Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố Vĩnh Long

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Nhìn chung, trong thời gian qua toàn Tỉnh đã xét cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được 97% diện tích phải cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, trong đó: - Đã xét cấp giấy chứng nhận cho hộgia đình, cá nhân được 120563.72 ha chiếm 97 % diện tích hộgia đình, cá nhân - Tổchức được 2805.41 ha chiếm 91 % diện tích đất tổchức. Nếu phân chia theo loại đất thì: - Đất nông nghiệp đã cấp được 97 % - Đất ởnông thôn đã cấp được 96 % - Đất ở đô thịcấp được 93 % - Đất chuyên dùng được 89 % - Đất tôn giáo, tín ngưỡng được 91 %

pdf45 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/12/2013 | Lượt xem: 1618 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố Vĩnh Long, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hân bố dọc theo Quốc lộ 1A thuộc xã Tân Ngãi.  Nhĩm đất phèn tiềm tàng: với diện tích 3624,55 ha chiếm 75,62% diện tích đất tự nhiên, trong đĩ: - ðất phèn tiềm tàng cĩ tầng sinh phèn từ 50-80cm chiếm 12,13% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Tân Ngãi, phường 5, phường 3, phường 8 và xã Trường An. - ðất phèn tiềm tàng cĩ tầng sinh phèn từ 120-150cm chiếm 14,67% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Tân Hội, Tân Hịa, phường 2, phường 9, phường 8. - ðất phèn tiềm tàng cĩ tầng sinh phèn từ >150cm chiếm 4,47% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Tân Hịa, Tân Hội và một phần xã Tân Ngãi.  Tài nguyên nước, thuỷ văn. Thành phố Vĩnh Long cĩ địa thế nằm ven sơng Cổ Chiên thuộc lưu vực sơng Tiền với mạng lưới sơng rạch dày đặc, gồm sơng Cổ Chiên cĩ bề rộng khoảng 700- 1000 m với lưu lượng và dịng chảy lớn cùng với nhánh sơng khác như sơng Long Hồ, sơng Cái Cam, sơng cầu Vồng…Các hệ thống sơng rạch trên Thành phố cĩ nguồn nước ngọt quanh năm và phụ thuộc vào chế độ bán nhật triều biển ðơng. Do đĩ vào những tháng 8, 9, 10 với chế độ triều cường cùng với lượng mưa lớn tập trung thường tạo ra hiện tượng ngập lũ đặc biệt là đối với các xã Tân Hội, Tân Hịa, Trường An, Tân Ngãi và các khu vực ven tuyến sơng lớn thuộc phường 2, phường 8, phưịng 4. Với đặc điểm thủy văn như trên cho thấy nguồn nước mặt dùng để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt đối cộng đồng dân cư điều sử dụng nguồn nước từ sơng Mê Kơng thơng qua nhánh sơng Cổ Chiên và đổ ra biển ðơng. Tồn bộ hệ thống sơng rạch của Thành phố với tổng chiều dài trên 122 km và hệ thống này đã cắt Thành phố thành nhiều khu vực khác nhau, một mặt tạo điều kiện thốt nước cho đơ thị, phát triển giao thơng thủy, đồng thời cĩ thể tận dụng sự chia cắt này để ra được những cảnh quan trong kiến trúc quy hoạch đơ thị bằng việc xây dựng mạng lưới cơng viên cây xanh, du lịch sinh thái kết hợp với xây dựng bờ chống sạt lở ven sơng. 10 Riêng đối với nguồn nước ngầm nhìn chung đối với khu vực Thành phố giống như đặc điểm chung của Tỉnh là nguồn nước ngầm được xếp vào loại nghèo. Ngồi 2 giếng bơm nước ngầm ở khu vực phường 8 và phường 9 thì nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt cho sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp trên địa bàn Thành phố chủ yếu lấy từ nguồn nước mặt đã qua xử lý.  Tài nguyên địa chất khống sản. Nhìn chung nguồn khống sản trên địa bàn Thành phố chỉ cĩ nguồn tài nguyên sét nguyên vật liệu sản xuất gạch ngĩi, gốm là chủ yếu. 1.3.