Luận văn Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng Lũng Lô

Tóm lại, để nâng cao hiệu quả công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng và nâng cao toàn bộ hoạt động của công ty nói chung. Công ty cần phải thực hiện đồng bộ tốt các biện pháp sao cho biện pháp này có tác động tích cực tới biện pháp kia. Có như thế công ty mới khẳng định được mình trong thương trường vì người ta thường nói “Thương trường như chiến trường”.

pdf97 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/01/2014 | Lượt xem: 2916 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng Lũng Lô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i trưởng công trình đứng ra nghiệm thu và thanh toán theo khối lượng, đơn giá mà hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng thuê khoán ngoài, sau đó ký xác nhận vào hợp đồng thuê khoán ngoài.( Bảng 2.4-Hợp đồng thuê khoán ngoài). Cuối tháng, kế toán công trường tập hợp các chứng từ có liên quan đến chi phí nhân công chuyển về phòng tài chính kế toán của công ty. Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng thuê khoán ngoài để lập bảng phâm bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội cho các công trình theo mẫu sau: Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội STT Ghi có TK Đối tượng SD TK334 TK338 TK331 Tổng I 1 TK622 Đường HCM 53.238.000 69.886.000 123.124.000 2 ... Quốc Lộ 30 … 30.196.000 … 47.735.000 … 75.931.000 II 1 2 … TK623 Đường HCM Quốc Lộ 30 … 16.350.000 13.428.000 … III 1 2 … TK627 Đường HCM Quốc Lộ 30 … 17.459.000 10.296.000 … 16.538.930 10.244.800 … Căn cứ vào bảng tiền lương và bảo hiểm xã hội kế toán lập chứng từ ghi sổ theo định kỳ.Trên cơ sở đó kế toán vào sổ cái, sổ chi tiết tài khoản liên quan. Sau khi tiến hành đối chiếu khớp số liệu, bộ phận kế toán kết chuyển tiền lương của công nhân sản xuất (chi phí nhân công thực tế) của từng công trình sang TK 154, ghi bút toán kết chuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ cái sổ chi tiết TK 622, 154. Bảng 2.6 Chứng từ ghi sổ Ngày 1 tháng 11 năm 2001 Số hiệu :304 STT Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 Chi phí NCTT thi công đường Hồ Chí Minh tháng 10 622 141 123.124.000 Tổng cộng 123.124.000 Bảng 2.7 Sổ cái TK622 Chi phí nhân công trực tiếp Quý IV năm 2001 NTGS CT-GS Diễn giải TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có 1/11 1/11 304 105 … 1/11 1/11 … Chi phí NCTT thi công đường HCM tháng 10 Chi phí NCTT thi công Quốc Lộ 30 tháng 10 141 141 123.124.000 75.931.000 … 1/11 … 109 … 1/11 … Kết chuyển CPNCTT đường HCM tháng 10 … 154 … 123.124.000 Bảng 2.8 Sổ chi tiết TK622 Chi phí nhân công trực tiếp Quý IV năm 2001 Công trình đường Hồ Chí Minh CT Diễn giải TKĐ Ư Phát sinh Nợ Phát sinh Có SH NT HĐ15 HĐ12 ... 2/10 4/10 ... Thuê san lấp mặt bằng T10 Thuê phát quang đắp bờ T10 ... 141 141 ... 2.340.000 1.320.000 ... Kết chuyển CPNCTT tháng 10 154 123.124.000 2.2.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp. Thực tế ở công ty xây dựng Lũng Lô thực hiện xây lắp công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy.Việc quản lý, điều động xe, máy thi công cho từng công trình do văn phòng công ty đảm nhiệm mà không tổ chức thành đội máy thi công riêng. Kế toán sử dụng TK623 “chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp , phân bổ chi phí sử dụng xe, máy phục vụ trực tiếp cho thi công công trình, vì thế TK này được mở chi tiết cho từng công trình. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe máy thi công, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công... Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công công ty sử dụng các sổ kế toán sau: Sổ cái TK623, sổ chi tiết TK623, bảng tổg hợp chi phí thuê máy, bảng phân bổ chi phí thuê máy... Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại công ty như sau: Biên bản thanh toán khối lượng công việc Bảng phân bổ chi phí (máy thuê ngoài và sở hữu của DN Bảng tổng hợp chi phí (máy thuê ngoài và sở hữu của DN Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 623 Sổ chi tiết TK 623 Tại công ty xây dựng Lũng Lô xe, máy thi công gồm: Máy ủi, máy lu, máy san, máy đầm, máy trộn bê tông…Những loại xe, máy mà công ty không có nhưng cần cho thi công thì công ty tiến hành thuê ngoài , thông thường công ty thuê trọn gói, tức thuê luôn cả xe, máy và cả người lái, các loại vật tư cho máy chạy…. Khi phải thuê máy dùng cho thi công công ty cử cán bộ đi khảo sát giá cả và ký “Hợp đồng thuê máy” với bên có máy cho thuê gọi là bênA. Hàng tháng công ty cử cán bộ kỹ thuật cùng đội trưởng công trường đến kiểm tra và nghiệp thu khối lượng hoàn thành và thanh toán tiền cho bên A theo hợp đồng đã ký kết. Đồng thời tiến hành lập biên bản thanh toán khối lượng công việc hoàn thành. Biên bản thanh toán khối lượng công việc hoàn thành Ngày 30 tháng 10 năm 2001 Căn cứ Hợp đồng kinh tế ngày 29 tháng 9 năm 2001 Căn cứ tình hình thực tế sử dụng máy móc thiết bị. Hôm nay tại Thành Phố Vinh- Nghệ An, chúng tôi gồm: Ông: Trần Thanh Hà - Lái xe 37K5396 Địa chỉ: Công ty ô tô vận tải Vinh, Nghệ An Ông : Lê Văn Quân - Đội trưởng công trường đường Hồ Chí Minh Địa chỉ: Công ty xây dựng Lũng Lô- 162- Trường Chinh- Hà Nội Cùng thống nhất thanh toán khối lượng vận chuyển đã thực hiện từ ngày01/10/2001 đến ngày 30/10/2001. Giá trị hợp đồng :1.600.000 đồng. Giá trị thực hiện: 4 ca x 400.000 = 1.600.000 đồng Số tiền Bên A nhận: 1.600.000 Số tiền Bên B nợ: 0 … Hàng tháng căn cứ vào biên bản thanh toán khối lượng công việc hoàn thành và các hợp đồng thuê máy, kế toán công trường tính toán ra chi phí thuê máy một tháng cho từng công trình theo từng loại máy và tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí thuê máy (mở riêng cho từng công trình ) theo mẫu sau: Bảng 3.1 Bảng tổng hợp chi phí thuê máy Công trình : Đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Loại máy Số ca hoạt động Đơn giá Thành tiền 1 2 … Cần cẩu tháp Đầm cóc … 4 2 … 400.000 500.000 … 1.600.000 1.000.000 … Tổng 5.970.000 Bảng tổng hợp chi phí thuê máy và các chứng từ khác có liên quan đến chi