Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp

SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU Với xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay, Ngân hàng đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn tín dụng cho các ngành nghề trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao. Để có nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển, các tổ chức tín dụng (TCTD) cần hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đồng thời cũng phải đạt được mục tiêu kinh tế cho bản thân các tổ chức tín dụng đó. Như vậy hiệu quả kinh doanh của các TCTD không chỉ đơn thuần là hiệu quả về kinh tế mà còn là hiệu quả về mặt xã hội, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế vùng và đất nước. Cùng với tiến trình phát triển kinh tế, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng cũng ngày càng sôi nổi hơn. Vì vậy, các nhà quản lý cần có phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh. Cũng như các Ngân hàng khác, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo& PTNT) huyện Lấp Vò cũng cần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp, các hộ kinh doanh tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố, phát huy, khắc phục, cải tiến quản lý. Kết quả phân tích là cơ sở để đưa ra những quyết định quản trị đúng đắn, giúp dự báo, đề phòng và hạn chế rủi ro bất định. Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch đều phải xem xét đánh giá, phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích kết quả kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để ra những quyết định sửa chữa điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành các quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp” được em chọn làm luận văn tốt nghiệp. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU . 1 1.1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . 2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU . 2 1.4.1. Không gian 2 1.4.2. Thời gian . 2 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 2 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN . 3 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .4 2.1. PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN . 4 2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh . 4 2.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng . 4 2.1.3. Rủi ro tín dụng . 9 2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng . 12 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 15 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 15 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 15 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NHNO& PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP 16 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo& PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP . 16 3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC 17 3.2.1. Sơ đồ, cơ cấu tổ chức 17 3.2.2. Chức năng, nghiệm vụ của các phòng, ban . 17 3.3. CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG . 19 3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN0& PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP QUA BA NĂM (2006-2008) 20 3.5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo& PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP . 22 3.5.1. Thuận lợi . 22 3.5.2. Khó khăn . 22 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNO& PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP 24 4.1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN . 24 4.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn 25 4.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn . 26 4.1.3. Tiền gửi tiết kiệm 26 4.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG . 26 4.2.1. Phân tích doanh số cho vay . 28 4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ 31 4.2.3. Phân tích dư nợ . 34 4.2.4. Phân tích nợ xấu 35 4.2.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng . 37 4.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 40 4.3.1. Phân tích thu nhập . 40 4.3.2. Phân tích chi phí 43 4.3.3. Phân tích lợi nhuận 48 4.3.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh . 50 4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 52 4.4.1. Thuận lợi . 52 4.4.2. Khó khăn . 53 DOANH . 54 5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 54 5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo& PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP . 54 5.2.1. Về công tác huy động vốn . 54 5.2.2. Về hoạt động dịch vụ 55 5.2.3. Về hoạt động tín dụng . 56 5.2.4. Về thu hồi nợ xấu. . 57 5.2.5. Về quản lý chi phí và nhân sự . 57 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 6.1. KẾT LUẬN 59 6.2. KIẾN NGHỊ . 60 6.2.1. Kiến nghị đối với NHNo& PTNT huyện Lấp Vò 60 6.2.2. Kiến nghị đối với NHNo& PTNT tỉnh Đồng Tháp . 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

pdf69 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/05/2013 | Lượt xem: 1595 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ới năm 2007. 0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 2006 2007 2008 Năm Triệu đồng Ngắn hạn Trung hạn Hình 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN QUA BA NĂM (2006-2008) 4.2.4. Phân tích nợ xấu Nhìn chung hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian qua luôn tăng trưởng, góp phần mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Song cùng với việc mở rộng tín dụng ít nhiều sẽ tiềm ẩn những rủi ro. www.kinhtehoc.net Trang 36 Nợ xấu là một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Nếu không quản lý tốt các món nợ xấu nó sẽ trở thành các khoản nợ khó có khả năng thu hồi làm giảm hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 2006 2007 2008 Năm Triệu đồng Nợ xấu Hình 11: TÌNH HÌNH NỢ XẤU QUA BA NĂM (2006-2008) Nợ xấu theo thời hạn Bảng 7: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN QUA BA NĂM (2006-2008) Đvt: triệu đồng, % Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Ngắn hạn 5.420 3.201 4.023 -2.219 -40,9 822 25,7 Trung hạn 422 1.643 2.021 1.221 289,3 378 23,0 Tổng nợ xấu 5.842 4.844 6.044 -998 -17,0 1.200 24,8 (Nguồn: Phòng tín dụng) Nợ xấu năm 2007 giảm 998 triệu đồng so với năm 2006 với tỉ lệ giảm 17% và tăng với tốc độ khá nhanh 24,8% trong năm 2008 với số tăng tuyệt đối là 1.200 triệu đồng so với năm 2007. Ta thấy trong năm 2007, tình hình nợ xấu giảm xuống đáng kể đây là điều đáng mừng cho Ngân hàng trong việc xử lý nợ xấu. Nhưng năm 2008, nợ xấu tăng nhanh trở lại. Nguyên nhân của tình trạng này là www.kinhtehoc.net Trang 37 do trong năm 2008, tình hình kinh tế xã hội luôn diễn biến phức tạp, dịch bệnh trên lúa, gia súc gia cầm, giá cả nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, chăn nuôi và đời sống lúc tăng, lúc giảm đột biến khó lường. Hầu hết các hàng hóa nông sản phẩm do nông dân làm ra chi phí cao, bán giá thấp, thậm chí không tiêu thụ được như: lúa gạo, cá tra, cá basa,… thu nhập kém, dẫn đến đời sống khó khăn nên nợ đến hạn thu hồi chậm dẫn đến nợ xấu tăng cao. Trong năm 2007, nợ xấu ngắn hạn giảm 2.219 triệu đồng với tỉ lệ giảm 40,9% so với năm 2006. Sang năm 2008, tăng 822 triệu đồng so với năm 2007 với tỉ lệ tăng 25,7%. Nợ xấu trung hạn năm 2007 là 1.643 triệu đồng, tăng 1.221 triệu đồng so với năm 2006, tỉ lệ tăng 289,3%. Năm 2008, nợ xấu trung hạn tiếp tục tăng nhanh với tỉ lệ 23% với số tuyệt đối 378 triệu đồng. Nhìn chung, do diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế xã hội nên cả trong ngắn hạn và dài hạn nợ xấu vẫn tăng lên. Đặc biệt là đối với các món nợ xấu trong trung hạn, như đã phân tích trên cho vay trung hạn chứa đựng nhiều rủi ro với thời gian cho vay dài và lãi suất cao. Điều này càng làm rõ hơn vì sao Ngân hàng đang hạn chế đối với các món vay trung hạn. 