Luận văn Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Minh hoá, tỉnh Quảng Bình

Tăng cường sự phối hợp công tác quản lý thu nộp của cơ quan thuế với các cơ quan có liên quan. Chi cục thuế tăng cường kết hợp thường xuyên chặt chẽ với kho bạc, ngân hàng được ủy quyền thu thuế để nhắc nhở các DN NQD nộp đúng, nộp đủ thuế vào NSNN. Tăng cường nâng cấp triển khai ứng dụng tin học, đường truyền mạng giữa Kho bạc, Ngân hàng với Chi cục Thuế, thường xuyên nắm bắt thông tin giữa các cơ quan đơn vị để kịp thời đối chiếu số thu của từng đối tượng nộp thuế. Để làm tốt công tác quản lý thu nộp thuế đòi hỏi chính sách, chế độ và các biện pháp quản lý thuế phải đơn giản, minh bạch, công khai, dân chủ để nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội nhằm tuân thủ tự giác các nghĩa vụ về thuế. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng thời gian quy định, Chi cục thuế mà trực tiếp là các cán bộ quản lý phải có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp. Chứng từ nộp thuế sẽ được chuyển về Chi cục thuế, căn cứ vào chứng từ đó sẽ biết được doanh nghiệp nào đã nộp, doanh nghiệp nào chưa nộp, nộp chậm hay nộp thiếu để đưa ra những biện pháp thích hợp trong quản lý. Ngoài ra, Chi cục thường xuyên cung cấp các thông tin nghĩa vụ nộp thuế cho các DN thực hiện nghĩa vụ của mình. Thực hiện xác nhận nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp có văn bản yêu cầu theo đúng quy trình.

pdf120 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 18/04/2019 | Lượt xem: 140 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Minh hoá, tỉnh Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng. - Tăng cường phối hợp với các ngành, liên quan trong quản lý thuế, tham mưu kịp thời cho chính quyền địa phương chỉ đạo các ban, ngành chức năng thường xuyên phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý các nguồn thu phát sinh trên địa bàn nhằm chống thất thu cho NSNN. - Đẩy mạnh công tác hỗ trợ người nộp thuế; tổ chức hội nghị, tập huấn chính sách pháp luật thuế mới, các luật thuế bổ sung, sửa đổi cho tất cả các doanh nghiệp, người nộp thuế và cán bộ, công chức trong Chi cục để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Tuyên dương kịp thời thành tích của các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, đóng góp số thu lớn cho NSNN; Thường xuyên phối hợp với cơ quan đài truyền thanh, truyền hình huyện đưa thông tin về các đối tượng có hành vi trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhằm tạo sự đồng thuận và sự ủng hộ của nhân dân trong công tác thuế. - Chấn chỉnh công tác kê khai đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh; xử lý nghiêm đối với các trường hợp nộp chậm tờ khai và tiến hành ấn định thuế đối với các trường hợp không nộp tờ khai. Thực hiện phối hợp với các ngành có liên quan để rà soát, đối chiếu để xác định chính xác số đơn vị bỏ trốn, ngừng, nghỉ hoạt động kinh doanh để xử lý theo đúng quy định của pháp luật. 81 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ - Tăng cường công tác kiểm tra theo kế hoạch, chú trọng các doanh nghiệp có mức độ rủi ro về thuế cao, DN kê khai lỗ liên tục nhưng vẫn hoạt động và mở rộng SXKD; các doanh nghiệp có quy mô lớn, đa ngành nghề, đa lĩnh vực. - Tổ chức theo dõi, giám sát chặt chẽ thường xuyên sự biến động của các khoản nợ nhất là khoản thu được giản, gia hạn đến hạn nộp để thu hồi kịp thời. kiên quyết xử lý những trường hợp cố tình dây dưa, chây ỳ nợ thuế, áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo Luật định. 3.1.3.2. Nhiệm vụ công tác cải cách hành chính và hiện đại hóa công tác quản lý thuế - Tích cực tham gia đóng góp ý kiến cho các dự thảo văn bản pháp quy của Bộ, Chính phủ, Quốc hội. - Tiếp tục triển khai và thực hiện tốt Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường Quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan”; Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính thuế, đặc biệt là ở các chức năng quản lý thuế và hoạt động của bộ phận "một cửa” công khai các thủ tục về kê khai, cấp mã số thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế - Triển khai tốt công tác kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử duy trì 100% các doanh nghiệp kê khai qua mạng và nộp thuế điện tử; - Tích cực tham gia các lớp đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ theo chức năng quản lý và kiến thức về tin học cho cán bộ, công chức đảm bảo 100% cán bộ, công chức sử dụng khai thác có hiệu quả các chương trình ứng dụng của ngành để phục vụ tốt cho công tác quản lý thuế. 3.1.3.3. Các nhiệm vụ khác - Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật trong thi hành công vụ. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ, xử lý và ngăn ngừa kịp thời các hành vi tiêu cực; chấn chỉnh ngay các trường hợp cán bộ, công chức không thực hiện đúng các quy định của pháp luật nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ thuế ngày càng chuyên nghiệp vững mạnh. 82 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ - Phát động các phong trào thi đua đơn vị, cá nhân có những sáng kiến quản lý thuế mang lại hiệu quả thiết thực và có hình thức khen thưởng xứng đáng đối với những sáng kiến giải quyết được những vướng mắc, nổi cộm trong công tác quản lý thuế nhất là ở các lĩnh vực, sắc thuế còn đánh giá là thất thu. 