phí sử dụng máy thi công , cuối tháng kế toán công trường tập hợp lại và chuyển về phòng kế toán tài chính của công ty, kế toán chi phí sẽ tiến hành lập bảng phân bổ chi phí cho các công trình. Bảng 3.2 Bảng phân bổ chi phí thuê máy ngoài Thánh 10 năm 2001 STT Loại máy Tổng chi phí Chi tiết các công trình Đường HCM Quốc Lộ 30 … 1 2 … Cần cẩu tháp Đầm cóc … 1.600.000 24.675.000 … 1.600.000 1.000.000 … - 4.935.000 … - - … Tổng cộng 164.940.000 5.970.000 19.792.000 … Đồng thời kế toán ghi bút toán xác định chi phí thuê máy vào chứng từ ghi sổ. Trên cơ sở các chứng từ có liên quan, kế toán vào sổ cái,sổ chi tiết TK liên quan. Sau đó kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển các chi phí thuê máy sang TK154, ghi bút toán kết chuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết TK623,154 Bảng 3.3 Chứng từ ghi sổ Ngày 1 tháng 11 năm 2001 Số hiệu 179 STT Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 Chi phí thuê máy thi công đường Hồ Chí Minh tháng 10 623 141 5.970.000 Tổng cộng 5.970.000 Đối với những loại máy móc thuộc sở hữu công ty, khi có nhu cầu công ty giao tài sản xe máy cho các đội công trường, lái xe, máy phải thực hiện chế độ thanh toán xăng dầu hàng ngày với đội công trường và thực hiện chế độ bảo dưỡng xe, máy. Trong một tháng xe, náy của công ty có thể phục vụ cho nhiều công trình , vì vậy công ty sử dụng “Phiếu theo dõi xe, máy thi công”, người điều khiển xe lập và chuyển cho đội trưởng công trường quản lý xe ký duyệt chấp nhận thời gian hoạt động của xe, náy. Sau đó phiếu này được chuyển cho bộ phận kế toán để làm căn cứ cho việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và ghi sổ kế toán.. Chi phí máy thi công của công ty bao gồm: chi phí nhân công điều khiển xe, máy, chi phí nhiên liệu, động lực chạy máy, chi phí khấu hao xe, máy, chiphí dịch vụ mua ngoài…  Hạch toán chi phí vật liệu chạy máy thi công: Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu chạy máy đội trưởng đội công trình sẽ cửe nhân viên cung ứng đi mua nhiên liệu bằng tiền tạm ứng (tương tự như hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), sau đó hạc toán theo nguyên tắc chi phí phát sinh tại công trường nào, xe, máy nào thì tập hợp riêng cho công trình, xe, máy đó. Hàng ngày , trên cơ sở chứng từ gốc kế toán công trường ghi vào bảng kê phiếu xuất vật tư (bảng 1.3). Cuối tháng lập bảng tổng hợp xuất vật tư (Bảng 1.4). Hai bảng này cùng các chứng từ có liên quan được chuyển về phòng tài chính kế toán của công ty làm cơ sở để bộ phận kế toaná chi phí của công ty lập bảng tổng hợp chi phí vật tư (bảng 1.5). Sau đó ghi chứng từ ghi sổ và tiến hành kết chuyển chi phí vật tư chạy máy sang TK154. Bảng 3.4 Công ty xây dựng Lũng Lô Văn phòng công ty Chứng từ ghi sổ Ngày 1 tháng 11 năm 2001 STT Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 Chi phí vật liệu chạy máy thi công đường HCM tháng 10 623 141 6.689.000 Cộng 6.689.000  Hạch toán chi phí nhân công điều khiển máy Các chứng từ ban đầu cũng là các hợp đồng làm khoán và các bảng chấm công. Hàng ngày đội trưởng theo dõi quá trình làm việc của tổ lái máy qua bảng chấm công. Khi kết thúc hợp đồng làm khoán kế toán công trường tình tiền lương cho công nhân lái máy thi công và lập bảng thanh toán tiền lương. Bảng 3.5 Công ty xây dựng Lựng Lô Công trình đường Hồ Chí Minh Bảng thanh toán lương Tổ lái xe máy thi công Thánh 10 năm 2001 ST T Họ và tên Lương s.phẩm Lương T. gian Lương LT Tiền ăn Tổng cộng Khấu trừ 6% Còn được lĩnh SC Số tiền S C ST S C ST 1 2 … Lê Văn An Đỗ Lệ Thư … 25 26 … 1.375.00 0 1.430.00 0 … 130.000 30.000 .. 1.505.000 1.560.000 … 90.300 93.600 … 1.414.700 1.466.400 … Tổng cộng 16.350.00 0 981.000 15.369.000 Cuối tháng khi nhận được các chứng từ có liên quan đến lương công nhân điều khiển máy, kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (bảng 2.4). Sau đó kế toán chi phí ghi chứng từ ghi sổ, vào sổ cái, sổ chi tiết TK liên quan. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp ghi bút toán kết chuyển chi phí nhân công điều khiển máy sang TK15 Bảng 3.6 Công ty xây dựng Lũng Lô Văn phòng công ty Chứng từ ghi sổ Ngày 1 tháng 11 năm 2001 Số 75 STT Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có 1 Chi phí nhân công điều khiển xe, máy thi công đường HCM tháng 10 623 141 16.350.000 Cộng 16.350.000  Hạch toán chi phí khấu hao máy thi công và trích trước sửa chữa lớn máy thi công: Công ty xây dựng Lũng Lô sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính mức khấu hao mỗi năm cho TSCĐ thuộc sở hữu của công ty: Mức khấu hao mỗi = Nguyên giá tài sản Số năm khấu hao Hàng tháng, căn cứ vào sổ TSCĐ, lệnh điều động xe, máy kế toán TSCĐ trích khấu hao và trích trước sữa chữa lớn máy thi công cho từng loại xe, máy. Trên cơ sở đó kế toán TSCĐ lập bảng tính và phân bổ khấu hao Bảng 3.7 bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Sau khi tính được mức khấu hao và trích trước chi phi sữa chữa lớn cho từng công trình, kế toán TSCĐ viết giấy báo mức khấu hao TSCĐ của các đội , các đội xem xét và xác nhận. Dựa vào bảng tính và phân bổ khấu hao kế toán ghi chi phí khấu haoTSCĐ trong tháng vào chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết Tk liên quan. Bảng 3.8 Công ty xây dựng Lũng Lô Văn phòng công ty Chứng từ ghi sổ Ngày 1 tháng 11 năm 2001 Số 122 STT Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 Chi phí khấu hao máy thi công 623 214 17.856.000 Mức khấu hao một tháng = Mức khấu hao mỗi năm 12 2 đường HCM tháng 10 Trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công công trình đường HCM 623 335 1.706.000 Tổng cộng 19.562.000 Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp chi phí khấu hao và chi phí trích trước sửa chữa lớn và lập chứng từ ghi sổ, vào sổ cái, sổ chi tiết Tk liên quan (TK142,335...) sau đó kết chuyển sang TK154 . Kế toán tổng hợp tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sử dụng máy thi công cho từng công trình trong tháng vào bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công. Số liệu trên bảng này là cơ sở để vào sổ chi tiết chi