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 2006 2007 2008 Năm Triệu đồng Ngắn hạn Trung hạn Hình 12: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN QUA BA NĂM (2006-2008) 4.2.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng Hiệu quả tín dụng được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, nợ xấu trên tổng dư nợ, dư nợ trên tổng nguồn vốn. www.kinhtehoc.net Trang 38 Bảng 8: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tổng nguồn vốn Triệu đồng 481.325 520.161 590.500 Doanh số cho vay Triệu đồng 347.714 471.241 535.543 Doanh số thu nợ Triệu đồng 331.072 413.991 530.618 Tổng dư nợ Triệu đồng 254.014 311.264 316.189 Dư nợ bình quân Triệu đồng 245.693 282.639 313.726,5 Nợ xấu Triệu đồng 5.842 4.844 6.044 Hệ số thu nợ % 95,2 87,9 99,1 Vòng quay vốn tín dụng Lần 1,35 1,46 1,69 Nợ xấu/tổng dư nợ % 2,3 1,6 1,9 Dư nợ/tổng nguồn vốn % 52,8 59,8 53,5 4.2.5.1. Hệ số thu nợ Hệ số thu nợ là tỉ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay. Hệ số thu nợ này phản ánh trong cùng một thời kỳ, một đồng vốn cho vay ra thì có khả năng thu hồi về được bao nhiêu đồng. Hệ số thu nợ bằng một là lý tưởng. Từ bảng ta thấy hệ số thu nợ qua ba năm tăng, giảm không ổn định. Năm 2006 là 95,2%; năm 2007 giảm xuống còn 87,9% và năm 2008 lại có sự tăng lên là 99,1%. Nguyên nhân dẫn đến hệ số thu nợ có sự bất ổn định trên là do tốc độ tăng doanh số thu nợ và tốc độ tăng doanh số cho vay là chưa tương xứng với nhau qua các năm. Trong năm 2007, doanh số thu nợ tăng 25,0% trong khi doanh số cho vay tăng 35,5% làm hệ số thu nợ giảm 7,3% so với năm 2006. Sang năm 2008, doanh số thu nợ tăng 28,2% thì doanh số cho vay chỉ tăng 13,6% làm tăng hệ số thu nợ 11,2% so với năm 2007. Trên cơ sở kết quả của ba năm 2006-2008, hệ số thu nợ năm 2008 là 99,1% cho thấy Ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách thu nợ, hệ số này gần như là lý tưởng. Vì vậy, trong thời gian tới Ngân hàng cần hoàn thiện hơn nữa chính sách thu nợ để nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. www.kinhtehoc.net Trang 39 4.2.5.2. Vòng quay vốn tín dụng Là tỷ số giữa doanh số thu nợ và dư nợ bình quân. Vòng quay vốn tín dụng thể hiện hiệu quả sử dụng đồng vốn cho vay, chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, cho biết số vốn đầu tư được quay nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Vòng quay vốn tín dụng có sự ổn định và luôn đạt tiêu chuẩn đặt ra của Ngân hàng là trên một vòng. Năm 2006 là 1,35 lần; năm 2007 là 1,46 lần; sang năm 2008 là 1,69 lần. Ta thấy vòng quay vốn tín dụng tăng nhanh qua ba năm, cho thấy được hiệu quả tín dụng của Ngân hàng rất cao, khả năng luân chuyển vốn nhanh đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế. Để đạt được hiệu quả cao hơn, Ngân hàng cần có nhằm làm cho khả năng sinh lời từ đồng vốn đầu tư sẽ nhanh và cao hơn, tạo điều kiện cho việc tăng lợi nhuận của Ngân hàng. 4.2.5.3. Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải đối mặt. Nó phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng, tỉ số nợ xấu trên tổng dư nợ càng lớn thì càng làm gia tăng rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng, đồng thời cũng làm giảm hiệu quả của hoạt động tín dụng. Nếu hiệu quả hoạt động tín dụng tốt thì tỉ lệ này sẽ thấp và ngược lại tỉ lệ này cao thì chất lượng tín dụng là không tốt. Tỉ lệ nợ xấu có sự sụt giảm vào năm 2007 so với năm 2006 là 0,7%. Đây là dấu hiệu đáng mừng của Ngân hàng, cho thấy chất lượng tín dụng được nâng cao. Đến năm 2008, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lại có sự gia tăng so với năm 2007 là 0,3%. Điều này cho thấy chất lượng tín dụng đang có chiều hướng xấu đi, vì vậy Ngân hàng cần có biện pháp nhằm làm tăng chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Ngân hàng trong ba năm qua vẫn ở mức dưới mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước là 3%. Có được kết quả này là do Ngân hàng đã đề ra các giải pháp hữu hiệu để xử lý từng món nợ, gắn xử lý tồn động nợ cũ với việc tăng cường kiểm tra, kiểm tra chặt chẽ trước, trong và sau khi phát sinh nghiệp vụ cho vay và triệt để thực hiện những giải pháp này, nhằm hạn chế tỉ lệ nợ xấu một cách tốt nhất. www.kinhtehoc.net Trang 40 4.2.5.4. Dư nợ trên tổng nguồn vốn Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn năm 2007 là 59,8% tăng 7% so với năm 2006. Với kết quả này chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn hiệu quả trong mục đích cho vay của mình. Tuy nhiên, đến năm 2008 chỉ tiêu này là 53,5%, giảm 6,3% so với năm 2007, trong năm này do biến động của nền kinh tế thị trường nên nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng giảm làm giảm dư nợ. Nhìn chung qua ba năm Ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả tương đối tốt. 4.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4.3.1. Phân tích thu nhập Phân tích thu nhập là một phần rất quan trọng trong việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Vì thu nhập là một chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến lợi nhuận của Ngân hàng. Việc phân tích thu nhập sẽ giúp chúng ta thấy được tình hình, cơ cấu thu nhập và đặc biệt là giúp chúng ta tìm hiểu, xác định được những nguyên nhân tác động đến thu nhập của Ngân hàng. Từ đó, chúng ta sẽ có những biện pháp để làm tăng thu nhập, góp phần nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng. Thu nhập của Ngân hàng là toàn bộ khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như: thu từ hoạt động tín dụng, phí điều vốn, thu từ hoạt động dịch vụ, thu kinh doanh ngoại tệ và vàng... Bảng 9: TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (2006-2008) Đvt: triệu đồng, % Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Thu lãi tiền gửi 151 173 291 22 14,6 118 68,2 Thu lãi cho vay 30.688 35.692 49.370 5.004 16,3 13.678 38,3 Thu phí điều vốn - 299 423 - - 124 41,5 Thu từ hoạt động dịch vụ 136 212 395 76 