Luận văn Mức độ tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Hải lăng, tỉnh Quảng Trị

Tác động của khoản vốn vay đến tình hình kinh tế của các hộ nghèo, đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng vốn của các hộ dân sau khi vay vốn. Kết quả điều tra các hộ nghèo vay vốn của xã Hải An và Hải Xuân thể hiện ở bảng 2.13 cho thấy: Số hộ sau khi vay vốn và sử dụng khoản vốn vay đã cải thiện được kinh tế gia đình chiếm tỷ lệ rất cao là 73,69% (tương ứng 67/91 hộ vay vốn). Số hộ vay vốn nhưng không làm thay đổi đời sống kinh tế của hộ gia đình vẫn còn khá cao lên tới 20,88% (tương ứng 19/91 hộ vay vốn). Đây các hộ vay vốn phục vụ SXNN, làm nhà, phục vụ giáo dục, nước sạch nên không góp phần phát triển kinh tế của hộ gia đình. Bên cạnh số hộ vay vốn cải thiện được đời sống, nâng cao thu nhập, cải thiện được kinh tế gia đình thì vẫn còn một số hộ sau khi vay vốn không những không cải thiện được tình hình kinh tế gia đình mà tình hình kinh tế còn tệ hơn trước, tỷ lệ này chiếm 5,49% (tương ứng 05/91 hộ vay vốn). Nguyên nhân là do các hộ vay vốn đầu tư chăn nuôi, trồng trọt nhưng do gặp phải thiên tai, dịch bệnh nên dẫn đến một số hộ mất trắng, không có khả năng thu hồi vốn và dẫn đến nợ nần không có khả năng trả nợ nên kinh tế khó khăn càng thêm khó khăn. Thiết nghĩ, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể cần quan tâm hơn nữa đến các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và có phương án hỗ trợ các hộ dân có được nguồn vốn để tái sản xuất kinh doanh; NHCSXH nếu được thì có biện pháp hỗ trợ như khoản nợ, gia hạn thời gian vay vốn để các hộ dân giảm bớt gánh nặng nợ nần qua đó ổn định tinh thần của các hộ và các hộ nghèo tìm kiếm phương án SXKD mới, tận dụng những tài sản, chuồng trại đã có sẵn từ trước để tái sản xuất phát triển kinh tế hộ gia đình. Qua đó, có thể hoàn trả vốn vay cũng như vươn lên làm giàu, thoát nghèo, cải thiện đời sống nhân dân

pdf90 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 49 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Mức độ tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Hải lăng, tỉnh Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Qua đó, phát huy hiệu quả các nguồn vốn vay mang lại đời sống kinh tế, vật chất tốt hơn cho các hộ vay vốn, cũng như khả năng thu hồi nguồn vốn vay của các hộ nghèo. Theo kết quả điều tra thu được ở bảng 2.11 về nguyên nhân dẫn tới các hộ không muốn vay vốn cho thấy, yếu tố tâm lý của hộ nghèo ảnh hưởng rất lớn tới khả năng tiếp cận nguồn vốn của họ: Họ sợ gặp rủi do không trả được nợ hoặc không muốn nợ nần, tỷ lệ điều tra thu được có tới 61% tổng số hộ không muốn vay vốn đều rơi vào tâm lý như vậy. 2.4.7. Tác động của vốn vay đến đời sống của hộ nghèo Tác động của khoản vốn vay từ NHCSXH huyện đối với các hộ nghèo vay vốn được thể hiện ở bảng 2.12 dưới đây. Bảng 2.12: Tác động của vốn vay tới đời sống của các hộ nghèo Tác động đến đời sống Xã Hải Xuân Xã Hải An Chung SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) Số hộ vay vốn 44 100 47 100 91 100 Cải thiện 33 75 34 72,35 67 73,63 Không thay đổi 9 20,45 10 21,27 19 20,88 Tệ hơn trước 2 4,55 3 6,38 5 5,49 (Nguồn: Phiếu điều tra) Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 53 Tác động của khoản vốn vay đến tình hình kinh tế của các hộ nghèo, đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng vốn của các hộ dân sau khi vay vốn. Kết quả điều tra các hộ nghèo vay vốn của xã Hải An và Hải Xuân thể hiện ở bảng 2.13 cho thấy: Số hộ sau khi vay vốn và sử dụng khoản vốn vay đã cải thiện được kinh tế gia đình chiếm tỷ lệ rất cao là 73,69% (tương ứng 67/91 hộ vay vốn). Số hộ vay vốn nhưng không làm thay đổi đời sống kinh tế của hộ gia đình vẫn còn khá cao lên tới 20,88% (tương ứng 19/91 hộ vay vốn). Đây các hộ vay vốn phục vụ SXNN, làm nhà, phục vụ giáo dục, nước sạch nên không góp phần phát triển kinh tế của hộ gia đình. Bên cạnh số hộ vay vốn cải thiện được đời sống, nâng cao thu nhập, cải thiện được kinh tế gia đình thì vẫn còn một số hộ sau khi vay vốn không những không cải thiện được tình hình kinh tế gia đình mà tình hình kinh tế còn tệ hơn trước, tỷ lệ này chiếm 5,49% (tương ứng 05/91 hộ vay vốn). Nguyên nhân là do các hộ vay vốn đầu tư chăn nuôi, trồng trọt nhưng do gặp phải thiên tai, dịch bệnh nên dẫn đến một số hộ mất trắng, không có khả năng thu hồi vốn và dẫn đến nợ nần không có khả năng trả nợ nên kinh tế khó khăn càng thêm khó khăn. Thiết nghĩ, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể cần quan tâm hơn nữa đến các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và có phương án hỗ trợ các hộ dân có được nguồn vốn để tái sản xuất kinh doanh; NHCSXH nếu được thì có biện pháp hỗ trợ như khoản nợ, gia hạn thời gian vay vốn để các hộ dân giảm bớt gánh nặng nợ nần qua đó ổn định tinh thần của các hộ và các hộ nghèo tìm kiếm phương án SXKD mới, tận dụng những tài sản, chuồng trại đã có sẵn từ trước để tái sản xuất phát triển kinh tế hộ gia đình. Qua đó, có thể hoàn trả vốn vay cũng như vươn lên làm giàu, thoát nghèo, cải thiện đời sống nhân dân. 2.4.8. Ý kiến của hộ điều travề hoạt động cho vay của NHCSXH huyện Hải Lăng Chúng ta vẫn biết rằng có nhiều lý do hạn chế khả năng tiếp cận tín dụngcủa hộ nghèo với các tổ chức tín dụng khác như các ngân hàng thương mại.Những lý do đó được liệt kê như lãi suất cao, chi phí giao dịch lớn, điều kiện đểđược vay khó khănThấy được những điều này, NHCSXH đã ra đờimà tiền thân của nó là ngân Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 54 hàng người nghèo, nhằm khắc phục những yếu tốđã hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo từ các ngân hàngthương mại khác. Sau nhiều năm hoạt động, NHCSXH đã góp phầngiúp hàng triệu hộ gia đình thoát nghèo, đem lại niềm vui hạnh phúc và ấm no.Và để có cái nhìn khách quan từ phía những hộ nghèo về hoạt động cho vaycủa ngân hàng tôi xin đưa ra một số yếu tố để khách hàng đánh giá từ đó thấyđược những gì đã làm được, chưa làm được, nhằm đưa ra các giải pháp khắcphục kịp thời để hoạt động cho vay tốt hơn, nâng cao hơn nữa khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo từ NHCSXH nói chung và NHCSXH huyện Hải Lăng nói riêng. 