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hóa Trong những năm qua Chi cục thuế huyện Minh Hóa đã có những kết quả tốt trong công tác quản lý thuế GTGT nói chung và công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD nói riêng. Bên cạnh đó còn có những hạn chế cần phải khắc phục nhằm hướng tới sự hoàn thiện trong công tác quản quản lý theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch, liêm chính và đổi mới. Từ thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD tại Chi cục thuế huyện Minh Hóa, tôi đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Minh Hóa như sau: 3.2.1. Quản lý đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng Quản lý đối tượng nộp thuế là một khâu rất quan trọng trong quy trình quản lý thuế bởi có thực hiện tốt công tác này thì các công tác khác như tính thuế, thu thuế, quản lý nợ đọng, kiểm tra thuế mới không gặp trở ngại khó khăn. Trong thời gian vừa qua Chi cục Thuế huyện Minh Hóa thực hiện quản lý đối tượng nộp thuế khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số thiếu sót trong quản lý thuế GTGT trong khu vực ngoài quốc doanh như tình trạng kê khai sai vẫn còn tỷ lệ cao, các hành vi gian lận thuế, hóa đơn, nợ thuế còn xãy ra. Hơn nửa, phương pháp quản lý đối tượng doanh nghiệp đều do tập thể đội quản lý mà chưa giao rõ nhiệm vụ mỗi cán bộ phải quản lý bao nhiêu doanh nghiệp cụ thể. Do đó, chưa phân định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với trường hợp xảy ra hành vi khai sai, gian lận thuế. Vì vậy trong thời gian tới Chi cục thuế cần phải có những biện pháp nhằm quản lý tốt hơn đối tượng nộp thuế, cụ thể: 83 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ - Chi cục chỉ đạo các đội thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, mỗi cán bộ quản lý một địa bàn hoặc một số lượng doanh nghiệp chỉ định theo chức năng của mình, qua đó nâng cao trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ. Nhằm khen thưởng những cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng, và có hình thức phê bình, kỷ luật với những cán bộ xảy ra tình trạng thất thoát, gian lận thuế thường xuyên liên quan đến chức năng mình quản lý. - Tăng cường kiểm tra giám sát đối tượng nộp thuế, nắm chắc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn thuộc bộ phận mình phụ trách, tìm hiểu thực tế xem các doanh nghiệp xin nghỉ kinh doanh, đảm bảo không bị hiện tượng báo nghỉ để xin giảm thuế hoặc thông đồng với cán bộ thuế trong khi vẫn kinh doanh bình thường. - Phối hợp với cấp chính quyền ở địa phương, xã, thị trấn để quản lý tốt hơn đối tượng nộp thuế đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài địa bàn đến kinh doanh ở địa phương. - Hiện nay, các doanh nghiệp khi cấp giấy phép kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư, việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp thực hiện tự động căn cứ trên hồ sơ đăng ký kinh doanh. Khi bắt đầu kinh doanh doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục đăng ký khai thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn... Do vậy, để đôn đốc doanh nghiệp thực hiện các thủ tục tiếp theo tạo điều kiện để doanh nghiệp khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Chi cục thuế cần đẩy mạnh rà soát đối tượng kinh doanh, đôn đốc doanh nghiệp đăng ký phương pháp kê khai thuế GTGT, đăng ký kê khai qua mạng, kiểm tra điều kiện sử dụng hóa đơn. Đặc biệt, chú trọng đến công tác tuyên truyền hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thành lậpnắm rõ các chính sách, quy trình để thực hiện tốt nghĩa vụ của mình. 3.2.2. Về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân được biết về chính sách chế độ của nhà nước để họ thấy rằng đóng thuế không chỉ là ”nghĩa vụ” mà còn là “quyền” của mỗi công dân. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế phải diễn ra thường xuyên trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng. Để công tác tuyên truyền, giáo dục người nộp thuế có hiệu quả thì Chi cục Thuế cần phải: 84 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ - Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp để trực tiếp giải đáp thắc mắc cũng như lắng nghe ý kiến nghị của họ. Thông qua các buổi gặp gỡ, hội thảo cơ quan thuế giải thích cho các doanh nghiệp hiểu về chính sách thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng. Hiện nay, hệ thống các văn bản pháp luật về thuế tương đối nhiều, chồng chéo, các quy định về khai thuế, tính thuế, nộp thuế GTGT được quy định trong nhiều văn bản Luật như: Luật quản lý thuế, Luật thuế GTGT, các luật sửa đổi bổ sung Ngoài ra, để giải quyết các chính sách còn vướng mắc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế còn ra nhiều văn bản dưới Luật như Thông tư, công văn Do vậy để tuyên truyền và hỗ trợ cho doanh nghiệp đạt chất lượng cao, Chi cục Thuế cần tiến hành các nội dung sau: + Tiến hành hội thảo theo chuyên đề, thông báo về cuộc hội thảo, gặp gỡ trên các phương tiện thông tin đại chúng, tiến hành phát trước tài liệu cho doanh nghiệp để tìm hiểu trước. Công tác tổ chức tập huấn, đối thoại thực hiện đúng quy trình của ngành phải nghiêm túc thực hiện lấy ý kiến góp ý, nhận xét của Doanh nghiệp về chất lượng Hội nghị, qua đó phát huy những mặt mạnh hiện có, khắc phục những thiếu sót, những góp ý của doanh nghiệp để công tác tổ chức hội nghị tập huấn, đối thoại với doanh nghiệp mang lại chất lượng. + Đối với các doanh nghiệp mới thành lập vấn đề thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước còn hạn chế khi đó cơ quan thuế chủ động hướng dẫn cho các doanh nghiệp này về cách lập tờ khai, cách ghi hóa đơn, chứng từHướng dẫn trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua mạng (teamview) cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Ngoài ra, Chi cục Thuế thực hiện cung cấp văn bản, ấn phẩm, tờ rơi, áp phích của Ngành, của Cục thuế cho người nộp thuế đầy đủ. Tuyên dương kịp thời cả đối với các doanh nghiệp, cá nhân có thành tích tốt trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế mặc dù không trực tiếp thu thuế cho nhà nước, thậm chí NSNN phải chi một khoản nhưng hiệu quả công tác này đem lại không nhỏ, qua công tác này sẽ giáo dục cho người nộp thuế thấy được tầm quan trọng của thuế nhờ đó họ sẽ tự nguyện nộp thuế, tình trạng thất thu thuế sẽ được cải thiện. 