55,9 183 86,3 Thu KD ngoại tệ và vàng 9 13 30 4 44,4 17 130,8 Thu KD và thu nhập khác 246 7.059 8.136 6.813 2.769,5 1.077 15,3 Tổng thu nhập 31.230 43.448 58.645 12.218 39,1 15.197 35,0 (Nguồn: Phòng kế toán) www.kinhtehoc.net Trang 41 Thu nhập của Ngân hàng ngày một tăng nhanh, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2006, tổng thu nhập đạt 31.230 triệu đồng. Sang năm 2007, thu nhập tăng lên 43.448 triệu đồng tăng 12.218 triệu so với năm 2006 với tỉ lệ tăng 39,1%. Đến năm 2008 tổng thu nhập tiếp tục tăng lên 35% với số tuyệt đối là 15.197 triệu đồng so với năm 2007 với tổng thu nhập 58.645 triệu đồng. Có thể nói hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đang có những tiến triển tích cực, góp phần vào sự phát triển kinh tế của huyện nhà. 0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 2006 2007 2008 Năm Triệu đồng Tổng thu nhập Hình 13: TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (2006-2008) 4.3.1.1 Thu lãi tiền gửi Đây là khoản thu do Ngân hàng gửi tiền vào các tổ chức tín dụng khác, khoản thu này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập và cũng có xu hướng gia tăng. Năm 2006 thu từ lãi tiền gửi là 151 triệu đồng. Sang năm 2007, thu lãi tiền gửi tăng 14,6% so với năm 2006. Năm 2008, nguồn thu này tiếp tục tăng đạt 291 triệu đồng, tăng 118 triệu so với năm 2007 với tỉ lệ tăng 68,2%. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do Ngân hàng đã tăng cường lượng tiền gửi nhằm đảm bảo cho các hoạt động thanh toán, phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng về hoạt động chi trả. www.kinhtehoc.net Trang 42 4.3.1.2. Thu lãi cho vay Đây là khoản thu chính của Ngân hàng. Tình hình thu lãi cho vay cũng có sự gia tăng về số lượng. Năm 2007, thu từ lãi cho vay 35.692 triệu đồng, tăng 5.004 triệu với tỉ lệ 16,3% so với năm 2006. Tính đến ngày 31/12/2008, thu từ lãi cho vay 49.370 triệu đồng, tăng 13.678 triệu so với năm 2007, tỉ lệ tăng 38,3%. Với tình hình thu nhập trên, Ngân hàng đang có những bước phát triển ổn định tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong việc gia tăng cho vay nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế của huyện nhà. 4.3.1.3. Thu phí điều vốn và hoạt động dịch vụ Trong ba năm 2006-2008, hoạt động dịch vụ của Ngân hàng có mở rộng về qui mô, chất lượng dịch vụ song vẫn chưa có bước đột phá, chưa khai thác hết nhu cầu và tiềm năng của khách hàng. Nguyên nhân chủ yếu là do Ngân hàng chưa thực sự gắn kết việc phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ với công tác tín dụng, mở rộng khách hàng. Thu phí điều vốn năm 2008 tăng 124 triệu đồng so với năm 2007 với tỉ lệ 41,5%. Thu từ hoạt động dịch vụ thanh toán, dịch vụ khác năm 2007 là 212 triệu đồng tăng 76 triệu với tỉ lệ 55,9% so với năm 2006, năm 2008 thu từ hoạt động dịch vụ này đạt 395 triệu đồng tăng 183 triệu so với năm 2007 với tỉ lệ tăng 86,3%. Ta thấy để nguồn thu này được đảm bảo và ngày càng tăng, Ngân hàng đã tích cực duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ truyền thống, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng, tăng thêm tiện ích cho khách hàng. 4.3.1.5. Thu kinh doanh ngoại tệ và vàng Thu kinh doanh ngoại tệ và vàng cũng tăng lên từ 13 triệu đồng năm 2007 lên 30 triệu đồng năm 2008, tăng 130,8%. Tuy nguồn thu này không lớn nhưng đang có chiều hướng gia tăng nhanh cho thấy được Ngân hàng đang ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn trong lĩnh vực kinh doanh vàng và ngoại tệ, luôn đảm bảo an toàn kinh doanh ngoại tệ, thực hiện đúng các qui định về kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng, áp dụng các hình thức mua bán linh hoạt về tỷ giá và phương thức thanh toán. www.kinhtehoc.net Trang 43 4.3.1.6. Thu kinh doanh và thu nhập khác Các khoản thu kinh doanh và thu nhập khác có sự gia tăng nhanh, năm 2006 chỉ với mức thu nhập 246 triệu đồng, nhưng sang năm 2007 khoản thu này tăng lên 7.059 triệu đồng, tỉ lệ tăng 2.769,5% so với năm 2006 với số tuyệt đối 6.813 triệu đồng. Đến năm 2008 tiếp tục tăng 1.077 triệu đồng, tỉ lệ 15,3% so với năm 2007. Sự gia tăng nhanh của các khoản thu này chứng tỏ Ngân hàng đang hoạt động ngày càng đa dạng hơn các lĩnh vực kinh doanh, giúp tạo thêm nhiều nguồn thu mới cho Ngân hàng. Nhìn chung tổng thu nhập của Ngân hàng qua ba năm đều tăng với tỉ lệ khá cao. Điều này chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, phát triển và đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên Ngân hàng cần có biện pháp để tăng thu đối với hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ, vì đây là lĩnh vực sẽ đem lại lợi nhuận cao trong tương lai. 4.3.2. Phân tích chi phí Bảng 10: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (2006-2008) Đvt: triệu đồng, % Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ - Chi trả lãi 19.234 18.127 39.839 -1.107 -5,8 21.712 119,8 + Trả lãi tiền gửi 4.545 5.297 13.017 752 16,5 7.720 145,7 + Trả lãi tiền vay 14.689 12.830 26.822 -1.859 -12,7 13.992 109,1 - Chi khác ngoài lãi 5.958 17.093 12.420 11.135 186,9 -4.673 -27,3 + Phát hành giấy tờ có giá 294 2.732 - 2.438 829,3 - - + Chi hoạt động dịch vụ 311 429 220 118 37,9 -209 -48,7 + Chi KD ngoại tệ và vàng - 7 27 - - 20 285,7 + Chi phí cho nhân viên 1.577 2.351 2.940 774 49,1 589 25,1 + Chi phí quản lý, chi khác 979 1.129 1.076 150 15,3 -53 -4,7 + Chi về tài sản 510 712 895 202 39,6 183 25,7 + Chi dự phòng bảo hiểm 2.287 9.733 7.262 7.446 325,6 -2.471 -25,4 Tổng chi phí 25.192 35.220 52.259 10.028 39,8 17.039 48,4 (Nguồn: Phòng kế toán) www.kinhtehoc.net Trang 44 Cùng với sự gia tăng của thu nhập, đa dạng hóa các hình thức cho vay và dịch vụ cung cấp cho khách hàng là sự gia tăng của chi phí. Vì chi phí cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến lợi nhuận. Do đó, phân tích chi phí để biết được chi phí nào là chính trong hoạt động của Ngân hàng, đồng thời sẽ có biện pháp tiết kiệm những chi phí không hợp lý. Phân tích chi phí sẽ giúp chúng ta biết được kết cấu các khoản mục chi phí để có thể hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý góp phần nâng cao lợi nhuận, mạnh dạn tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà Ngân hàng đã đề ra. Chi phí của Ngân hàng bao gồm các khoản chi trả lãi (trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay) và các khoản chi khác ngoài lãi (chi hoạt động dịch vụ, chi cho nhân viên, chi quản lý, chi về tài sản, dự phòng bảo hiểm…) Tổng chi phí của Ngân hàng luôn tăng qua các năm, đặc biệt tăng nhanh trong năm 2008. Cụ thể, năm 2006 tổng chi là 25.192 triệu đồng, sang năm 2007 chi phí này là 35.220 triệu tăng 10.028 triệu với tỉ lệ 39,8% so với năm 2006. Đến năm 2008, tổng chi của Ngân hàng là 52.259 triệu, tăng 17.039 triệu so với năm 2007 với tỉ lệ tăng 48,4%. 