Luận văn Quản lý môi trường lưu vực sông cu đê - Thành phố Đà nẵng bằng mô hình chất lượng nước

Luận văn đã thực hiện được các nội dung cơ bản sau: 1. Đã phân tích, đo đạc và tính toán được các đặc trưng của quá trình lan truyền chất đối với đoạn sông cụ thể trong nghiên cứu. Trong trường hợp nghiên cứu đã tính toán xác định được hệ số phân tán (Ex) dọc theo dòng chảy và hệ số phân huỷ của sông. 2. Kết quả hiệu chỉnh mô hình tương đối tốt, độ tin cậy cao, tìm ra được bộ thông số thích hợp cho một đoạn sông và có thể đại diện cho đặt trưng của lưu vực sông nghiên cứu. 3. Đưa ra các kịch bản giả định hiện tại cũng như trong tương lai để đánh giá chất lượng nước và các ảnh hưởng của nguồn thải đến chất lượng nước. 4. Đưa ra các mô phỏng tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu nhằm đánh giá chất lượng nước sông và những ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội địa bàn thuộc lưu vực sông Cu Đê. 5. Đưa ra công cụ để mô phỏng ảnh hưởng của một nguồn thải bất kỳ đến lưu vực sông. 6. Mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn từ cửa sông và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng nước vùng thượng lưu.

pdf26 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 19/04/2019 | Lượt xem: 138 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý môi trường lưu vực sông cu đê - Thành phố Đà nẵng bằng mô hình chất lượng nước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN XUÂN VŨ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG CU ĐÊ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC Chuyên ngành: Công nghệ Môi trường Mã số: 60.85.06 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng, Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN QUANG Phản biện 1: PGS.TS. BÙI SỸ LÝ Phản biện 2: TS. PHAN NHƯ THÚC Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 5 năm 2013 * Có thể tìm hiểu luận văn tại : - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thành phố Đà Nẵng có 2 con sông chính là Cu Đê và sông Hàn, đây là hai con sông quan trọng không chỉ phục vụ cấp nước, tưới tiêu mà còn mang lại giá trị cảnh quan cho thành phố. Trong những năm gần đây, với sự gia tăng của dân số, nhiều khu đô thị mới được xây dựng, đặc biệt khu công nghiệp Hoà Khánh nay được mở rộng, lưu vực sông Cu Đê đang đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức, nổi bật trong số đó là vấn đề chất lượng môi trường nước sông. Trong điều kiện sản xuất nông nghiệp và xả thải công nghiệp chưa được quản lý hiệu quả, các vấn đề về bảo vệ môi trường được đặt ra gay gắt: xâm nhập mặn, ô nhiễm môi trường sông, biển và mất đa dạng sinh học .v.v. Lưu vực sông Cu Đê hiện nay và trong tương lai sẽ là môi trường hoạt động của các khu đô thị mới nhộn nhịp, các hoạt động này ít nhiều ảnh hưởng đến vùng cửa sông này. Để có thể giải quyết những vấn đề trên, cần thiết phải hiểu rõ chế độ thủy động lực, cũng như sự lan truyền ô nhiễm trong môi trường sông biển vùng cửa sông này một cách sâu sắc. Các quá trình động lực và chất lượng nước vùng cửa sông sẽ đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành chế độ thủy lực và trạng thái môi trường tại khu vực này. