Luận án Nghiên cứu biến động và đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Biến động sử dụng đất làm tăng nguồn thu nhập của các hộ gia đình, thay đổi cơ cấu thu nhập, giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp. Đối với nhóm hộ không có thu nhập từ lương biến động sử dụng đất đã làm giảm tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp từ 85,5% xuống còn 14,8% ở xã Đại Thành, từ 82,3% xuống còn 19,0% ở xã Đông Ngũ. Đối với nhóm hộ có thu nhập từ lương, thu nhập từ nông nghiệp giảm tương ứng từ 51,1% xuống 9,7% và từ 58,5% còn 17,4% ở xã Đại Thành và Đông Ngũ. Biến động sử dụng đất làm tăng tỷ lệ thu nhập từ rừng và thu nhập từ phi nông nghiệp khác. Biến động sử dụng đất tạo việc làm cho 264 hộ dân với 408 lao động trồng rừng và tạo các công việc phi nông nghiệp cho 222 hộ dân với 310 lao động.

pdf198 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 20/07/2016 | Lượt xem: 1696 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu biến động và đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thuê đất. Bảng 3.18. Biến động sử dụng đất của các hộ điều tra Đơn vị tính: ha Loại đất Đại Thành Đông Ngũ 2000 2010 Tăng +, giảm - 2000 2010 Tăng +, giảm - Lúa 21,9 23,7 1,8 74,1 73,3 -0,8 Cây hàng năm khác 2,3 4,6 2,3 10,2 13,5 3,3 Thủy sản 45,0 10,0 -35,0 Nương rẫy 36,0 6,9 -29,1 54,0 0 -54,0 Đất vườn 2,6 3,4 0,8 16,0 15,8 -0,2 Rừng 233,5 622,0 388,5 207,7 512,2 304,5 Hầu hết (89,9%) các hộ gia đình ở Đông Ngũ đều có đất vườn để trồng các loại rau hoặc chăn nuôi. Sau 10 năm diện tích đất vườn của các hộ giảm 0,2 ha chủ yếu là do làm nhà. Còn xã Đại Thành năm 2000 có 64,4% số hộ có đất vườn với tổng diện tích 2,6 ha. Đến năm 2010 có 81,5% số hộ có đất vườn nên tổng diện tích đất vườn của các hộ tăng 0,8 ha (bảng 3.18). Nguyên nhân là do có 23 hộ được giao đất ở với diện tích từ 400-600 m2/hộ, trong đó một phần diện tích để làm nhà còn lại 106 người dân làm vườn nên tổng diện tích đất vườn của các hộ tăng lên. Đối với đất rừng, vào năm 2000 xã Đại Thành đã có 31,1% số hộ điều tra đã được giao đất rừng với diện tích 233,5 ha. Đến năm 2010 có 99,3% số hộ được giao đất rừng với tổng diện tích 622,0 ha tăng 388,5 ha. Ở xã Đông Ngũ, theo số liệu điều tra, năm 2000 có 52 hộ chiếm 17,5% số hộ đã được giao đất rừng với tổng diện tích 207,7 ha. Năm 2010 có 130 hộ chiếm 43,8% số hộ điều tra được giao đất rừng, tổng diện tích đất rừng của các hộ là 512,2 ha tăng 304,5 ha. Nguyên nhân là do ở xã Đông Ngũ diện tích đất rừng nhiều nhưng đa phần thuộc sự quản lý của lâm trường Tiên Yên nên số hộ dân được giao đất cũng ít hơn và diện tích được giao cũng nhỏ hơn so với các hộ dân ở xã Đại Thành. 3.4.1.3. Tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập a. Tác động của biến động sử dụng đất đến nguồn thu nhập Sự thay đổi sử dụng đất từ đất nương rẫy, cỏ, cây bụi sang đất rừng đã làm thay đổi nguồn thu nhập của các hộ gia đình. Năm 2000, nguồn thu nhập chính của các gia đình đều từ nông nghiệp. Từ trước năm 2000 người dân đã bị cấm khai thác gỗ, củi ở các khu rừng tự nhiên. Rừng đã được quy hoạch thành rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hay rừng trồng sản xuất thuộc sự quản lý của Hạt kiểm lâm, Ban quản lý dự án rừng, Lâm trường Tiên Yên hay được giao cho các hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng. Tuy nhiên trong 432 hộ điều tra vẫn có 54 hộ chiếm 12,5% số hộ vẫn khai thác gỗ, củi và các lâm sản khác từ rừng tự nhiên. Nhưng nguồn thu nhập này không đáng kể. Hiện nay, do đã được giao đất, giao rừng nên nguồn thu nhập của hộ gia đình đa dạng hơn, giảm sự phụ thuộc vào trồng trọt và chăn nuôi. Nguồn thu nhập năm 2010 của các hộ điều tra thể hiện trong phụ lục 6. Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Exel tính được thu nhập trung bình của các hộ như trong bảng 3.19. Nguồn thu nhập từ nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản (xã Đông Ngũ). Thu nhập từ trồng rừng thì chỉ những hộ trồng rừng mới có, bao gồm các sản phẩm chính như gỗ, nhựa thông, quế, hồi... Thu nhập từ lâm sản khác như củi, măng, tre, hạt dổi, nấm, bông chít, củ ba kích thì những hộ không có 107 đất rừng vẫn có thể có thu nhập. Thu nhập từ công việc phi nông nghiệp của hộ gia đình bắt nguồn từ các hoạt động buôn bán, vận chuyển, làm thuê... Bảng 3.19. Nguồn thu nhập của các hộ gia đình năm 2010 Đơn vị tính: triệu đồng Nguồn thu nhập Đại Thành Đông Ngũ Trung bình Độ lệch chuẩn Trung bình Độ lệch chuẩn Từ nông nghiệp 7,259 3,201 8,132 3,815 Từ trồng rừng 23,177 12,738 18,520 11,089 Từ Lâm sản khác 0,892 0,88 3,550 0,825 Từ công việc PNN 3,532 0,728 7,285 2,316 Từ Lương và trợ cấp 22,235 14,927 25,000 2,316 Độ lệch chuẩn trong bảng 3.19 phản ảnh sự chênh lệch thu nhập của các hộ so với giá trị trung bình. Độ lệch chuẩn càng lớn chứng tỏ có sự chênh lệch càng lớn về thu nhập giữa các hộ. Năm 2010 các hộ điều tra ở 2 xã đã có thu nhập từ trồng rừng. Nguồn thu nhập trung bình từ trồng rừng của các hộ ở xã Đại Thành năm 2010 là 23,177 triệu đồng, xã Đông Ngũ là 18,520 triệu đồng, trong khi thu nhập tương ứng từ nông nghiệp là 7,259 và 8,132 triệu đồng (bảng 3.19). Như vậy có thể khẳng định thu nhập từ trồng rừng trở thành nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình có rừng. Thu nhập từ nông nghiệp của các hộ gia đình ở xã Đại Thành thấp hơn Đông Ngũ vì Đại Thành là xã vùng cao, năng suất cây trồng thấp, diện tích đất nông nghiệp cũng ít hơn so với xã Đông Ngũ. Ngược lại thu nhập từ trồng rừng ở xã Đại Thành cao hơn vì đa số hộ dân ở Đại Thành có diện tích rừng được giao lớn hơn xã Đông Ngũ và trồng thông mang lại hiệu quả kinh tế cao. Ngoài thu nhập từ trồng rừng và nông nghiêp thì các hộ gia đình còn có thêm thu nhập từ các công việc khác như bóc keo, khai thác gỗ keo, thu hoạch nhựa thông, trồng rừng... và khai thác các lâm sản ngoài gỗ như măng, nấm, cây ba kích... Mặc dù thu nhập từ lương tương đối cao nhưng chỉ có 19 hộ có thu nhập từ lương, có 18 hộ được trợ cấp của nhà nước. 108 Độ lệch chuẩn của thu nhập từ trồng rừng ở Đại Thành là 12,738 triệu đồng cho thấy có chênh lệch lớn giữa các hộ. Nguyên nhân là do sự khác nhau về diện tích đất rừng được giao của từng hộ gia đình. Độ lệch chuẩn cho thấy mức độ chênh lệch của các nguồn thu nhập của các hộ điều tra rất lớn. Qua đó có thể thấy, việc