Luận văn Nghiên cứu thống kê hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội

Xuất phát từ thực trạng tổ chức, quản lý và sử dụng vốn cố định với những phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhỏ bé của mình để đóng góp với Công ty nhằm nâng cao thêm nữa hiệu quả sử dụng VCĐ. Thứ nhất, tổ chức huy động vốn an toàn, hợp lý để đầu tư đổi mới TSCĐ vì Công ty có nguồn vốn kinh doanh chủ yếu huy động từ vốn vay (chiếm từ 60 - 70% trên tổng nguồn vốn). Điều này rất ảnh hưởng đến sự an toàn về mặt tài chính của doanh nghiệp.

pdf79 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 18/11/2013 | Lượt xem: 1985 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Nghiên cứu thống kê hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ất kinh doanh ở kỳ gốc HTV1: Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh ở kỳ nghiên cứu HTV: là chỉ tiêu tổng hợp, khi phân tích ta tính cụ thể cho vốn cố định và vốn lưu động. TVH I : cho biết so với kỳ gốc ở kỳ nghiên cứu hiệu năng vốn sản xuất kinh doanh tăng (giảm) bao nhiêu lần. - Mức độ biến động của chi tiêu mức đảm nhiệm vốn sản xuất kinh doanh . , 0 1 , TV TV H H H I TV  (lần) H'TVo: Mức đảm nhiệm vốn sản xuất kinh doanh ở kỳ gốc H'TVo: Mức đảm nhiệm vốn sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu H'TV: Bao gồm cả mức đảm nhiệm vốn CĐ, vốn LĐ và tổng vốn IHv: Cho biết so với kỳ gốc, ở kỳ nghiên cứu mức đảm nhiệm vốn sản xuất kinh doanh tăng (giảm) bao nhiêu lần. + Mức độ biến động của chỉ tiêu mức doanh lợi vốn sản xuất kinh doanh 0 1 TV TV R R R I TV  (lần) RTVo: Mức doanh lợi vốn sản xuất kinh doanh ở kỳ gốc RTV1: Mức doanh lợi vốn sản xuất kinh doanh ở kỳ nghiên cứu RTV: Bao gồm có mức doanh lợi vốn CĐ, vốn LĐ, tổng vốn IRtv: Cho biết so với kỳ gốc, ở kỳ nghiên cứu mức doanh lợi tổng vốn tăng (giảm) bao nhiều lần. 2.1.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích các mô hình biểu biểu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả vốn với các chỉ tiêu hiệu quả có liên quan. Một số mô hình như sau: HTV = Q TV = x cV Q x TV V Hay HTV = HVc x d vc. Mô hình này dùng để phân tích sự bảo đảm của hiệu năng tổng vốn do ảnh hưởng hiệu năng vốn CĐ và cơ cấu vốn cố định trong tổng vốn. HTV = TV V x V Q TV Q L L  Hay HTV = HVL x d VL Mô hình này dùng để phân tích ảnh hưởng của hiệu năng tổng vốn do ảnh hưởng cuả hiệu năng vốn lưu động và cơ cấu vốn lưu động trong tổng vốn. RTV = TV V x V M x V M TV M c cc  Hay RTV = RVc x d Vc RTV = TV V x V M x V M TV M L Lc  Hay RTV = RVL x d VL Đây là các mô hình phân tích sự biến động của mức doanh lợi tổng vốn do ảnh hưởng của mức doanh lợi vốn CĐ (vốn LĐ) và cơ cấu vốn CĐ (vốn LĐ) trong tổng vốn. 2.2. Phương pháp dãy số thời gian. Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian. Mỗi dãy số đều được cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu về hiện tượng cần nghiên cứu. Thời gian có thể là ngày, tuấn, tháng, qúy, năm. Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu tương đối cường độ, là chỉ tiêu thời kỳ don vậy khi áp dụng phương pháp dãy số thời gian cho phép. * Tìm quy luật về sự biến động của chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh đó là quy luật về xu thế biến động và quy luật về thời vụ. * Xác định mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu, thông qua việc tính các chỉ tiêu dãy số thời gian sau: - Mức độ trung bình theo thời gian. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian. Tùy theo dãy số là thời kỳ hay thời điểm mà có các công thức tính khác nhau. Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh trung bình theo thời gian được tính theo công thức sau: )...,2,1( .... 1 1221 niH n HHH H n i V Vvv v i      Trong đó: Hv1,HV2 …H12 là hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm. - Lượng tăng (giảm) tuyệt đối. Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mặt tuyệt đối của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh giữa hai thời gian nghiên cứu. Nếu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu dương (+)i và ngược lại mang dấu âm (-). Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có các chỉ tiêu về lượng tăng (hoặc giảm) sau đây: Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ): Là hiệu số giữa hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu (Hv1) và hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của kỳ đứng liền trước đó (Hvi-1). Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau (thời gian i -1 và thời gian i) Công thức như sau: i = Hi - HVi-1 (i = 1,2,3…,n) Trong đó: i là lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn): Là hiệu số giữa hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu (Hvi) với hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của một kỳ nào đó được chọn làm kỳ gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy số (Hv1). Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài. Nếu ký hiệu i là các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc, ta có: i = H11 - Hvi (i = 2,3,….n) Dễ dàng nhận thấy rằng: )...3,2( 2 nii n i i    Tức là tổng các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn bằng lượng tăng (hoặc giảm tuyệt đối định gốc.) Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình: Là mức trung bình của các lượng tăng (hoặc giảm) liên hoàn. Nếu ký hiệu  là lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình, ta có: 111 2           n HH nn in vvn n i i  - Tốc độ phát triển Tốc độ phát triển là một số tương đối (thường được biểu hiện bằng lần hoặc %) phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh qua thời gian Có hai loại tốc độ phát triển Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh sự biến động của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh giữa hai thời gian liền nhau. Ta có công thức tính như sau: )...3,2( 1 ni H H t i i v v i   Trong đó: T1 Tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i -1 Hv i -1 Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của công ty ở thời gian i - 1 Hvi: Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của công ty ở thời gian i Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh sự biến động