Luận văn Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Hải Dương

Phân tích các nghiệp vụ của NHTM từ đó nêu bật tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đồng thời chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn và làm sáng tỏ sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với các NHTM trong nền kinh tế thị trường. Trên cơ sở đánh giá hoạt động kinh doanh mà trọng tâm là công tác huy động vốn từ năm 2013 đến 31/12/2015 tại Agribank tỉnh Hải Dương để thấy được những kết quả và những mặt còn hạn chế cần phải khắc phục, góp phần làm cho công tác huy động vốn ngày càng chất lượng và hiệu quả. Đề xuất những giải pháp cùng những kiến nghị phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Hải Dương nhằm khai thác tối đa tiềm năng về vốn trong xã hội để phục vụ cho phát triển kinh tế địa phương trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

pdf112 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 307 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Hải Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uồn vốn tăng trưởng bình quân hàng năm từ 15%->20%. Dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 12%->15%. Nợ quá hạn dưới 2% so với tổng dư nợ. Về dịch vụ: Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện đại; đến năm 2020 phấn đấu tỷ lệ thu dịch vụ đạt 20%/tổng thu nhập. Đảm bảo thu nhập cho người lao động. Hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK TỈNH HẢI DƯƠNG Trên cơ sở định hướng kinh doanh và thực trạng việc huy động vốn của Agribank tỉnh Hải Dương, tác giả xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank tỉnh Hải Dương như sau: 3.2.1. Hoạch định chiến lược kinh doanh nói chung và chiến lược huy động vốn nói riêng Để từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong tiến trình hội nhập quốc tế đòi hỏi nhà quản trị phải có năng lực hoạch định và đề ra chiến lược kinh doanh, đây là yếu tố quan trọng, chủ quan tạo nên thành công của bất cứ ngân hàng nào. Đối với nghiệp vụ huy động vốn cũng cần thiết được hoạt động dựa trên một chiến lược hoạch định kỹ lưỡng. Hoạch định chiến lược huy động vốn là căn cứ vào thị trường, nghiên cứu dự báo những biến đổi về chu kỳ kinh tế, sự biến đổi về tâm lý, xã hội...đề ra các phương hướng mục tiêu, tìm các giải pháp để đạt mục tiêu đó. Mục tiêu trước mắt của ngân hàng trong huy động vốn bao giờ cũng là mở rộng thị phần huy động và mục tiêu cuối cùng là đạt được lợi nhuận cao. Trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, Agribank tỉnh Hải Dương phải giữ vững thị trường truyền thống là nông nghiệp, nông thôn để khai thác sâu hơn vào thị trường này. Đồng thời từng bước mở rộng ra các Thang Long University Library 74 khu công nghiệp, khu đô thị mới để tồn tại và cùng phát triển với các TCTD khác trên địa bàn. Tuy nhiên, phải hoạt động theo phương châm vừa hợp tác vừa cạnh tranh, các ngân hàng không thể vì mục đích trước mắt và những toan tính cụ thể để xa rời việc hợp tác tích cực vì sự phát triển của toàn ngành ngân hàng nói chung. Phải chú trọng mở rộng huy động vốn từ dân cư, chỉ tăng trưởng nguồn vốn này mới là điều kiện tiên quyết để Agribank tỉnh Hải Dương phát triển bền vững. Bên cạnh đó cần phải phối hợp nhiều biện pháp nhằm khai thác thêm các nguồn vốn khác để góp phần giảm chi phí huy động vốn, lường trước các diễn biến của thị trường, từ đó có thể chủ động hơn trong việc đối phó với những biến đổi bất thường, có kế hoạch phòng ngừa rủi ro trong huy động vốn. Muốn củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh thì đòi hỏi Agribank tỉnh Hải Dương phải đủ mạnh về năng lực tài chính đồng thời cần nghiên cứu để hiểu rõ từng đối thủ, từ đó xây dựng chiến lược cạnh tranh cho phù hợp. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có rất nhiều kênh huy động vốn, đặc biệt hiện nay Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đang là đối thủ cạnh tranh đáng gờm trên địa bàn nông thôn thông qua việc huy động vốn tại các điểm Bưu điện văn hóa xã, bởi vậy phải nghiên cứu cấu trúc thị trường và hành vi của các đối thủ trên thị trường thì mới thấy hết được mức độ và phạm vi cạnh tranh ở mỗi khu vực. Cấu trúc thị trường sẽ quyết định mức độ và hình thức cạnh tranh ngân hàng. Nếu như ở nông thôn thì có sự cạnh tranh của các Quỹ tín dụng cơ sở, các điểm Bưu điện văn hóa xã còn ở thành thị thì quá trình cạnh tranh sẽ là các NHTM có vốn Nhà nước và các NHTM cổ phần với nhau. Do vậy cần chỉ ra đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn để chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện một cách năng động, hiệu quả. 3.2.2. Đa dạng các hình thức huy động vốn, kỳ hạn huy động Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiến tới mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính, ngân hàng thì sự cạnh tranh giữa các ngân 75 hàng trong và ngoài nước ngày càng gia tăng đòi hỏi hoạt động huy động vốn phải ngày càng phong phú với chất lượng thường xuyên được cải tiến để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn là mở thêm nhiều hình thức huy động vốn phù hợp với nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của khách hàng, phù hợp với sự phát triển của xã hội. Mục tiêu của hoạt động này là huy động tối đa số vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế, xã hội vào ngân hàng để làm tăng nguồn vốn và cung cấp cho khách hàng các tiện ích của ngân hàng. 3.2.2.1. Duy trì và phát triển các hình thức huy động vốn hiện có Agribank tỉnh Hải Dương là NHTM 100% vốn Nhà nước duy nhất hiện nay nên có ưu thế về công tác huy động vốn trên địa bàn tỉnh. Các hình thức huy động đã và đang áp dụng như: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm an sinh; tiền gửi thanh toán tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân; tiền gửi TCTD; phát hành giấy tờ có giá...là những hình thức huy động truyền thống đã và đang phát huy những tác dụng nhất định, tạo nên nguồn vốn huy động từ dân cư ổn định cho ngân hàng. Chính vì vậy việc duy trì các hình thức này là cần thiết và quan trọng nhằm tăng trưởng nguồn vốn. Muốn vậy, trước hết ngân hàng phải tạo được uy tín với khách hàng. Thực tế cho thấy người dân sẵn sàng lựa chọn giải pháp gửi tiền vào ngân hàng nếu ngân hàng thực sự có uy tín thể hiện trên bốn tiêu chí sau đây: - Tài sản có độ an toàn cao nhất và được giữ bí mật cho người gửi tiền. - Tài sản được sinh lời theo thời gian gửi nhằm bảo toàn giá trị. - Tài sản có tính linh hoạt cao để thuận tiện chuyển đổi hình thức tuỳ theo nhu cầu. - Tài sản được chuyển hóa quyền sử dụng giữa ngân hàng và khách hàng một cách đơn giản. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương, mức độ cạnh tranh giữa các NHTM, Quỹ TDND, Tiết kiệm Bưu điện,...trong việc thu hút vốn là rất gay Thang Long University Library 76 gắt. Chính vì vậy, Agribank tỉnh Hải Dương cần nỗ lực phấn đấu để nâng cao vị thế và uy tín của mình bằng cách nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính, năng lực cán bộ cũng như việc ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động ngân hàng. 3.2.2.2. Tăng thêm các hình thức, sản phẩm huy động vốn mới Trong những năm qua, Agribank tỉnh Hải Dương luôn là đơn vị thừa vốn nên ít quan tâm đến việc đa dạng các hình thức huy động vốn mà chủ yếu áp dụng hình thức tiết kiệm truyền thống. Tuy nhiên trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay, cần thiết phải triển khai thêm các hình thức và sản phẩm huy động vốn an toàn nhưng thuận tiện với chi phí thấp như tiết kiệm online, tiết kiệm tại nhà, tiết kiệm học đường, tiết kiệm gửi một nơi lĩnh nhiều nơi, tiền gửi có kỳ hạn quyền chọn, hoán đổi lãi suất..., tăng cường hình thức tiền gửi tiết kiệm có thưởng với nhiều giải thưởng hấp dẫn để thu hút khách hàng. Bên cạnh đó cần thực hiện đánh giá, phân loại sản phẩm huy động vốn hiện có của Agribank trên thị trường, phân tích những sản phẩm còn thiếu, còn yếu so với các NHTM khác, phân tích khả năng sinh lời của SPDV để đề xuất hạn chế hoặc hủy bỏ sản phẩm không hiệu quả, phát triển các SPDV có chất lượng, có thương hiệu và khả năng sinh lời cao. Tổ chức nghiên cứu, phân đoạn thị trường, điều tra nhu cầu khách hàng để phát triển sản phẩm mới, đưa ra các sản phẩm huy động vốn phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của từng đối tượng khách hàng tại từng địa bàn. Chú trọng phát triển sản phẩm huy động vốn phù hợp với đối tượng khách hàng tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn nhằm tăng tính cạnh tranh để giữ khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới, giữ vững và mở rộng thị phần. Ngoài việc huy động vốn thông qua các hình thức tiền gửi tiết kiệm, Agribank tỉnh Hải Dương cần trang bị thêm máy ATM, đảm bảo ít nhất mỗi điểm giao dịch có một máy ATM để phát triển dịch vụ trả lương qua tài 77 khoản thẻ ATM nhằm huy động nguồn tiền gửi không kỳ hạn và phát triển các SPDV tiện ích đi kèm như dịch vụ thanh toán điện, nước, điện thoại, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ bằng thẻ ATM, dịch vụ thông báo biến động số dư tài khoản bằng tin nhắn...nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng. 3.2.2.3. Tăng thêm các kỳ hạn huy động vốn Xuất phát từ sự không khớp nhau về mặt thời gian giữa thu nhập và chi tiêu của đại bộ phận người dân nên hình thành những nhu cầu tích luỹ để tiêu dùng cho tương lai. Chính vì vậy mà để thu hút được nguồn tiền này, ngân hàng cần phải đưa ra nhiều kỳ hạn để người gửi lựa chọn. Hiện nay, Agribank tỉnh Hải Dương đã có các loại hình: không kỳ hạn, từ 1 tháng đến 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng. Trong thời gian tới, để đáp ứng một cách tốt nhất, đầy đủ nhất cho khách hàng và tăng sức cạnh tranh chi nhánh cần mở rộng thêm các kỳ hạn như: 2 tuần, 3 tuần, 48 tháng, 60 tháng... nhưng phải trên nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao và đảm bảo chênh lệch lãi suất dương. Khi mà ngân hàng có uy tín, giá trị đồng tiền được ổn định thì kỳ hạn thực tế bao giờ cũng dài hơn kỳ hạn danh nghĩa, ngân hàng có điều kiện mở rộng đầu tư cho vay trung, dài hạn. Ngược lại sẽ làm cho ngân hàng bị động trong việc cân đối vốn để kinh doanh, lúc này cần phải đưa ra loại kỳ hạn đặt lại giá như: huy động kỳ hạn 12 tháng nhưng trả lãi 3 tháng, 6 tháng một lần, huy động tiền gủi tiết kiệm trả lãi trước, tự động chuyển đổi tiền gửi không kỳ hạn sang có kỳ hạn cho khách hàng. Tăng thêm nhiều kỳ hạn huy động sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh cơ cấu vốn linh hoạt hơn, chủ động hơn. 3.2.3. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp với việc sử dụng vốn Trước hết phải đẩy mạnh hơn nữa việc huy động vốn trung, dài hạn đáp ứng nhu cầu đầu tư vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ...Trong những năm trước đây, khi nền kinh tế có bước tăng trưởng khá thì tốc độ tăng trưởng dư nợ luôn cao hơn tốc độ tăng Thang Long University Library 78 trưởng của nguồn vốn. Áp lực về vốn trung, dài hạn rất lớn buộc NHNN phải qui định cho phép các NHTM được sử dụng một phần vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng qui định này mà thiếu quan tâm đến công tác huy động vốn trung, dài hạn thì dễ dẫn đến rủi ro trong kinh doanh. Với thế mạnh là tỉnh có lượng lao động xuất khẩu sang các nước đông nên lượng kiều hối hàng năm chuyển về rất lớn, huy động vốn ngoại tệ thời gian vừa qua đang tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, đầu tư tín dụng bằng ngoại tệ còn hạn chế dẫn đến tình trạng thừa vốn ngoại tệ. Do vậy cần phải tích cực tiếp xúc với các doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu để nắm bắt nhu cầu vay vốn của họ, thậm chí phải thành lập các điểm giao dịch tại các khu công nghiệp để thuận lợi cho khách hàng. Phòng Kinh doanh ngoại hối cần phải có chiến lược khách hàng, đặc biệt là những khách hàng FDI, khách hàng tiềm năng để ngoài việc đầu tư tín dụng còn cung cấp thêm các dịch vụ thanh toán, nghiệp vụ chiết khấu, mở và thanh toán L/C...