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như khoa học kỹ thuật nói chung, các mô hình toán ứng dụng cũng ngày càng được phát triển nhiều hơn. Các mô hình toán với các ưu điểm như cho kết quả tính toán nhanh, dễ dàng thay đổi các kịch bản bài toán, vv... đang trở thành là một công cụ mạnh, phục vụ đắc lực trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi 2 trường. Lựa chọn mô hình là khâu đầu tiên rất quan trọng trong phương pháp mô hình toán, nó phụ thuộc vào yêu cầu công việc, điều kiện về tài liệu cũng như tiềm năng tài chính và nguồn nhân lực sẵn có. Trên thế giới hiện nay có rất nhiều mô hình toán đang được sử dụng. Trong nghiên cứu này, với mục tiêu mô phỏng chất lượng nước cho lưu vực sông Cu Đê, tôi đã lựa chọn áp dụng bộ phần mềm MIKE 11, bởi nó đáp ứng được những tiêu chí sau: - Là bộ phần mềm tích hợp đa tính năng; - Là bộ phần mềm đã được kiểm nghiệm thực tế; - Cho phép tính toán chất lượng nước với độ chính xác cao; - Giao diện thân thiện, dễ sử dụng; - Có ứng dụng kỹ thuật GIS, là một kỹ thuật mới với tính hiệu quả cao. Từ các phân tích trên cho thấy, việc xây dựng mô hình chất lượng nước cho vùng cửa sông Cu Đê là rất cần thiết trong việc đề xuất các giải pháp quản lý và giám sát các nguồn ô nhiễm theo định hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng -Thành phố Môi trường. Trên cơ sở đó, đề tài “Quản lý môi trường lưu vực sông Cu Đê – Thành phố Đà Nẵng bằng mô hình chất lượng nước” nhằm đưa ra công cụ quản lý cho các nhà Môi trường hoạch định các chính sách bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu tính toán hệ số phân tán để mô phỏng chất lượng nước lưu vực sông Cu Đê. - Áp dụng phần mềm MIKE 11 tính toán chất lượng nước lưu vực sông Cu Đê. 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu : lưu vực sông Cu Đê - Phạm vi nghiên cứu: lưu vực sông từ ngã ba Suối Cây hợp lưu với lưu vực chính của sông cho đến cửa sông với chiều dài 14 km 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thống kê và tổng hợp tài liệu - Phương pháp khảo sát và đo đạc thực địa - Phương pháp tiêu chuẩn - Phương pháp xử lý số liệu & đánh giá kết quả 5. Bố cục đề tài Mở đầu Chương 1 : Tổng quan về nguồn nước Chương 2 : Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương 3 : Kết quả và thảo luận Kết luận và tài liệu tham khảo. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC 1.1.1. Nguồn nước 1.1.2. Hiện trạng chất lượng nguồn nước Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên quý giá, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, nguồn nước ở 4 Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, trong đó đáng kể nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng. Theo số liệu thống kê, trữ lượng nước mặt của Việt Nam đạt khoảng hơn 830 – 840 tỷ m3, trong đó hơn 60% lượng nước sản sinh từ nước ngoài. Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hồ chứa trên cả nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác nước quá mức tài nguyên nước và ảnh hưởng của BĐKH. Hiện trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng nguồn nước chủ yếu do một số nguyên nhân sau đây: - Các chất ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp. - Các chất ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp. - Các chất ô nhiễm do nước thải đô thị chưa xử lý. - Hiện tượng xâm nhập mặn. 1.1.3. Đánh giá chất lượng nguồn nước Đối với các lưu vực sông trong cả nước, ô nhiễm chất hữu cơ đã và đang xảy ra ở nhiều đoạn sông, tập trung vào các vùng trung lưu và hạ lưu. Có nơi đã ô nhiễm tới mức nghiêm trọng, điển hình như các vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại khu vực hạ lưu các sông và hệ thống hồ ao, kênh mương và các sông nhỏ trong khu vực nội thành, nội thị. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm còn phụ thuộc vào các yếu tố thủy văn của dòng chảy. Mức độ ô nhiễm tăng cao khi vào mùa khô lưu lượng nước về các lưu vực sông giảm. Ngoài ra mức độ ô nhiễm còn phụ thuộc vào mức độ các nguồn thải thải vào các lưu vực sông. Theo kết quả quan trắc các hệ thống sông chính trên cả nước, nhiều chất ô nhiễm trong nước có nồng độ vượt quá tiêu chuẩn cho phép dao động từ 1,5 đến 3 lần. Tình trạng kéo dài trong nhiều năm, 5 gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sông sinh hoạt của dân cư và làm mất mỹ quan các khu vực. 1.1.4. Tình hình nghiên cứu và quản lý chất lượng nước sông ở nước ta Tính đến thời điểm hiện tại, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá CLN sông tại Việt Nam. Phần lớn các công trình này chỉ thực hiện tại các lưu vực sông nơi có sự phát triền KT – XH mạnh mẽ, đang dần xuất hiện các dấu hiệu bị ô nhiễm do các hoạt động KT – XH và hơn thế nữa các con sông này là nguồn cấp nước chính cho các hoạt động KT – XH này. Với mật độ sông suối dày đặc từ Bắc xuống Nam trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên việc nghiên cứu chất lượng nước sông cũng đã được thực hiện tại các con sông dọc theo chiều dài đất nước. Những lưu vực sông được quan tâm nhiều nhất ở Việt Nam có thể kể đến là hệ thống lưu vực sông Hồng, lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy ở miền Bắc, lưu vực sông Hương, sông Trường Giang ở miền Trung và hệ thống lưu vực sông Đồng Nai, lưu vực sông Mê Kông ở miền Nam. Việc nghiên cứu chất lượng nước các con sông lớn ở Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều bước phát triển mạnh với nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau nhưng mục tiêu chung vẫn là đánh giá chất lượng nước để từ đó có những giải pháp xử lý và quy hoạch nhằm bảo vệ nguồn nước và phát triển bền vững. 1.2. MIKE 11 VÀ ỨNG DỤNG MIKE 11 TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 1.2.1. Giới thiệu về phần mềm Mike 11 Mô hình Mike được xây dựng bởi viện thủy lợi Đan Mạch gồm các mô đun sau: 6 - Mô đun thủy động lực học (Hydrodynamic) - Mô đun đối lưu khuyếch tán (Advection – Dispersion) - Mô đun chất lượng nước (Water Quality) 1.2.2. Ứng dụng Mike 11 trong công tác quản lý chất lượng nước Một trong những mục tiêu của nghiên cứu này đó là mô phỏng lại toàn bộ quá trình chất lượng nước diễn ra trong lưu vực sông từ những số liệu cần thiết thu thập được thông qua quá trình đo đạc và thu thập số liệu từ một số nghiên cứu trước đây. Nội dung này được thực hiện qua công tác hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình, từ đó thu được những thông số mô hình phù hợp với thực tế. Một số các ứng dụng đánh giá chất lượng nước sông đã được nghiên cứu trong cả nước có thể kể đến đó là: 1. “Ứng dụng mô hình Mike 11 đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Truồi Thừa Thiên - Huế” – Nguyễn Đăng Huy, Bùi Tá Long, Lê Thị Hiền, Tạp chí Khí tượng thuỷ văn 2012. Nghiên cứu đã đánh giá được tác động của làng nghề sản xuất và chế biến tinh bột sắn Xuân Lai qua việc sử dụng mô hình Mike 11 kết hợp với quan trắc. Kết quả bước đầu cho phép đánh giá được mức độ tác động của sự phát triển làng nghề này và đưa ra những khuyến cáo giúp cho công tác quy hoạch và quản lý nguồn nước. 2. “Nghiên cứu áp dụng mô hình toán Mike 11 tính toán chất lượng nước sông Nhuệ - Sông Đáy” – Lê Vũ Việt Phong, Trần Hồng Thái, Phạm Văn Hải, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường. Nghiên cứu đã ứng dụng mô hình Mike 11 để tính toán chất lượng nước sông Nhuệ - sông Đáy. Nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội đến chất lượng nước sông và đề 7 xuất triển khai sử dụng bộ phần mềm này trên các sông để góp phần đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại các sông ở Việt Nam. 3. “Ứng dụng Mike 11 đánh giá chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai” – Nguyễn Huy Khôi, Viện quy hoạch thuỷ lợi Miền Nam, 2009. Nghiên cứu đã đánh giá xu thế và diễn biến dòng chảy cả về lượng và chất, cho ta thấy toàn cảnh bức tranh về chế độ dòng chảy cũng như chất lượng nước nhằm đánh giá những biến đổi do tác động của thiên nhiên cũng như con người vào thiên nhiên. 