phí sản xuât kinh doanh cho từng công trình. Bảng 3.9 Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công Công trình đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm2001 STT Loại chi phí Số tiền 1 2 3 4 5 Chi phí vật tư chạy máy thi công Chi phí nhân công điều khiển máy Chi phí khấu hao máy thi công Chi phí thuê máy ngoài để thi công Trích trước chi phí sửa chữa lớn MTC 6.689.000 16.350.000 17.856.000 5.970.000 1.706.000 Tổng 48.571.000 Bảng 3.10 Công ty xây dựng Lũng Lô- BQP Văn phòng công ty Sổ cái TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công Quý IV năm 2001 CT-GS Số tiền NTGS SH N T Diễn giải TKĐƯ Nợ Có 1/11 1/11 1/11 … 73 75 179 … 1/11 1/11 1/11 … Chi phí vật tư chạy MTC đường HCM tháng 10 Chi phí nhân công điều khiển MTC đường HCM tháng 10 Chi phí thuê máy ngoài thi công đường HCM T 10 … 141 141 141 6.689.000 16.350.00 0 5.970.000 … ... ... ... Kết chuyển chi phí SDMTC cho công trình đường HCM tháng 10 … 154 ... ... 48.571.00 0 ... Sổ chi tiết TK623 Chi phí sử dụng máy thi công Quý IV năm 2001 Công trình đường HCM Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ PS nợ PS có SH NT HĐ 19 HĐ 21 ... 2/10 9/10 ... Thuê máy xúc Thuê máy ủi ... 141 141 ... 2.300.000 1.500.000 ... Kết chuyển CPSDMTC T10 154 5.970.000 2.2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung tại công ty xây dựng Lũng Lô gồm : chi phí nhân viên quản lý đội chi phí công cụ dụng cụ sản xuất,chi phí khấu hao TSCĐ quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627 “chi phí sản xuất chung” (chi tiết cho từng công trình) và một số sổ kế toán: Sổ cái TK627, sổ chi tiết TK627,bảng thanh toán lương bộ phận quản lý, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung... Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty như sau:  Chi phí nhân viên quản lý đội : Hàng tháng kế toán công trường căn cứ vào bảng chấm công, hệ số lương… để tính lương cho từng người trong bộ phận quản lý đội, sau đó lập bảng thanh toán lương cho các nhân viên trong đội theo mẫu sau: Bảng 4.1 Bảng thanh toán lương bộ phận quản lý Đội công trường đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Họ và tên Chức Lương cơ Phụ cấp Thưởng Tổng Khấu trừ Còn được Các hoá đơn, CT Sổ chi tiết Các bảng kê, bảng thanh toán lương bộ phận quản lý Bảng tổng hợp CP Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 627 vụ bản 6% lĩnh 1 2 … Lê Văn Quân Đào Trí Huệ … ĐT KV … 658.000 360.000 … 263.200 869.000 … 928.800 896.000 … 1.850.000 1.400.000 … 111.000 84.000 … 1.739.000 1.316.000 … Tổng 6.397.00 0 2.150.00 0 8.912.00 0 17.459.00 0 1.047.540 16.411.460 Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính: Hàng tháng dựa vào bảng thanh toán lương kế toán tính tổng quỹ lương của toàn bộ công nhân viên trong từng ddội rồi nhân với 19%. Khoản trích này được ghi vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, làm cơ sở để lập chứng từ ghi sổ và ghi sổ kế toán có liên quan.  Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Tại công ty xây dựng Lũng Lô, công cụ dụng cụ khá ổn định theo tháng tại các đội công trường. Công cụ dụng cụ sử dụng ở đội gồm: Quần áo bảo hộ lao động, cuốc ,xẻng…và được phân bổ một lần vào chi phí sản xuất. Đến cuối tháng kế toán công trường tiến hành kiểm kê để xác định chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho thi công và lập bảng kê công cụ dụng cụ xuất dùng, theo mẫu: Bảng 4.2 Bảng kê công cụ dụng cụ xuất dùng Đội công trường Đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Tên công cụ dụng cụ Đơn vị tính Số lượng Thành tiền 1 2 … Quần áo bảo hộ lao động Xẻng … Bộ Cái … 80 120 … 480.000 1.800.000 … Tổng 5.608.000  Chi phí khấu hao TSCĐ quản lý đội: Gồm: chi phí khấu hao máy tính, xe… dùng chung trong đội. Hàng tháng, căn cứ vào tỷ lệ khấu hao đã quy định, kế toán công ty tính ra mức khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội , sau đó viết giấy báo cho các đội biết (Chính là bảng tính và phân bổ khấu hao).  Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn thanh toán, phiếu chi… kế toán công trường ghi vào bảng kê chi phí khác bằng tiền Bảng 4.3 Bảng kê chi phí khác bằng tiền Đội công trường đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Diễn giải Số tiền 1 2 3 … Trả tiền phô tô tài liệu Chi phí tiếp khách Chi trả tiền điện thoại … 45.200 576.000 237.000 … Tổng 12.357.000 Cuối tháng kế toán công trường tập hợp các chứng từ có liên quan đến chi phí sản xuất chung để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung. Số liệu trên bảng này là căn cứ để kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết sản xuất mở chi tiết cho từng công trình. Bảng 4.4 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Đội công trường đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Tên loại chi phí Số tiền 1 2 3 Chi phí nhân viên quản lý đội Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Công cụ dụng cụ 17.459.000 16.538.930 5.608.000 4 5 Chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí khác bằng tiền 1.864.000 12.358.600 Tổng 53.828.530 Cuối tháng toàn bộ chứng từ có liên quan đến chi phí sản xuất chung được chuyển về phòng tài chính để làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, vào các sổ cái và các sổ chi tiết có liên qua Bảng 4.5 Chứng từ ghi sổ Ngày 1 tháng 11 năm2001 Số hiệu :79 STT Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 Chi phí sản xuất chung của đội công trường đường Hồ Chí Minh tháng 10 627 141 53.828.530 Tổng 53.828.530 Bảng 4.6 Sổ cái TK 627 Chi phí sản xuất chung Đội công trường đường Hồ Chí Minh Quý IV năm 2001 NTG S CT-GS Diễn giải TKĐ Ư Số tiền SH NT Nợ Có 1/11 … 79 … 1/11 … Chi phí sản xuất chung công trình đường HCM tháng 10 … 142 … 53.828.530 … 1/11 … 89 … 1/11 … Kết chuyển chi phí sản xuất chung công trình HCM tháng 10 … 154 … 53.828.530 … Bảng 4.7 Sổ chi tiết TK627 Chi phí sản xuất chung Đội công trường đường Hồ Chí Minh Quý IV năm 2001 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Nợ Phát sinh Có SH NT 80 … 1/10 … Mua đồ dùng văn phòng quản lý … 141 … 107.000 … 89 … 30/10 … Kết chuyển chi phí sản xuất chung đội công trường đường HCM tháng 10 … 154 … 53.828.530 … 2.2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất Công ty xây dựng Lũng Lô sử dụng TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp các chi phí sản xuất. TK 154 được chi tiết cho tứng công trình, hạng mục công trình. Mỗi tháng kế toán lập sổ chi tiết chi phí sản xuất dựa vào cac bảng tổng hợp chi phí vật tư, bảng phân bổ tiền lương, bảng tổng hợp chi phí máy thi công, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung. Bảng 5.1 Sổ chi tiết chi phí sản xuất Dựa vào sổ chi tiết sản xuất từng tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho một quý. Bảng 5.2 Bảng tổng hợp chi phí vật tư Công trình đường Hồ Chí Minh Quý IV năm 2001 Tên CP Tháng NVLTT NCTT MTC SXC Tổng 10 211.504.00 0 123.124.000 48.571.000 53.828.530 438.027.530 11 238.111.00 0 140.618.000 59.999.000 54.202.800 492.930.800 12 247.251.20 0 159.079.000 64.681.000 55.029.300 526.103.500 Tổng 697.866.20 0 422.821.000 173.251.000 163.123.630 1.457.061.83 0 Khái quát sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng Lũng Lô 2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang. Sổ chi tiết Sổ chi tiết Sổ chi tiết Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chi phí sản xuất Xuất phát từ đặc điểm thi công các công trình xây dựng có thời gian thi công dài, khối lượng lớn…Để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với kỳ hạch toán, nên kỳ tình giá thành của công ty được xác định là quý, vào thời điểm cuối quý.Để tính được giá thành thực tế khói lượng xây lắp hoàn thành trong quý buộc công ty phải xác định được chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Việc xác định chi phí của khối lượng xây dựng dở dang đầu kỳ và cuối kỳ được thực hiện thông qua giá trị khối lượng xây lắp dở dang theo dự toán. Để tiến hành xác định chi phí thực tế của khói lượng xây lắp dở dang cuối kỳ của từng công tình công ty sử dụng công thức tính như sau: Trong đó: VD: Theo công thức trên, công trình đường HCM được tính như sau: Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối = Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang đầu + Giá trị dự toán sản lượng thực hiện trong kỳ - Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong Chi phí thực tế khối lượng xây dựng = Chi phí thực tế của khối lượng xây dựng dở + Chi phí thực tế của khối lượng xây Giá trị dự toán của khối lượng xây dựng + Giá trị dự toán của khối lượng xây dựng x Giá trị dự toán của khối lượng xây dựng - giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ: 86.897.623 VN Đ - giá trị dự toán sản lượng thực hiện trong kỳ 1.393.062.714 VNĐ Thay vào công thức trên ta có : 4. Tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Lũng Lô 2.4.1 Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành của công ty xây dựng Lũng Lô được xác địng dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Do đó đối tượng tính giá thành cũng là đối tượng tập hợp chi phí, giá thành sản phẩm sẽ được tính cho từng cong trình, hạng mục công trình. 2.4.2 Kỳ tính giá thành Tại công ty xây dựng Lũng Lô, việc thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành là theo điểm dừng kỹ thuật. Kỳ tính giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành là theo quý. Để xác định được khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ tính giá thành thì phải xác định được khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ. Khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ chính là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được xác địng bằng phương pháp kiểm kê. 2.4.3 Phương pháp tính giá thành Để xác định được giá thành một cách chính xác, đầy đủ nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản lý, kết hợp với tính đặc thù của loại hình sản xuất kinh doanh của công ty mình. Công ty xây dựng Lũng Lô đã chọn phương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành trong từng quý Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở = 86.897.623 + 1.393.062.714 – 1.474.478.419 = 5.481.918 Chi phí thực tế khối lượng xây dựng dở 520.693.5918.481.5 918.481.5419.478.474.1 830.061.457.1111.076.80    x= Công thức tính giá thành như sau; Z = D đk + C – D ck Trong đó: Z : Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành D đk: Chi phí sản phẩm dở dang dầu kỳ C : Tập hợp chi phí phát sing trong kỳ D ck : Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ Cuối quý, cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình của công rt và bên chủ đầu tư xác định phần việc đã hoàn thành và dở dang cuối quý. Sau đó cán bộ kỹ thuật gửi sang phòng kế toán bảng kiểm kê khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý và dở dang cuối quý theo dự toán từng khoản mục. Căn cứ vào đó cùng với tổng chi phí thực tế đầu kỳ, kế toán tiến hành tính chi phí dở dang đầu kỳ theo công thức trên Sau đó lập bảng kiểm kê chi phí dở dang cuối quý như sau: Bảng IV.1 Bảng kê chi phí thực tế dở dang Cuối quý IV năm 2001 Công trình đường Hồ Chí Minh STT Tên khoản mục chi phí Giá trị thực tế 1 Nguyên vật liệu trực tiếp 37.854.012 2 Nhân công trực tiếp 18.430.159 3 Máy thi công 4.206.631 4 Sản xuất chung 9.137.258 Tổng cộng 69.619.060 Sau đó kế toán tổng hơp trên bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Bảng này lập chung cho các công trình, hạng mục công trình mà công ty nhận thi công trong quý (Bảng IV.2) Khi xác định được giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý, ban giám đốc, phòng kế hoạch, phòng tài chính kế toán so sánh với giá thành dự toán thông qua việc lập bảng phân tích giá thành (Bảng IV.3) VD : Tại công trường đường Hồ Chí Minh Qua bảng phân tích giá thành ta thấy: giá thành thực tế giảm so với dự toán là: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới giảm giá thành là do chi phí nhân công trực tiếp giảm 4.895.268 đồng, làm giá thành giảm Sở dĩ là do đội đã tăng cường sử dụng máy thi công để thay thế lao động thủ công nên chi phí nhân công giảm. Chi phí sản xuất chung giảm so