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI 1.3.1.Tình hình phát triển kinh tế. Thành phố Vĩnh Long đã được định hướng và tiếp tục phát triển theo hướng đẩy mạnh thương mại - dịch vụ, với tổng mức bán lẻ và doanh thu thương mại dịch vụ trên 3.487 tỷ đồng. Theo đĩ, năm 2003 thu nhập quốc dân Thị xã là 1.353 tỷ thì năm 2008 là 2700 tỷ. Thu nhập đầu người 2003 là 10,5 triệu/ người/ năm, thì năm 2008 là 20 triệu/ người/ năm. Thành phố đã tiếp tục đầu tư và phát triển các chợ, các khu thương mại dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh của người dân. Giá trị cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp đạt trên 1.005 tỷ đồng. Tiếp tục triển khai quy hoạch chi tiết cụm cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp Thành phố với quy mơ khoảng 50 ha tại xã Trường An. Tương lai tại đây sẽ hình thành một nhà máy bia cĩ cơng suất lớn. Dự kiến khi nhà máy này đi vào hoạt động giai đoạn 1 sẽ đĩng gĩp vào nguồn thu ngân sách nhà nước là 600 tỷ đồng. Và khi hồn thành giai đoạn 2, nguồn thu sẽ tăng lên 1000 tỷ đồng. 1.3.2. Tình hình phát triển các ngành và cơ sở hạ tầng. Về kinh nơng nghiệp: tổng giá trị sản xuất nơng nghiệp năm qua ước đạt trên 203 tỷ đồng, tăng 5.13 % so với năm 2007, trong đĩ trồng trọt chiếm 72.38% , chăn nuơi chiếm 11.06% và thuỷ sản chiếm 16.57%. 11  Ngành trồng trọt: + Cây lúa: diện tích lúa gieo trồng trong năm qua được trên 1411 ha, tăng 5.12% so với diện tích năm 2007, năng suất cả năm ước đạt 6680 tấn, tăng 13.41% so với năm 2007. + Hoa màu: diện tích gieo trồng trong năm qua trên 299 ha, tăng 16.4 ha so với cùng kỳ năm 2007, sản lượng ước đạt 5960 tấn; chủ yếu là các loại hoa màu chủ lực như: đậu nành, khoai lang, dưa hấu, rau màu các loại, diện tích sản xuất rau an tồn được phát triển ở xã Tân Ngãi và Tân Hội. Tiếp tục chuyển giao khoa học kỹ thuật, mơ hình sản xuất mới, chuyển dịch cơ cấu các loại cây trồng cho nơng dân đạt năng suất và đạt hiệu quả cao như: trồng cà chua ghép, sản xuất lúa theo phương pháp 3 giảm 3 tăng … đã đưa số diện tích nơng nghiệp đạt cánh đồng 50 triệu đồng/ ha là 1052.5 ha, chiếm 41% đất nơng nghiệp.  Ngành chăn nuơi: + Tổng đàn gia súc gia cầm trong năm qua trên địa bàn giảm, do dịch cúm gia cầm, giá thức ăn tăng cao, tốc độ đo thị hố tăng nhanh. + Diện tích nuơi trơng thuỷ sản trong năm qua trên 31.9 ha, tập trung chủ yếu ở 4 xã, tăng 20.5 ha so với năm 2007; diện tích nuơi trên hầm, ao, hồ, mương vườn và ruộng lúa trên 55 ha, 142 lồng bè với thể tích trên 20 ngàn m3, tăng 26 lồng bè so với năm 2007, chủ yếu nuơi cá điêu hồng, rơ phi và cá chim trắng với quy mơ nhỏ. Về cơng nghiệp – Thơng tin cơng nghệ, thương mại dịch vụ:  Về CN- TTCN: Trong năm qua ước tính trên 1005 tỷ đồng tăng 34.79% so với năm 2007; trong đĩ kinh tế tư nhân đạt trên 824 tỷ đồng, kinh tế cá thể đạt trên 180 tỷ đồng, CN-TTCN của Thành phố tiếp tục phát triển ổn định, các mặt hàng chủ lực tăng khá như: gạo xay xát, khai thác cát sơng, dầu nhờn… Nhiều cơ sở mở rộng quy mơ sản xuất, cải tiến chất lượng và quy mơ sản phẩm tạo được uy tín đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng.  