Luận văn Một số giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Khoa dược bệnh viện Quận 3 – Tp Hồ Chí Minh

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo quyết định 92/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Tp. Hồ Chí Minh về thành lập bệnh viện Quận 3 trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận 3 trên cơ sở sắp xếp lại Trung tâm Y tế Quận 3, bệnh viện Quận 3 chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân Quận 3 và hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của Sở Y tế. Trên cơ sở tách đơn vị Trung tâm Y tế Quận 3 thành 3 đơn vị phòng y tế, bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng, bệnh viện Quận 3 là đơn vị sự nghiệp y tế, cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng chức năng và 14 khoa, với chức năng cấp cứu – khám bệnh – chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học về y học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế y tế. Sau khi thành lập bệnh viện Quận 3, cơ cấu có nhiều thay đổi do chuyển đổi bố trí lại các khoa phòng và nhân sự. Khoa dược bệnh viện Quận 3 cũng có nhiều thay đổi về chức năng và nhân sự. Mặt khác trong năm 2007 Bộ y tế mở rộng chính sách bảo hiểm y tế qua thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 30/03/207 giữa Bộ y tế và Bộ tài chính về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện và thông tư liên tịch số 14/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/12/2007 giữa Bộ y tế và Bộ tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 30/03/2007 của liên Bộ y tế – Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân đăng ký bảo hiểm y tế nên lượng bệnh nhân đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại bệnh viện Quận 3 tăng đột biến trong năm 2007 (trung bình 400 – 500 lượt khám/ngày). Trước tình hình bệnh viện vừa được thành lập chưa đi vào ổn định mà lượng bệnh nhân tăng gần như quá tải, công tác quản lý nhân sự, nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn nguồn nhân lực tại Khoa dược bộc lộ nhiều điểm chưa hợp lý. Dẫn đến tình trạng chồng chéo trong công việc và chậm trễ trong công tác dự trù, cung ứng thuốc, báo cáo tháng, quý không kịp tiến độ chất lượng phục vụ bệnh nhân chưa đạt yêu cầu. Nhận thấy thực trạng tại Khoa dược trong thời gian từ khi thành lập bệnh viện Quận 3 đến nay còn nhiều điểm bất cập chưa hợp lý, tôi thực hiện nghiên cứu “Một số giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Khoa dược bệnh viện Quận 3 – Tp. Hồ Chí Minh”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát - Nghiên cứu và tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của khoa Dược bệnh viện Quận 3 – Tp. Hồ Chí Minh. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng hoạt động của Khoa dược bệnh viện Quận 3 từ khi có quyết định 92/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Tp. Hồ Chí Minh về thành lập bệnh viện Quận 3 trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận 3 đến thời điểm nghiên cứu. - Khảo sát một số mô hình hoạt động của Khoa dược tại một số bệnh viện trực thuộc Sở Y Tế Tp. Hồ Chí Minh. - Rút ra mô hình hoạt động hiệu quả, phù hợp với thực trạng tại Khoa dược bệnh viện, đề xuất Ban Giám Đốc, Trưởng Khoa Dược áp dụng mô hình nghiên cứu tại khoa Dược bệnh viện Quận 3, đánh giá hiệu quả thực hiện. - Khảo sát về kỹ năng hành nghề của dược sĩ đại học, dược sĩ trung cấp và sơ cấp tại khoa Dược bệnh viện Quận 3 để đáp ứng được mô hình quản lý đề xuất.

doc93 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 03/06/2013 | Lượt xem: 3542 | Lượt tải: 43download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Một số giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Khoa dược bệnh viện Quận 3 – Tp Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uốc phải mang theo hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho, chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc. Điều 12. Bảo quản 1. Thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải được bảo quản trong kho chắc chắn. Nếu không có kho riêng, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải được bảo quản trong tủ có khoá chắc chắn (có thể để tủ riêng hoặc chung với thuốc gây nghiện, thuốc độc). Đối với hiệu thuốc, nhà thuốc, các thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải được sắp xếp ở chỗ riêng để tránh nhầm lẫn. Người giữ thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải có trình độ chuyên môn từ dược sĩ trung học trở lên. Những nơi chưa đủ cán bộ có trình độ chuyên môn kể trên, thủ trưởng đơn vị uỷ quyền bằng văn bản cho dược tá thay thế (mỗi lần uỷ quyền không quá 6 tháng). 2. Thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu ở các khoa trong bệnh viện phải để ở một ngăn hoặc ô riêng, tủ có khoá chắc chắn. Số lượng, chủng loại thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu do giám đốc bệnh viện qui định. Người giữ thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc là y tá, y sĩ hoặc bác sĩ trực. CHƯƠNG V KÊ ĐƠN - CẤP PHÁT- SỬ DỤNG Điều 13. Kê đơn Việc kê đơn thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc được thực hiện theo qui định của “ Qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Đối với Diazepam viên: Được bán theo sổ y bạ không cần đơn (Sổ y bạ phải có xác nhận của y tế cơ quan, y tế phường xã) mỗi lần không quá 10 viên (5 mg/viên), hoặc không quá 20 viên (2 mg/viên). Lần bán sau phải cách lần bán trước ít nhất 20 ngày. Ephedrin 10 mg/viên: Được bán theo sổ y bạ không cần đơn mỗi lần không quá 10 viên. Ephedrin dạng tiêm 10 mg/ml: Được bán theo sổ y bạ không cần đơn mỗi lần không quá 05 ống. Phenylpropanolamin 25 mg/viên: Được bán theo sổ y bạ không cần đơn mỗi lần không quá 10 viên. Không bán những thuốc trên cho trẻ em dưới 15 tuổi. Đối với bệnh nhân tâm thần có sổ y bạ điều trị ngoại trú hoặc đơn thuốc sử dụng dài ngày thì số lượng thuốc hướng tâm thần phải giao trực tiếp cho người nhà bệnh nhân. Điều 14. Cấp phát, sử dụng ở các cơ sở điều trị Khoa dược bệnh viện cấp phát thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc cho các khoa điều trị theo phiếu lĩnh thuốc qui định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Qui chế này và cấp phát thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú . ở các khoa điều trị, sau khi lĩnh thuốc ở khoa dược, y tá được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc phát cho người bệnh. Thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu ở các khoa trong bệnh viện, tủ thuốc ở bệnh xá do y tá trực giữ và cấp phát theo lệnh của thầy thuốc. Khi đổi ca trực, y tá giữ thuốc của ca trực trước phải bàn giao thuốc và sổ theo dõi cho y tá trực