0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 2006 2007 2008 Năm Triệu đồng Tổng chi phí Hình 14: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (2006-2008) www.kinhtehoc.net Trang 45 4.3.2.1. Chi trả lãi Đây là khoản chi chủ yếu của Ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi. Năm 2006, khoản chi trả lãi chiếm 76,3% trong đó trả lãi tiền gửi chiếm 18,0% và trả lãi tiền vay chiếm 58,3%. Năm 2007, tổng chi trả lãi chiếm 51,5% tổng chi, trong đó chi trả lãi tiền gửi là 15,0% và chi lãi tiền vay 36,5%. Năm 2008, tổng chi trả lãi chiếm 76,2%, trong đó chi lãi tiền gửi 24,9% và chi trả lãi tiền vay là 51,3%. Ta thấy tình hình chi trả lãi của Ngân hàng qua ba năm không ổn định, có sự biến động tăng giảm khác nhau theo từng năm: + Năm 2006, khoản chi trả lãi là 19.234 triệu đồng, sang năm 2007 là 18.127 triệu, giảm 1.107 triệu với tỉ lệ giảm 5,8% so với năm 2006. Nguyên nhân sự giảm chi phí này là do: - Năm 2006, các khoản chi trả lãi vay từ 14.689 triệu đồng giảm xuống còn 12.830 triệu vào năm 2007, giảm 1.859 triệu đồng với tỉ lệ giảm 12,7%. Khoản chi này giảm là nhờ trong năm 2007 Ngân hàng đã huy động được nguồn vốn nội và ngoại tệ khá lớn và tăng nhanh so với năm 2006 để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. - Tuy nhiên, cũng trong năm 2007, các khoản chi trả lãi tiền gửi lại có sự gia tăng nhưng không đáng kể. Cụ thể, năm 2006 khoản chi lãi tiền gửi này là 4.545 triệu đồng, sang năm 2007 là 5.297 triệu, tăng 753 triệu với tỉ lệ 16,5% so với năm 2006. Việc chi trả lãi tiền gửi tăng là phù hợp khi Ngân hàng thực hiện chính sách tăng lãi suất nhằm huy động được nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. + Đến năm 2008, tổng chi trả lãi của Ngân hàng là 39.839 triệu đồng, tăng 21.712 triệu đồng so với năm 2007 với tỉ lệ tăng 119,8%. Sở dĩ có sự gia tăng nhanh này là do Ngân hàng đã tăng lãi suất bình quân đầu vào từ năm 2007 là 0,68% lên 1,04% năm 2008 để huy động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn đang tăng vào năm 2008. Cụ thể sự tăng chi phí trả lãi là: - Năm 2008, khoản chi lãi tiền gửi tăng 7.720 triệu đồng so với năm 2007 với tỉ lệ tăng 145,7%. - Khoản chi trả lãi tiền vay năm 2008 là 26.822 triệu đồng, tăng 13.992 triệu so với năm 2007, tốc độ tăng cũng rất nhanh 109,1%. www.kinhtehoc.net Trang 46 Sự gia tăng chi phí cho khoản chi trả lãi này không phải vì Ngân hàng hoạt động kém hiệu quả mà do nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế gia tăng, nên Ngân hàng cần nguồn vốn huy động lớn để đáp ứng. Nguồn vốn vay tăng chứng tỏ qui mô tín dụng của Ngân hàng ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, với tỉ lệ tăng lãi suất huy động vốn là khá cao như vậy, Ngân hàng cần có biện pháp cân bằng nguồn vốn huy động và nguồn vốn kinh doanh của mình nhằm làm giảm chi phí tín dụng cũng như góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng. 4.3.2.2. Chi khác ngoài lãi Năm 2006, khoản chi này chiếm 23,7%, sang năm 2007 là 48,5% và đến năm 2008 là 23,8% trong tổng chi của Ngân hàng. Nhìn chung nguồn chi này có tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng chi nhưng cũng góp phần làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng trong ba năm qua, vì vậy cũng cần đặc biệt chú ý đến sự biến động của nó để có biện pháp nhằm làm hạn chế chi phí phát sinh của Ngân hàng trong thời gian tới. Khoản chi khác ngoài lãi này do nhiều khoản chi khác nhau hợp thành: phát hành giấy tờ có giá, chi hoạt động dịch vụ, chi kinh doanh ngoại tệ và vàng, chi cho nhân viên, chi về tài sản, chi dự phòng bảo hiểm, chi quản lý và các khoản chi khác. Ở khoản chi này chúng ta cần quan tâm nhiều đến khoản trích dự phòng (vì trích dự phòng là lấy từ lợi nhuận do đó nó làm giảm trực tiếp lợi nhuận xuống tương ứng với khoản trích dự phòng). Mặt khác, tình hình nợ xấu tăng nhanh như trên mà càng tăng nhanh thì ta phải trích dự phòng càng nhiều tương ứng với phần nợ xấu. Năm 2006 khoản chi này là 5.958 triệu đồng, năm 2007 là 17.093 triệu đồng, tăng 11.135 triệu đồng với tỉ lệ tăng là 186,9% so với năm 2006. Sang năm 2008 khoản chi này là 12.420 triệu đồng, giảm 4.673 triệu đồng với tỉ lệ giảm 27,3% so với năm 2007. Tình hình chi phí khác ngoài lãi tuy có giảm trong năm 2008 nhưng mức chi phí này vẫn còn cao, đặc biệt tăng với tốc độ khá nhanh trong năm 2007. Nguyên nhân của sự tăng đột biến này là do Ngân hàng đã trích dự phòng dự phòng bảo hiểm cao và phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn. a) Phát hành giấy tờ có giá Khoản chi này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi. Năm 2006, chi 294 triệu đồng chiếm 1,1% trong tổng chi. Sang năm 2007, khoản chi này là 2.732 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 7,8%, tăng 2.438 triệu so với năm 2006 với tỉ lệ 829,3% www.kinhtehoc.net Trang 47 để phục vụ cho hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của Ngân hàng. Khoản chi này không phát sinh trong năm 2008. b) Chi hoạt động dịch vụ Năm 2006, chi hoạt động dịch vụ là 311 triệu đồng, năm 2007 tăng 118 triệu với tỉ lệ 37,9% so với năm 2006. Nhưng sang năm 2008, tỉ lệ này giảm 209 triệu đồng so với năm 2007 với tỉ lệ giảm 48,7%. Ta thấy, hoạt động dich vụ năm 2008 vẫn tăng nhưng khoản chi này lại giảm, vậy Ngân hàng đã quản lý khá tốt được chi phí hoạt động dịch vụ trong năm 2008. c) Chi kinh doanh ngoại tệ và vàng Khoản chi này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi, năm 2008 là 27 triệu đồng, tăng 20 triệu đồng so với năm 2007 với tỉ lệ tăng 285,7%. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng đang phát triển trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, vì vậy khoản chi này cũng sẽ tăng. d) Chi phí cho nhân viên Các khoản chi cho nhân viên gồm: chi lương và phụ cấp, chi trang phục và bảo hộ lao động và chi đóng góp theo lương. Khoản chi phí cho nhân viên là khoản chi chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi. Năm 2006, khoản chi này là 1.577 triệu đồng chiếm 6,3% tổng chi. Năm 2007, tăng 774 triệu đồng với tỉ lệ 49,1% so với năm 2006, chiếm 6,7% tổng chi. Sang năm 2008, chi cho nhân viên 2.940 triệu đồng, tăng 589 triệu đồng so với năm 2007, tỉ lệ tăng 25,1%, chiếm tỉ trọng 5,6% trong tổng chi. Hoạt động của Ngân hàng ngày càng tăng, chi phí cho nhân viên hoạt động cũng tăng lên để đáp ứng yêu cầu công việc. e) Chi phí quản lý và chi khác Năm 2006, khoản chi này là 979 triệu đồng chiếm 3,9% trong tổng chi. Sang năm 2007, khoản chi này là 1129 triệu đồng, tăng 150 triệu với tỉ lệ tăng 15,3% so với năm 2006, chiếm 3,2% tổng chi. Đến năm 2008 là 1.076 triệu, giảm 53 triệu với tỉ lệ giảm 4,7% so với năm 2007, tỷ trọng 2,1%. Chi phí quản lý tuy có tăng năm 2007, nhưng năm 2008 lại giảm xuống cho thấy Ngân hàng vẫn quản lý tốt chi phí này. f) Chi về tài sản Các khoản chi cho tài sản gồm: khấu hao tài sản cố định, bảo dưỡng sửa chữa, kinh phí sửa chữa tài sản nộp trung ương, chi mua công cụ lao động, chi