửu niên Mậu Thìn khoa tiên sĩ đề danh bi kí Cản H ng 9 (1748) Không ghi 96. Không rõ tên Cổ Nông tổng T văn ội/Bính Thìn niên tạo lập/Bản tổng tiên hiền liệt vị/Giáp Tuất niên tạo bi kí Cản H ng 15 (1754) Không ghi 97. Không rõ tên Tân tạo t ơng i k / H ng công i k Vĩn T ịnh 16 (1720) Sứ / tài 98. Không rõ tên Mậu lâm lang Thừa oa điện Thiếu khanh Lê lệnh công Hậu thần bi kí Bảo Thái 2 (1721) Thạch hữu đội P ơng Trung 99. Không rõ tên Báo đức bi kí T Đức 4 (1851) Thợ đá 100. Không rõ tên Sái ph Nguyễn Thị Trị sản chí phú t s bi kí Vĩn T ịnh 16 (1720) Thợ đá (k ắc cùng thợ Kính Chủ) 43 PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ VĂN BIA LIÊN QUAN ĐẾN NGHỀ CHẾ TÁC ĐÁ AN HOẠCH Bia số 1: AN HOẠCH SƠN BÁO ÂN TỰ BI KÝ1 Phiên âm: Chiêu chiêu h diệu lý trạm tịch, chiếu vật vật nhi vật bất t ơng xâm; đãng đãng quýnh bỉ chân không, nạp trần trần nhi trần mạc hỗn tích. Thị diệc bất vị u thâm hoằng viễn tai! [] Phật chi hữu kim sắc, nhân chi hữu Phật tính, nhi bất năng t giác, t ngộ dã. Nhân chi d c chứng giả, tất t t iện ĩ c ứng yên. Sở khả tham giả, mạc đại t ợng pháp. T ợng pháp chi sở sùng, mạc sùng tịnh sái. Cố, phỏng Ưu Điền, A D c c i p ơng tung; khiết Ma Đằng, Pháp Lan chi di tích. Kim hữu Thái uý Lý Công, tá Hoàng Việt đệ tứ đế, th Suy thành hiệp m u, Bảo tiết thủ chính, Tá lý d c đái công t ần, Thủ T ợng t lệnh, Khai phủ ng i đ ng Tam ty, Nhập nội nội thị sản Đô đô tri, Ki m hiệu Thái uý, kiêm Ng sử đại phu, Dao th c trấn Tiết độ sứ, Đ ng Trung t môn ạ ìn c ơng s , T ợng tr quốc, Thiên tử ng ĩa đệ, Khai quốc T ợng t ớng quân, Việt Quốc công, th c ấp nhất vạn hộ, th c th c phong tứ thiên hộ: Đ lâm đại tiết, ngôn th xuyết l u Tín h , l c xích chi cô khả thác, bách lý chi mệnh khả kí. Quyết hậu nãi thệ vu s , Bắc chinh lân quốc, Tây thảo bất đìn T iện thất túng thất cầm chi thắng địch. Phi Hán hữu Hàn, Bành chi công; khởi Tề hữu Quản, Án chi Bá. Duy công ph quân, quốc gia ân p ú, đa lịch niên sở, khả thánh thần di thiên cổ chi hy tích dã. Chí Nhâm tuất chi tuế, Hoàng đế đặc gia Thanh Hoá nhất quân, tứ công phong ấp. Quần m c ởng phong, vạn dân mộ đức. Chính huyện Tây nam hữu sơn, cao n i t ả đại, danh An Hoạch, sở sản mỹ thạch. Kỳ thạch công gia chi quý vật: Oánh oánh sắc n lam ngọc, thanh thanh chất ng ĩ sin ên N iên ậu tạc nhi vi khí. Kỳ khí dã: tạc vi ởng khánh, khấu xứ nhi vạn lý l u âm; ng tác min i, i văn n i t iên lin c cố. 1 Nguyễn Văn T ịn , Hoàng Văn Lâu, P ạm Văn Ánh (2010), Văn bia thời Lý, Nx Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.64-78 44 Thị tắc Thái uý Lý công chi sai thị giả Giáp thủ Vũ T ừa Thao nhất an , lĩn Cửu C ân ơng n ân ã, s u kỳ sơn, t ái kỳ thạch, thập h u cửu niên. Th c tiễn tiết tháo, dân t u yên, chiến chiến n i n ợc lý kin ăng; k ác cẩn trì oan , ĩ t an ên, căng căng nhi loại thừa hủ sách. T tỉnh viết: “L ợng khí vi nhi tài trọng, bản trí ti u n i m u đại. Tích tiêm trần nhi khỉ phất, ngũ n ạc tiệm thành; chú trích thuỷ n i vô u, tứ minh chuy n dật. Huống mông cửu t c c i u n ai, ĩ à năng c i áo iệu”? Hiền ngu liệt thứ, bần phú hữu nghi. Sở kiến t xứ giả, sam di thuý dã, thảo kiến nhân từ, hiệu vi Báo Ân chi t ã Đoan vĩ Năng N ân c i t ớng, thứ liệt B tát chi dung. Nhan lệ song nam, th hoàn hội s Kin oan Kỷ mão viêm t iên, k án t àn Can thìn khoáng cảnh. Kỳ ốc nãi nhất đán tá đan t an đi m xuyết; ác niên iên k t ợng p ân p ơng Tiền X c Đế c i p ơng, cảnh liệt Cổ Chiến chi huyện. Tỉnh phân du cảnh, duyên mậu n vân Hậu liên T ờng Bằng chi ngung, bàng tủng Bạch Long chi t . Hoàn c ú t an l u, t ế thành nhất đái Tả đạt Ngung Di chi bi u, chi cách phân vi chi