ca sau. Trong trường hợp thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc thừa không sử dụng hết, khoa điều trị phải trả thuốc thừa về khoa dược. Chủ nhiệm khoa Dược căn cứ tình hình cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc huỷ và lập biên bản lưu tại Khoa Dược. CHƯƠNG VI SỔ GHI CHÉP – BÁO CÁO- MẪU LƯU Điều 15. Sổ ghi chép- Mẫu lưu 1. Đơn vị sản xuất, pha chế thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải lập sổ pha chế qui định tại Mẫu số 4 đính kèm theo Qui chế này. Trong trường hợp số lượng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc pha chế ít có thể sử dụng chung với sổ pha chế thuốc gây nghiện và thuốc độc. 2. Cơ sở mua, bán, cấp phát thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải lập sổ theo dõi xuất, nhập qui định tại Mẫu số 5 đính kèm theo Qui chế này và phải có phiếu xuất kho thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc theo qui định tại Mẫu số 6 đính kèm theo Qui chế này. Trong trường hợp số lượng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ít có thể sử dụng chung với sổ theo dõi xuất, nhập thuốc gây nghiện và thuốc độc. 3. Sổ theo dõi xuất, nhập và các chứng từ liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải được lưu trữ 5 năm. Hết thời hạn lưu trữ , thủ trưởng đơn vị lập hội đồng để huỷ, lập biên bản và lưu tại đơn vị. 4. Thời gian lưu mẫu thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo qui định của Qui chế quản lý chất lượng thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Điều 16. Báo cáo 1. Báo cáo nhập khẩu: Chậm nhất năm ngày sau khi nhập thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc vào kho, đơn vị nhập khẩu phải báo cáo theo qui định tại Mẫu số 7 đính kèm theo Qui chế này về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam). 2. Báo cáo năm: Hàng năm, trước ngày 15/01 các đơn vị có sử dụng, buôn bán, sản xuất thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải kiểm kê tồn kho, báo cáo theo qui định tại Mẫu số 8 đính kèm theo Qui chế này lên cơ quan xét duyệt dự trù. Trước ngày 31/01, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quân y- Bộ Quốc phòng, Cục Y tế- Bộ Công an, Sở y tế- Bộ Giao thông vận tải báo cáo về Cục Quản lý dược Việt Nam. 3. Báo cáo đột xuất: Các đơn vị sản xuất, mua bán, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc đều phải báo cáo khẩn tới cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trong trường hợp nhầm lẫn, ngộ độc, mất trộm, thất thoát. Khi nhận được báo cáo khẩn, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải tiến hành thẩm tra và có biện pháp xử lý thích hợp. Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quân y- Bộ Quốc phòng, Cục Y tế- Bộ Công an, Sở y tế- Bộ giao thông vận tải tập hợp tình hình và báo cáo khẩn về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam). Các đơn vị sản xuất, mua bán, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. 4. Báo cáo xin hủy thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc : Thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc quá hạn dùng, kém chất lượng, hết thời gian lưu mẫu cần phải huỷ, đơn vị báo cáo xin huỷ lên cơ quan xét duyệt dự trù. Báo cáo phải ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, lý do xin huỷ, phương pháp huỷ. Việc huỷ thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc chỉ thực hiện sau khi được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt. Thủ trưởng các đơn vị (trừ Nhà thuốc, Đại lý thuốc) có thuốc huỷ phải thành lập hội đồng huỷ thuốc, việc huỷ thuốc phải được tiến hành một cách triệt để và không gây ô nhiễm môi trường. Sau khi huỷ thuốc đơn vị phải lập biên bản và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. CHƯƠNG VII THANH TRA - KIỂM TRA - XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Thanh tra- Kiểm tra Các đơn vị sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải chịu sự kiểm tra của Cục Quản lý dược Việt Nam, Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự thanh tra của Thanh tra y tế của Bộ Y tế và Sở y tế. Cơ quan xét duyệt dự trù qui định tại Điều 9 của Qui chế này có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý. Điều 18. Xử lý vi phạm Mọi hành vi vi phạm Qui chế này, tuỳ mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật. THỨ TRƯỞNG BỘ Y TÊ (đã ký) Lê Văn Truyền BỘ Y TẾ ******** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 1443/2002/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ Y TẾ SỐ 1443/2002/QĐ-BYT NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3047/2001/QĐ-BYT, NGÀY 12-7-2001 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11-7-1989; Căn cứ Luật Phòng chống ma tuý số 11L/CTN ngày 22-12-2000; Căn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT, ngày 24-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Căn cứ Nghị định 80/2001/NĐ-CP ngày 5-11-2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý ở trong nước; Căn cứ Nghị định số 68/CP, ngày 11-10-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế; Xét đề nghị của ông Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12-07-2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế như sau: 1- Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2: Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần được áp dụng đối với thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học quy định tại Danh mục thuốc hướng tâm thần (Danh mục 1) và Danh mục tiền chất (Danh mục 2) ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12-07-2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2- Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Khi giao, nhận thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc Dược sĩ có trình độ chuyên môn từ trung học trở lên (trừ Khoản 6, điều 6) phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu cẩn thận tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc. Khi giao, nhận xong hai bên giao, nhận phải ký và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho. Những nơi chưa đủ cán bộ có trình độ chuyên môn kể trên, Thủ trưởng đơn vị uỷ quyền bằng văn bản cho dược tá thay thế (mỗi lần uỷ quyền không quá 6 tháng). 3- Sửa đổi, bổ sung Điều 11: thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc trong quá trình vận chuyển phải được đóng gói, niêm phong. Dược sĩ có trình độ chuyên môn từ trung học trở lên hoặc Dược tá được uỷ quyền phải có giấy giới thiêụ, chứng minh thư nhân dân, hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho và chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc. 4- Sửa đổ, bổ sung Khoản 1, Điều 16: Chậm nhất sau 10 ngày nhập thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc vào kho, đơn vị nhập khẩu phải báo cáo theo quy định tại Mẫu số 7 được đính kèm theo Quy chế này về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam). 5- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16: - Báo cáo tháng: vào ngày 25 hàng tháng các đơn vị y tế được phép sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc địa phương phải kiểm kê tồn kho, báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền xét duyệt dự trù. Các đơn vị y tế thuộc Bộ Giao thông vận tải báo cáo trực tiếp với Sở y tế Giao thông vận tải. Các đơn vị y tế thuộc lực lượng Công an nhân dân báo cáo trực tiếp với Cục y tế Bộ Công an; Các đơn vị quân y báo cáo trực tiếp với Cục quân y Bộ Quốc phòng các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc. - Báo cáo 6 tháng đàu năm và báo cáo năm: vào ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hàng năm các đơn vị sản xuất, tồn trữ, phân phối, mua bán, sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải kiểm kê tồn kho, báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Các đơn vị y tế trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an và Sở y tế Giao thông vận tải báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam). Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các khoản 1 Điều 2; Điều 10; Điều 11; khoản 1 và Khoản 2 Điều 16 của Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12-07-2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 3: Các ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng các Vụ có liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Lê Văn Truyền (Đã ký) BỘ Y TẾ ******** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 71/2004/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 2004 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 71/2004/QĐ-BYT NGÀY 09/01/2004 VỀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ CHẤT VÀO DANH MỤC THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN, TIỀN CHẤT CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3047/2001/QĐ-BYT NGÀY 12/7/2001 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân; Căn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/01/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP, ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 67/2001/NĐ-CP, ngày 01/10/2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Căn cứ Nghị định số 133/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Chính phủ bổ sung một số chất vào Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Bổ sung hoạt chất: Ketamin vào Danh mục thuốc hướng tâm thần (Danh mục 1) ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Bổ sung hoạt chất: N-Ethylephedrin; N-Methylephedrin; Norpseudoephedrin vào Danh mục tiền chất (Danh mục 2) ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế.. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ có liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Y tế ngành, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU - Khoa dược bệnh viện Quận 3. - Khoa dược bệnh viện Chợ Rẫy. - Khoa dược bệnh viện Đại học Y dược. - Khoa dược bệnh viện 115. - Khoa dược bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương. - Khoa dược bệnh viện Nguyễn Trãi. - Khoa dược bệnh viện Nguyễn Tri Phương. - Khoa dược bệnh viện Nhiệt Đới. - Khoa dược bệnh viện Quận 1. - Khoa dược bệnh viện Quận 5. - Khoa dược bệnh viện Quận 6. - Khoa dược bệnh viện Quận 8. - Khoa dược bệnh viện Quận 10. - Khoa dược bệnh viện Quận 11. - Khoa dược bệnh viện Củ Chi. - Khoa dược bệnh viện Thủ Đức. - Khoa dược bệnh viện Tân Phú. 2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Mô hình tổ chức quản lý dược tại một số bệnh viện. - Khảo sát chức năng nhiệm vụ từng chức danh, vị trí công tác đảm nhiệm và yêu cầu kiến thức chuyên môn cần trang bị để thực hiện tốt nhiệm vụ tại khoa dược các bệnh viện nghiên cứu. 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về công tác dược bệnh viện. - Mô hình tổ chức, quản lý công tác dược tại một số bệnh viện tuyến Trung ương, tuyến thành phố và các bệnh viện quận huyện. - Đánh giá thực trạng hoạt động của Khoa dược bệnh viện Quận 3 từ khi có quyết định 92/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Tp. Hồ Chí Minh về thành lập bệnh viện Quận 3 trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận 3 đến thời điểm nghiên cứu. - Đưa ra mô hình hoạt động hiệu quả, phù hợp với thực trạng tại Khoa dược bệnh viện, đề xuất Ban Giám Đốc, Trưởng Khoa Dược áp dụng mô hình nghiên cứu tại khoa Dược bệnh viện Quận 3. - Khảo sát kỹ năng và nhu cầu về trang bị kiến thức hành nghề của từng chức danh, vị trí công tác tại khoa dược bệnh viện Quận 3, nhằm đáp ứng tốt mô hình quản lý đề xuất. - Đánh giá hiệu quả thực hiện mô hình tổ chức, quản lý đề xuất. 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.4.1. Hồi cứu Khảo sát mô hình tổ chức, quản lý dược tại bệnh viện Quận 3 từ 01/2007 – 06/2008. 2.4.2. Mô tả cắt ngang - Khảo sát thực trạng mô hình tổ chức, quản lý dược tại một số bệnh viện. - Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức, quản lý dược hiệu quả và áp dụng thực hiện tại khoa dược bệnh viện Quận 3 từ 06/2008. - Đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình tổ chức, quản lý dược đề xuất. 2.4.3. Điều tra xã hội học - Phỏng vấn và sử dụng phiếu khảo sát mô hình tổ chức, quản lý dược tại một số bệnh viện. - Phỏng vấn và sử dụng phiếu khảo sát đánh giá hiệu quả mô hình tổ chức , quản lý dược đề xuất áp dụng từ 06/2008 tại các khoa trong bệnh viện và ý kiến nhận xét của Ban giám đốc. - Phỏng vấn và sử dụng phiếu khảo sát kỹ năng và nhu cầu về trang bị kiến thức hành nghề của từng chức danh, vị trí công tác tại khoa dược bệnh viện Quận 3, nhằm đáp ứng tốt mô hình tổ chức, quản lý dược đề xuất. 2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 2.5.1. Cách lấy mẫu Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. KẾT QUẢ HỒI CỨU HOẠT ĐỘNG KHOA DƯỢC 3.1.1. Giai đoạn từ 01/2007 đến 12/07/2007 Trung tâm y tế Quận 3 được thành lập theo quyết định số 1087/QĐ-UB-VX ngày 14/07/1993 của Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh và căn cứ theo quyết định số 3841/QĐ-UBND-NC ngày 21/08/1996 của Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh về việc “Xếp hạng cho Trung tâm y tế Quận 3” là bệnh viện hạng III. Trung tâm y tế Quận 3 với quy mô 50 gường bệnh và 12 khoa, trụ sở chính tại địa chỉ 114 – 116 Trần Quốc Thảo - Phường 7 - Quận 3, ngoài ra còn bộ phận y tế dự phòng, chăm sóc bà mẹ trẻ em. Với chức năng khám chữa bệnh, y tế dự phòng và quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn quận. 3.1.1.1. Nhân lực khoa