về tài www.kinhtehoc.net Trang 48 15,0% 36,5% 48,5% Trả lãi tiền gửi Trả lãi tiền vay Chi ngoài lãi 24,9% 51,3% 23,8% Trả lãi tiền gửi Trả lãi tiền vay Chi ngoài lãi 18,0% 58,3% 23,7% Trả lãi tiền gửi Trả lãi tiền vay Chi ngoài lãi sản khác. Các khoản chi về tài sản vẫn liên tục tăng lên trong ba năm qua. Năm 2007 tăng 202 triệu đồng so với năm 2006, tỉ lệ tăng 39,6%. Năm 2008 là 895 triệu đồng, tăng 183 triệu với tỉ lệ tăng 25,7% so với năm 2007. g) Chi dự phòng bảo hiểm Hiện nay với nhiều rủi ro trong kinh doanh như: tình hình nợ xấu đang tăng, rủi ro trong việc gửi tiền thì các khoản chi cho dự phòng bảo hiểm ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết. Vì vậy trong hai năm gần đây khoản chi dự phòng này của Ngân hàng đang tăng lên rất nhanh. Năm 2007, chi dự phòng là 9.733 triệu đồng, tăng 7.446 triệu so với năm 2006 với tỉ lệ tăng 325,6%. Năm 2008 là 7.262 triệu đồng, giảm 2.471 triệu so với năm 2007 nhưng so với năm 2006 vẫn còn ở mức khá cao. Nhìn chung chi phí của Ngân hàng có sự gia tăng nhanh qua các năm do hầu hết các khoản chi phí đều gia tăng. Trong đó đặc biệt là năm 2008 Ngân hàng phải trả chi phí cho các khoản trả lãi là 21.712 triệu đồng, đã làm giảm lợi nhuận của năm so với năm 2007. Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Hình 15: CƠ CẤU CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (2006-2008) 4.3.3. Phân tích lợi nhuận Lợi nhuận là thước đo cuối cùng trong quá trình đánh giá hoạt động của một Ngân hàng. Lợi nhuận Ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn nhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng. Lợi nhuận còn khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và gia tăng các dịch vụ. www.kinhtehoc.net Trang 49 Trong ba năm qua, tuy thu nhập có tăng nhưng do chi phí tăng nhanh nên trong năm 2008 đã làm giảm lợi nhuận. Tình hình lợi nhuận cụ thể qua ba năm như sau: Bảng 11: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (2006-2008) Đvt: triệu đồng, % Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Lợi nhuận 6.038 8.228 6.386 2.190 36,3 -1.842 -22,4 (Nguồn: Phòng kế toán) Ta thấy tình hình lợi nhuận của Ngân hàng qua ba năm tuy có tăng trong năm 2007 nhưng giảm xuống trong năm 2008. Năm 2006, lợi nhuận đạt 6.038 triệu đồng. Sang năm 2007, lợi nhuận đạt 8.228 triệu đồng, tăng 2.190 triệu so với năm 2006 với tỉ lệ tăng 36,3%. Đến năm 2008, lợi nhuận giảm xuống còn 6.386 triệu, giảm 1.842 triệu đồng so với năm 2007, tỉ lệ giảm 22,4%. Tình hình lợi nhuận giảm trong năm 2008 là do bên cạnh sự gia tăng về thu nhập là sự gia tăng về chi phí, tốc độ tăng thu nhập luôn thấp hơn tốc độ tăng của chi phí. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng cần có các biện pháp tích cực hơn trong việc quản lý chi phí để cải thiện tình hình kinh doanh làm tăng lợi nhuận trong thời gian tới. 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 9.000 2006 2007 2008 Năm Triệu đồng Lợi nhuận Hình 16: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (2006-2008) www.kinhtehoc.net Trang 50 4.3.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Bảng 12: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 2008/2007 Lợi nhuận ròng Triệu đồng 6.038 8.228 6.386 2.190 -1.842 Tổng thu nhập Triệu đồng 31.230 43.448 58.645 12.218 15.197 Thu nhập lãi Triệu đồng 30.839 35.865 49.661 5.026 13.796 Tổng chi phí Triệu đồng 25.192 35.220 52.259 10.028 17.039 Chi phí lãi Triệu đồng 19.234 18.127 39.839 -1.107 21.712 Tổng tài sản Triệu đồng 481.325 520.161 590.500 68.836 70.339 ROA % 1,25 1,58 1,08 0,33 -0,50 Lợi nhuận ròng/thu nhập % 19,33 18,94 10,89 -0,39 -8,05 Tổng chi phí /thu nhập % 80,67 81,06 89,11 0,39 8,05 Thu nhập lãi /Chi phí lãi Lần 1,60 1,98 1,25 0,38 -0,73 4.3.4.1. Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) ROA ảnh hưởng bởi lợi nhuận, lợi nhuận càng cao thì tỷ lệ càng lớn và ngược lại. Thông qua ROA giúp nhà phân tích thấy được khả năng của Ngân hàng trong việc tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng từ một đồng tài sản. Nói cách khác, chỉ số này giúp nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn Ngân hàng kinh doanh hiệu quả. Năm 2006, ROA chỉ đạt 1,25% nhưng sang năm sau đã có sự chuyển biến tích cực. Cụ thể năm 2007, ROA tăng lên 1,58% là do trong năm lợi nhuận của Ngân hàng tăng mạnh, tăng 2.190 triệu đồng so với năm 2006 nên làm cho tỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản gia tăng. Đến năm 2008, chỉ tiêu này giảm nhanh chỉ còn 1,08%; giảm 0,5% so với năm 2007, thậm chí thấp hơn năm 2006. Do tổng tài sản của Ngân hàng tuy có tăng nhưng lợi nhuận lại giảm làm cho ROA giảm theo. Điều này cho thấy được sự kém hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của Ngân hàng trong việc tham gia tạo ra lợi nhuận. www.kinhtehoc.net Trang 51 4.3.4.2. Lợi nhuận ròng trên thu nhập Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng thu nhập thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng phân tích ta thấy tỷ lệ lợi nhuận ròng trên thu nhập ngày càng giảm, Ngân hàng hoạt động chưa đạt hiệu quả cao. Một đồng thu nhập bỏ ra ngày càng tạo ra ít lợi nhuận. Cụ thể, năm 2006 tỷ lệ này còn ở mức khá cao 19,33%. Năm 2007 giảm còn 18,94%, giảm 0,39% so với năm 2006. Và đến năm 2008 thì giảm đáng kể 10,89%, giảm 8,05% so với năm 2007. Tỷ lệ này càng tốt phải phụ thuộc vào doanh thu cao và chi phí thấp. 4.3.4.3. Tổng chi phí trên thu nhập Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Chỉ số này phải nhỏ hơn một, nếu nó lớn hơn một chứng tỏ Ngân hàng hoạt động không hiệu quả. Bảng phân tích trên cho thấy được tổng chi phí trên tổng thu nhập của Ngân hàng ngày càng gia tăng. Năm 2006 là 80,67%, năm 2007 là 81,06%, năm 2008 tiếp tục tăng lên 89,11%. Điều này chứng tỏ tốc độ tăng của chi phí luôn lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Chi phí do Ngân hàng phải bỏ ra ngày càng nhiều cho việc tạo ra một đồng thu nhập. Để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cần cắt giảm tối đa các khoản chi phí không cần thiết, tránh lãng phí văn phòng phẩm, điện, điện thoại… Tuy các khoản chi này không đáng kể nhưng nó góp phần làm giảm tốc độ tăng tổng chi phí của Ngân hàng. 4.3.4.4. Thu nhập lãi trên chi phí lãi Qua bảng số liệu trên, ta thấy chỉ tiêu thu nhập lãi trên chi phí lãi năm 2007 tăng 0,38 lần so với năm 2006. Chỉ tiêu này tăng là do chi phí lãi giảm trong khi đó thu nhập lại tăng lên, cho thấy hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao và Ngân hàng vẫn kiểm soát tốt chi phí. Đến năm 2008 chỉ tiêu này chỉ đạt 1,25 lần giảm 0,73 lần so với năm 2007. Trong năm 2008, cả hai khoản thu nhập và chi phí lãi đều tăng nhưng chi phí thì tăng nhanh hơn thu nhập. Ta thấy trong ba năm qua, tuy thu nhập từ lãi vẫn tăng nhưng chi phí trả lãi cũng tăng rất nhanh và tốc độ tăng nhanh hơn tăng thu nhập. Vì vậy, Ngân hàng cần chú ý hơn trong việc huy động nguồn vốn từ tiền gửi và đi vay. www.kinhtehoc.net Trang 52 4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 4.4.1. Thuận lợi - Có mạng lưới rộng khắp, có được khối lượng khách hàng lớn là nông dân, địa bàn nông thôn. Các khách hàng của NHNo Lấp Vò đa số là khách hàng truyền thống, có uy tín, tình hình tài chính lành mạnh và ổn định, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và luôn gắn bó với Ngân hàng. - Được sự quan tâm của NHNo& PTNT Việt Nam cụ thể là ban hành các văn bản và chỉ đạo kịp thời phù hợp với tình hình thực tế. Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động Ngân hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Lãnh đạo Ngân hàng đã đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn và chỉ đạo thực hiện sát sao, tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ và đạt vượt kế hoạch của cấp trên giao. - Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc; ban lãnh đạo tận tâm, kỷ cương và có trách nhiệm, giúp đở nhân viên tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh giữa lãnh đạo và nhân viên góp phần cho hoạt động chi nhánh hiệu quả cao, Ngân hàng ngày càng phát triển vững mạnh. - Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng và đã đáp ứng thích hợp nhu cầu người sử dụng, thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Có nhiều hình thức huy động đa dạng phù hợp với tình hình tăng, giảm lãi suất. - Doanh số cho vay, doanh số thu nợ của Ngân hàng trong ba năm qua tăng nhanh nhờ vào trình độ chuyên môn, sự tận tâm, nhiệt tình của cán bộ, nhân viên Ngân hàng trong công tác tín dụng. - Các nguồn thu của Ngân hàng cũng tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là các khoản thu cho vay và thu khác. - Lợi nhuận của Ngân hàng tuy tăng giảm không ổn định nhưng vẫn đảm bảo có lợi nhuận và đạt được ở mức khá cao. Do Ngân hàng luôn theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh trên thị trường và địa bàn để đưa ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, thu hút khách hàng mới, duy trì quan hệ với khách hàng cũ. Nhìn chung trong ba năm qua, Ngân hàng đã xây dựng chương trình đi công tác cơ sở, tạo mối quan hệ thường xuyên với chính quyền địa phương, với các www.kinhtehoc.net Trang 53 ban ngành đoàn thể, tranh thủ sự ủng hộ của địa phương, phân công cán bộ có trình độ năng lực công tác giỏi tiếp cận với khách hàng tiềm năng, với các doanh nghiệp đại lý… trong toàn huyện, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ tiền gửi, tiền vay, hướng dẫn tư vấn khách hàng tìm hiểu sử dụng các sản phẩm của NHNo, giúp tăng trưởng nguồn vốn huy động, tăng trưởng dư nợ, tăng nguồn thu dịch vụ… từng bước nâng cao uy tín của Ngân hàng tạo sự gắn bó trong quan hệ các nghiệp vụ Ngân hàng, thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền ngoài huyện và các tỉnh lân cận. 4.4.2. Khó khăn - Những tháng đầu năm 2008 do lạm phát tăng nhanh, chỉ số giá tiêu dùng tăng, chính phủ có những chính sách thay đổi, thắt chặt tiền tệ, cơ chế lãi suất biến động bất thường, thay đổi liên tục ở những tháng đầu năm nhưng giảm liên tục ở những tháng cuối năm làm cho hoạt động Ngân hàng luôn đối phó với, cạnh tranh gay gắt, giá vàng, đollar không ổn định đã ảnh hưởng rất lớn cho hoạt động của Ngân hàng, nguồn vốn huy động giảm, dư nợ cho vay không tăng, nợ đến hạn thu hồi chậm, các khoản chi phí cho các hoạt động tăng cao làm ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của Ngân hàng. - Việc nắm bắt khoa học kỹ thuật trong trồng trọt và chăn nuôi của nông dân còn hạn chế, chưa kịp thời vụ dễ xảy ra tình trạng đầu tư vốn vào sản xuất và chăn nuôi kém hiệu quả dẫn đến làm ăn thua lỗ không có khả năng trả nợ Ngân hàng. - Thực hiện cơ chế đảm bảo tiền vay theo nghị định 178 của chính phủ còn nhiều khó khăn, đối với những dự án trung, dài hạn có nhu cầu vốn lớn phải có vốn tự có tối thiểu là 30%, Ngân hàng chỉ cho vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo, trong khi đó thực tế khách hàng vay vốn có giá trị tài sản đảm bảo ở mức thấp nên khách hàng vay không đủ tiền mở rộng sản xuất kinh doanh. - Do địa bàn hoạt động được mở rộng nhưng đội ngũ cán bộ còn thiếu, từ đó cán bộ tín dụng luôn trong tình trạng quá tải về quản lý. Hơn nữa, khách hàng vay vốn là nông dân còn khá cao nên việc cán bộ tín dụng xuống thẩm định còn gặp nhiều khó khăn. www.kinhtehoc.net Trang 54 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN - Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian qua chưa thực sự đạt kết quả tốt, tuy có tăng nhưng chưa cao, lãi suất tăng giảm không ổn định. - Nợ xấu vẫn còn ở mức cao và tăng nhanh trong năm 2008. - Tình hình chi phí đặc biệt tăng cao trong ba năm qua, các khoản chi trả lãi tăng nhanh, chi quản lý, dự phòng bảo hiểm còn ở mức cao. Cần có biện pháp quản lý tốt chi phí trong thời gian tới. - Thiếu nhân viên, cán bộ tín dụng còn kiêm nhiều việc có khi một cán bộ phải phụ trách hai xã và Phó phòng tín dụng phải phụ trách tín dụng của thị trấn. - Ý thức khách hàng chưa cao trong việc vay và trả nợ, đợi sự đôn đốc nhắc nhở của cán bộ tín dụng phụ trách. Nhìn chung nguyên nhân chính dẫn đến những tồn tại trên là do trong những năm qua tình hình kinh tế xã hội diễn biến phức tạp, dịch bệnh, lạm phát làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn, cũng như cho vay của Ngân hàng. Mặc khác là do nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng và khách hàng vay vốn. Ngân hàng chưa có ý thức cao trong việc quản lý các món nợ cho vay, chưa tích cực trong công tác thu hồi nợ đến hạn, xử lý các món nợ xấu. Về phía khách hàng còn bị động, chưa có ý thức trách nhiệm trong việc vay vốn của mình. 5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo& PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP 5.2.1. Về công tác huy động vốn - Tập trung thực hiện đề án huy động vốn, tạo điều kiện khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư trên địa bàn, tìm kiếm và khai thác nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nhằm nâng cao tỉ lệ sử dụng vốn huy động tại địa phương. Ngân hàng cần xây dựng và thực hiện chính sách lãi suất hợp lí, cần có lãi suất hấp dẫn để khuyến khích khách hàng gửi vốn tạm thời nhàn rỗi đến Ngân hàng, đồng thời cần có mức ưu đãi lãi suất đối với những khách hàng có tiền gửi lớn và thường xuyên nhằm củng cố khách www.kinhtehoc.net Trang 55 hàng cũ và tăng thêm khách hàng mới. Tuy nhiên, mức lãi suất được xây dựng và thực hiện cần phải vẫn đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng và không tác động tâm lí đối với một số khách hàng đa nghi, lãi suất không chênh lệch quá lớn với Ngân hàng bạn. - Thực hiện các giải pháp huy động vốn hữu hiệu theo hướng đẩy mạnh huy động vốn trong dân cư như khuyến khích mở tài khoản cá nhân để xóa bớt thói quen để tiền ở nhà, tạo được sự tín nhiệm