có thêm đất để trồng rừng và sự thay đổi trong sử dụng đất từ đất nương rẫy, cây bụi chuyển sang trồng rừng không những làm tăng thu nhập người dân mà còn đa dạng các nguồn thu nhập, giảm sự phụ thuộc của người dân vào thu nhập từ nông nghiệp. Trong 432 hộ điều tra có 350 hộ (81,0%) cho rằng thu nhập của họ tăng lên, 52 hộ (12,0%) cho rằng hầu như không đổi hoặc tăng rất ít, 30 hộ (7%) cho rằng thu nhập giảm đi. Những hộ cho rằng mức sống của gia đình không có gì thay đổi và giảm đi là những hộ gặp khó khăn vì thiếu lao động hoặc không có đất để trồng rừng. Khi được hỏi lý do mà thu nhập của gia đình tăng trong thời gian qua, 70,3% số hộ cho rằng là do trồng rừng, 70,0% số hộ cho rằng đó là do các công việc như làm thuê, thu mua nông sản, khai thác thủy sản ven biển. Có 5,1% số hộ cho rằng thu nhập tăng lên là do trợ cấp của nhà nước và 7,6% số hộ thì không biết lý do tại sao. Kết quả điều tra lý do tăng thu nhập của các hộ gia đình thể hiện trong bảng 3.20. Bảng 3.20. Lý do tăng thu nhập của hộ gia đình Lý do tăng thu nhập 2 xã (n = 350) Đại Thành (n=125) Đông Ngũ (n=275) n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Trồng rừng 246 70,3 110 88,0 136 49,4 Các công việc phi NN khác 245 70,0 70 56,0 165 60,0 Trợ cấp của nhà nước 18 5,1 13 10,4 5 1,8 Không biết lý do 20 7,6 15 12,0 5 1,8 Theo ý kiến của người dân lý do chủ yếu làm tăng thu nhập của các gia đình ở 2 xã điều tra là trồng rừng và các công việc phi nông nghiệp. Các công việc phi nông nghiệp này là do những thay đổi trong sử dụng đất tạo ra. Năm 2000, trong các hộ điều tra có đến 34 hộ (9,9%) thiếu ăn, trong đó có 109 Từ nông nghiêp Từ trồng rừng Lâm sản khác Công việc PNN 2010 14,8 73,4 2,6 9,1 2000 85,5 8 5,2 1,3 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 T ỷ l ệ % 30 hộ ở xã Đại Thành, 4 hộ ở xã Đông Ngũ. Số tháng thiếu ăn phổ biến là 2 tháng, đặc biệt có trường hợp đến 4 tháng, chủ yếu vào lúc giáp hạt. Đến năm 2010 chỉ có 13 hộ (3%) vẫn còn thiếu ăn khoảng 1 tháng trong năm. Các hộ này là những hộ dân tộc Dao ở bản xa trung tâm xã Đại Thành và Đông Ngũ. Tóm lại, biến động trong sử dụng đất đã tác động tích cực đến cuộc sống của các hộ trên địa bàn 2 xã điều tra. Biến động sử dụng đất làm tăng thu nhập, giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp. b. Tác động của biến động sử dụng đến cơ cấu thu nhập Những biến động trong sử dụng đất làm thay đổi cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình ở 2 xã điều tra. Trong các hộ điều tra có 35 hộ có thu nhập từ lương và trợ cấp của nhà nước vì vậy để so sánh ảnh hưởng của biến động sử dụng đất đến cơ cấu thu nhập, các hộ được tách thành 2 nhóm: Nhóm hộ không có thu nhập từ lương và trợ cấp (nhóm 1), nhóm hộ có thu nhập từ lương và trợ cấp (nhóm 2). Hình 3.19 và 3.20 thể hiện sự thay đổi cơ cấu thu nhập của nhóm hộ 1 ở 2 xã Đại Thành và Đông Ngũ. Hình 3.19. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ 1 năm 2010 và 2000 xã Đại Thành - Năm 2000 thu nhập từ nông nghiệp chiếm 85,5% trong tổng thu nhập của các hộ ở xã Đại Thành và 82,3% ở xã Đông Ngũ. Đến năm 2010 nguồn thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm 14,8% và 19,0% tổng thu nhập của hộ ở 2 xã. Nguyên nhân 110 là do đến năm 2010 nhiều hộ dân đã có thu nhập từ trồng rừng với giá trị lớn vì vậy tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp giảm đi. Hình 3.20. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ 1 năm 2010 và 2000 xã Đông Ngũ - Số liệu trên hình 3.19 và 3.20 cho thấy, năm 2010 thu nhập từ trồng rừng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập của các hộ điều tra. Nguồn thu nhập từ trồng rừng (ở xã Đại Thành chủ yếu là từ thông, quế) chiếm 73,4% tổng thu nhập của các hộ gia đình. Còn ở xã Đông Ngũ nguồn thu nhập từ trồng rừng (chủ yếu là keo) chiếm 51,2%. - Những năm 2000 rất ít hộ có thu nhập từ các công việc phi nông nghiệp nhưng đến năm 2010 đã tăng lên đáng kể. Các công việc phi nông nghiệp như bóc keo thuê, khai thác gỗ, nhựa thông, trồng rừng, làm trong các cơ sở chế biến miến dong (ở Đại Thành), thu mua nông sản, khai thác hải sản ven biển (Đông Ngũ) chiếm 9,1% trong tổng thu nhập của hộ ở Đại Thành và 19,8% trong tổng thu nhập của hộ ở Đông Ngũ. Đối với nhóm hộ có lương hoặc trợ cấp của Nhà nước, cơ cấu thu nhập có sự khác biệt lớn đối với những hộ không có lương. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ có thu nhập từ lương hoặc trợ cấp thể hiện trong bảng 3.21. Đối với nhóm hộ có thu nhập từ lương hoặc trợ cấp, biến động trong sử dụng đất làm thay đổi cơ cấu thu nhập như sau: 111 - Năm 2000 trồng rừng hầu như chưa có thu nhập thì tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp chiếm trên 50% tổng thu nhập của hộ. Thu nhập từ lương chiếm tương ứng là 43,9%; 37% tổng thu nhập của hộ ở xã Đại Thành và Đông Ngũ Bảng 3.21. Cơ cấu thu nhập của hộ nhóm 2 Nguồn thu nhập Xã Đại Thành (%) Xã Đông Ngũ (%) 2000 2010 2000 2010 Từ nông nghiệp 52,1 9,7 58,5 17,4 Từ trồng rừng 4,0 46,8 1,5 40,0 Lương 43,9 37,4 37,0 28,1 Công việc PNN 0,0 6,0 3,0 14,5 - Năm 2010, nguồn thu nhập từ rừng và công việc phi nông nghiệp khác đã làm thay đổi cơ cấu thu nhập. Tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp giảm còn 9,7% ở Đại Thành, 17,4% ở Đông Ngũ. Tỷ lệ thu nhập từ trồng rừng tăng từ 4% lên 46,8% ở Đại Thành và từ 1,5% lên 40,0% ở Đông Ngũ. Tỷ lệ thu nhập từ lương giảm đi và và các công việc phi nông nghiệp khác tăng lên. Như vậy biến động trong sử dụng đất làm thay đổi cơ cấu thu nhập của các hộ ở 2 xã điều tra. Đối với nhóm hộ không có thu nhập từ lương, thu nhập từ nông nghiệp giảm từ 85,5% xuống còn 14,8% ở xã Đại Thành, từ 82,3% xuống còn 19,0% ở xã Đông Ngũ. Nguồn thu nhập từ trồng rừng tăng lên chiếm 73,4% và 51,2% trong tổng thu nhập tương ứng ở Đại Thành và Đông Ngũ. Thu nhập từ các công việc phi nông nghiệp khác tăng tương ứng từ 1,3% lên 9,1%; từ 10,2% lên 19,8% trong tổng thu nhập của các hộ ở 2 xã điều tra. 3.4.1.4. Ảnh hưởng của biến động sử dụng đất đến lao động, việc làm Những thay đổi trong sử dụng đất đã tạo thêm việc làm cho các hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu. Sự thay đổi về việc làm của các gia đình thể hiện trong bảng 3.22. Từ năm 2000 đến nay 100% số hộ điều tra đều làm các công việc liên quan đến trồng trọt và chăn nuôi. Năm 2000 chỉ có 64 hộ với 110 lao động đã tiến hành trồng rừng, đến năm 2010 có 264 hộ có đất để trồng rừng tạo việc làm cho 408 lao động (bảng 3.22). 