dược Tổng số lượng nhân viên khoa dược 10 trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn bệnh viện là 185. Chiếm tỉ lệ 5,4%. Trình độ chuyên môn Số lượng Tỉ lệ Dược sĩ đại học 2 20% Dược sĩ trung học 2 20% Dược sơ cấp 6 60% 3.1.1.2. Sơ đồ tổ chức khoa Trưởng Khoa Dược Kho và bộ phận cấp phát Hành chính, Thống kê, Thông tin thuốc Y dụng cụ, Hóa chất Kho vaccine sinh phẩm Kho đông y Bộ phận Dược sĩ đại học Dược sĩ trung học Dược Sơ cấp Dược sĩ trưởng khoa quản lý chung 01 Hành chính dược, thống kê, Thông tin thuốc 01 01 Kho y dụng cụ, hóa chất 01 01 Kho và bộ phận cấp phát 01 04 Tổng cộng 02 02 06 Cơ sở vật chất khoa dược Khoa dược gồm 1 phòng hành chính, 4 kho: - Phòng hành chính - Kho Y dụng cụ, hóa chất: được bố trí trên tầng 3, trong khi bệnh viện không có thang máy nên không thuận trong việc nhập y dụng cụ và hóa chất có thể tích lớn. Kho nằm chung với khu hành chính của bệnh viện nên chưa đảm bảo trong công tác phòng cháy chữa cháy. Với diện tích 16 m2 là khá nhỏ để bố trí tủ kệ, pallet nên gặp khó khăn trong việc bảo quản đúng tiêu chuẩn. - Kho và bộ phận cấp phát: được bố trí tại tầng trệt, nằm chung với khu phòng khám, tuy nhiên vị trí bố trí không thuận lợi cho bệnh nhân khi nhận thuốc. Với diện tích 16 m2, kho chẵn cũng đồng thời là nơi cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú và bệnh nhân bảo hiểm y tế nên rất khó khăn cho công tác kiểm tra nhập xuất và không đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc, kho chưa được trang bị tủ lạnh để bảo quản các thuốc yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ thấp. - Kho thuốc đông y: được bố trí nằm chung với kho đông y, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kê đơn bóc thuốc trong khám và điều trị tại khoa đông y. Với diện tích 16 m2 là phù hợp với nhu cầu của khoa đông y, tuy nhiên công tác bảo quản thuốc đông y còn chưa đạt yêu cầu. - Kho vaccine sinh phẩm: được bố trí nằm riêng tại bộ phận y tế dự phòng không nằm chung trong khuôn viên bệnh viện, công tác kiểm tra xuất nhập gặp khó khăn, hầu như chỉ kiểm tra xuất nhập trên hóa đơn chứng từ, chưa chặt chẽ trong việc kiểm tra số lượng thực tế. Nhà thuốc bệnh viện: Nhà thuốc bệnh viện do công ty dược Quận 3 tổ chức và quản lý. Công tác cung ứng và quản lý thuốc: a. Dự trù mua, vận chuyển và kiểm nhập thuốc: Xây dựng danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại bệnh viện. Căn cứ vào vào quyết định 03/2005/QĐ-BYT ngày 24/01/2005 của Bộ y tế về việc “ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh” dành cho bệnh viện hạng 3, và căn cứ vào nhu cầu và định mức sử dụng thực tế tại bệnh viện, khoa dược xây dựng danh mục thuốc tân dược và danh mục thuốc y học cổ truyền, kế hoạch sử dụng hóa chất, y dụng cụ. Mục tiêu - Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; - Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh; - Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh của người bệnh tham gia Bảo hiểm y tế; - Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của Bảo hiểm Y tế. Nguyên tắc lựa chọn thuốc trong danh mục Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị, an toàn - Danh mục thuốc chủ yếu xây dựng trên cơ sở Danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế thế giới hiện hành. - Thuốc phải có hiệu quả rõ rệt trong điều trị, tham khảo ý kiến của hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện. - Thuốc được Bộ Y tế cho phép lưu hành tại Việt Nam (được cấp số đăng ký còn hiệu lực, được duyệt) và có tần xuất sử dụng nhiều tại các cơ sở khám chữa bệnh; - Danh mục thuốc Y học cổ truyền thêm các tiêu chuẩn sau: Ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam; những chế phẩm cổ phương và những chế phẩm đã có uy tín trên thị trường nhiều năm; thuốc có công thức trong Dược điển Việt Nam. Thuốc giữ được phương pháp bào chế truyền thống của thuốc y học cổ truyền, đồng thời đảm bảo dạng dùng thích hợp cho sử dụng, bảo quản và lưu thông phân phối. Thuốc phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh và qũy Bảo hiểm Y tế. Thuốc hợp lý giữa hiệu quả điều trị và giá thành. Tên thuốc trong danh mục Với thuốc tân dược: Thuốc mang tên gốc (generic Name); Ưu tiên lựa chọn thuốc gốc (generic Drug là thuốc hết thời gian đăng ký bản quyền), thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp dược sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP); Mỗi hoạt chất lựa chọn từ 2 – 5 biệt dược, trên nguyên tắc cạnh tranh giá. Với thuốc Y học cổ truyền: Chế phẩm ghi tên chung với thuốc cổ phương và thuốc có tên chung; Ghi tên riêng với thuốc không có tên chung. Tên vị thuốc và tên khoa học của vị thuốc ghi tên theo quy định của Dược điển Việt Nam. Dựa trên đề xuất của khoa đông y, khoa dược thành lập danh mục trên nguyên tác cạnh tranh giá. Thuốc ngoài danh mục Với thuốc tân dược: sử dụng các thuốc phối hợp nếu thuốc đó được phép lưu hành và các thành phần đơn chất của thuốc đều có trong danh mục; Với thuốc Y học cổ truyền: sử dụng các chế phẩm thay thế khi chế phẩm đó được cấp số đăng ký còn hiệu lực và có công thức hoặc công dụng tương tự thuốc cần thay thế có trong danh mục. Thời gian xây dựng danh mục: quý 1 của năm. Quy trình xây dựng danh mục - Khoa dược xây dựng danh mục có tham khảo ý kiến của hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện. - Trình ban giám đốc bệnh viện ký duyệt, căn cứ danh mục thuốc này, đồng thời căn cứ mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (bao gồm cả ngân sách, một phần viện phí và bảo hiểm y tế) giám đốc bệnh viện lựa chọn cụ thể tên thành phẩm của các thuốc theo nguyên tắc đã nêu ở trên để phục vụ cho khám chữa bệnh tại bệnh viện (trên cơ sở khuyến khích sử dụng thuốc của các doanh nghiệp sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc - GMP); - Giám đốc bệnh viện thống nhất với giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia bảo hiểm Y tế. - Trình ủy ban nhân dân quận ký duyệt danh mục và ban hành. Phương thức mua thuốc: - Mua thuốc chủ yếu tại Sapharco, Yteco - Các công ty cổ phần dược phẩm, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Trưởng khoa dược trực tiếp đặt hàng chủ yếu qua fax và điện thoại. Kiểm nhập: - Thuốc mua về nhập vào kho và bộ phận cấp phát, y dụng cụ, hóa chất nhập tại kho y dụng cụ, hóa chất, trong 24 giờ phải kiểm nhập hàng nguyên đai nguyên kiện. - Dược sĩ đại học phụ trách kho kiểm nhập về số lượng và chất lượng, hóa đơn nhập sau khi ký nhận sẽ đưa về bộ hành chính dược và bộ phận kế toán bệnh viện. - Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếu hóa đơn, với số lượng thực tế: hãng sản xuất, quy cách đóng gói hàm lượng, số lượng, nơi sản xuất, số đăng ký, số