gian. Dao phất Phù Tang, kính tân xuất nhật. Hữu thông Muội Cốc c i đô, ức trấn Nghiêu Nhạc chi nguy. Di tiễn tà u , k c lâm sơ ũ Môn gian t ạch thứu, song ản đặc ũng tiêm khâu; kiều ngoại oa ơng, t ập lý n ợc phiêu nùng xạ. Đãn ngu nãi ọc văn muội thi n, thắng s hà cùng, lạm thỉ vu từ, ĩ i min viết: Không môn hƣ tịch, Tục lụy hãn anh. Cực vi nhi hiển, Chí tiểu hà khinh. Cát hung do kỷ, Hoạ phúc dị nghinh. Trần đồ tắc bội, Thiện lý quy tình. Tiêm trần khởi nhƣợng, Sơn nhạc tiệm thành. Trích thuỷ bất khí, Hà hải tƣơng doanh. Nhƣợc năng cơ yếu, Danh khí hà khuy. Hiền ngu liệt thứ, Bần phú sở nghi. Minh ân võng cực, Hà dĩ báo chi. Cƣỡng sam thuý dã, Thảo kiến nhân từ. Tiền phân tỉnh mẫu, Hậu Bạch Long mi. Hữu thông Nghiêu Tụ, Tả đạt Ngung Di. Song khâu thứu thạch, Tứ chiếu phƣơng hoa. Thứ liệt Bồ tát, Trung toạ Thích Ca. 45 Thể hoàn thiền hội, Lẫm liệt bất ma. Tứ hồi thắng sự, Nhất cảnh phồn hoa. Mộ tu thƣợng pháp, Vĩnh bảo bang gia. Danh lƣu kim cổ, Công trứ di hà. [...] Tiệt bỉ sơn hề, bích long điên. Bỉ mỹ thạch hề, vƣu chí kiên. Oánh oánh hoạt hề, bẩm tự nhiên. Thanh thanh chất hề, nghi sinh yên. [..] Mông hoàng tích hề, thập cửu niên. Giảng pháp trƣờng hề, phỏng Ƣu Điền. Sở thứ cơ hề, thánh nhật thiên. Sơn tỉ thọ hề, vĩnh hà khiên. Mộc từ ân hề, phúc quả viên. [..] Chí nhân đạo hề, tỉ Nghiêu thiên. Kỷ vu minh hề, bách đại truyền. Tùng toả ngôn hề, quý hậu hiền. Th Hiệu t lang, Quản câu ng phủ, Đ ng Trung t viện Biên tu, kiêm thủ Thanh Hoá trại, Cửu Chân huyện công s C u Văn T ờng thuật. Dịch nghĩa: VĂN BIA CHÙA BÁO ÂN NÚI AN HOẠCH Sáng ngời thay diệu lý trong lặng, soi mọi vật mà vật chẳng lấn nhau; l ng lộng t a c ân k ông xa xăm, c ứa mọi cảnh mà cảnh không l n lộn Đ c ẳng phải là nói s thâm sâu, rộng lớn đ sao! [] P ật có sắc vàng, con ng ời có tính Phật, n ng k ông t t nhận biết, t thức ngộ đ ợc vậy. Vì thế, ng ời muốn chứng quả ắt phải nhờ điều thiện đ đến nơi c ứng quả Điều đáng t am cứu không gì lớn ơn t ợng p áp, mà sùng t ợng t ợng pháp không 46 gì bằng chùa chiền. Cho nên phải bắt c ớc dấu t ơm của Ưu Điền, A D c; phỏng theo vết cũ của Ma Đằng, Pháp Lan. Nay có Thái uý Lý công, phò trợ vua thứ t n ớc Đại Việt, đ ợc trao chức Suy thành hiệp m u, Bảo tiết thủ chính, Tá lí d c đái công t ần, Thủ T ợng t lệnh, Khai phủ ng i đ ng tam ti, Nhập nội Nội thị sản đô đô tri, Ki m hiệu Thái úy, Kiêm Ng sử đại phu, Dao th c trấn Tiết độ sứ, Đ ng Trung t môn ạ ìn c ơng s , T ợng tr quốc, Thiên tử ng ĩa đệ, Khai quốc T ợng t ớng quân, Việt Quốc công, th c ấp một vạn hộ, ởng th c phong bốn nghìn hộ. Ông gánh trọng trách lớn, gắn bó với nhà vua, tin là có th gửi gắm con côi sáu t ớc, trao cho mệnh lớn ngoài trăm ặm Sau đ , ông t ề tr ớc ba quân: Phía Bắc đán n ớc làng giềng, phía Tây dẹp kẻ không vào chầu. Giỏi thắng địc t eo p ơng sác ảy lần bắt, bảy lần t a Đâu p ải riêng nhà Hán có công lao của Hàn Tín, Bành Việt, n ớc Tề có s nghiệp của Quản Trọng, Án Anh. Riêng ông phò giúp n à vua, n ớc nhà giàu thịnh trải nhiều năm, c t đ lại công tích r c rỡ của một bề tôi tới ngàn thuở. Đến năm N âm tuất (1082), n à vua đặc cách gia thêm một quân Thanh Hoá, tặng c o ông làm đất phong. Quan lại ớng t eo p ong t ái, muôn ân ng ỡng mộ đức ân. Ở phía Tây nam huyện có một quả núi lớn và cao tên là An Hoạc , nơi đâ sản xuất ra nhiều đá đẹp Đá ấy là sản vật quý của n à n ớc. Sắc ng án n ngọc lam, chất xanh xanh t a khói nhạt Đ c đá ấy làm khí c , v n : tạc làm k án , k i đán t ì tiếng ngân muôn dặm; ùng làm ia, văn c ơng còn ền mãi ngàn đời. Thế là Thái uý Lý công cẩn trọng sai một viên Thị giả là Giáp thủ Vũ T ừa Thao đem ng ời h ơng