85 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý ấn chỉ, hoá đơn, chứng từ Có thể nói việc thực hiện hoá đơn, chứng từ là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm sự thành công các Luật thuế mới và quy trình thực hiện quản lý theo 4 bước: Tự khai, tự tính, tự nộp, tự kiểm tra. Ngoài mục đích tạo được căn cứ pháp lý cho việc kiểm tra, kiểm soát và quản lý thuế, chứng từ hoá đơn còn tạo điều kiện cho cơ sở sản xuất kinh doanh theo dõi quá trình hoạt động, nắm chắc các diễn biến về doanh thu, chi phí lãi, lỗ trong kinh doanh của mình, xác định đúng số thuế đầu ra, đầu vào được khấu trừ, tính đúng các khoản thu nhập và các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên thực tế hiện nay vẫn còn những hiện tượng lợi dụng kinh doanh trên hoá đơn: sử dụng hoá đơn không đúng mục đích, mua bán hoá đơn, xuất hoá đơn khống,... làm thất thu cho Ngân sách Nhà nước. Đối với thuế GTGT đặc thù của nó là việc khấu trừ và hoàn thuế mà hiệu quả thực hiện lại phụ thuộc lớn vào công tác quản lý hóa đơn, chứng từ làm cơ sở xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp và số thuế GTGT được hoàn. Nếu công tác quản lý hóa đơn, chứng từ không tốt sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng mà đặc biệt là vấn đề trốn, tránh thuế GTGT gây thất thu cho NSNN. Do vậy để công tác quản lý hóa đơn, chứng từ có hiệu quả cần: Thắt chặt công tác quản lý về Hóa đơn tự in, đặt in, phát hành, sử dụng hóa đơn nhất là hóa đơn các doanh nghiệp tự phát hành. Đối với doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế đầy đủ, kịp thời hoặc có tờ khai nhưng nhiều tháng không phát sinh doanh số thì phải tiến hành kiểm tra tại cơ sở. Đối với các doanh nghiệp tạm nghỉ hoặc bỏ kinh doanh phải tiến hành tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, chứng từ. Phối hợp với các cơ quan có liên quan ngăn chặn việc mua, bán hóa đơn bất hợp pháp trên thị trường. Cần có các biện pháp chế tài nghiêm khắc xử lý các hành vi mua, bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trường hợp vi phạm về khai báo, sử dụng hóa đơn đều phải bị xử lý hành chính theo đúng quy định pháp luật. Ngoài ra, Chi cục cần phối hợp với các cơ quan thuế địa phương khác tiến hành 86 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ xác minh hóa đơn, tránh tình trạng gian lận thuế như xuất hóa đơn không đúng thời điểm, hóa đơn liên 1 và liên 2 viết lệch nhanh để trốn thuế Chi cục cần áp dụng thành thạo công nghệ thông tin vào việc sử dụng, đối chiếu hóa đơn. 3.2.4. Về công tác Quản lý kê khai thuế giá trị gia tăng Quản lý kê khai doanh thu chịu thuế GTGT của các DN NQD phải đảm bảo yêu cầu đầy đủ, trung thực, đúng thời gian phát sinh, phục vụ cho công tác thu thuế giá trị gia tăng, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời. Để đảm bảo các yêu cầu trên chúng ta cần thu thập các chứng từ sổ sách kế toán để chuẩn bị cho công tác kiểm tra, so sánh đối chiếu. Khi tiếp nhận tờ khai, cán bộ kê khai phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai, điều chỉnh các tờ khai có lỗi số học, lỗi kê khai không khớp chỉ tiêu trên tờ khai. Đối với tờ khai thuế GTGT đã nhận thực hiện kiểm tra tại cơ quan thuế, đối chiếu thông tin hiện có của cơ quan thuế và yêu cầu giải trình số liệu những tờ khai chưa khớp với dữ liệu cơ quan thuế nhằm chấn chỉnh những sai phạm, đảm bảo thực hiện khai thuế đúng quy định và nhằm chống thất thu thuế GTGT. Kiểm tra việc kê khai thuế ngay từ khi tiếp nhận tờ khai, kịp thời phát hiện những trường hợp kê khai sai như: kê khai hàng hoá nguyên vật liệu mua vào không phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng hàng hoá không chịu thuế giá trị gia tăng. Nhất là các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng rất phức tạp, khi các doanh nghiệp kê khai doanh thu và thuế đầu ra phải căn cứ vào khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành bàn giao hoặc xây dựng thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình. Vì vậy phải kiểm tra xác định chi phí theo đúng định mức và đơn giá xây dựng cơ bản của Nhà nước quy định, xác định số thuế đầu vào được khấu trừ chỉ đối với nguyên vật liệu phục vụ cho công trình xây dựng và cho đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Đôn đốc doanh nghiệp thực hiện công tác quyết toán thuế theo thời gian quy định nhằm phát hiện tình trạng gian lận trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, kiểm tra, so sánh, đối chiếu quá trình phát sinh doanh thu về sự chính xác, đầy đủ, kịp thời. 87 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra 3.2.5.1. Tăng cường kiểm tra nội bộ ngành Chi cục Thuế tự tổ chức kiểm tra nội bộ đơn vị mình về việc chấp hành các quy trình quản lý, nội quy của đơn vịcần có sự khen thưởng đối với cá nhân, đội thuế thực hiện tốt và xử lý kỷ luật đối với các trường hợp không thực hiện đúng. Ngoài ra Chi cục Thuế cũng chủ động cung cấp hồ sơ, số liệu, quy trình thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu của đoàn kiểm tra nội bộ Cục thuế, kiểm toán nhà nước. Công tác kiểm tra nội bộ nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế thực hiện đúng chính sách pháp luật, đúng quy trình của ngành, chỉ ra những sai phạm trong quá trình quản lý thuế để Chi cục có phương án khắc phục. Công tác kiểm tra nội bộ yêu cầu phải thực hiện nghiêm, đúng luật, tránh tư tưởng nể nang, bỏ qua các sai phạm. 3.2.5.2. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp Công tác kiểm tra không những nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế đảm bảo cho Luật thuế được thực hiện nghiêm mà còn góp phần tăng thu cho NSNN, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người nộp thuế. Để công tác kiểm tra người nộp thuế có hiệu quả cần phải: - Tăng cường công tác thu thập thông tin doanh nghiệp về đăng ký thuế, ngành ngề hoạt động, phương pháp khai thuế GTGT, kỳ kê khai thuế GTGT và số liệu doanh thu, số thuế phải nộp trên tờ khai thuế. Qua đó thực hiện phân tích và dự báo rũi ro và lập kế hoạch kiểm tra những doanh nghiệp có dấu hiệu sai phạm, gian lận thuế để kiểm tra. Đối với việc kiểm tra thuế giá trị hàng hoá mua vào cán bộ thuế cần phải kiểm tra chặt chẽ các hoạt động mua hàng hoá, vật liệu của doanh nghiệp vì hiện nay rất nhiều doanh nghiệp lợi dụng việc khấu trừ thuế đầu vào nên đã dùng nhiều thủ đoạn tìm cách tăng số thuế đầu vào để số thuế phải nộp là nhỏ nhất. Tiến hành thu thập các chứng từ hoá đơn có liên quan đến hoạt động mua hàng như hợp đồng ký với người bán hàng, chứng từ vận chuyển, sổ sách kế toán, xem xét giá hàng hoá, vật liệu mua vào, có phù hợp với giá cả của thị trường hay không, báo cáo tổng hợp 88 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ nhập, xuất, tồn kho có khớp đúng không. Đối với những doanh nghiệp có nghi vấn thường xuyên có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra, sẽ căn cứ vào báo cáo nhập, xuất, tồn kho để kiểm kê đột xuất lượng hàng tồn kho đã kê khai nộp thuế có đúng hay không. Ngoài ra, Chi cục phải lưu trữ thông tin có liên quan đến doanh nghiệp như: lịch sử chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3.2.6. Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Thực hiện tốt quy trình quản lý nợ thuế, quy trình cưỡng chế thuế. Tăng cường đôn đốc thu nợ thuế trên cơ sở nghiên cứu và áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro, phân loại doanh nghiệp. Phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan việc thực hiện đôn đốc thu nợ thuế. Tiếp tục coi trọng việc kết thuế trong công tác quản lý nợ, đồng thời đề cao trách nhiệm của cơ quan thuế trong hợp chặt chẽ của các cơ quan chức năng, các phòng ban ngành đặc biệt là cơ quan công an, quản lý thị trường, Quản lý nợ thuế GTGT phải giao chỉ tiêu nợ theo từng tháng, từng quý cho từng cán bộ; thực hiện tốt công tác quản lý nợ như: phân tích nợ chính xác, phối hợp tốt với các đội thuế trong công tác theo dõi, đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy trình trong đó tập trung vào các DN NQD nợ đọng thuế lớn, kéo dài. Từ đó, xây dựng kế hoạch thu nợ đọng, phân tích nợ đọng, tham mưu cho lãnh đạo, thực hiện tính phạt nộp chậm và áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với các DN NQD nợ đọng dây dưa kéo dài theo đúng quy định. Các khoản nợ thuế của các doanh nghiệp là khoản tiền mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng của nhà nước. Các doanh nghiệp nợ thuế chủ yếu do các nguyên nhân chính như: chưa am hiểu chính sách pháp luật rằng nợ thời điểm nộp thuế GTGT là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai, chưa hiểu rõ nợ thuế thì cơ quan thuế tính tiền chậm nộp và nếu không nộp tiền thuế vào NSNN thì doanh nghiệp sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; Một số doanh nghiệp thiếu vốn sản xuất kinh doanh trong khi khó tiếp cận nguồn vốn vay, họ chiếm dụng tiền thuế để tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh; Một số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, có nguy cơ phá 89 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ sản họ không có khả năng nộp tiền thuếDo vậy để thực hiện tốt việc quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Chi cục thuế cần chú trọng các lưu ý sau: - Tuyên truyền cho doanh nghiệp được biết về các sai sót thường gặp trong việc nộp thuế cũng như các biện pháp mà cơ quan thuế sẽ áp dụng nếu doanh nghiệp không nộp thuế để nâng cao ý thức trong việc chấp hành nộp thuế của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp chậm nộp tiền thuế sẽ bị tính tiền nộp chậm 0,05%/ ngày (tính từ 01/01/2015) như vậy nếu nộp chậm một tháng sẽ tính tiền 1,5% và một năm là 18%, con số cao hơn lãi suất ngân hàng rất nhiều. - Cơ quan thuế nhanh chóng phân tích các khoản nợ thuế theo nội dung nợ, thời gian nợ, phân tích các nguyên nhân chưa thu hồi được nợ, loại bỏ các khoản nợ khống, nợ ảo không có thực. Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan để tiến hành điều tra, xác minh các khoản nợ, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp để từ đó có các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ, kết hợp với chính quyền địa phương, cơ quan công an, cơ quan pháp luật để xử lý các DN NQD cố tình nộp chậm, chây ỳ, không chấp hành nộp thuế và tái phạm nhiều lần, thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách những doanh nghiệp chưa thực hiện nghĩa vụ thuế. - Cho phép người nợ thuế thỏa thuận chậm nộp thuế hoặc nộp dần khoản nợ thuế còn thiếu theo cam kết với cơ quan thuế đúng pháp luật hiện hành, phương pháp này vừa đảm bảo cho người nộp thuế an tâm sãn xuất, nuôi dưỡng nguồn thu vừa đảm bảo thu đủ tiền thuế vào NSNN trong một khoảng thời gian nhất định. - Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế linh hoạt và có hiệu quả như cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng, kê biên tài sản, Thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng... Ngoài ra, Chi cục nên rà soát các hồ sơ hoàn thuế có nợ thuế thực hiện hoàn thuế kiêm bù trừ nợ thuế để đảm bảo thu đủ tiền nợ thuế vào NSNN. - Đối với doanh nghiệp có đủ khả năng nộp thuế nhưng chưa thực hiện, cần tiến hành đôn đốc nhắc nhở bằng văn bản, điện thoại, Đối với có đủ khả năng tài chính nhưng cố tình dây dưa, nợ đọng tiền thuế nhằm chiếm dụng vốn NSNN thì cơ quan thuế cần nghiêm khắc lập lệnh thu, tính tiền chậm nộp tiền thuế, yêu cầu ngân 90 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ hàng, kho bạc trích từ tài khoản nộp NSNN, tránh tình trạng tái diễn gây ảnh hưởng đến số thu nộp NSNN. Đối với các khoản nợ do doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do những nguyên nhân khách quan như hỏa hoạn, thiên tai cần có biện pháp gia hạn, hoãn, giảm thuế, xây dựng kế hoạch thu nợ phù hợp với tình hình của doanh nghiệp. Đối với các khoản nợ doanh nghiệp còn đang khiếu nại cần nhanh chóng giải quyết, sau khi giải quyết xong phải tiến hành đôn đốc các doanh nghiệp nộp kịp thời. Để thực hiện tốt các biện pháp trên đòi hỏi cần phải đào tạo nâng cao trình độ cho công chức thuế để có thể đánh giá, phân tích tình hình nợ thuế của doanh nghiệp. Ngoài ra, đòi hỏi cần sự phối hơp của các cơ quan địa phương ngoài ngành như: Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, Công an Có như vậy để công tác chống thất thu thuế GTGT đạt hiệu quả cao. 3.2.7. Tăng cường công tác quản lý thu nộp thuế giá trị gia tăng Tăng cường sự phối hợp công tác quản lý thu nộp của cơ quan thuế với các cơ quan có liên quan. Chi cục thuế tăng cường kết hợp thường xuyên chặt chẽ với kho bạc, ngân hàng được ủy quyền thu thuế để nhắc nhở các DN NQD nộp đúng, nộp đủ thuế vào NSNN. Tăng cường nâng cấp triển khai ứng dụng tin học, đường truyền mạng giữa Kho bạc, Ngân hàng với Chi cục Thuế, thường xuyên nắm bắt thông tin giữa các cơ quan đơn vị để kịp thời đối chiếu số thu của từng đối tượng nộp thuế. Để làm tốt công tác quản lý thu nộp thuế đòi hỏi chính sách, chế độ và các biện pháp quản lý thuế phải đơn giản, minh bạch, công khai, dân chủ để nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội nhằm tuân thủ tự giác các nghĩa vụ về thuế. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng thời gian quy định, Chi cục thuế mà trực tiếp là các cán bộ quản lý phải có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp. Chứng từ nộp thuế sẽ được chuyển về Chi cục thuế, căn cứ vào chứng từ đó sẽ biết được doanh nghiệp nào đã nộp, doanh nghiệp nào chưa nộp, nộp chậm hay nộp thiếu để đưa ra những biện pháp thích hợp trong quản lý. Ngoài ra, Chi cục thường xuyên cung cấp các thông tin nghĩa vụ nộp thuế cho các DN thực hiện nghĩa vụ của mình. Thực hiện xác nhận nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp có văn bản yêu cầu theo đúng quy trình. 91 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 3.2.8. Thường xuyên phối hợp với các ngành chức năng Tăng cường sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành liên quan như: Phòng Tài chính- Kế hoạch, Chi cục quản lý thị trường, UBND huyện, Ban tuyên giáo, công an, các cơ quan truyền thông để nắm bắt kịp thời thông tin và tình hình sản xuất kinh doanh của các DN NQD và phối hợp trong quản lý thuế GTGT. Tham mưu kịp thời cho lãnh đạo địa phương đề ra các biện pháp, giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế; đồng thời cung cấp thông tin số liệu và tổng hợp kết quả thu ngân sách cho các ban ngành chức năng và Uỷ ban nhân huyện kịp thời đảm bảo thời gian quy định... 3.2.9. Ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế giá trị gia tăng Một trong những mục tiêu của chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành thuế là ứng dụng công nghệ thông tin để tạo khả năng thích ứng cao và khả năng xử lý, phân tích khối lượng thông tin, kết nối thông tin để quản lý nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ, cung cấp thông tin về thuế cho người nộp thuế một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Xác định công nghệ thông tin là hết sức quan trọng trong quá trình điều hành và quản lý thu thuế, những năm tiếp theo, Chi cục Thuế huyện Minh Hóa sẽ tiếp tục củng cố và hiện đại hoá cơ sở vật chất, nhất là hệ thống thông tin-tin học. Khuyến khích áp dụng các sáng kiến vào áp dụng trong công tác quản lý nhằm tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất trong quản lý thuế của ngành, duy trì ổn định hệ thống công nghệ thông tin, thường xuyên theo dõi, đôn đốc các đơn vị vận hành và sử dụng có hiệu quả các ứng dụng quản lý thuế, nhất là các ứng dụng mới triển khai, nâng cấp...; đẩy mạnh khai thác sử dụng hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ công tác; cập nhật các phiên bản phần mềm của ngành phục vụ công tác quản lý thuế, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, phát sinh khi sử dụng các ứng dụng một cách kịp thời. Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng kiến thức tin học, kỹ năng sử dụng máy tính, vận hành mạng và các ứng dụng của ngành thuế cho cán bộ bảo đảm triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực công tác của ngành. 92 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 3.2.10. Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ Xây dựng, củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý thuế của Chi cục phù hợp với tình hình thực tiễn thời kỳ mới. Cải tiến bộ máy tổ chức Chi cục cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, giảm thiểu các đầu mối quản lý, tăng cường cán bộ kiểm tra, phát triển tin học và công tác quản lý thuế trọng tâm khác, tạo điều kiện từng bước hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Tăng cường sự phối hợp giữa các đội thuế trong công tác quản lý thuế, cần xây dựng các quy chế cụ thể, chặt chẽ để việc phối hợp giữa các đội thuế đạt hiệu quả cao. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lẫn đạo đức và bản lĩnh chính trị cho cán bộ thuế, khuyến khích và tạo điều kiện cho các cán bộ đi học thêm các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật đối với cán bộ trong ngành, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ quản lý, kiên quyết xử lý nghiêm các cán bộ không thực hiện đúng quy trình quản lý thuế, gây thất thu thuế. Phát động phong trào thi đua trong toàn ngành để hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm, kịp thời biểu dương các cá nhân, tập thể có thành tích tốt cũng như xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. Xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong nội bộ cơ quan, rà soát kiện toàn đội ngũ lãnh đạo Chi cục, Lãnh đạo đội thuế. Cụ thể hóa chế độ, tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo đối với việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế GTGT. Tăng cường luân chuyển cán bộ để điều hòa số lượng và chất lượng cán bộ trong toàn ngành, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho cán bộ phấn đấu. 93 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN Từ kết quả nghiên cứu đề tài Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình”. Luận văn rút ra những kết luận như sau: 1. Trong những năm qua công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Minh Hóa đã đạt được những kết quả nhất định. Dự toán thu NSNN luôn hoàn thành vượt mức yêu cầu đặt ra, năm 2014 thu đạt 127,7% so với dự toán; năm 2015 thu đạt 94% so với dự toán; năm 2016 thu đạt 104,1% so với dự toán. Phấn đấu đến năm 2020 tổng số thu tại Chi cục Thuế huyện Minh Hóa đạt 20 tỷ đồng, thu thuế GTGT từ các DNNQD đạt 8.5 tỷ đồng. 2. Đối với Chi cục Thuế Minh Hóa kết quả thu thuế giá trị gia tăng từ các DN NQD giai đoạn 2014 đến 2016: Năm 2014 thực hiện 6.435,1 triệu đồng vượt 39,9% so với kế hoạch và tăng 52,9% so với số thực hiện năm 2013 (năm 2013 thực hiện được 4.209,9 triệu); năm 2015 thực hiện 6.608,7 triệu đồng vượt 0,7% so với kế hoạch giao và tăng 2,7% so với năm 2014; năm 2016 thu được 5.600,5 triệu đồng đạt 83% so với kế hoạch và bằng 84,7% so với cùng kỳ năm 2015. Số thu giá trị gia tăng từ DNNQD luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu chiếm 53,7% năm 2014, năm 2015 tỷ trọng lên 55,2% và năm 2016 giảm xuống 38,6%. Công tác quản lý thu thuế ở Chi cục thuế huyện Minh Hóa đã góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, đảm bảo một phần trong cân đối thu chi của ngân sách địa phương. 