Luận văn Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước Quảng ninh - Quảng bình

Giải quyết vốn cho một số dự án cấp bách như: Tu bổ đê điều, khắc phục sự cố của các dự án về đê điều, các dự án vượt lũ, thoát lũ, an toàn hồ chứa nước, kè chống sạt lở các tuyến đê, việc gia cố xây dựng các đập nước, các bến neo đậu để tàu thuyền tránh trú bão an toàn. ; củng cố đảm bảo an toàn giao thông như: các dự án trọng điểm, một số dự án cầu yếu và dự án đường giao thông tới các trung tâm xã . Đảm bảo một số nhiệm vụ đột xuất ngành an ninh - quốc phòng và một số dự án thuộc các lĩnh vực khác có nhu cầu đột xuất, cấp bách về vốn để triển khai. Đặc biệt, trong thời gian gần đây một số dự án ngành giao thông, thủy lợi được đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ cũng được Chính phủ cho phép ứng trước kế hoạch hàng năm để giải quyết khó khăn về vốn cũng như một số thủ tục về đầu tư XDCB, hầu hết các công trình được ứng vốn là những công trình quan trọng của đất nước phục vụ công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế theo chủ trương của Đảng và Nhà nước ta. Bên cạnh đó, việc ứng vốn còn được tập trung cho công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng những công trình trọng điểm, một số khu tái định cư phục vụ việc di dân để xây dựng các công trình

pdf130 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 59 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước Quảng ninh - Quảng bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ế: Chưa thực hiện quản lý nhà cung cấp, phạm vi quản lý còn rất lỏng lẻo, thiếu sự đồng bộ về quy trình và thủ tục hồ sơ giữa hai cơ chế quản lý, kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN.. .Những hạn chế trên đã làm giảm hiệu quả và vai trò của KBNN trong công tác quản lý kiểm soát cam kết chi NSNN trong hiện tại và tương lai. 88 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 2.4.3. Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan Một là: Hệ thống văn bản pháp luật về chính sách quản lý đầu tư XDCB chưa thật đồng bộ, tình trạng phê duyệt quy hoạch các dự án đầu tư XDCB chưa hợp lý, hiệu quả thấp hoặc phải di dời gây lãng phí vốn đầu tư. Điển hình là việc quy hoạch chi tiết chưa phù hợp với quy hoạch tổng thể, chưa dựa trên quy hoạch tổng thể của ngành, khu vực. Quy hoạch vẫn còn mang tính cục bộ của từng địa phương nên không phát huy hết công suất thiết kế, dẫn tới lãng phí vốn đầu tư, không mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội. Hai là: Việc lập kế hoạch và bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN cho các dự án đầu tư vẫn còn phân tán và dàn trải. Điều đó dẫn tới nhiều dự án nhóm B có thời gian quy định phải hoàn thành trong 5 năm, dự án nhóm C có thời gian quy định phải hoàn thành trong 3 năm mà không có đủ vốn để thực hiện dự án, làm cho dự án phải kéo dài thời gian thi công. Cá biệt một số dự án suốt từ những năm 2013 đến nay vẫn chỉ ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Cơ chế điều hành kế hoạch hóa đầu tư trong thời gian qua đã có nhiều thay đổi cùng với công tác cải cách hành chính Nhà nước nhưng vẫn bộc lộ nhiều nhược điểm như bố trí danh mục kế hoạch các dự án đầu tư quá phân tán và dàn trải, bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm vẫn mang tính chất bình quân, bao cấp, không đồng bộ. Ba là: Hệ thống các văn bản pháp lý của cơ chế kiểm soát cam kết chi NSNN còn thiếu và hiệu lực pháp lý chưa cao, việc xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn còn chậm. Đồng thời, hệ thống các văn bản pháp quy khác như: hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu, xây dựng Luật Đầu tư công, Luật Giao dịch điện tử, các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thanh toán trả lương qua tài khoản. cũng tồn tại những điểm chưa tạo thuận lợi cho việc tổ chức triển khai kiểm soát cam kết chi cũng như quản lý nhà cung cấp, gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình tổ chức triển khai thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN. 2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan Một là: Chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB chưa đồng đều, trình độ đội ngũ cán bộ trong hệ thống KBNN còn nhiều bất cập, trình độ hạn chế, 89 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ số lượng lại ít. Do đó chưa đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ trong tình hình mới, đặc biệt là trong việc cải cách thủ tục hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Một số không nhỏ cán bộ còn giải quyết công việc theo kinh nghiệm, chưa nắm bắt được cơ chế, chế độ mới, giải quyết công việc còn chậm chễ so với quy định của Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB. Hai là: Các chương trình tin học kiểm soát chi đầu tư XDCB tuy đã phát huy được hiệu quả, nhưng công việc đa phần vẫn diễn ra thủ công, giải quyết thủ tục thông qua giấy tờ là chính,dữ liệu số vẫn chưa có được giá trị pháp lý cao. Hơn nữa, một số lượng lớn cán bộ kiểm soát chi đầu tư đều có tuổi, vì vậy việc tiếp cận với công nghệ mới gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó các chương trình này mới chỉ hoạt động tốt trong mạng nội bộ, vẫn chưa thể vươn ra toàn hệ thống KBNN. Ba là: KBNN chưa có sự nghiên cứu, đánh giá thực sự toàn diện về mô hình tổ chức và việc phân cấp nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tư trên toàn hệ thống. Công tác cán bộ, bố trí cán bộ kiểm tra không tập trung, dàn trải nhiều lúc chưa phát huy được vai trò,dẫn đến cùng một vấn đề có vướng mắc cần vận dụng linh hoạt thì mỗi nơi lại có một cách giải quyết khác nhau. Bốn là: KBNN Quảng Ninh chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và quyền hạn của KBNN, chưa làm tốt việc phối hợp, tham mưu trong quản lý đầu tư và xây dựng thông qua công tác kiểm soát chi đầu tư. Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB còn nhiều bất cập, đồng thời chưa có điều chỉnh kịp thời khi có những thay đổi lớn trong cơ chế chính sách. Bên cạnh đó một số cán bộ chưa chấp hành những điều chỉnh theo quy định trong Quy trình. Về phía KBNN cũng chưa kịp thời sửa đổi, bổ sung những Quy trình quản lý, kiểm soát chi đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN khi Nhà nước thay đổi chính sách về đầu tư xây dựng. 90 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Kết luận chương 2 Trên cơ sở lý luận khoa học về công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua KBNN, Chương 2 đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Quảng Ninh- Quảng Bìnhtrong giai đoạn từ 2014-2016. Công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Quảng Ninhtrong những năm qua đã đạt được một số kết quả nhất định như: kiểm soát chặt chẽ các khoản chi; Quy trình nghiệp vụ kiểm soát, thanh toán đã đơn giản hóa so với trước đây; Chất lượng đội ngũ CBCC KBNN tăng về số lượng và chất lượng... Tuy nhiên, qua việc điều tra phỏng vấn 02 nhóm đối tượng khách hàng và CBCC KBNN nhận thấy công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Quảng Ninhcòn bộc lộ một số tồn tại hạn chế: Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư chưa phù hợp với tình hình thực tiễn; Trách nhiệm và năng lực chuyên môn của đội ngũ CBCC chỉ mới cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc; Việc chấp hành về công tác quản lý chi NSNN của một số chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) vẫn chưa đúng với quy định từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Quảng Ninh. 91 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHIĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NINH QUẢNG BÌNH 3.1. ĐỊNH HƯỚNG 3.1.1. Định hướng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước Thứ nhất,về thể chế, chính sách: các văn bản chế độ quy định về quảnlý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB phải tiếp tục được nghiên cứu để ban hành đầy đủ, đồng bộ, mang tính nhất quán xuyên suốt và ổn định lâu dài, có tính khả thi cao. Thứ hai, Cán bộ kiểm soát chi phải được tiêu chuẩn hóa, được đào tạo đúng ngành nghề đã được đào tạo, làm việc có kiến thức quản lý kinh tế, vừa nắm chắc chế độ quản lý đầu tư XDCB, đồng thời là người có đức tính liêm khiết, trung thực có phong cách giao tiếp, văn minh, lịch sự. Thứ ba, Về cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc phải được tăng cường, bổ sung cho đầy đủ, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hiện đại hóa công nghệ thanh toán, truyền tin, đảm bảo lưu trữ thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác và mang tính thời đại, không bị lạc hậu. Những thiết bị tin học, những chương trình quản lý chuyên ngành là điều kiện, là phương tiện quan trọng đảm bảo cho công tác kiểm soát chi hữu hiệu và nhanh chóng. Thứ tư,, đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt, góp phần chống lãng phí, thất thoát trong công tác quản lý, chi đầu tư XDCB, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. 3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nướcQuảng Ninh, Quảng Bình Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN phải dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết các vấn 92 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ đề xã hội, đẩy nhanh công cuộc xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giầu nghèo, kiểm soát và duy trì sự phân tầng không làm tăng các nguy cơ gây bất ổn xã hội, phá hoại môi trường sinh thái. Với vai trò chủ đạo, NSNN tiên phong trong đầu tư vào nhiều dự án sản xuất hàng hóa công cộng có quy mô lớn không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm mà các thành phần khác không mong muốn, không có khả năng đầu tư, ngoài ra còn phải tiên phong vào những lĩnh vực ngành nghề có ứng dụng khoa học công nghệ cao, khoa học nghiên cứu cơ bản mà thị trường chưa thể đáp ứng được. Việc phân bổ nguồn lực còn phải bảo đảm cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tiến bộ, bảo đảm hài hòa lợi ích các chủ thể Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Tạo mọi điều kiện để giải phóng sức sản xuất, nâng cao năng suất lao động góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh. Một số hướng đổi mới kiểm soát chi đầu tư XDCB như sau: Một là, hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN phải đảm bảo tính đồng bộ và nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội. Trước hết, phải có tính đồng bộ trong cơ chế chính sách, mọi thể chế, quy định phải minh bạch rõ ràng, dễ hiểu, công khai, tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện thống nhất (tránh chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định), tham gia vào thị trường và tiến hành hoạt động sản xuất, tiếp cận các yếu tố vốn, lao động, đất đai, công nghệ. Tiếp đó phải là đồng bộ giữa các khâu và các nội dung trong tổ chức thực hiện giữa các địa phương, Bộ, ngành. Tránh tình trạng vận dụng khác nhau các cơ chế chính sách cả về nội dung lẫn thời gian, gây nên sự lộn xộn, tùy ý trong quản lý. Nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội là một phương hướng quan trọng trong hoàn thiện công tác kiểm soát, trong đó phải thể hiện qua các tiêu chí định tính và định lượng trong kiểm soát chi đầu tư XDCB. Đó không chỉ là chống thất thoát lãng phí mà còn tận dụng nguồn lực để có sản phẩm đầu ra nhiều nhất, chất lượng nhất. Việt Nam là một nước nghèo vì vậy việc quản lý, sử dụng nguồn lực này lại càng phải tiết kiệm, không để vốn tồn đọng và nâng cao được chất lượng, công suất, quy mô các công trình, dự án cũng phải được quan tâm chú ý xem như một nguyên tắc trong lựa chọn và thực hiện đầu tư. 93 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Hai là, Đổi mới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN trong điều kiện hội nhập và mở cửa phải đảm bảo vừa phù hợp với điều kiện trong nước, vừa phù hợp với thông lệ quốc tế mà nước ta đã cam kết, tạo cơ hội thu hút được nguồn lực bên trong và ngoài nước cho sự phát triển kinh tế xã hội các dự án lớn. Đương nhiên đó là một quá trình phải có bước đi phù hợp, song phải đánh giá đúng thực trạng nền kinh tế thị trường chưa hoàn chỉnh của thực tiễn để một mặt xây dựng thể chế phù hợp, mặt khác thuyết phục tuyên truyền, giáo dục để đưa các chế độ chính sách vào thực tiễn. Ba là, Đổi mới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN phải theo hướng hiện đại và góp phần thực hiện cải cách hành chính của Nhà nước. Hiện đại hóa là việc đưa nhiều thành tựu của công nghệ thông tin và các lý thuyết mô hình quản lý hiện đại vào quản lý. Ví dụ như công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước phải được triển khai rộng rãi cùng với dự án hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS). Đồng thời áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí để thanh toán đánh giá quá trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN, và quản lý dự án đầu tư, nâng cao năng suất lao động, đáp ứng được yêu cầu nhanh chính xác, hiệu quả và thuận tiện trong giải quyết các công việc với doanh nghiệp và nhân dân. Ngăn ngừa được các hiện tượng quan liêu tham nhũng, phát huy được vai trò của bộ máy quản lý Nhà nước trong điều hành một cách chủ động, chính xác, kịp thời và hiệu quả. Bốn là, Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN là quá trình hiện đại hóa quản lý thu chi NSNN theo hướng đơn giản về thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và thủ tục nộp tiền cho các đối tượng nộp thuế. Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin điện tử tiên tiến vào quy trình quản lý thu NSNN với các phương thức thu nộp thuế hiện đại, bảo đảm xử lý dữ liệu thu NSNN theo thời gian thực thu. Đổi mới công tác quản lý, kiểm soát chi qua KBNN trên cơ sở xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế để vận hành hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho 94 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ bạc (TABMIS) như: Triển khai Quy trình kiểm soát cam kết chi; thực hiện nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ...Thực hiện phân loại các khoản chi NSNN theo nội dung và giá trị để xây dựng Quy trình kiểm soát chi hiệu quả trên nguyên tắc quản lý theo rủi ro. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan Tài chính, cơ quan chủ quản, KBNN và các đơn vị sử dụng NSNN. Xây dựng và ban hành cơ chế xử phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chức sai phạm hành chính về quản lý, sử dụng kinh phí NSNN cấp. 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NINH 3.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước Ban hành thống nhất Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN Ban hành thống nhất Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNNbao gồm cả vốn đầu tư trong nước và ngoài nước, trên cơ sở gộp hai Quy trình về kiểm soát chi vốn đầu tư trong nước và ngoài nước như hiện nay và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng. Nội dung Quy trình quy định rõ đối tượng kiểm soát chi là các dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN thanh toán qua hệ thống KBNN bao gồm cả vốn trong nước và vốn ngoài nước, cụ thể đối với từng loại vốn, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư; nội dung Quy trình phải quy định cụ thể được các vấn đề như kiểm soát chi khối lượng phát sinh, kiểm soát chi đối với các dự án do xã làm chủ đầu tư, kiểm soát chi đối với các loại công việc ký kết với cá nhân hoặc nhóm người không có tư cách pháp nhân. Như vậy, sẽ đảm bảo nhất quán chỉ có một Quy trình kiểm soát chi đầu tư cho NSNN đồng thời đễ tra cứu, đối chiếu khi cần thiết và tiện lợi cho khách hàng khi giao dịch. 3.2.2. Hoàn thiện các khâu trong Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước Một là: hoàn thiện các khâu phân bổ kế hoạch vốn. Hiện nay trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, do nhu cầu vốn không đáp ứng đủ, mặt khác việc tính toán xác định sự cần thiết và hiệu quả 95 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ của dự án chưa thật khách quan và khoa học nên khâu phân bổ vốn đầu tư XDCB rất nhạy cảm, và dễ mang tính chủ quan. Để khắc phục hạn chế này yêu cầu đặt ra với khâu này trong chế độ khá chặt chẽ song chưa thực sự hiệu lực. Từ những phân tích ở trên thì khâu này cần bảo đảm yêu cầu cao về tính công khai, minh bạch và công bằng, hiệu quả, do vậy phải tiếp tục hoàn thiện các nguyên tắc, tiêu chí và định mức theo Quyết định 210/206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mặt khác phải kết hợp lồng ghép nhiều chương trình dự án, nhiều nguồn vốn để không trùng hoặc bỏ sót, có quan điểm rõ ràng về chống phân tán, và khắc phục chuyển kế hoạch tràn lan. Kiên quyết xóa cơ chế bao cấp xin cho và bao cấp trá hình. Xây dựng điều kiện phân bổ vốn bằng cách xác định nguyên tắc, tiêu chí, mức phù hợp với địa phương và khả năng ngân sách. Làm tốt khâu phân bổ vốn có ý nghĩa quan trọng trong tiền đề mở đường cho sự phát triển bắt đầu từ việc xây dựng cơ sở hạ tầng và tạo sức hút đầu tư từ các nguồn vốn khác. Hai là: Phối hợp 3 khâu chính trong kiểm soát chi đầu tư XDCB là phân bổ kế hoạch vốn, kiểm soát thanh toán và tất toán thành một hệ thống trong quá trình quản lý vốn. Để khắc phục yếu kém hiện nay, đó là: kỷ luật về thông tin báo cáo, kỷ luật thanh toán, kỷ luật hoàn tạm ứng, kỷ luật sử dụng vốn, kỷ luật quyết toán, tất toán tài khoản đều chấp hành kém cần xem xét tác động qua lại của 3 khâu phân bổ kế hoạch - kiểm soát chi đầu tư - quyết toán, tất toán, như sau: phân bổ kế hoạch đúng tạo ra chi đầu tư nhanh, chi đầu tư nhanh và đúng chế độ tạo tiền đề cho quyết toán thanh toán nhanh gọn và ngược lại (tương tự như vậy để thống kê và phân tích các quy trình chi tiết trong các khâu lại có: việc nào trước việc nào sau, bao nhiêu hồ sơ thủ tục, bao nhiêu thời gian thụ lý, qua những bộ phận chuyên môn nào.). Đối với các dự án công trình cần có sự gắn kết của 3 khâu trên (do 3 cơ quan kế hoạch, Kho bạc Nhà nước, Tài chính thực hiện) sẽ khắc phục được yếu kém hiện tại. Đó là nếu dự án công trình thưc hiện chi chậm, thừa vốn cần có sự thông tin qua lại với khâu phân bổ vốn để điều chỉnh kịp thời, nếu thực hiện chậm, nếu kém ở khâu quyết toán, sẽ không bố trí kế hoạch vốn cả năm tiếp theo, nhất là những dự án vi phạm 96 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ cần có một quy chế phối hợp đề ra những yêu cầu thông tin báo cáo thường xuyên. Yêu cầu, tiêu chí và chế tài nhất định dưới sự chủ chì của ủy ban nhân dân cùng cấp để tìm nguyên nhân quy trách nhiệm kịp thời xử lý, từng vướng mắc, khó khăn, vi phạm phát sinh trong mỗi khâu cũng như cả quy trình. Không để tồn đọng quá nhiều (hoàn thành kế hoạch thấp hơn thực lực và khả năng, không quyết toán và tất toán sau hoàn thành.) sẽ khó đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB dưới nhiều giác độ. Ba là: Hoàn thiện khâu chi đầu tư XDCB. Đối với việc tạm ứng vốn cho bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Do tính chất phức tạp và yêu cầu công việc thường xuyên nhạy cảm, trong quản lý chủ đầu tư, hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng được phép tạm ứng không hạn chế (sau khi có phương án giải phóng mặt bằng được duyệt). Tồn tại hiện nay là dư tạm ứng quá nhiều, tình hình triển khai chi trả cho đối tượng gặp khó khăn, trách nhiệm hoàn tạm ứng của chủ đầu tư không cao, quy định về nội dung quản lý còn thiếu vì vậy hướng bổ sung, hoàn thiện như sau: Quy định cụ thể về thời gian và trách nhiệm hoàn tạm ứng (tập hồ sơ chứng từ làm thủ tục thanh toán hoàn tạm ứng). Nếu quá thời hạn quy định phải báo cáo người quyết định đầu tư xin ý kiến xử lý. Giao KBNN kiểm tra nếu sử dụng sai mục đích thì thu hồi nộp NSNN. Kinh phí thực hiện của hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cần có cơ chế quản lý như những kinh phí khác có nguồn gốc từ NSNN. Đổi mới việc tạm ứng vốn cho xây lắp, thiết bị: Số dư tạm ứng tại KBNN chiếm khá cao so với trước đây do tỷ lệ tạm ứng được phép của chủ đầu tư (ban quản lý) dự án không bị giới hạn trên. Do vậy cần bổ sung, hoàn thiện như sau: Phải yêu cầu nhà thầu nộp bảo lãnh tạm ứng vì ứng nhiều tiền của NSNN mà không có bảo đảm, đề phòng rủi ro cá nhân và tổ chức có thể xảy ra (yêu cầu đưa vào hợp đồng A-B). Hết hạn bảo lãnh mà chưa thu hồi tạm ứng hoặc gia hạn bảo lãnh tạm ứng. 97 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Quá hạn hoàn thành ghi trong hợp đồng mà không hoàn thành thì phải bổ sung hợp đồng và kiểm tra lại số dư tạm ứng để đôn đốc, thu hồi số đã tạm ứng cho dự án. Nếu không có hợp đồng bổ sung, cũng không có khối lượng để hoàn ứng thì KBNN phải có công văn nhắc nhở đôn đốc hàng tháng. Sau 3 lần (3 tháng) thì chủ đầu tư và KBNN có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền xin ý kiến chỉ đạo. Bốn là: Hoàn thiện khâu quyết toán vốn công trình hoàn thành và tất toán tài khoản. Do danh sách và quy mô vốn này hiện nay tồn đọng quá nhiều tiềm ẩn nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích, hồ sơ chứng từ không hợp pháp, hợp lệ và tình trạng thất thoát đã có thể xảy ra. Vì vậy, cần bổ sung một số nội dung quản lý đồng bộ và chặt chẽ hơn. KBNN và chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp danh sách công trình, dự án hoàn thành trong năm (theo từng tháng) cho cơ quan Tài chính và Kế hoạch đầu tư. Căn cứ vào thời gian Nhà nước quy định hoàn thành quyết toán, cơ quan Tài chính theo dõi nếu quá hạn thì làm công văn nhắc nhở mỗi tháng một lần. Sau 3 lần nhắc nhở mà chủ đầu tư không hoàn thành thì chủ đầu tư (ban quản lý dự án) và cơ quan Tài chính phải báo cáo cấp quyết định đầu tư xin ý kiến chỉ đạo. Cả ba trường hợp trên sau khi cơ quan quản lý đôn đốc nhắc nhở cần có hướng xử lý trách nhiệm rõ ràng, nghiêm khắc theo từng mức độ sau: Được gia hạn thêm thời gian cụ thể nếu có khó khăn khách quan. Phê bình nghiêm khắc và yêu cầu chủ đầu tư thực hiện xong trách nhiệm (thu hồi tạm ứng, nộp tiền sử dụng sai vào NSNN, quyết toán) trước khi giao việc tiếp theo. Giảm trừ kế hoạch vốn năm tiếp theo vì không hoàn thành nhiệm vụ. 3.2.3. Hoàn thiện mô hình tổ chức phân cấp và phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước Để đảm bảo thực hiện thống nhất Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, nên quy định tại các đơn vị KBNN chỉ nên thành lập 01 phòng, bộ phận làm nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tư ngân sách tập trung và vốn chương trình mục 98 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ tiêu. Riêng KBNN Hà Nội, KBNN Thành phố Hồ Chí Minh do khối lượng vốn đầu tư lớn vì vậy có thể tách ra Phòng thực hiện kiểm soát chi vốn ngân sách Trung ương, Phòng thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư ngân sách địa phương. Việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ, cần xem xét trên góc độ toàn hệ thống, xây dựng các tiêu chí để phân cấp thống nhất theo hướng: Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cấp Trung ương và tỉnh thì giao cho KBNN tỉnh kiểm soát chi. Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, xã thì giao cho KBNN cấp huyện kiểm soát chi. Dự án hỗn hợp nhiều nguồn vốn thì phần nguồn vốn ngân sách cấp nào chiếm tỷ trọng lớn thì KBNN cấp đó kiểm soát chi. Dự án liên tuyến, liên tỉnh, dự án đặc biệt quan trọng do Thủ tướng Chính phủ Quyết định đầu tư thì giao cho Sở Giao dịch KBNN kiểm soát chi. Đối với các dự án vốn ngoài nước (ODA) có tiểu dự án, được phân cấp cho KBNN cấp huyện thực hiện kiểm soát chi nếu nhà tài trợ có yêu cầu. Ngoài ra tùy theo trình độ cán bộ, khối lượng công việc, KBNN cấp tỉnh có thể phân cấp cho KBNN cấp huyện quản lý các công trình nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh tùy điều kiện cụ thể của từng KBNN và của từng dự án Mặc dù phân cấp quản lý nhưng tất cả các khâu các bộ phận đều phải phối hợp chặt chẽ với nhau theo hướng: -Tăng cường phối hợp giữa các khâu, bộ phận trong hệ thống và coi trọng phối hợp với ngoài hệ thống Kho bạc. Để kiểm soát tốt vốn đầu tư NSNN, đây là một vấn đề quan trọng vì một dự án đầu tư nào cũng qua rất nhiều khâu quản lý. Qua KBNN được coi là một khâu lớn, trong đó lại có nhiều tác nghiệp nhỏ. Muốn có được sự thống nhất cao phải có sự rõ rang trong phân công nhiệm vụ và chặt chẽ, hợp lý trong phối hợp, điều hành. Biện pháp này yêu cầu cán bộ kiểm soát chi đầu tư phải hiểu quy trình, vị trí của công việc mình đang làm lại vừa phải có ý thức trách nhiệm cao. Vì vậy để đạt mục tiêu, yêu cầu phối hợp cần phải: 99 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ -Nhận dạng nguồn gốc và tính chất vốn đầu tư XDCB để có phương pháp kiểm soát thanh toán thích hợp (hồ sơ chứng từ như thế nào, luân chuyển chứng từ qua những bộ phận nào, nghiệp vụ quản lý như thế nào). -Xây dựng quy chế phân công phối hợp chi tiết cụ thể, chặt chẽ theo quy trình quản lý vốn, khách quan, khoa học, thuận tiện. -Triển khai chương trình hành động theo một kế hoạch công tác chung của đơn vị, có phân chia thời gian và phân việc cho từng bộ phận, từng người theo một quy trình nghiêm ngặt. -Đối với phối hợp ngoài ngành, cầu nối quan trọng nhất là trao đổi thông tin bao gồm các thông tin yêu cầu chỉ đạo, phối hợp của các ngành, các cấp và thông tin thực hiện của KBNN. Giải pháp này yêu cầu KBNN phải nâng cao chất lượng thông tin với độ chính xác và tính kịp thời cao. Do vậy, phải hiện đại hoá chương trình kiểm soát chi đầu tư của KBNN và triển khai tốt dự án thông tin quản lý dữ liệu ngân sách và Kho bạc mà Bộ Tài chính và KBNN đang triển khai. Do vấn đề kiểm soát chi đầu tư có nhiều phức tạp nên các thông tin cần đuợc cập nhật và xử lý kịp thời những thắc mắc. Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN các cơ quan liên quan như cơ quan Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Kho bạc cần phải giao ban hàng tháng để giải quyết các vấn đề mới phát sinh. Một kênh phối hợp quan trọng góp phần kiểm soát tốt vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quan hệ với chủ đầu tư, chủ đầu tư vừa với tư cách là đối tượng quản lý thanh toán vốn, vừa là khách hang được phục vụ nên luôn đặt ra nhiều yêu cầu về phối hợp. Biện pháp tăng cường là phải thường xuyên cập nhật chế độ, chính sách (tập huấn, công văn, hướng dẫn...) cho chủ đầu tư để họ thực hiện đúng. Mặt khác, yêu cầu chủ đầu tư báo cáo đầy đủ và làm tốt các hồ sơ thanh toán. Ngược lại, chủ đầu tư có quyền yêu cầu Kho bạc về chất lượng phục vụ, đánh giá cụ thể các tác nghiệp và ứng sử của KBNN nơi mình giao dịch. Đây là mối quan hệ biện chứng cần phát huy để đạt được sự hoàn thiện trong kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN. 100 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 3.2.4. Hoàn thiện quy trình kiểm soát cam kết chi NSNN qua Kho bạc nhà nước Đồng hành cùng với quá trình triển khai TABMIS, Bộ Tài chính cũng từng bước áp dụng thực hiện kiểm soát cam kết chi NSNN trong hệ thống KBNN, đối với một số hạn chế các nghiệp vụ kiểm soát cam kết cam kết chi đầu tư bao gồm: Triển khai và sử dụng chức năng cam kết chi của hệ thống TABMIS tại các đơn vị KBNN được triển khai TABMIS; không gây ảnh hưởng hoặc yêu cầu bổ sung thêm bất kỳ các loại giấy tờ, điều kiện thanh toán nào đối với đơn vị sử dụng ngân sách và các dự án đầu tư ngoài các quy định hiện hành. Với chi đầu tư: Hợp đồng chi đầu tư ký giữa A-B là hợp đồng khung nhập vào TABMIS, lựa chọn nhập vào TABMIS theo 1 trong 2 phương án: Phương án 1: lựa chọn hợp đồng mới phát sinh sau ngày triển khai TABMIS và có giá trị hợp đồng phù hợp với yêu cầu của Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008. Phương án 2: Lựa chọn các hợp đồng của dự án có kế hoạch vốn phát sinh năm kế hoạch khi triển khai TABMIS và có mức dư hợp đồng còn lại phù hợp với Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008. Như vậy lộ trình thúc đẩy nhanh quá trình triển khai cam kết chi có những giải pháp cơ bản sau: -Hoàn thiện hành lang pháp lý cho kiểm soát chi NSNN bằng cách: cập nhật, bổ sung, tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN. Sớm ban hành công văn hướng dẫn của KBNN về việc tổ chức thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN theo Thông tư 113/2008/TT- BTC của Bộ Tài chính. Sửa đổi, bổ sung, tích hợp các thủ tục về nộp hồ sơ lần đầu, hồ sơ, chứng từ khi kiểm soát, cam kết và kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN tại KBNN theo hướng: những hồ sơ đã nộp khi cam kết không phải cung cấp lại trong hồ sơ dùng để thực hiện kiểm soát chi NSNN; bổ sung điều kiện thực hiện kiểm soát thanh toán là có thông báo phê duyệt cam kết chi của KBNN đối với khoản chi NSNN đề nghị thanh toán (mã số cam kết chi) và mã số nhà cung cấp. Bổ sung quy định về Thông tư bằng thư điện tử tới nhà cung cấp và tới đối tượng thụ 101 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ hưởng. Bổ sung quy định công khai kết quả thực hiện cam kết chi NSNN, thông qua việc thông báo trực tiếp cho đơn vị có quan hệ với ngân sách, chủ đầu tư và nhà cung cấp theo địa chỉ thư điện tử đã đăng ký; tra cứu thông tin trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc KBNN. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ kiểm soát chi và quản lý nhà cung cấp.Tăng cường sử dụng thư điện tử trong giao dịch của KBNN. Để làm được điều đó cần xây dựng và ban hành quy chế quản lý và sử dụng hộp thư điện tử của các đơn vị cá nhân thuộc Bộ Tài chính, KBNN trong các nghiệp vụ quản lý Nhà nước cũng như cung cấp dịch vụ công Tổ chức triển khai đồng bộ các đề án, chính sách trong khuôn khổ triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của KBNN. 3.2.5. Nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ cán bộ Nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ của KBNN thể hiện ở các tiêu chí giải ngân nhanh, kịp thời, không để tồn đọng hồ sơ, đúng chế độ, bảo đảm liên hoàn và thuận tiện ở cả ba khâu: tiếp nhận hồ sơ, kiểm soát chi đúng chế độ và thanh toán, chuyển tiền nhanh, an toàn cho đơn vị thụ hưởng. Các biện pháp cụ thể là phải hoàn thiện quy trình nghiệp vụ khoa học, minh bạch và công khai như đã nêu ở trên. Xác định trách nhiệm rõ rang trong nhận thức của cán bộ và đơn vị trong kiểm soát và luân chuyển chứng từ. Đối với thanh toán chuyển tiền cần nâng cao chất lượng chương trình thanh toán điện tử, áp dụng công gnhệ thông tin để rút ngắn thời gian hạch toán và chuyển tiền. Nâng cao chất lượng cán bộ để đảm bảo kiểm soát thanh toán chính xác, an toàn, tiết kiệm chi cho NSNN. Xử lý những tồn đọng khách quan như tính thời vụ trong thanh toán vốn đầu tư hang năm. Xử lý nhanh và chính xác trong báo cáo, hạhc toán kế toán, thông tin điều hành ngân sách bằng các biện pháp tổng hợp như chấm điểm nghiệp vụ hang tháng A, B, C (gắn với thi đua và khuyến khích vật chất thu nhập); xây dựng phong trào thi đua gắn với chất lượng chuyên môn với công tác đoàn thể; tổ chức thi đua nghiệp vụ hàng năm sau mỗi kỳ tập huấn; tổ chức viết báo cáo sang kiến kinh nghiệm và báo cáo chuyên đề công tác hàng năm. Xây dựng các 102 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ chương trình nghiệp vụ có gắn với đầu tư về kinh phí, cơ sở vật chất (nhất là hiện đại hoá công nghệ thông tin), tổ chức về con người hợp lý. Sử dụng cán bộ trẻ và có năng lực trình độ cho những vị trí điều hành quản lý nghiệp vụ. Để làm đuợc điều đó KBNN cần thực hiện các biện pháp như sau: -Thường xuyên mở các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo chuyên ngành, tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới, gắn các nội dung đào tạo với yêu cầu về nguồn nhân lực trên thực tế của lĩnh vực công, trang bị cho cán bộ các kiến thức về pháp luật, kinh tế... Đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ tham gia trực tiếp quy trình quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN. Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng nghiêm minh, tăng cường động viên, khuyến khích cán bộ tâm huyết với công việc và hoạt động có hiệu quả. Thực hiện thi tuyển công chức; thực hiện tốt cơ chế luân chuyển, điều động cán bộ trẻ. Xây dựng chế độ lương và chính sách thu thập hợp lý để thu hút cán bộ trẻ, có trình độ và năng lực cũng như lưu giữ cán bộ có tài, tránh tình trạng chảy máu chất xám. Tại từng đơn vị KBNN, thường xuyên tổ chức học tập, thảo luận các chế độ mới nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, nâng cao trách nhiệm đạo đức, nghề nghiệp cho cán bộ công chức. Về nghiệp vụ tập trung đi sâu hướng dẫn phương pháp kiểm soát, nội dung kiểm soát và các vấn đề liên quan đến khía cạnh kinh tế đầu tư. Về trách nhiệm, tập trung quán triệt và kiên quyết chống các hiện tượng sách nhiễu, gây phiền hà đối với khách hàng giao dịch, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ KBNN nhằm mục đích kiểm soát chi chặt chẽ, đúng chính sách, chế độ phục vụ kịp thời nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, giảm thất thoát, tiêu cực trong sử dụng ngân sách. Định kỳ hoặc theo tiến trình sửa đổi các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng tập hợp các văn bản chế độ về quản lý đầu tư, kiểm soát chi vốn đầu tư, in thành các cuốn sách để dễ tra cứu, sử dụng, thường xuyên tổ chức tập huấn về nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB nhằm cập nhật kiến thức mới cũng như trao đổi kinh nghiệm và tháo gỡ khó khăn trong quá kiểm soát chi đầu tư. 103 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Kết luận chương 3 Trong chương 3 đã trình bày định hướng, phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNNhuyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình bao gồm định hướng, phương hướng và giải pháp cụ thể. Bên cạnh đó, từ những hạn chế, tồn tại tại đã phân tích trong chương 2, tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNNhuyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bìnhtrong thời gian sắp tới. 104 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng, liên quan đến việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư và nguồn lực tài chính quan trọng của quốc gia. Do vai trò đặc biệt quan trọng,nên việc kiểm soát nguồn vốn này được chú trọng đặc biệt với nhiều nội dung và phương thức quản lý. Trong những năm qua, số dự án, nguồn vốn và lượng vốn đầu tư XDCB tăng lên đáng kể. Hoạt động kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KHBN đã có nhiều kết quả trên các mặt: Tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách quản lý vốn, thực hiện các khâu trong quy trình sử dụng vốn, kiểm tra, kiểm soát, sử dụng vốn. Trong đó có vai trò đáng kể của hệ thống KBNN địa phương, nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại các địa phương được nâng lên, hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn được kiểm soát tốt hơn, góp phần phát huy vai trò nguồn lực tài chính này, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. Xuất phát từ kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế, từ kinh nghiệp thực tiến của bản thân, tác giả đã đi sâu nghiên cứu đề tài, giải quyết cơ bản các yêu cầu theo yêu cầu đặt ra, thể hiện như sau: Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tác giải nên bật sự cần thiết phải kiểm soát, quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNNhuyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình. Tác giả cũng hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vốn đầu tư XDCB và kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc NSNN qua KBNN ở Việt Nam. Tác giả đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN. Từ thực trạng đó tác giả đĩ sâu phân tích, đánh giá ưu điểm và những tồn tại của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN huyện Quảng Ninh. 105 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNNhuyện Quảng Ninh trong nhưng năm gần đây mặc dù tăng về chất lượng tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu công việc trong giai đoạn hiện nay. Việc chấp hành về công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN của một số đơn vị sử dụng NSNN, chủ đầu tư vẫn chưa đúng với quy định, quá trình thực hiện các chế độ báo cáo, hoàn thiện hồ sơ thủ tục còn chậm . Bên cạnh đó, trình độ năng lực chuyên môn của đội ngũ làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại một số đơn vị còn hạn chế dẫn đến hồ sơ, chứng từ gửi đến kho bạc thường có nhiều sai sót. Thông qua phân tích thực trạng, hạn chế, xác định nguyên nhân, tác giả đã nghiên cứu, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN huyện Quảng Ninh, Quảng Bìnhtrong thời gian tới. Cụ thể các nhóm giải pháp như sau: Hoàn thiện các khâu trong Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN; Quy trình kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN; Hoàn thiện mô hình tổ chức phân cấp và phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN Hoàn thiện đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNNhuyện Quảng Ninhvà đội ngũ làm công tác thanh toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư dự án trên địa bàn huyện Quảng Ninh, Quảng Bình. 2. KIẾN NGHỊ 2.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước, Bộ Tài chính Chỉ đạo các Bộ, Ngành có liên quan tập trung phối hợp chặt chẽ trong khâu rà soát và hoàn chỉnh hệ thống các văn bản về quản lý đầu tư và quyết toán theo hướng: -Tiếp tục tăng cường phân quyền, phân cấp một cách hợp lý trong quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư. -Đi đôi với phân quyền, phân cấp phải quy định rõ ràng và cụ thể hơn về quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể trong đầu tư cũng như trách nhiệm của 106 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K I H TẾ H UẾ từng người phê duyệt dự án, của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công... Đặc biệt là các chế tài về trách nhiệm cá nhân nhằm đảm bảo tính khả thi khi thực hiện. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính trong quá trình triển khai, thực hiện vốn đầu tư. - Bộ Tài chính cần chủ động phối hợp với các bộ ngành liên quan trong việc ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến công tác chi đầu tư phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn trong nước và ngoài nước, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội. 2.2 Kiến nghị Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước Quảng Bình Hiện nay, công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tạiKBNN cấp huyện nói chung và KBNN huyện Quảng Ninh nói riêng còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là về quy trình kiểm soát, thanh toán chi NSNN và đội ngũ cán bộ công chức. Vì vậy, đề nghị KBNN Quảng Bình cần có sự chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời, sát sao đến các KBNN cấp huyện, cụ thể: - Cần hướng dẫn kịp thời trong việc thực hiện các quy định của cấp trên về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật mới ban hành. Các hướng dẫn cần cụ thể thống nhất, phù hợp với điều kiện tại các KBNN cấp huyện đặc biệt về cơ chế,Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN, tạo điều kiện thuận lợi cho CBCC và Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ kiểm soát thanh toán. - Hàng năm, tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho cán bộ đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCBở KBNN huyện. 2.3. Kiến nghị với chủ đầu tư Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý đầu tư XDCB cần chấp hành nghiêm chỉnh đúng quy định về luật đầu tư và xây dựng. Cần nâng cao năng lực chuyên môn và nhận thức, trách nhiệm đối với người đứng đầu các đơn vị sử dụng NSNN, chủ đầu tư.Thường xuyên nghiên cứu, cập nhật các quy định, văn bản hướng dẫn mới nhất của cấp trên về công tác quản lý chi NSNN để áp dụng cho đơn vị mình. Đặc biệt là các mẫu biểu, chứng từ thanh toán. 107 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 3. Bộ Tài chính (2012), Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 quyết định về việc Quy trình kiểm soát vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. 4. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụngHệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc. 5. Bộ Tài Chính (2008), Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 6. Bộ Tài Chính (2009), Công văn số 978/BTC-KHTC ngày 21/1/2009 về việc hướng dẫn thực hiện cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 7. Bộ Tài Chính(2010), Thông tư 210/2010/TT - BTC ngày 21/4/2010 quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. 8. Chính Phủ (2006), Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005-NĐ-CP. 9. Chính Phủ(2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 10. Học viện Tài Chính (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, NXb Tài chính, Hà Nội-năm 2007. 108 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 11. KBNN huyện Quảng Ninh, Báo cáo quyết toán tình hình chi đầu tư năm 2014;2015;2016 12. KBNN (2010), Quyết định số 163/QĐ-KBNN ngày 17/3/2010 của KBNN “về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh” 13. Quốc hội (2002), Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH1 ngày 16/12/2002. 14. Quốc hội (2015), Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội 15. Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 25/11/2005. 16. Quốc hội (2014) Luật đầu tư công số: 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 17. Quốc hội (2003)Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. 18. Quốc hội (2014) Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 109 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ PHỤ LỤC Phụ lục 01: Kết quả xử lý số liệu sơ cấp từ phần mềm SPSS - Kiểm định tham số trung bình giữa 2 mẫuđộc lập (Independent Samples Test) 1.1. Đánh giá cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành Group Statistics Chỉ tiêu ĐTPV N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Hệ thống văn bản pháp luật được công khai minh bạch Khách hàng 89 2,9551 ,63800 ,06763 CBCC 11 3,3636 ,50452 ,15212 Hệ thống văn bản pháp luật quy định rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tiễn Khách hàng 89 2,4382 ,99949 ,10595 CBCC 11 2,1818 ,87386 ,26348 Nội dung các văn bản pháp luật đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, chi tiết Khách hàng 89 2,7303 ,83617 ,08863 CBCC 11 2,9091 ,70065 ,21125 Quy định chế độ thông tin báo cáo, mẫu biểu chứng từ đơn giản, dễ thực hiện, ít thay đổi Khách hàng 89 2,5169 ,79932 ,08473 CBCC 11 2,8182 ,75076 ,22636 110 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 1.2. Đánh giá hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi Ngân sách Nhà nước Chỉ tiêu ĐTPV N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Thủ tục mở tài khoản đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện Khách hàng 89 3,2135 ,55334 ,05865 CBCC 11 3,4545 ,68755 ,20730 Quy trình kiểm soát thanh toán chi NSNN hợp lý Khách hàng 89 2,7865 ,76086 ,08065 CBCC 11 2,6364 ,67420 ,20328 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, bảo đảm đúng quy định Khách hàng 89 2,3820 ,81889 ,08680 CBCC 11 3,2727 ,90453 ,27273 Hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi NSNN được công khai minh bạch Khách hàng 89 3,0337 ,73003 ,07738 CBCC 11 3,3636 ,50452 ,15212 Phân chia trách nhiệm nhiệm của bộ phận kiểm soát thanh toán chi NSNN cụ thể, hợp lý Khách hàng 89 2,9551 ,78204 ,08290 CBCC 11 2,7273 ,64667 ,19498 Số lượng tài liệu, hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán là hợp lý Khách hàng 89 3,1910 ,63740 ,06756 CBCC 11 3,5455 ,52223 ,15746 Thành phần các loại tài liệu hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán hợp lý, dễ thực hiện Khách hàng 89 3,1011 ,79836 ,08463 CBCC 11 3,2727 ,64667 ,19498 Phương thức thanh toán phù hợp Khách hàng 89 3,3708 ,68061 ,07214 111 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ CBCC 11 3,3636 ,80904 ,24393 Phụ lục 02 PHIẾU PHỎNG VẤN (DÀNH CHO ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NSNN, CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN) Xin chào quý anh/chị! Tôi tên là Nguyễn Đại Quân, tôi đang trong quá trình thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế về “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Quảng Ninh- Quảng Bình”. Để có thông tin đánh giá, mong anh/chị dành ít thời gian trả lời thông tin trên phiếu phỏng vấn dưới đây. Các thông tin này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu nên kính mong sự hợp tác của quý anh/chị. Tôi xin chân thành cám ơn! PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 1. Xin anh/chị cho biết giới tính: Nam Nữ 2. Xin a/c cho biết a/c thuộc nhóm tuổi nào: Dưới 30 tuổi Từ 30-40 tuổi Từ 41-50 tuổi 51 tuổi trở lên 3. Trình độ chuyên môn Trung cấp Cao đẳng Đại học Trên đại học 4. Số năm kinh nghiệm công tác tại cơ quan, đơn vị: ......................................... PHẦN II.ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN QUẢNG NINH Anh/chị đánh dấu X vào ô bên cạnh theo ý kiến cá nhân anh/chị cảm thấy thích hợp nhất. Giải thích: 1. Hoàn toàn không đồng ý 3. Bình thường 5. Hoàn toàn đồng ý 2. Không đồng ý 4. Đồng ý 112 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Câu 1: Đánh giá về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành 1 Hệ thống văn bản pháp luật được công khai, minh bạch 1 2 3 4 5 2 Hệ thống các văn bản pháp luật quy định rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tiễn 1 2 3 4 5 3 Nội dung các văn bản pháp luật đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, chi tiết 1 2 3 4 5 4 Quy định chế độ thông tin báo cáo, mẫu biểu chứng từ đơn giản, dễ thực hiện, ít thay đổi 1 2 3 4 5 Câu 2: Đánh giá về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi Ngân sách Nhà nước 1 Thủ tục mở tài khoản đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện 1 2 3 4 5 2 Quy trình kiểm soát thanh toán chi NSNN hợp lý 1 2 3 4 5 3 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, đảm bảo đúng quy định 1 2 3 4 5 4 Hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi NSNN được công khai minh bạch 1 2 3 4 5 5 Phân chia trách nhiệm của bộ phận kiểm soát, thanh toán chi NSNN cụ thể, hợp lý 1 2 3 4 5 6 Số lượng tài liệu, hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán là hợp lý 1 2 3 4 5 7 Thành phần các loại tài liệu, hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán hợp lý, dễ thực hiện 1 2 3 4 5 8 Phương thức thanh toán phù hợp 1 2 3 4 5 Câu 4: Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ phụ trách công tác kiểm soát thanh toán chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước 1 Thái độ của cán bộ đối với khách hàng niềm nở, thân 1 2 3 4 5 113 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ thiện, phong cách làm việc chuyên nghiệp, không gây khó khăn phiền hà nhũng nhiễu cho khách hàng 2 Cán bộ thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục thanh toán đúng quy định 1 2 3 4 5 3 Cán bộ giải thích rõ ràng khi có sai xót về hồ sơ, thủ tục cho khách hàng 1 2 3 4 5 4 Cán bộ thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình thanh toán, đảm bảo thời gian thanh toán cho khách hàng kịp thời, đúng quy định 1 2 3 4 5 5 Trình độ chuyên môn của cán bộ đáp ứng yêu cầu công việc 1 2 3 4 5 6 Cán bộ tuân thủ đúng quy trình kiểm soát, thanh toán chi Ngân sách Nhà nước 1 2 3 4 5 Anh/chị có ý kiến, kiến nghị, đề xuất gì nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh trong thời gian tới? .. XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ ANH/CHỊ! 114 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Phụ lục 03 PHIẾU PHỎNG VẤN (DÀNH CHO CÁN BỘ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN QUẢNG NINH) Xin chào quý anh/chị! Tôi tên là Nguyễn Đại Quân, tôi đang trong quá trình thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế về “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Quảng Ninh- Quảng Bình”. Để có thông tin đánh giá, mong anh/chị dành ít thời gian trả lời thông tin trên phiếu phỏng vấn dưới đây. Các thông tin này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu nên kính mong sự hợp tác của quý anh/chị. Tôi xin chân thành cám ơn! PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 1. Xin anh/chị cho biết giới tính: Nam Nữ 2. Xin a/c cho biết a/c thuộc nhóm tuổi nào: Dưới 30 tuổi Từ 30-40 tuổi Từ 41-50 tuổi 51 tuổi trở lên 3. Trình độ chuyên môn Trung cấp Cao đẳng Đại học Trên đại học 4. Số năm kinh nghiệm công tác tại cơ quan, đơn vị: ......................................... PHẦN II.ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN QUẢNG NINH Anh/chị đánh dấu X vào ô bên cạnh theo ý kiến cá nhân anh/chị cảm thấy thích hợp nhất. Giải thích: 1. Hoàn toàn không đồng ý 3. Bình thường 5. Hoàn toàn đồng ý 2. Không đồng ý 4. Đồng ý 115 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Câu 1: Đánh giá về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành 1 Hệ thống văn bản pháp luật được công khai, minh bạch 1 2 3 4 5 2 Hệ thống các văn bản pháp luật quy định rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tiễn 1 2 3 4 5 3 Nội dung các văn bản pháp luật đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, chi tiết 1 2 3 4 5 4 Quy định chế độ thông tin báo cáo, mẫu biểu chứng từ đơn giản, dễ thực hiện, ít thay đổi 1 2 3 4 5 Câu 2: Đánh giá về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi Ngân sách Nhà nước 1 Thủ tục mở tài khoản đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện 1 2 3 4 5 2 Quy trình kiểm soát thanh toán chi NSNN hợp lý 1 2 3 4 5 3 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, đảm bảo đúng quy định 1 2 3 4 5 4 Hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi NSNN được công khai minh bạch 1 2 3 4 5 5 Phân chia trách nhiệm của bộ phận kiểm soát, thanh toán chi NSNN cụ thể, hợp lý 1 2 3 4 5 6 Số lượng tài liệu, hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán là hợp lý 1 2 3 4 5 7 Thành phần các loại tài liệu, hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán hợp lý, dễ thực hiện 1 2 3 4 5 8 Phương thức thanh toán phù hợp 1 2 3 4 5 Câu 4: Đánh giá về trách nhiệm và năng lực chuyên môn của khách hàng 1 Khách hàng chấp hành đúng quy định của Nhà nước 1 2 3 4 5 116 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ về công tác quản lý chi NSNN 2 Trình độ năng lực chuyên môn của khách hàng đáp ứng yêu cầu công việc 1 2 3 4 5 3 Khách hàng tính toán mức tạm ứng, thanh toán hợp lý, đúng quy định 1 2 3 4 5 4 Việc thực hiện chế độ báo cáo, hồ sơ, thủ tục thanh toán của khách hàng đúng quy định 1 2 3 4 5 Anh/chị có ý kiến, kiến nghị, đề xuất gì nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại KBNN huyện Quảng Ninh trong thời gian tới? XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ ANH/CHỊ! 117 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoa_n_thie_n_cong_tac_kiem_soat_chi_dau_tu_xay_dung_co_ban_qua_kho_bac_nha_nuoc_quang_ninh_quang_bin.pdf
Luận văn liên quan