4. “Phương pháp tính toán thiệt hại về kinh tế và môi trường đối với lưu vực sông bị ô nhiễm – trường hợp điển hình: Lưu vực sông Thị Vãi” - Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thanh Hùng, Bùi Tá Long, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - Tạp chí phát triển Khoa học và công nghệ, tập 14, số M1, 2011. Nghiên cứu này đã sử dụng mô hình Mike 11 và Mike 21 để tính toán thiệt hại về kinh tế và môi trường đối với một lưu vực sông bị ô nhiễm và áp dụng thực tế với lưu vực sông Thị Vãi. 1.3. LƯU VỰC SÔNG CU ĐÊ, HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CU ĐÊ 1.3.1. Lưu vực sông Cu Đê Sông Cu Đê bắt nguồn từ vùng núi phía Tây-Bắc của TP có độ cao khoảng 700-800m, lưu lượng có hình lông chim, có độ nghiêng theo hướng Đông Bắc-Tây Nam. Thượng nguồn có các sông suối nhỏ ngoằn nghèo và đổi hướng liên tục theo các khe núi cao. Sau khi tiếp cận với vùng thấp, đồng bằng thì chảy chung theo hướng Tây- Đông đổ ra vịnh Đà Nẵng ở vị trí 108008’00”E-16007’30”N. Chiều dài toàn bộ sông 47km; diện tích khống chế tính đến cửa ra biển là 472km 2, tính đến Hòa Liên là 257km2; độ cao bình quân lưu vực là 8 353m; độ dốc bình quân lưu vực 26,6%; chiều dài lưu vực 37km; chiều rộng bình quân lưu vực là 12,8km. Thượng nguồn sông Cu Đê có 2 phụ lưu cấp I. 1.3.2. Hiện trạng và chất lượng nguồn nước Để đánh giá được hiện trạng và chất lượng nước lưu vực sông Cu Đê, có thể chia lưu vực sông Cu đê thành 3 khu vực: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu: Thượng nguồn khu vực sông Khu vực trung lưu Khu vực hạ lưu sông Cu Đê 1.3.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá và quản lý chất lượng nước sông tại Đà Nẵng Hiện nay, trên toàn bộ các lưu vực sông tại Đà Nẵng chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu chính đến việc đánh giá nguồn ô nhiễm và chất lượng nước trên quy mô cả lưu vực. Theo điều tra, thống kê của tác giả, phần lớn các nghiên cứu chủ yếu chỉ tập trung vào nghiên cứu chế độ thủy lực của sông để sự báo lũ. Việc nghiên cứu chất lượng nước sông và các ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Cu Đê hiện tại chỉ dừng lại ở các báo cáo về hiện trạng chất lượng nước tại một số vị trí trên đoạn sông do Trung tâm kỹ thuật môi trường Tp Đà Nẵng (TTKTMT-ĐN) và Trung tâm bảo vệ môi trường – Đại học Đà Nẵng thực hiện và các báo cáo hiện trạng môi trường lưu vực sông Cu Đê định kỳ của TTKTMT - ĐN. 9 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Trong giới hạn luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu lưu vực sông từ ngã ba Suối Cây hợp lưu với lưu vực chính của sông cho đến cửa sông với chiều dài 14 km. Phạm vi nghiên cứu: đoạn sông cách cầu Trường Định về phía thượng lưu 500m đến đoạn sông cách cầu Trường định 500m về phía hạ lưu. Tổng chiều dài tiến hành thực nghiệm là 1000m. 2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.2.1. Khảo sát hiện trạng và nguồn thải a. Lấy mẫu khảo sát b. Xác định các nguồn thải 2.2.2. Thu thập số liệu đầu vào cho mô hình chất lượng nước. a. Thu thập số liệu mặt cắt lưu vực sông nghiên cứu b. Thu thập số liệu nguồn thải và nguồn gây ô nhiễm 2.2.3. Xác định hệ số phân tán Để tiến hành xác định hệ số phân tán dọc theo dòng chảy, tác giả đã tiến hành đo đạc tại đoạn sông tiến hành thực nghiệm 24/24h từ ngày 09-10/01/2013. Nội dung các bước xác định hệ số phân tán dọc theo dòng chảy được tiến hành như sau: • Xác định đối tượng; • Tiến hành quan trắc; • Phân tích tính toán, xử lý số liệu đo đạc; 10 Số liệu đầu vào mô hình Bộ thông số Chuỗi số liệu thực đo So sánh kết quả thực đo Thay đổi bộ thông số Không đạt Dừng Đạt Mô hình Mike 11 • Tính toán các thông số đặc trưng của dòng chảy và quá trình phân tán vật chất. 2.2.4. Tính toán, hiệu chỉnh mô hình Mike 11 Tiến hành