của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh trong những khoảng thời dài. Ta có công thức tính như sau: T1 = Hvi Hvi (i = 2,3…n) Trong đó: T1 Tốc độ phát triển định gốc hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh H1: Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của công ty ở thời gian i Hv1: Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của công ty ở năm đầu tiên của thời kỳ nghiên cứu Tốc độ tăng (hoặc giảm) Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của công ty giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %). Tương ứng với các tốc độ phát triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây: Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ): Là tỷ số giữa lượng tăng (hoặc giảm) liên hoàn của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của kỳ gốc liên hoan. Nếu kí hiệu ai là tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn, ta có: a1 = ),...3,2( 1 ni H iv i    Hay: a1 = 1 _ 111 1 1     i v vi v v V vi t H H H H H HHv ii i i i Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc: Là tỷ số giữa lượng tăng (hoặc giảm định gốc của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh với hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh kỳ gốc cố định. Nếu kí hiệu Ai là các tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc thì ta có: Ai = i Hvi (i = 2,3…,) Hay: A1 = Hvi - Hvi Hvi = T1 - 1 - Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu. Nếu ký hiệu g1 là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì ta có: gi = (%)1a  Hay: g1 100 1 1 1 1        i i ii i v v vv vV H H HH HH - Đồng thời, để xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố bằng phương pháp dãy số thời gian ta dùng các mô hình phân tích sau:  LHVDGV HH LH H DG H vv II  Mô hình này dùng để phân tích biến động của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ do biến động từng kỳ. Hv - tvH ˆ Hv -  tvH ˆ Mô hình này dùng để phân tích sự biến động của hiệu quả vốn do ảnh hưởng của thành phần xu thế và các yếu tố ngẫu nhiên. Dự báo hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh - Dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình Ta có: 1 111    n HH Vv   )1( )1( 111 111   nHH HHn vv vv   Dự đoán cho thời gian (n +1) (1 = 1,2,…) lnHH lnHH vV vv n n       )1(ˆ )1( 11 11 - Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình 1 11ˆ v v H H nT   t n-1 = 1Hv Hv Hv1 = Hv1 x  l n-1 Dự báo cho thời gian n+1: ( l = 1,2…) 1ˆ vnH = H1 x  l n+1-1 = H1 x  l n-1 x  l 1 1 ˆ vnH = Hvn x  l 1 - Dự báo dựa vào hàm xu thế 3. Nhận xét về các phương pháp hiện hành. III. Đề xuất thêm phương pháp phân tích. 1. Phương pháp hồi quy tương quan. Phương pháp hồi quy tương quan cho phép giải quyết các nhiệm vụ sau: - Tìm quy luật về sự liên hệ phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. - Xác định mức độ biến động của chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh thông qua các hệ số. - Xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh - Xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng. - Dự báo về mức độ của chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh trong tương lai. 2. Đặc điểm vận dụng. Phương pháp hồi quy tương quan được dùng để nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa chỉ tiêu hiệu qủa vốn sản xuất kinh doanh với các nhân tố có mối liên hệ tương quan như: vốn sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận,…thông qua một số mô hình hồi quy như sau: Hv = f ( V, a0, a1,….an ) (1) Hv = f ( DT, a0, a1,….an ) (2) Hv = f ( LN, a0, a1,….an ) (3) Đây là các mô hình biểu thị mối liên hệ tương quan giữa hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh với vốn sản xuất kinh doanh doanh thu, lợi nhuận trong đó a0, a1,….an là các tham số của mô hình hồi quy. V : Vốn sản xuất kinh doanh DT : Doanh thu LN : Lợi nhuận Hv : Hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh . Thông qua các mô hình hồi quy này, ta biết được mối liên hệ phụ thuộc giữa hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh với vốn V, DT, LN, và mối liên hệ tuyến tính hay theo dạng hàm Parabol, bậc ba, hàm, mũ,…. Ngoài ra, thông qua các hệ số của các phương trình hồi quy, ta xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vốn sản xuất kinh doanh ,DT, LN đến hiệu quả vốn, cụ thể như sau: + Hệ số quy hồi ( các tham số của mô hình hồi quy) cho phép nhân tích ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố vốn sản xuất kinh doanh ,LN,DT đến hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Hệ số hồi quy cho biết khi vốn sản xuất kinh doanh, DT, LN thay đổi một đơn vị thì hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh thay đổi bao nhiêu đơn vị. + Hệ số co giãn: Cho phép phân tích ảnh hưởng tương đối của các nhân tố vốn sản xuất kinh doanh, DT, LN đến hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Hệ số co giãn cho biết khi vốn sản xuất kinh doanh ( hay DT,LN) thay đổi 1% thì hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh thay đổi bao nhiêu %. Bên cạnh đó, phương pháp hồi quy tương quan còn được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố thông qua phân tích thành phần sau: vvv HH  ˆ1 ( 1' ) vvnv HH  ˆ ( Do V) ( do nhân tố khác ) DTvDTv HH  ˆ ( 2' ) DTvDTv HH  ˆ ( Do DT ) ( do nhân tố khác ) LNvLNv HH  ˆ (3' ) LNvLNv HH  ˆ ( Do LN ) ( do nhân tố khác ) Ngoài ra, thông qua hệ số tương quan ( r ) và của các mô hình, ta xác định được vai trò ảnh của cá nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Chỉ số r cho biết bao nhiêu % sự thay đổi của hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh là do vốn sản xuất kinh doanh ( hay DT, LN) gây ra. Hvv vv HVVHr  . .  ( 1'' ) HvDT vv HDTHDTr  . ..   ( 2'' ) HvLN vv HLNHLNr  . ..   ( 3'' ) Với :  22 VVv   22 DTDTDT  Chương 3. Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê đã đề xuất để phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội. I. Một số tình hình cơ bản về Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội. 1. Quá trình hình thành và phát triền của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội. Chi nhánh Tổng công ty Thủy sản Hạ Long là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Thủy sản Hạ Long (Halong Fishcorp) được thành lập theo quyết định số: 512QĐ/TCCB - LĐ do Bộ trưởng Bộ thuỷ sản ký ngày 11/10/1997, trên cơ sở hợp nhất một số đơn vị của Xí nghiệp liên hợp Thuỷ sản Hạ Long như : Trung tâm xuất nhập khẩu, phòng kinh doanh, cửa hàng dịch vụ Hạ long, nhà máy chế biến thủy sản. Là một pháp nhân kinh tế hoạt động theo các quy định của các doanh nghiệp Nhà nước, thực hiện hạch toán độc lập có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng, có con dấu riêng, Chi nhánh Tổng công ty Thủy sản Hạ Long tại Hà Nội hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp về mặt hành chính của Tổng Công ty thuỷ sản Hạ Long. Tên gọi đầy đủ của Chi nhánh: Tổng Công ty thủy sản Hạ Long chi nhánh tại hà nội Tên giao dịch nước ngoài: Viết tắt: HALONG FISCORP HANOI Trụ sở chính: 557 - Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội Số điện thoại: (84.04.)63610720/ 6366390 Số Fax: 84.04.6363400 Khi mới được thành lập công ty có tổng số vốn hơn 1 tỷ VNĐ, với số lượng công nhân viên hơn 70 người. Hoạt động chủ yếu của công ty là: tổ chức kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu tổng hợp như nông lâm, thuỷ hải sản, dịch vụ hậu cần về cá, kinh doanh dịch vụ tiêu dùng nội địa… Từ khi được thành lập đến nay, chi nhánh không ngừng mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động: tháng 3/1999 công ty tiếp nhận nhà máy chế biến hàng thuỷ sản kỹ thuật cao và tiến hành sản xuất sản phẩm thuỷ sản xuất nhập khẩu đã qua chế biến như: bạch tuộc cắt miếng, hấp chín, cá đông lạnh, các hàng hoá thuỷ sản khác. Tháng 10/2000, công ty đưa vào sử dụng nhà máy sản xuất bánh Hạ Long, sản xuất bánh nhân thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản theo đơn đặt hàng của phía đối tác. Cuối năm 2000 phân xưởng thứ hai của nhà máy chế biến Hạ Long đi vào sử dụng nhằm mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Sang năm 2002, công ty tiến hành đưa vào sử dụng nhà máy sản xuất bánh nhân thuỷ sản mới với kỹ thuật hiện đại hơn, đáp ứng được nhu cầu sản xuất. Nhà máy cũ được sát nhập vào nhà máy chế biến thuỷ sản kỹ thuật cao nhằm phát triển cả các sản phẩm chế biến, cung ứng cho các thị trường trong và ngoài nước. Với việc phát triển song song hai lĩnh vực: kinh doanh xuất nhập khẩu và sản xuất sản phẩm, cho đến nay tổng số vốn của công ty đã lên đến: 86 tỷ đồng, lực lượng lao động 1240 người… Như vậy qua 7 năm hoạt động công ty đã không ngừng khẳng định sự tồn tại và phát triển của mình, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường. 2. Bộ máy tổ chức của công ty. 3. Đánh giá tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội. Qua 7 năm hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, công ty đã xác nhận đúng đắn vai trò của mình luôn cố gắng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Công ty đã tập trung khai thác thế mạnh là chế biến và sản xuất thuỷ sản xuất khẩu. Để khẳng định sự tồn tại và phát triển chi nhánh đã không ngừng: + Tìm kiếm và mở rộng thị trường, khách hàng. + Đẩy mạnh xây dựng cải tạo nâng cấp nhà xưởng thiết bị công nghệ chế biến, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm giá trị cao, chất lượng cao và vệ sinh an toàn thực phẩm NAFIQALEN & HACCP… + Coi trọng thị trường nội địa với các mặt hàng chế biến thuỷ sản Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội trong ba năm. Đơn vị : tỷ đồng Năm Chỉ tiêu 2002 2003 2004 Vốn cố định 39.742 46.257 49.426 Vốn lưu động 24.806 32.529 36.378 Tổng vốn 64.548 78.786 85.804 Lợi nhuận trươc thuế 3.513 6.109 9.086 Doanh thu 113.742 123.284 145.327 II. Lựa chọn các chỉ tiêu và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội. 1. Lựa chọn các chỉ tiêu phân tích. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh đã nêu ở trương I là một hệ thống khá đầy đủ các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu, vừa là chỉ tiêu bộ phận vừa là chỉ tiêu tổng hợp theo các chỉ tiêu kết quả khác nhau, phù hợp với hệ thống với các chỉ tiêu thống kê hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với nguồn số liệu thu thập được trên phạm vi của đề tài là chỉ phân tích các chỉ tiêu hiệu quả vốn (bộ phận theo vốn cố định, vốn lưu động và tổng hợp theo tổng vốn) theo các chỉ tiêu kết quả là doanh thu và lợi nhuận. Do đó, trong hệ thống chỉ tiêu đã trình bày, đề tài chỉ đi sâu phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, còn các chỉ tiêu khác thì chỉ dừng ở việc tính toán các con số. 1.1 Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định. - Chỉ tiêu hiệu năng vốn cố định theo doanh thu. - Chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn cố định theo doanh thu. - Chỉ tiêu tỷ suất lơi nhuận (mức doanh lợi) vốn cố định 1.2. Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động. - Chỉ tiêu hiệu năng (hay năng xuất) vốn lưu động. - Chỉ tiêu mức đảm nhiệm của vốn lưu động. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (hay doanh lợi) vốn lưu động 1.3. Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn. - Chỉ tiêu hiệu năng (hay năng xuất) tổng vốn. - Chỉ tiêu mức đảm nhiệm của tổng vốn. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (hay doanh lợi) tổng vốn. 2. Lựa chọn các phương pháp phân tích. Để phân tích các chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh, có nhiều phương pháp khác nhau như đã nêu ở chương II. Tuy nhiên, xuất phát từ nguồn số liệu hiện có, để có thể phân tích được các chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh một các chính xác và hiệu quả chúng ta sử dụng các phương pháp sau: 2.1. Phương pháp dãy số thời gian. Dùng phương pháp dãy số thời gian để phân tích mức độ biến động ảnh hưởng bởi các nhân tố và dự báo các chỉ tiêu trong tương lai. 2.1. Phương pháp chỉ số. Phương pháp chỉ số dùng để phân tích mức biến động của các chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đó. Ngoài ra để phân tích các chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh ta còn lập bảng tính và so sánh các chỉ tiêu qua các năm. Nếu kết quả tính toán có tốc độ phát triẻn của chỉ tiêu hiệu năng vốn và mức doanh lợi vốn lớn hơn 100% , còn mức đảm nhiệm vốn có tốc độ phát triển bé hơn 100% phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tăng và ngược lại. III. Vận dụng tính toán và phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội. 1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định. - Hiệu năng VCĐ: Vc DT HVc  - Mức đảm nhiệm VCĐ: DT Vc HVc  ' - Tỷ suất lợi nhuận (doanh lợi) VCĐ : Vc M RVc  Ta có bảng tính toán như sau: Bảng 3: Các chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định. Chỉ tiêu Năm DT (tỷ đ) M (tỷ đ) cV (tỷ đ) HVc (tỷđ/tỷđ) H’Vc (tỷđ/tỷđ) RVc (tỷđ/tỷđ) 2002 113.742 3.513 39.742 2.862 0.349 0.088 2003 123.284 6.109 46.257 2.665 0.375 0.132 2004 145.327 9.086 36.378 3.995 0.340 0.184 2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động. - Hiệu năng VLĐ: L V V DT H L  - Mức đảm nhiệm VLĐ: DT V H LVL  ' - Tỷ suất lợi nhuận (doanh lợi) VLĐ : L V V M R L  Ta có bảng tính toán như sau: Bảng 4: Các chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Chỉ tiêu Năm DT (tỷ đ) M (tỷ đ) LV (tỷ đ) LV H (tỷđ/tỷđ) ' LV H (tỷđ/tỷđ) LV R (tỷđ/tỷđ) 2002 113.742 3.513 24.806 4.585 0.218 0.142 2003 123.284 6.109 32.529 3.790 0.264 0.188 2004 145.327 9.086 36.378 3.995 0.250 0.250 3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn. - Hiệu năng tổng vốn: TV DT HTV  - Mức đảm nhiệm tổng vốn: DT TV HTV  ' - Tỷ suất lợi nhuận (doanh lợi) tổng vốn : TV M RTV  Ta có bảng tính toán như sau: Bảng 5: Các chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Chỉ tiêu Năm DT (tỷ đ) M (tỷ đ) TV (tỷ đ) HTV (tỷđ/tỷđ) H’TV (tỷđ/tỷđ) RTV (tỷđ/tỷđ) 2002 113.742 3.513 64.548 1.762 0.567 0.054 2003 123.284 6.109 78.786 1.565 0.639 0.077 2004 145.327 9.086 85.804 1.694 0.590 0.105 IV. Vận dụng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội. 1. Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định. 1.1. Phân tích chỉ tiêu hiệu năng vốn cố định. Bảng 6: Các chỉ tiêu mức độ bién động của hiệu năng VCĐ Chỉ tiêu Năm HVc (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 2.862 - - - - - - 2003 2.665 -0.197 -0.197 -6.880 93.120 93.120 0.0286 2004 2.940 0.275 0.078 10.300 110.300 102.710 0.066 Chỉ tiêu hiệu năng vốn cố địnhnói lên rằng cứ 1 tỷ đồng VCĐ công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được mấy tỷ đồng doanh thu. - Năm 2002, cứ 1 tỷ đồng VCĐ công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 2.862 tỷ đồng doanh thu. - Năm 2003, con số này là 2.665 tỷ đồng doanh thu, giảm 0.197 tỷ đồng hay giảm 6.88% so với năm 2002. - Năm 2004, tương ứng là 2.940 tỷ đồng doanh thu, tăng 0.275 tỷ đồng hay tăng 10.3% so với năm 2003. Ta nhận thấy năm 2003 hiệu năng vốn cố định của công ty có giảm xuống so với năm 2002, nguyên nhân là công ty đang triển khai đầu tư mới cơ sở hạ tầng làm cho VCĐ tăng nhanh. Tuy nhiên, năm 2004 thì hiệu năng VCĐ của công ty đã tăng lên so với năm 2003 và có tốc độ phát triển > 100% phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty đã tăng lên. 1.2. Phân tích chỉ tiêu suất tiêu hao vốn cố định. Bảng 7: Các chỉ tiêu xác định mức độ biến động của mức đảm nhiệm vốn cố định Chỉ tiêu Năm H’Vc (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 0.349 - - - - - - 2003 0.375 0.026 0.026 7.500 107.500 107.500 0.0035 2004 0.340 -0.035 -0.009 -2.400 97.600 104.920 0.0037 Chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn cố định nói lên rằng để tạo ra 1 tỷ đồng doanh thu thì cần phải tiêu hao bao nhiêu tỷ đồng vốn cố định. - Năm 2002, để tạo ra 1 tỷ đồng doanh thu thì công ty phải tiêu hao hết 0.349 tỷ đồng VCĐ. - Năm 2003, con số này là 0.375 tỷ đồng vốn cố định, tăng 0.026 tỷ đồng hay là tăng 7.5% so với năm 2002. - Năm 2004, số tương ứng là 0.34 tỷ đồng vốn cố định, giảm 0.035 tỷ đồng hay giảm 2.4% so với năm 2003.. Do năm 2003, công ty có đầu tư thêm nhiều TSCĐ nên tốc độ tăng của mức độ đảm nhiệm vốn cố định năn 2003 >100%, nhưng đến năm 2004 đã giảm xuống và < 100% phản ánh hiệu suất sử dụng VCĐ của công ty đã tăng lên. 1.3. Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định. 1.3.1.Xác định mức độ biến động của mức doanh lợi VCĐ. Bảng 8: Các chỉ tiêu xác định mức độ biến động của mức doanh lợi vốn cố định. Chỉ tiêu Năm RVc (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 0.088 - - - - - - 2003 0.132 0.044 0.044 50 150 150 0.00088 2004 0.184 0.052 0.096 39.394 139.390 209.085 0.00132 Chỉ tiêu mức doanh lợi VCĐ cho biết cứ 1 tỷ đồng VCĐ bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì sẽ đem lại cho công ty bao nhiêu tỷ đồng lợi nhuận. - Năm 2002, cứ 1 tỷ đồng vốn cố định công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0.088 tỷ đồng lợi nhuận. - Năm 2003, tương ứng số lợi nhuận thu được là 0.132 tỷ đồng, tăng 0.044 tỷ đồng hay tăng 50% so với năm 2002. - Năm 2004, số lợi nhuận thu được từ 1 tỷ đồng VCĐ là 0.184 tỷ đồng lợi nhuận, tăng 0.052 tỷ đồng hay tăng 39.39% so với năm 2003. Như vậy mức doanh lợi VCĐ của công ty đã tăng dần qua từng năm từ năm 2002 đến năm 2004. Tốc độ phát triển >100% phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng lên. 1.3.2. Phân tích sự biến động của mức doanh lợi VCĐ do sự ảnh hưởng của các nhân tố. Ta có mô hình phân tích:  LHVDGV CC RR  LHRDGR CVCV II Thay vào mô hình ta có: 0.096 = 0.044 + 0.052 2.091 = 1.5  1.394 Từ kết quả tính toàn trên ta thấy: Mức doanh lợi VCĐ năm 2004 so với năm 2002 tăng từ 0.088 tỷđ/tỷđ lên đến 0.184 tỷđ/tỷđ , tức là tăng 0.096 tỷđ/tỷđ hay tăng 109.1% là do có sự biến động qua các năm: Năm 2003, mức doanh lợi VCĐ tăng 0.044 tỷđ/tỷđ hay tăng 50% so với năm 2002. Năm 2004, mức doanh lợi VCĐ tăng 0.052 tỷđ/tỷđ hay tăng 39.4% so với năm 2003. 