kiểm soát, hạn dùng. - Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, làm biên bản kiểm nhập riêng theo quy chế. b. Quản lý thuốc, hóa chất và vật dụng y tế tiêu hao tại các khoa: - Thuốc theo y lệnh lĩnh về phải được dùng trong ngày; riêng ngày lễ và chủ nhật thuốc được lĩnh vào hôm trước ngày nghỉ. - Phiếu lĩnh thuốc thường phải theo đúng mẫu quy định; thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần có sổ riêng theo quy chế. - Bông, băng, vật dụng y tế tiêu hao, lĩnh hàng tuần. - Hóa chất chuyên khoa, lĩnh hàng tháng. - Thuốc cấp phát theo đơn ở khoa khám bệnh cuối tháng sẽ thanh toán với phòng tài chính kế toán bệnh viện. - Trưởng khoa điều trị có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi bảo quản, sử dụng thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao trong khoa. - Tại khoa cấp cứu và các khoa điều trị, cận lâm sàng có tủ thuốc trực, cấp cứu. c. Kiểm kê thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế tiêu hao: - Thực hiện việc kiểm kê định kỳ: hàng quý đối với khoa dược, 2 lần trong năm đối với các khoa, kiểm kê đột xuất khi có xảy ra vụ việc mất thuốc. - Hội đồng kiểm kê bệnh viện: + Kiểm kê quý gồm: trưởng khoa dược, kế toán dược và phòng tài chính kế toán. + Kiểm kê cuối năm gồm: đại diện ban giám đốc bệnh viện là trưởng đoàn; trưởng khoa dược; trưởng phòng tài chính kế toán, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp. - Nội dung kiểm kê tại khoa dược: + Đối chiếu sổ xuất, sổ nhập với chứng từ. + Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lượng và chất lượng. + Đánh giá lại thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao; tìm nguyên nhân chênh lệch, hư hao. Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, hội đồng làm biên bản xác định trách nhiệm và đề nghị cho xử lý. + Mở sổ sách cho năm mới. - Nội dung kiểm kê của hội đồng kiểm kê bệnh viện, các ủy viên xuống từng khoa: + Xác định lại số lượng, chất lượng và nguyên nhân thừa thiếu. + Xử lý thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao cần hủy bỏ. + Điều hòa thuốc, hóa chất thừa thiếu. + Tổng kết công tác kiểm kê toàn bệnh viện. d. Lập sổ sách, thanh toán, thống kê báo cáo: - Mở sổ sách theo dõi xuất nhập thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao bông, băng, cồn, gạc, lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo quy định. - Thống kê, báo cáo sử dụng thuốc: + Thống kê dược nhập đơn thuốc xuất hàng ngày bằng phần mềm Excel. + Cuối tháng tổng hợp số lượng xuất, nhập, tồn. + Từ ngày 01 – 10 đầu tháng hoàn thành báo cáo, ký duyệt trưởng khoa dược, trình ban giám đốc ký duyệt và gửi báo cáo về cơ quản Bảo hiểm y tế. 3. Kho và công tác bảo quản cấp phát: Kho và bộ phận cấp phát: Với diện tích 16 m2, vừa là nơi nhập thuốc, lưu trữ, bảo quản vừa là nơi cấp phát thuốc cho các khoa phòng, bệnh nhân nội viện và bệnh nhân bảo hiểm. Nên rất khó khăn trong việc thực hiện nguyên tắc sắp xếp hàng hóa trong kho. Thuốc nhận về không có điều kiện sắp xếp theo nhóm phân loại. Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần được để vào tủ riêng có khóa và do dược sĩ đại học phụ trách kho quản lý. Kho y dụng cụ, hóa chất: Được bố trí tại tầng 3, rất khó khăn trong việc nhập những y dụng cụ cồng kềnh, hóa chất thể tích lớn. Với diện tích 16 m2, không đủ diện tích để sắp sếp tủ kệ và bảo quản những hóa chất dễ cháy nổ. Kho đông y: Được bố trí nằm chung với khoa đông y, diện tích đủ đáp ứng nhu cầu về thuốc đông y, nhưng điều kiện bảo quản và thông thoáng chưa đạt yêu cầu trong việc phòng chống mối mọt, chuột, nấm mốc. Do vậy khoa đông y chỉ thường dự trù cơ số thuốc dùng đủ trong tuần để hạn chế tình trạng hư hỏng thuốc. Kho vaccine sinh phẩm: Được bố trí riêng tại bộ phận y tế dự phòng không nằm chung trong khuôn viên bệnh viện, nên khoa dược không trực tiếp kiểm tra được việc nhập xuất. Thực tế là do bộ phận y tế dự phòng quản lý, và báo cáo về khoa dược. Công tác thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc: - Trưởng khoa dược giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. - Công tác dược lâm sàng trong bệnh viện do dược sĩ trưởng khoa kiêm nhiệm, tuy nhiên chưa có điều kiện thực hiện thường xuyên. - Phản ứng có hại của thuốc (ADR: adverse drug reactions) chủ yếu là do phản ánh từ các khoa điều trị, khoa dược tổng hợp và báo cáo hội đồng thuốc điều trị. 3.1.1. Giai đoạn từ 12/07/2007 đến 03/2009 Theo quyết định 92/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Tp. Hồ Chí Minh về thành lập bệnh viện Quận 3 trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận 3 trên cơ sở sắp xếp lại Trung tâm Y tế Quận 3, bệnh viện Quận 3 chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân Quận 3 và hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của Sở Y tế. Trên cơ sở tách đơn vị Trung tâm Y tế Quận 3 thành 3 đơn vị phòng y tế, bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng, bệnh viện Quận 3 là đơn vị sự nghiệp y tế, cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng chức năng và 14 khoa, với chức năng cấp cứu – khám bệnh – chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học về y học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế y tế. Sau khi thành lập bệnh viện Quận 3, cơ cấu có nhiều thay đổi do chuyển đổi bố trí lại các khoa phòng và nhân sự. Khoa dược bệnh viện Quận 3 cũng có nhiều thay đổi về chức năng và nhân sự. Tổng số lượng nhân viên khoa dược 09 trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn bệnh viện là 154. Chiếm tỉ lệ 5,84%. 01 dược sĩ đại học được điều chuyển về phòng Y tế Quận 3. Trình độ chuyên môn Số lượng Tỉ lệ Dược sĩ đại học 1 11,1% Dược sĩ trung học 2 22,2% Dược sơ cấp 6 66,7% 3.1.1.2. Sơ đồ tổ chức khoa Trưởng Khoa Dược Kho và bộ phận cấp phát Hành chính, Thống kê, Thông tin thuốc Y dụng cụ, Hóa chất Kho đông y Bộ phận Dược sĩ đại học Dược sĩ trung học Dược Sơ cấp Dược sĩ trưởng khoa quản lý chung 01 Hành chính dược, thống kê, Thông tin thuốc 01 01 Kho y dụng cụ, hóa chất 01 Kho và bộ phận cấp phát 01 04 Tổng cộng 02 02 06 Về mô hình tổ chức – quản lý dược tại khoa dược bệnh viện Quận 3 trong giai đoạn này nhìn chung không có nhiều thay đổi so với giai đoạn từ 01/2007 – 12/07/2007. Có một số thay đổi về nhân sự trong khoa, và chuyển hẳn kho vaccine sinh phẩm về cho Trung tâm y tế dự phòng Quận 3 quản lý. Thay đổi về hình thức mua thuốc tại bệnh viện: Căn cứ thông tin liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ngày 10/08/2007 về việc hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập. Bệnh viện Quận 3 thực hiện việc mua thuốc theo hình thức áp kết quả thầu của các bệnh viện có tổ chức đấu cùng tuyến và tuyến trên. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỔ CHỨC – QUẢN LÝ DƯỢC MỘT SỐ BỆNH VIỆN 1. Bệnh viện Nhân dân 115 Trưởng khoa dược KTV Trưởng khoa Phó khoa dược Dược công Tổ trưởng Dược Lâm sàng Tổ trưởng Kho Tổ trưởng Dược chính, Thống kê Tổ trưởng Pha chế Phụ trách Nhà thuốc Thủ kho Chẵn Thủ kho Lẽ (DC - BB) Thủ kho Lẽ (Viên) Thủ kho Lẽ (Ống) Thủ kho Lẽ (BHYT) Thống kê tổng hợp Nhân viên thống kê tiếp liệu Nhân viên pha chế Thủ kho nhà thuốc Quản lý các NT Nhân viên nhà thuốc Nhân viên kho Nhân viên kho (Viên) Nhân viên kho (Ống) Nhân viên kho (BHYT) 2. Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương Trưởng, Phó khoa dược Điều dưỡng trưởng khoa Kho cấp phát Hành chính, Đấu thầu, Thống kê, Cung ứng Dược lâm sàng, Thông tin thuốc, Dược chính Nhà thuốc Cấp phát nội trú Cấp phát hóa chất Cấp phát bảo hiểm 3. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Trưởng khoa dược Phó khoa dược Kho cấp phát Hành chính, Đấu thầu, Thống kê, Cung ứng Dược lâm sàng, Thông tin thuốc Nhà thuốc Dược chính 4. Bệnh viện Nhiệt Đới Trưởng khoa dược Phó khoa dược Kho chẵn Dược lâm sàng, Thông tin thuốc Kho lẽ Cửa hàng trưởng Nhà thuốc Y cụ Hóa chất Bảo hiểm Nội viện 5. Bệnh viện Nguyễn Trãi Trưởng khoa dược Phó khoa dược Đông y Tây y Vật tư y tế tiêu hao Tổ sản xuất Hệ thống kho Dược lâm sàng Hành chính Kho lẽ Kho chẵn Nội trú BHYT 5. Bệnh viện Quận 5 Trưởng khoa dược Phó khoa dược Kho cấp phát Cấp phát nội trú Cấp phát các khoa Cấp phát Ngoại trú Hành chính, Thông tin thuốc, Thống kê Cung ứng Nhà thuốc 6. Bệnh viện Quận 6 Trưởng khoa dược Phó khoa dược Kho cấp phát Cấp phát nội trú Cấp phát các khoa Cấp phát Ngoại trú Hành chính, Thông tin thuốc, Thống kê Cung ứng Nhà thuốc 7. Bệnh viện Quận 11 Trưởng khoa dược Phó khoa dược Hành chính, Thông tin thuốc, Thống kê Nhà thuốc Kho chẵn Cấp phát nội trú Cấp phát BHYT Bệnh viện Trình độ nhân lực BV. Nhân dân 115 BV. Cấp cứu Trưng Vương BV. Nguyễn Tri Phương BV. Nhiệt đới BV. Nguyễn Trãi BV. Quận 5 BV. Quận 6 BV. Quận 11 BV. Tân Phú Dược sĩ sau đại học 03 02 01 01 01 01 01 Dược sĩ đại học 03 04 02 05 02 02 03 01 01 Dược sĩ trung học 31 18 08 20 16 06 01 03 07 Dược sơ cấp 06 09 29 13 06 07 07 Khác (kế toán) 01 01 Tổng cộng 43 33 40 40 25 08 12 13 08 Bệnh viện Trình độ nhân lực BV. Nhân dân 115 BV. Cấp cứu Trưng Vương BV. Nguyễn Tri Phương BV. Nhiệt đới BV. Nguyễn Trãi BV. Quận 5 BV. Quận 6 BV. Quận 11 BV. Tân Phú Tỉ lệ nhân lực dược so với toàn bệnh viện < 10% < 10% < 10% < 10% < 10% < 10% < 10% < 10% < 10% Hình thức mua thuốc, Y dụng cụ, hóa chất Đấu thầu X X X X X Áp thầu X X X X X X Nhà thuốc bệnh viện Đạt GPP X X X X X X X X X Bệnh viện quản lý X X X X X X Hình thức khác X X X Ứng dụng tin học vào quản lý dược Chỉ áp dụng ở khoa dược X X Nối mạng toàn bệnh viện X X X X X Chưa thực hiện X X 3.1.1. Giai đoạn từ 03/2009 đến 09/2008 Dựa vào kết quả khảo sát mô hình tổ chức và quản lý dược bệnh viện ở một số bệnh viện tuyến quận huyện cùng cấp và một số bệnh viện tuyến trên, và tình hình thực tế tại bệnh viện, đề xất trưởng khoa dược và Ban giám đốc bệnh viện Quận 3, áp dụng mô hình nghiên cứu vào tổ cức - quản lý dược tại bệnh viện. Sắp xếp lại cở vật chất khoa dược. Khoa dược gồm 1 phòng hành chính, 3 kho: - Phòng hành chính - Kho Y dụng cụ, hóa chất: Bố trí lại vị trí kho xuống tầng trệt và riêng biệt. Với diện tích 20 m2, tạo điều kiện thuận lợi trong việc xuất nhập hàng cồng kềnh, thể tích lớn và đảm bảo công tác bảo quản, phòng chát chữa cháy. - Kho và bộ phận cấp phát: Xây mới kho và phân làm hai kho riêng biệt, kho chẵn và kho lẽ (cấp phát điều trị nội trú và cấp phát Bảo hiểm y tế). Thiết kế theo quy trình một chiều, bệnh nhân sau khi khám bệnh tại các khoa phòng sẽ nhận thuốc tại khâu cuối cùng. Diện tích kho chẵn 35 m2, kho lẽ cấp phát 16 m2 đảm bảo việc thực hiện quy chế bảo quản và cấp phát thuốc được thuận tiện. Kho chẵn (Diện tích 35 m2) Kho lẽ (Diện tích 16 m2) Kho Y dụng cụ, hóa chất (Diện tích 20 m2) Bệnh nhân chờ nhận thuốc - Kho thuốc đông y: Vẫn giữ nguyên vị trí nhưng được sữa chữa gia cố, thông thoáng đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc được tốt hơn. Phòng khám Kho chẵn Hành chính, nhân bệnh Kho lẽ Kho YDC, HC Phòng khám Phòng khám Hành chính, nhận bệnh Kho cấp phát 3.1.1.1. Nhân lực khoa dược Tổng số lượng nhân viên khoa dược 14 trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn bệnh viện là 161. Chiếm tỉ lệ 8,69%. Bổ sung thêm 01 dược sĩ đại học, 01 dược sĩ trung học, 2 dược sơ cấp, 01 kế toán. Trình độ chuyên môn Số lượng Tỉ lệ Dược sĩ đại học 2 14,3% Dược sĩ trung học 3 21,4% Dược sơ cấp 8 57,2% Kế toán 1 7,1% Sơ đồ tổ chức khoa Phó Giám Đốc (Phụ trách chuyên môn) Trưởng khoa Dược Bộ phận cấp phát Dược lâm sàng, Thông tin thuốc Nhà thuốc Kho Y dụng cụ, Hóa chất Kho chẵn Kho lẽ cấp phát điều trị nội viện Kho lẽ cấp phát Bảo hiểm y tế Hành chính dược, Pháp chế, Thống kê Kho đông y Bộ phận Dược sĩ đại học Dược sĩ trung học Dược Sơ cấp Kế toán Dược sĩ trưởng khoa quản lý chung 01 Hành chính dược, thống kê, pháp chế 01 01 01 Dược lâm sàng, thông tin thuốc Bộ phận cấp phát 01 Kho y dụng cụ, hóa chất 01 01 Kho chẵn 01 01 Kho lẽ cấp phát 05 Tổng cộng 02 03 08 01 Nhà thuốc bệnh viện: Nhà thuốc bệnh viện do công ty Sapharco tổ chức, đạt chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP), về mặt nhân sự và tài chánh do công ty Sapharco chịu trách nhiệm, Phó giám đốc bệnh viện Quận 3 phụ trách chuyên môn giám sát về thực hiện quy chế hành nghể dược. Ký kết trách nhiệm giữa công ty Sapharco và bệnh viện Quận 3 về mặt quản lý giá thuốc và thực hiện đúng các quy định về thực hành tốt nhà thuốc (GPP) tại nhà thuốc bệnh viện: Quy định thặng dư bán lẻ theo quyết định số 24/2008 về tổ chức hoạt động nhà thuốc bệnh viện STT Trị giá của thuốc tính trên giá gốc của đơn vị đóng gói nhỏ nhất Thặng dư số bán lẽ tối đa 01 Nhiều hơn hoặc bằng 1.000đ 20% 02 Trên 1.000đ đến 5.000đ 15% 03 Trên 5.000đ đến 100.000đ 10% 04 Trên 100.000đ đến 1.000.000đ 7% 05 Trên 1.000.000đ 5% Công tác cung ứng và quản lý thuốc: a. Dự trù mua, vận chuyển và kiểm nhập thuốc: Xây dựng danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại bệnh viện. - Căn cứ vào vào quyết định 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ y tế về việc “ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh” dành cho bệnh viện hạng 3. - Căn cứ thông tin liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ngày 10/08/2007 về việc hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập. Bệnh viện Quận 3 thực hiện việc mua thuốc theo hình thức áp kết quả thầu của các bệnh viện có tổ chức đấu cùng tuyến và tuyến trên. - Căn cứ vào nhu cầu và định mức sử dụng thực