Cửu Chân, dò tìm trong núi, chọn lấ đá tốt M ời c n năm trời, năng nổ tiết tháo: dân chúng theo về, v n dè dặt n đi trên ăng mỏng; bản thân trong sạch, còn nơm nớp n nắm â c ơng m c. T xét rằng mìn : k t ợng nhỏ mà quyết đoán việc quan trọng, tài tr èn mà m u việc lớn lao. Chứa từng hạt b i nhỏ mà không lau, dần thành núi lớn; rót từng giọt n ớc mà không nghỉ, bi n rộng sẽ tràn. Huống chi lại đội ơn an “Cửu t c ” v ợt bậc, biết lấ gì đ áo đáp? Thế r i: Lần l ợt kẻ hiền ng ời ngu, giàu nghèo thả đều đ ng g p Tất cả những ng ời ở xứ nà đều san đất, d y cỏ, d ng một ngôi chùa, gọi là chùa Báo Ân. Chính giữa đặt t ợng T c Ca, ên ới đặt t ợng B tát. Sắc án n vàng, ìn n tran vẽ. Khởi 47 công từ mùa Hạ năm Kỷ mão (1099), đến mùa Hạ năm Can t ìn (1100) t ì oàn t àn Các phòng ốc một k i đã đ ợc nét đan t an đi m xuyết, t ì trăm năm k t ợng mãi t ơm ơng P a tr ớc ớng về p ơng Nam, ở vào đất huyện Cổ Chiến, đ ng ruộng san sát, xanh tốt n mâ P a sau liền gò T ờng Bằng, bên cạnh vút ngọn Bạch Long, sông trong chảy bên, hình thành một dải. Bên tả thông tới cõi Ngung Di, trong khoảng giới hạn ngăn cách, xa vén cõi Phù Tang, kính cẩn đ n mặt trời mọc. Bên hữu suốt tới kinh Muội Cốc, tới tận ngọn núi nguy nga, kính cẩn tiễn ánh chiều tà, l ớt qua khe cửa Gò đá cửa ngoài, đôi ng vút cao c p núi; oa t ơm ên suối, m ời dặm ngào ngạt ơng n ng. N ng kẻ ngu nà văn c ơng u tối, nông cạn, sao có th tả xiết đ ợc việc hay, lạm viết lời quê, đ l u lại bài minh rằng: Cửa không vắng lặng, Tục lụy ít vƣơng. Cực nhỏ đâu nhẹ, Kín vẫn rõ ràng. Mình gây lành dữ, Họa phúc dễ mang. Đƣờng trần quay gót, Chốn thiện bƣớc sang. Bụi nhỏ tích lại, Núi lớn dần thành. Không ngăn giọt nƣớc, Sông biển mênh mang Ví hay then chốt, Danh khí vẹn toàn. Hiền, ngu lần lƣợt, Sang hèn lo toan. Lấy gì báo đáp, Ơn sâu khôn lƣờng? Dẫy cỏ san đất, Dựng ngôi Phật đƣờng. Trƣớc ruộng ngang dọc Sau gò Bạch Long. Hữu thông núi thẳm, Tả đến gò hang. Hai gò núi đá, Bốn phía ngát hƣơng. Dƣới tƣợng Bồ tát, Giữa tƣợng Thích Ca. Tƣợng sơn, tranh vẽ, Lẫm liệt không nhoà. Bốn phen thắng sự, Một cõi phồn hoa. Quyên sửa tƣợng pháp, Giữ mãi nƣớc nhà. Tên lƣu muôn thuở, Công dậy gần xa. [] Núi kia cao chừ, ngọn Bích Long. Đá kia đẹp chừ, lại rất bền. 48 Sắc óng ánh chừ, vốn tự nhiên. Chất xanh xanh chừ, ngỡ khói lên. [..] Đội ơn vua chừ, mƣời chín năm. Giảng pháp trƣờng chừ, theo Ƣu Điền. Điều mong mỏi chừ, ngày Thánh thiên. Thọ tựa núi chừ, mãi bình yên. Gội ân đức chừ, phúc vẹn tuyền. [.] Đạo chí nhân chừ, sánh Nghiêu thiên. Ghi vào minh chừ, muôn đời truyền. Lời quê vụng chừ, thẹn với hậu hiền. Th Hiệu t lang, Quản câu ng phủ, Đ ng Trung t viện Biên tu, kiêm các công v ở huyện Cửu Chân, trại T an Hoá là C u Văn T ờng soạn thuật. Bia số 21 Phiên âm: Thủy hữu kiều tế bất thông dã, kiều d ng thạch kế khả cửu ã! Ngô xã địa đầu tr ờng khê yên, thủy nguyên t H ng Ngu ên u ện, Đại S u sơn p át lai, àn kin ân c c i tây, hối đại trạc , văn lan ợc ng , tịc ơng sơn ảnh, thủ t an ĩ t âm, n u k c ĩ hãn, cổ hiệu Anh Liệt, tức thử xứ dã. Hạ dữ Phùng giang hợp l u n ập vu hải, trạch chi đ ơng, trung c u hữu thiết mộc kiều, kì sở t thủy vô khả khảo. Minh Mệnh nguyên niên Canh Thìn kiều đ i, đ ng thôn bát phái (tức kim khoán giáp) trùng tu chi diệc d ng thiết lâm mộc. T Đức sơ, kiều ph c hoại, đ ng t ôn t ợng hạ t ơng vị viết: Thanh Hóa, Nhuệ sơn thạch tối mĩ, sở tại l ơng kiều đa ng chi. Tức ủy Tri xã Hoàng Khắc Sung, P l tr ởng Cao Khắc Ban, K a sin Đặng Duy Tuấn, K a sin Cao Đăng T ọ đẳng, vãng kì địa 1 Bia này không c tiêu đề. Bia d ng tại Xã Nho Lâm, tổng Cao Xá, huyện Đông T àn , p ủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, hiện nay tại xã Diễn Thọ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. 