1.3.3. Phân tích sự biến động của mức doanh lợi vốn cố định do sự ảnh hưởng của các nhan tố cơ cấu lợi nhuận trên doanh thu (dM)và hiệu năng vốn cố định (HVC). Ta có mô hình sau: cc V V DT DT M V M R C  Hay: cc V M V HdR  ở đây ta chỉ phân tích cho năm 2004 lấy năm 2003 làm gốc. Ký hiệu: 0: Là năm gốc 1 : Là năm nghiên cứu Ta có bảng tính sau đây: Bảng 9: Các chỉ tiêu phân tích sự biến dộng của các mức doanh lợi VCĐ do ảnh hưởng của cơ cấu lợi nhuận trên doanh thu và hiệu năng VCĐ. Chỉ tiêu 2003 2004 ± i (lần) RVc 0.132 0.184 0.052 1.394 dM 0.050 0.063 0.013 - HVc 2.665 2.940 0.275 1.103 Từ mô hình trên ta có hệ thống chỉ số sau: 0 1 1 1 0 1 0 0 C C C C C C cV V V M V M V V V R R Hd Hd R R R I     (RVc) I(d M) I(HVc) Thay kết quả tính toán vào hệ thống trên ta được: - Số tương đối : 132.0 940.205.0 940.205.0 184.0 320.0 184.0     cV I 1.394 = 1.251  1.114 - Số tuyệt đối:       011101 00 CCCCCCCV VV M V M VVVR RHdHdRRRI  = ( 0.184 - 0.132 ) = ( 0.184 - 0.147 ) + ( 0.147 – 0.132 ) = 0.052 = 0.037 + 0.015 Qua kết quả tính toán ở trên cho ta thấy Mức doanh lợi VCĐ tăng từ 0.132 (tỷđ/tỷđ) năm 2003 lên 0.184 (tỷđ/tỷđ) năm 2004 tức là tăng 0.052 (tỷđ/tỷđ) hay tăng 39.4% là do ảnh hưởng của các nhân tố: - Do cơ cấu lợi nhuận trên doanh thu năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 0.05 % lên 0.063 %, tức là tăng 0.013% làm cho mức doanh lợi VCĐ năm 2004 tăng 0.037 (tỷđ/tỷđ) hay tăng 25.1%. Đây là nhân tố ảnh hưởng tốt và là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu làm tăng nức doanh lợi VCĐ. - Do hiệu năng VCĐ năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 2.665 (tỷđ/tỷđ) lên 2.94 (tỷđ/tỷđ), tức là tăng 0.275 (tỷđ/tỷđ) hay tăng 10.32% làm cho mức doanh lợi VCĐ năm 2004 tăng 0.045 (tỷđ/tỷđ) hay tăng 11.4% so với năm 2003. Đây cũng là nhân tố có ảnh hưởng tốt và cũng là nhân tố làm tăng mức doanh lợi VCĐ 1.3.4. Dự báo mức doanh lợi VCĐ dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân. Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân từ năm 2002 – 2004 1 1    n yyn 13 20022004    yy  = 048.0 2 088.0184.0   Từ đó ta có mô hình dự đoán: hyy nhn  ˆ ( h= 1,2, …) 1048.0ˆˆ 2004200512004  yyy 232.0048.0184.0ˆ2005 y (tỷđ/tỷđ) 2048.0ˆˆ 2004200622004  yyy 280.0096.0184.0ˆ2006 y (tỷđ/tỷđ) 2. Phân tích hiệu quả vốn lưu động. 2.1. Phân tích chỉ tiêu hiệu năng vốn lưu động. Bảng 10: Các chỉ tiêu xác định sự biến động của hiệu năng VLĐ. HVL (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 4.585 - - - - - - 2003 3.790 -0.795 -0.795 -17.34 82.66 82.66 0.046 2004 3.995 0.616 -0.179 16.25 116.25 96.09 0.038 Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 tỷ đồng vốn lưu động công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thỳ tạo ra được mấy tỷ đồng doanh thu. Năm 2002, cứ 1 tỷ đồng VLĐ công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được 4.585 tỷ đồng doanh thu. Năm 2003, số tương ứng khi bỏ ra 1 tỷ đồng VLĐ là 3.790 tỷ đồng doanh thu, giảm 0.795 tỷ đồng hay giảm17.34% so với năm 2002. Năm 2004, con số này là 3.995 tỷ đồng, tăng 0.616 tỷ đồng hay tăng 16.25% so với năm 2003. Năm 2003. Hiệu năng VLĐ của công ty có giảm xuống so với năm 2002, nguyên nhân là năm 2003 công ty đã tăng lượng VLĐ lên quá nhiều, trong khi đó doanh thu tăng lên không tương ứng. Tuy nhiên dến năm 2004 thì hiệu năng VLĐ của công ty đã tăng lên so với năm 2003 và có tốc độ phát triển >100% phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty đã tăn lên. 2.2. Phân tích chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn lưu động. Bảng 11: Các chỉ tiêu xác định sự biến động của mức đảm nhiệm vốn lưu động. Chỉ tiêu Năm H’VL (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 0.218 - - - - - - 2003 0.264 0.046 0.046 21.100 121.100 121.100 0.0022 2004 0.250 -0.014 0.032 -5.300 94.700 114.680 0.0026 Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 tỷ đồng doanh thu cho công ty thì cần tiêu hao mấy tỷ đồng VLĐ. Năm 2002, để tạo ra 1 tỷ đồng doanh thu, công ty phải tiêu hao hết 0.218 tỷ đồng VLĐ. Năm 2003, để tạo ra một tỷ đồng doanh thu, công ty phải bỏ ra 0.264 tỷ đông VLĐ, tăng 0.046 tỷ đồng hay tăng 21.1% so với năm 2002. Năm 2004, để tạo ra 1 tỷ đồng doanh thu, công ty phải bỏ ra 0.25 tỷ đồng VLĐ, giảm 0.032 tỷ đồng hay giảm5.3% so với năm 2003. Do năm 2003, có đầu tư thêm nhiều VLĐ nên tốc độ phát triển của mức đảm nhiệm VLĐ năm 2003 >100% nhưng đến năm 2004 đã giảm xuống và < 100% phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty đã tăng lên. 2.3. Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) vốn lưu động. 2.3.1. Xác định mức biến động của doanh lợi VCĐ. Bảng 12: Các chỉ tiêu xác định sự biến động của mức doanh lợi vốn lưu động. Chỉ tiêu Năm RVL (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 0.142 - - - - - - 2003 0.188 0.046 0.046 32.39 132.39 132.39 0.00142 2004 0.25 0.062 0.108 32.98 132.98 176.05 0.00188 Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 tỷ đồng VLĐ công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được mấy tỷ đồng lợi nhuận. Năm 2002, cứ 1 tỷ đồng VLĐ công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0.142 tỷ đồng lợi nhuận. Năm 2003, cứ 1 tỷ đồng VLĐ công ty cho vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0.188 tỷ đồng doanh thu tăng 0.046 tỷ đồng hay tăng 32.39% so với năm 2002. Năm 2004, khi công ty bỏ vào 1 tỷ đồng VLĐ thì thu được 0.25 tỷ đồng doanh thu tăng 0.062 tỷ đồng hay tăng 32.98% so với năm 2003. Như vậy tỷ suất lợi nhuận VLĐ của công ty đã tăng dần từ năm 2002 đến năm 2004, tốc độ phát triển >100% phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ tăng lên. 2.2.2. Phân tích sự biến động của mức doanh lợi VLĐ trong nhiều năm do biến động trong từng năm. Ta có mô hình phân tích sau đây:  LHVDGV LL RR  LHRDGR LVLV II Thay số vào ta có: 0.052 = 0.023 + 0.029 1.962 = 1.426  1.376 Qua kết quả tính toán cho ta thấy: Mức doanh lợi VLĐ năm 2004 so với năm 2002 tăng từ 0.054 tỷđ/tỷđ lên đến 0.106 tỷđ/tỷđ ,tức là tăng 0.052 tỷđ/tỷđ hay tăng 96.2 % là do có sự biến động qua từng năm: Năm 2003, mức doanh lợi VLĐ tăng 0.023 tỷđ/tỷđ hay tăng 42.95 % so với năm 2002. Năm 2004, mức doanh lợi VLĐ tăng 0.029 tỷđ/tỷđ hay là tăng 37.66 % so với năm 2003. 