của nhân dân trong việc gửi tiền ở Ngân hàng, mở rộng và đa dạng hóa các hình thức gửi tiền như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp … - Có biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác huy động vốn trung và dài hạn ở tất cả các tổ chức kinh tế, tầng lớp dân cư thông qua các hình thức: phát hành các chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng... - Thường xuyên cập nhật những thông tin về thị trường, sự biến động của nền kinh tế trong nước và trên thế giới để có hướng đi phù hợp và có các chiến lược hấp dẫn thu hút khách hàng. - Quán triệt sâu sắc trong toàn chi nhánh với quan điểm rằng: "vốn huy động là nền tảng để mở rộng kinh doanh" và " không có nguồn vốn huy động lớn sẽ không có một Ngân hàng mạnh". Thường xuyên theo dõi, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp cán bộ tín dụng thực hiện tốt vai trò của mình: "vừa huy động vốn giỏi, vừa cho vay giỏi". Chẳng hạn như: dành một khoản tiền thích đáng trong "Quỹ khen thưởng" để thưởng cho tập thể và cá nhân đạt thành tích cao về huy động vốn. 5.2.2. Về hoạt động dịch vụ - Tăng thu dịch vụ, triển khai các dịch vụ mới thu hút khách hàng. - Mở rộng thị phần và khai thác có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ. - Khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại phát triển của Ngân hàng. Vì vậy Ngân hàng luôn đổi mới phương thức chiến lược, chính sách, kế hoạch trong từng thời kỳ để phù hợp với nền kinh tế thị trường, với quy luật cạnh tranh và phát huy địa bàn hoạt động của mình nhằm duy trì khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới. www.kinhtehoc.net Trang 56 - Với tâm lý Ngân hàng là nơi đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng. Ngân hàng phải tạo lòng tin, uy tín đối với khách hàng, phải đảm bảo “gửi tiền thuận lợi, rút tiền dễ dàng”. - Nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của khách hàng đối với Ngân hàng để kịp thời điều chỉnh và phục vụ tốt hơn. - Tăng cường thêm các máy rút tiền đồng thời bố trí ở những nơi thuận tiện để phục vụ khách hàng. 5.2.3. Về hoạt động tín dụng - Điều chỉnh kịp thời lãi suất cho vay khi có biến động nhằm đảm bảo cạnh tranh. Có chính sách cho vay mềm dẻo sao cho vừa thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa vừa đem lại hiệu quả cao cho Ngân hàng như số tiền vay, thời hạn vay, thủ tục nhanh chóng tiện lợi cho khách hàng. - Cần thực hiện tốt hơn nữa trong khâu thẩm định cho vay nhằm hạn chế những sai sót và làm giảm nợ xấu phát sinh, bên cạnh đó cần xử lý nghiêm các cán bộ làm sai nguyên tắc và có chế độ khen thưởng cán bộ hoàn thành tốt công việc. - Công tác thu nợ cần được đẩy mạnh để cải thiện vòng quay vốn tín dụng. Đối với NHNo& PTNT huyện Lấp Vò, với khách hàng chủ yếu là các hộ nông dân thì vòng quay vốn tín dụng đạt mức 2 là hợp lý. - Có sự liên kết chặt chẽ hơn nữa giữa các bộ phận và các phòng ban trong Ngân hàng. Đặc biệt là phòng tín dụng và phòng kế toán để thống kê thường xuyên các khoản nợ sắp đến hạn, từ đó lên kế hoạch thu hồi nợ đúng thời hạn. + Cán bộ Ngân hàng cần đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và định ra kì hạn trả nợ phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh của khách hàng. + Thường xuyên theo dõi và thông báo kịp thời cho khách hàng về thời hạn trả lãi. + Cán bộ tín dụng cần thường xuyên kiểm tra và theo dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì lập tức thu hồi nợ trước hạn. Tuy nhiên, đối với những khách hàng gặp khó khăn thì cùng nhau tìm cách tháo gở, vừa tạo được tiếng tốt, vừa tạo được uy tín cho Ngân hàng vừa tạo khả năng an toàn cho đồng vốn. www.kinhtehoc.net Trang 57 + Tăng cường phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác thu nợ, nhất là các khách hàng có nợ xấu thì Ngân hàng cần có sự can thiệp của chính quyền nhằm đảm bảo thu hồi lại đồng vốn cho Ngân hàng. 5.2.4. Về thu hồi nợ xấu Nợ xấu trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng vì Ngân hàng phải trích từ lợi nhuận để lập dự phòng rủi ro phải thu nợ khó đòi đúng bằng dư nợ quá hạn đó. Vì vậy khi nợ xấu tăng thì lợi nhuận lại giảm tương ứng và ngược lại. Từ đó, thu hồi nợ xấu là biện pháp được quan tâm hàng đầu trong khi nợ xấu của Ngân hàng ngày càng tăng. Sau đây là một số biện pháp để thu hồi nợ xấu: - Trước tiên, cử người có kinh nghiệm trong Ngân hàng đi cùng cán bộ tín dụng phụ trách khách hàng đó xuống địa bàn làm việc trực tiếp với khách hàng để xem xét và đánh giá khách hàng về khả năng và thiện chí trả nợ, sau đó là ký cam kết trả nợ vào một thời gian cụ thể trong tương lai. - Nếu xét thấy khoản nợ xấu có khả năng thu hồi được và khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng hiện tại chưa có khả năng và cần thêm vốn. Khi đó Ngân hàng có thể cho vay thêm và khoản vay này không vượt quá chu kỳ sản xuất để tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình. - Nếu xét thấy những hộ có khả năng trả nợ mà không có thiện chí trả nợ thì Ngân hàng nên dùng biện pháp mạnh hơn như: khởi kiện một số khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng ra tòa để thanh lý tài sản và thu hồi vốn cho vay nhằm răng đe đối với các khách hàng không muốn trả nợ Ngân hàng. - Còn nếu xét thấy những hộ không có khả năng trả nợ thực sự thì Ngân hàng có thể tư vấn cho những hộ đó cách có thể vừa trả nợ được cho Ngân hàng vừa có thể có được vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh. Ví dụ như: Hộ đó có thể bán một phần tài sản của mình mà họ không quản lý được để tập trung sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Vì khách hàng tự bán tài sản sẽ có giá cao hơn Ngân hàng bán (Ngân hàng luôn định giá tài sản thấp hơn giá trị thực tế của nó nhằm dễ thanh lý khi có rủi ro). 5.2.5. Về quản lý chi phí và nhân sự - Quản lý tốt hơn nữa các khoản chi phí để nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng. Trong giai đoạn Ngân hàng đang phát triển với tốc độ tăng trưởng nhanh www.kinhtehoc.net Trang 58 thì chi phí cho hoạt động của Ngân hàng tăng thêm là khó tránh khỏi, nhưng Ngân hàng phải kiểm soát nguồn chi phí, duy trì một mức độ gia tăng hợp lý để đảm bảo mức lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm. + Tuy do điều kiện khách quan nhưng Ngân hàng cũng không được xem nhẹ vấn đề quản lý này. Khi đưa ra một sản phẩm dịch vụ mới nào thì phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng giữa giá trị mà nó mang lại với chi phí bỏ ra có hợp lý chưa, xem nó có mang lại lợi nhuận lâu dài cho Ngân hàng không hay chỉ tức thời trong thời gian ngắn. Điều này không chỉ gây hao phí về vật lực, mà còn về nhân lực. + Đối với chi phí tác nghiệp, mỗi cán bộ nhân viên phải nâng cao ý thức bảo quản tài sản công, tránh lãng phí những khoản chi không cần thiết như: dùng điện thoại cơ quan cho việc tư, tắt đèn, máy lạnh khi không còn nhu cầu sử