với dự toán: 2.742.530 đồng dẫn đến giá thành giảm Tìm hiểu thực tế trong quý, chi phí sản xuất chung giảm chủ yếu do đội công trường đường Hồ Chí Minh có bộ máy quản lý gọn nhẹ. Chi phí nguyên vật liệu giảm 1.592.437 đồng làm giá thành hạ Nguyên nhân là do giá cả nguyên vật liệu trong quý giảm so với dự toán, hơn nữa là do tăng cường sử dụng máy thi công nên dẫn đến hao phí vật tư trong quá trình thi công giảm. %472.0%100 419.478.474.1 538.959.6 x %332.0%100 419.478.474.1 268.895.4 x %186.0%100 419.478.474.1 530.472.2 x %108.0%100 419.478.474.1 437.592.1 x Chương 3 Những nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng Lũng Lô 3.1 Nhận xét, đánh giá khái quát tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Lũng Lô 3.1.1 Ưu điểm Qua thực tế nghiên cứu quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Lũng Lô em nhận thấy công ty là một đơn vị làm ăn có hiệu quả, luôn chấp hành các quy định của Nhà nước nói chung và chế độ kế toán Việt nam nói riêng. Công ty đã xây dựng được một mô hình quản lý và hạch toán khoa học, hợp lý thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, chủ động trong sản xuất kinh doanh, có uy tín lớn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đứng vững trong cạnh tranh và ngày càng phát triển. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban giúp việc rất có hiệu quả cho lãnh đạo. Bộ máy kế toán làm việc nghiêm túc, cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho lãnh đạo ra quyết định. Bên cạnh đó phòng kế toán được trang bị hệ thống máy tính hiện đại làm giảm bớt khối lượng công việc ghi chép, đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty và các đối tượng có liên quan... Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Lũng Lô rõ ràng, hợp lý và đúng chế độ. Công ty áp dựng hình thức “chứng từ ghi sổ” là phù hợp với đặc điểm của chính công ty. Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức hợp lý, hợp lệ, quá trình luân chuyển được tổ chức một cách khoa học, đặc biệt công ty chú trọng đến việc lập hệ thống sổ chi tiết để nhằm cung cấp đầy đủ hơn những thông tin cần thiết cho nhà quản lý doanh nghiệp, tạo điều kiện cho tổng hợp số liệu cuối kỳ và lập báo cáo kế toán. Với hình thức khoán gọn khoản mục chi phí xuống các đội là rất hợp lý, tiết kiệm được nhiều chi phí, giảm thất thoát, lãng phí, nâng cao được tính chủ động trong sản xuất kinh doanh. Sau đây là những ưu điểm bộc lộ rõ nét trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tgại công ty xây dựng Lũng lô.  Hạch toán chi phí nguyên vật liệu: Hàng tháng, các đội lập kế hoạch mua vật tư đã làm cho tiến dộ thi công không bị gián đoạn, vật tư không xuất tại kho của công ty mà các đôi tự mua theo kế hoạch, công ty chỉ chịu trách nhiệm cấp vốn tín dụng. Điều đó làm giảm chi phí bảo quản vật tư tại kho, giảm được chi phí vận chuyển từ kho công ty đến công trường lại nâng cao được tính tự chủ, năng động trong sản xuất kinh doanh. Tại các công trường, quá trình nhập kho, xuất kho được ghi chép đầy đủ (có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật tư...) tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán công ty ghi sổ kế toán nhanh chóng, dễ dàng. ở công ty kế toán lập bảng tổng hợp chi phí vâtỵ tư cho tất cả các công trình giúp cho việc so sánh vật tư giữa các công trình được thuận lợi.  Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Tình hình lao động của công nhân được theo dõi thường xuyên qua bảng chấm công, đảm bảo công bằng trong việc tính và trả lương cho người lao động. Bảng thanh toán tiền lương do kế toán công trường lập có ghi rõ số công, số tiền của từng công nhân giúp kế toán công ty lập bảng phân bổ tiền lương được nhanh chóng, dẽ dàng. Công ty áp dụng hình thức khoán tạo động lực thúc đẩy người lao động có ý thức trách nhiệm hơn với công việc cả về chất lượng lẫn thời gian, đảm bảo đúng tiến độ thi công công trình.  Hạch toán chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công được hạch toán thành một khoản mục riêng, rõ ràng, đầy đủ, cụ thể thông qua việc lập bảng tổng hợp chi phí máy thi công. Bên cạnh đó công ty còn sử dụng “phiếu theo dõi xe, máy thi công” giúp cho vệc xác định chính xác thời gian hoạt động của từng mát thi công.  Hạch toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung được hạch toán một cách hợp lý . Các chi phí sản xuất chung được tổng hợp thành bảng riêng sau đó chi tiết từng loại chi phí tạo điều kiện cho công tác quản lý có hiệu quả. 3.1.2 Nhược điểm 3.1.2.1 Luân chuyển chứng từ: Là công ty có địa bàn hoạt động rộng, cac công trình của công ty được tiền hành trên mọi miền đất nước, nên việc chuyển các chứng từ của đội lên công ty chậm trễ là điều không thể tránh khỏi. Chứng từ thanh toán chậm trễ sẽ dồn công việc vào cuối kỳ, dẫn đến việc hạch toán nhiều khi không được chính xác, từ đó dẫn đến những sai sót không đáng có như : ghi thiếu, ghi nhầm... làm ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định và tiếp đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Việc thanh toán chứng từ chậm trễ ở công ty không chỉ do nguyên nhân khách quan là đợ vị thi công ở xa mà còn do từ phía đội thi công. Theo quy định của công ty đội thi công phải thanh toán đầy đủ các chứng từ của đợt tạm ứng này thì mới được tạm ứng lần tiếp theo, nhưng trên thực tế do yêu cầu tiến độ, kỳ hoàn tạm ứng của các đội thường koé dài so với quy định, gây khó khăn trong việc tập hợp chi phí. 3.1.2.2 Sổ sách kế toán: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , quản lý chứng từ ghi sổ vữa để kiểm tra đối chiếu với số liệu trên bảng cân đối TK. Hiện nay công ty không sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, do đó việc đối chiếu , so sánh kiểm tra tính chính xác về chi phí trên bảng cân đối TK là khá vất vả và mất nhiều thời gian. Mặt khác sổ chi tiết TK623- chi phí sử dụng máy thi công và sổ chi tiết TK627- chi phí sản xuất chung của công ty không chi tiết từng khoản mục như: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất...mà gộp chung các khoản này lại với nhau. Điều này gây khó khăn cho kế toán trong quá trình kiểm tra, kiểm soát cũng như tổng hợp số liệu khi hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.1.2.3 Công tác quản lý: Do những đặc trưng riêng có của ngành xây dựng cơ bản như: địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, cách xa phòng tài chính công ty... nên việc kiểm tra theo dõi các khoản chi phí thực sự phát sinh trong quá trình thi công không được tiến hành thường xuyên. Bởi vậy dễ dẫn đến tình trạng kế toán công trường hạch toán chi phí cao hơn chi phí thực tế phát sinh nhằm mục đích hợp lệ hoá chứng từ với giá giao khoán của công ty, nên việc tập hợp chi phí thiếu chính xác, không phản ánh đúng chi phí của công trình. 