49 a l ơng công, sử chế thạch. Do hải trìn ĩ qu , t ạch kí c ng công trúc ĩ tam niên ngũ ngu ệt nhật kiều thành, tích giá thập hữu cửu nhu phí vô l tam t iên mân P ù! tr ờng khê vô kiều tắc hành lộ bất t ông, ĩ mộc vi chi tuy thiết lâm bất bảo kì hoại, thạch diệc vật n ĩ vị tất năng ữ thử chung cổ n iên đ tr nhi ngật trung l u k ứ, thiết lâm thành viễn ĩ, n i kim n i ậu, ngô xã c quân tử t ờng niệm sáng tạo chi nan nhất ý bảo hộ, tắc t iên địa gian cố vô bất hoại chi vật, nhi hữu năng sử chi bất hoại chi n ân, t ơng p ủ cân bất nhập sơn n i kiều dữ k ê vĩn ĩ an liệt, x ng p ủng phủ hịch, nhi nhập mao công thừa tứ xa n i quá T Mã, mạc bất lợi hữu du vãng, khải đãn ã n i can , sơn n i tiêu, tứ n i c , t ị nhi tàng, thản nhiên! do chi nhi vị bệnh thiệp dã tai! Thử tr ờng khê thạch kiều chi thủ , n ân c c i, c tổn ti trợ phí giả, t ờng biệt thạch. Lê triều Vĩn T ịnh vạn vạn niên chi tam tuế Canh Tuất trọng thu cán1. Tứ Giáp T ìn k oa đệ tam giáp đ ng Tiến sĩ xuất thân Song Quỳnh, Mai Xuyên hội hữu Đ ờng văn mĩ p ủ đại thuật. Bản ấp quan viên tử Mậu Tuất thân ân khoa Cử n ân Đào Giang, Ngu ễn Ngọc Chấn thanh phủ cung tả. Thạc t ợng Nguyễn Tr ơng Toại thuyên. Đ ng thôn các khoán giáp phân th tiền phạn sổ can: Thị khoán tiền nhất bách l c thập nhất quán, phạn nhị bách bát thập bát. Ngọ Cao khoán tiền ngũ t ập quán l c mạch, phạn bát thập bát bát. Văn Lan k oán tiền nhất bách thất thập tứ quán nhị mạch, phạn tam bách tứ bát. Sơn Lân k oán tiền bát thập thất quán nhị mạch, phạn nhất ác ngũ t ập nhị bát. Đông k oán tiền nhất bách tứ thập thất quan nhị mạch, phạn nhị ác ngũ t ập l c bát. C K án giáp tiền tam thập tứ quán ngũ mạch, phạn thập l c bát. Trung khoán tiền ngũ t ập ngũ quán n ị mạch, phạn cửu thập l c bát. Vĩn Độ giáp tiền nhị thập ngũ quán tam mạch, phạn tứ thập tứ bát. Tây Thị khoán tiền nhất ác tam quán ngũ mạch, phạn nhất bách bát thập bát. Sơn Đầu khoán tiền bát thập nhị quán bát mạch phạn nhất bách tứ thập tứ bát. Đông Hội khoán tiền nhất ác ngũ t ập nhất quán bát mạch, phạn nhị bách l c thập tứ bát. Tây Hội giáp tiền nhị thập ngũ quán tam mạch, phạn tứ thập tứ bát. 50 Tỉn Đìn k oán tiền nhất bách bát thập tứ quán, phạn tam bách nhị thập bát. An Tập giáp tiền ngũ t ập nhị quán cửu mạch phạn cửu thập nhị bát Đầu Kiều khoán tiền nhị bách nhị thập tam quán nhất mạch, phạn tam bách bát thập bát bát. C P ú Hậu giáp tiền thập tam quán bát mạch phạn nhị thập tứ bát Các k oán giáp Sơn t ạch l c bách bát thập hoàn, kiều nam bắc tr ờng cửu thập nhất xích, hoát tứ xích nhất thốn. Xã tr ởng đoản tam thập l c c u oàn xà t ợng hạ tam thập át đoạn Bản đại ti u l c thập bát phiến, kiều đầu thạch bích tứ phiến. Bao lơn tứ thập ti u tr . Thạch kiều trung giang ĩ nam, T an H a tỉnh, Thiệu Thiên phủ, Đông Sơn u ện, Quảng Chiếu tổng, An Hoạch xã, Nhuệ thôn thạc t ợng Nguyễn Đìn Toản thừa tạo. Thạch kiều trung giang ĩ ắc, Thanh Hóa tỉnh, Thiệu Thiên phủ, Đông Sơn u ện, Quảng Chiếu tổng, An Hoạch xã, Nhuệ thôn thạc t ợng Lê Huy Th y thừa tạo. Dịch nghĩa: Làm cầu bắc qua sông đ giúp giao t ông đ ợc thuận lợi, tính kế làm cầu bằng đá t ì có th đ ợc lâu ài Địa đầu xã ta có dòng suối sâu, ngu n n ớc từ núi Đại S u, u ện H ng Ngu ên đổ về, chảy qua p a tâ k u ân c r i đổ vào chiếc đầm lớn, sóng to cá nhảy, bóng núi chiều tà, n ớc sâu trong vắt, dòng nhỏ hung tợn, x a gọi là xứ Anh Liệt tức nơi nà vậ P a ới là sông Phùng (Phùng giang) cùng hợp òng đổ về bi n, ở giữa là đầm n ớc, tr ớc đâ đã c câ cầu bằng gỗ lim, không biết có từ bao giờ, không khảo xét đ ợc Năm Can T ìn, niên iệu Minh Mệnh thứ 1 (1820) cầu (gỗ lim) bị đổ, dân thôn 8 phái (tức nay là khoán giáp) cùng nhau sửa lại v n dùng bằng gỗ lim. Đến niên hiệu T Đức thứ 1 (1848) cầu lại bị hỏng, mọi ng ời lớn nhỏ trong thôn bàn với nhau rằng: Đá núi N uệ ở Thanh Hóa là tốt nhất, (dân) sở tại đều dùng làm cầu. Bèn cử các ông Tri xã Hoàng Khắc Sung, P l tr ởng Cao Khắc Ban, K a sin Đặng Duy Tuấn, K a sin Cao Đăng T ọ đến nơi đ (tức núi Nhuệ), thuê thợ giỏi đẽo đá r i cho chở về bằng đ ờng bi n Đá đã đầ đủ, công việc tiến àn trong 3 năm vào t áng 5 t ì cầu hoàn t àn , c i p ơn 3 000 xâu tiền. Ôi! Suối sâu mà không có cầu, ắt việc đi lại sẽ không tiện, lấy gỗ làm cầu cho dù là gỗ lim cũng k ông ám c ắc là cầu sẽ không hỏng, đá cũng là một vật n ng k ông n thế, mà nó có th đ ợc lâu dài mãi, tr đá cao ngất giữa dòng, thì việc bỏ gỗ lim th c là kế 51 lâu dài vậy. Từ nay về sau, các vị quân tử xã ta (những ng ời) đã từng nếm trải qua khó k ăn k i xâ cầu, đều có ý ủng hộ, thì giữa trời đất này, vật kiên cố mà không bị hủy hoại lại có th khiến c o con ng ời không bị tiếng xấu xa khi phải vác búa rìu vào rừng, mà cầu và suối cùng mãi anh liệt, xứng đáng đ ợc trân trọng nâng niu, v n c u ện Mao công c ỡi ng a mà đi qua T Mã, c ẳng gì bất lợi bằng xa xôi. Há giống n nơi oang vu mà tr ng câ đ ợc, núi cao có kẻ tiều phu hỏi t ăm, ọn buông thả ngang ng ợc có chỗ ăn c ỗ ở, chợ c nơi t họp bằng phẳng vậy sao? Vì thế mà mọi t i tật xấu đều đ ợc loại bỏ. Nơi suối sâu này, mới đầu d ng cây cầu đá, n ân đ mà g i lại s việc, phí tổn trợ giúp khắc rõ vào ia n sau: Tháng trọng t u (t áng 8) năm Can Tuất niên hiệu Vĩn T ịnh thứ 3 triều Lê1. Văn [Đức Giai] đỗ Đệ tam giáp đ ng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Thìn t Mĩ P ủ, hiệu Mai Xuyên, thuộc hội Hữu Đ ờng, ng ời xã Quỳn L u, u ện Quỳn Đôi soạn văn ia Nguyễn Ngọc Chấn đỗ Cử n ân Ân k oa năm Mậu Thân (1848) là Quan viên tử bản ấp, hiệu Thanh Phủ - Đào Giang viết chữ. Thợ đá Ngu ễn Tr ơng Toại khắc bia. Các khoán giáp của bản thôn cùng chia nhau chịu số tiền và làm cơm n sau: Khoán Thị: G m 161 quan tiền và 280 át cơm Khoán Ngọ Cao: G m 6 mạch 50 quan tiền và 88 át cơm K oán Văn Lan: G m 2 mạch 174 quan tiền và 304 át cơm K oán Sơn Lân: G m 4 mạch 87 quan tiền và 152 át cơm K oán Đông: G m 2 mạch 147 quan tiền và 256 át cơm Giáp C K án : G m 34 quan tiền và 60 át cơm Khoán Trung: G m 2 mạch 55 quan tiền và 96 át cơm Giáp Vĩn Độ : G m 3 mạch 25 quan tiền và 44 át cơm Khoán Tây Thị: G m 5 mạch 103 quan tiền và 180 át cơm K oán Sơn Đầu: G m 8 mạch 82 quan tiền và 144 át cơm K oán Đông Hội: G m 8 mạch 151 quan tiền và 264 át cơm Giáp Tây Hội: G m 3 mạch 25 quan tiền và 44 át cơm 1 Theo cuốn Khảo sát, giám định niên đại thác bản văn bia, Viện Cao học th c hành, Viện Viễn đông Bác cổ, Nx Văn a T ông tin, Hà Nội, 2007, Nguyễn Văn Ngu ên c o iết niên đại Vĩn T ịnh thứ 3 (1707) đ ợc xác địn là niên đại giả, niên đại ớc đoán của văn ia là niên iệu T Đức thứ 3 (1850) Vì căn cứ theo các s kiện xây cầu, d ng cầu trong các năm Min Mệnh thứ 1 (1820) và T Đức thứ 1 (1848), đâ là niên đại thuộc triều Nguyễn, n ng niên đại là Vĩn T ịnh thứ 3 triều Lê là hoàn toàn bất hợp lí. 52 Khoán Tỉn Đìn : G m 184 quan tiền và 320 át cơm Giáp An Tập: G m 9 mạch 52 quan tiền và 92 át cơm K oán Đầu Kiều: G m 1 mạch 223 quan tiền và 388 át cơm Giáp C P ú Hậu: G m 8 mạch 13 quan tiền và 24 át cơm Các k oán, giáp (đ ng g p) 680 viên đá, cầu ai đầu nam bắc ài 91 t ớc, rộng 4 t ớc 1 tấc. Xã tr ởng đốn chặt 36 cột, xà ngang trên ới 38 đoạn. Ván g m 68 phiến