để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngoại tệ đã huy động. Trong bối cảnh dư thừa nguồn vốn như hiện nay, chi nhánh cần tăng tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn để giảm chi phí, tăng hiệu quả huy động vốn. 3.2.4. Điều hành công cụ lãi suất linh hoạt, hợp lý + Linh hoạt lãi suất theo thời điểm huy động: Khi nhu cầu về vốn thường căng thẳng vào dịp cuối năm, ngân hàng phải tính toán đưa ra một chính sách lãi suất hấp dẫn hơn trong năm như: Lãi suất trả trước kèm quà tặng hay khi chỉ số giá cả thị trường tăng thì buộc phải điều chỉnh lãi suất huy động tăng theo mặt bằng chung của các NHTM. Khi nguồn vốn đang dư thừa, nền kinh tế ổn định, thị trường lãi suất biến động theo xu hướng giảm thì cần có chính sách lãi suất sao cho vừa giữ được thị phần, vừa tiết kiệm chi phí huy động, đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh. 79 + Linh hoạt lãi suất theo địa bàn huy động: Để mở rộng kinh doanh, tùy theo mức độ cạnh tranh trên từng địa bàn và trong phạm vi cho phép, ngân hàng tỉnh quy định lãi suất áp dụng cho phù hợp. Những đơn vị cơ sở kinh doanh trên địa bàn không có hoặc ít sự cạnh tranh có thể áp dụng mức lãi suất huy động thấp hơn mức tối đa ở mức độ nhất định. Ngược lại, những địa bàn diễn ra sự cạnh tranh như thành phố, thị trấn...thì cho phép các đơn vị này áp dụng lãi suất cạnh tranh có thể ở mức tối đa trên cơ sở đảm bảo chỉ tiêu tài chính. Là một tỉnh có nền kinh tế khá phát triển nên đã thu hút nhiều kênh huy động vốn cùng tham gia bởi vậy cạnh tranh về lãi suất diễn ra tương đối phức tạp. Để giữ khách hàng và chiếm lĩnh thị phần cần phải có chính sách lãi suất hợp lý, mềm dẻo, hấp dẫn mới mang lại hiệu quả cao. + Linh hoạt lãi suất theo kỳ hạn huy động: Tiếp tục bám sát diễn biến lãi suất trên thị trường để điều chỉnh kịp thời đảm bảo khả năng cạnh tranh và có lợi cho kinh doanh. Đối với tiền gửi không kỳ hạn ít nhạy cảm với lãi suất, chủ yếu là dùng để thanh toán các khoản tiêu dùng trong ngắn hạn nên sự cạnh tranh không phải về lãi suất mà là ở sự khác biệt giữa các ngân hàng về tỷ lệ phí dịch vụ. Đây là nguồn vốn có tính ổn định không cao nhưng lại là nguồn vốn rẻ. Để tăng số dư loại tiền gửi này thì một số dịch vụ có thể không thu phí hoặc giảm phí theo một tỷ lệ cho phép để thu được lợi ích lớn hơn. Đồng thời áp dụng lãi suất bằng với các NHTM khác để giảm chi phí. Đối với tiền gửi có kỳ hạn phản ứng rất nhanh nhạy với lãi suất, bởi thế cần qui định rõ lãi suất huy động ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, lãi suất trả trước, lãi suất trả sau, từng bước triển khai trả lãi suất luỹ tiến theo số dư tiền gửi...nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Kỳ hạn dài hơn có lãi suất cao hơn, lãi suất trả trước phải hấp dẫn hơn lãi suất trả sau. Thông qua việc áp dụng lãi suất huy động cho từng loại kỳ hạn tiền gửi có thể điều chỉnh cơ cấu nguồn Thang Long University Library 80 vốn cho phù hợp với danh mục tài sản mà ta cần tăng giảm tỷ trọng và xu hướng thị trường để đạt mục tiêu kinh doanh. + Linh hoạt lãi suất theo từng loại khách hàng: Thực hiện ưu đãi về giá đối với khách hàng có giao dịch thường xuyên. Chẳng hạn với cùng một kỳ hạn ngân hàng có thể trả mức lãi suất cao hơn một chút đối với những khách hàng có số dư tiền gửi lớn, ổn định hoặc có sự ưu đãi về lãi suất luỹ tiến theo mức tăng của lượng tiền như: Khách hàng gửi thêm dưới 500 triệu đồng thì biên độ ưu đãi tối đa là 0,02%/tháng, gửi thêm trên 1 tỷ đồng thì biên độ ưu đãi tối đa là 0,05%/tháng... Thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng như tặng quà nhân dịp những ngày lễ, Tết, nhắn tin chúc mừng ngày sinh nhật, ngày 8/3, 20/10, chúc mừng nhân ngày thành lập doanh nghiệp, tổ chức...đối với những khách hàng lớn, có quan hệ thường xuyên nhằm giữ mối quan hệ tốt với khách hàng. + Linh hoạt lãi suất trong huy động vốn trung, dài hạn: Hiện nay, việc huy động vốn trung, dài hạn theo cơ chế lãi suất cố định, sử dụng cơ chế này ngân hàng có thể chủ động dự trù được thu nhập của mình trên cơ sở tính toán chênh lệch lãi suất đầu ra - lãi suất đầu vào nhưng dễ gặp rủi ro lãi suất. Bởi vì, thời hạn gửi tiền càng dài thì diễn biến lãi suất thị trường càng khó xác định, sai lệch dự kiến và thực tế lạm phát không được điều chỉnh hàng năm mà để chồng chất nhiều năm thì sai lệch càng lớn. Khi lãi suất thị trường giảm xuống thấp hơn so với mức lãi suất huy động mà ngân hàng đã ấn định đầu vào cho một khoảng thời gian gửi dài thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro lãi suất. Còn khách hàng gửi tiền với kỳ hạn dài sẽ không được lợi nhiều khi lãi suất thị trường tăng lên. Để hạn chế rủi ro cho cả ngân hàng và khách hàng, cần chủ động đưa ra cơ chế lãi suất thoả thuận tức là ấn định lãi suất cố định cho từng kỳ hạn gửi nhưng điều chỉnh theo thời gian có thể 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng...một lần cho phù hợp với diễn biến lãi suất thực tế trên thị trường. Từ đó 81 tạo cho khách hàng tâm lý kỳ vọng vào tương lai lãi suất thị trường sẽ tăng, xoá bỏ sự lo ngại việc đồng tiền trượt giá mà yên tâm gửi tiền vào ngân hàng. Đồng thời ngân hàng cũng phòng ngừa được rủi ro về lãi suất nếu thị trường lãi suất biến động theo xu hướng tăng. Việc điều hành công cụ lãi suất linh hoạt, hợp lý sẽ phát huy tác dụng nhiều mặt như tăng lực hấp dẫn đối với người gửi tiền vì họ được đảm bảo lợi ích trước mắt cũng như lâu dài, từ đó ngân hàng có thể không ngừng tăng cường qui mô và chất lượng nguồn vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng. Đồng thời ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro về lãi suất và chủ động trong việc tiết giảm chi phí huy động, đảm bảo hiệu quả trong công tác huy động vốn nói riêng và trong hoạt động kinh doanh nói chung. 3.2.5. Tích cực xây dựng, giữ gìn và phát triển thương hiệu, tận dụng lợi thế màng lưới, thương hiệu để nâng cao hiệu suất hoạt động của các điểm giao dịch, phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để thu hút nguồn vốn rẻ, tiết giảm chi phí phi lãi và giảm tỷ trọng chi phí huy động vốn trong tổng chi phí. Hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, Agribank là NHTM 100% vốn nhà nước duy nhất hiện nay với màng lưới rộng nhất, tổng tài sản lớn nhất trong các NHTM. Với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn của một đất nước trên 80% dân số làm nông nghiệp, Agribank có một lợi thế không hề nhỏ. Người dân nông thôn rất yên tâm khi chọn Agribank là ngân hàng giao dịch bởi đây là ”Ngân hàng Nhà nước”, bởi thương hiệu Ngân hàng Nông nghiệp đã gắn bó với người nông dân ngay từ tên gọi của ngân hàng. Chính vì vậy trong những năm gần đây, sau khi một số NHTMCP kinh doanh không hiệu quả phải sáp nhập thì Agribank lại càng là thương hiệu uy tín được người dân lựa chọn để gửi tiền. Đây là một trong những cơ sở để chi nhánh có thể nâng cao Thang Long University Library 82 hiệu suất huy động vốn tại các điểm giao dịch và điều hành công cụ lãi suất huy động theo hướng có lợi cho kinh doanh của ngân hàng. Trong khi một số NHTMCP chỉ huy động vốn rồi đầu tư ngoài ngành, ngoài tỉnh thì Agribank tỉnh Hải Dương huy động vốn để tập trung cho vay phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là phục vụ thị trường nông nghiệp, nông thôn, góp phần thực hiện các mục tiêu, chương trình trọng điểm của tỉnh. Do vậy, vị thế của chi nhánh trên địa bàn tỉnh luôn được củng cố và nâng cao. Điều này cũng là một lợi thế khi được lãnh đạo tỉnh quan tâm, chỉ đạo các tổ chức, doanh nghiệp lớn chọn chi nhánh làm ngân hàng giao dịch. Từ đó phát triển được nguồn vốn không kỳ hạn và các SPDV đi kèm như dịch vụ thanh toán, dịch vụ trả lương qua tài khoản...Do vậy chi nhánh cần phải rất quan tâm đến việc xây dựng và giữ gìn thương hiệu. Là ngân hàng chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn nên chi nhánh cần phát huy lợi thế để tranh thủ được các nguồn vốn UTĐT của các tổ chức nước ngoài. Đây là nguồn vốn ổn định, lãi suất thấp rất có lợi cho kinh doanh, đồng thời tiết giảm chi phí maketing, chi phí quảng cáo, chi phí giao dịch, làm giảm chi phí phi lãi, từ đó làm giảm tỷ trọng chi phí huy động vốn trong tổng chi phí nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn. 3.2.6. Đẩy mạnh đầu tư tín dụng an toàn nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động Tăng trưởng huy động vốn nhằm tạo lập thêm nguồn vốn kinh doanh, trên cơ sở đó chi nhánh mở rộng đầu tư tín dụng để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương và có nguồn thu bù đắp các khoản chi phí nhất là chi phí về huy động vốn. Trong hoạt động kinh doanh của Agribank nói chung và Agribank tỉnh Hải Dương nói riêng, công tác tín dụng luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc 83 đem lại thu nhập chính cho ngân hàng (thường chiếm 85% tổng thu nhập trở lên). Do vậy, đẩy mạnh đầu tư tín dụng an toàn là động lực thúc đẩy sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động. Ngược lại, huy động nhiều vốn mà không cho vay được sẽ gây lãng phí vốn, làm giảm nguồn thu trong khi chi phí vẫn tiếp tục tăng, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. Đối với Agribank tỉnh Hải Dương, với nguồn vốn dư thừa hơn 3.000 tỷ như hiện nay thì đẩy mạnh đầu tư tín dụng đang là mối quan tâm hàng đầu nhằm đưa vốn ra để phát triển nền kinh tế, đồng thời tăng thu nhập cao và ổn định cho ngân hàng bởi phí điều hòa thừa vốn Agribank trả cho chi nhánh thấp hơn lãi suất cho vay nhiều. Hơn nữa phí điều hòa thừa vốn chi nhánh được hưởng với mức phí thay đổi khác nhau tại từng thời điểm, chênh lệch lãi suất đầu ra (phí điều hòa thừa vốn) trừ đầu vào (lãi suất huy động vốn) rất thấp, đồng nghĩa với việc nguồn thu giảm. Còn nếu đẩy mạnh cho vay thì chi nhánh sẽ được hưởng nguồn thu ổn định từ thu lãi cho vay lớn hơn, lâu dài hơn. Trong bối cảnh sức hấp thu vốn của nền kinh tế còn thấp, muốn tăng trưởng dư nợ (đẩy mạnh cho vay) chi nhánh cần có những chính sách ưu đãi lãi suất cho vay hợp lý, có thêm nhiều gói hỗ trợ lãi suất nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng. Quan tâm đặc biệt tới các khách hàng doanh nghiệp bởi đây là đối tượng khách hàng tiềm năng của ngân hàng trong việc bán chéo sản phẩm, trong việc huy động vốn trong tương lai. Cần phải có bộ phận tư vấn tín dụng, nhiệt tình giúp khách hàng trong việc làm các thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm..., tạo mọi thuận lợi cho khách hàng trong việc làm hồ sơ vay vốn ngân hàng. Hoạt động tín dụng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Vì vậy cần chú trọng việc tăng trưởng dư nợ phải đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng. Có như vậy mới đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng. Để giảm thiểu rủi ro cần phải sử dụng nhiều biện Thang Long University Library 84 pháp để nâng cao chất lượng tín dụng như: Tăng cường công tác thẩm định; thực hiện tốt công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay; sử dụng nhiều hình thức bảo đảm tiền vay; cơ cấu dư nợ hợp lýĐồng thời thường xuyên triển khai phân tích tài chính, đánh giá và phân loại khách hàng để từ đó lựa chọn khách hàng đầu tư có hiệu quả. Tiến hành phân tích nợ quá hạn để có cơ sở trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tập trung xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi kịp thời nhằm làm lành mạnh hóa tình hình tài chính, có như vậy mới tăng nhanh vòng quay vốn thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Các cán bộ làm công tác tín dụng phải thường xuyên, chủ động bám sát địa bàn cũng như các khách hàng mà mình phụ trách, từ đó nắm bắt thêm thông tin, tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc của khách hàng trong quá trình sản xuất kinh doanh để có thể tư vấn, giúp họ luôn yên tâm tin tưởng trong quan hệ tín dụng với Agribank tỉnh Hải Dương. Đồng thời phối hợp tích cực với các sở ngành và Hội nông dân tỉnh để tranh thủ các gói hỗ trợ lãi suất của tỉnh nhằm phát triển khách hàng vùng nông thôn. 3.2.7. Đổi mới công tác quản lý, phong cách giao dịch, chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao năng suất lao động. Trong bất kỳ một mô hình tổ chức nào, khi đánh giá hiệu quả hoạt động chúng ta không thể không nhắc đến trình độ quản lý cũng như nhân tố con người. Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và công tác huy động vốn nói riêng tại Agribank tỉnh Hải Dương thì những yếu tố đó có vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến kết quả kinh doanh của những năm tiếp theo. Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ tổ chức quản lý điều hành khoa học và hiệu quả, trang bị các kiến thức mới về kinh 85 doanh...cho những cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt để giao quyền đảm đương nhiệm vụ quản lý điều hành trong giai đoạn mới nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và sáng tạo trong kinh doanh. Thực hiện cơ chế khuyến khích về tài chính đối với công tác huy động vốn - đây có thể nói là động lực thúc đẩy mạnh mẽ đối với mỗi cán bộ ngân hàng nêu cao vai trò, ý thức trách nhiệm trong công việc. Muốn vậy, Agribank tỉnh Hải Dương cần xây dựng, giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị, xây dựng quy định khoán tiền lương với các tiêu chí cụ thể, trong đó có tiêu chí khoán huy động vốn. Đồng thời đôn đốc kiểm tra việc thực hiện và quyết toán cụ thể để có mức thưởng phạt nghiêm minh giúp cho việc tăng trưởng nguồn vốn ngày một cao hơn nữa. Bên cạnh đó cũng có những hình thức khen thưởng kịp thời những cán bộ khai thác tốt nguồn vốn, đặc biệt là khai thác được nguồn vốn rẻ, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của ngân hàng. Có chế độ trả hoa hồng môi giới cho khách hàng trong việc tìm kiếm được thêm nguồn vốn hoặc giới thiệu khách hàng mới cho ngân hàng. Con người là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong mọi lĩnh vực, mọi công việc. Với phương châm ”tất cả vì con người, tất cả từ con người” nên Agribank tỉnh Hải Dương đã coi đó là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả huy động vốn. Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển hiện đại, SPDV ngày càng tiện ích, phong phú, phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng thì cần thiết phải có một đội ngũ cán bộ ngân hàng tâm huyết, có đạo đức nghề nghiệp, nhiệt tình với công việc và nhất là phải có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm, hăng say với công việc. Trước yêu cầu phát triển kinh doanh đa năng mà dịch vụ ngân hàng đa dạng, tiên tiến là thước đo ngân hàng hiện đại song thực trạng trình độ cán bộ còn bất cập so với yêu cầu công việc hiện nay. Vì vậy Agribank tỉnh Hải Dương phải chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ - coi Thang Long University Library 86 đây là đòi hỏi bức xúc và cấp bách, trong đó chú trọng lựa chọn các chuyên đề nghiệp vụ quan trọng để đào tạo chuyên sâu, đặc biệt là những nghiệp vụ mới của ngân hàng hiện đại để sẵn sàng hội nhập khu vực và thế giới. Rà soát lại biên chế hiện có, phân loại cán bộ để có kế hoạch bổ sung số lượng lao động cần thiết và nâng cao chất lượng lao động, bố trí cán bộ hợp lý, đúng người, kín việc, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học là 95%, số ngày học tập bình quân của một cán bộ là 28 ngày/năm. Tranh thủ các lớp đào tạo do Agribank tổ chức để cử cán bộ tham gia, đặc biệt là những nghiệp vụ phân tích doanh nghiệp, thẩm định dự án, thanh toán quốc tế, các lớp tiếng Anh thương mại, công nghệ thông tin phục vụ đắc lực cho giao dịch ngân hàng hiện đại. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi mà SPDV của Agribank chưa có sự nổi trội đặc biệt so với các NHTM khác, để thu hút khách hàng gửi tiền thì tác phong, thái độ phục vụ của mỗi cán bộ ngân hàng phải thường xuyên được quan tâm. Mỗi cán bộ tín dụng, kế toán, kho quỹ... ngoài việc giỏi nghiệp vụ còn có trách nhiệm như một cán bộ huy động vốn, cần phải tích cực tiếp xúc, giúp đỡ, tư vấn cho khách hàng trong việc lựa chọn hình thức gửi tiền vào ngân hàng. Thực hiện tốt văn hóa Agribank mọi lúc, mọi nơi, đối với mọi khách hàng trên tinh thần “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi” để mỗi khách hàng khi tiếp xúc với cán bộ ngân hàng đều nhận được thái độ phục vụ tốt nhất với những thông tin đầy đủ nhất, đều thấy rằng mình đúng là ”Thượng đế” của ngân hàng, từ đó tạo thiện cảm với khách hàng, mở đầu cho mối quan hệ gắn bó giữa khách hàng với ngân hàng. Ngoài các chương trình đào tạo của cơ quan mỗi cán bộ ngân hàng cần phải xây dựng cho mình kế hoạch tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên 87 môn, ngoại ngữ, thành thục kỹ năng, sử dụng thành thạo máy vi tính, có kiến thức pháp luật, kinh tế xã hội...phục vụ cho công việc hàng ngày. 3.2.8. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing hợp lý, hiệu quả nhằm quảng bá thương hiệu, hình ảnh của chi nhánh, tăng niềm tin đối với dân chúng. Thị trường huy động vốn là một thị trường có mức độ cạnh tranh cao, là thị trường rộng lớn với đông đảo khách hàng thuộc nhiều tầng lớp khác nhau, có thu nhập khác nhau, tâm lý khác nhau và bị chi phối nhiều bởi uy tín và thương hiệu của ngân hàng. Vì vậy, muốn thu hút khách hàng, bên cạnh các giải pháp khác thì cần phải có một chiến lược truyền thông và marketing hiệu quả để nâng cao hình ảnh của ngân hàng, tạo niềm tin, tạo cảm giác an toàn cho khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng. Mặt khác cần xây dựng chính sách Marketing trọng điểm cho phù hợp với tình hình thực tế tại Chi nhánh, trên địa bàn và các đối thủ cạnh tranh. Bố trí nhân lực, thời gian phù hợp để tích cực khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường. Nghiên cứu một số sản phẩm cùng loại của các Ngân hàng trong ngành, tìm ra sự khác biệt, tính ưu việt của SPDV Agribank để tiếp thị, quảng bá nhằm thu hút khách hàng, tăng thị phần. Tổ chức tốt công tác chăm sóc khách hàng, có phân loại khách hàng cụ thể và có thái độ ứng xử phù hợp. Đây là nhiệm vụ có vai trò rất quan trọng hiện nay, thông qua đó mới giữ chân các khách hàng truyền thống và thông qua các khách hàng này có thể thu hút thêm các khách hàng mới theo phản ứng dây chuyền. Ngoài ra cần tích cực tham gia các hoạt động về xúc tiến thương mại, các hoạt động an sinh xã hội, thông qua đó quảng bá thương hiệu và PR. Phát huy lợi thế màng lưới, uy tín thương hiệu, vị trí chủ lực tại địa bàn nông thôn, linh hoạt, chủ động trong các hoạt động ngân hàng để chiếm lĩnh thị phần, nâng cao hiệu suất hoạt động của các điểm giao dịch vốn rất khang trang và Thang Long University Library 88 bề thế. Đồng thời tăng cường các hoạt động tặng quà khuyến mãi, tổ chức dự thưởng, tổ chức các chương trình tri ân khách hàng Xây dựng kế hoạch tiếp cận các tổ chức, tập đoàn, doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI để khai thác nguồn vốn không kỳ hạn thông qua việc mở tài khoản thanh toán và phục vụ các dịch vụ ngân hàng. Từ đó nâng tỷ trọng nguồn vốn rẻ, giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho ngân hàng. 3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ a. Duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô là một trong những mục tiêu quan trọng mà bất kỳ Chính phủ của quốc gia nào cũng hướng tới. Đặc biệt môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là công tác huy động vốn, bất kỳ một biến động nhỏ nào của nhân tố này cũng tác động đến kết quả luồng tiền chảy vào hoặc ra khỏi ngân hàng. Chỉ khi kinh tế phát triển, lạm phát được kiềm chế, giá trị đồng nội tệ và mức lãi suất ổn định thì mọi người dân cũng như các doanh nghiệp mới yên tâm, tin tưởng vào hoạt động của ngân hàng. Khi đó sẽ không còn cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng, cạnh tranh giữa các TCTD sẽ lành mạnh hơn, thị trường vốn sẽ ổn định hơn và người được hưởng lợi nhiều nhất không ai khác chính là người dân. Nhằm giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững, Chính phủ cần tiếp tục bổ sung và cụ thể hoá việc thực hiện các giải pháp kích cầu đầu tư và tiêu dùng dựa trên nền tảng các chính sách kinh tế vĩ mô đồng bộ, hợp lý mà trong đó chính sách tài khóa là then chốt, tiếp tục loại bỏ những bất hợp lý trong cơ cấu kinh tế. Chỉ có như vậy mới có thể tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, tạo lập niềm tin và kích thích dân chúng đầu tư, xoá bỏ tâm lý e ngại, dè chừng của dân chúng, từ đó hoạt động kinh doanh ngân hàng ổn định, phát triển bền vững, phục vụ nền kinh tế. 89 Sự tác động không nhỏ của việc ”xì hơi” bong bóng bất động sản những năm vừa qua đã dẫn đến sự trầm lắng trên thị trường bất động sản, việc đầu tư dàn trải của các doanh nghiệp và cá nhân vào bất động sản đã phải trả giá. Hàng loạt doanh nghiệp điêu đứng, thậm chí phá sản dẫn đến nợ xấu trong ngân hàng gia tăng, xuất hiện nhiều khoản nợ có khả năng mất vốn, ảnh hưởng đến nguồn vốn nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung. Việc thắt chặt và kiểm soát sát sao các khoản tín dụng đầu tư bất động sản và các khoản cho vay được thế chấp bằng bất động sản đã ảnh hưởng đến các dự án đầu tư, có những dự án khả thi đang đầu tư thì phải dừng lại vì ngân hàng không được tiếp tục cho vay lĩnh vực này. Do vậy dự án thì dở dang vì thiếu vốn, ngân hàng thì thừa vốn nhưng không thể đẩy mạnh cho vay. Hơn nữa, thị trường bất động sản trầm lắng, tài sản thế chấp là bất động sản của các khoản nợ đã quá hạn tại ngân hàng rất khó thanh khoản đã góp phần làm nợ xấu ngân hàng gia tăng. Mặt khác, còn làm cho người dân không mạnh dạn đầu tư dẫn đến chu chuyển vốn trong nền kinh tế kém, nguồn vốn trong ngân hàng không giải ngân được để phát triển nền kinh tế dẫn đến ứ đọng vốn, lãng phí vốn. b. Tạo dựng môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng bền vững Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh, phát triển của NHTM. Bởi vì, trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực sâu rộng, các ngành kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng cần phải có hành lang pháp lý rõ ràng, phù hợp với thông lệ quốc tế. Sức ép về đổi mới, tái cơ cấu ngành ngân hàng đã khiến các nhà băng cạnh tranh đưa ra các sản phẩm mới, cải tiến quy trình vận hành, quy trình nghiệp vụ và tập trung phát triển ngành nhân sự bậc cao. Tuy nhiên, thực tế cho thấy một sự thay đổi mang tính đột phá có lẽ vẫn là ước mơ xa xôi đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam. Hiện nay, chúng ta đã có Luật giao dịch điện tử, Thang Long University Library 90 đã có Nghị định của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng nhưng mới ở góc độ giao dịch điện tử, thương mại điện tử của ngân hàng. Trong giai đoạn tới, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử còn phải chịu tác động rất lớn từ môi trường pháp lý thay đổi...Do vậy, cần thực hiện nhóm giải pháp về hoàn thiện môi trường thể chế, nhằm khuyến khích phát triển SPDV ngân hàng hiện đại. Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư, mà nhiều nhà đầu tư trong nước cũng như ngoài nước đánh giá là hiện nay còn nhiều khuyết tật so với thông lệ quốc tế. Về vấn đề này có nhiều cách nhìn nhận khác nhau, nhưng có thể qui tụ theo một số nội dung chính sau: + Ổn định chính trị, sự nhất quán về chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường và hoàn thiện chính sách mở cửa với bên ngoài; + Hệ thống luật pháp hoàn chỉnh theo định hướng trên đây và phải được thực hiện nghiêm chỉnh ở tất cả các cấp, các ngành, tránh tình trạng tuỳ tiện lách luật bằng các ”chủ trương” hoặc coi thường pháp luật theo kiểu ”phép vua thua lệ làng”; + Khắc phục tình trạng quan liêu của các cơ quan Nhà nước, giảm thiểu các thủ tục không cần thiết, gây phiền hà trong các lĩnh vực đầu tư,...; Vốn điều lệ và vốn tự có có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó thể hiện năng lực tài chính, là điều kiện đảm bảo an toàn vốn, là uy tín của NHTM để tạo lòng tin đối với dân chúng. Song hiện nay vốn điều lệ của NHTM Việt Nam còn nhỏ bé, toàn ngành mới đạt hơn 428 nghìn tỷ đồng, trong đó lớn thứ hai là Agribank mới đạt 28.722 tỷ đồng (tương đương 1.305 triệu USD), chỉ chiếm 3,44% tổng tài sản. Trong khi chưa tiến hành cổ phần hóa thì Nhà nước cần bổ sung vốn điều lệ cho Agribank để tạo điều kiện cho Agribank nâng cao năng lực tài chính, mở rộng hoạt động kinh doanh, giảm thiểu nỗi lo giới hạn về hệ số an toàn vốn đồng thời nâng cao vị thế của NHTM nhà nước duy nhất trong tiến trình hội nhập. 91 c. Đẩy mạnh và thực hiện nghiêm túc đề án thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán văn minh và phổ biến trên thế giới. Nó góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý nhà nước. Trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 20/2007/CT- TTg ngày 24/8/2007 về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Việc chi trả lương qua tài khoản thẻ thể hiện sự văn minh và trình độ của cán bộ công chức trong xu hướng hội nhập, rất tiện lợi và hữu ích, đồng thời là cơ sở tiến tới kiểm soát thu nhập của cán bộ để kiểm soát việc chấp hành Luật thuế và hạn chế tham nhũng. Tuy nhiên, thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt trong dân cư còn hằn sâu, cơ sở hạ tầng của hệ thống dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt còn nhiều bất cập nên một số cơ quan, đơn vị vẫn còn e ngại, chưa thực sự muốn sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản thẻ của ngân hàng. Vì vậy cần phải có biện pháp yêu cầu các đơn vị thuộc đối tượng chỉ thị 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện nghiêm túc chỉ thị này, phải xác định đây là hình thức bắt buộc phải thực hiện. Muốn vậy, hệ thống Kho bạc Nhà nước phải nghiêm túc trong việc kiểm soát chi, kiên quyết không chi trả lương bằng tiền mặt cho các đối tượng này. Ngày 27/12/2011 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2453/QĐ-TTG phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu đa dạng hóa dịch vụ thanh toán, phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử... Đề án đã tạo cho ngân hàng những thuận lợi nhưng cũng không ít thách thức khi cơ sở hạ tầng của một số ngân hàng còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Tuy nhiên, để Thang Long University Library 92 đạt được mục tiêu tăng mạnh số người dân được tiếp cận các dịch vụ thanh toán, nâng tỷ lệ người dân có tài khoản tại ngân hàng lên mức 35-40% dân số và cao hơn nữa, thực hiện mục tiêu của Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử, cần thiết phải tiếp tục triển khai Đề án này trong các năm tiếp theo. Mặt khác Chính phủ cần mở rộng đối tượng trong việc chi trả lương qua tài khoản thẻ, coi đây là hình thức bắt buộc phải thực hiện đối với tất cả các đối tượng có hưởng lương trong các cơ quan, doanh nghiệp nói chung. 