Luận án Phát triển y đức của người thầy thuốc quân đội hiện nay

Các cơ quan chức năng, đặc biệt là cơ quan chính trị của các cơ sở đào tạo nhà trường, học viện quân y, các đơn vị quân y có thể xử dụng kết quả nghiên cứu của luận án vào biên soạn nội dung và tiến hành công tác giáo dục và có thể áp dụng chương trình môn Đạo đức y học để tổ chức giáo dục cho sinh viên ngành y, học viên quân y, cán bộ, chiến sĩ quân y, góp phần vào việc nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho người TTQĐ.

pdf248 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 21/07/2016 | Lượt xem: 1045 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển y đức của người thầy thuốc quân đội hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p nâng cao trình độ, năng lực KCB 4.59 0.49 2 16 Kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong KCB 4.48 0.50 7 17 Chẩn đoán, xử lý kịp thời, không đùn đẩy trách nhiệm 4.58 0.49 3 18 Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn 4.52 0.49 5 19 Thông báo những sai sót xảy ra trong quá trình KCB 3.94 1.01 21 20 Đặt lợi ích của BN cao hơn lợi ích tài chính của cá nhân 4.49 0.50 6 220 21 Khi có thiếu sót tự giác nhận trách nhiệm 4.27 0.44 14 22 Luôn tỏ thái độ kính trọng các bậc thầy (cấp trên) 4.24 0.43 16 23 Sẵn sàng truyền thụ kinh nghiệm cho đồng nghiệp 4.48 0.50 7 24 Luôn ủng hộ việc đối mới PP KCB của đồng nghiệp 4.41 0.49 10 25 Đoàn kết, tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp trong KCB 4.52 0.49 5 26 Luôn tôn trọng, giúp đỡ cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ 4.42 0.49 9 27 Tích cực tham gia tuyên truyền GD sức khỏe cộng đồng 4.43 0.49 8 28 Tích cực tham gia CT XH, KCB miễn phí, hiến máu nhân đạo 4.48 0.50 7 Điểm trung bình 4.24 4. Thực trạng phát triển về niềm tin y đức của người TTQĐ TT Nội dung đánh giá ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Có ý thức chấp hành nghiêm nội qui, qui định của đơn vị 4.04 0.437 1 2 Nhiệt tình, trách nhiệm trong KCB 3.75 0.501 3 3 Lý tưởng nghề nghiệp là “Lương y như từ mẫu” 3.71 0.462 5 4 Thoải mái khi tham gia các hoạt động chuyên môn 3.74 0.701 6 5 Thực sự yêu thích công việc đang đảm nhiệm 3.81 0.705 2 6 Nếu được lựa chọn lại nghề, vẫn chọn nghề TTQĐ 3.73 0.46 4 TBC 3.78 5. Thực trạng phát triển ý chí y đức của người TTQĐ TT Nội dung đánh giá ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Có thái độ phê phán những hành vi vi phạm QĐ trong KCB 3.73 0.59 3 2 Là người có thái độ nghiêm túc trong KCB 3.98 0.589 2 3 Mong muốn có sự phản hồi từ NB để điều chỉnh hoạt động KCB 3.52 0.542 6 4 Rất tích cực tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn 3.70 0.751 4 5 Luôn ủng hộ việc đối mới phương pháp KCB của đồng nghiệp 3.75 0.72 5 6 Có ý thức cố gắng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao 4.01 0.586 1 TBC 3.76 6. Thực trạng mức độ phát triển ý thức y đức của người TTQĐ TT Nội dung đánh giá phát ý thức triển y đức của TTQĐ ĐTB Thứ bậc 1 Về tri thức y đức của người TTQĐ. 3.91 2 2 Về tình cảm y đức của người TTQĐ. 3.96 1 3 Về niềm tin y đức của người TTQĐ 3.78 3 4 Về ý chí y đức của người TTQĐ 3.76 4 TBC 3.85 7. Thực trạng phát triển thái độ y đức của người thầy thuốc với NB Tự đánh giá của thầy thuốc Đánh giá của BN TT Nội dung ĐTB Thứ bậc ĐTB Thứ bậc 1 Nhiệt tình, trách nhiệm, hết lòng, hết sức cứu chữa BN 3.34 2 3.31 2 2 Tôn trọng, ân cần, chu đáo với NB 3.04 5 2.99 3 3 Niềm nở khi tiếp xúc với NB và gia đình BN 2.98 6 2.96 4 4 Tôn trọng bí mật riêng tư của bệnh nhân 3.45 1 3.63 1 5 Không có thái độ ban ơn, gây phiền hà cho BN 3.32 3 2.92 5 6 Đặt lợi ích của BN cao hơn lợi ích tài chính của cá nhân 3.26 4 2.86 6 TBC 3.23 3.11 3.17 221 8. Thực trạng phát triển thái độ y đức với đồng nghiệp, bậc thầy (cấp trên) của mình TT Nội dung ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Tôn trọng cấp trên, tôn trọng tổ chức 3.81 0.77 1 2 Luôn tỏ thái độ kính trọng bậc thầy (cấp trên) của mình 3.31 0.93 2 3 Sẵn sàng truyền thụ kinh nghiệm cho đồng nghiệp 2.85 0.82 5 4 Ủng hộ việc đối mới phương pháp KCB của đồng nghiệp 2.87 0.69 4 5 Tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp trong KCB 2.89 0.83 3 TBC 3.14 9. Thực trạng phát triển thái độ y đức với xã hội, cộng đồng TT Nội dung ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Sẵn sàng nhận nhiệm vụ nới khó khăn, nguy hiểm 3.07 1.02 1 2 Tích cực tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cộng đồng 2.87 0.92 4 3 Kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong KCB 3.02 0.86 3 4 Tích cực tham gia KCB miễn phí, hiến máu nhân đạo 3.03 0.87 2 TBC 3.00 10: Thực trạng phát triển thái độ y đức với công việc, với bản thân TT Biểu hiện thái độ y đức của người TTQĐ đối với công việc, với bản thân ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Có lòng yêu nghề, say mê với công việc 3.82 0.73 1 2 Hoạt động chuyên môn đúng với y học và luật pháp 3.12 0.21 7 3 Có thái độ nghiêm túc trong khám chữa bệnh 3.17 0.24 6 4 Khiêm tốn học hỏi cầu tiến bộ 3.24 0.36 4 5 Tích cực tự học tập nâng cao trình độ, năng lực KCB 3.56 0.58 2 6 Chẩn đoán, xử lý kịp thời, không đùn đẩy trách nhiệm 3.38 0.49 3 7 Khi có thiếu sót tự giác nhận trách nhiệm 3.06 0.19 8 8 giữ gìn phẩm giá, danh dự bản thân trong hành nghề 3.22 0.32 5 Điểm trung bình 3.29 11. Thực trạng phát triển thái độ y đức của TTQĐ TT Nội dung đánh giá phát triển thái độ y đức của người thầy thuốc quân đội ĐTB Thứ bậc 1 Thái độ của người thầy thuốc với người bệnh 3.17 2 2 Thái độ của người với đồng nghiệp, bậc thầy (cấp trên) của mình 3.14 3 3 Thái độ của người thầy thuốc với xã hội, cộng đồng 3.00 4 4 Thái độ với công việc; với chính bản thân của người thầy thuốc 3.29 1 TBC 3.15 12. Thực trạng phát triển hành vi y đức đối với quá trình tự bồi dưỡng, tự rèn luyện y đức của bản thân người TTQĐ TT Nội dung ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Tích cực tự học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn 2.92 0.55 5 2 Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” 2.99 0.63 4 3 Thường xuyên trau dồi đạo đức người QN cách mạng 3.52 0.71 2 4 Kiên quyết đấu tranh với những hành vi vi phạm qui định trong KCB 3.02 0.53 3 5 Đặt lợi ích của BN cao hơn lợi ích cá nhân người thầy thuốc 2.76 0.94 6 6 Chủ động khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 3.78 0.58 1 TBC 3.17 222 13. Thực trạng phát triển hành vi y đức về chấp hành các QĐ, ĐL và PL của người TTQĐ TT Nội dung ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Có ý thức chấp hành nghiêm nội qui, QĐ của đơn vị 3.54 0.43 1 2 Tôn trọng pháp luật, qui chế chuyên môn 3.42 0.54 2 3 Phổ biến rõ ràng cho BN về chế độ, chính sách 2.65 0.95 5 4 Chẩn đoán, xử lý kịp thời, không đùn đẩy trách nhiệm 3.26 0.76 3 5 Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn 3.08 0.83 4 6 Thông báo cho BN những sai sót chuyên môn đã xảy ra với BN đó trong quá trình thăm khám và điều trị. 2.46 1.03 6 TBC 3.17 14. Thực trạng PT hành vi y đức trong giao tiếp, ứng xử của người TTQĐ TT Nội dung ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Luôn tôn trọng cấp trên và bậc thầy của mình 3.22 0.94 1 2 Đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp trong khám chữa bệnh 2.97 0.82 2 3 Tôn trọng, ân cần, chu đáo với người bệnh 2.93 1.19 3 4 Luôn tôn trọng, giúp đỡ cấp dưới thực hiện nhiệm vụ 2.88 0.94 5 5 Không phân biệt đối xử trong khám, điều trị BN 2.91 1.04 4 6 Đặt lợi ích của bệnh nhân trên lợi ích cá nhân 2.76 0.72 6 TBC 2.94 15. Thực trạng PT hành vi y đức về lương tâm,TN trong HT, CT, điều trị TT Nội dung ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Hết lòng cứu chữa, chăm sóc người bệnh 3.21 0.57 2 2 Chẩn đoán, xử lý kịp thời, không đùn đẩy trách nhiệm 3.36 1.1 1 3 Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của NB 2.96 0.74 5 4 Khi có thiếu sót tự giác nhận trách nhiệm 2.70 0.82 6 5 Sử dụng phác đồ điều trị có lợi nhất cho BN 3.03 0.87 3 6 Kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong KCB 3.02 0.86 4 TBC 3.05 16. Thực trạng phát triển hành vi y đức của TTQĐ TT Nội dung đánh giá phát triển hành vi y đức của TTQĐ ĐTB Thứ bậc 1 Hành vi y đức đối với quá trình tự BD, tự RL y đức của người TTQĐ. 3.17 1 2 Hành vi y đức trong chấp hành các QĐ, ĐL và PL của người TTQĐ. 3.07 2 3 Hành vi y đức trong giao tiếp, ứng xử của đội ngũ TTQĐ. 2.94 4 4 Hành vi y đức về lương tâm và trách nhiệm trong HT, CT và ĐT. 3.05 3 TBC 3.06 17. Thực trạng PTYĐ của người TTQĐ hiện nay TT Nội dung đánh giá thực trạng phát triển y đức của TTQĐ ĐTB Thứ bậc Xếp loại 1 Mức độ phát triển ý thức y đức của TTQĐ 3.85 1 Cao 2 Mức độ phát triển thái độ y đức của TTQĐ 3.15 2 Trung bình 3 Mức độ phát triển hành vi y đức của TTQĐ 3.06 3 Trung bình TBC 3.35 Trung bình 223 18. Thực trạng chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, bồi dưỡng y đức và xây dựng môi trường y đức của người TTQĐ TT Nội dung công việc ĐTB Thứ bậc 1 Giáo dục chính trị tư tưởng và ĐĐCM, ĐĐNN cho người TTQĐ 3.65 2 2 Quán triệt PL về y tế, quy chế chuyên môn, quy định y đức cho người TTQĐ 3.53 3 3 Giáo dục, xây dựng đức tính biết hy sinh vì NB cho người TTQĐ 3.48 5 4 Rèn luyện bản lĩnh nghề nghiệp, lương tâm TN cho người TTQĐ 3.50 4 5 GD truyền thống ĐĐ tốt đẹp của DT, của Đảng, QĐ, ĐV cho người TTQĐ 3.68 1 6 Sử dụng các tấm gương tiêu biểu về y đức để GD, BD PTYĐ 3.20 9 7 XD chương trình, ND bồi dưỡng, PTYĐ phù hợp với đối tượng 3.05 11 8 Tổ chức các hình thức giáo dục, bồi dưỡng PTYĐ của người TTQĐ 2.92 12 9 PTYĐ trong các tình huống thực hành lâm sàng của người thầy thuốc 3.06 10 10 XD thái độ tôn trọng NB, sự thiện tâm, công bằng trong KCB 3.26 8 11 Trang bị cho thầy thuốc những kiến thức về giao tiếp tích cực với NB 3.37 7 12 Phát huy tính TC chủ động của người TT trong tự trau dồi, RL y đức 3.20 9 13 XD TTQY, phát huy VT của các thiết chế y đức trong XD MT y đức 3.47 6 TBC 3.34 19. Mức độ tự đánh giá của bản thân thầy thuốc về y đức TT Nội dung ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Luôn có ý thức chấp hành nghiêm nội qui, qui định của đơn vị 4.74 0.43 1 2 Luôn có thái độ phê phán những hành vi vi phạm QĐ trong KCB 4.14 0.59 6 3 Tôi luôn là người có thái độ nghiêm túc trong KCB 4.38 0.58 2 4 Tôi rất nhiệt tình, trách nhiệm trong khám, chữa bệnh 4.16 0.49 5 5 Lý tưởng nghề nghiệp của tôi là “Lương y như từ mẫu” 4.11 0.45 7 6 Mong có sự phản hồi từ NB để điều chỉnh HĐ KCB của mình 4.06 0.53 9 7 Rất tích cực tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn 4.08 0.75 8 8 Luôn ủng hộ việc đối mới PP KCB của đồng nghiệp 3.90 0.71 12 9 Cảm thấy thoải mái khi tham gia các hoạt động chuyên môn 4.05 0.69 10 10 Tôi thực sự yêu thích công việc mình đang đảm nhiệm 4.21 0.70 4 11 Luôn có ý thức cố gắng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao 4.37 0.58 3 12 Nếu được lựa chọn lại nghề, tôi vẫn chọn nghề TTQĐ 3.94 1.26 11 ĐTB 4.17 0.30 20. Thực trạng phát triển y đức TTQĐ theo các biểu hiện cụ thể TT Thực trạng y đức của người thầy thuốc QĐ ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Thể hiện rõ phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” 3.99 0.78 1 2 Hoạt động chuyên môn đúng với y học và luật pháp 3.66 1.17 2 3 Có thái độ nghiêm túc trong khám chữa bệnh 3.54 1.11 3 4 Có lòng yêu người, yêu nghề 3.34 0.91 7 5 Có trình độ chuyên môn cao 3.38 0.91 6 6 Có tinh thần trách nhiệm cao, hết lòng, hết sức cứu chữa BN 3.41 0.88 5 7 Phổ biến rõ ràng cho BN về chế độ, chính sách được hưởng 3.24 1.01 12 8 Tôn trọng bí mật riêng tư của bệnh nhân 3,31 1.01 9 9 Không có thái độ ban ơn, hoặc gây phiền hà cho bệnh nhân 3.34 1.03 8 10 Có thái độ ân cần, chu đáo với người bệnh 3.30 1.18 10 224 11 Niềm nở khi tiếp xúc với BN và GĐ bệnh nhân 3.11 1.11 19 12 Không phân biệt đối xử trong khám, điều trị BN 3.27 1.02 11 13 Thái độ công bằng, trung thực 3.15 0.80 18 14 Khiêm tốn học hỏi cầu tiến bộ 3.19 0.83 16 15 Tích cực tự học tập nâng cao trình độ, năng lực KCB 3.11 0.85 20 16 Kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong khám chữa bệnh 3.23 0.86 13 17 Chẩn đoán, xử lý kịp thời, không đùn đẩy trách nhiệm 3.23 0.86 14 18 Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn 3.16 0.74 17 19 Thông báo cho BN những sai sót trong quá trình KCB 2.92 0.73 27 20 Đặt lợi ích của BN cao hơn lợi ích tài chính của cá nhân 2.95 0.71 26 21 Khi có thiếu sót tự giác nhận trách nhiệm 2.89 0.83 28 22 Luôn tỏ thái độ kính trọng các bậc thầy (cấp trên) của mình 3.09 0.95 21 23 Sẵn sàng truyền thụ kinh nghiệm cho đồng nghiệp 3.66 0.82 4 24 Luôn ủng hộ việc đối mới