3. Công tác quản lý thuế thu thuế đã coi trọng quyền và lợi ích của các DN, khuyến khích DN trên địa bàn đầu tư đổi mới, mở rộng quy mô SXKD, giải quyết việc làm cho người lao động địa phương, khai thác có hiệu quả các lợi thế và tiềm năng kinh tế trên địa bàn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế từ đó tăng thu cho ngân sách địa phương. 4. Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD tại Chi cục thuế huyện Minh Hóa thực hiện mô hình “quản lý theo chức năng”, từ công tác kê khai đăng ký thuế; tuyên truyền hỗ trợ pháp luật thuế đến kiểm tra, thanh tra và cưỡng chế nợ 94 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ thuế đối với doanh nghiệp. Đây là một thách thức lớn đối với Chi Cục Thuế Minh Hóa bởi những hạn chế nhất định về nguồn lực (cả về con người và cơ sở vật chất) của ngành thuế và ý thức của người nộp thuế. 5. Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức thuế về công tác quản lý thuế hiện nay cơ bản là phù hợp. Tuy nhiên, về công tác tập huấn, hổ trợ doanh nghiệp còn đơn điệu, chưa kịp thời tập huấn hổ trợ các chính sách thuế mới hoặc khi có thay đổi về chính sách thuế, nhằm giúp cho doanh nghiệp cập nhật để thực hiện; yêu cầu doanh nghiệp kê khai thuế còn cứng nhắc; công tác kiểm tra thuế còn nhiều hạn chế. 6. Trên cơ sở lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại Chi cục thuế Minh Hóa, theo quan điểm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và duy trì, nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu, luận văn đã đề xuất hệ thống nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với DNNQD nhằm tăng thu NS trên địa bàn trong thời gian tới đó là: Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế; Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế và cung cấp dịch vụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp; Tăng cường quản lý chặt chẻ doanh nghiệp kê khai thuế, Tăng cường công tác quản lý thu nộp thuế; quản lý nợ thuế, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế đối với DN; đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế ở Chi cục thuế và các DN trên địa bàn huyện Minh Hóa; Tăng cường sự phối kết hợp của các cấp, các ngành trong tổ chức quản lý thu thuế; Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ. Với hệ thống giải pháp đồng bộ về chính sách thuế, về quản lý thuế, hành chính thuế nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế, tạo điều kiện mở rộng sản xuất, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong đó, giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế và cung cấp dịch vụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngủ cán bộ quản lý thu thuế là những giải pháp có tính cấp bách, nhằm nhanh chóng hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. 95 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ II. KIẾN NGHỊ 1. Đối với Tổng cục thuế Văn bản hướng dẫn chính sách thuế phải nhất quán, đồng bộ, rõ ràng; xây dựng các quy trình quản lý thu thuế theo chức năng không chồng chéo; thủ tục cưỡng chế nợ thuế còn phức tạp cần phải đơn giản, gọn nhẹ. Tuyển dụng CBCC thuế cần chú trọng tập trung năng lực, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và khâu tuyển dụng phải thực sự chuyên nghiệp.Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý thuế nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác Thuế trong xu thế hội nhập và hiện đại hoá công tác thuế. Thực hiện việc hiện đại hoá công tác quản lý thuế mà tập trung chủ yếu là tin học hoá các quy trình quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong xu thế hội nhập và phù hợp với các thông lệ quốc tế. Công tác cấp mã số thuế đối với DN mới thành lập cần phân cấp cho Chi cục thuế thực hiện để dễ theo dõi, quản lý. Đẩy nhanh tiến độ cải cách hành chính, trong đó có phần quan trọng là hỗ trợ một phần kinh phí để giải quyết chế độ cho các CBCC thuế không đủ sức khõe, năng lực, nghiệp vụ chuyên môn công tác thuế để họ chuyển đổi công tác khác, hoặc nghĩ chế độ nhằm đề cao hình ảnh cơ quan thuế trong sự đổi mới, phát triển của đất nước hiện nay. 2. Đối với Cục thuế tỉnh Quảng Bình và Chi cục Thuế huyện Minh Hóa Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về thuế cho các ĐTNT, cung cấp dịch vụ thuế cho DN một cách tốt nhất, thực sự coi người nộp thuế là người bạn đồng hành. Tăng cường công tác đối thoại, gặp gỡ DN để thông qua đó nắm bắt được những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của DN nhằm tìm biện pháp tháo gỡ cho DN. Tổ chức công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến chính sách Thuế khi có thay đổi nhằm giúp DN tiếp cận được các chủ trương, chính sách mới để DN thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình. 96 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Tổ chức tốt các biện pháp quản lý thu thuế như: quản lý chặt chẻ đối tượng nộp thuế, đối tượng tính thuế và tăng cường công tác kiểm tra thuế. Đề ra lộ trình cho các DN, trong giao dịch, mua bán bắt buộc phải sử dụng hoá đơn tự in và thanh toán qua Ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Xây dựng bản mô tả hành vi vi phạm của cán bộ công chức thuế. 3. Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Nâng cao tính tuân thủ tự nguyện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật: Doanh nghiệp phải có nhận thức rằng "Tiền thuế là của dân, do dân đóng góp, phục vụ lợi ích cho dân", việc nộp thuế là quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi doanh nghiệp, mọi công dân. Các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội mà doanh nghiệp và mọi người dân trong xã hội đang hưởng là do đầu tư từ tiền thuế của Nhà nước. Các doanh nghiệp cần nghiêm túc chấp hành theo các quy định của pháp luật thuế và tự giác kê khai, nộp thuế đúng, đủ và kịp thời vào NSNN. - Tích cực ứng dụng tin học vào quá trình quản lý và thực hiện kết nối mạng internet. Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển nhanh, đặc biệt là công nghệ thông tin. Doanh nghiệp nào ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý thì doanh nghiệp đó sẽ nhanh nhạy hơn trong nắm bắt thị trường, sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm sẽ thuận lợi hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí. Trong thời đại công nghệ thông tin, những doanh nghiệp nào không đẩy nhanh ứng dụng tin học vào quản lý, doanh nghiệp đó dễ bị tụt hậu. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp tra cứu các chính sách chế độ thuế, quy trình quản lý, thủ tục thu nộp thuế một cách nhanh chóng, được cơ quan thuế hướng dẫn giải đáp các vướng mắc mà không phải trực tiếp đến cơ quan thuế; áp dụng các phần mềm kế toán để nâng cao năng suất lao động, thuận lợi trong việc kê khai thuế đặc biệt là kê khai thuế qua mạng internet khi cơ quan thuế triển khai chính thức, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp. - Cần có kế toán chuyên trách Một số doanh nghiệp hiện nay chưa có kế toán chuyên trách mà do cán bộ kỹ 97 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ thuật, cán bộ kinh doanh kiêm nhiệm. Do đó trình độ kế toán tài chính còn hạn chế, dẫn đến nhiều sai sót về chứng từ, hoá đơn, cách hạch toán và kê khai thuế và quyết toán thuế. Vì vậy, đối với các doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề có các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ngoài trụ sở kinh doanh chính, cần bố trí kế toán thuế chuyên trách. Đối với những doanh nghiệp qui mô nhỏ, có thể thuê kế toán của các công ty dịch vụ hoặc cá nhân (làm việc một số ngày trong tháng hoặc khoán theo công việc). Như vậy vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo thực hiện tốt chế độ kế toán doanh nghiệp, tạo thuận lợi trong kê khai thuế, quyết toán và nộp thuế của doanh nghiệp. 98 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Hà Nộ i . 2. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Hà Nội. 3. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, Hà Nội. 4. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, Hà Nội. 5. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Hà Nội. 6. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, Hà Nội. 7. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, Hà Nội. 8. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành 99 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Hà Nội. 9. Chi cục thống kê huyện Minh Hóa ( 2013, 2014,2015), Niên giám thống kê huyện Minh Hóa, Minh Hóa. 10. Chi cục Thuế huyện Minh Hóa (2013, 2014, 2015), Báo cáo tổng kết công tác Thuế, Minh Hóa. 11. Chi cục Thuế thị xã Ba Đồn (2015), Báo cáo tổng kết công tác Thuế, Ba Đồn. 12. Chính Phủ (2010), Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày Nghị định quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 5 năm 2010, Hà Nội. 13. Trần Trung Kiến (2014), Chất lượng công ở việt Năm: Nhìn từ góc độ cải cách hành chính , Tạp chí thuế. 14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Luật quản lý thuế, Hà Nội. 15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật số13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Luật thuế GTGT, Hà Nội. 16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012) Luật Quản lý thuế sửa đổi số 21/2012/QH13 ban hành ngày 20/11/2012, Hà Nội. 17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật số31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, Hà Nội. 18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế, Hà Nội. 19. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế, Hà Nội. 100 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 20. Tổng cục Thuế (2010),Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 quy định chức năng nhiệm vụ của các đội thuế thuộc Chi cục Thuế, Hà Nội. 21. Lê Xuân Trường (2016), Cải cách thủ tục hành chính thuế: nỗ lực vượt bậc, Tạp chí Tài chính. 22. Website: www.chinhphu.vn (Cổng thông tin điện tử Chính phủ). 23. Website: www.gdt.gov.vn (Tổng cục thuế) 24. Website: www.tapchithue.com (Thuế và cuộc sống). 101 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Mã số phiếu.. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN DOANH NGHIỆP Kính thưa Quý Doanh Nghiêp! Tôi Tên là: Hoàng Anh Tuấn, đang công tác tại Chi cục Thuế huyện Minh Hóa và hiện tại đang thực hiện đề tài: “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình” nhằm tìm hiểu về hiệu quả công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Dựa vào những thực trạng trên để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. Tôi trân trọng kính mời Quý Doanh nghiệp dành chút thời gian tham gia khảo sát ý kiến của mình về những câu hỏi sau đây nhằm giúp tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu này. Tôi xin cam kết không tiết lộ bất kỳ thông tin nào của Quý Doanh nghiệp Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu của Quý Doanh nghiệp! PHẦN I.THÔNG TIN CHUNG Câu 1: Loại hình DN ngoài quốc doanh: 1. Doanh nghiệp tư nhân  2. Các công ty cổ phần, TNHH,..  3. Công ty TNHH MTV  4. Công ty TNHH hai thành viên trở lên  5. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài  6. Doanh nghiệp liên doanh  Câu 2: Số năm hoạt động: Dưới 1 năm  1 - 5 năm  Trên 5 năm  Câu 3: Số lượng lao động: Dưới 20 người  Từ 20 - 50  Từ 51 - 100  Trên 100  PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH Quý Doanh nghiệp vui lòng chọn theo các gợi ý sau: 102 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 1 = “ Hoàn toàn không hài lòng ” ,2 = “ Không hài lòng ” , 3 = “ Được ” , 4 = “ Hài lòng ” , 5 = “ Hoàn toàn hài lòng ” ) CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CTQL1 Thuế suất GTGT 1 2 3 4 5 CTQL2 Chính sách thuế GTGT 1 2 3 4 5 CTQL3 Các quy định về sử dụng hóa đơn GTGT 1 2 3 4 5 CTQL4 Hồ sơ, thủ tục, thời gian hoàn thuế GTGT 1 2 3 4 5 CTQL5 Khai thuế qua mạng và nộp thuế GTGT điện tử 1 2 3 4 5 Ý kiến khác :. ................