lớn nhỏ và 4 tấm đá xan ở đầu cầu. G m 40 cột nhỏ làm ao lơn Thợ đá Ngu ễn Đìn Toản, (ng ời) thôn Nhuệ, xã An Hoạch, tổng Quảng Chiếu, huyện Đông Sơn, p ủ Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa làm từ giữa sông trở về phía nam cầu. Thợ đá Lê Hu Đoan (ng ời) thôn Nhuệ, xã An Hoạch, tổng Quảng Chiếu, huyện Đông Sơn, p ủ Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa làm từ giữa sông trở về phía bắc cầu. 53 Bia số 3: THƢỢNG THƢ QUỲNH QUẬN CÔNG BI1 Phiên âm: Thƣợng thƣ Quỳnh Quận công bi Kinh lộ t đ ng t ơng c làng Nội nhất điều, ngu ên mãi điền trúc lập hoát diện ngũ x c , c ớc thất xích cao tùy xứ nhị tam xích hoặc tứ x c tiêu t àn đại lộ, h u thạch kiều nhị giá nguyên vận t Đông Sơn độ hải h i lai hoành cừ tráng khoa tr c đạo thông hành t hậu nhị thôn mỗi niên xuân quý t ờng tuân b i trúc b i hộ vĩn l k ang trang Huệ điền nhị thập nhất m u hứa Quỳn Đôi t ôn t ập nhất m u (kiều lộ l ỡng biên qu đông tứ m u Cầu Dài hạ xứ t ơng liên t ất m u). Hứa Bao, Hậu thôn thập m u (kiều lộ l ỡng iên qu Đoài tứ m u Cầu Dài xứ t ơng liên l c m u) Vạn đại kế canh bất đắc mãi dịch, hệ nhị thôn hộ b i kiều lộ cập tu tập am xá dữ kị lễ ĩ giá lật tử bị biện lễ vật cáo tất, ẩm th c p úc ởng vĩn iên Vĩn K án vạn vạn niên tuế tại Tân Hợi quý xuân sóc hậu lập Đông Sơn, An Hoạch Nguyễn Đức Nhiệm thuyên. Dịch nghĩa: Bia về Thƣợng thƣ Quỳnh Quận công Một con đ ờng tắt từ (cán ) đ ng ra đến Làng Trong, vốn là ruộng mua đ đắp (thàn đ ờng) bề mặt rộng 5 t ớc, c ân đ ờng rộng 7 t ớc, cao thấp tù nơi k oảng 2 đến 3 t ớc có chỗ rộng đến 4 t ớc cũng t àn n một con đ ờng lớn, lại xây 2 nhịp cầu đá (đá nà ) vốn lấy từ Đông Sơn, đ ợc chở t eo đ ờng bi n về, v ợt qua kênh lớn, đ ờng rộng thông hành, về sau những ng ời kế nối (công việc này) ở hai thôn mỗi năm cuối mùa xuân phải cùng nhau b i đắp đ mãi đ ợc khang trang. Ruộng huệ điền 21 m u cấp cho thôn Quỳn Đôi 11 m u (p a đông ai ên cầu g m 4 m u ở xứ Cầu Giát hạ, và 7 m u liền nhau). Cấp cho thôn Bao Hậu 10 m u (p a đoài ai ên cầu g m 4 m u ở xứ Cầu Giát hạ và 6 m u liền nhau) 1 Bia d ng tại Sinh phần Quỳnh Quận công xã Quỳn Đôi, u ện Quỳn L u, tỉnh Nghệ An 54 Muôn đời nối n au can tác k ông đ ợc đem án a trao đổi, hai thôn cùng nhau b i đắp cầu đ ờng, tu sửa am miếu và sắm lễ vật vào ngày giỗ, lấy số lúa đ iện lễ vật, k i âng cúng xong cùng n au ăn uống, ởng phúc lâu dài. Lập ia t áng quý xuân (t áng 3) năm Tân Hợi niên hiệu Vĩn K án (1731) Nguyễn Đức Nhậm ng ời xã An Hoạch, huyện Đông Sơn k ắc bia. 55 Bia số 4: TRÙNG QUANG TỰ THẠCH KHÁNH KÍ1 Phiên âm: Trùng Quang tự thạch khánh. D t ạch khánh vật vô ý c ế tạo ã, nãi n ân đ ng niên hữu Ái Châu, H ng lô t khanh Lê Hầu tạo kì gia, n àn đàm p ong t ủy, t vị c quán An Hoạc kì sơn t ạch khả ĩ vi k án T c Hán t ời D C ơng T ái t ú P ạm Nin , t ờng sử nhân thải thủ vi chi. Ngã quốc Lí triều L T ờng Kiệt diệc tạo chi huyền vu bản t , đãi kim âm ởng thanh việt khả ái, do thị khấu kích phiên thành, hữu tâm tức thuộc thái tiếp, nhất mai kì hữu diệc mại c ủng phúc, nãi viết: Duy mệnh! nhân tính thủ thạch kích nhị thạch tang nhị đ ng, tải t u kinh tân. D mệnh thạc t ợng phủ giám khánh lung, quả n ĩ kim t an ngọc giản, toại đốc lạc thiện đẳng chúng du quy bản xã t , tr c vu tiền đ ờng c i đông T ời hữu đăng cung b nãi dữ lâu chung dật kích t n hiện nhã vận c ung t ơng ng âm l u l ợng, kì thanh thanh viễn bá bất hạ, quang chính chi bán nguyệt giả dã thị tắc t k án c i u ền, tuy bất cảm ngôn t ú vũ loan p i c i ứng nhiên, kì nhất định chi âm, sở ĩ ỡng àn ng ĩa phòng dâm dật. Thứ hữu vọng t n văn ên Viên kỉ kì o ĩ t ù ất d n vân. Thời Hoàng