PP KCB của đồng nghiệp 2.98 0.70 25 25 Đoàn kết, tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp trong KCB 3.08 0.82 24 26 Luôn tôn trọng và giúp đỡ cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ 3.09 0.95 23 27 Tích cực tham gia tuyên truyền GD sức khỏe cộng đồng 3.09 0.94 22 28 Tích cực tham gia CTXH, KCB miễn phí, hiến máu nhân đạo 3.22 1.24 15 ĐTB 3.22 0.34 21. Lãnh đạo, chỉ huy thực hiện các công việc phát triển y đức TT Nội dung công việc ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 GD chính trị tư tưởng và ĐĐCM, y đức cho người thầy thuốc 3.65 0.74 2 2 Quán triệt PL y tế, quy chế chuyên môn, QĐ y đức cho người TTQĐ 3.49 0.81 5 3 GD, xây dựng đức tính biết hy sinh vì NB cho đội ngũ thầy thuốc 3.51 0.94 3 4 RL bản lĩnh nghề nghiệp, lương tâm TN cho người TTQĐ 3.50 0.88 4 5 GD truyền thống ĐĐ tốt đẹp của DT, của Đảng, QĐ, ĐV cho người TTQĐ 3.68 0.96 1 6 Sử dụng các tấm gương tiêu biểu về y đức để GD, PTYĐ 3.20 0.76 9 7 XD chương trình, ND bồi dưỡng, PTYĐ phù hợp với đối tượng 3.05 0.75 12 8 Tổ chức các HTGD, bồi dưỡng PTYĐ của người TTQĐ 2.91 0.84 13 9 PTYĐ trong các tình huống thực hành LS của người TTQĐ 3.06 0.84 11 10 XD quyền tôn trọng NB, sự thiện tâm, công bằng trong KCB 3.25 0.83 8 11 Trang bị cho TT những kiến thức về giao tiếp với NB 3.36 0.73 7 12 Phát huy tính TC của người TT trong tự trau dồi, RL y đức 3.18 0.85 10 13 XD TTQY, phát huy VT của các thiết chế y đức trong XD MT y đức 3.47 0.80 6 ĐTB 3.32 0.27 22. Đánh giá về thực trạng đội ngũ thầy thuốc ở đơn vị TT Nội dung đánh giá ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Lập trường tư tưởng 3.89 0.90 2 2 Năng lực tổ chức, chỉ huy quân y 3.98 0.82 1 3 Năng lực chuyên môn 3.44 0.82 8 4 Tinh thần trách nhiệm 3.59 0.75 4 5 Yên tâm với nhiệm vụ được giao 3.41 0.80 9 6 Lòng yêu nghề 3.18 0.65 15 7 Tình yêu thương người bệnh 3.35 0.79 12 8 Ham học hỏi, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn 3.54 0.76 5 9 Tính dân chủ 3.36 0.58 11 10 Tính kỷ luật 3.27 0.71 13 225 11 Tính khiêm tốn 3.37 0.67 10 12 Tính trung thực 3.50 0.74 6 13 Tinh thần đoàn kết, hợp tác 3.47 0.81 7 14 Tính sáng tạo 3.23 0.87 14 15 Tính tiết kiệm, hiệu quả trong khám, chữa bệnh 3.03 0.72 16 16 Tích cực đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực 2.82 0.77 3 ĐTB 3.34 0.33 23. Yếu tố tác động đến phát triển y đức của người thầy thuốc QĐ TT C¸c yÕu tè t¸c ®éng ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Mặt trái của cơ chế thị trường 4.09 1.05 6 2 Chiến lược “DBHB” của chủ nghĩa đế quốc 2.90 0.85 1 3 Thiếu tích cực, chủ động, tự giác trong tu dưỡng, rèn luyện y đức 3.57 1.00 3 4 Sự bất cập trong công tác quản lý, giáo dục y đức 3.81 0.95 2 5 Đời sống đội ngũ thầy thuốc còn nhiều khó khăn 3.56 0.99 4 6 Xử lý vi phạm kỷ luật chưa nghiêm 3.47 0.74 5 ĐTB 3.56 0.42 24. Biện pháp phát triển y đức TT C¸c biÖn ph¸p ĐTB ĐLC Thứ bậc 1 Kết hợp giáo dục chính trị tư tưởng với giáo dục pháp luật và đạo đức cho người thầy thuốc quân đội. 4.58 0.49 1 2 Tăng cường giáo dục y đức cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh. 4.51 0.50 2 3 Xây dựng chương trình môn đạo đức y học để giảng dạy trong các nhà trường và bồi dưỡng ở các đơn vị quân y. 4.42 0.95 4 4 Tích cực hóa tự giáo dục, tự rèn luyện phát triển y đức của người thầy thuốc quân đội. 4.28 0.73 6 5 Xây dựng môi trường y đức lành mạnh trong các đơn vị quân y và thực hiện nghiêm các qui định của pháp luật về y tế và kỷ luật quân đội. 4.50 0.50 3 ĐTB 3.45 0.46 25. Kết quả xử lý tình huống Tình huống 1: Đồng nghiệp thực hành sai khi khám lâm sàng Tình huống 2: Thái độ khi bị đánh giá kém chuyên môn Tình huống 3: Nhận quà của bệnh nhân trong quá trình điều trị Tình huống 4: Nhận quà của bệnh nhân sau điều trị Tình huống 5: Thái độ khi đồng nghiệp có sai sót trong khám lâm sàng N Khách thể 453 453 453 453 453 Lỗi 0 0 0 0 0 Điểm trung bình 2.3311 3.2450 1.9912 2.1413 2.7395 Trung vị 2.0000 4.0000 2.0000 2.0000 3.0000 Độ lệch chuẩn .92928 1.44501 .81735 .80507 .43938 Độ khác biệt .864 2.088 .668 .648 .193 Hàm Skewness 1.755 -.474 .016 -.262 -1.095 Độ lệch chuẩn Skewness .115 .115 .115 .115 .115 Độ biến thiên 4.00 4.00 2.00 2.00 1.00 Giá trị nhỏ nhất 1.00 1.00 1.00 1.00 2.00 Giá trị lớn nhất 5.00 5.00 3.00 3.00 3.00 226 Tình huống 1: Đồng nghiệp thực hành sai khi khám lâm sàng Tần suất Tỷ lệ % Giá trị % % lũy tiến Valid Can thiệp ngay không để BN ảnh hưởng 27 6.0 6.0 6.0 Đợi đồng nghiệp làm xong 337 74.4 74.4 80.4 Báo cáo với cấp trên 31 6.8 6.8 87.2 Không làm gì sai sót nhở 28 6.2 6.2 93.4 Khó trả lời 30 6.6 6.6 100.0 Tổng số 453 100.0 100.0 Tình huống 2: Thái độ khi bị đánh giá kém chuyên môn Tần suất Tỷ lệ % Giá trị % % lũy tiến Valid Yêu cầu kiểm tra lại thông tin 96 21.2 21.2 21.2 Đề nghị họp đối chất 55 12.1 12.1 33.3 Dành thêm thời giời cho công tác thăm khám 31 6.8 6.8 40.2 Học thêm nâng cao trình độ chuyên môn 184 40.6 40.6 80.8 Không làm gì ví điều đó không quan trọng 87 19.2 19.2 100.0 Tổng số 453 100.0 100.0 Tình huống 3: Nhận quà của bệnh nhân trong quá trình điều trị Tần suất Tỷ lệ % Giá trị % % lũy tiến Valid Vui vẻ nhận phong bì 153 33.8 33.8 33.8 Ngại nhưng vẫn nhận 151 33.3 33.3 67.1 Từ chối không nhận 149 32.9 32.9 100.0 Tổng số 453 100.0 100.0 Tình huống 4: Nhận quà của bệnh nhân sau điều trị Tần suất Tỷ lệ % Giá trị % % lũy tiến Valid Phương án 1 119 26.3 26.3 26.3 Phương án 2 151 33.3 33.3 59.6 Phương án 3 183 40.4 40.4 100.0 Tổng số 453 100.0 100.0 Tình huống 5: Thái độ khi đồng nghiệp có sai sót trong khám lâm sàng Tần suất Tỷ lệ % Giá trị % % lũy tiến Valid Báo cáo cấp trên 118 26.0 26.0 26.0 Trao đổi với đồng nghiệp 335 74.0 74.0 100.0 Tổng số 453 100.0 100.0 227 Phụ lục 9: Sơ đồ 4.1. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM CHUẨN BỊ THỰC NGHIỆM Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp , đối tượng TN Bồi dưỡng cộng tác viên Phân tích, chương trình, biên soạn nội dung TN Xây dựng các tiêu chí đánh giá, thang đánh giá TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM Kiểm tra trình độ ban đầu của nhóm TN và ĐC Giáo dục, bồi dưỡng y đức theo chương trình cho nhóm TN Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho nhóm TN KẾT THÚC THỰC NGHIỆM Phân tích kết quả TN Rút ra các kết luận sư phạm Kiểm tra kết thúc các giai đoạn TN 228 Phụ lục 10: PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG VỀ PT Ý THỨC Y ĐỨC, THÁI ĐỘ Y ĐỨC, HÀNH VI Y ĐỨC CỦA BSNT Ở NHÓM TN VÀ ĐC 1. Trước khi vào trường để theo học nghề y, đồng chí nghĩ như thế nào về nghề y? Đây là một nghề: A. Rất cao quý B. Cao quý C. Bình thường như các nghề khác D. Dành cho những người kém cỏi 2. Đồng chí quyết định theo học nghề y vì: - Rất mong muốn được trở thành người thầy thuốc chân chính; - Sức ép của cha mẹ; - Dễ xin việc; - Được xã hội tôn vinh; - Phù hợp với khả năng của bản thân; - Hoàn cảnh thực tế gia đình; - Bạn bè khuyên bảo; - Yêu công việc vì cứu giúp được nhiều người. 3. Sau khi tham dự lễ kỷ niệm ngày thầy thuốc Việt Nam 27/2 đầu tiên, cảm nghĩ của đồng chí như thế nào về nghề y? A. Rất cao quý B. Cao quý C. Bình thường như các nghề khác D. Dành cho những người kém cỏi 4. Theo đồng chí người TTQĐ cần có những phẩm chất y đức gì? Hãy liệt kê 5. Đồng chí hãy xếp thứ tự quan trọng của những phẩm chất y đức nêu trên: 6. Trước khi vào trường theo học nghề y đồng chí đã có những phẩm chất nào? Trong những phẩm chất nêu trên? 7. Theo đồng chí y đức của người thầy thuốc được biểu hiện như thế nào? Hãy đánh dấu vào đầu dòng nếu đồng chí đồng ý: - Có lý tưởng y đức cao đẹp, thế giới quan khoa học; - Có trình độ văn hoá trong ứng xử, giao tiếp; - Có kiến thức chuyên môn y nghiệp giỏi; - Lối sống trung thực, giản dị, chan hoà với mọi người; - Có năng lực sư phạm khi chuyền nghề; - Có khả năng tự học, tự bồi dưỡng, y nghiệp và y đức; - Có lòng yêu nghề, đồng cảm với người bệnh; - Quan tâm, tận tình, chu đáo trong chăm sóc người bệnh; - Có quan hệ rộng với nhiều tầng lớp trong xã hội; 229 - Say mê nhiệt tình với công việc chuyên môn; - Có niềm tin y nghiệp; - Có khả năng tổ chức điều hành công việc trong đơn vị; - Có ý chí vươn lên, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. 8. Theo đồng chí các môn y học chuyên ngành có vai trò như thế nào đối với việc hình thành, phát triển y đức của người thầy thuốc? A. Rất quan trọng B. Quan trọng C. Bình thường như các môn khác D. Không có ý nghĩa gì 9. Theo đồng chí các môn khoa học xã hội và nhân văn có vai trò như thế nào đối với việc hình thành, phát triển y đức của người thầy thuốc? A. Rất quan trọng B. Quan trọng C. Bình thường như các môn khác D. Không có ý nghĩa gì 10. Theo đồng chí y đức của người thầy thuốc được hình thành, phát triển: A. Trước khi vào học nghề y B. Trong quá trình học nghề y C. Khi đã công tác trong nghề y D. Cả ba ý trên 11. Đồng chí hãy xếp theo thứ tự tầm quan trọng của các môi trường trong việc hình thành, phát triển y đức của người thầy thuốc: A. Trong quá trình học nghề y B. Khi đã công tác trong nghề y 12. Để hình thành, PTYĐ của người TTQĐ, cần phải tiến hành: - Giáo dục lòng yêu nghề y; - Giáo dục lòng thương yêu, đồng cảm, tinh thần hết lòng vì người bệnh; - Giáo dục ý thức học tập, trau dồi chuyên môn y nghiệp; - Giáo dục ý thức rèn luyện tay nghề của người thầy thuốc; - Giáo dục lòng vị tha, nhân ái với người bệnh của người thầy thuốc; - Giáo dục tác phong mẫu mực, lịch thiệp, gần gũi, tế nhị; - Giáo dục đức tính khiêm tốn, cẩn trọng, cầu thị, thật thà, dũng cảm; - Giáo dục tinh thần sẵn sàng nhận công tác khi ở những nơi khó khăn; - Giáo dục ý thức tự giáo dục, tự bồi dưỡng, tự rèn luyện y đức và chuyên môn; - Giáo dục ý thức phối hợp quân dân – y trong khám chữa bệnh. 13. Đồng chí hãy xếp theo thứ tự quan trọng của các nội dung giáo dục nêu trên: - Giáo dục lòng yêu nghề y; - Giáo dục lòng thương yêu, đồng cảm, tinh thần hết lòng vì người bệnh; - Giáo dục ý thức học tập, trau dồi chuyên môn y nghiệp; 230 - Giáo dục ý thức rèn luyện tay nghề của người thầy thuốc; - Giáo dục lòng vị tha, nhân ái với người bệnh của người thầy thuốc; - Giáo dục tác phong mẫu mực, lịch thiệp, gần gũi, tế nhị; - Giáo dục đức tính khiêm tốn, cẩn trọng, cầu thị, thật thà, dũng cảm; - Giáo dục tinh thần sẵn sàng nhận công tác khi ở những nơi khó khăn; - Giáo dục ý thức tự giáo dục, tự bồi dưỡng, tự rèn luyện y đức và chuyên môn; - Giáo dục ý thức phối hợp quân dân – y trong khám chữa bệnh. 14. Theo đồng chí những lực lượng nào tham gia vào công tác giáo dục, bồi dưỡng y đức cho người thầy thuốc? - Cán bộ quản lý học viên; - Giảng viên dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn; - Giảng viên dạy các môn y học chuyên ngành; - Tổ chức Đoàn cơ sở; - Ban giám hiệu, thủ trưởng đơn vị quân y; - Đảng uỷ Học viện, nhà trường, Đảng uỷ đơn vị quân y; - Phòng, Ban, cơ quan chức năng ở đơn vị quân y; - Các tổ chức chính trị - xã hội; - Gia đình; - Tập thể đơn vị cơ sở, chi đoàn; - Cán bộ đơn vị cơ sở, cán bộ Đoàn. 15. Theo đồng chí những lực lượng này có vai trò như thế nào trong công tác giáo dục, bồi dưỡng y đức cho người thầy thuốc? Hãy xếp theo thứ tự: - Cán bộ quản lý học viên; - Giảng viên dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn; - Giảng viên dạy các môn y học chuyên ngành; - Tổ chức Đoàn cơ sở; - Ban giám hiệu, thủ trưởng đơn vị quân y; - Đảng uỷ Học viện, nhà trường, Đảng uỷ đơn vị quân y; - Phòng, Ban, cơ quan chức năng ở đơn vị quân y; - Các tổ chức chính trị - xã hội; - Gia đình; - Tập thể đơn vị cơ sở, chi đoàn; - Cán bộ đơn vị cơ sở, cán bộ Đoàn. 16. Sau thời gian đi thực tế đơn vị và quá trình học BSNT tại bệnh viện, đồng chí cảm nhận như thế nào về nghề y? - Rất thích công việc của người thầy thuốc; 231 - Thích công việc của người thầy thuốc; - Công việc của người thầy thuốc cũng bình thường như những công việc khác; 17. Sau thời gian đi thực tế đơn vị và quá trình học BSNT tại bệnh viện, đồng chí suy nghĩ như thế nào về nghề y? - Yêu thích nghề y hơn; - Thích thú với công việc; - Chững chạc và tự tin hơn; - Không yêu mà cũng không coi thường nghề y; - Coi thường nghề y; - Nghề y là nghề cao quý; - Nghề y là một nghề vất vả; - Nghề y là một nghề đòi hỏi tính khoa học, nghệ thuật và sáng tạo; - Chỉ dạy nghề y mà không trực tiếp điều trị là công việc buồn chán. 18. Theo đồng chí để phát triển y đức của người TTQĐ, có thể sử dụng các biện pháp nào dưới đây: - Giáo dục nâng cao nhận thức về chính trị, pháp luật và đạo đức cho người thầy thuốc quân đội; - Nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện y đức cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở người thầy thuốc quân đội; - Thiết kế chương trình, nội dung môn đạo đức y học trong đào tạo người thầy thuốc quân đội; - Tích cực hoá hoạt động tự giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện để phát triển y đức của người thầy thuốc quân đội, gắn với xây dựng môi trường y đức thực sự trong sạch, lành mạnh; - Coi trọng công tác tổ chức quản lý bằng pháp luật trong ngành y tế và chăm lo đời sống, đảm bảo tốt chính sách cho người thầy thuốc quân đội 19. Đồng chí hãy xếp thứ tự vai trò của các biện pháp phát triển y đức của người thầy thuốc quân đội: - Giáo dục nâng cao nhận thức về chính trị, pháp luật và đạo đức cho người thầy thuốc quân đội; - Nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện y đức cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở người thầy thuốc quân đội; - Thiết kế chương trình, nội dung môn đạo đức y học trong đào tạo người thầy thuốc quân đội; 232 - Tích cực hoá hoạt động tự giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện để phát triển y đức của người thầy thuốc quân đội, gắn với xây dựng môi trường y đức thực sự trong sạch, lành mạnh; - Coi trọng công tác tổ chức quản lý bằng pháp luật trong ngành y tế và chăm lo đời sống, đảm bảo tốt chính sách cho người thầy thuốc quân đội 20. Sau khi tốt nghiệp, đồng chí muốn được làm việc tại đâu? Vì sao? - Ở các bệnh viện tuyến cuối của quân đội; - Nơi có thu nhập cao; - Nơi có điều kiện sống tốt; - Gần nhà; - Nơi có rất nhiều khó khăn; Vì:.. 21. Nếu được phân công ở nơi công tác xa rất nhiều khó khăn, đồng chí sẽ: - Vui vẻ nhận công tác; - Nhận công tác một thời gian sau đó tìm cách chuyển công tác về nới tốt hơn; - Chống quyết định và tìm cách để được nhận công tác ở những nới tốt hơn: - Chán nản và không muốn theo đuổi nghề y. 22. Sau khi tốt nghiệp, đồng chí có muốn mở một phòng khám riêng không? Vì sao? 2.3. Có thầy thuốc bên cạnh công việc chuyên môn họ còn làm ăn, buôn bán và giàu có một cách chính đáng, đồng chí sẽ: A. Đồng ý B. Phân vân C. Không nên D. Phản đối 24. Đồng chí cảm thấy như thế nào nếu một thầy thuốc làm nhiệm vụ giảng dạy lại giấu nghề và không truyền nghề cho học viên của mình? A. Phẫn nộ B. Coi thường C. Không cảm thấy gì D. Thông cảm 25. Khi học lâm sàng tại BV, gặp phải BN đang sốt cao (dễ lây nhiễm bệnh) bác sĩ chỉ đạo, yêu cầu đồng chí theo dõi chăm sóc BN đó. Đồng chí cảm thấy: A. Cảm thông, vui vẻ B. Đó là trách nhiệm C. Sợ D. Trốn tránh 26. Một đồng nghiệp luôn đề cao giá trị vật chất coi thường y đức. Đồng chí sẽ: A. Đồng ý B. Phân vân C. Phản đối 27. Một đồng nghiệp rất nghèo nhưng vừa cố gắng học và đề cao y đức. Đồng chí cảm thấy: A. Khâm phục B. Bình thường C. Coi thường 28. Gặp một người thường chê bai nghề y, thầy thuốc. Đồng chí cảm thấy: A. Phẫn nộ B. Coi như không biết C. Đồng tình 233 29. Thấy một thầy thuốc là giảng viên nghèo nhưng lại say sưa với công việc, suốt ngày chỉ tập trung viết sách và soạn giáo án. Đồng chí sẽ: A. Kính nể B. Bình thường C. Coi thường 30. Đồng chí tham gia học lâm sàng tại bệnh viện như thế nào? A. Rất tích cực B. Tích cực C. Bình thường D. Sao nhãng 31. Trong các kỳ thi học phần, hết môn, đồng chí thường: A. Không bao giờ sử dụng tài liệu B. Thi thoảng sử dụng C. Nhiều lần sử dụng D. Rất thường xuyên sử dụng tài liệu 32. Việc học tập của đồng chí ở bệnh viện, ký túc xá như thế nào: A. Chủ động học B. Học cối để thi qua là được C. Lúc nào thích thì học, không thì thôi D. Không học 33. Khi học thực hành làm bệnh án, đồng chí sẽ? A. Cẩn thận B. Vừa phải C. Cho qua chuyện D. Mượn của bạn để chép 34. Đoàn TNCSHCM tổ chức các hoạt động XH: hiến máu, tình nguyện về nguồn khám, chữa bệnh, văn nghệ, thể thao. Đồng chí thường tham gia: A. Rất tích cực B. Thường xuyên C. Thi thoảng D. Không bao giờ 35. Giờ học trên lớp nhưng không phải môn chuyên ngành, đồng chí sẽ: A. Học từ đầu cho đến cuối B. Lúc nào hay thì nghe, không thì thôi C. Ngủ trong lớp D. Bỏ về 36. Gia đình dành cho 3 triệu đồng và yêu cầu đồng chí mua điện thoại di động để tiện liên lạc, đồng chí sẽ: A. Mua theo yêu cầu của gia đình B. Dùng để ăn uống C. Dùng tiền đó để mua sách, tài liệu D. Đánh đề, lô tô, xổ số, phỏm Xin chân thành cảm ơn đồng chí! 234 Phụ lục 11: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN, THẦY THUỐC VỀ TN SƯ PHẠM 1. Theo đồng chí việc tổ chức TN sư phạm của Luận án đã đảm bảo các yêu cầu của TN khoa học ở mức nào? A. Rất tốt B. Tốt C. Đạt yêu cầu D. Chưa đạt yêu cầu 2. Theo đồng chí việc tổ chức TN sư phạm của Luận án đã : A. Chứng minh giả thuyết khoa học B. Chưa chứng minh giả thuyết khoa học 3. Việc tổ chức TN sư phạm của Luận án đã tiến hành các nội dung như thế nào? A. Đủ các nội dung đã đặt ra B. Chưa đầy đủ các nội dung 4. Đồng chí hãy liệt kê những biện pháp PTYĐ của người TTQĐ mà đồng chí nhận thấy có hiệu quả nhất trong quá trình TN sư phạm. 5. Đồng chí hãy liệt kê những biện pháp PTYĐ của người TTQĐ mà đồng chí nhận thấy ít có hiệu quả trong quá trình TN sư phạm. 6. Đồng chí hãy liệt kê những biện pháp PTYĐ của người TTQĐ mà đồng chí nhận thấy không có hiệu quả nhất trong quá trình TN sư phạm. 7. Theo đồng chí trong thực tế tình hình xã hội, quân đội như hiện nay cần bổ sung thêm những biện pháp PTYĐ nào? Đồng chí hãy kể tên. 8. Đồng chí đánh giá như thế nào về kết quả làm việc của các cộng tác viên trong quá trình TN sư phạm? - Thực hiện linh hoạt và sáng tạo những yêu cầu TN đã đặt ra; - Thực hiện đúng những yêu cầu TN đã đặt ra; - Thực hiện một cách máy móc những yêu cầu TN đã đặt ra; - Không thực hiện đầy đủ những yêu cầu TN đã đặt ra. 9. Theo đồng chí các phương pháp xử lý kết quả TN sư phạm là: - Khoa học, hợp lý và chính xác; - Một số điểm chưa thực khoa học, hợp lý và chính xác; - Không khoa học, hợp lý và chính xác. 10. Theo đồng chí việc biểu đạt các kết quả TN trong luận án là: A. Rất phù hợp B. Phù hợp C. Không phù hợp và cần bổ sung, sửa chữa 11. Theo đồng chí các kết luận rút ra sau quá trình TN và xử lý các kết quả TN là: - Rất chính xác, khoa học và phản ánh đúng trình độ của các nghiệm thể; - Tương đối chính xác và khoa học; - Không phản ánh đúng diễn biến và trình độ của các nghiệm thể. 12. Đồng chí có đề xuất gì về quá trình tổ chức TN sư phạm của luận án? Xin chân thành cảm ơn đồng chí! Phụ lục 12: TỔNG HỢP KẾT