2.2.3. Phân tích sự biến động của mức doanh lợi VLĐ do ảnh hưởng của các nhân tố cơ cấu lợi nhuận trên doanh thu (dM) và hiệu năng VLĐ ( LVH ). Ta có mô hình: LL V V DT DT M V M R L  Hay : LL V M V HdR  Hệ thống chỉ số như sau: Số tương đối: 0 1 1 1 0 1 0 0 L L L L L L LV V V M V M V V V R R Hd Hd R R R I     I(RVL) I(d M) I(HVL) Số tuyệt đối:       011101 00 LLLLLL VV M V M VVV RHdHdRRR  Ký hiệu : 0 : Năm gốc 1: Năm nghiên cứu ở đây chỉ phân tích cho năm 2004 lấy năm 2003 làm năm gốc. Bảng 13: Các chỉ tiêu phân tích sự biến động của mức doanh lợi VLĐ do ảnh hưởng của cơ cấu lợi nhuận trên doanh thu và hiệu năng VLĐ. Chỉ tiêu 2003 2004 ± i (lần) RVL 0.188 0.250 0.062 1.33 dM 0.05 0.063 0.01 HVL 3.790 3.995 0.616 1.054 Thay kết quả tính toán vào mô hình trên ta có: Số tương đối: 188.0 995.305.0 995.305.0 250.0 188.0 250.0     LV I 1.33 = 1.25  1.064 Số tuyệt đối: ( 0.25 – 0.188 ) = ( 0.25 – 0.2 ) + ( 0.2 – 0.188 ) 0.062 = 0.05 0.012 Qua kết quả tính toán ở trên ta thấy. Mức doanh lợi VLĐ năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 0.188 tỷđ/tỷđ lên đến 0.25 tỷđ/tỷđ, tăng 0.062 tỷđ/tỷđ hay là tăng 33% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: - Do cơ cấu lợi nhuận trên doanh thu năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 0.05% lên 0.063% tức là tăng 0.013% làm cho mức doanh lợi VLĐ năm 2004 tăng 0.05 tỷđ/tỷđ hay 25%. Đây là nhân tố có ảnh hưởng tốt và là nhân tố chủ yếu làm tăng mức doanh lợi VLĐ. - Do hiệu năng VLĐ năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 3.79 tỷđ/tỷđ lên 3.995 tỷđ/tỷđ, tức là tăng 0.616 tỷđ/tỷđ hay tăng 5.4% làm cho mức doanh lợi VLĐ năm 2004 tăng 0.012 tỷđ/tỷđ hay tăng 6.4% so với năm 2003. Đây là nhân tố có ảnh hưởng tốt và cùng là nhân tố làm tăng mức doanh lợi VLĐ. 2.2.4. Dự báo mưc doanh lợi VLĐ dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối. Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân từ năm 2002 – 2004 1 1    n yyn 13 20022004    yy  = 026.0 2 054.0106.0   Từ đó ta có mô hình dự đoán: hyy nhn  ˆ ( h = 1,2, …) 1026.0ˆˆ 2004200512004  yyy 132.0026.0106.0ˆ2005 y (tỷđ/tỷđ) 2026.0ˆˆ 2004200622004  yyy 158.0052.0106.0ˆ2006 y (tỷđ/tỷđ) 3. Phân tích hiệu quả tổng vốn sản xuất kinh doanh. 3.1. Phân tích chỉ tiêu hiệu năng tổng vốn. 3.1.1. Xác định sự biến động của hiệu năng tổng vốn. Bảng 14: Các chỉ tiêu xác định sự biến động của hiệu năng tổng vốn HTV (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 1.762 - - - - - - 2003 1.565 -0.197 -0.197 -11.18 88.82 88.82 0.0176 2004 1.694 0.129 -0.068 8.24 108.24 96.138 0.0156 Chi tiêu cho biết cứ 1 tỷ đồng tổng vốn công ty bỏ vào sản xuất doanh trong kì thì tạo ra được mấy tỷ đồng doanh thu. Năm 2002, cứ 1 tỷ đồng tổng vốn công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 1.262 tỷ đồng doanh thu. Năm 2003, cứ 1 tỷ đồng tổng vốn thì công ty thu được 1.565 tỷ đồng doanh thu, giảm 0.197 tỷ đồng hay giảm 11.18% so với năm 2002. Năm 2004, cứ 1 tỷ đồng tổng vốn thì công ty thu được 1.694 tỷ đồng doanh thu, tăng 0.129 tỷ đồng hay tăng 8.24% so với năm 2003. Năm 2003 hiệu năng tổng vốn của công ty có giảm xuống so với năm 2002, nguyên nhân là trong năm công ty đã tăng quy mô vốn cả về vốn lưu động và vốn cố định nhưng doanh thu chưa tăng kịp với quy mô, tuy nhiên đến năm 2004 thì hiệu năng tổng vốn của công ty đã tăng lên so với năm 2003 và có tốc độ phát triển >100% phản ánh hiểu quả sử dụng tổng vốn của công ty đã tăng lên. 3.1.2. Phân tích sự biến động của hiệu năng TV trong nhiều năm do sự biến động trong từng năm. Ta có mô hình phân tích như sau:  LHTVDGTV HH  LHHDGTV TVII Thay số vào mô hình ta có: (- 0.068) = (- 0.197) + 0.129 (- 1.2034) = (-1.1118)  1.0824 Qua kết quả tính toán ở bảng 14 cho chúng ta thấy: Hiệu năng tổng vốn năm 2004 so với năm 2002 giảm từ 1.762 tỷđ/tỷđ xuống còn 1.694 tỷđ/tỷđ , tức là giảm 0.068 tỷđ/tỷđ hay giảm 20.34% là do trong giai đoạn có sự biến động tăng giảm hiệu năng tông vốn qua các năm: Năm 2003, hiệu năng tổng vốn giảm 0.197 tỷđ/tỷđ hay giảm 11.18% so với năm 2002. Năm 2004, hiệu năng tổng vốn tăng 0.129 tỷđ/tỷđ hay tăng 8.24% so với năm 2003. 3.1.3. Phân tích sự biến động của hiệu năng tổng vốn do ảnh hưởng của hiệu năng VLĐ (HVL) và cơ cấu VLĐ trong tổng vốn (d VL). Ta có mô hình phân tích: TV V V DT TV DT H L L TV  Hay: L L V VTV dHH  Ta có hệ thống chỉ số: Số tương đối: L L L L L L L L L L L L TV V V V V V V V V V V V V TV TV H dH dH dH dH dH dH H H I 0 1 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 1          I(HTV) I(HVL) I( L Vd ) Số tuyệt đối:    L L L L L L L L V V V V V V V VTVTVTV dHdHdHdHHHH 0111 000101  Ký hiệu : 0 - năm gốc 1 - năm nghiên cứu ở đây ta chỉ phân tích cho năm 2004, lấy năm 2003 làm gốc. Với bảng số liệu như sau: Bảng 15 : Các chỉ tiêu phân tích sự biến động của hiệu năng tổng vốn. Chỉ tiêu 2003 2004 ± i (lần) HTV 1.565 1.694 0.129 1.082 dVL 0.413 0.424 0.011 HVL 3.790 3.995 0.616 1.054 Thay vào hệ thống chỉ số trên ta có: Số tương đối : 565.1 606.1 606.1 694.1 565.1 694.1  TVH I 1.082 = 1.055  1.026 (lần) Số tuyệt đối: ( 1.694 – 1.565 ) = ( 1.694 – 1.606 ) + ( 1.606 – 1.565 ) 0.129 = 0.088 + 0.041 Qua kết quả tính toán trên ta thấy: Hiệu năng tổng vốn năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 1.565 tỷđ/tỷđ lên 1.694 tỷđ/tỷđ, tức là tăng 0.129 tỷđ/tỷđ hay tăng 8.2 % là do : - Do hiệu năng VLĐ năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 3.79 tỷđ/tỷđ lên 3.995 tỷđ/tỷđ, tức là tăng 0.616 tỷđ/tỷđ hay tăng 5.4% làm cho hiệu năng tổng vốn năm 2004 so với năm 2003 tăng 0.088 tỷđ/tỷđ hay tăng 5.5% , đây là nhân tố có ảnh hưởng tốt và là nhân tố chủ yếu làm tăng hiệu năng tổng vốn. - Do cơ cấu VLĐ trong tổng vốn năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 41.3% lên 42.4% làm cho hiệu năng tổng vốn năm 2004 so với năm 2003 tăng 0.041 tỷđ/tỷđ hay tăng2.6%. Đây là nhân tố có ảnh hưởng tốtvà cũng là nhân tố làm tăng hiệu năng tổng vốn. 3.2. Phân tích chỉ tiêu mức đảm nhiêm tổng vốn. 3.2.1. Phân tích biến động mức đảm nhiệm TV Bảng 16: Các chỉ tiêu xác định mức độ biến động của mức đảm nhiệm tổng vốn. H’TV (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 0.218 - - - - - - 2003 0.264 0.046 0.046 21.100 121.1 121.1 0.00218 2004 0.250 -0.014 0.032 -5.300 94.7 114.68 0.00264 Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một tỷ đồng doanh thu, công ty phải bỏ ra bao nhiêu tỷ đồng tiền vốn sản xuất kinh doanh. Năm 2002, để thu được 1 tỷ đồng doanh thu công ty đã bỏ ra 0.218 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh. Năm 2003, để thu được 1 tỷ đồng doanh thu công ty đã phải bỏ ra 0.264 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh, tăng 0.046 tỷ đồng hay là tăng 21.1%so với năm 2002. Năm 2004, để thu được 1 tỷ đồng doanh thu công ty đã phải bỏ ra 0.25 