2.4.8.1. Về thủ tục, quy trình, giấy tờ vay vốn của ngân hàng Thủ tục, giấy tờ và quy trình cho vay là các điều kiện bắt buột để có thể tiến hành hoạt động cho vay của Ngân hàng, đảm bảo về mặt pháp lý cho các khoảng tiền vay và trả nợ của khách hàng. Không chỉ khách hàng, mà chính Ngân hàng cũng mong muốn thủ tục, giấy tờ, quy trình cho vay đơn giản, dễ dàng song vẫn đảm bảo tính chính xác, hợp pháp để tạo sự dễ dàng, thoải mái cho người vay. Bảng 2.13: Đánh giá của hộ về thủ tục, giấy tờ, quy trình cho vay của Ngân hàng Thủ tục, giấy tờ, quy trình cho vay Xã Hải Xuân Xã Hải An Chung SL (Hộ) Tỷ lệ(%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) Số hộ điều tra 57 100 60 100 117 100 Rất phức tạp 0 0 0 0 0 0 Phức tạp 6 19,53 5 8,33 11 9,4 Bình thường 29 50,88 31 51,67 60 51,28 Đơn giản 17 29,82 20 33,33 37 31,62 Rất đơn giản 5 8,77 4 6,67 9 7,09 (Nguồn: Kết quả điều tra) Dựa vào bảng 2.13, trong 130 hộ điều tra thì tại xã hải An có 08 hộ chưa biết TTTD hộ nghèo và xã Hải Xuân có 05 hộ TTTD hộ nghèo. Cho thấy trong 117 hộ điều tra có tới 60 hộ đánh giá bình thường, chiếm 51,28%. Còn lại có 0 hộ đánh giá Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 55 rất phức tạp, 11 hộ đánh giá phức tạp, 37hộ đánh giá đơn giản và 09 hộ đánh giá rất đơn giản. Lý do có hộ đánh giá phức tạp và rất phức tạp là vì họ thấy chưa được thỏa mái trong quá trình vay vốn, cảm thấy phiền phức vì không thể ký và nhận tiền thay người đại diện. Một số trường hợp làm sai nguyên tắc phải làm lại, hoặc phải trực tiếp lên Ngân hàng sửa lại, gây nên những khó khăn cho bản thân và Ngân hàng. Những hộ đánh giá bình thường, đơn giản hoặc rất đơn giản là vì đã tuân thủ tốt những quy tắc nên không có trở ngại gì trong quá trình vay. Một số hộ còn cảm thấy dễ dàng và rất thỏa mái, không có phiền hà gì. Như vậy, tỷ lệ hộ đánh giá bình thường là cao nhất. 2.4.8.2. Về lãi suất vay Hiện nay, mức lãi suất cho vay tại NHCSXH là khá thấp so với các tổ chức tín dụng khác, khoản tiền lãi các hộ vay phải trả hàng tháng là tương đối thấp. Với mức lãi suất ưu đãi này đã giảm bớt gánh nặng trả nợ cho hộ nghèo, giúp họ yên tâm vay vốn để đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Bảng 2.14: Đánh giá của hộ về mức lãi suất cho vay của Ngân hàng Lãi suất cho vay Xã Hải Xuân Xã Hải An Chung SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) Tổng số hộ điều tra 57 100 60 100 117 100 Cao 11 19,29 8 13,33 19 16,24 Trung bình 38 66,67 43 71,67 81 69,23 Thấp 8 14,04 9 15 17 14,53 (Nguồn: Kết quả điều tra) Bảng 2.14 cho thấy, đa số cho rằng lãi suất như vậy là trung bình (vừa) chiếm 69,23% tổng số hộ vay vốn. Cụ thể tỷ lệ này tương ứng với từng xã Hải Xuân, Hải An lần lượt là 66,67%; 71,67%. Có 14,53% sốhộ nghèo đã vay vốn cho rằng với mức lãi suất như hiện tại là thấp. Tuy nhiên cũng vẫn có khá nhiều ý kiến của các hộnghèo cho rằng mức lãi suất như vậy là cao, cụ thể tỷ lệ này chiếm tương ứng là 16,24%. Do các hộ này đều biết mức lãi suất của NHCSXH so với các tổ Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 56 chức tín dụng khác là thấp hơn rất nhiều, nhận thấy được sự ưu đãi dành cho các hộ nghèo của Ngân hàng nên họ đánh giá là thấp. Chỉ có 1 hộ đánh giá cao do bản thân hộ nghèo còn gặp nhiều khó khăn nên mong muốn mức lãi suất thấp hơn nữa. Như vậy vấn đề lãi suất vẫn còn ảnh hưởng tới một bộ phận không nhỏ các hộ nghèo trong quá trình tiếp cận nguồn vốn từ NHCSXH, từ phía ngân hàng cũng như các ban ngành đoàn thể xem xét, giúp đỡ các hộ nghèo vay vốn không chỉ về lãi suất mà giúp họ làm ăn,cải thiện cuộc sống. Cần có các điều chỉnh hợp lý đối với từng nhóm đối tượng cho vay, để giúp nhiều hộ nghèo có thể tiếp cận được với nguồn vốn ưu đãi. 2.4.8.3. Thời gian cho vay Tùy vào mục đích xin vay vốn của hộ nghèo mà Ngân hàng quyết định thời hạn vay của từng món vay. Thường thì người vay mong muốn thời hạn vay dài để kéo dài thời gian trả nợ, nhưng thời hạn dài đồng nghĩa với lãi suất phải trả cũng tăng lên, và nguồn vốn đến với các hộ nghèo khác phải giảm. Vì vậy, Ngân hàng phải xem xét để thời hạn vừa đủ với khả năng của hộ, mục đích sản xuất và thời gian trả nợ. Bảng 2.15: Đánh giá của hộ về thời gian cho vay của Ngân hàng Thời hạn cho vay Xã Hải Xuân Xã Hải An Chung SL (Hộ) Tỷ lệ(%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) Tổng số hộ điều tra 57 100 60 100 117 100 Dài 5 8,77 4 6,67 9 7,69 Trung bình 48 84,21 47 78,33 95 81,19 Ngắn 4 7,02 9 15 13 11,12 (Nguồn: Kết quả điều tra) Theo bảng 2.15, có 13 hộ (chiếm 11,12%) cho rằng thời hạn vay là ngắn, 95 hộ (chiếm 81,19%) đánh giá là trung bình và 09 hộ (chiếm 7,69%) đánh giá là dài. Các hộ cho rằng thời gian vay là ngắn vì hoạt động đầu tư sản xuất chưa thể thu hồi vốn nên cần kéo dài thời hạn vay hơn nữa. Các hộ đánh giá là dài vì vay để thực Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 57 hiện các dự án trồng rừng và cho con em mình đi học, thực tế thời hạn vay của các chương trình này tương đối dài. Các hộ còn lại đều hài lòng với thời hạn vay của Ngân hàng. Thời hạn cho vay ngắn là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng dư nợ, không trả nợ đúng kỳ hạn của một số hộ nông dân khi vay vốn. Đặc biệt đối với các hộ vay vốn đầu tư vào trồng trọt và chăn nuôi, ngành sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chu kỳ sản xuất dài, gặp nhiều rủi ro khó kiểm soát được. Các hộ hoàn trả vốn chậm sẽ bị phạt thông qua tăng lãi suất của ngân hàng lên. Tình trạng bán gấp tài sản, đất đai, nhà cửa để thanh toán nợ cho ngân hàng, lâm vào cảnh đã nghèo còn nghèo hơn xảy ra ở một số hộ. Như vậy, thời gian vay vốn ngắn đã hạn chế phát triển sản xuất của các hộ, đặc biệt đối với hộ nghèo kém nhanh nhậy cả về nhận thức và kiến thức SXKD. 2.4.8.4. Mức cho vay của Ngân hàng Mức cho vay của Ngân hàng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vốn cho từng lĩnh vực của các hộ vay. Hầu hết khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn, họ mong muốn mức cho vay của Ngân hàng tăng lên. Bảng 2.16: Đánh giá của hộ về mức cho vay của Ngân hàng Mức cho vay Xã Hải Xuân Xã Hải An Chung SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) Tổng số hộ điều tra 57 100 60 100 117 100 Cao 7 12,28 5 8,33 12 10,25 Trung bình 42 73,68 48 80 90 76,93 Thấp 8 14,04 7 11,67 15 12,82 (Nguồn: Kết quả điều tra) Theo bảng 2.16, có 12 hộ (chiếm 10,25%) cho rằng mức cho vay hiện nay của Ngân hàng là cao. Vì đối với các hộ này, nhu cầu vay vốn ít, quy mô sản xuất nhỏ, lượng tiền vay được tại Ngân hàng là đủ để họ đầu tư sản xuất và trang trải cuộc sống, cũng như đầu tư ở các lĩnh vực đòi hỏi lượng vốn ít. Có 15 hộ (chiếm 12,82%) Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 58 đánh giá thấp. Đây là các hộ có nhu cầu vay vốn cao, đầu tư ở nhiều lĩnh vực, các lĩnh vực đòi hỏi lượng đầu tư lớn. Có đến90hộ (chiếm 76,93%) cho rằng trung bình (vừa phải), vì nó phù hợp với nhu cầu vay vốn và mục đích sử dụng của hộ. Như vậy, tỷ lệ hộ đánh giá trung bình là cao nhất. Sở dĩ tồn tại một lượng ý kiến khá lớn của các hộ nghèo về mức vốn vay/lượt