112 Bảng 3.22. Thay đổi về việc làm giai đoạn 2000-2010 Xã Đại Thành Công việc 2000 2010 Số hộ Tỷ lệ % Số hộ Tỷ lệ % Trồng trọt và chăn nuôi 135 100 135 100 Trồng rừng 30 22,2 134 99,3 Khai thác lâm sản ngoài gỗ 26 16,5 11 8,1 PNN 5 3,7 81 60,0 Xã Đông Ngũ Trồng trọt và chăn nuôi 297 100 297 100 Trồng rừng 34 11,4 130 43,8 Khai thác lâm sản ngoài gỗ 38 12,8 9 3,0 PNN 30 10,1 141 67,0 Năm 2000 ở xã Đại Thành chỉ có 5 hộ làm các công việc phi nông nghiệp như bán hàng tạp hóa, dịch vụ xay sát và vận chuyển. Còn ở xã Đông Ngũ có 30 hộ ngoài công việc truyền thống là trồng trọt chăn nuôi, họ còn thu mua nông sản, kinh doanh, đi biển. Thời điểm này việc đi lại ở Đại Thành và Đông Ngũ vẫn khó khăn nên việc buôn bán và công việc phi nông nghiệp hầu như không có. Khi đó những hộ trồng rừng còn ít và chưa phổ biến nên các hộ đều sử dụng lao động trong gia đình mà không thuê lao động. Khi tiến hành trồng rừng ngoài 264 hộ có đất rừng có việc làm cũng đồng thời tạo việc làm thêm cho các gia đình khác. Các công việc mà người dân có thể làm thêm như bóc keo, phát cỏ keo, trồng cây, làm vườn ươm, khai thác gỗ keo, nhựa thông và làm trong cơ sở chế biến miến dong. Trước đây, rừng ngập mặn bị phá dẫn tới nguồn thủy sản tự nhiên giảm mạnh. Hiện nay, theo đánh giá của người dân, sự phục hồi rừng ngập mặn đã làm tăng các loài thủy sản nhuyễn thể. Vì vậy người dân ở các thôn ven biển của xã Đông Ngũ quay trở lại nghề phụ trước đây là “đi bãi” để khai thác các loại thủy sản như ngao, sò, ốc, sá sùng... Do đó đến năm 2010, tổng số hộ có lao động thực hiện các công việc phi nông nghiệp ở Đại Thành là 81 hộ và Đông Ngũ là 141 hộ. 113 Những năm 2000, ngoài công việc chăn nuôi và trồng trọt thì một số người dân ở 2 xã điều tra “đi rừng” để kiếm thêm thu nhập. Có 26 hộ gia đình ở xã Đại Thành và 38 hộ ở xã Đông Ngũ khai thác củi ở rừng tự nhiên, thu hái các lâm sản ngoài gỗ như măng, hạt dổi, ba kích, bông chít... Đến năm 2010, trong các hộ điều tra có 20 hộ vẫn thực hiện việc thu hái các lâm sản ngoài gỗ mà chủ yếu là măng. Nguyên nhân là do hiện nay rừng tự nhiên ở gần khu vực dân cư đã được chuyển đổi thành rừng sản xuất nên người dân không được khai thác gỗ, củi. Các lâm sản ngoài gỗ ngày càng ít, họ cũng phải đi xa và vất vả hơn. Thêm vào đó, người dân có các công việc khác mang lại thu nhập cao hơn nên họ cũng dần từ bỏ việc “đi rừng”. Một số hộ vẫn có người vào rừng để khai thác lâm sản một là do sở thích và hai là do quá khó khăn về kinh tế. Như vậy, rõ ràng việc chuyển đổi từ canh tác nương rẫy sang trồng rừng không chỉ tạo việc làm cho những hộ gia đình có rừng mà còn tạo việc làm như khai thác nhựa thông, gỗ keo, bóc keo thuê, trồng cây, phát cỏ... cho nhiều lao động. 3.4.2. Tác động của biến động sử dụng đất đến độ che phủ rừng và khả năng bảo vệ của lớp phủ đối với xói mòn Trong vòng 10 năm biến động sử dụng đất của huyện Tiên Yên diễn ra theo chiều hướng tích cực, giảm diện tích đất cỏ, cây bụi nương rẫy, tăng diện tích đất rừng đã làm thay đổi độ che phủ rừng, độ tàn che, ảnh hưởng đến xói mòn đất và hệ sinh thái động thực vật. Sự thay đổi độ che phủ rừng giai đoạn 2000- 2010 thể hiện trên hình 3.21. Từ năm 2000 đến năm 2010 độ che phủ rừng của huyện Tiên Yên đã tăng từ 36,5% lên 48,9% (Hạt Kiểm lâm Tiên Yên, 2011). Điều này chứng tỏ những thay đổi trong sử dụng đất đã làm tăng độ che phủ rừng. Sự tăng lên của lớp phủ cũng làm thay đổi độ tàn che làm giảm nguy cơ xói mòn và sạt lở đất. Trong mô hình tính toán xói mòn RUSLE, hệ số lớp phủ đất C thể hiện mối tương quan giữa sự thay đổi thảm thực vật đến xói mòn đất. Hệ số C cũng dễ dàng bị thay đổi bởi con người do những hoạt động trong sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng. 114 Hình 3.21. Độ che phủ rừng huyện Tiên Yên Để đánh giá ảnh hưởng của biến động sử dụng đất đến khả năng bảo vệ của lớp phủ đối với xói mòn chúng tôi sử dụng hệ số C. Từ ảnh vệ tinh năm 2000 và 2010 sử dụng phần mềm ArcGIS.10 để tính chỉ số khác biệt thực vật NDVI, từ đó tính hệ số C năm 2000 và 2010. Tiến hành phân lớp hệ số C và thống kê diện tích, kết quả được trình bày trong bảng 3.23. Bảng 3.23. Giá trị hệ số C năm 2000 và 2010 TT Hệ số C Đánh giá 2000 2010 Diện tích (ha) Diện tích (ha) 1 0 – 0,25 Bảo vệ cao 22.147,19 30.589,03 2 0,25 - 0,5 Bảo vệ khá 14.292,03 16.505,68 3 0,5 – 0,75 Bảo vệ kém 15.601,22 5.689,67 4 0,75 – 1,0 Không có bảo vệ 2.509,29 3.549,01 Diện tích không tích hệ số C 10.240,00 8.456,34 Tổng diện tích TN 64.789,73 64.789,73 %% 36,5 39,6 48,9 00 10 20 30 40 50 60 2000 2005 2010 115 Bảo vệ cao Bảo vệ khá Bảo vệ kém Không có bảo vệ 2000 40,6 26,2 28,6 4,6 2010 54,3 29,3 10,1 6,3 0 10 20 30 40 50 60 T ỷ l ệ % Kết quả tính toán hệ số C cho thấy, năm 2010 diện tích đất có hệ số C ở mức bảo vệ cao và khá tăng so với năm 2000. Diện tích đất có sự bảo vệ kém của lớp phủ trước xói mòn giảm 9.911,55 ha, từ 15.601,22 ha xuống còn 5.689,67 ha. Điều đó chứng tỏ sau 10 năm diện tích lớp phủ của huyện Tiên Yên tăng mạnh, làm giảm diện tích đất dễ bị xói mòn do không có thực vật che phủ. So sánh hệ số C năm 2000 và 2010, kết quả thể hiện trên hình 3.22. Hình 3.22. Biểu đồ hệ số ảnh hƣởng của lớp phủ đến xói mòn Tỷ lệ diện tích đất có sự bảo vệ cao của lớp phủ tăng 13,7% sau 10 năm. Năm 2000 diện tích đất có sự bảo vệ cao của lớp phủ là 22.147,19 ha đến năm 2010 tăng lên 30.589,68 ha. Ngược lại, diện tích đất có sự bảo vệ kém của lớp phủ giảm từ 15.601,22 ha xuống còn 5.689 ha. Nguyên nhân là do từ năm 2000 đến năm 2010, diện tích đất rừng của Tiên Yên tăng lên. Kết quả tính toán trên phù hợp với thực tế vì đến năm 2010 rừng tự nhiên được bảo vệ không bị chặt phá. Thêm vào đó sau vài năm trồng rừng thì hiện nay các khu rừng trồng của các hộ gia đình đã khép tán, lớp thảm thực vật trên mặt đất dày hơn làm tăng khả năng bảo vệ đất chống xói mòn. Diện tích không có sự bảo vệ của lớp phủ tăng 1039,72 ha. Nguyên nhân là 116 do từ năm 2000 đến năm 2010 diện tích đất trống và đất xây dựng của huyện đều tăng. Đồng thời, ảnh vệ tinh được chụp vào mùa khô nên đất trồng lúa 1 vụ bị bỏ trống vì vậy làm cho diện tích đất không có thực vật che phủ tăng 1,7%. Những thay đổi trong sử dụng đất làm tăng độ che phủ rừng cũng ảnh hưởng tới sự đa dạng của các loài động thực vật. Trước đây, rừng ngập mặn Tiên Yên bị chặt phá để làm đầm nuôi trồng thủy sản, vì thế những loài thủy sản tự nhiên như tôm, cua, ốc, sá sùng, vạng, sò... bị cạn kiệt và di cư hầu hết. Thời gian gần đây người dân và các cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Tiên Yên đều có chung một nhận định là các loài thủy sản đã tăng lên rất nhiều, giúp cho các hộ dân sống ở các xã ven biển có thêm việc làm, tăng nguồn thức ăn và tăng thu nhập. 3.5. Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên 3.5.1. Những căn cứ đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh - Căn cứ vào kết quả đánh giá biến động sử dụng đất huyện Tiên Yên giai đoạn 2000 - 2010. - Căn cứ mối tương quan giữa biến động sử dụng đất và các yếu tố tự nhiên, xã hội đã xác định được từ mô hình hồi quy logistic đa biến. - Căn cứ vào tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập, việc làm của các hộ gia đình và độ che phủ rừng trên địa bàn huyện. - Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Tiên Yên. Để biến động sử dụng đất luôn theo chiều hướng tích cực góp phần quản lý sử dụng đất hợp lý, chúng tôi đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể sau đây. 3.5.2. Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 3.5.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách Những kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy từ năm 2000 đến 2010, biến động sử dụng đất của huyện Tiên Yên rất lớn, vẫn có những diện tích rừng bị chuyển thành đất nương rẫy, cây bụi. Một trong các nguyên nhân là do chính sách giao đất giao rừng ở thời điểm đó chưa được triển khai toàn diện, chương trình định canh 117 định cư hỗ trợ người dân làm nhà nhưng chưa hỗ trợ đất sản xuất. Các dân tộc Kinh, Tày, Dao có ảnh hưởng mạnh đến biến động sử dụng đất. Ở khu vực người Dao sinh sống diện tích đất rừng giảm là do tập quán du canh du cư, canh tác nương rẫy. Vì vậy để khắc phục những vấn đề này những giải pháp về chính sách mà đề tài đề xuất là: - Cần thực hiện đồng bộ các chính sách định canh, định cư, giao đất nông, lâm nghiệp, chính sách hỗ trợ người dân trồng rừng, sản xuất nông nghiệp... - Khi thực hiện các chính sách phải tính đến đặc điểm của từng khu vực phù hợp với điều kiện và phong tục tập quán của người dân. Đối với người Dao nên thực hiện định cư tại chỗ hoặc dành quỹ đất nơi thích hợp để người dân có thể canh tác mà không ảnh hưởng đến rừng. - Cần có những quy định rõ ràng về quyền hưởng lợi đối với khu vực rừng phòng hộ được giao cho hộ gia đình hoặc cộng đồng quản lý, quy định cụ thể những loại lâm sản ngoài gỗ mà người dân có thể khai thác để cải thiện cuộc sống, nâng cao thu nhập. - Cần có chính sách kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sau khi được giao đất, giao rừng. 3.5.2.2. Nhóm giải pháp về kỹ thuật a. Giải pháp về quy hoạch Biến động sử dụng đất có tương quan chặt chẽ với độ cao và độ dốc. Với những khu vực có độ dốc và độ cao càng lớn biến động sử dụng đất ít xảy ra, thêm vào đó đây là khu vực đầu nguồn xung yếu nên việc trồng rừng và sau đó khai thác rừng trồng sẽ ảnh hưởng đến môi trường. Việc chuyển đổi đất rừng ngập mặn thành đất nuôi trồng thuỷ sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái. Do vậy để quản lý sử dụng đất hợp lý, quy hoạch sử dụng đất ở Tiên Yên phải chú ý các vấn đề như sau: - Cần phải lồng ghép mô hình số độ cao với bản đồ quy hoạch sử dụng đất để thể hiện phương án quy hoạch, từ đó xác định được vị trí quy hoạch hợp lý tránh quy hoạch đất rừng sản xuất ở các khu vực có độ dốc lớn, khu vực đầu nguồn. 118 - Huyện Tiên Yên có diện tích rộng, địa hình đa dạng vì vậy cần sử dụng ảnh vệ tinh để đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trước khi lập các phương án quy hoạch chuyển đổi các loại đất. - Đối với khu vực đồi núi ở Tiên Yên những khu vực có độ cao và độ dốc lớn sử dụng đất ít biến động, khó khăn trong trồng và chăm sóc rừng thì quy hoạch thành rừng phòng hộ bảo vệ để rừng phục hồi tự nhiên. Các khu vực có độ dốc dưới 250 quy hoạch thành rừng sản xuất và giao cho người dân quản lý. - Đối với khu vực đồng bằng ven biển: Ưu tiên quy hoạch đất trồng rừng và phục hồi rừng ngập mặn. Quy hoạch khu vực nuôi trồng thủy sản tại những địa điểm thích hợp như có đê chắn sóng và không ảnh hưởng đến rừng ngập mặn. b. Giải pháp về cơ sở hạ tầng Mô hình hồi quy logistic xác định được các yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất ở khu vực Tiên Yên là khoảng cách đến sông, khoảng cách đến suối và khoảng cách đến đường giao thông. Đường giao thông là yếu tố quan trọng trong việc giao lưu hàng hoá và tạo việc làm cho người dân địa phương. Bên cạnh đó, nó cũng đem lại cơ hội thu hút các dự án phát triển. Cơ sở hạ tầng thủy lợi là yếu tố quan trọng trong sử dụng đất, làm tăng hệ số sử dụng đất. Nhiều khu vực ở Tiên Yên mới chỉ trồng được một vụ lúa do thiếu nước. Diện tích đất nông nghiệp bình quân hộ rất ít, thu nhập từ nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng thu nhập của hộ. Đối với khu vực trung du đồi thấp và vùng núi cao để quản lý sử dụng đất hiệu quả, tránh tình trạng tái phá rừng làm nương thì biện pháp đề ra là: - Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, đặc biệt là các tuyến đường giao thông từ quốc lộ vào trung tâm xã và đường vào các thôn bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hạn chế biến động rừng theo hướng bất lợi. - Tăng cường hệ thống thủy lợi để chuyển đổi đất trồng lúa 1 vụ sang 2 vụ, tăng hệ số sử dụng đất. - Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp tại các thôn bản có điều kiện khó khăn ở xã như Hà Lâu, Đại Thành, Đại Dực, Điền Xá... 119 Đối với vùng đồng bằng ven biển: - Nâng cấp và bảo vệ đê chắn sóng để bảo vệ diện tích đất nuôi trồng thủy sản và đất sản xuất nông nghiệp. - Cải tạo những khu vực đất bị nhiễm mặn để đưa vào sử dụng. 3.5.2.3. Các giải pháp khác - Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất ở những khu vực cách xa đường giao thông. - Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện. - Tuyên truyền đến người dân các chính sách pháp luật đối với sử dụng và bảo vệ đất để giảm thiểu chuyển đổi đất không đúng mục đích. - Chú trọng phát triển các lâm sản ngoài gỗ bản địa có