chạy mô hình trên đoạn sông nghiên cứu số liệu thực nghiệm với các thông số đầu vào bao gồm: đoạn sông dài 1000m, biên giới hạn là 2 mặt cắt MC 1-1 và MC 2-2, biên thượng lưu (MC1-1) là biên lưu lượng khảo sát trong 24h, biên hạ lưu (MC 2-2) là biên mực nước được tiến hành đo trong 24h. Sử dụng kết quả lấy mẫu khảo sát tại mặt cắt Trường Định (nằm giữa MC 1-1 và MC 2-2) ngày 09-10/01/2013 để so sánh hiệu chỉnh mô hình. Các bước thực hiện hiệu chỉnh được mô tả theo Hình 2.7 Hình 2.7– Sơ đồ hiệu chỉnh bộ thông số mô hình 2.2.5. Kiểm định mô hình Mục đích của công tác kiểm định mô hình nhằm đánh giá mức độ phù hợp của bộ thông số đã xác định trong phần hiệu chỉnh mô hình. Ở đây, tác giả đã tiến hành chạy kiểm định mô hình trên đoạn 11 sông nghiên cứu và sử dụng kết quả lấy mẫu khảo sát tại mặt cắt Trường Định (nằm giữa MC 1-1 và MC 2-2) ngày 26/04/2013 để kiểm định mô hình. 2.2.6. Ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng dự báo chất lượng nước. Mô tả sơ đồ tính toán: Mạng lưới tính toán bao gồm đoạn sông có chiều dài 14 km, với 34 mặt cắt.Điều kiện biên lưu lượng và mực nước được nội suy trong Mike từ kết quả đo đạc thực tế. Chất lượng nước tại thượng nguồn là khá sạch (qua khảo sát đo đạc thực tế) nên số liệu đầu vào chất lượng nước được xem như không đổi theo thời gian. Trong tính toán, các nguồn nước thải sinh hoạt xem như nguồn thải tổng hợp và nguồn thải lưu lượng nhỏ gần nhau nên được gộp chung lại với nhau và được thể hiện xả thải trên cùng một vị trí. Nguồn nước từ các kênh tiêu nước, khe suối ở đầu nguồn xem như nguồn bổ cập cho lưu vực sông. a. Kịch bản 1 Nội dung: để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nguồn thải thải ra từ KCN Hoà Khánh và nước thải sinh hoạt của các KDC đến chất lượng nước sông tác giả đã tiến hành chạy mô hình chất lượng nước với các thông số được thể hiện ở bảng 2.3. Các nguồn thải xem như thải ở chế độ điều hoà. Bảng 2.3 – Số liệu nguồn thải và tải lượng kịch bản 1 Tên nguồn thải Lưu lượng (m 3 /s) Tải lượng BOD (mg/l) Ghi chú KDC 0.088 300 Nguồn thải từ KDC KCN 0.031 1500 Nguồn thải từ KCN Hoà Khánh 12 b.Kịch bản 2 Nội dung: Mô phỏng chất lượng nước giống kịch bản 1 cộng thêm phần xả thải đã qua xử lý của khu đô thị sinh thái Thuỷ Tú khi đi vào hoạt động. Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường Khu đô thị sinh thái Thuỷ Tú thì tổng lượng nước thải sinh hoạt sản sinh khi dự án đi vào hoạt động là 4324.7 m3/ngày.đêm. Và chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 14:2008/ BTNMT. Mô phỏng theo 2 kịch bản, kịch bản xả thải theo đúng quy định và kịch bản trạm xử KĐT bị xự cố phải xả thải 100% nước thải chưa qua xử lý ra lưu vực sông. c.Kịch bản 3 Cùng với sự phát triển kinh tế, hạ tầng đô thị và dân số ngày càng tăng thì lưu lượng tải lượng nước thải ở các KCN và KDC cũng ngày càng tăng cao. Nội dung mô phỏng cho kịch bản 3 vào năm 2020 với giả thiết lưu lượng và tải lượng ở KCN và KDC tăng lên gấp đôi, nước thải từ KĐTTT xả trực tiếp vào lưu vực sông không qua xử lý. d. Kịch bản 4 Nội dung: Mô phỏng ảnh hưởng của hoạt động vệ sinh ao nuôi của vùng nuôi tôm công nghiệp khu vực Hoà Hiệp. Giả thuyết ước tính tải lượng BOD của nước thải vệ sinh ao nuôi đạt 500 mg/l BOD, lưu lượng thải tập trung đạt 5 (m3/s). e. Kịch bản 5 Nội dung: Mô phỏng chất lượng nước lưu vực sông Cu Đê theo kịch bản biến đổi khí hậu B1, mực nước biển dân 64 cm, lưu lượng dòng chảy tăng 5%. 13 f. Kịch bản 6 Nội dung: mô phỏng diễn biến độ mặn dọc theo chiều dài lưu vực sông. Mục tiêu của kịch bản này nhằm đánh giá chất lượng nước bị ảnh hưởng bởi độ mặn từ cửa biển. Lấy giá trị trung bình của độ mặn tại cửa sông là 35‰. g. Kịch bản 7 Nội dung: mô phỏng diễn biến độ mặn dọc theo chiều dài lưu vực sông theo kịch bản biến đổi B1 nhằm đánh giá diễn biến độ mặn trên sông so với hiện tại. Độ mặn trung bình tại cửa biển cũng lấy giá trị là 35‰. 