3.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam a. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc với Agribank Là cơ quan quản lý nhà nước các hoạt động về tiền tệ và ngân hàng, cho nên NHNN phải làm tốt chức năng thanh tra giám sát toàn bộ hệ thống ngân hàng một cách thường xuyên nhằm đảm bảo sự ổn định trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của khách hàng, đặc biệt là người gửi tiền trong quan hệ với ngân hàng. Để điều hành chính sách tiền tệ, NHNN đã sử dụng công cụ gián tiếp là quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các NHTM phải duy trì nhằm kiểm soát lượng tiền cung ứng. Tuy nhiên, từng NHTM có những tính chất và đặc thù khác nhau trong việc huy động vốn, nhất là đối với hệ thống Agribank, huy động vốn chủ yếu trên thị trường nông thôn với nhiều món nhỏ lẻ, tăng thêm chi phí. Vì vậy, đề nghị NHNN Việt Nam xem xét giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho Agribank so với các NHTM khác để có điều kiện phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn. b. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng tự động Việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán đã thu hút tiền gửi của các tầng lớp dân cư vào ngân hàng tạo nên một nguồn vốn rất lớn trong kinh doanh. Hiện nay, các NHTM đều đã có hệ thống ATM riêng, tuy nhiên việc cung cấp tiền kịp thời cho máy ATM, nâng cấp và giám sát hoạt động của máy ATM ở 93 một số ngân hàng chưa được chấp hành nghiêm túc. Do đó, khách hàng của họ phải sử dụng dịch vụ tại máy ATM của các ngân hàng khác hệ thống nên phải chịu mức phí cao hơn, gây tâm lý khó chịu cho khách hàng dẫn đến họ không mặn mà với việc sử dụng thẻ và sẽ rút hết tiền trong tài khoản. Mặt khác còn làm quá tải máy ATM của các ngân hàng khác. Chính vì vậy NHNN cần chỉ đạo các NHTM chấp hành nghiêm túc, tăng cường thanh tra, giám sát và có hình thức xử lý nghiêm minh đối với các hiện tượng trên. c. Tăng cường kiểm tra, giám sát và có biện pháp kiên quyết với sự cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động huy động vốn của các hệ thống NHTM Hoạt động trên địa bàn có nhiều kênh huy động vốn, gia tăng cạnh tranh trên nhiều khía cạnh như: Lãi suất; sản phẩm dịch vụ, sự thuận tiện hợp lý, phong cách giao dịch... là điều không thể tránh khỏi giữa các ngân hàng và các tổ chức phi ngân hàng. Nhưng ngay cả trong nội tại hệ thống NHTM sự cạnh tranh không lành mạnh và không cần thiết cũng vẫn diễn ra. Đó là việc các ngân hàng đua nhau cạnh tranh huy động vốn và cho vay nội tệ thông qua công cụ lãi suất, thậm chí tại những thời điểm căng thẳng về vốn, các ngân hàng còn có hiện tượng thỏa thuận ngầm về lãi suất huy động dẫn đến dòng tiền luôn “chảy ngược, chảy xuôi” giữa các ngân hàng, làm cho NHNN khó kiểm soát. Nguyên nhân này một phần thuộc trách nhiệm của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong việc không đưa ra được những chỉ báo về tình hình thị trường và không đưa ra được chiến lược hoạt động của hệ thống ngân hàng. 3.3.3. Kiến nghị với Agribank 3.3.3.1. Về công nghệ thông tin và sản phẩm mới Hiện nay Agribank đã có trên 200 SPDV khác nhau, làm phong phú thêm SPDV của hệ thống. Tuy nhiên, thực tế chưa sử dụng hết các SPDV đã có vì một số SPDV đã lạc hậu với thời cuộc, một số sản phẩm dịch vụ mới Thang Long University Library 94 còn chưa được hoàn thiện, chưa tạo được sự khác biệt nổi trội nên chưa đủ sức cạnh tranh, chủ yếu đang sử dụng các sản phẩm truyền thống. Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, Agribank cần có đội ngũ cán bộ tin học giỏi để nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào đầu tư phát triển các SPDV mới, tiên tiến, hiện đại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời đại mới như tiết kiệm online, tiết kiệm tại nhà, HomeBanking... Trước mắt cần hoàn thiện và tăng tiện ích thanh toán qua mạng của dịch vụ Internet Banking, nên bổ sung những tính năng để gia tăng tiện ích dịch vụ mà các ngân hàng thương mại khác đã triển khai hoặc chưa triển khai, từ đó thu hút, khuyến khích khách hàng gửi tiền và sử dụng dịch vụ Agribank. Thực hiện nghiên cứu thị trường, phân đoạn khách hàng để đưa ra các sản phẩm huy động vốn phù hợp với các đối tượng khách hàng gửi tiền, đặc điểm các vùng, miền, xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất, khuyến mãi phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; đa dạng hóa và hoàn thiện hệ thống danh mục sản phẩm huy động vốn, gia tăng tiện ích cho sản phẩm huy động vốn, đẩy mạnh bán chéo sản phẩm....Để giảm bớt chi phí và tạo tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, cần nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm huy động vốn đặc trưng cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Hoạt động ngân hàng hiện nay không thể tách rời khỏi công nghệ, tất cả các hoạt động đều được quản lý và xử lý bằng phần mềm vi tính. Do vậy cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các Ban tại Trụ sở chính trong việc nghiên cứu phát triển các SPDV mới để khi ý tưởng trở thành hiện thực sẽ được ứng dụng ngay, tránh tình trạng SPDV mới đã ra đời nhưng phần mềm công nghệ chưa có để áp dụng. 3.3.3.2. Việc ban hành văn bản chỉ đạo liên quan đến hoạt động huy động vốn 95 Agribank cần sớm ban hành quy định về tiền gửi, cho vay trên thị trường liên ngân hàng, quy định về chấm điểm, xếp hạng đối với các định chế tài chính để chuẩn hóa hoạt động của Agribank trên thị trường liên ngân hàng. Tăng cường công tác quản lý kế hoạch đối với chi nhánh, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn ngoài kế hoạch; kiên quyết xử lý đối với các chi nhánh nhận vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế ẩn... Thông tư 23/2014/TT-NHNN về hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có hiệu lực từ ngày 15/10/2014 có nhiều điểm mới so với quy định hiện hành của Agribank nhưng đến nay Agribank chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Thông tư dẫn đến việc hiểu và thực hiện tại các chi nhánh chưa thống