giá trị kinh tế để nâng cao thu nhập cho người dân góp phần bảo vệ diện tích đất rừng. 120 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 1) Tiên Yên là huyện miền núi phía Đông tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích tự nhiên là 64.789,74 ha. Tính đến 31/12/2010 dân số của huyện là 45.163 người với 49,8% là người dân tộc thiểu số như Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Rìu... Giai đoạn 2006 - 2010 giá trị sản xuất của huyện liên tục tăng từ 170,2 tỷ đồng lên 424,4 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12% năm. Với địa hình đa dạng, hệ sinh thái rừng biển phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm Tiên Yên có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp rất lớn. 2) Bằng công nghệ viễn thám và phân tích không gian trong GIS đã thành lập bản đồ biến động sử dụng đất và xác định được biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2005, 2005-2010 huyện Tiên Yên: Giai đoạn 2000 – 2005, có 6.237,73 ha đất nương rẫy, cây bụi, cỏ... chuyển sang đất rừng, có 3.863,39 ha đất rừng chuyển sang các loại đất khác. Đất rừng ngập mặn tăng 625,27 ha, đất trồng lúa giảm 354,12 ha. Giai đoạn 2005 – 2010, có 3.671,50 ha đất nương rẫy, cây bụi, cỏ chuyển sang đất rừng, có 2.128,93 ha đất rừng chuyển thành cỏ, nương rẫy, cây bụi. Diện tích rừng ngập mặn tăng 1.095,30 ha. 3) Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến bằng phần mềm SPSS.20 xác định được ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, xã hội đến biến động sử dụng đất: Giai đoạn 2000 - 2005, yếu tố ảnh hưởng mạnh đến biến động sử dụng đất là độ cao, khoảng cách tới sông, suối, khoảng cách đến đường giao thông phụ và dân tộc, yếu tố độ dốc ảnh hưởng yếu đến biến biến động. Phương trình hồi quy thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên xã hội đến biến động sử dụng đất là: log (p1/p0) = 0,223 - 0,032. DODOC - 0,896.DANTOC(1) - 0,348.DANTOC(2) +1,057.DANTOC(3) - 0,742.DANTOC(4) + 0,35DOCAO +0,266.KCGTPHU - 0,128.KCSUOI - 0,136.KCSUOI. 121 Giai đoạn 2005 - 2010, dân tộc Kinh, Dao và chính sách có ảnh hưởng mạnh đến biến động sử dụng đất; độ cao, độ dốc có ảnh hưởng yếu đến biến động sử dụng đất. Phương trình hồi quy thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, xã hội đến biến động sử dụng đất là: log (p1/p0) = -1,235 + 0,014. DODOC - 0,101.DOCAO -0,119.KCGTCHINH + 0,090.DANTOC(1) +0,501.DANTOC(3) +0,331.DANTOC4 +0,524.CS. 4) Biến động sử dụng đất làm tăng nguồn thu nhập của các hộ gia đình, thay đổi cơ cấu thu nhập, giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp. Đối với nhóm hộ không có thu nhập từ lương biến động sử dụng đất đã làm giảm tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp từ 85,5% xuống còn 14,8% ở xã Đại Thành, từ 82,3% xuống còn 19,0% ở xã Đông Ngũ. Đối với nhóm hộ có thu nhập từ lương, thu nhập từ nông nghiệp giảm tương ứng từ 51,1% xuống 9,7% và từ 58,5% còn 17,4% ở xã Đại Thành và Đông Ngũ. Biến động sử dụng đất làm tăng tỷ lệ thu nhập từ rừng và thu nhập từ phi nông nghiệp khác. Biến động sử dụng đất tạo việc làm cho 264 hộ dân với 408 lao động trồng rừng và tạo các công việc phi nông nghiệp cho 222 hộ dân với 310 lao động. Biến động trong sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 đã làm tăng độ che phủ rừng từ 36,5% lên 48,9%, góp phần tăng khả năng bảo vệ của lớp phủ thực vật đối với xói mòn. 5) Để nâng cao hiệu quản lý sử dụng đất đã đề xuất 3 nhóm giải pháp: Giải pháp về chính sách, giải pháp về kỹ thuật và các giải pháp khác. 2. Kiến nghị 1) Cần tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất ở những khu vực có điều kiện địa lý tương tự để khẳng định tính chính xác của mô hình. 2) Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất của huyện Tiên Yên cần được tham khảo để xây dựng định hướng quản lý sử dụng đất, quy hoạch các loại rừng và thực thi các chính sách liên quan. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Nguyễn Thị Thu Hiền, Phạm Vọng Thành và Nguyễn Khắc Thời (2014). Đánh giá biến động sử dụng đất/lớp phủ huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2000 - 2010, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(1): 43-51. 2. Nguyễn Thị Thu Hiền và Nguyễn Khắc Thời (2014). Ứng dụng phân tích hồi quy không gian nghiên cứu mối tương quan giữa biến động sử dụng đất với các yếu tố tự nhiên và xã hội - Trường hợp nghiên cứu tại huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học Đất, 43:146-154 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Ngô Thế Ân (2011). Mô phỏng tác động của chính sách đến biến động sử dụng đất bằng mô hình tác tố (AGENT-BASE), Hội thảo Khoa hoc: Quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững, 10-2011, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 2. Lê Thái Bạt và Luyện Hữu Cử (2012). Thoái hóa đất, khô hạn sa mạc hóa và sử dụng đất bền vững, Trong sách: Quản lý bền vững đất nông nghiệp - Hạn chế thoái hóa và phòng chống sa mạc hóa, NXB Nông nghiệp, tr. 41-52. 3. Nguyễn Đình Bồng (1995). Đánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp của đất trống, đồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang theo phương pháp phân loại đất thích hợp, Luận án PTS, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội, 127 tr. 4. Nguyễn Đình Bồng (2011). Quản lý đất đai Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 1986 – 2010, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững, 10-2011, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr.1-11. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Quyết định số 3322/QĐ – BNN – TCLN ngày 28/7/2014 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2013. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010. 7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2013. 8. Castella, J.C. và Đặng Đình Quang (2002). Đổi mới ở vùng miền núi, Chuyển đổi sử dụng đất và chiến lược sản xuất của nông dân tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam, NXB Nông nghiệp. 9. Vũ Kim Chi (2009). Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến biến động sử dụng đất lưu vực Suối Muội, Thuận Châu, Sơn La, Báo cáo khoa học, mã số QT - 08 - 37. 10. Chi cục Thống kê huyện Tiên Yên (2012). Niên giám thống kê huyện Tiên Yên năm 2011. 