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm có: 2.3.1. Phương pháp thống kê và tổng hợp tài liệu Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu. Để thực hiện luận văn tác giả đã đến các Sở, ban ngành tại địa phương để thu thập các thông tin về: - Số liệu về hiện trạng nguồn nước, công tác quản lý về nguồn nước tại lưu vực sông Cu Đê; - Thống kê các nguồn thải thuộc lưu vực sông nghiên cứu; - Số liệu về hiện trạng nguồn nước, công tác quản lý về nguồn nước tại lưu vực sông Cu Đê. - Tài liệu sử dụng Mike 11 của DHI - Các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học, các dự án có liên quan đến nội dung luận văn nghiên cứu; 14 2.3.2. Phương pháp khảo sát và đo đạc thực địa - Khảo sát thực địa, điều tra hiện trạng, thu thập bổ sung các thông tin về lưu vực sông Cu Đê; - Điều tra, khảo sát và quan trắc môi trường nước. Tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát thực địa trong 2 đợt như sau: - Đợt 1: Khảo sát dọc theo đoạn sông Cu Đê để nắm rõ tình hình hiện trạng thực tế và lấy mẫu nước sông Cu Đê; - Đợt 2: Khảo sát dọc theo đoạn sông Cu Đê để tiến hành thu thập thông tin nguồn thải, lấy mẫu nước sông Cu Đê và nước thải nhà máy, khu dân cư và các kênh mương lớn đổ trực tiếp vào sông Cu Đê. - Đợt 3: Đo đạt các thông số chất lượng nước : pH, độ mặn (Sal), DO, BOD, COD tại đoạn sông tiến hành nghiên cứu. Tiến hành đo liên tục trong vòng 24h. 2.3.3. Phương pháp tiêu chuẩn Phương pháp này được sử dụng trong quá trình lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải; đo đạc thành phần, phân tích các thông số ô nhiễm đánh giá so với tiêu chuẩn. 2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu & đánh giá kết quả Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tổng hợp và xử lý các số liệu thực nghiệm.. a.Xác định hệ số phân tán rối Ex Tính toán các đặc trưng của quá trình lan truyền chất ô nhiễm trên đoạn sông theo phương pháp Fischer bằng các công thức: 15 (2.1) (2.2) (2.3) (2.4) Trong đó: U : vận tốc trung bình dòng chảy trên đoạn sông (m/s) St1, St2 : phương sai của chuỗi số liệu thực nghiệm t1,2 : thời gian quan trắc trung bình giữa hai mặt cắt tương ứng (s) Ex : hệ số phân tán chất ô nhiễm b. Hiệu chỉnh mô hình Sử dụng công thức trong Mike View để tính toán hệ số tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và tính toán mô phỏng. )()( ),(2 tt tt xSDySD xyCov r   (2.5) 16 N xxyy xyCov N t tt tt     1 ))(( ),( (2.6) )()( tt yVarySD  (2.7) N yy yVar N t t t     1 2)( )( (2.8) Trong đó: 2r : hệ số tương quan Cov (yt, xt) (covariance) : Hiệp phương sai giữa thực đo và tính toán SD (standard deviation) : độ lệch chuẩn Var (variance) : phương sai y : giá trị thực đo x : giá trị tính toán 17 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ CÁC NGUỒN THẢI 3.1.1. Kết quả khảo sát Kết quả khảo sát thực địa thể hiện trong bảng 3.2 và hình 3.3 Bảng 3.1 – Kết quả khảo sát thực địa lưu vực sông Cu Đê Stt Tên mẫu pH DO (mg/l) Sal (‰) COD (mg/l) Vị trí 1 MC1 7.1 5.9 13.4 14.4 16 0 06'55" 108 0 06'46" 2 MC2 7.3 6.4 9.3 13.92 16 0 06'55" 108 0 06'30" 3 MC3 7.2 5.8 9.3 13.76 16 006’05” 108006’16” 4 MC4 7.2 6.1 10.1 23.36 16 006’43” 108005’49” 5 MC5 7.1 6.1 9.8 13.12 16 006’25” 108005’16” 6 MC6 7.1 6.5 6.1 12.32 16 006’39” 108004’15” 7 MC7 7.2 6.1 3.2 7.68 16 007’04” 108003’47” 8 MC8 7.0 6.9 0.5 5.12 16 007’56” 108003’47” 9 MC9 7.2 6.9 0.0 2.88 16 007’52” 108003’09” 10 MC1 0 7.2 6.8 0.0 1.2 16 008’16” 108001’56” Dựa vào kết quả đo đạt ta nhận thấy giá trị pH và DO không thay đổi nhiều dọc theo chiều dài lưu vực sông. Với giá trị