hộ thấp là vì lượng vốn của NHCSXH phụ thuộc vào nguồn vốn TW cấp xuống, vốn huy động được ít nên mức vốn cho các hộ vay cũng không nhiều. Ngoài ra lượng vốn vay nhiều hay ít cũng phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng vốn của hộ nghèo khi làm đơn để vay vốn. Xét trên tính khả thi của kế hoạch vay vốn mà hộ nghèo sẽ được vay lượng vốn thích hợp. 2.4.8.5. Trình độ chuyên môn và thái độ làm việc của cán bộ tín dụng Trình độ chuyên môn và thái độ làm việc của CBTD có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận nguồn vốn TD của hộ nghèo. Đa số hộ nghèo có trình độ thấp, ít được tiếp xúc với giấy tờ nên khi có nhu cầu vay vốn họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc làm thủ tục giấy tờ xin vay vốn và họ rất cần thái độ làm việc cởi mở, hướng dẫn nhiệt tình của CBTD. Khi hộ nghèo nhận được thái độ lạnh nhạt, sự giúp đỡ kém nhiệt tình và hành động quát tháo từ CBTD thì họ có tâm lý tự ti, tự ái, sợ và không muốn vay vốn từ NHCSXH. Bảng 2.17: Đánh giá của hộ về thái độ của cán bộ tín dụng Ngân hàng Diễn giải Xã Hải Xuân Xã Hải An Chung SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) Tổng số hộ điều tra 57 100 60 100 117 100 Nhiệt tình 12 21,05 8 13,33 20 17,09 Bình thường 38 68,42 47 78,34 85 72,65 Kém nhiệt tình 7 10,52 5 8,33 12 10,26 (Nguồn: Kết quả điều tra) Kết quả điều tra và phỏng vấn trực tiếp hộ nghèo thể hiện ở bảng 2.17 cho thấy đa số các hộ nghèo vay vốn có ý kiến cho rằng thái độ làm việc của CBTD chỉ ở mức bình thường và kém nhiệt tình. Trong đó số có ý kiến cho rằng thái độ kém Đại học Kinh tế Huế Đại họ kinh tế uế 59 nhiệt tình chiếm 10,26% và mức bình thường chiếm 72,65% và còn lại chỉ có 17,09% ý kiến là cho rằng thái độ của cán bộ nhiệt tình. Đa số những hộ có trình độ dân trí thấp và kinh tế khó khăn đều cho rằng CBTD có thái độ làm việc kém nhiệt tình, khi hướng dẫn bà con làm thủ tục thì không hướng dẫn kỹ mà chỉ qua loa cho xong. Những hộ này thường gặp không ít khó khăn khi tiếp cận với nguồn vốn TD. Điều đó cho thấy một số cán bộ còn chưa thật sự tận tâm tận lực với hộ nghèo, mà ngược lại còn có thái độ thiếu sự tôn trọng đối với họ, gây khó khăn phiền hà cho họ khi vay vốn. 2.4.8.6. Thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận được tiền vay Bảng 2.18. Đánh giá của hộ về thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận được tiền vay Diễn giải Xã Hải Xuân Xã Hải An Chung SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) SL (Hộ) Tỷ lệ (%) Tổng số hộ điều tra 57 100 60 100 117 100 Ngắn 7 12,28 4 6,67 11 9,4 Bình thường 31 54,38 35 58,33 66 56,41 Dài 19 33,33 21 35 40 34,19 (Nguồn: Kết quả điều tra) Thời gian kể từ khi khách hàng nộp đơn đến khi nhận được tiền vay là thời gian để ngân hàng làm hồ sơ, sổ sách, khoảng chừng trong vòng 1 tháng trở lại. Thời gian này nhanh hay chậm là còn chờ vào nguồn vốn đưa về, số lượng khách hàng từng đợt, ta thấy rằng số lượng cán bộ thì khá ít mà số khách hàng vay quá nhiều, hay đôi khi còn phải chờ các chương trình khác để cùng làm việc một đợt thì việc giải ngân chậm cũng là điều dễ hiểu. Vì vậy, khi điều tra, có các ý kiến cho là nhanh, lâu, bình thường khác nhau, nhưng đa số các hộ cho rằng thời gian như vậy là bình thường (từ 15-20 ngày), họ có thể chờ nhận tiền để phục vụ cho mục đích vay vốn của mình, cụ thể có đến 35 hộ, chiếm 58,33%. Bên cạnh đó, có 35 hộ, trong đó xã Hải An có đến 21 hộ cho Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 60 rằng họ phải chờ khá lâu (từ 20-30 ngày) mới nhận được tiền vay, bởi vì số khách hàng vay vốn khá nhiều, chậm được giải ngân cũng là điều phải chăng. Song những hộ này còn rất nghèo, họ chỉ chờ có nguồn vốn từ ngân hàng về chứ không thể vay mượn chỗ nào khác, mà sản xuất nông nghiệp lại mang tính thời vụ nên chờ một thời gian như vậy cũng không phải là bình thường. Đặc biệt có 11 hộ cho là khá nhanh để nhận được nguồn vốn (cũng từ 15- 20 ngày), như vậy là tâm lý khác nhau thì cảm nhận về yếu tố này cũng khác nhau, dù là cùng được nhận tiền trong một khoảng thời gian như nhau. Đó là những ý kiến của các hộ điều tra, và họ rất mong rút ngắn thời gian này càng nhanh càng tốt. Đây cũng là ý muốn của những người làm NHCSXH và họ cũng luôn cố gắng để có thể sớm giải ngân vì họ thấy niềm vui của người nghèo khi nhận được tiền vốn. 2.5. Đánh giá hạn chế của hộ nghèo tiếp cận tín dụng 2.5.1. Mức độ hiểu biết về vay vốn Từ kết quả điều tra, cho thấy số hộ nghèo hiểu một cách chi tiết và đầy đủ các thông tin liên quan đến các TTTD như về thủ tục, lãi suất, mức vốn được vay và về thời gian vay là chưa cao. Điều đặc biệt, là vẫn còn tồn tại những hộ chưa từng nghe thông tin vay vốn từ NHCSXH. 2.5.2. Trình độ học vấn Trình độ dân trí thấp thì khả năng tiếp xúc cũng như cập nhật thông tin sẽ bị hạn chế. Những thông tin về hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo cũng chưa nắm vững. Do vậy khi vay vốn họ không hiểu gì về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình. 2.5.3. Quy trình, thủ tục vay vốn Thủ tục, giấy tờ và quy trình cho vay là các điều kiện bắt buột để có thể tiến hành hoạt động cho vay của Ngân hàng, đảm bảo về mặt pháp lý cho các khoản tiền vay và trả nợ của khách hàng. Nhiều hộ nghèo không trực tiếp vay vốn trực tiếp tại ngân hàng mà phải thông qua các tổ chức CTXH là HPN, HND, HCCB, ĐTN nên lòng vòng, từ quá trình hoàn chỉnh hồ sơ vay tới thời gian giải ngân vốn vay vẫn kéo dài, bên cạnh đó thời Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 61 gian giao dịch ít (01 ngày/tháng tại địa điểm giao dịch các xã). Đây chính là một trở ngại lớn đối với sự tiếp cận tín dụng của bản thân hộ nghèo. Mặt khác khi các hộ nghèo đã hoàn thiện thủ tục xin vay lại phải chờ phía ngân hàng thẩm định, xác định xem học có đủ các điều kiện để được vay hay không. Theo kết quả điều tra các CBTD về thời gian thẩm định cho vay đối với hộ nghèo thì đa số họ đều cho rằng thời gian thẩm định cho vay lâu. Chính vì vậy, để các hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Lăng tiếp cận được với nguồn vốn TD được thuận lợi thì NHCSXH huyện cần đơn giản hóa thủ tục cho phù hợp và linh hoạt hơn. Đối với các tổ chức đoàn thể xã hội trên địa bàn xã cũng cần giúp đỡ nhiệt tình hơn, như truyền tải thông tin về NHCSXH đến với hộ nông dân nói chung. 