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh, giảm 0.014 tỷ đồng hay giảm 5.3% so với năm 2003. Do năm 2003, công ty có tăng lượng vốn sản xuât kinh doanh lên nên tốc độ đảm nhiệm tổng vốn năm 2003 >100% nhưng đến năm 2004 đã giảm xuóng và < 100% phản ánh hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đã tăng lên. 3.2.2. Phân tích sự biến động của mức đảm nhiệm tổng vốn trong nhiều năm do biến động từng năm. Ta có mô hình phân tích:  LHTVDGTV HH ''  LHHDGTV TVII Thay số vào mô hình trên ta có: 0.032 = 0.046 + (- 0.014) 1.1468 = 1.211  0.947 Qua kết quả tính toán ở bảng 16 ta thấy: Mức đảm nhiệm tổng vốn năm 2004 so với năm 2002 tăng từ 0.218 tỷđ/tỷđ lên 0.25 tỷđ/tỷđ , tức là tăng 0.032 tỷđ/tỷđ hay tăng 14.68% là do trong giai đoạn này mức đảm nhiệm tổng vốn có sự biến động tăng giảm, cụ thể là : Năm 2003, mức đảm nhiệm tổng vốn tăng 0.046 tỷđ/tỷđ hay tăng 21.1% so với năm 2002. Năm 2004, mức đảm nhiệm tổng vốn giảm 0.014 tỷđ/tỷđ hay giảm 5.3 % so với năm 2003. 3.3. Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) tổng vốn. 3.3.1 Phân tích sự biến động của mức doanh lợi tổng vốn. Bảng 17: Các chỉ tiêu phân tích sự biến động của tỷ mức doanh lợi tổng vốn. RTV (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) i (tỷđ/tỷđ) ai (%) ti (%) Ti (%) gi (tỷđ/tỷđ) 2002 0.054 - - - - - - 2003 0.077 0.023 0.023 42.59 142.59 142.59 0.00054 2004 0.106 0.029 0.052 37.66 137.66 196.289 0.00077 Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 tỷ đồng tổng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được mấy tỷ đồng lợi nhuận cho công ty. Năm 2002, cứ 1 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh công ty thu được 0.054 tỷ đồng lợi nhuận. Năm 2003, cứ 1 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh công ty thu được 0.077 tỷ đồng lợi nhuận, tăng 0.023 tỷ đồng hay tăng 42.59% so với năm 2002. Năm 2004, cứ 1 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh công ty thu được 0.106 tỷ đồng lợi nhuận, tăng 0.029 tỷ đồng hay là tăng 37.66% so với năm 2003. Như vậy mức doanh lợi vốn sản xuất kinh doanh của công ty tăng dần từ năm 2002 đến năm 2004, tôc độ phát triển > 100% phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty ngày một tăng lên. 3.3.2. Phân tích sự biến động của mức doanh lợi TV trong nhiều năm do biến động tằng năm. Ta có mô hình phân tích:  LHTVDGTV RR  LHRDGR TVTV II Thay số vào mô hình trên ta có: 0.052 = 0.023 + 0.029 1.963 = 1.426  1.376 Qua kết quả tính toán ta thấy: Mức doanh lợi tổng vốn năm 2004 so với năm 2002 tăng từ 0.054 tỷđ/tỷđ lên 0.106 tỷđ/tỷđ , tức là tăng 0.052 tỷđ/tỷđ hay tăng 96.3% là do trong giai đoạn này mức doanh lợi TV có sự biến động qua các năm: Năm 2003, mức doanh lợi tổng vốn tăng 0.023 tỷđ/tỷđ hay tăng 42.59% so với năm 2002. Năm 2004, mức doanh lợi tổng vốn tăng 0.029 tỷđ/tỷđ hay tăng 37.66% so với năm 2003. 3.3.3. Phân tích sự biến động của mức doanh lợi tổng vốn do ảnh hưởng của mức doanh lợi VLĐ và cơ cấu VLĐ trong tổng vốn. Ta có mô hình: TV DT DT M TV M RTV  Hay TV M TV HdR  Hệ thống chỉ số. Số tương đối: L L L L L L L L L L L L V V V V V V V V V V V V TV TV TV dR dR dR dR dR dR R R R 0 1 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 1          I(RVT) I(RVL) I( L Vd ) Số tuyệt đối:      L L L OL L OL L L L L L L V V V V V V V V V V V VTV dRdRdRdRdRdRR 011101 0101  Với : 0 - năm gốc 1 - năm nghiên cứu ở đây ta chỉ phân tích cho năm 2004, lấy năm 2003 là năm gốc. Bảng 18: Các chỉ tiêu phân tích sự biến động của mức doanh lợi tổng vốn. Chỉ tiêu 2003 2004 ± i (lần) RTV 0.077 0.106 0.029 1.376 dVL 0.413 0.424 0.011 RVL 0.188 0.25 0.062 1.329 Thay kết quả tính toán trên vào hệ thống chỉ số ta có; Số tương đối: 077.0 08.0 08.0 106.0 077.0 106.0  TVR I 1.3766 = 1.325  1.039 (lần) Số tuyệt đối: ( 0.106 – 0.077 ) = ( 0.106 – 0.08 ) + ( 0.08 – 0.077) 0.029 = 0.026 + 0.003 Qua kết phân tích ta thấy: Mức doanh lợi tổng vốn năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 0.077 tỷđ/tỷđ lên 0.106 tỷđ/tỷđ , tức là tăng 0.029 tỷđ/tỷđ hay tăng 37.66% là do ảnh hưởng của các nhân tố: - Do mức doanh lợi VLĐ năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 0.188 tỷđ/tỷđ lên 0.25 tỷđ/tỷđ , tức là tăng 0.062 tỷđ/tỷđ hay tăng 32.9% làm cho mức doanh lợi tổng vốn năm 2004 tăng 0.026 tỷđ/tỷđ hay tăng 32.5% so với năm 2003. Đây là nhân tố có ảnh hưởng tốt và là nhân tố chủ yếu làm tăng mức doanh lợi tổng vốn. - Do cơ cấu VLĐ trong tổng vốn năm 2004 so với năm 2003 tăng 41.3% lên đến 42.4% là cho mức doanh lợi tổng vốn năm 2004 tăng 0.03 tỷđ/tỷđ hay tăng 3.9% so với năm 2003. Đây cũng là nhân tố có ảnh hưởng tốt đến sự tăng trưởng của mức doanh lợi tổng vốn. 3.3.4. Dự báo mức doanh lợi TV dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân. Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân từ năm 2002 – 2004 1 1    n yyn 026.0 2 054.0106.0 13 20022004       yy  Từ đó ta có mô hình dự đoán: hyy nhn  ˆ ( h= 1,2, …)  026.0ˆˆ 2004200512004 yyy 1 1026.0106.0ˆ2005 y 132.0ˆ2005 y (tỷđ/tỷđ) 2026.0ˆˆ 2004200622004  yyy 158.0ˆ 052.0106.0ˆ 2006 2006   y y 4. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội . 4.1. Phương hướng và các biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Thứ nhất, trả các khoản phải thu và trả khối lượng hàng tồn kho. Thứ hai, tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu, giảm dần vốn vay, giảm dần rủi ro về tài chính và mức độ phụ thuộc về tài chính của công ty. Thứ ba, đặc biệt quan tâm đến các khoản vay ngắn hạn, hạn chế các khoản vay quá hạn. 4.2. Phương hướng và các biện pháp thực hiện và một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 4.2.1 Phương hướng và các biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Thứ nhất, huy động tối đa công suất hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có và quá trình sản xuất kinh doanh. Từ vốn cố định đầu tư hình thành TSCĐ, tài sản đó đưa vào sử dụng để tạo ra sản phẩm từ đó tạo ra doanh thu, lợi nhuận và lúc này VCĐ được thu hồi. Như vậy, để bảo toàn nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ thì TSCĐ phải được sử dụng trong mục đích sản xuất kinh doanh tạo ra hiệu quả kinh tế. Công ty đã đầu tư trọng tâm hợp lý những