tế tại bệnh viện, khoa dược xây dựng danh mục thuốc tân dược và danh mục thuốc y học cổ truyền, kế hoạch sử dụng hóa chất, y dụng cụ. - Danh mục xây dựng cho kế hoạch sử dụng cho cả năm, trong đó có đầy đủ tên gốc (generic Name), tên biệt dược, nước sản xuất, công ty phân phối, số lượng dự trù, đơn giá theo kết quả áp thầu. Mục tiêu - Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; - Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh; - Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh của người bệnh tham gia Bảo hiểm y tế; - Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của Bảo hiểm Y tế. Nguyên tắc lựa chọn thuốc trong danh mục Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị, an toàn - Danh mục thuốc chủ yếu xây dựng trên cơ sở Danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế thế giới hiện hành. - Thuốc phải có hiệu quả rõ rệt trong điều trị, tham khảo ý kiến của hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện. - Thuốc được Bộ Y tế cho phép lưu hành tại Việt Nam (được cấp số đăng ký còn hiệu lực, được duyệt) và có tần xuất sử dụng nhiều tại các cơ sở khám chữa bệnh; - Danh mục thuốc Y học cổ truyền thêm các tiêu chuẩn sau: Ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam; những chế phẩm cổ phương và những chế phẩm đã có uy tín trên thị trường nhiều năm; thuốc có công thức trong Dược điển Việt Nam. Thuốc giữ được phương pháp bào chế truyền thống của thuốc y học cổ truyền, đồng thời đảm bảo dạng dùng thích hợp cho sử dụng, bảo quản và lưu thông phân phối. Thuốc ngoài danh mục - Thuốc tân dược: Thuốc thành phẩm có phối hợp nhiều đơn chất được Bảo hiểm y tế thanh toán nếu các đơn chất đều có trong Danh mục. Với thuốc Y học cổ truyền: sử dụng các chế phẩm thay thế khi chế phẩm đó được cấp số đăng ký còn hiệu lực và có công thức hoặc công dụng tương tự thuốc cần thay thế có trong danh mục. Quy trình xây dựng danh mục - Khoa dược xây dựng danh mục có tham khảo ý kiến của hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện. - Trình ban giám đốc bệnh viện ký duyệt. - Giám đốc bệnh viện thống nhất với giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia bảo hiểm Y tế. - Trình ủy ban nhân dân quận ký duyệt danh mục và ban hành. Phương thức mua thuốc: - Khoa dược soạn thảo hợp đồng trách nhiệm với với các công ty dược theo kết quả áp thầu. - Trình ban giám đốc ký duyệt. - Khoa dược nhập hàng theo từng đợt trên tổng số giá trị hợp đồng. Kiểm nhập: Xây dựng quy trình chuẩn về Kiểm nhập: Thành phần kiểm nhập: - Dược sĩ trung học phụ trách kho chẵn. - Kế toán dược. - Kế toán bệnh viện. - Nhân viên giao hàng. Quy trình kiểm nhập: - Đối chiếu hóa đơn với phiếu dự trù nhập. - Kiểm tra số lượng, quy cách đóng gói, hàm lượng, số lô, số đăng ký, hạn dùng, công ty sản xuất, công ty phân phối phù hợp với hóa đơn. - Kiểm tra về chất lượng, hàng phải nguyên đai nguyên kiện, đối với các loại thuốc tiêm, thuốc nước, thuốc bột phải kiểm tra trực tiếp bằng cảm quan. - Thành phần kiểm nhập ký nhận đầy đủ trên hóa đơn nhập - Để vào khu vực hàng mới nhập để chờ sắp xếp, phân loại. - Kế toán dược giữ bản sao hóa đơn nhập và nhập số liệu vào phần mềm quản lý. - Kế toán bệnh viện giữa bản chính hóa đơn nhập, ký nhận vào sổ giao nhận hóa đơn tại kho chẵn. Riêng đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần phải do chính dược sĩ đại học phụ trách kho kiểm nhập theo quy trình trên và phải đưa ngay vào khu vực bảo quản riêng không qua khu vực hàng mới nhập. b. Quản lý thuốc, hóa chất và vật dụng y tế tiêu hao tại các khoa: - Thuốc theo y lệnh lĩnh về phải được dùng trong ngày; riêng ngày lễ và chủ nhật thuốc được lĩnh vào hôm trước ngày nghỉ. - Phiếu lĩnh thuốc thường phải theo đúng mẫu quy định có chữ ký giao nhận của nhân viên khoa dược và nhân viên lãnh thuốc. - Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần có sổ riêng theo quy chế. Có chữ ký giao nhận của dược sĩ phụ trách kho và trưởng khoa điều trị. Kho chẵn giữ 01 liên. - Bông, băng, vật dụng y tế tiêu hao, lĩnh hàng tuần. - Hóa chất chuyên khoa, lĩnh hàng tháng. - Thuốc cấp phát theo đơn ở khoa khám bệnh cuối tháng sẽ thanh toán với phòng tài chính kế toán bệnh viện. - Trưởng khoa điều trị có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi bảo quản, sử dụng thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao trong khoa. - Tại khoa cấp cứu và các khoa điều trị, cận lâm sàng có tủ thuốc trực, cấp cứu. Kiểm kê thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế tiêu hao: - Thực hiện việc kiểm kê định kỳ: hàng tháng đối với kho lẽ, hàng quý đối với kho chẵn và kho y dụng cụ hóa chất. 2 lần trong năm đối với các khoa, kiểm kê đột xuất khi có xảy ra vụ việc mất thuốc. - Hội đồng kiểm kê bệnh viện: + Kiểm kê tháng, quý gồm: trưởng khoa dược, kế toán dược và phòng tài chính kế toán. + Kiểm kê cuối năm gồm: đại diện ban giám đốc bệnh viện là trưởng đoàn; trưởng khoa dược; trưởng phòng tài chính kế toán, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp. - Nội dung kiểm kê tại khoa dược: + Đối chiếu sổ xuất, sổ nhập với chứng từ. + Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lượng và chất lượng. + Đánh giá lại thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao; tìm nguyên nhân chênh lệch, hư hao. Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, hội đồng làm biên bản xác định trách nhiệm và đề nghị cho xử lý. + Mở sổ sách cho năm mới. - Nội dung kiểm kê của hội đồng kiểm kê bệnh viện, các ủy viên xuống từng khoa: + Xác định lại số lượng, chất lượng và nguyên nhân thừa thiếu. + Xử lý thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao cần hủy bỏ. + Điều hòa thuốc, hóa chất thừa thiếu. + Tổng kết công tác kiểm kê toàn bệnh viện. Nhập số liệu, thống kê báo cáo: - Theo dõi xuất nhập thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao bông, băng, cồn, gạc, bằng phần mềm quản lý dược. Lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo quy định. - Thống kê, báo cáo sử dụng thuốc: + Thống kê dược nhập đơn thuốc xuất hàng ngày bằng phần mềm quản lý dược. Kế toán dược kiểm tra lại trên phần mềm và đối chiếu kiểm tra, lưu dữ liệu. + Cuối tháng tổng hợp số lượng xuất, nhập, tồn. + Từ ngày 01 – 05 đầu tháng hoàn thành báo cáo, ký duyệt trưởng khoa dược, trình ban giám đốc ký duyệt và gửi báo cáo về cơ quản Bảo hiểm y tế. 3. Kho và công tác bảo quản cấp phát: Kho chẵn: Kho chẵn được phân thành 3 khu vực: - Khu vực bảo quản (Có tủ riêng bảo quản thuốc gây nghiện và hướng tâm thần). - Khu vực hàng mới nhập. - Khu vực hàng trả về và tủ biệt trữ. Nguyên tắc sắp xếp hàng hóa trong kho: Thuốc được sắp xếp phân loại theo tác dụng dược lý, riêng với thuốc tiêm, tiêm