11. Trần Văn Chính, Đỗ Nguyên Hải, Cao Việt Hà, Hoàng Văn Mùa, Nguyễn Hữu Thành và Nguyễn Xuân Thành (2006). Giáo trình Thổ nhưỡng học, NXB Nông nghiệp. 12. Phạm Văn Cự, Chu Xuân Huy và Nguyễn Thị Thuý Hằng (2006). Sử dụng tư liệu viễn thám đa thời gian để đánh giá biến động chỉ số thực vật của lớp phủ hiện trạng và quan hệ với biến đổi sử dụng đất tại tỉnh Thái Bình, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, 22 (4AP): 36-45. 13. Nguyễn Xuân Dũng và Tô Thúy Nga (2013). Sử dụng khôn khéo đất ngập nước và đề xuất giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước vịnh Tiên Yên, Tuyển tập báo cáo khoa học hội thảo quốc gia về Tài nguyên thiên nhiên và Tăng trưởng xanh, Hà Nội 11/2013, tr. 118-132. 14. Nguyễn Thế Đặng, Đào Châu Thu và Đặng Văn Minh (2003). Đất đồi núi Việt Nam, NXB Nông nghiệp. 124 15. Lê Thị Giang (2012). Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 133tr. 16. Hạt Kiểm lâm Tiên Yên (2011). Báo cáo Diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp huyện Tiên Yên năm 2010. 17. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Quang Bộ và Bùi Quang Xuân (2001). Kết quả nghiên cứu cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất dốc trong sản xuất nông lâm nghiệp, Trong sách: Khoa học Công nghệ Bảo vệ và sử dụng bền vững đất dốc, NXB Nông nghiệp. 18. Đinh Thị Bảo Hoa và Phú Thị Hồng (2013). Nghiên cứu biến động sử dụng đất và mối quan hệ với lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội bằng phương pháp thống kê không gian, Hội thảo Ứng dụng GIS toàn quốc 10-2013, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 19. Nguyễn Mạnh Hùng (2010). Biến động bờ biển và cửa sông Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. 20. ICARGC (2013). Nghiên cứu biến động sử dụng đất dưới tác động của hoạt động kinh tế - xã hội và của biến đổi khí hậu toàn cầu – Nghiên cứu trường hợp tại đồng bằng sông Hồng và vùng núi Tây Bắc Việt Nam, Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học nghị định thư. 21. Lê Văn Khoa (2000). Đất và Môi trường, NXB Giáo dục. 22. Ngân hàng thế giới (2008). Tài liệu tham khảo Quản lý bền vững đất đai, NXB Ngân hàng thế giới, Washington DC. 23. Phòng TNMT huyện Tiên Yên (2011). Báo cáo Kiểm kê đất đai huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2010. 24. Phòng Nông nghiệp huyện Tiên Yên (2001). Báo cáo số liệu nông, lâm nghiệp, thủy sản huyện Tiên Yên năm 2000. 25. Nguyễn Ngọc Rạng (2012). Thiết kế nghiên cứu và thống kê y học, NXB Y học. 26. Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999). Đất đồi núi Việt Nam - Thoái hóa và Phục hồi, NXB Nông nghiệp. 27. Trần Kông Tấu (2009). Tài nguyên Đất, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 28. Nguyễn Khắc Thời, Nguyễn Thị Thu Hiền và Phạm Vọng Thành (2010). Nghiên cứu sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp khu vực Gia Lâm - Long Biên giai đoạn 1999 - 2005, Tạp chí Khoa học đất, 33: 42-49. 29. Đào Châu Thu và Lê Quốc Doanh (2012). Đất dốc vùng đồi núi Việt Nam - Tiềm năng và thách thức, Trong sách: Quản lý bền vững đất nông nghiệp - Hạn chế thoái hóa và phòng chống sa mạc hóa, NXB Nông nghiệp. 30. Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998). Đánh giá đất, NXB Nông nghiệp. 31. Đào Châu Thu và Lê Thị Giang (2003). Tìm hiểu sự thay đổi sử dụng đất nông lâm nghiệp tại huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La qua việc sử dụng kỹ thuật giải đoán ảnh viễn thám, Tạp chí Khoa học đất, 17: 169 - 174. 125 32. Nguyễn Dũng Tiến (2009). Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ. 33. Tổng cục Thống kê (2014). Niên giám Thống kê 2013, NXB Thống kê. 34. Nguyễn Văn Toàn (2010). Tài nguyên Đất Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đất, 33: 1-5. 35. Nguyễn Văn Toàn (2007). Đất gò đồi Đông Bắc - Hiện trạng và định hướng sử dụng bền vững, NXB Khoa học Kỹ thuật. 36. Trạm Khí tượng Thủy văn Tiên Yên (2011). Số liệu khí tượng huyện Tiên Yên năm 2010. 37. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 2, NXB Hồng Đức. 38. Vũ Anh Tuân (2004). Nghiên cứu biến động hiện trạng lớp phủ thực vật và ảnh hưởng của nó tới quá trình xói mòn lưu vực sông Trà Khúc bằng phương pháp viễn thám và hệ thông tin địa lý, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Địa lý học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên. 39. Hà Đình Tuấn, Husson, O. và Lê Quốc Doanh (2001). Nghiên cứu các yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất dốc và biện pháp khắc phục - Bảo vệ và sử dụng đất dốc bền vững, NXB Nông nghiệp. 40. Hà Đình Tuấn và Lê Quốc Doanh (2007). Nghiên cứu áp dụng các biện pháp che phủ đất phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp vùng cao, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. 41. UBND huyện Tiên Yên (2012). Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 - 2020 định hướng đến 2030 huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 42. UBND huyện Tiên Yên (2013a). Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020, kế hoạch sử dụng đất 2011 - 2015 huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 43. UBND huyện Tiên Yên (2013b). Báo cáo Quy hoạch bảo vệ môi huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 44. UBND tỉnh Quảng Ninh (2011). Quyết định 3907/QĐ-UBND về việc phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh năm 2010. 45. UBND xã Đại Thành (2013). Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông thôn (2008 - 2013) xã Đại Thành, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 46. UBND xã Đông Ngũ (2013). Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông thôn (2008 - 2013) xã Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 47. Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2005). Báo cáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh Quảng Ninh. 48. Trần Đức Viên và Phạm Chí Thành (1996). Nông nghiệp trên đất dốc - Thách thức và tiềm năng, NXB Nông nghiệp. 49. Nguyễn Công Vinh và Mai Thị Lan Anh (2011). Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững ở Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 126 50. Trần Quốc Vinh (2012). Nghiên cứu sử dụng viễn thám (RS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để đánh giá xói mòn đất huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 131tr. 51. Nhữ Thị Xuân, Đinh Thị Bảo Hoa và Nguyễn Thị Thúy Hằng (2004). Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội giai đoạn 1994 – 2003 trên cơ sở phương pháp viễn thám kết hợp với GIS, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, XX, 4AP: 109-118. 2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 52. Andersen, L.E. (1996). The causes of deforestation in the Brazilian Amazon, J. Environment. Dev, 5: 309-328. 53. Anderson, J.R., Hardy, E.F., Roach, J.T. and Witmer, R.E. (2001). Land Use And Land Cover Classification System For Use With Remote Sensor Data, United States Government Printing Office, Washington. 54. Bello, I.K. and Arowosegbe, O.S. (2014). Factors Affecting Land-Use Change on Property Values in Nigeria, Journal of Research in Economics and International Finance, Vol. 3(4): 79 – 82. 55. Cavinaw, M. (2007). USGS Anderson Land Classification Scheme, Geography. 56. Chawla, S. (2012). Land use change in India and Impacts on Enviroment, J. Enviroment, Vol 1, Issue 1: 14-20. 57. Clarke, K.C., Hoppen, S. and Gaydos, L. (1997). A self-modifying cellular automaton model of historical urbanization in the San Francisco Bay area, Environ. Plann, B 24: 247–261. 58. Congalton, R.G. (1991). A review of Assessing the Accuracy of Classifications of Remotely Sensed Data, Remote Sensing of Environment, 37: 35-46. 59. Crews, K.A. and Meyer, T. (2004). Agricultural landscape change and stability in northeast Thailand: Historical patch-level analysis, Agriculture, Ecosystems & Environment, 101:155–169. 60. DeJong, S.M. (1994). Application of Reflective Remote Sensing for Land Degradation Studies in Mediterranean Environment, Physical Geography, Utrech University. 61. Dixon, J., Gulliver, A. and Gibbon, D. (2001). Farming Systems and Poverty: Improving Farmers Livelihoods in Changing World, FAO and World Bank, Rome, Italy. 62. Eswaran, H., Beinroth, F. and Reich, P. (1999). Global Land Resources & Population Supporting Capacity, J. Alternative Agric, 14: 129-136. 63. FAO (1995a). Agriculture towards the year 2010, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome, Italy. 64. FAO (1995b). Planning for sustainable use of land resources: Towards a new approach, Publications Division, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome, Italy. 127 65. FAO (1999). Land use classification for Agri - Enviromental statistics/indicators, Rome, Itatly. 66. FAO (2007). Fao statistics, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, Italy. 67. Gujarati, D.N and Porter, D.C. (2008). Basic Econometrics, Fifth Edition, Publisher McGraw-Hill Higher Education. 68. Hassideh, A. and Bill, R. (2008). Land cover changes in the region of Rostock – Can remote sensing and GIS help to verify and consolidate offical Census data, The International Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Sciences. Vol. XXXVII. Part B8: 27-34. 69. Holmgren, P. (2006). Global land use are change matrix input to the Fourth Global Enviromental outlook, The Forest Resources Assessment Programme, FAO, Italy. 70. IGBP (1997). LUCC data requirements workshop – Survey of needs, gaps and priorites on data for land usse/land cover change research, 11-14 November 1997, Spain. 71. Irwin, E. and Geoghegan, J. (2001). Theory, data, methods: developing spatially explicit economic models of land use change, Agriculture, Ecosystems and Environment, 85:7–23. 72. Jensen, J.R. (1995). Introductory Digital Image Processing - A remote sensing perspective, Prentice Hall, New Jersey. 73. Kaimowitz, D. and Angelsen, A. (1998). Economic models of tropical deforestation: A review CIFOR, Indonexia. 74. LaGro, J.A. and DeGloria, S.D. (1992). Land use dynamics within an urbanizing non- metropolitan county in New York state (USA), Landscape Ecol, 7: 275-289. 75. Lambin, E., Turner, B., Geist, H., Agbola, S., Angelsen, A., Bruce, J. and others (2001). The causes of land-use and land-cover change: moving beyond the myths, Global Environmental Change, 11: 261–269. 76. Laney, R. (2004). A process-led approach to modelling land change in agricultural landscapes: A case study from Madagascar, Agriculture, Ecosystems & Environment, 101: 135-153. 77. Mas, J.F. (1999). Monitoring land-cover changes: a comparison of change detection techniques, Journal of Remote sensing, 20(1): 139-152. 78. Mertens, B. and Lambin, E. (1997). Spatial modelling of deforestation in Southern Cameroon, Applied Geography, 17: 143-162. 79. Meyer, W.B. and Turner, B.L. (1994). Changes in land use and land cover: A Global Perspective, Cambridge University Press, Cambridge. 80. Mohanty, S. (2007). Population Growth and Change in land use in India, IIPS Mumbai, ENVIS Center, Vol 4. 81. Muller, D. (2003). Land-use change in the Central Highlands of Vietnam, Institute of Rural Development Georg-August-University of GottingenGermany. 128 82. Muller, D. (2004). From Agriculture expansion to intensification: Rural development and determinants of land use change in the Central Highlands of Vietnam, Deutsche Gesellschaft fur Press, Eschborn. 83. Muller, D. and Munroe, D. (2007). Issues in spatially explicit statistical land use/cover change (LUCC) models: Examples from western Honduras and the Central Highlands of Vietnam, Land use Policy, 24: 521-530. 84. Nguyen, T.T.H. (2008). Driving forces of forest fover dynamics in the Ca River Basin in Vietnam, Journal of Science and Development, 2008: 31-43. 85. Pan, D., Domon, G., Blis, S. and Bouchard, A. (1999). Temporal (1958-1993) and spatial patterns of land use changes in Haut-Saint- Laurent (Quebec, Canada) and their relation to landscape physical attributes, Landscape Ecology, 14: 35–52. 86. Qasim, M., Hubacekb, K., Termansen, M. and Khan, A. (2011). Spatial and temporal dynamics of land use pattern in District Swat, Hindu Kush Himalayan region of Pakistan, Applied Geography, 31 (2011): 820-828. 87. Qasim, M., Hubacekb, K. and Termansen, M. (2013). Underlying and proximate driving causes of land use change in district Swat, Pakistan, Land Use Policy, 34 (2013): 146 – 157. 88. Ravindranath, N.H. and Hall, D.O. (1994). Indian forest conservation and tropical deforestation, Ambio, 23 (8): 521-523. 89. Rindfuss, W., Turner, B., Fox, J. and Mishra, V. (2004). Developing a science of land change: challenges and methodological issues, Proceedings of the National Academy of Sciences, 101: 13976–13981. 