QUẢ TN CỦA BSNT Ở NHÓM TN VÀ ĐC (Nhóm thực nghiệm: 28 đồng chí) STT Họ tên Sinh Cấp bậc Năm Yt yd1 Qh yd1 Hv yd1 Yt yd2 Qh yd2 Hv yd2 Yt yd3 Qh yd3 Hv yd3 Gđ1 Gđ2 Gđ3 1 PTD 12/11/87 2/ 2012 8 8 8 8 9 6 10 9 8 1 1 1 2 NTM 23/10/87 2/ 2012 8 8 8 8 9 8 10 9 9 1 1 1 3 HTL 03/4/87 2/ 2012 8 8 8 8 9 6 10 9 10 2 1 1 4 NTS 30/11/87 2/ 2012 8 8 8 10 9 9 8 9 8 2 1 1 5 THX 28/7/87 2/ 2012 7 7 7 7 8 9 8 8 6 2 1 1 6 NHC 03/8/87 2/ 2012 7 7 7 8 7 7 7 8 8 2 2 1 7 TTNK 07/12/87 2/ 2012 7 7 7 7 8 7 8 8 6 2 2 1 8 VTMT 16/7/87 2/ 2012 6 6 6 6 6 6 8 6 9 2 2 1 9 NND 06/8/88 Dân 2012 6 6 6 9 7 7 8 8 6 2 2 1 10 DDDL 12/12/87 2/ 2012 6 6 6 6 6 6 7 6 6 2 2 1 11 LTH 26/01/87 2/ 2012 6 6 6 8 7 7 8 8 7 2 2 1 12 DVN 17/09/87 2/ 2012 6 6 6 6 6 7 6 6 7 2 2 1 13 NVPT 01/8/87 2/ 2012 6 6 6 6 6 7 6 7 7 2 2 1 14 DSH 02/2/87 2/ 2012 6 6 5 8 7 7 8 7 7 3 2 2 15 TQD 05/9/87 2/ 2012 6 6 5 8 6 5 8 7 6 3 2 2 16 VVN 13/12/86 2/ 2012 6 6 5 6 6 7 6 8 7 3 2 2 17 NTL 31/10/87 2/ 2012 6 6 5 6 7 5 6 7 5 3 2 2 18 PQT 03/10/87 2/ 2012 6 6 6 8 6 6 7 6 5 3 2 2 19 DCT 9/7/87 2/ 2012 6 6 6 6 7 7 7 7 8 3 2 2 20 NDT 10/3/87 2/ 2012 6 6 6 6 6 6 7 6 7 3 2 2 21 LTD 17/10/87 2/ 2012 7 6 6 8 7 6 8 8 7 3 2 2 22 NAT 19/06/87 2/ 2012 7 6 6 7 6 7 7 6 7 3 2 2 23 LTHV 13/09/87 2/ 2012 7 7 4 7 7 4 8 8 5 4 3 2 24 PQT 10/1/86 2/ 2012 5 5 5 7 6 6 8 6 6 3 3 2 25 NBM 06/11/86 2/ 2012 5 5 4 8 6 4 8 7 5 4 3 2 26 PTTH 3/6/88 Dân 2012 5 5 5 7 6 6 7 7 7 3 3 2 27 NTT 01/4/88 Dân 2012 5 5 5 7 6 6 7 7 7 3 3 3 28 VBN 27/6/88 Dân 2012 8 8 8 10 9 9 10 9 9 3 3 3 2 (Nhóm đối chứng: 29 đồng chí) STT Họ tên Sinh Cấp bậc Năm Yt yd1 Qh yd1 Hv yd1 Yt yd2 Qh yd2 Hv yd2 Yt yd3 Qh yd3 Hv yd3 Gđ1 Gđ2 Gđ3 1 NTP 13/3/88 2/ 2013 8 8 8 8 9 8 8 9 8 4 1 1 2 TAH 27/5/88 2/ 2013 8 8 8 6 9 9 8 9 9 2 2 1 3 NTT 19/9/88 2/ 2013 8 8 8 8 9 8 8 7 8 2 2 1 4 NTH 3/9/1989 2/ 2013 8 7 7 8 8 6 8 7 7 2 2 1 5 ĐVB 01/10/88 2/ 2013 8 7 7 6 8 7 8 8 7 2 2 1 6 NTHO 20/11/88 2/ 2013 8 7 7 8 8 8 7 8 7 2 2 2 7 BVN 24/8/88 2/ 2013 8 6 6 6 6 6 8 7 6 2 2 2 8 NNN 20/4/88 2/ 2013 7 6 6 8 7 6 7 7 7 2 2 2 9 NTD 08/1/88 2/ 2013 7 6 6 7 6 6 7 6 6 3 2 2 10 LTT 06/4/88 2/ 2013 7 7 7 7 7 8 6 7 7 3 2 2 11 ĐDT 03/9/87 2/ 2013 7 6 6 6 7 6 7 6 6 3 3 2 12 NMH 23/5/88 2/ 2013 7 7 7 7 7 7 7 6 8 3 3 2 13 NMN 21/9/88 2/ 2013 7 7 7 6 7 8 7 7 8 3 3 2 14 NTT 23/7/88 2/ 2013 7 6 6 8 7 6 9 6 6 3 3 2 15 BQT 05/10/89 Dân 2013 7 6 5 9 7 5 8 7 5 3 3 2 16 NTVA 01/8/89 Dân 2013 7 7 7 9 7 5 9 5 5 3 3 2 17 TDT 19/4/87 2/ 2013 7 6 6 8 6 5 7 6 5 3 3 2 18 NDT 6/12/88 2/ 2013 7 7 7 6 7 7 7 6 7 3 3 2 19 TQH 25/7/86 2/ 2013 7 6 6 8 7 6 8 7 6 3 3 2 20 NQH 01/7/88 2/ 2013 6 6 6 7 7 4 7 7 5 3 4 2 21 NVT 28/01/88 2/ 2013 6 5 5 6 7 5 6 7 5 3 3 3 22 DTN 31/12/88 2/ 2013 6 6 6 6 6 6 6 7 6 3 3 3 23 NVM 23/9/88 2/ 2013 6 6 6 6 6 6 7 7 6 3 3 3 24 LVD 10/9/88 2/ 2013 5 5 4 6 6 4 7 5 6 4 4 3 25 LTH 18/9/88 2/ 2013 5 5 5 7 6 5 5 6 5 3 3 3 26 NDT 16/9/88 2/ 2013 5 5 5 6 6 5 7 6 6 3 3 3 27 DVH 16/9/88 2/ 2013 5 5 5 7 6 5 6 6 5 3 3 3 28 NTCT 20/12/89 Dân 2013 5 5 4 6 5 4 5 6 6 4 3 3 29 NTH 06/5/88 2/ 2013 5 5 5 6 5 5 7 5 5 3 3 3 5 Phụ lục 13: LỜI THỀ HYPPOCRAT Tôi xin thề trước Appolon thần chữa bệnh, trước Esculape thần y học, trước thần Hygie và Panacéc và trước sự chứng giám của tất cả các nam nữ thiên thần, là tôi sẽ đem hết sức lực và khả năng để làm trọn lời thề và lời cam kết sau đây: - Tôi sẽ coi các thầy học của tôi ngang hàng với các bậc thân sinh ra tôi. Tôi sẽ chia sẻ với các vị đó của cải của tôi, và khi cần tôi sẽ đáp ứng những nhu cầu của các vị đó. Tôi sẽ xem con của thầy như anh em ruột thịt của tôi, và nếu họ muốn học nghề y tôi sẽ dạy cho họ không lấy tiền công mà cũng không dấu nghề. Tôi sẽ truyền đạt cho họ những nguyên lý, những bài học truyền miệng và tất cả vốn hiểu biết của tôi cho các con tôi, các con của thầy dạy tôi và cho tất cả các môn đệ cùng gắn bó bởi một lời cam kết và một lời thề đúng với y luật mà không truyền cho một ai khác. - Tôi sẽ chỉ dẫn mọi chi tiết có lợi cho người bệnh tuỳ theo khả năng và sự phán đoán của tôi, tôi sẽ tránh mọi điều xấu và bất công. - Tôi sẽ không trao thuốc độc cho bất kỳ ai, kể cả khi họ yêu cầu và cũng không tự mình gợi ý cho họ; Cũng như vậy, tôi sẽ không trao cho bất cứ người phụ nữ nào những thuốc sẩy thai. - Tôi suốt đời hành nghề trong sự vô tư và thân thiết. Tôi sẽ không thực hiện những phẫu thuật mở bàng quan mà dành việc đó cho những người chuyên nghiệp. - Dù vào bất kỳ nhà nào, tôi cũng chỉ vì lợi ích của người bệnh, tránh mọi hành vi xấu xa, cố ý và đồi bại nhất, tránh cám dỗ phụ nữ và thiếu niên tự do hay nô lệ. Dù tôi có nhìn hoặc nghe thấy gì trong xã hội, trong và cả ngoài lúc hành nghề của tôi, tôi sẽ xin im lặng trước những điều không bao giờ cần để lộ ra và coi sự kín đáo trong trường hợp đó như một nghĩa vụ. Nếu tôi làm trọn lời thề này và không có gì vi phạm tôi sẽ được hưởng một cuộc sống sung sướng và sẽ hành nghề trong sự quý trọng mãi mãi của mọi người. Nếu tôi vi phạm lời thề này hay tôi tự phản bội, thì tôi sẽ phải chịu một số phận khổ sở ngược lại. 6 Phụ lục 14 9 ĐIỀU Y HUẤN CÁCH NGÔN CỦA HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG 1- Phàm người học thuốc, tất phải hiểu thấu lý luận đạo Nho, có thông lý luận đạo Nho thì học thuốc mới dễ. Khi có thời giờ nhàn rỗi, nên luôn luôn nghiên cứu các sách thuốc xưa nay. Luôn luôn phát huy biến hoá, thu nhập được vào Tâm, thấy rõ được ở mắt thì tự nhiên ứng vào việc làm mà không phạm sai lầm. 2- Được mời đi thăm bệnh: nên tuỳ bệnh cần kíp hay không mà sắp đặt đi thăm trước hay sau. Chớ nên vì giàu sang hoặc nghèo hèn mà nơi đến trước chỗ tới sau hoặc bốc thuốc lại phân biệt hơn kém khi lòng mình có chỗ không thành thật, thì khó mong thu được kết quả. 3- Khi xem bệnh cho phụ nữ, goá phụ, ni cô... cần phải có người nhà bên cạnh mới bước vào phòng để thăm bệnh để tránh hết sự nghi ngờ. Dù cho đến con hát, nhà thổ cũng vậy, phải đứng đắn coi họ như con nhà tử tế, không nên đùa cợt mà mang tiếng bất chính, sẽ bị hậu quả về tà dâm. 4- Phàm thầy thuốc nên nghĩ đến việc giúp đỡ người, không nên tự ý cầu vui như mang rượu lên núi, chơi bời ngắm cảnh, vắng nhà chốc lát, lỡ có bệnh cấp cứu làm cho người ta sốt ruột mong chờ, nguy hại đến tính mạng con người. Vậy cần biết nhiệm vụ mình là quan trọng như thế nào" 5- Phàm gặp phải chứng bệnh nguy cấp, muốn hết