DO, càng về phía thượng lưu giá trị tương đối cao hơn so với hạ lưu, điều này có thể cho thấy chất lượng nước ở vùng thượng lưu là rất tốt, đúng với hiện trạng khi tác giả tiến hành khảo sát lưu vực sông. 18 Hình 3.2 – Biểu đồ thay đổi COD và độ mặn dọc theo chiều dài của lưu vực sông Từ biều đồ ở hình 3.2 ta có thể nhận thấy các thông số COD và độ mặn thay đổi dọc theo chiều dài lưu vực sông, tuy nhiên chỉ số COD thay đổi bất thường hơn so với thông số về độ mặn. Vì vậy, trong quá trình tính toán hệ số phân tán dọc theo chiều dài sông, để tránh sự tác động của các nguồn thải bất thường ảnh hưởng đến COD, tác giả luận văn đã dựa theo sự thay đổi độ mặn dọc theo dòng chảy để tính toán hệ số này. Và đồng thời chọn đoạn sông có sự thay đổi lớn về độ mặn từ mặt cắt có tọa độ 16°6'35.67"N, 08°4'56.07"E đến tọa độ 16°6'30.60"N, 108°5'14.12"E có chiều dài khoảng 1000 m là đoạn sông tiến hành thực nghiệm. 3.1.2. Xác định các nguồn thải 3.2. KẾT QUẢ THU THẬP SỐ LIỆU ĐẦU VÀO CHO MÔ HÌNH 3.2.1. Số liệu mặt cắt lưu vực sông nghiên cứu Qua số liệu thu thập được, đầu vào cho mô hình gồm 34 mặt cắt được thể hiện qua Hình 3.4. 19 Hình 3.4 – Sơ đồ vị trí các mặt trắc trên đoạn sông nghiên cứu 3.2.2. Số liệu nguồn thải và nguồn gây ô nhiễm a. Nguồn thải từ sinh hoạt b. Nguồn thải từ công nghiệp c. Nguồn thải từ hồ nuôi tôm Bên cạnh đó, nhu cầu về nước mặn ở các vùng nuôi tôm rất lớn. Mỗi một hecta ao nuôi cần khoảng 30.000m3 nước mặn cho một vụ nuôi, độ sâu mực nước thường xuyên của ao là 1,5m. Như vậy, lượng nước cần để nuôi trồng thuỷ sản của vùng ước chừng 33.000.000 m3 nước. Nếu vào mỗi đầu vụ, việc xúc rửa hồ nuôi sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng lưu vực sông Cu Đê. 3.3. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN TÁN 3.3.1. Kết quả quan trắc lấy mẫu thực tế theo giờ Kết quả quan trắc tại các vị trí được thể hiện theo Hình 3.6 và 3.7 20 Hình 3.6 – Kết quả phân tích COD theo thời gian tại hai mặt cắt MC1-1 và MC2-2 Hình 3.7 – Kết quả đo nhanh độ mặn tại mặt cắt MC1-1 và MC 2-2 Nhận xét: Qua kết quả phân tích COD và độ mặn tại hai mặt cắt 1-1 và 2-2 ta nhận thấy có sự thay đổi tương quan giữa các giá trị theo giờ. Tuy nhiên có một vài mẫu tại một số thời điểm đo có giá trị bất thường so với quy luật biến đổi chung của dãy kết quả. 3.3.2. Xác định các số liệu đặc trưng của đoạn sông nghiên cứu 3.3.3. Tính toán hệ số phân tán 21 Áp dụng phần mềm MS – EXEL lập theo các công thức (2.1, 2.2, 2.3, 2.4) và các kết quả phân tích được ta tính được hệ số phân tán theo chu kỳ với giá trị Ex= 248 m2/s. Kết quả tính toán cho thấy hệ số phân tán tương đối đúng với đoạn sông nghiên cứu với các đặt trưng như lòng sông nhỏ hẹp, lưu lượng nhỏ. 3.4. TÍNH TOÁN, HIỆU CHỈNH MÔ HINH MIKE 11 Sử dụng công cụ Error Estimation trong Mike View sau khi chạy mô hình ta xác định được hệ số tương quan hay mức hiệu quả mô hình đạt cao nhất 70.9% và chọn được bộ thông số thích hợp tương ứng với mức hiệu quả của mô hình đã thực hiện. Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình BOD tính toán và đường quá trình BOD thực đo được trình bày trong Hình 3.11 . Trên hình này, nhận thấy sự thay đổi BOD giữa thực đo và tính toán theo một quy luật nhất định. Một số điểm thực đo còn lệch khá nhiều so với tính toán, tuy nhiên so với tổng thể thì với hệ số tương quan trên ta thấy hiệu quả mô phỏng của mô hình tương đối cao có thể chấp nhận được. Như vậy, có thể kết luận bộ thông số tìm được của mô hình có thể mô phỏng tốt chất lượng nước trên lưu vực sông Cu Đê. 3.5. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH Qua kết quả kiểm định mô hình ( Hình 3.12) ta thấy mức độ phù hợp giữa kết quả tính toán và thực đo theo công cụ tính toán trong Mike 11 lớn hơn 90%, như vậy mô hình chất lượng nước đạt độ chính xác yêu cầu và có thể áp dụng để dự báo chất lượng nước ở lưu vực trong tương lai. 22 3.6. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO CÁC KỊCH BẢN 3.5.1. Kịch bản 1 3.5.2. Kịch bản 2 3.5.3. Kịch bản 3 3.5.4. Kịch bản 4 3.5.5. Kịch bản 5 3.5.6. Kịch bản 6 3.5.7. Kịch bản 7 Nhận xét chung: Từ các kết quả tính toán chạy mô hình, so sánh với kết quả đo đạc thực tế có những nhận xét và đánh giá sau: 1. Hệ số phân tán của đoạn sông nghiên cứu được tính từ các số liệu đo đạc thực tế và có giá trị tương đối đúng so với lưu vực sông nhỏ như sông Cu Đê. 2. Quá trình hiệu chỉnh giữa BOD tính toán và BOD thực đo có sự sai lệch, tuy nhiên với mức hiệu quả của mô hình cho thấy quá trình hiệu chỉnh Mike 11 là đáng tin cậy. 3. Qua các kịch bản mô hình cho thấy, chế độ lan truyền chất trên đoạn sông chịu quá trình tải do dòng chảy sông, và phụ thuộc rất lớn vào thuỷ triều. Khi triều đạt đỉnh, chất lượng tại thượng lưu có xu hướng giảm và ngược lại chất lượng nguồn nước tăng lên khi triều kiệt. 4. Từ kết quả mô phỏng ta có thể mô tả một nguồn thải bất kỳ và vùng ảnh hưởng của chúng lên lưu vực sông cũng như thời gian tác động đến khu vực thương lưu và hạ lưu. 5. Mô hình có thể mô phỏng quá trình xâm nhập mặn từ cửa biển và mức độ ảnh hưởng của chúng đến thượng lưu sông. 23 KẾT LUẬN Luận văn đã thực hiện được các nội dung cơ bản sau: 1. Đã phân tích, đo đạc và tính toán được các đặc trưng của quá trình lan truyền chất đối với đoạn sông cụ thể trong nghiên cứu. Trong trường hợp nghiên cứu đã tính toán xác định được hệ số phân tán (Ex) dọc theo dòng chảy và hệ số phân huỷ của sông. 2. Kết quả hiệu chỉnh mô hình tương đối tốt, độ tin cậy cao, tìm ra được bộ thông số thích hợp cho một đoạn sông và có thể đại diện cho đặt trưng của lưu vực sông nghiên cứu. 3. Đưa ra các kịch bản giả định hiện tại cũng như trong tương lai để đánh giá chất lượng nước và các ảnh hưởng của nguồn thải đến chất lượng nước. 4. Đưa ra các mô phỏng tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu nhằm đánh giá chất lượng nước sông và những ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội địa bàn thuộc lưu vực sông Cu Đê. 5. Đưa ra công cụ để mô phỏng ảnh hưởng của một nguồn thải bất kỳ đến lưu vực sông. 6. Mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn từ cửa sông và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng nước vùng thượng lưu. Để hoàn chỉnh và tiếp tục nghiên cứu theo hướng này, tác giả có những đề xuất sau: 1. Cần có các số liệu quan trắc liên tục và đồng bộ tại nhiều đoạn sông để giúp cho việc tính toán có kết quả chính xác hơn. 2. Chỉ tiến hành mô phỏng chất lượng nước trong mùa khô nên chưa thể đánh giá hết chất lượng nước của lưu vực sông, cần có những số liệu đo đạc tính toán thực tế trong trường hợp mùa mưa. 24 Đây cũng là hướng đầu tư nghiên cứu tiếp theo cho lưu vực sông Cu Đê. 3. Việc mô phỏng chỉ mang tính cục bộ vì nghiên cứu chỉ tiến hành trên một đoạn sông ngắn để lấy giá trị cho toàn bộ lưu vực nghiên cứu. Đây cũng là hạn chế của luận văn này. 4. Chưa xác định được chính xác vị trí các nguồn thải chính như KCN Hoà Khánh, KCN Liên Chiểu do các nguồn thải này được thải ra các cánh đồng trước khi vào lưu vực sông Cu Đê. Vì vậy, để mô hình có thể mô phỏng chính xác chất lượng nước sông tác giả đề xuất thống kê đầy đủ về nguồn thải như lưu lượng, tải lượng chất ô nhiễm. Hoàn thành luận văn này, không tránh khỏi các khiếm khuyết và hạn chế do tri thức, số liệu và thời gian. Rất mong nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cố và đồng nghiệp để công trình được hoàn thiện hơn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftomtat_24_9532_2075934.pdf