3.1.2.4 Hạch toán chi phí nhân công: Qua tìm hiểu khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại công ty xây dựng Lũng Lô em thấy trong khoản mục này ở công tybao gồm cả tiền ăn ca của công nhân xây lắp. Việc hạch toán như thế không đúng voí chế độ kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh xây lắp là : Tiền ăn ca của toàn bộ công nhân viên trong đội không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Do hạch toán như vậy nên chi phí nhân công trực tiếp tăng lên, còn chi phí sản xuất chung lại giảm xuống. Mặc dù tổng chi phí trong giá thành không đổi nhưng điều đó ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý không chính xác về tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong giá thành cũng như thiếu chính xác trong quá trình phân tích, đánh giá chi phí. Một điểm đáng chú ý nữa trong hạch toán tiền lương tại công ty xây dựng Lũng Lô là cuối tháng kế toán căn cứ vào nhiều bảng thanh toán tiền lương (mỗi tổ một bảng) để lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội , nên gây khó khăn trong việc tính toán , mất nhiều thời gian mà lại dễ xẩy ra sai sót. 3.1.2.5 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Mặc dù công ty có sử dụng phiếu theo dõi xe máy thi công để làm căn cứtính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình trong tháng.Nhưng công ty lại phân bổ chi phí khấu hao máy thi công theo cách: xe, máy hoạt động ở công trình nào có số ngày nhiều nhất trong một tháng thì sẽ phân bổ chi phí khấu hao máy thi công cho công trình đó, còn các công trình sử dụng xe, máy trong thời gian ngắn hơn thì không phải gánh chịu chi phí khấu hao máy thi công. điều này đã gây ra độ chênh lệch gữa chi phí thực tế phát sinh ở mỗi công trình với chi phí phản ánh trên sổ sách kế toán, dẫn đến việc hạch toán chi phí để tính giá thành không chính xác. 3.1.2.6 Hạch toán chi phí sản xuất chung: Trên bảng kế chi phí khác bằng tiền kế toán công trường lập theo dõi gộp chung chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Vì vậy, đã gây khó khăn cho kế toán công ty trong việc kiểm tra tình hình chi tiêu những khoản chi phí sản xuất chung phát sinh ở đội công trường. 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng Lũng Lô Để đứng vững trong cạnh tranh, khẳng định và phát triển trong nền kinh tế thị trường Công ty xây dựng Lũng Lô cần tiếp tục phát huy hết những ưu điểm và tìm giải pháp khắc phục những nhược điểm hiện tại. Qua quá trình thực tập tại Công ty xây dựng Lũng Lô, được sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ phòng tài chính kế toán, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo –Ngô Xuân Tỵ, em đã được nghiên cứu, tìm hiểu sâu sắc hơn về công tác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng. Dưới góc nhìn của một sinh viên thực tập em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp sau: 3.2.1 Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ: Nhằm tránh tình trạng công việc dồn vào cuối kỳ, tránh những sai sót không đáng có trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thàn sản phẩm. Công ty nên có các biện pháp quyết toán lưu động như quyết toán vào giữa tháng...Bên cạnh đó khuyến khích việc gửi hồ sơ quyết toán bằng các phương tiện chuyển phát nhanh. Như vậy mới đảm bảo thời gian cập nhật sổ sách, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo công ty, lại đỡ tốn kém chi phí đi lại của kế toán công trường đặc biệt là đối với các công trình xa với phòng tài chính. Công ty cần đưa ra các quy định chặt chẽ hơn nữa về việc luân chuyển chứng từ để quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tốt hơn. 3.2.2 Hoàn thiện sổ sách kế toán: Để quản lý và đối chiếu kiểm tra chứng từ ghi sổ và đảm bảo tính chính xác nhanh chóng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà vẫn tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, theo em công ty nên bổ sung thêm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo mẫu sau: Tên đơn vị.... Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tháng... Năm... Ngày ghi sổ CTGS Diễn giải Số tiền Ghi chú SH NT .... Cộng Ngày... tháng... năm... Người ghi sổ Kế toán trưởng Trình tự vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ như sau: Căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp , hợp pháp, tiến hành phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó đối chiếu với bảng cân đối TK Ngoài ra chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất, chúng bao gồm nhiều loại chi phí như: chi phí guyên vật liệu , chi phí nhân công... vì vậy, việc phân loại rõ ràng, tính toán đầyy đủ từng loại chi phí trong sổ chi tiết TK623, sổ chi tiết TK627 là cần thiết trong việc cung cấp thông tin chi tiết, chính xác cho nhà quản trị . Chính vì lẽ đó công ty nêntheo dõi cụ thể từng loại chi phí trên sổ chi tiết TK623 (mở cho từng xe, máy) và sổ chi tiết TK627 theo mẫu sau: Sổ chi tiết TK623 Chi phí sử dụng máy thi công Tên xe máy: Máy ủi T130 Quý... năm... Chứng từ Diễn giải TKĐ Ư Khoản mục chi phí Cộng SH NT 6231 6232 6233 6234 6237 6238 HĐ 1/10 Mua xăng cho chạy máy thi công ... 141 100.000 . Tổng cộng CP tháng 10 2.000.000 .... ... .... Trong đó: TK6231: chi phí nhân công TK6232: chi phí vật liệu TK6233: chi phí dụng cụ sản xuất TK6234: chi phí khấu hao máy thi công TK6237: chi phí dịch vụ mua ngoài TK6238: chi phí khác bằng tiền khác Sổ chi tiết TK627 Chi phí sản xuất chung Công trường đường Hồ Chí Minh Quý ...năm ... Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Khoản mục chi phí Cộng SH NT 6271 627 2 6273 627 4 627 7 6278 PX 1/11 Tiền lương nhân viên quản lý T 10 ... 141 ... 16.000.00 0 ... Tổng T10 .... ... Trong đó TK6271: chi phí nhân viên phân xưởng TK6272: chi phí vật liệu TK6273: chi phí công cụ sản xuất TK6274: chi phí khấu hao TSCĐ TK6277: chi phí dịch vụ mua ngoài TK6278: chi phí bằng tiền khác 3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý Công ty xây dựng Lũng Lô nên thường xuyên cử cán bộ kế toán công ty xuống kiểm tra tình hình hạch toán tại các công trường. Việc kiểm tra này là đột xuất không nên báo trước để phản ánh đúng thực tế, nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hạch toán đúng dắn chi phí. 3.2.4 Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tại công ty xây dựng Lũng Lô đội công trường là một bộ phận trực thuộc công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của công ty. Việc tự lo mua sắm những vật tư có giá trị lớn , hiếm là rất khó khăn. Theo em, với những vật liệu chính, có giá trị lớn, khó mua, công ty nên cử cán bộ cung ứng đi liên hệ, giao dịch và ký hợp đồng với các nhà cung cấp có tín nhiệm, đảm bảo cung cấp đúng số lượng, chất lượng. Khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí vật tư, sử dựng không đúng mức, hàng tuần, các đội lập bảng kế hoạch mua vật tư dựa vào khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao vật tư. Sau khi được phòng kế toán phê duyệt, công ty quyết định loại vật tư nào giao cho các đội tự mua, loại vật tư nào do công ty mua và với số lượng là bao nhiêu. Dựa vào bảng ké hoạch này cuối tháng, phòng kế hoạch, phòng tài chính, ban lãnh đạo công ty phân tích đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư. Sau khi ký hợp đồng với các nhà cung cấp, đến thời hạn cán bộ cung ứng đi mua vật tư về công trường. Hai bên tiến hành lập biên bản giao nhận vật tư (mỗi bên giữ một bản). Tiếp đó nhân viên kế toán công trường ghi vào bảng theo dõi chi phí vật tư. Căn cứ vào biên bản giao nhận vật tư, công ty sẽ thanh toán cho người bán và ghi sổ kế toán. Mẫu biên bản giao nhận vật tư như sau: Biên bản giao nhận vật tư Ngày ... tháng ... năm Hôm nay, chúng tôi gồm: Ông (Bà)... Địa chỉ...Đại diện bên giao Ông (Bà)... Địa chỉ.... Đại diện bên nhận Đã tiến hành bàn giao số lượng vật tư sau đây: STT Quy cách, chủng loại vật tư ĐVT Số lượng Thành tiền Bảng theo dõi chi tiết vật tư Công trình... Tháng...năm... STT Chứng từ Tên vật tư Đơn vị bán ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ký nhận SH NT Bảng này sẽ làm căn cứ đối chiếu với kế toán công ty vào cuối tháng. Để nhằm hạ thấp được giá thành sản phẩm , công ty cần phải hạ thấp chi phí vật tư vì vật tư có khối lượng rất lớn. Giảm chi phí vật tư bao gồm giảm chi phí thu mua và giảm chi phí vận chuyển vật tư đến công trình. Muốn vậy công ty cần thiết lập được mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp , đồng thời công ty phải thường xuyên nghiên cứu, khảo sát giá cả thị trường để tránh tình trạng phải mua với giá cao. Ngoài ra, trong ttrường hợp công ty phá dỡ công trình cũ để xây lại mới, công ty nên chú trọng đến việc thu hồi phế liệu chặt chẽ hơn. Đây chính là nguồn vật tư quan trọng giúp công ty giảm bớt phần nào chi phí vật tư mới cần mua cho thi công. Mặt khác do vật tư sử dụng cho các công trình gồm nhiều chủng loại khác nhau, nên ngoài sổ chi tiết vật tư, kế toán công trường cần mở thêm các sổ danh điểm vật tư, điều đó sẽ giúp ích cho việc xác định giá thực tế vật tư xuất dùng (theo phương pháp giá thực tế đích danh) được chính xác và chặt chẽ hơn. Khi vật tư được làm thủ tục nhập kho, kế toán công trường ghi danh điểm vật tư bằng cách cho mỗi loại vật tư một danh mục và một loại mã số riêng. Sổ danh điểm vật tư có mẫu sau: Sổ danh điểm vật tư Kho công trường đường Hồ Chí Minh STT Danh điểm Tên vật tư ĐVT Đơn giá Nhà cung cấp 1 Xi măng ... 2 Đá .. 3 Nhựa đường ... 3.2.5 Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Công ty hạch toán tiền ăn ca vào chi phí nhân công trực tiếp là không đúng chế độ. Thiết nghĩ công ty nên phản tiền ăn ca vaò TK627- chi phí sản xuất chung và kế toán ghi: Nợ TK627 (6271) Có TK 334 Một điều đặt ra là chỉ phân loại đúng khoản mục chi phí thôi thì chưa đủ, kế toán viên cần phải biết cách tổng hợp số liệu lập các bảng biểu như thế nào cho hợp lý mà lại rõ ràng, dễ hiểu, dễ, kiểm tra... Vì vậy muốn kế toán lương lập bảng phân bổ tiền lương nhanh chóng và chính xác, kế toán công trường nên căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương để lập bảng tổng hợp lương cho toàn đội theo mẫu sau: Bảng tổng hợp lương Đội công trường đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Tổ nhóm Họ tên chỉ huy Số công Thành tiền Trích 19% 1 Tổ làm đường Nguyễn Khuyến 216 20.345.000 3.865.550 2 Tổ cơ giới Hà Minh Tuấn 97 16.350.000 3.106.500 ... ... ... ... ... ... Tổng 53.238.000 10.115.220 Khoản mục nhân công trực tiếp không chỉ có vai trò là một bộ phận cấu thành trong giá thành sản phẩm mà còn liên qua đến nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Bởi vậy ngoài việc chú ý giảm chi phí nhân công xuống, công ty cần chú ý tới biện pháp nâng cao năng suất lao động của công nhân bằng cách sử dụng hợp lý lao động, phù hợp với khả năng của người lao động, không ngừng nâng cao tay nghề của người lao động và đảm bảo đời sống cũng như an toàn lao động cho công nhân. 3.2.6 Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Để hạch toán đúng chi phí máy thi công thực tế phát sinh ở mỗi công trình, thiết nghĩ công ty nên hạch toán theo trình tự sau: Kế toán công ty căn cứ vào mức khấu hao mỗi tháng của từng loại xe, máy thi công để lập bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công theo mẫu như sau: Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công Tháng 10 năm 2001 Tên xe, Tổng số chi phí Số ca máy Mức khấu hao phân Công trình đường Hồ Chí Minh Quốc Lộ 30 ... STT máy thi công khấu hao hoạt động bổ cho một ca Số ca CP khấu hao Số ca CP khấu hao ... 