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn quý Doanh nghiệp! 103 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ Mã số phiếu.. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CÁN BỘ THUẾ Kính thưa Quý Anh, Chị! Tôi Tên là: Hoàng Anh Tuấn, đang công tác tại Chi cục Thuế huyện Minh Hóa và hiện tại đang thực hiện đề tài: “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình” nhằm tìm hiểu về hiệu quả công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Dựa vào những thực trạng trên để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. Tôi trân trọng kính mời Quý Anh, Chị dành chút thời gian tham gia khảo sát ý kiến của mình về những câu hỏi sau đây nhằm giúp tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu này. Tôi xin cam kết không tiết lộ bất kỳ thông tin nào của Quý Anh, Chị Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu của Quý Anh, Chị! PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG 1. Giới tính Nam  Nữ  2. Tuổi: Dưới 35:  Từ 35 - 50 :  Trên 50:  3. Chức vụ: Quản lý  Nhân viên  Khác  4. Trình độ: Đại học trở lên  Cao đẳng, trung cấp  PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH Anh/Chị vui lòng chọn theo các gợi ý sau: 1 = “ Hoàn toàn không hài lòng ” ,2 = “ Không hài lòng ” , 3 = “ Được ” , 4 = “ Hài lòng ” , 5 = “ Hoàn toàn hài lòng ” ) 104 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CTQL1 Thuế suất GTGT 1 2 3 4 5 CTQL2 Chính sách thuế GTGT 1 2 3 4 5 CTQL3 Các quy định về sử dụng hóa đơn GTGT 1 2 3 4 5 CTQL4 Hồ sơ, thủ tục, thời gian hoàn thuế GTGT 1 2 3 4 5 CTQL5 Khai thuế qua mạng và nộp thuế GTGT điện tử 1 2 3 4 5 Ý kiến khác : .................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Anh/Chị quý khách hàng.Chúc Anh/Chị sức khỏe,hạnh phúc và thành đạt! 105 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ TT Loại hình DN Số năm hoạt động Số lượng lao động Công tác quản lý CTQL1 CTQL2 CTQL3 CTQL4 CTQL5 1 Doanh nghiệp tư nhân Dưới 1 năm Dưới 20 2 5 4 4 4 2 Các công ty cổ phần, TNHH 1-5 năm 20-50 4 5 5 3 3 3 Các công ty cổ phần, TNHH 1-5 năm > 100 2 4 4 4 5 4 Doanh nghiệp tư nhân 1-5 năm Dưới 20 1 4 4 3 3 5 Doanh nghiệp tư nhân 1-5 năm Dưới 20 2 4 4 4 4 6 Các công ty cổ phần, TNHH > 5 năm > 100 2 4 5 4 3 7 Công ty TNHH MTV > 5 năm 20-50 5 5 4 5 5 8 Các công ty cổ phần, TNHH > 5 năm > 100 4 4 5 3 4 9 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm 20-50 3 4 4 3 5 10 Các công ty cổ phần, TNHH 1-5 năm 20-50 5 5 3 5 4 11 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm 20-50 4 5 5 4 4 12 Các công ty cổ phần, TNHH > 5 năm 51-100 3 4 3 5 5 13 Các công ty cổ phần, TNHH 1-5 năm 51-100 4 5 3 3 3 14 Công ty TNHH hai thành viên trở lên 1-5 năm 20-50 3 3 3 4 4 15 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm 20-50 4 5 3 4 3 16 Các công ty cổ phần, TNHH > 5 năm 51-100 4 4 5 4 5 17 Công ty TNHH hai thành viên trở lên > 5 năm 20-50 3 3 3 4 5 18 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm 20-50 5 3 3 4 4 19 Công ty TNHH hai thành viên trở lên > 5 năm 51-100 3 3 3 5 5 20 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài > 5 năm > 100 2 4 4 5 5 21 Công ty TNHH hai thành viên trở lên > 5 năm > 100 2 5 4 3 4 22 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm 20-50 3 3 4 4 3 23 Doanh nghiệp tư nhân 1-5 năm Dưới 20 3 3 4 3 3 106 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ 24 Doanh nghiệp tư nhân 1-5 năm Dưới 20 2 2 3 4 4 25 Các công ty cổ phần, TNHH 1-5 năm Dưới 20 3 3 4 5 3 26 Công ty TNHH hai thành viên trở lên > 5 năm Dưới 20 2 4 4 5 2 27 Doanh nghiệp liên doanh 1-5 năm > 100 2 4 4 3 5 28 Công ty TNHH hai thành viên trở lên > 5 năm > 100 2 4 4 4 3 29 Doanh nghiệp tư nhân 1-5 năm 51-100 2 4 4 4 3 30 Các công ty cổ phần, TNHH 1-5 năm 51-100 4 5 4 3 4 31 Công ty TNHH hai thành viên trở lên > 5 năm 51-100 3 3 5 3 5 32 Công ty TNHH MTV 1-5 năm Dưới 20 2 4 3 3 2 33 Doanh nghiệp liên doanh 1-5 năm > 100 2 3 5 4 2 34 Các công ty cổ phần, TNHH > 5 năm > 100 2 4 5 3 2 35 Các công ty cổ phần, TNHH > 5 năm > 100 2 4 5 5 1 36 Công ty TNHH MTV > 5 năm Dưới 20 3 3 3 3 3 37 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm Dưới 20 3 3 3 4 3 38 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm Dưới 20 2 3 2 5 2 39 Công ty TNHH hai thành viên trở lên 1-5 năm > 100 3 3 5 5 3 40 Công ty TNHH MTV > 5 năm Dưới 20 2 2 3 4 5 41 Các công ty cổ phần, TNHH > 5 năm 51-100 5 3 3 5 4 42 Doanh nghiệp tư nhân 1-5 năm Dưới 20 3 5 3 5 5 43 Doanh nghiệp tư nhân > 5 năm Dưới 20 2 5 3 5 2 44 Công ty TNHH MTV > 5 năm Dưới 20 3 4 3 5 3 45 Công ty TNHH hai thành viên trở lên 1-5 năm Dưới 20 2 5 3 5 3 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 2.86 3.86 3.78 4.04 3.60 107 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ TT Giới tính Độ tuổi Chức vụ Trình độ Công tác quản lý CTQL1 CTQL2 CTQL3 CTQL4 CTQL5 1 Nam Dưới 35 Nhân viên Đại học trở lên 2 2 4 4 4 2 Nam Dưới 35 Nhân viên Đại học trở lên 2 3 5 3 3 3 Nữ Từ 35-50 Nhân viên Đại học trở lên 2 4 4 3 2 4 Nam Từ 35-50 Khác Cao đẳng, trung cấp 3 2 3 3 3 5 Nam Từ 35-50 Nhân viên Đại học trở lên 3 2 4 2 2 6 Nam Dưới 35 Nhân viên Cao đẳng, trung cấp 3 4 3 2 3 7 Nam Từ 35-50 Nhân viên Đại học trở lên 3 5 4 2 3 8 Nữ Từ 35-50 Nhân viên Cao đẳng, trung cấp 4 4 2 3 4 9 Nữ Từ 35-50 Nhân viên Đại học trở lên 3 4 3 3 2 10 Nam Trên 50 Quản Lý Đại học trở lên 2 2 2 3 3 11 Nam Trên 50 Quản Lý Đại học trở lên 2 2 5 4 4 12 Nam Trên 50 Nhân viên Đại học trở lên 2 4 3 3 3 13 Nam Trên 50 Nhân viên Cao đẳng, trung cấp 2 5 3 3 3 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 2.58 3.31 3.48 2.96 2.97 108 TR ƯỜ NG Đ ẠI H ỌC K IN H TẾ H UẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquan_ly_thue_gia_tri_gia_tang_doi_voi_doanh_nghiep_ngoai_quoc_doanh_tai_chi_cuc_thue_huyen_minh_hoa.pdf