triều Vĩn T ịnh vạn vạn niên chi thất, long tập Tân Mão mạn đông cốc đán lập. Thị tuy n Thị nội T tả Huyện thừa Thiêm Ân nam Lê Diên Huống tả. Dịch nghĩa: Bài kí khánh đá chùa Trùng Quang Ta c a ao giờ đ ý đến việc làm k án đá Mãi c o tới k i c ng ời bạn đ ng niên H ng lô T khanh Lê Hầu ng ời Ái Châu xây d ng nhà, lúc nhàn tản đàm luận về thuật phong thủ đã t nói rằng: Ông vốn quê ở vùng An Hoạc , đá núi ở đâ c t dùng làm khánh rất tốt X a, t ời nhà Hán có D C ơng T ái t ú là P ạm Ninh2 t ờng sai ng ời chọn lấ đá [ở An Hoạc ] đ làm (k án ) N ớc ta, thời n à L c L T ờng Kiệt cũng làm k án đ treo ở bản c ùa, đến nay âm thanh phát ra v n trong vắt tuyệt vời dễ chịu. 1 Khắc trên khán đá c ùa Đại Mỗ, tổng Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, tỉn Hà Đông, na t uộc huyện Từ Liêm, Hà Nội 2 Phạm Ninh: (339-401), t là Vũ Tử, ng ời Nam D ơng (na là u ện Tích Xuyên, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc), ông đ ợc cử giữ chức D C ơng T ái t ú 56 Bởi vậy, khi hòa âm cao vút bay xa, nếu có tâm nên tiếp nối C đ ợc một ng ời bạn thanh mai trúc mã còn ơn cả việc tr ng cây phúc vậy! Ta bèn nói rằng: Xin đ ng ý! R i theo tìm thợ đán đá, đán 2 tảng n n au, r i chở về bến kinh kì. Ta sai thợ đá đẽo gọt, quả n iên đúng vậ n t an vàng suối ngọc, thúc gi c niềm lạc thiện của chúng sinh cùng nhau quy về ngôi chùa của bản xã, [k án ] đ ợc đặt ở p a đông tr ớc Tiền đ ờng. Mỗi khi cúng tế tiếng khánh cùng với tiếng chuông gióng lên, âm thanh trong ngần vang xa. Những kẻ xấu xa, tội lỗi thì từ khi trông thấy k án đ ợc treo lên giữa chùa, dù chẳng ám n i là đã ỏ xa đ ợc thói xấu thì nhất định k i ng e đ ợc những âm ởng phát ra từ k án nà cũng đủ đ ngăn ý âm tà, ấy niềm lạc thiện. Kế đ mới mong đ ợc trở nên sáng suốt, thông tuệ C n vì l o đ mà p ải ghi lại mãi mãi chẳng bao giờ quên. D ng bia ngày tốt, tháng mạn đông (t áng 10) năm Tân Mão niên iệu Vĩn T ịnh thứ 7 (1711). Lê Diên Huống, giữ chức Thị tuy n Thị nội T tả, Huyện thừa, t ớc Thiêm Ân nam viết chữ. 57 PHỤ LỤC 4 CA DAO, PHƢƠNG NGÔN, TỤC NGỮ, THƠ CA VỀ NGHỀ CHẾ TÁC ĐÁ AN HOẠCH Ao Vạn Lộc Dọc Đ ng Pho Chùa Mao Xá Đá núi N i Vôi Xích Lộ Cỗ Chợ Mới * * * B Bất Căng, năng Kẻ Chè Chè, Rị đúc n i, núi Nh i đ c đá * * * Làng C è đúc N i, làng Nh i đ c đá * * * Cơm ăn mỗi bữa một năng Bao giờ kéo đá ông Đăng c o r i Cơm ăn mỗi bữa một n i Bao giờ kéo đá núi N i cho xong * * * Làng Nh i đ c đá nung vôi H ơng Bào tr ng cải c o ng ời ta mua * * * ... Bén duyên nhờ sợi tơ màn Bây giờ ta phải sắm sanh cửa nhà Song sanh, mài lái, cùng là gỗ lim Đá B ng, Hang đổ móng chìm Nấu vôi đá ấy phải tìm đâu xa Muốn tìm tam cấp đá oa Một tới núi V c, hai ra núi Nh i... * * * ... Xét về bảo vật: N ớc Biện Sơn rửa ngọc càng trong Đá núi N i chế đ bền đẹp Thanh Hóa tỉnh phú 58 (Lê Doãn Phê dịch, phiên âm và chú thích) * * * Làng Vạc1 ăn cỗ ông nghè Làng Vận, làng C è kéo đá ông Đăng2 Cơm ăn mỗi bữa một năng Bao giờ kéo đá ông Đăng c o r i Cơm ăn mỗi bữa một n i Bao giờ kéo đá núi N i cho xong * * * Lấy anh thì lấy cho r i Đ về đ c đá núi N i kiếm ăn * * * Đá Bông Hang3 đổ móng chìm Nấu vôi đá ấy phải tìm đâu xa Muốn tìm tam cấp đá oa Một tới núi V c hai ra núi Nh i. * * * Làng Bút làm đ ợc vải con Thổ Oa gán đất sơn son nặn n i Làng Nh i đ c đá nung vôi Làng Vạn nấu r ợu c o ng ời ta mua. Nguồn: Trần Thị Liên - Phạm Văn Đấu - Phạm Minh Trị (1988), Khảo sát văn hóa truyền thống Đông Sơn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 1 Làng Vạc thuộc xã Thiệu Đô Làng Vận thuộc xã Thiệu Vận Làng Chè thuộc xã Thiệu Trung 2 Ông Đăng: tức Đăng Quận công Nguyễn Khải ng ời làng