1 Máy ủi 1.500.000 24 62.500 20 1.250.000 4 250.000 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. Cộng 17.606.000 Bảng này lập xong làm căn cứ để kế toán ghi vào bảng tổng hợp chi phí máy thi công. 3.2.7 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát đối với chi phí dịch vụ mua ngoài. Kế toán công trường nên lập bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài theo mẫu sau: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài Đội công trường đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Tên loại chi phí Số tiền 1 2 ... Tiền điện tháng 10 Tiền nước tháng 10 ... 495.400 40.000 ... Tổng 6.351.900 Đối vơí các chi phí bằng tiền kế toán cũng nên theo dõi trê bảng tổng hợp chi phí khác bằng tiền. Bảng tổng hợp chi phí khác bằng tiền Đội công trường đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 STT Tên loại chi phí Số tiền 1 2 ... Trả tiền phô tô tài liệu Chi phí tiếp khách ... 45.200 576.600 ... Tổng 6.351.900 Tóm lại, để nâng cao hiệu quả công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng và nâng cao toàn bộ hoạt động của công ty nói chung. Công ty cần phải thực hiện đồng bộ tốt các biện pháp sao cho biện pháp này có tác động tích cực tới biện pháp kia. Có như thế công ty mới khẳng định được mình trong thương trường vì người ta thường nói “Thương trường như chiến trường”. Kết luận Thời gian thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt nhất để mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức đã học, đã đọc vào thực tiễn. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sao cho nhuần nhuyễn, khoa học ... sẽ giúp cho sinh viên hiểu sâu sắc hơn về nghiệp vụ chuyên môn tạo sự tự tin trong công việc, đóng góp sức mình vào công cuộc xây dựng đất nước. Trong quá trình thực tập ở Công ty xây dựng Lũng Lô, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn : Ngô Xuân Tỵ và các cô chú ở phòng tài chính kế toán Công ty xây dựng Lũng Lô, đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài : “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩn xây lắp” . Luận văn này đã đề cập đến những nội dung sau: Nêu khái niệm, làm rõ bản chất và mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của chế độ kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp. Trình bày nội dung, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp. Tìm hiểu bộ máy quản lý sản xuất, bộ máy kế toán, đặc điểm sản xuất kinh doanh và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng Lũng Lô Bảng 2.1 Hợp đồng làm khoán Công trình đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 Người giao khoán: Lê Văn Quân- Đội trưởng công trường đường Hồ Chí Minh Người nhận khoán: Nguyễn Khuyến – Tổ trưởng tổ làm đường S T T ội dung công việc Đ VT Giao khoán Thực hiện Ký xác nhận KL ĐG T.T Thời gian KL TT S.Công TG KT BĐ KT 1 2 Phát quang, đắp bờ San lấp mặt bằng M2 M2 3.300 780 400 3.000 1.320.000 2.340.000 1/10 5/10 5/10 7/10 Tổng cộng 3.660.000 Ngày tháng năm 2001 Người nhận khoán Người giao khoán Bảng 2.3 Bảng thanh toán lương Công trình Hồ Chí Minh Tổ làm đường Táng 10 năm 2001 S T T Họ và tên Lương sản phẩm Lương thời gian Lương làm thêm Tiền ăn ca Tổng cộng Số công Số tiền Số công Số tiền Số công Số tiền 1 2 … Trần Quốc Đạt Lê Tuấn Đề … 26 25 … 1.170.000 1.125.000 … 4,5 125.000 … 130.000 130.000 … 1.300.000 1.380.000 … Cộng 20.345.00 0 Bảng 2.4 Hợp đồng thuê khoán ngoài Công trình đường Hồ Chí Minh Tổ trưởng Nguyễn Trần Cao Nội dung công việc ĐVT Giao khoán Thực hiện Khối lượn g Đơn giá Thành tiền Thời gian Khối lượng Thành tiền BĐ KT 1 2 3 … Đào đất đổ bê tông Đệm sỏi … M3 M3 M3 650 45 6 … 12.000 4.500 10.000 … 7.800.000 2.025.000 60.000 … 1/10 6/10 10/10 … 6/10 10/10 13/10 … 650 45 6 … 7.800.000 2.025.000 60.000 … Tổng cộng 9.885.000 9.885.000 Bảng 3.7 Công ty xây dựng Lũng Lô-BQP Văn phòng công ty Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ Tháng 01 năm 2001 ST T Loại tài sản SNK Nơi sử dụng Toàn DN TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công TK 627-Chi phí s xuất chung H Nguyên giá Số khấu hao tháng Đường HCM Quốc lộ 30 … Đường HCM Qu lộ 30 I 1 2 … II 1 …. III … TSCĐ cho thi công Máy ủi Máy lu …….. TSCĐ cho QLCT Máy tính …… TSCĐ dùng cho QLDN …… 11 12 … 5 … …. 211.200.000 249.408.000 …. …. 12.000.000 …. ….. …. 1.854.000 1.732.000 …. …. 200.000 …. …. 17.856.000 1.500.000 …. …. 1.732.000 1.864.000 200.000 …. …. Tổng Bảng 5.1 Sổ chi tiết chi phí sản xuất Công trình đường Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2001 S T T Tên khoản mục chi phí NVLTT NCTT Máy thi công ( 1000 đồng) Sản xuất chung Vật tư Nhân công Khấu hao Chi phí khác Thuê ngoài Nhân viên QL BHXH BHYTK PCĐ CCDC 1 NVLTT 21250400 0 2 NCTT 12312400 0 3 Máy thi công 668 9 1635 0 17856 1706 597 0 4 SXC 17459000 1653800 0 560800 0 Cộng 21250400 0 12312400 0 668 9 1635 0 17856 1706 5970 17459000 1653800 0 560800 0 Bảng IV.2 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quý IV năm 2001 S T T Tên công trình Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất DD Giá thành CPNVL CPNC CPMTC CPSXC Đầu kỳ Cuối kỳ Thực tế 1 Đường HCM 697.866.200 422.821.000 173.251.000 163.123.630 80.076.111 69.619.060 1.467.518.88 1 2 QL 19 538.011.000 218.976.000 120.315.000 138.576.000 61.831.112 59.351.000 1.018.331.11 2 …… … … … … … … … Tổng 3.687.521.33 4 2.738.501.00 0 1.046.538.11 8 1.435.711.80 5 865.126.700 793.416.00 0 8.979.973.95 7 Bảng IV.3 Bảng phân tích giá thành Công trình đường Hồ Chí Minh Quý IV năm 2001 STT Tên khoản mục giá thành Tổng chi phí phát sinh trong kỳ Dở dang đầu kỳ Dở dang cuối kỳ Giá thành thực tế Giá thành d 1 NVLTT 697.866.200 44.592.439 37.845.012 704.613.627 2 NCTT 422.821.000 20.206.240 18.430.159 424.597.081 3 Máy thi công 173.251.000 5.046.000 4.206.240 174.108.369 4 SXC 163.123.630 10.213.423 9.137.258 164.199.804 Tổng cộng 1.457.061.830 80.076.111 69.619.060 1.467.518.881

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf100230_1096.pdf
Luận văn liên quan