2.5.4. Nhu cầu vay vốn của hộ chưa tiếp cận tín dụng Dù NHCSXH đã có những hỗ trợ nhất định cho hộ nghèo, các chính sách tín dụng cũng đã được triển khai rộng khắp, nhưng hạn mức tín dụng của chính sách hỗ trợ tín dụng thấp không đáp ứng được nhu cầu vốncủa một số hộ nghèo có phương án sản xuất nông nghiệp khả thi. Nên nhiều hộ nghèokhông chọn tiếp cận với nguồn vốn vay với lãi suất thấp từ hệ thống các NHCSXH mà họ phải tìm đến các nguồn tín dụng khác để vay cho đầu tư sản xuất nông nghiệp. Trong khi sản xuất nông nghiệp lại đối diện nhiều rủi ro, chịu ảnh hưởng của thiên tai, hạn hán, dịch bệnh, lợi nhuận thu được từ sản xuất nông nghiệp thấp. Thực tế này đã đẩy hàng triệu hộ nghèo lâm tình cảnh nợ nần chồng chất, mất khả năng trả nợ bởi vay các nguồn tín dụng khácthường có lãi suất cao. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 62 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAOKHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HẢI LĂNG 3.1. Định hướng Hai yếu tố quan trọng nhất để thực hiện giảm nghèo và phát triển kinh tế hộnghèo là, Nhà nước tạo động lực giảm nghèo thông qua các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và ý chí vượt nghèo của người nghèo. Các chương trình giảm nghèo và pháttriển kinh tế - xã hội ở các vùng nghèo, xã nghèo phải được nhân dân trong cộng đồngtham gia, thảo luận và quyết định để người dân từng bước nhận thức được vai trò vàtrách nhiệm của mình trong việc tham gia thực hiện các chương trình giảm nghèo. Tíndụng là một trong những chính sách quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ nghèo,xóa đói giảm nghèo. Để chính sách tín dụng trên địa bàn huyện Hải Lăng ngày càngphát huy hiệu quả trong công tác xóa đói giảm nghèo của địa phương thì cần đảm bảonhững phương hướng sau: - Khai thác tối đa mọi nguồn vốn, đa dạng hóa các kênh, các hình thức chuyển tải vốn bao gồm nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước, nguồn vốn tài trợ của các tổ chức cá nhân, nước ngoài thông qua các chương trình, dự án và đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu vốn vay của các hộ nghèo ngày càng tăng. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các chính sách, phương thức hoạt động, minh bạch, đa dạng hóa thị trường vốn ở khu vực nông nghiệp-nông thôn nhằm tránh thất thoát, tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho các hộ nghèo. - Bên cạnh chính sách hỗ trợ vốn cần có chính sách hỗ trợ khác như tập huấn nâng cao kiến thức làm ăn, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm,... đặc biệt là nâng cao trình độ dân trí, ý thức làm ăn của người dân. Chỉ khi nào có sự hỗ trợ đồng bộ,toàn diện thì hiệu quả sử dụng vốn vay mới tăng và đó là cách giúp cho đời sống củahộ nghèo ngày càng được cải thiện. Kết hợp với sự hỗ trợ của nhà nước và các cộng đồng khác, tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực, tự vươn lên thoát nghèo, kết hợp sử dụng có hiệu quả Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 63 cácnguồn lực quốc tế; có chính sách, cơ chế khuyến khích và các giải pháp mang tính độtphá, áp dụng tiến bộ khoa hoc - kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thích hợp đến các xãnghèo, người nghèo, khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo nghề và tạo việc làm ổnđịnh và tăng thu nhập cho người nghèo để xóa đói, giảm nghèo bền vững, góp phầnphát triển kinh tế - xã hội. 3.2. Giải pháp nâng cao năng lực vay vốn 3.2.1. Nâng cao hiểu biết, trình độ nhận thức của hộ nghèo Trình độ dân trí thấp thì khả năng tiếp xúc cũng như cập nhật thông tin sẽ bị hạn chế. Những thông tin về hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo cũng chưa nắm vững. Do vậy khi vay vốn họ không hiểu gì về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình. Theo số liệu điều tra, đa số hộ nghèo đều có trình độ văn hóa thấp, khó tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng. Điều này cản trở việc tiếp thu những tiến bộ KHKT của hộ nghèo. Để các hộ nghèo tiếp cận tốt hơn với nguồn TD cần thiết phải giúp họ cách làm, cách sử dụng cũng như quản lý đồng vốn, cách quản lý SXKD trong điều kiện kinh tế thị trường. Thực tế cho thấy, đa số hộ nghèo trên địa bàn vẫn tồn tại cách nhìn, cách suy nghĩ và cách sản xuất theo kiểu truyền thống, sản xuất nhỏ lẻ, mang tính tự cung tự cấp. Vì vậy cần nâng cao hiểu biết, trình độ nhận thức cho hộ nghèo, phổ biến cách thức làm ăn hiệu quả cho họ để tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn và làm giàu chính đáng. Có thể thực hiện một số giải pháp sau: - Tích cực tham gia các lớp huấn luyện, tập huấn, đào tạo nghề nhằm nâng cao kỹ thuật chăm sóc phát triển nuôi trồng do địa bàn tổ chức. - Mạnh dạn đầu tư vốn mở rộng sản xuất kinh doanh. - Tăng cường học hỏi, trau dồi kiến thức về các mô hình phát triển sản xuất thành công của các hộ dân khác. - Nhận thức đúng đắn về vai trò chính sách tín dụng cũng như nâng cao ý thức trách nhiệm của mình đối với chính sách tín dụng. 3.2.2. Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin về NHCSXH Một số hộ nghèo chưa tiếp cận được với thông tin về nguồn tín dụng. Thông tin liên quan đến nguồn vốn tín dụng như thủ tục, lãi suất, điều kiện vay, mức vốn Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 64 vay, quyền lợi cũng như nghĩa vụ khi vay,...Đây là yếu tố quan trọng giúp người nghèo có thể đưa ra quyết định vay và tiếp cận được nguồn vốn. Do không biết hoặc không nắm đầy đủ thông tin nên nhiều khi muốn vay nhưng hộ nghèo vẫn có tâm lý e ngại nợ nần không dám vay. Để có thể tiếp cận được một cách tốt hơn với nguồn vốn tín dụng, các hộ dân cần tăng cường tiếp cận phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao trình độ hiểu biết, nắm bắt thông tin kịp thời chính xác, tích cực tham gia các cuộc họp dân, các buổi tuyên truyền phổ biến các chế độ chính sách hỗ trợ hộ nghèo từ Nhà nước do chính quyền địa phương nói chung và chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo nói riêng. 