dụng. - Thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, cần có chính sách đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, bồi dưỡng cho nhân viên. Chú trọng công tác bố trí nhân viên phải phù hợp với năng lực và yêu cầu công việc. - Chú trọng hơn nữa trong công tác tuyển dụng, về điều kiện tuyển dụng nhân viên mới để tạo sự phù hợp đối với từng công việc chuyên môn của Ngân hàng. www.kinhtehoc.net Trang 59 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN Phân tích hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT huyện lấp Vò vừa cho thấy được hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, vừa thấy được vai trò và sự đóng góp của Ngân hàng vào sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Qua phân tích cho thấy công tác huy động vốn trên địa bàn tuy gặp nhiều khó khăn nhưng nguồn vốn huy động vẫn đạt được kết quả cao. Điều này cho thấy được Ngân hàng đã tạo được niềm tin đối với khách hàng. Trong công tác tín dụng, nhờ vào sự nhạy bén của ban lãnh đạo, các đoàn thể công nhân viên, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng đã tích cực làm việc nhằm giúp cho Ngân hàng tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để tăng doanh số cho vay và doanh số thu nợ qua các năm. Mặc dù nợ xấu có tăng nhưng tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ luôn ở mức tỉ lệ thấp nằm trong giới hạn cho phép. Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế nông nghiệp của huyện có nhiều chuyển biến tích cực. Nhờ vào nguồn vốn của Ngân hàng, khách hàng có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, từng bước nâng cao đời sống gia đình. Mặc dù đạt được kết quả như vậy, nhưng hoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro, không tránh được nguy cơ không thu được nợ, xác suất khách hàng không trả được nợ gốc và lãi khi đến hạn vẫn còn cao. Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn luôn tìm giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ xảy ra rủi ro, nhằm giảm thiểu tổn thất. Ngoài những nguyên nhân bất khả kháng gây rủi ro trong sản xuất nông nghiệp như ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh dẫn đến nợ xấu, vẫn còn nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng mà ban lãnh đạo có thể kiểm soát được. Bên cạnh những khó khăn trong công tác huy động vốn và hoạt động tín dụng, sự gia tăng về chi phí trong thời gian qua cũng là điều đáng quan tâm. Ngân hàng cần chú ý cắt giảm các khoản chi phí chưa thật sự cần thiết. Mặc dù các phương diện hoạt động của Ngân hàng còn nhiều khó khăn, vướng mắc nhưng nhìn tổng thể vẫn đạt được kết quả tốt qua lợi nhuận thu được. Tuy tăng giảm không đều nhưng nhìn chung vẫn ở mức cao. www.kinhtehoc.net Trang 60 6.2. KIẾN NGHỊ 6.2.1. Kiến nghị đối với NHNo& PTNT huyện Lấp Vò - Tổ chức mạng lưới phục vụ cho công tác huy động vốn thông qua các phương tiện thông tin đại chúng phổ biến rộng rãi đến mọi thành phần kinh tế về các loại hình tiền gửi, dịch vụ và lợi ích mà nó đem lại cho khách hàng. - Tích cực thu hồi nợ đến hạn, nợ xấu và có những biện pháp thích đáng trong việc xử lý nợ xấu. Tình hình nợ xấu của Ngân hàng thời gian qua chưa được khả quan, nợ tồn đọng nhiều, nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng tương đối cao. Chính vì vậy, Ngân hàng nên xem xét lại vấn đề này, thường xuyên đánh giá, phân loại nợ căn cứ vào mức độ rủi ro. Trên cơ sở đó để đánh giá và phân loại tài chính tín dụng cũng như áp dụng các chính sách dự phòng phù hợp. Bên cạnh đó, Ngân hàng phải luôn quan tâm đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu dư nợ nhằm bám sát các chương trình, mục tiêu phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương. - Hiện nay, Ngân hàng đang có một lực lượng cán bộ trẻ nhiệt tình, năng nỗ trong công việc nhưng lại thiếu kinh nghiệm. Vì vậy, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo, thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, nâng cao năng lực, phẩm chất và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đầy đủ trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ được giao. - Ban lãnh đạo nên kiến nghị với Ngân hàng cấp trên phân bổ thêm cán bộ về hoặc tuyển thêm nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, giảm được tình trạng quá tải trong công việc đối với nhân viên phòng tín dụng và phòng kế toán. - Nhân các ngày lễ lớn hoặc sinh nhật của các khách hàng lớn và có uy tín cao, Ngân hàng nên gửi tặng phẩm có giá trị cho khách hàng. Việc làm này gây được nhiều thiện cảm với khách hàng, từ đó khách hàng sẽ quan tâm và có thiện cảm hơn đối với Ngân hàng. Thông qua việc làm này, Ngân hàng sẽ có thêm nhiều khách hàng mới. - Tăng cường công tác quản lý điều hành, bằng cách thường xuyên kiểm tra để tìm ra những sai sót cũng như các giải pháp để khắc phục kịp thời. www.kinhtehoc.net Trang 61 6.2.2. Kiến nghị đối với NHNo& PTNT tỉnh Đồng Tháp - Mở thêm hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) đặt ở nhiều nơi có địa điểm thuận lợi vì hiện nay Ngân hàng chỉ có một máy đặt tại Ngân hàng. - Nhằm để đa dạng hình thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Ngân hàng cấp trên xem xét mở rộng loại tiền gửi kỳ hạn một tuần, tiền gửi tiết kiệm lĩnh lãi hàng tháng. - Đề nghị Ngân hàng tỉnh tăng thêm biên chế cán bộ tín dụng để không còn tình trạng kiêm nhiệm và một cán bộ tín dụng phải phụ trách hai xã. - Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ nghiệp vụ mang tính chuyên sâu, những khóa huấn luyện đào tạo nên cho ứng dụng thực tế cao ngay trong chương trình giảng dạy đáp ứng yêu cầu công tác hiện nay. - Ngân hàng cần sự hỗ trợ của bộ phận tin học trong việc hướng dẫn các mẫu biểu báo cáo thống kê, cập nhật số liệu nhằm làm giảm thời gian làm báo cáo để tập trung cho công tác tín dụng. - Cần trang bị thêm kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ tín dụng trong khâu thẩm định và sàn lọc khách hàng để dự đoán chính xác rủi ro, loại trừ những dự án không hiệu quả. www.kinhtehoc.net Trang 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ths Trần Ái Kết, Ths Phan Tùng Lâm, CN Nguyễn Thị Lương, CN Đoàn Thị Cẩm Vân, CN Phạm Xuân Minh (2006). Giáo trình Tài chính - Tiền tệ. Tủ sách Đại học Cần Thơ 2. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007). Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội 3. Ths Trần Bá Trí (2008). Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh. Tủ sách Đại học Cần Thơ 4. Sinh viên Nguyễn Thị Đây (2007). Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lấp Vò. Luận văn tốt nghiệp 5. Sinh viên Nguyễn Thanh Dung (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh tại NHCT Kiên Giang. Luận văn tốt nghiệp 6. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT huyện Lấp Vò trong ba năm 2006-2007-2008 www.kinhtehoc.net

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp.pdf
Luận văn liên quan