90. Rogan, J., Miller, J., Stow, D., Franklin, J., Levien, L. and Fischer, C. (2003). Land cover change monitoring with classification trees using Landsat TM and ancillary data, Photogrammetric Engineering and Remote Sensing, 69: 793-804. 91. Serneels, S. and Lambin, E. (2001). Proximate causes of land-use change in Narok District, Kenya: A spatial statistical model, Agriculture, Ecosystems & Environment, 85: 65-81. 92. Singh, A. (1989). Review Article: Digital change detection techniques using remotely - sensor data, INT. J. Remote Sensing, 10: 989-1003. 93. Sherbinin, A. (2002). A CIESIN Thematic Guide to land use and land use cover change, Center for International Earth Science Information Network, Columbia University Palisades, NY, USA 94. Sokal, R.R. (1974). Classification: purposes, principles, progress, prospects, Science, 185 (4157): 1115-1123. 95. Suzanchi, K. and Kaur, R. (2011). Land use land cover change in National Capital Region of India a remote sensing and GIS based two decadal spatial temporal analyses, Procedia Social and Behavioral Sciences, 21: 212-221. 96. Terry, G. (1988). Principles of Management, Homewood III, Irwin. 97. Turner, B.L. and Lambin, E. (2001). The causes of land-use and land-cover change: moving beyond the myths, Global Environmental Change, 11: 261–269. 129 98. Uexkull, H.R. and Bosshart, R.B. (1989). Management of Acid Uplands Soil in Asia, ACIAR, Canbera, Australia. 99. Valbuena, D., Verburg, P.H., Bregt, A.K. and Ligtenberg, A. (2010). An agent – based approach to model land use change at a regional scale, J. Landscape Ecol, 25:185 – 199. 100. Vancutsem, D. (2008). Land Use Management for Sustainable European Cities (LUMASEC), Universities of Karlsruhe and Ljubljana, CERTU Lyon. 101. Veldkamp, A. and Fresco, L.O. (1996a). CLUE-CR: an integrated multi-scale model to simulate land use change scenarios inCosta Rica, Ecological Modelling. J, 91: 231- 248. 102. Veldkamp, A. and Fresco, L.O. (1996b). CLUE: a conceptual model to study the Conversion of Land Use and its Effects, Ecological Modelling. J, 85:253-270. 103. Verburg, P. and Veldkamp, A. (2001). The role of spatially explicit models in land- use change research: a case study for cropping patterns in China, Agriculture, Ecosystems and Environment, 85: 177-190. 104. Viglizzo, E.F., Roberto, Z.E., Filippin, M.C. and Pordomingo, A.J. (1995). Climate variability and agroecological change in the Central Pampas of Argentina, Agriculture, Ecosystems and Environment, 55: 7-16. 105. Vu, K.C. (2007). Land use change in the Suoi Muoi catchment, Vietnam: disentangling the role of natural and cultural factors, PhD Thessic, KU Leuven, Belgium. 106. Wang, J., Chen, Y., Shao, X., Zhang, Y. and Cao, Y. (2012). Land-use changes and policy dimension driving forces in China: Present, trend and future, Land Use Policy, 29 (2012): 737- 749. 107. White, R. and Engelen, G. (2000). High-resolution integratedmodelling of the spatial dynamics of urban and regional systems, Computers Environmentand Urban Systems, 24: 383-400. 108. White, R., Engelen, G. and Uijee, I. (1997). The use of constrained cellularautomata for high-resolution modelling of urban land-use dynamics. Environment and Planning, B24: 323-343. 109. Wu, F. and Webster, C.J. (1998). Simulation of land development through the integration of cellular automata and multicriteria evaluation, Environ. Plann, B25: 103-126. 110. Yamane, T. (1973). Statistics. An Introductory Analysis, Third Edition, Harper International Edition. 111. Yu, W., Zang, S., Wu, C., Liu, W. and Na, X. (2011). Analyzing and modeling land use land cover change (LUCC) in Daqing City, Heilongjiang Province, China. Applied Geography 31: 600-608. 130 3. TÀI LIỆU WEBSITE 112. Angel, S., Sheppard, S. and Civco, D. (2005). The Dynamics of Global Urban Expansion. The Word Bank, Transport and Urban Developemnt Department, retrieved 18 December 2012, from /INTURBANDEVELOPMENT/Resources/dynamics_urban_expansion.pdf. 113. Ellis, E. (2010). Land use and land cover change, retrived 1 April 2013, from 114. FAO (2005a). Land cover Classiffication System: Classification concepts and user manual Software Version 2, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome, retrieved 12 September 2012 from 115. FAO (2005b). World deforestation rates and forest cover statistics, 2000-2005, retrieved 20 December 2012, from forests.html#BqU7wMWFzym9pb8T.99. 116. FAO (2012). Long-term scenarios of livestock-crop-land use interactions in developing, retrieved 12 October 2013, from 117. Lambin, E. and Geist, H. (2007). Causes of land-use and land-cover change, retrieved 27 October 2012, from use_and_land-cover_change. 118. Nguyen, D.D., Le, K.T. and Nguyen, T.H. (2005). Monitoring of forest cover change in Tanh Linh district, Binh Thuan province, Vietnam by multi-temporal Landsat TM data, truy cập ngày 4/11/2012, tại trang web www.geoinfo.com.vn 119. Nguyen, D.D. (2006). Study of land cover change in Vietnam for the period 2001- 2003 using MODIS 32days composite, truy cập ngày 4/11/2012, tại trang web www.geoinfo.com.vn 120. Nguyễn Ngọc Phi (2009). Ứng dụng viễn thám theo dõi biến động đất đô thị thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, truy cập ngày 4/11/2012, tại trang web idm.gov.vn/nguon_luc/Xuat_ban/2009/a310/a53.htm. 121. World Bank (2012). Agriculture & Rural Development, retrieved 25 October 2012, from 131 PHỤ LỤC P LỤC PHỤ LỤC 1 ẢNH THỰC ĐỊA CÁC LỚP SỬ DỤNG ĐẤT 1. Đất lúa, đất cây hàng năm Đất trồng lúa xã Đại Thành Đất trồng lúa ở đồng xã Đông Ngũ Ngô Mía Dong giềng Khoai 2. Rừng 3. Rừng ngập mặn Rừng ngập mặn xã Đồng Rui Rừng ngập mặn mới trồng 4. Nương rẫy, cây bụi 5. Cỏ 6. Đất xây dựng 7. 8. Sông, suối 9. Đất mặt nước 10. Đất trống, núi đá PHỤ LỤC 2 BẢN ĐỒ MỘT SỐ BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY PHỤ LỤC 3 TRÍCH FILE SỐ LIỆU TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ BẰNG PHẦN MỀM SPSS.20 PHỤ LỤC 5 PHIẾU ĐIỀU TRA PHỤ LỤC 5A: PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH PHỤ LỤC 5B: PHIẾU ĐIỀU TRA CÁN BỘ PHỤ LỤC 6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfqldd_la_nguyen_thi_thu_hien_4769.pdf
Luận văn liên quan