3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH 3.3.1. Cần tăng cường kiểm tra và giám sát trước, trong và sau khi vay vốn Vay vốn mới chỉ là điều kiện cần để phát triển kinh tế hộ, việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả mới là điều quan trọng. Trong quá trình làm đơn vay các hộ điều có mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp, ngoài ra vay cho con em đi học. Tuy nhiên trên thực tế hộ đã sử dụng vốn vay vào nhiều mục đích khác nhau như làm nhà, mua sắm tiện nghi, tiêu dùng hàng ngày, trả nợ, chữa bệnh,... Sử dụng vốn không đúng mục đích sẽ dẫn đến việc hoàn trả vốn vay gặp nhiều khó khăn. Vì vậy NHCSXH cũng cần tăng cường việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo để giúp họ ý thức kịp thời trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả. Để đảm bảo nguồn vốn cho vay hiệu quả thì ngân hàng cần phải tăng cường các biện pháp kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi vay vốn. 3.3.2. Hoàn thiện quy trình thủ tục cho vay Thời hạn vay cũng là một trong các yếu tố có ảnh hưởng tới sự tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hộ nghèo. Thông thường các khoản vay chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn nên rất khó thực hiện các dự án SXKD quay vòng vốn chậm. Đa số các hộ tiếp cận với vốn tín dụng đều có ý kiến cho rằng thời gian vay ngắn, trung bình, gây khó khăn cho quay vòng vốn. Vì vậy phần lớn hộ nghèo muốn tăng thời hạn của các khoản vay để chủ động trong kế hoạch SXKD. Thủ tục và phương thức cho vay của NHCSXH ảnh hưởng lớn đến sự tiếp cận của hộ nghèo. Thông thường Đại học Kinh tế Huế Đạ học kinh ế Huế 65 NHCSXH có thủ tục và phương pháp cho vay đơn giản, nhanh gọn thì sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn. Đối với nhiều hộ nghèo do bị hạn chế bởi học vấn, nhận thức và sự hiểu biết thông tin nên khi tiếp cận với vốn tín dụng còn gặp khó khăn trong quá trình làm thủ tục vay. NHCSXH có đối tượng vay chính là hộ nghèo, hộđược gia đình chính sách nên thủ tục vay cũng khá phức tạp. Các hộ phải có các điều kiện và giấy tờ xác nhận là hộ nghèo, hộ thuộc gia đình chính sách thì mới được vay. Hơn nữa, sau khi làm xong thủ tục các hộ phải chờ đợi một thời gian khá lâu để xét duyệt nên không phù hợp cho những hộ cần vốn gấp để sản xuất. Vì vậy, để giúp các hộ nghèo tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng thì NHCSXH cần cải thiện thủ tục cho vay đơn giản, phù hợp và linh hoạt hơn. Phù hợp với trình độ người dân, tránh tình trạng hộ nghèo phải đi lại nhiều lần và chờ đợi quá lâu. 3.3.3. Tăng cường nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên tín dụng Thái độ làm việc của CBTD ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận của hộ nghèo với nguồn vốn tín dụng. Đa phần hộ nghèo có trình độ dân trí thấp, ít được tiếp xúc với giấy tờ nên khi họ muốn vay vốn sẽ gặp khó khăn và ái ngại với những thủ tục phức tạp, khi đó họ rất cần sự hướng dẫn nhiệt tình của CBTD. Vì vậy, cần có một đội ngũ cán bộ nhiệt tình, có trình độ và hiểu biết tâm lý của hộ nghèo cũng như toàn thể khách hàng vay vốn. Đối với NHCSXH cần có chiến lược con người rõ ràng: - Thường xuyên đào tạo cán bộ nhân viên để họ đảm đương tốt công việc; - Tiêu chuẩn hóa cán bộ, nhân viên về đạo đức, tư tưởng, tác phong, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, pháp luật, quản lý và khả năng giao tiếp; - Phát động phong trào thi đua, giao chỉ tiêu cho từng cán bộ và có sự động viên khuyến khích thông qua thưởng phạt vật chất, bổ nhiệm, đề bạt. Đối với các tổ chức đoàn thể xã hội địa phương cần hiểu biết về quy trình và thủ tục vay vốn. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBTD địa phương những kiến thức về quản lý kinh tế, thị trường, sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt các kiến thức cơ bản mang tính chuyên môn về hoạt động tín dụng và SXKD. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 66 3.3.4. Áp dụng chính sách linh hoạt về lãi suất cho các khoản vay Lãi suất cho vay ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của hộ. Lãi suất càng cao thì khả năng tiếp cận càng thấp và ngược lại. Vì vậy để hộ nghèo tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng thì ngân hàng cần có biện pháp giảm lãi suất nhằm hỗ trợ các hộ nghèo khi vay vốn. Tạo điều kiện giúp đỡ họ ngày càng tham gia vay vốn để phát triển sản xuất. Mức lãi suất cho vay cũng phải linh hoạt tùy theo thời kỳ, từng đối tượng mà áp dụng mức lãi suất và có những ưu tiên khác nhau. Cần có chính sách quan tâm, xem xét cho vay bổ sung để khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh đối với những hộ gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng để họ có điều kiện khôi phục lại sản xuất, tạo nguồn trả nợ cho ngân hàng, hay những hộ có dự án sản xuất có tính khả thi và mang lại hiệu quả kinh tế cao. 3.3.5. Tổtiết kiệm và vay vốn Tổ tiết kiệm và vay vốn của NHCSXH là nơi tập hợp, chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho hộ nghèo và các đối tượng khó khăn, giúp các hộ gia đình gắn kết tình làng, nghĩa xóm, có điều kiện tiếp cận chính sách tín dụng ưu đãi củanước, có vốn SXKD, tạo thêm việc làm, thu nhập, cải thiện điều kiện sống, lo cho con cái học hành. - Không ngừng nâng cao nghiệp vụ để hoạt động ổn định lâu dài, có khả năng hướng dẫn hộ nghèo xây dựng được dự án, định hướng sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc quản lý và sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, chấp hành và thực hiện đúng theo quy định ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội để sớm giúp hộ nghèo vươn lên khá giả. - Tổ phải được thành lập theo đúng quy định, phải gắn bó mật thiết với ngân hàng và tổ chức hội phải tranh thủ được sự ủng hộ của cấp ủy, chính quyền thôn, xã và phải tạo được sự đoàn kết, nâng cao ý thức trách nhiệm của các tổ viên cũng như việc sử dụng vốn vay của từng hộ. - Cần giải thích rõ ràng và cặn kẽ cho các thành viên của tổ mình về những thủ tục cần phải tuân thủ. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 67 - Trong bình xét hộ vay, Ban quản lý đặc biệt quan tâm đến yêu cầu công khai, dân chủ, đúng đối tượng, không nể nang, cảm tình cá nhân mà bình xét cho vay sai. Nhờ đó, mà tránh được hiện tượng xâm tiêu, chiếm dụng, không có nợ quá hạn, không có vay hộ, vay ké. - Ban quản lý tổ phải thực sự gương mẫu, tạo được sự tín nhiệm cao với các cấp lãnh đạo, với ngân hàng và với tổ viên. Trong Ban quản lý có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, tổ chức sinh hoạt đều đặn. Hình thức sinh hoạt cũng luôn đổi mới, không chỉ là trao đổi những thông tin liên quan đến hoạt động vay vốn mà còn phổ biến kiến thức chăn nuôi, trồng trọt, kế hoạch hóa gia đình, tổ chức văn nghệ... - Tổ chức các lớp học về các nghề phụ cho chị em phụ nữ làm lúc nông nhàn như may nón - Cần vận động tổ viên thực hành tiết kiệm, nuôi lợn để hỗ trợ các thành viên khi gặp hoạn nạn, mang ý nghĩa lớn về giá trị tinh thần. Các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận với xã hội nhiều hơn, xóa đi mặc cảm thân phận, có chí hướng vươn lên hòa nhập. Khi các tổ viên đều ý thức được trách nhiệm đối với vốn ưu đãi của Nhà nước, trách nhiệm đối với các tổ viên khác chưa được vay nên đều quý trọng và sử dụng vốn hiệu quả, trả nợ đầy đủ, đúng hạn, tạo điều kiện cho hộ nghèo khác được vay lãi. 3.4. Giải pháp cho chính quyền địa phương 3.4.1. UBND xã - Tổ chức các lớp phổ biến kiến thức, tập kỹ thuật về sản xuất nông – lâm – thủy sản cho hộ nghèo nhằm trang bị cho họ những hiểu biết cần thiết giúp sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả tốt nhất; - Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, trung hạn và dài hạn tùy vào đối tượng. Để nâng cao tay nghề, hiểu biết về các hoạt động SXKD cụ thể; - Tạo điều kiện để duy trì và phát triển các nghề thủ công truyền thống nhằm tận dụng thời gian nhàn rỗi để tạo thêm thu nhập; - Khuyến khích các hộ cho con em tham gia học tập, nâng cao trình độ; Tăng cường hình thức đi học cử tuyển, tạo việc làm cho người học khi ra trường; Đại học Kinh tế Huế Đại học ki tế Huế 68 - Tăng cường tiếp thu, hướng dẫn khuyến khích đưa nhanh công nghệ mới phục vụ sản xuất, nhằm nâng cao trình độ thâm canh, giảm thất thoát trong và sau thu hoạch, tăng giá trị sản xuất hàng hóa; - Cung cấp kịp thời thông tin thị trường trong và ngoài nước trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thông qua mạng lưới khuyến nông để giúp người dân có đủ thông tin lựa chọn và quyết định sản xuất. 3.4.2. Đối với các tổ chức đoàn thể Các tổ chức CTXH như HPN, HND, HCCB và ĐTN có vai trò rất quan trọng đối với hộ nghèo trong việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng.Thực tế hoạt động tín dụng của các tổ chức này càng mạnh, càng phát triển thì các hộ nghèo trên địa bàn càng tiếp cận được nhiều hơn với nguồn vốn tín dụng. Trên địa bàn huyện Hải Lăng, các hộ nghèo được vay vốn tín dụng gián tiếp thông qua tổ chức CTXH. Các hộ nghèo có tính tương thân, giúp đỡ lẫn nhau, họ gắn kết nhau thông qua các tổ chức đoàn thể. Vì vậy vai trò của các hội này là rất lớn. Từ việc chia sẻ thông tin, hướng dẫn thủ tụccho hộ nghèo vay vốn và giúp đỡ hộ nghèo tìm hướng đi trong SXKD để đạt hiệu quả. Qua đó để cung cấp vốn cho hộ nghèo nhiều hơn, để họ làm ăn thoát nghèo đói, góp phần phát triển kinh tế địa phương thì cần nâng cao vai trò của các tổ chức đoàn thể, phát huy việc giúp hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Tuy nhiên, để thanh niên tham gia vào sản xuất và sử dụng vốn vay có hiệu quả cần có sự góp sức định hướng và phối hợp giữa chính quyền địa phương, Đoàn Thanh niên các cấp trong việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu nền nông nghiệp; các thông tin liên quan đến kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm ngư, diêm nghiệp; giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp của thanh niên nông thôn và một số mô hình tiêu biểu trong phát triển kinh tế, nông, lâm, ngư nghiệp; kết nối giữa thanh niên với doanh nghiệp, hình thành chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp.... Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 69 Bên cạnh đó, các tổ chức chính quyền địa phương cũng cần phải giúp đỡ và quan tâm hơn nữa tới hoạt động của các tổ chức đoàn thể, đặc biệt cần tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức cơ bản về hoạt động tín dụng và SXKD cho các cán bộ thuộc tổ chức đoàn thể. 3.4.3. Tăng cường mối quan hệ giữa NHCSXH với tổ chức CTXH Các tổ chức CTXH có số hội viên đông đảo, có kinh nghiệm trong công tác vận động quần chúng, có đội ngũ cán bộ nhiệt tình. CBTD có nhiều kiến thức về kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng nhưng họ lại không hiểu đời sống hộ nghèo và vai trò của các tổ chức CTXH trong việc phối hợp mở rộng và quản lý khách hàng. Do đó, việc phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng với các tổ chức CTXH sẽ hỗ trợ cho nhau phát huy những mặt mạnh của mình, muốn vậy cần thực hiện các biện pháp sau: - Các tổ chức CTXH và hệ thống tín dụng cần phối hợp xây dựng một kế hoạch hợp tác chặt chẽ; - CBTD cần được trang bị kỹ năng về phát triển cộng đồng, kỹ năng về xây dựng, quản lý và giám sát các nhóm tín dụng tiết kiệm; - Cán bộ tổ chức CTXH cần được trang bị về xây dựng, quản lý và giám sát nhóm tiết kiệm, hiểu biết về quy trình và thủ tục cho vay vốn của NHCSXH; - Cần phải xây dựng mối quan hệ đối tác bình đẳng, các bên cùng có quyền lợi và trách nhiệm như nhau. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 70 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Các hoạt động cho vay đã đi vào thực tế đời sống của hộ nghèo không những giúp người dân địa phương XĐGN mà còn giúp cho họ thay đổi cách nghĩ, cách làm cũ để mở ra hướng làm ăn mới và tạo ra một hy vọng cho công cuộc XĐGN của địa phương một cách bền vững. Hoạt động cho vay vốn tín dụng tới hộ nghèo cho thấy nhiều điểm tích cực, giúp họ cải thiện cuộc sống, có nguồn vốn tăng gia sản xuất, cũng như trang trải các chi phí của cuộc sống tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được, hoạt động cho vay hỗ trợ hộ nghèo tại địa phương vẫn còn một số khó khăn tồn tại như sau: Thứ nhất, đời sống dân cư các xã trong huyện nghèo còn khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, trình độ dân trí thấp nên thông tin kinh tế xã hội, pháp luật và những chủ trương chính sách của nhà nước đến với dân chưa đầy đủ và kịp thời. Hộ nghèo tại các vùng này phần lớn thiếu kiến thức SXKD, không biết cách làm ăn, việc áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế do đó hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Thứ hai, nguồn vốn vay cho thấy sự phát triển nhưng sự tăng trưởng, khả năng cung cấp vốn vẫn còn hạn chế. Nguồn vốn cho vay của NHCSXH chủ yếu được cân đối từ Trung ương, nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương tăng trưởng thấp. Nguồn vốn còn hạn hẹp, số lượng tiền cho vay đối với mỗi hộ còn khá nhỏ. Vì vậy cần tập trung phát triển nguồn vốn và đảm bảo đủ vốn cho vay trong giai đoạn tới. Thứ ba, các hoạt động cho vay hộ nghèo từ nguồn ngân sách Nhà nước hiện nay chủ yếu là gián tiếp qua các tổ chức, Đoàn thể qua việc xây dựng các tổ vay vốn gồm nhiều hội viên. Các hoạt động cho vay này phải trải qua các khâu bắt đầu từ cấp cơ sở đến cấp cao hơn trong việc chọn hộ, xét duyệt, đến giải ngân nhưng phải đảm bảo yêu cầu các tổ vay đủ số lượng vay vốn cần thiết. Điều này dẫn đến thờigian làm thủ tục vay hiện nay còn dài do đó gây khó khăn cho các hộ vay vốn. Vì vậy, cần phải tiếp tục cải tiến quy trình vay nhằm triển khai vốn đến cho hộ nghèo dễ dàng, kịp thời và hiệu quả. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 71 Thứ tư, hiện nay đội ngũ cán bộ tham gia các chương trình cho vay còn thiếu và yếu kinh nghiệm công tác, đặc biệt là các cấp cơ sở của các tổ chức CTXH tình trạng kiêm nhiệm công việc nhiều nên chuyên môn tín dụng còn hạn chế. Việc nâng cao chất lượng nhân lực nhằm nâng cao chất lượng các khoản cho vay, giảm rủi ro cho tổ chức cho vay và tạo điều kiện cho hộ nghèo vay vốn sử dụng vốn hiệu quả hơn. Thứ năm, công tác giám sát, hỗ trợ sau khi vay chưa tốt. Việc sử dụng sai mục đích vẫn còn xảy ra nhiều ở các hộ. Bên cạnh đó, công tác hỗ trợ sau khi vay như tập huấn kỹ thuật cho người vay còn chồng chéo, chưa gắn liền với mục đích vay. Vì vậy cần phải tăng cường giám sát, hỗ trợ người vay sau khi vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các hộ vay, giúp công tác XĐGN địa phương bền vững hơn. 2. Kiến nghị 2.1. Đối với hộ nghèo - Nâng cao trình độ dân trí để nắm rõ thông tin về NHCSXH cũng như thông tin thị trường, hiểu biết hơn và áp dụng được những tiến bộ KHKT vào trong SXKD, góp phần phát triển kinh tế của địa phương. - Đối với các hộ nghèo vay vốn về phục vụ cho SXKD thì nên tuân thủ theo hồ sơ vay vốn vì nó đã được ngân hàng xét duyệt là có hiệu quả. Không nên sử dụng số tiền vay được cho mục đích khác vì như vậy khi đến hạn các hộ không còn nguồn tiền để trả nợ ngân hàng. - Các hộ nghèo cần tiết kiệm các khoản chi phí nhất là chi phí cho sinh hoạt để đảm bảo thu nhập, cải thiện đời sống gia đình và có thể có dư. - Thường xuyên trao đổi kiến thức pháp luật, thông tin kinh tế - xã hội. - Trước khi vay vốn cần có kế hoạch sử dụng vốn cụ thể, phương án sản xuất rõ ràng, bản thân không ngừng nỗ lực tăng gia sản xuất, có ước nguyện làm giàu chính đáng. - Có trách nhiệm trong việc hoàn trả nợ cho ngân hàng, giữ uy tín bản thân. 2.2. Đối với NHCSXH chi nhánh huyện Hải Lăng - Linh hoạt hơn trong việc phân tích thẩm định cho vay để những hộ nghèo có dự án SXKD khả thi được vay, mở rộng quy mô, số lượng tín dụng. Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 72 - Đơn giản hóa những thủ tục không cần thiết, giảm thời gian chờ đợi cho hộ nghèo. - Chính sách lãi suất của NHCSXH phải linh hoạt, tạo ra nhiều ưu đãi cho các món vay, phù hợp với điều kiện vay trả của hộ nghèo. - Nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ, phong cách làm việc với thái độ hướng dẫn ân cần, hòa nhã, dễ hiểu và cử chỉ nhẹ nhàng để hộ nghèo thấy rõ hình ảnh tốt đẹp của ngân hàng. -Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn của hộ nghèo, để có những biện pháp hướng dẫn giải quyết kịp thời, hạn chế để nợ quá hạn. - Đưa chi nhánh ngân hàng về gần với địa bàn xã hơn để c thấy, hộ nghèo nào có ác hộ nghèo thuận tiện hơn khi tiếp cận với nguồn vốn này. - Kiến nghị NHCSXH tỉnh tăng cường nguồn vốn cho NHCSXH huyện nhằm cung cấp đủ nhu cầu vốn đến cho hộ nghèo. 2.3. Đối với chính quyền địa phương - UBND cần quán triệt trong nội bộ và nhân dân nhận thức Ngân hàng Chính sách xã hội là công cụ quan trọng của các cấp chính quyền địa phương, vì vậy cần có trách nhiệm và tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động thông qua công tác huy động và cho vay vốn, góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện. - UBND kết hợp các tổ chức đoàn thể huyện, xã tiến hành rà soát và tìm hiểu nguyên nhân vì sao còn một số bộ phận hộ nghèo chưa tiếp cận được vốn tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội để có hướng xử lý, trường hợp cần thiết báo cáo Ban Đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội huyện xem xét giải quyết. - UBND, các đoàn thể liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để các hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội gắn với việc hỗ trợ, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh, giúp các hộ nghèo sớm thoát nghèo, nhất là các hộ nghèo vùng sâu, vùng xa. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 73 2.4. Đối với hội, đoàn thể xã hội Các Đoàn thể xã hội và cán bộ địa phương cần quan tâm hơn nữa và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức cho vay hỗ trợ hộ nghèo giám sát quá trình sử dụng vốn vay; củng cố và nâng cao hơn nữa vai trò của Ban XĐGN và các tổ chức đoàn thể, hình thành các tổ TK&VV, tổ/nhóm vay vốn hoạt động thực sự để hỗ trợ việc tiếp cận nhanh và chính xác đến từng hộ nghèo. Đồng thời, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội nghiên cứu tìm hiểu tạo cơ chế hình thành Quỹ khởi nghiệp trên cơ sở hạt nhân từ nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội, tăng cường đào tạo tập huấn và khơi dậy ý chí vươn lên vượt khó, làm giàu tại các địa phương. Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách tín dụng cho hộ nghèo nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của các hội viên. Ngoài ra, các ban ngành đoàn thể cũng cần quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho các tổ chức hỗ trợ vốn cho hộ nghèo có thể hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ LĐTBXH (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BLĐTBXH ngày 6/9/2014 Sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 5/9/2012 của BộLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo,hộ cận nghèo hàng năm. 2. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Nghị định 78/2002/NĐ- CP ngày 4/10/2002 về Tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác, Hà Nội. 3. Sầm Thị Hằng (2013), Khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân xã Minh Lương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, Luận văn tốt nghiệp. Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nôi. 4. Ngô Thị Huyền (2005), Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam. Luận văn tốt nghiệp, Khoa kinh tế, học viên Ngân hàng Hà Nội. 5. NHCSXH huyện Hải Lăng, Báo cáo tổng kếtcác năm từ 2014 tới 2016. 6. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tiền tệ, tín dụng ngân hàng và thanh toán quốc tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Phan Thị Nữ (2010), Đánh giá tác động của tín dụng đối với giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tếTrường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 8. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004, về Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng. 9. Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. 10. Bạch Thanh (2011), Hỗ trợ nông dân thoát nghèo:huyện Mỹ Đức, Đăng ngày 31/8/2011 tại báo Hà Nội mới, Truy cập ngày 15/01/2015 từ nongdanthoat-ngheo- . Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 75 11. Lê Thùy (2014), Kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội tại huyện Kim Bôi, Đăng ngày 13/08/2014, Cổng thôngtin điện tử Hòa Bình, Truy cập ngày 21/01/2015 từ 12. Giang Thị Thía (2006), Nghiên cứu sự tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nông dân huyện Thanh Miện – tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 13. Nguyễn Anh Tuấn (2011), Cho vay hỗ trợ cho người nghèo tại tỉnh Tiền Giang – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 14. Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng (2011), Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ngoại thành Hà Nội tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, Đăng ngày 08/6/2011 tại Tạp chí Khoa học và Phát triển, Truy cập ngày 02/10/2011 từ 2011_19_.pdf. 15. Sổ theo dõi, quản lý hộ nghèo huyện Hải Lăng các năm 2014, 2015, 2016 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 76 PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA Xin chào ông (bà)! Tôi là sinh viên lớp cao học K17 ngành Quản lý kinh tế, Đại học Kinh Tế Huế. Tôi đang tiến hành nghiên cứu mức độ tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Kính mong quý Ông/Bà dành chút thời gian để trả lời cho tôi một số câu hỏi sau đây. Cũng xin lưu ý rằng không có câu trả lời nào đúng hay sai. Tất cả các quan điểm của quý vị đều có giá trị cho nghiên cứu của tôi và góp phần đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận vốn vay tín dụng của hộ nghèo tại NHCSXH Hải Lăng, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý vị. I. Thông tin chung về hộ 1. Họ và tên chủ hộ:................................................................Dân tộc: .................... 2. Nơi cư trú :............................................................................................................ 3. Chứng nhận hộ nghèo từ năm nào: ...................................................................... 4. Độ tuổi: a.18 – 30 b. 31 – 40 c. 41 – 50 d. > 51 5. Giới tính chủ hộ: a. Nam b. Nữ 6. Trình độ học vấn chủ hộ: ................................................................................... 7. Nghề nghiệp của chủ hộ: a. Làm nông c. Chăn nuôi kết hợp trồng trọt e. Dịch vụ và buôn bán b. Chăn nuôi d. Nông nghiệp kiêm ngành nghề f. Khác: 8. Nhân khẩu của hộ: Số nhân khẩu: .................................................... Số người phụ thuộc :..................................................... 9. Ông, bà cho biết hiện nay ông, bà sở hữu bao nhiêu diện tích đất, trong đó đất vườn phục vụ sản xuất, chăn nuôi là bao nhiêu? - Tổng diện tích: - Đất vườn (sản xuất, chăn nuôi): Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 77 10. Thu nhập bình quân hộ/tháng: 11. Chi tiêu bình quân hộ/tháng:.. 12. Ông (bà) cho biết có được vay không? a. Có b. Không II. Tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ 1. Mức độ tiếp cận thông tin tín dụng của ông (bà)? a. Chưa từng biết thông tin vay vốn b. Biết thông tin vay vốn c. Biết đầy đủ về thông tin vay vốn 2. Ông (bà) biết thông tin tín dụng đó qua đâu? a. Cán bộ tín dụng tuyên truyền c. Tự tìm hiểu b. Qua các cuộc họp d. Bạn bè f. Khác............................................................................................................... 3. Những năm qua ông (bà) có vay vốn từ các tổ chức tín dụng không? a. Chưa từng vay b. Đã từng vay c. Vay thường xuyên 4. Ông (bà) tiếp cận vốn vay qua tổ chức nào? - Gián tiếp: a. Qua Hội ND c. Qua Hội PN b. Qua Hội CCB d. Qua Đoàn TN e. Trực tiếp 5. Ông bà vay tại tổ chức nào? a. NHNo&PTNT c. NHCSXH b. Nguồn khác ................................................................ 6. Ông (bà) nắm rõ nội dung, quy định nào của việc vay vốn tín dụng? a. Thủ tục vay vốn c. Mức vốn vay b. Lãi suất d. Biết đầy đủ 7. Ông (bà) vay vốn theo hình thức nào? a. Thế chấp b. Tín chấp 8. Khi ông (bà) làm đơn xin vay vốn thì mục đích sử dụng vốn vay để làm gì? Đại học Kinh tế Huế Đại họ kinh tế Huế 78 a. SXKD c. Chăn nuôi e. Giáo dục g. Xuất khẩu LĐ b. Nước sạch d. Tiêu dùng f. Làm nhà h. Khác. k. Giải quyết việc làm l. Trồng trọt 9. Khi đã vay được vốn thì thực tế ông (bà) sử dụng vốn vay có đúng mục đích không?a. Có b. Không 10. Ý kiến ông (bà) về lượng vốn này là? a. Cao b. Trung bình c. Thấp 11. Thời hạn vay bao lâu?........................................................................... Ý kiến ông (bà) về thời hạn vay là? a. Dài b. Trung bình c. Ngắn 12. Lãi suất bao nhiêu?................................................................................. Ý kiến ông (bà) về lãi suất vay này là? a. Cao b. Trung bình c. Thấp 13. Ông (bà) thấy thủ tục cho vay như thế nào? a. Thuận lợi b. Bình thường c. Phức tạp 14. Ông (bà) cho biết thời gian chờ đợi giải ngân? a. Dài b. Bình thường c. Ngắn 15. Ông (bà) cho biết thái độ làm việc của cán bộ tín dụng? a. Nhiệt tình b. Bình thường c. Kém nhiệt tình 16. Ông (bà) cho biết tác động của vốn vay tới đời sống của gia đình? a. Cải thiện b. Không thay đổi c. Tệ hơn 17. Ông (bà) có hài lòng với khoản vốn vay không? a. Hoàn toàn hài lòng d. Hoàn toàn không hài lòng b. Hài lòng e. Không có ý kiến c. Không hài lòng 18. Thời gian trả nợ của gia đình khi được vay vốn như thế nào? a. Đúng hạn b. Chưa đến hạn c. Quá hạn 19. Nếu không có nhu cầu vay vốn nữa lý do là: a. Lãi suất cao e. Đã đủ vốn tự có Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 79 b. Không thích nợ f. Thủ tục phức tạp c. Lượng tiền được vay ít g. Thời gian vay ngắn d. gặp rủi ro không trả được nợ h. Lý do khác III. Các ý kiến liên quan đến mức độ tiếp cận vốn vay của hộ nghèo Hướng dẫn trả lời: đánh dấu X hoặc khoanh tròn vào ô thể hiện mức độ đồng ý của ông/bà từ 1 đến 5, trong đó: 1= Hoàn toàn không đồng ý 2= Không đồng ý 3= Trung lập 4= Đồng ý 5= Hoàn toàn đồng ý 22. Các yếu tố từ phía người dân 22.1. Nhu cầu trong vay vốn Mức độ đồng ý a Do sản xuất nương rẫy không cần vay vốn 1 2 3 4 5 b Do từ trước đến nay dựa vào cộng đồng 1 2 3 4 5 c Do không quen hoặc e ngại vay vốn 1 2 3 4 5 d Do giữa hai vợ chồng không thống nhất vay vốn 1 2 3 4 5 e Do không thích nợ nần 1 2 3 4 5 22.2. Năng lực tiếp cận vay vốn còn hạn Mức độ đồng ý a Không biết lập kế hoạch sử dụng vốn 1 2 3 4 5 b Không biết quản lý vốn hiệu quả 1 2 3 4 5 c Không chủ động tìm vay vốn 1 2 3 4 5 d Không biết thông tin 1 2 3 4 5 23. Các yếu tố từ bên ngoài 23.1. Từ phía các tổ chức tín dụng Mức độ đồng ý a Ít có thông tin về việc cho vay vốn 1 2 3 4 5 b Các thủ tục cho vay phức tạp 1 2 3 4 5 c Lượng vốn cho vay ít 1 2 3 4 5 d Thời gian cho vay ngắn 1 2 3 4 5 e Lãi suất cao 1 2 3 4 5 f Thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng không nhiệttình 1 2 3 4 5 g Mạng lưới tín dụng ít 1 2 3 4 5 23.2. Sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội (hội nông dân, phụ nữ...) Mức độ đồng ý a Chỉ hỗ trợ thủ tục vay, không hỗ trợ việc lập kếhoạch sản xuất 1 2 3 4 5 b Chỉ quan tâm số lượng người vay, không quan tâmmục đích sử dụng vốn 1 2 3 4 5 XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG (BÀ)! Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfmuc_do_tiep_can_tin_dung_cua_ho_ngheo_tai_ngan_hang_chinh_sach_xa_hoi_huyen_hai_lang_tinh_quang_tri.pdf
Luận văn liên quan