nhất. Thủ tục mở tài khoản của tổ chức quá rườm rà làm cho khách hàng ngại tiếp cận SPDV của Agribank vì vậy công tác tiếp thị huy động vốn gặp khó khăn. Mặt khác Agribank cần rà soát lại quy trình, thủ tục, chứng từ giao dịch, chương trình liên quan trong giao dịch tiền gửi tiết kiệm. Hoàn thiện quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm; chương trình cảnh báo; giám sát trên hệ thống về các giao dịch tiền gửi, huy động vốn... 3.3.3.3. Về chính sách đối với những đơn vị thừa, thiếu vốn Ngày 23/10/2015, Agribank đã thành lập Trung tâm vốn với chức năng tham mưu cho HĐTV, Tổng Giám đốc về kinh doanh vốn khả dụng và kinh doanh ngoại tệ đảm bảo khả năng thanh khoản hàng ngày và sử dụng vốn có hiệu quả... Đây là một quyết định đúng đắn, mở đầu cho việc quản lý vốn tập trung toàn hệ thống, hứa hẹn sự thay đổi căn bản trong quản lý vốn của Agribank. Tuy nhiên, Agribank chưa triển khai được cơ chế mua, bán vốn như ở một số NHTM khác nên còn chưa phát huy hết hiệu quả của huy động vốn. Những đơn vị tăng trưởng nguồn vốn tốt (thừa vốn điều hòa về cấp trên) đang được hưởng mức phí điều hòa vốn thấp nên hiệu quả kinh doanh không Thang Long University Library 96 cao. Cơ chế phí điều hòa vốn như hiện nay chưa được linh hoạt, mới có 4 dải kỳ hạn, còn áp dụng một mức chung cho nhiều kỳ hạn huy động (từ 12 tháng trở lên áp chung một mức phí điều hòa vốn là 7,7%) nên chưa khuyến khích được các đơn vị thừa vốn. Trong thời gian tới Agribank cần xây dựng cơ chế mua, bán vốn cụ thể, quản lý bằng phần mềm, qua đó các chi nhánh sẽ tính ngay được hiệu quả cụ thể của từng món tiền gửi, từng kỳ hạn huy động để chủ động điều hành hoạt động huy động vốn sao cho hiệu quả nhất, đảm bảo an toàn thanh khoản, đồng thời tính toán và cân đối việc sử dụng vốn hiệu quả. Trước mắt cần tăng thêm các dải kỳ hạn để áp dụng phí điều hòa vốn linh hoạt hơn, kích thích các chi nhánh tăng cường huy động vốn để đảm bảo an toàn thanh khoản toàn hệ thống. Xây dựng cơ chế khuyến khích nội bộ, phân vùng, địa bàn hoạt động để có cơ chế thưởng huy động vốn phù hợp; xây dựng cơ chế phí, lãi suất theo hướng khuyến khích các đơn vị huy động thừa vốn. 3.3.3.4. Về điều hành chính sách lãi suất huy động linh hoạt Xây dựng chính sách huy động vốn đúng với cơ chế chính sách của Nhà nước, phù hợp diễn biến thị trường, nhu cầu khách hàng và định hướng chiến lược kinh doanh của Agribank. Bên cạnh đó, thực hiện cơ chế điều hành lãi suất theo hướng linh hoạt, tạo quyền tự chủ cho các chi nhánh. Nghiên cứu thị trường nguồn vốn huy động để đưa ra chính sách lãi suất huy động mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với diễn biến lãi suất thị trường trong từng thời kỳ kết hợp với các chương trình khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng ... Tóm tắt chương 3: Trên cơ sở định hướng kinh doanh của Agribank và Agribank tỉnh Hải Dương, luận văn đã đề xuất một hệ thống các nhóm giải pháp đối với Agribank Hải Dương cùng với 3 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ, đối với NHNN Việt Nam và đối với Agribank nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn 97 nhưng phải đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh của Agribank Hải Dương, phục vụ tích cực cho việc phát triển kinh tế địa phương và thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngân hàng trên địa bàn. KẾT LUẬN Nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu, rộng với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới, muốn làm được điều đó trước hết chúng ta phải có vốn. Ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, trong những năm qua, cũng như các NHTM khác trên địa bàn, Agribank Hải Dương đã huy động được một lượng vốn đáng kể, là cơ sở để mở rộng đầu tư tín dụng, cung cấp vốn cho đông đảo khách hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế địa phương. Từ kết quả nghiên cứu được kết hợp chặt chẽ trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn công tác, luận văn đã hoàn thành những nội dung cơ bản sau: Phân tích các nghiệp vụ của NHTM từ đó nêu bật tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đồng thời chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn và làm sáng tỏ sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với các NHTM trong nền kinh tế thị trường. Trên cơ sở đánh giá hoạt động kinh doanh mà trọng tâm là công tác huy động vốn từ năm 2013 đến 31/12/2015 tại Agribank tỉnh Hải Dương để thấy được những kết quả và những mặt còn hạn chế cần phải khắc phục, góp phần làm cho công tác huy động vốn ngày càng chất lượng và hiệu quả. Đề xuất những giải pháp cùng những kiến nghị phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Hải Dương nhằm khai thác tối đa tiềm năng về vốn trong xã hội để phục vụ cho phát triển kinh tế địa phương trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thang Long University Library 98 Hoàn thành bản luận văn này, tác giả muốn đóng góp một phần nhỏ kiến thức của mình vào hoạt động thực tiễn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank tỉnh Hải Dương. Song có thể nói đây là một đề tài rộng và phức tạp liên quan đến nhiều mặt hoạt động của một NHTM, do vậy luận văn chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô, các nhà nghiên cứu và những độc giả quan tâm đến vấn đề này. 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Vinh Danh (1996), Tiền và hoạt động ngân hàng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Phan Thị Thu Hà (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 3. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội. 4. Frederic S.Minshkin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. 5. NHNN tỉnh Hải Dương, Báo cáo hoạt động ngân hàng quý, năm của chi nhánh NHNN tỉnh Hải Dương năm 2012, 2013, 2014, 2015, Hải Dương 6. Agribank tỉnh Hải Dương, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014, 2015, Hải Dương. 7. Agribank, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2013, 2014, 2015; Báo cáo tổng kết chuyên đề Sản phẩm dịch vụ năm 2013, 2014, 2015; Báo cáo tổng kết chuyên đề Thanh toán năm 2013, 2014, 2015; Báo cáo tổng kết chuyên đề Vốn năm 2013, 2014, 2015, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội. 8. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội. 9. 10. 11. 12. 13. 14. Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfc00167_8489_1749.pdf
Luận văn liên quan