Cổ Bôn bắt n ân ân kéo đá núi N i đ về xâ lăng 3 Bông Hang nay thuộc xã Vĩn An, u ện Vĩn Lộc 59 PHỤ LỤC 5 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ LÀNG VÀ NGHỀ CHẾ TÁC ĐÁ AN HOẠCH Núi Nh i Chùa Quan Thánh 60 Đìn T ợng Hòn Vọng Phu với dòng chữ "Kiệt n iên trung trĩ" C ùa Hin Sơn 61 Nhóm công c k ai t ác đá ( úa, xà eng, nêm, đ c, v gỗ) Nhóm công c chế tác đá (b gỗ, nêm, đ c nhọn, đ c bạt...) Đ c lỗ và tra nêm k ai t ác đá Nghệ n ân ớng d n thợ chọn đá Chế tác ia đá Chế tác con giống, vật d ng đá Tƣ liệu của Ban Nghiên cứu và Biên soạn lịch sử Thanh Hóa 62 PHỤ LỤC 6 MỘT SỐ SẢN PHẨM LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LIỆU ĐÁ VÀ NGHỀ CHẾ TÁC ĐÁ AN HOẠCH 1. BIA VÀ CÁC SẢN PHẨM NGHỆ THUẬT An Hoạch sơn Báo Ân tự bi ký, niên đại 1100, hiện đặt tại Bảo tàng Lịch sử Việt Nam Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội) Sái phụ Nguyễn Thị Trị sản chí phú tự sự bi kí, niên đại 1720, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải D ơng Báo ân phƣờng bi ký, niên đại 1772, lăng P ạm Huy Đĩn , u ện Đông H ng, tỉnh Thái Bình Thƣợng đẳng thần từ môn thạch tƣợng ký, niên đại 1860, đền Độc C ớc, Thị xã Sầm Sơn, T an H a 63 Khiêm cung ký, niên đại 1875, lăng vua T Đức, Thừa Thiên – Huế N m ia đền thờ D ơng Đìn Ng ệ, thế kỷ XIX xã Thiệu D ơng, t àn p ố Thanh Hóa Tiền Đinh Tiên Hoàng đế tăng tu điện miếu công đức bi ký, niên đại 1696, d ng tại đền vua Đin , Hoa L , Nin Bìn Ảnh: Trần Hậu Yên Thế T ợng Phật khắc trên vách núi chùa V m, thành phố Thanh Hóa 64 R ng đá T àn N à H , huyện Vĩn Lộc, tỉnh Thanh Hóa S tử đá chùa Du Anh, huyện Vĩn Lộc, tỉnh Thanh Hóa Bệ t ợng Tam Thế Phật, chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Thềm r ng điện Lam Kinh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Hàng t ợng ở lăng Lê T ái Tổ, Lam Kinh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa T ợng r ng ổ trên n c ng i môn đền thờ Nguyễn Văn Ng i, u ện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Hàng t ợng bên phải đền thờ Nguyễn Văn Nghi, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa 65 P ù điêu c ạm trên vác đá c ùa Quan T án , p ờng An Hoạch, TP Thanh Hóa T ợng đá, n ang án đá ở đìn T ợng, p ờng An Hoạch, TP Thanh Hóa Hàng t ợng bên phải Bái Lăng, u ện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Hàng t ợng ên trái lăng Mãn Quận Công, Thành phố Thanh Hóa Hàng t ợng đá ên trái lăng P ạm Huy Đĩn , u ện Đông H ng, tỉnh Thái Bình Dã t ợng đá ở lăng Gia Long, Huế 66 2. ĐỒ THỜ CÚNG N ang án đá c ùa Hoa Long, u ện Vĩn Lộc, tỉnh Thanh Hóa Sập đá lăng Trịnh Thị Ngọc Lung, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Kiệu thờ ở Phủ Voi, thành phố Thanh Hóa Bát ơng đá, c ùa V m, thành phố Thanh Hóa Sập đá n à t ờ Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Ngai thờ lăng Mãn Quận công, p ờng An Hoạch, Thành phố Thanh Hóa 67 3. CẤU KIỆN KIẾN TRÚC Cổng Nam thành Nhà H , huyện Vĩn Lộc, tỉnh Thanh Hóa Cổng vòm và đ ờng thần đạo lát đá ở đền thờ Nguyễn Văn Ng i, u ện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Chân tảng đá ở đền, chùa Chân tảng đá ở nhà dân 68 Giếng đá, đền thờ Nguyễn Văn Ng i, u ện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Ng ỡng cửa đá lăng Trịnh Thị Ngọc Lung, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 69 4. ĐỒ GIA DỤNG Cối đá ùng đ giã - Cối đại Cối xay Cối đá ùng đ giã, loại vừa, miệng tròn Cối đá ùng đ giã, loại vừa, miệng vuông Cối đá ùng đ giã, loại nhỏ Máng đá Tr c lăn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghe_cham_khac_da_o_an_hoach_huyen_dong_son_tinh_thanh_hoa_thoi_trung_dai_8417.pdf