truyền, thuốc nước có khu vực bảo quản riêng. Thuốc yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ thấp được bảo quản trong tủ lạnh. Nguyên tắc 3 dễ: Dễ thấy: thuốc được sắp xếp nhãn quay ra ngoài, mỗi khối hàng được ghi thêm một nhãn lớn. Dễ lấy: Thuốc được xếp thành từng dãy hàng, khối hàng có chiều cao vừa phải, thuốc thường xuyên xuất nhập được để bên ngoài. Dễ kiểm tra: Thuốc được xếp cách nên 0,1 m và cách tường 0,2 m. Thường xuyên kiểm tra phát hiện sự thâm nhập, phá hoại của mối, chột, nấm mốc. Nguyên tắc 5 chống: Chống ẩm nóng: Thường xuyên theo dõi nhiệt độ kho, thông hơi, thông gió. Chống mối mọt, chuột, nấm mốc: định kỳ vào thứ sáu cuối tuần xịt thuốc chống mối mọt … Chống cháy nổ: thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về phòng cháy chữa cháy, định kỳ kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy. Chống quá hạn dùng: áp dụng nguyên tắc FEFO và FIFO. Chống đổ vỡ, hư hao, mất mác, nhầm lẫn: điều kiện kho rộng rãi hạn chế được việc đổ vỡ hư hao, thực hiện tốt quy định kho, không mang đồ đạc cá nhân vào kho. Kho y dụng cụ, hóa chất: Kho được chia thành 03 khu vực: - Khu vực y dụng cụ - Khu vực hóa chất thường - Khu vực hóa chất dễ cháy nổ Nguyên tắc sắp xếp trong kho: Y dụng cụ, hóa chất được sắp xếp theo từng nhóm khoa phòng tạo điều kiện thuận lợi khi cấp phát. Riêng các hóa chất cần điều kiện bảo quản lạnh phải báo khoa phòng đến nhận ngay để có điều kiện bảo quản tốt tại khoa. Tuân thủ tốt nguyên tắc 3 dễ và 5 chống như trên. Kho đông y: Điều lưu ý đối với kho đông y là vấn đề ẩm và mối mọt, chuột, nấm mốc. Sau khi sửa chữa kho đã đảm bảo kín và thông thoáng tốt. Việc sắp xếp thuốc tại kho đông y do bộ phận chuyên môn tại khoa đông y chịu trách nhiệm. Công tác thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc: - Trưởng khoa dược giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. - Công tác dược lâm sàng trong bệnh viện do dược sĩ trưởng khoa kiêm nhiệm, tuy nhiên chưa có điều kiện thực hiện thường xuyên. - Phản ứng có hại của thuốc (ADR: adverse drug reactions) chủ yếu là do phản ánh từ các khoa điều trị, khoa dược tổng hợp và báo cáo hội đồng thuốc điều trị. Đánh giá mô hình tổ chức – quản lý dược tại các khoa điều trị, cận lâm sàng: Nhân lực khoa dược hiện tại 14 nhân viên đạt (8,69%) so với tổng nhân lực bệnh viện : Ý kiến n % Đủ để đáp ứng công việc 27 93,1 Chưa đủ để đáp ứng công việc 02 6,9 Nhiều so với yêu cầu 00 00 3. Trình độ chuyên môn tại khoa Dược: Dược sĩ đại học 02, Dược sĩ trung học 03, dược sơ cấp 08, kế toán 01. Ý kiến n % Hợp lý 26 89,7 Chưa hợp lý 03 10,3 Ý kiến khác: - Thiếu dược sĩ trung học, thừa dược sơ cấp. - Phân bổ chưa đều về tỉ lệ dược sĩ trung cấp, sơ cấp và kế toán dược. - Cần bổ sung dược sĩ đại học và dược sĩ trung học. 4. Sơ đồ tổ chức – quản lý dược: Ý kiến n % Hợp lý 29 100 Chưa hợp lý 00 00 5. Đánh giá hiệu quả việc áp dụng phần mềm quản lý dược hiện đang áp dụng tại khoa dược trong công tác chuyên môn: Ý kiến n % Nhanh hơn 25 86,2 Ít sai sót hơn 06 20,7 Không hiệu quả 00 00 Ý kiến khác: - Phụ thuộc vào việc thiết kế phần mềm hoàn chỉnh. 6. Theo anh (chị) việc triển khai phần mềm toàn diện, nối mạng từ khâu nhận bệnh, phân phòng khám, cận lâm sàng, kê đơn, nhận thuốc, kế toán cho toàn bệnh viện là: Ý kiến n % Hết sức cần thiết 26 89,7 Cần thiết 03 10,3 Không cần thiết 00 00 Ý kiến n % 7. Công tác dự trù, cung cấp thuốc, hóa chất, y dụng cụ có kịp thời so với yêu cầu điều trị của các khoa phòng: Tốt 11 39,7 Khá 18 62,1 Trung bình 00 00 8. Công tác tổ chức, quản lý cấp phát thuốc, hóa chất, y dụng cụ tại khoa dược: Tốt 17 58,6 Khá 12 41,4 Trung bình 00 oo 9. Công tác bảo quản thuốc, hóa chất, y dụng cụ tại khoa dược: Tốt 27 93,1 Khá 02 6,9 Trung bình 00 00 10. Công tác thực hiện các qui chế, chế độ chuyên môn về dược trong khoa và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ đó trong toàn bệnh viện: Tốt 22 75,9 Khá 07 24,1 Trung bình 00 00 11. Công tác hướng dẫn sử dụng thuốc, kiểm tra theo dõi việc dùng thuốc hợp lý an toàn, thông tin tư vấn thuốc: Tốt 24 82,8 Khá 04 13,8 Trung bình 01 3,4 12. Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và đào tạo cho nhân viên khoa dược và các khoa có liên quan về chuyên môn dược: Tốt 12 41,4 Khá 11 37,9 Trung bình 06 20,7 Đánh giá mô hình tổ chức – quản lý dược tại trong nhân viên khoa dược: Nhân lực khoa dược hiện tại 14 nhân viên đạt (8,69%) so với tổng nhân lực bệnh viện : Ý kiến n % Đủ để đáp ứng công việc 27 93,1 Chưa đủ để đáp ứng công việc 02 6,9 Nhiều so với yêu cầu 00 00 3. Trình độ chuyên môn tại khoa Dược: Dược sĩ đại học 02, Dược sĩ trung học 03, dược sơ cấp 08, kế toán 01. Ý kiến n % Hợp lý 26 89,7 Chưa hợp lý 03 10,3 Ý kiến khác: - Thiếu dược sĩ trung học, thừa dược sơ cấp. - Phân bổ chưa đều về tỉ lệ dược sĩ trung cấp, sơ cấp và kế toán dược. - Cần bổ sung dược sĩ đại học và dược sĩ trung học. 4. Sơ đồ tổ chức – quản lý dược: Ý kiến n % Hợp lý 29 100 Chưa hợp lý 00 00 5. Đánh giá hiệu quả việc áp dụng phần mềm quản lý dược hiện đang áp dụng tại khoa dược trong công tác chuyên môn: Ý kiến n % Nhanh hơn 25 86,2 Ít sai sót hơn 06 20,7 Không hiệu quả 00 00 Ý kiến khác: - Phụ thuộc vào việc thiết kế phần mềm hoàn chỉnh. 6. Theo anh (chị) việc triển khai phần mềm toàn diện, nối mạng từ khâu nhận bệnh, phân phòng khám, cận lâm sàng, kê đơn, nhận thuốc, kế toán cho toàn bệnh viện là: Ý kiến n % Hết sức cần thiết 26 89,7 Cần thiết 03 10,3 Không cần thiết 00 00 Ý kiến n % 7. Công tác dự trù, cung cấp thuốc, hóa chất, y dụng cụ có kịp thời so với yêu cầu điều trị của các khoa phòng: Tốt 11 39,7 Khá 18 62,1 Trung bình 00 00 8. Công tác tổ chức, quản lý cấp phát thuốc, hóa chất, y dụng cụ tại khoa dược: Tốt 17 58,6 Khá 12 41,4 Trung bình 00 oo 9. Công tác bảo quản thuốc, hóa chất, y dụng cụ tại khoa dược: Tốt 27 93,1 Khá 02 6,9 Trung bình 00 00 10. Công tác thực hiện các qui chế, chế độ chuyên môn về dược trong khoa và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ đó trong toàn bệnh viện: Tốt 22 75,9 Khá 07 24,1 Trung bình 00 00 11. Công tác hướng dẫn sử dụng thuốc, kiểm tra theo dõi việc dùng thuốc hợp lý an toàn, thông tin tư vấn thuốc: Tốt 24 82,8 Khá 04 13,8 Trung bình 01 3,4 12. Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và đào tạo cho nhân viên khoa dược và các khoa có liên quan về chuyên môn dược: Tốt 12 41,4 Khá 11 37,9 Trung bình 06 20,7

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLuanVan(DsHuy)_NoiDung.doc
  • docLuanVan(DsHuy)_Bia.doc
  • docPhieuKhaoSat_BN.doc
  • docPhieuKhaoSat_BS.doc
  • docPhieuKhaoSat_BV.doc
  • docPhieuKhaoSat_Khoa.doc
  • xlsTongHopKSBSQuan3.xls
  • xlsTongHopKSKDQuan3.xls
Luận văn liên quan