tài sản cần thiết, phục vụ sản xuất kinh doanh. Hiện nay hầu hết các tài sản đều đang sử dụng, số còn lại đã khấu hao hết và thu hồi đủ vốn. Ngoài ra các tài sản khác còn được phát huy tối đa công suất trong quá trình sử dụng với ll công nhân làm theo ca để tăng giờ máy hoạt động, hạn chế giờ nghỉ của máy móc thiết bị. Thứ hai, tăng cường đầu tư mở rộng và đổi mới trang thiết bị Công ty đã không ngừng đổi mới máy móc thiết bị hiện đại, hàng năm Công ty luôn đầu tư và mở rộng quy mô, vừa đầu tư nâng cao công suất máy móc thiết bị phục vụ cho mục đích phát triển sản xuất kinh doanh. Thứ ba, thực hiện tốt công tác bảo dưỡng TSCĐ thường xuyên Công ty có bố trí phòng kỹ thuật, đảm nhiệm việc theo dõi tình trạng của trang thiết bị kỹ thuật trong Công ty, đảm bảo cho quá trình phục vụ sản xuất kinh doanh kể cả khi gặp sự cố. Thứ tư, trích lập và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý - Công ty đã rút ngắn thời gian khấu hao của tài sản trong khung thời gian quy định của Bộ Tài chính ví dụ như: máy tính… - Nguồn vốn hình thành tài sản chủ yếu từ vốn vay được Công ty khấu hao nhanh, giảm bớt được áp lực chi phí, giá thành cao cho những năm sau, tạo đà phát triển quay vòng và thu hồi vốn nhanh. Thứ năm, tổ chức tốt công tác quản lý tài sản. TSCĐ được quản lý trực tiếp ngay tại các phân xưởng nhà máy và được theo dõi chặt chẽ về mặt giá trị thông qua phòng Tài chính kế toán. 4.2.2 Một số ý kiến đề xuất. Xuất phát từ thực trạng tổ chức, quản lý và sử dụng vốn cố định với những phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhỏ bé của mình để đóng góp với Công ty nhằm nâng cao thêm nữa hiệu quả sử dụng VCĐ. Thứ nhất, tổ chức huy động vốn an toàn, hợp lý để đầu tư đổi mới TSCĐ vì Công ty có nguồn vốn kinh doanh chủ yếu huy động từ vốn vay (chiếm từ 60 - 70% trên tổng nguồn vốn). Điều này rất ảnh hưởng đến sự an toàn về mặt tài chính của doanh nghiệp. Do đó, với xu hướng nền kinh tế ngày càng phát triển, hiện nay có rất nhiều cách thức huy động vốn như: - Huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu: trích lợi nhuận để tái đầu tư, hay cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước ưu tiên cổ phần hoá cho cán bộ CNV trong Công ty. Thực tế cho thấy đã tiết kiệm được các chi phí nhờ các biện pháp thuyên giảm biên chế, xử lý lao động dôi dư, nâng cao năng suất lao động, đặc biệt là sự chuyển đổi ý thức gắn chặt lợi ích mỗi cổ đông dược hưởng, tạo động lực sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh đồng thời huy động được nhiều các nguồn vốn khác. Thứ hai, cần phòng ngừa rủi ro xảy ra đối với TSCĐ Rủi ro luôn là những sự cố bất ngờ xảy ra gây hậu quả xấu như là mất mát, hư hỏng, thiệt hại, cháy nổ… TSCĐ và thường mang lại thiệt hại rất lớn. Chính vì thế, Công ty cần có các biện pháp phòng ngừa như sau: + Mua bảo hiểm cho TSCĐ. + Lập quỹ dự phòng tài chính Thứ ba, tận dụng triệt để hơn nữa TSCĐ vào sản xuất. Công ty cần đẩy mạnh xúc tiến thương mại, ký kết thêm nhiều hợp đồng tiêu thụ trong và ngoài nước, tổ chức tốt các công tác từ đóng gói, vận chuyển đến thanh toán bằng nhiều hình thức thích hợp để tăng sản phẩm tiêu thụ. Ngoài ra tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường như: mẫu mã, chất lượng, giá cả… Tất cả các biện pháp trên vừa làm tăng doanh thu, lợi nhuận, vừa giữ vững tiến độ sản xuất, huy động tối đa thời gian sử dụng của TSCĐ. Thứ tư, bên cạnh công tác sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên cần chú trọng đến công tác sửa chữa lớn, định kỳ TSCĐ. Giúp khôi phục lại năng lực sản xuất và duy trì hoạt động của tài sản. Thứ năm, cần chú trọng đầu tư TSCĐ có kỹ thuật cao đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của các thị trường lớn như Mỹ và EU nhất là các vấn đề chất lượng cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm. Thứ sáu, đào tạo nâng cao tay nghề của các cán bộ kỹ thuật cũng như công nhân sản xuất nhằm đẩy mạnh sử dụng TSCĐ có hiệu quả. Kết luận Tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp công nghiệp được phản ánh thông qua việc tính và so sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng vốn và và hiệu quả từng bộ phận của vốn. Hiệu quả quả sử dụng vốn kinh doanh là một nội dung quan trọng trong công tác thống kê doanh nghiệp, nó phản ánh chất lượng của hoạt động tài chính của doanh nghiệp qua các thời kỳ. Từ những kết quả nghiên cứu trong lần thực tập vừa qua, trong bản báo cáo này đã tập trung làm rõ các vấn đề. - Nêu một cách đầy đủ và có hệ thống những vấn đề lý luận chung về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Nêu và phân tích rõ tính tất yếu, sự cần thiết phải thống thống kê và phân tích hiệu quả vốn sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp. - Nêu đầy đủ và chi tiết các chỉ tiêu, các phương pháp thống kê hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Giới thiệu một cách vắn tắt vên đơn vị thực tập. - Lựa chọn một vài phương pháp và chỉ tiêu để áp dụng nghiên cứu thống kê hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập. - Sau khi tính toán và phân tích, bản báo cáo đã đề xuất một vài biên pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập. Qua lần thực tập tại doanh nghiệp lần này em đã rút ra được nhiều những bài học kinh nghiệm trong công tác thống kê, hiểu rõ hơn vai trò và nhiệm vụ của ngành học trong nền kinh tế quốc dân, và học được cách vận dụng linh hoạt kiến thức được học vào thực tế. Bản báo cáo này đã phản ánh được phần nào kiến thức thực tạp trong thời gian qua, tuy nhiên cũng không thể tránh được những sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn trong công tác chuyên môn. Danh mục tài liệu tham khảo 1. PGS. TS. Tô Phi Phượng _ Giáo trình Lý thuyết Thống kê. 2. PGS. TS. Phạm Ngọc Kiểm _ Giáo trình Thống kê doanh nghiệp. 3. TS. Nguyễn Công Nhự _ Giáo trình Thống kê công nghiệp. 4. Các tạp chí kinh tế chuyên môn. 5. Thông tin trên mạng INTERNET. 6. Các luận văn tột nghiệp khoá trước. 7. Bảng cân đối kế toán công ty qua các năm.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLUẬN VĂN- Nghiên cứu thống kê hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thuỷ sản Hạ Long chi nhánh tại Hà Nội.pdf
Luận văn liên quan