sức mình để cứu chữa, tuy đó là lòng tốt, nhưng phải nói rõ cho gia đình người bệnh biết trước rồi mới cho thuốc. Lại có khi phải cho không cả thuốc, như thế thì người ta sẽ biết cảm phục mình. Nếu không khỏi bệnh cũng không có sự oán trách và tự mình cũng không hổ thẹn. 6- Phàm chuẩn bị thuốc thì nên mua giá cao để được loại tốt. Theo sách Lôi Công để bào chế và bảo quản thuốc cho cẩn Thận. Hoặc theo đúng từng phương mà bào chế, hoặc tuỳ bệnh mà gia giảm. Khi lập ra phương mới, phải phỏng theo ý nghĩa của người xưa, không nên tự lập ra những phương bữa bãi để thử bệnh. Thuốc sắc và thuốc tán nên có đủ. Thuốc hoàn và thuốc đơn nên chế sẵn. Có như thế mới ứng dụng được kịp thời, khi gặp bệnh khỏi phải bó tay. 7- Khi gặp bạn đồng nghiệp, cần khiêm tốn, hoà nhã, giữ gìn thái độ kính cẩn, không nên khinh nhờn. Người lớn tuổi hơn mình thì kính trọng; 7 người học giỏi thì coi như bậc thầy, người kiêu ngạo thì mình nhân nhượng; người kém mình thì dìu dắt họ. Giữ được lòng đức hậu như thế, sẽ đem lại nhiều hạnh phúc cho mình. 8- Khi đến xem bệnh ở những nhà nghèo túng hoặc những người mồ côi, goá bụa, hiếm hoi, càng nên chăm sóc đặc biệt. Vì những người giàu sang không lo không có người chữa, còn người nghèo hèn thì không đủ sức đón được thầy giỏi, vậy ta để tâm 1 chút họ sẽ được sống 1 đời. Còn như những người con thảo, vợ hiền, nghèo mà mắc bệnh, ngoài việc cho thuốc, lại còn tuỳ sức mình chu cấp cho họ nữa. Vì có thuốc mà không có ăn thì cũng vẫn đi đến chỗ chết. Cần phải cho họ được sống toàn diện mới đáng gọi là nhân thuật. Còn những kẻ vì chơi bời phóng đãng mà nghèo và mắc bệnh thì không đáng thương tiếc lắm. 9- Khi chữa cho ai khỏi bệnh rồi, chớ có mưu cầu quà cáp vì những người nhận của người khác cho thường hay sinh ra nể nang, huống chi đối với những kẻ giàu sang, tính khí bất thường mà mình cầu cạnh, thường hay bị khinh rẻ. Còn việc tâng bốc cho người ta để cầu lợi thường hay sinh chuyện. Cho nên nghề thuốc là thanh cao, ta càng giữ khí tiết cho trong sạch. Tôi xét lời dạy bảo của các bậc tiên hiền về lòng tử tế và đức hàm dục, rèn luyện cho mình rất chặt chẽ và đầy đủ. Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên bảo vệ sinh mạng con người, phải lo cái lo của người và vui cái vui của người, chỉ lấy việc cứu sống mạng người làm nhiệm vụ của mình, không nên cầu lợi, kể công. Tuy không có sự báo ứng ngay nhưng để lại âm đức về sau. Phương ngôn có câu: “Ba đời làm thuốc có đức thì đời sau con cháu tất có người làm nên khanh tướng đó phải chăng là do có công vun trồng từ trước chăng”, “Thường thấy người làm thuốc, hoặc nhân bệnh cha mẹ người ta ngặt nghèo hoặc bắt bí người ta lúc đêm tối, trời mưa, có bệnh nguy cấp: bệnh dễ chữa bảo là khó chữa, bệnh khó bảo là không trị được, giở lối quỷ quyệt đó để thoả mãn yêu cầu, rắp tâm như thế là bất lương. Chữa cho nhà giàu thì tỏ tình sốt sắng, mong được lợi nhiều, chữa cho nhà nghèo thì ra ý lạnh nhạt, sống chết mặc bay. Than ôi! Đem nhân thuật làm chước dối lừa, đem lòng nhân đổi ra lòng mua bán, như thế thì người sống trách móc, người chết oán hờn không thể tha thứ được!” 8 Phụ lục 15 LỜI THỀ TỐT NGHIỆP CỦA NGƯỜI CÁN BỘ Y TẾ VIỆT NAM Sau nhiều năm học tập dưới mái trường xã hội chủ nghĩa, được các thầy cô giáo hết lòng dạy dỗ, dìu dắt, được các bạn đồng nghiệp chân tình giúp đỡ. Trong buổi lễ tốt nghiệp trọng thể này. Dưới lá cờ thiêng liêng của Tổ quốc, Trước các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ CNVC kính mến, Trước các bạn đồng học thân thiết. Tôi xin thề: - Một: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam XHCN, phấn đấu hết sức mình để bảo vệ và xây dựng đất nước thân yêu. Sẵn sàng đi bất cứ nới đâu, làm bất cứ việc gì khi Tổ quốc cần đến. - Hai: Luôn luôn tôn trọng hiến pháp và luật pháp của Nhà nước, thực hiện nghiêm chỉnh các quan điểm và quy định của ngành y tế Việt nam, không bao giờ có những hành động làm ảnh hưởng đến truyền thống nhà trường, trái với lương tâm của người cán bộ y tế nhân dân. - Ba: Giữ gìn bí mật nghề nghiệp, tôn trọng phẩm chất người bệnh, hết lòng hết sức phục vụ sức khoẻ nhân dân, làm đúng lời dạy của Hồ Chủ tịch: ”Lương y như từ mẫu” - Bốn: Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác chân thành với các đồng nghiệp, yêu ngành, yêu nghề, tự hào chính đáng với các công việc của chính mình. - Năm: Vì sự nghiệp tạo nên sức khoẻ và đem lại hạnh phúc cho nhân dân, tôi nguyện tích cực lao động và học tập, phấn đấu không mệt mỗi nâng cao trình độ chính trị khoa học kỹ thuật, góp phần xây dựng nền y học Việt Nam. Tôi nguyện giữ trọn lời thề trong bất cứ hoàn cảnh nào để xứng đáng với công ơn to lớn của Đảng, của nhân dân, nhà trường và gia đình. 9 Phụ lục 16: QUY ĐỊNH VỀ Y ĐỨC (TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC Y TẾ) Ban hành kèm theo Quyết định số 2088/BYT-QĐ ngày 06 tháng 1 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh, coi họ đau đơn như mình đau đớn, như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Lương y phải như từ mẫu". Phải thật thà đoàn kết, khắc phục khó khăn, học tập vươn lên để hoàn thành nhiệm vụ, toàn tâm toàn ý xây dựng nền Y học Việt Nam. Y đức phải thể hiện qua những tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức được xã hội thừa nhận. 1- Chăm sóc sức khoẻ cho mọi người là nghề cao quý. Khi đã tự nguyện đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ. Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc. Không ngừng học tập và tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn. Sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. 2- Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn. Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ Y tế và sự chấp nhận của người bệnh. 3- Tôn trọng quyền được khám bệnh chữa bệnh của nhân dân. Tôn trọng những bí mật riêng tư của người bệnh; khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo và lịch sự. Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã hội. Không được phân biệt đối xử người bệnh. Không được có thái độ ban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh. Phải trung thực khi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh. 4- Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình; trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh. Phải 10 giải thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ hiểu để cùng hợp tác điều trị; phổ biến cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh; động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chóng hồi phục. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu cũng phải hết lòng cứu chữa và chăm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho gia đình người bệnh biết. 5- Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đun đẩy người bệnh. 6- Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn; không vì lợi ích cá nhân mà giao cho người bệnh thuốc kém phẩm chất, thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh. 7- Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời các diễn biến của người bệnh. 8- Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ gìn sức khoẻ. 9- Khi người bệnh tử vong, phải thông cảm sâu sắc, chia buồn và hướng dẫn, giúp đỡ gia đình họ làm các thủ tục cần thiết. 10- Thật thà, đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp, kính trọng các bậc thầy, sẵn sàng truyền thụ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau. 11- Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trước. 12- Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh cứu chữa người bị tai hạn, ốm đau tại cộng đồng; gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, giữ gìn môi trường trong sạch. 11 Phụ lục 17 TIÊU CHUẨN “ ĐƠN VỊ QUÂN Y 5 TỐT” 1. Phục vụ chiến đấu, SSCĐ, huấn luyện xây dựng đơn vị, thực hiện nề nếp chính quy tốt - Xây dựng và thường xuyên kiện toàn kế hoạch bảo đảm quân y theo nhiệm vụ của đơn vị, các phân đội quân y cơ động thường xuyên sẵn sàng luyện tập và sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có tình huống. - Thực hiện nghiêm các chế độ: trực chỉ huy, trực ban, trực chuyên môn nghiệp vụ và trực SSCĐ đủ số lượng, đúng thành phần, nắm chắc được nhiệm vụ và xử trí tốt các tình huống xảy ra theo phân cấp nhiệm vụ. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên vững vàng về chính trị tư tưởng và y đức, giỏi chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng đơn vị là một khối thống nhất, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quân - dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Bảo đảm an toàn đơn vị, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội trong khu vực đóng quân. Tổ chức Đảng đạt trong sạch vững mạnh, các tổ chức quần chúng (Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn) đạt vững mạnh. - Có kế hoạch tổ chức triển khai phong trào thi đua của Ngành, thực hiện tốt chế độ báo cáo thi đua theo định kỳ. 2. Có nếp sống vệ sinh, khoa học, đảm bảo quân số khỏe tốt - Thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bộ đội, đảm bảo quân số khỏe và vượt chỉ tiêu theo phân cấp quy định. - Thường xuyên cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho thương, bệnh binh và cán bộ, nhân viên trong đơn vị. - Không có các trường hợp vi phạm các tệ nạn xã hội trong đơn vị. - Có kế hoạch và tổ chức triển khai hiệu quả các biện pháp cần thiết xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. 3. Quản lý sức khỏe và cấp cứu, điều trị tốt - Công tác quản lý sức khỏe tốt, có sổ theo dõi ghi chép đầy đủ tình hình sức khỏe của toàn bộ cán bộ, chiến sĩ trong toàn đơn vị, nhất là các đồng 12 chí có bệnh mãn tính. Hàng năm, tổ chức khám sức khỏe đinh kỳ đạt 100% quân số có mặt tại đơn vị. - Thực hiện và vượt chỉ tiêu thu dung cấp cứu, điều trị theo quy định. - Thực hiệm nghiêm 44 chế độ bệnh viện, 25 chế độ bệnh xá theo quy định của Ngành. Phát huy cao nhất năng lực chuyên môn kỹ thuật hiện có trong thu dung cấp cứu, điều trị, hạn chế đến mức thấp nhất những tai nạn, tai biến trong điều trị. - Làm tốt công tác đào tạo huấn luyện, chỉ đạo tuyến. - Các cơ sở được phép khám, chữa bệnh cho nhân dân có thu một phần viện phí và bệnh nhân bảo hiểm y tế ngoài quân đội phải thực hiện theo đúng các quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của Cục Quân y. 4. Kết hợp Y dược học hiện đại với Y dược học cổ truyền tốt 4.1. Đối với quân y tuyến đại đội, tiểu đoàn, các bệnh xá, đội điều trị và tương đương cần đạt một số tiêu chuẩn cụ thể sau - Có vườn thuốc nam diện tích 150 - 200 m², đủ 50 cây thuốc theo 10 nhóm cây thuốc chữa bệnh thông thường. - Đạt tiêu chuẩn thu hái dược liệu theo quy định. - Đạt chỉ tiêu 10% tỉ lệ giường bệnh cho y học cổ truyền của tuyến bệnh xá, đội điều trị. - Đạt chỉ tiêu điều trị bằng thuốc nam, châm cứu khỏi đạt 10 - 15% tổng số thu dung. - Tổ chức học tập về y học cổ truyền cho các đối tượng 10 - 15 giờ/ năm. 4.2 Đối với Bệnh viện, Viện y học cổ truyền - Có vường thuốc mẫu > 150 - 200 m², đủ 10 nhóm cây thuốc thường dùng, để huấn luyện, hướng dẫn cán bộ, nhân viên y dược của bệnh viện, sinh viên thực tập và các lớp tập huấn chuyên ngành. Tổ chức thu hái phục vụ điều trị cho bệnh nhân. - Điều trị y học cổ truyền đơn thuần đạt 70% tổng số thu dung bệnh nhân ở khoa YHCT. 13 - Thực hiện có hiệu quả nghiên cứu, kế thừa ứng dụng vào chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân. - Sử dụng có hiệu quả trang bị, bào chế, sản xuất thuốc thành phẩm, nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân. 5. Quản lý và sử dụng thuốc, trang thiết bị y tế - Chấp hành nghiêm các quy chế quản lý thuốc, trang thiết bị y tế; sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, tiết kiệm. - Thực hiện giữ tốt, dùng bền và có hiệu quả thuốc, trang thiết bị y tế, không để thuốc quá hạn, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất trong đơn vị. - Bố trí xắp xếp thuốc, trang thiết bị y tế gọn gàng, khoa học; giám sát chặt chẽ chế độ quản lý, sử dụng thuốc độc, thuốc gây nghiện theo đúng quy định. - 100% cán bộ, nhân viên quân y nắm vững tính năng, công dụng, cách sử dụng thuốc, trang thiết bị hiện đại có trong đơn vị theo phân cấp nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật và sử dụng thành thạo. - Các cơ sở pha chế phải đảm bảo các yêu cầu quy định, có quy trình pha chế và có sổ sách ghi chép đầy đủ. - 100% máy y tế có lịch theo dõi, bảo quản và định kỳ được ghi chép, đánh giá chất lượng. (Trích: Chỉ thị số 1253/HC-39 ngày 26/9/2006 của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf1856207_luan_an_1958_4173.pdf