Về thương mại dịch vụ: Tổng mức bán lẻ và doanh thu xã hội năm 2008 ước đạt trên 3487 tỷ đồng, trong đĩ kinh tế tư nhân đạt trên 696 tỷ đồng, kinh tế cá thể đạt trên 2791 tỷ đồng. 12 Nhìn chung thương mại dịch vụ trên Thành phố tiếp tục phát triển với mức tăng khá ổn định, nhiều loại kinh doanh phục vụ tiêu dùng như siêu thị, cửa hàng bán lẻ đáp ứng mọi tiêu dùng của người dân. Về cơ sở hạ tầng:  Giao thơng: So với các Huyện trong Tỉnh thì mạng lưới giao thơng phát triển tốt cả về số lượng lẫn chất lượng.  Hệ thống cấp, thốt nước: Hệ thống cấp thốt nước trên địa bàn Thành phố đang được cải tạo và nâng cấp để phục vụ tốt cho nhu cầu đi lại, sinh hoạt và sản xuất của người dân. Tuy nhiên, hiện nay mạng lưới cung cấp nước và việc xử lý nước thải cịn nhiều hạn chế. Trong tương lai cần cĩ quy hoạch các khu xử lý nước thải theo từng khu vực dân cư để đảm bảo vệ sinh mơi trường, cảnh quan đơ thị.  Về giáo dục và đào tạo: Tồn Thành phố cĩ 17 trường Mầm Non, 1 nhà trẻ trong đĩ cĩ 1 trường Tư thục; 20 trường Tiểu học trong đĩ cĩ 1 trường Tư thục; 8 trường Trung học và 1 trường cấp 2-3. Tồn Thành phố cĩ 156 giáo viên giỏi cấp Tỉnh ở các bậc học và 15 giáo viên Mầm Non cơng nhận giáo viên giỏi vĩnh viễn. Cơng tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ trên Thành phố hoạt động đạt hiệu quả khá tốt, các lớp học tình thương, phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ trên địa bàn được hoạt động điều đặn. Thành phố cịn thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng chuyên mơn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên của trường học Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở, đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị dạy và học… Nhìn chung về mạng lưới giáo dục của Thành phố phát triển tốt, các điểm trường phân bố tương đối đồng đều trong các địa bàn dân cư phù hợp với bán kính và điều kiện đi học của học sinh. Tuy nhiên, xét về qui mơ diện tích sử dụng của các trường trên tỷ lệ học sinh với các quy định về quy chuẩn xây dựng văn hố thì các điểm trường phổ thơng, nhà trẻ chưa đạt tiêu chuẩn về quy mơ diện tích trên học sinh. Do đĩ trong xu thế đơ thị hố sẽ thu hút lượng lớn dân cư từ nơi khác về nên 13 số lượng học sinh hàng năm sẽ tăng nhanh, tạo ra sức ép đối với ngành giáo dục của Thành phố.  Về y tế: Ngồi bệnh viện đa khoa của Tỉnh đĩng trên địa bàn Thành phố, mạng lưới y tế của Thành phố cũng phát triển tốt. Các trạm y tế phường xã và bệnh viện y học dân tộc Thành phố đã khám và điều trị bệnh cho trên 127 ngàn lượt bệnh nhân. Nhìn chung hoạt động khám và điều trị bệnh từ Thành phố đến phường xã được phát huy và đạt hiệu quả cao; các chương trình y tế quốc gia được thực hiện điều khắp, một số bệnh được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, khơng cĩ dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn. Tuy nhiên do cơ sở vật chất bị xuống cấp, trang thiết bị y tế cũ kỹ và đầu tư chi phí bình quân cho ngành y tế cịn hạn chế, đội ngũ y bác sĩ cịn thiếu nên ảnh hưởng nhiều đến hoạt động khám và chữa bệnh cho nhân dân.  Về văn hố – thơng tin – thể dục thể thao: - Cơng tác thơng tin tuyên truyền : thực hiện tốt cơng tác thơng tin tuyên truyền bằng các hình thức trực quan sinh động trên hệ thống loa phát thanh, truyền thanh Thành phố và phường xã với 4083 tin , 1460 bài 730 chương trình văn nghệ, 22 chương trình thời sự. - Hoạt động văn hố văn nghệ: hoạt động của các câu lạc bộ đờn ca tài tử, CLB dưỡng sinh, CLB sinh vật cảnh… đi vào nề nếp với hơn 5900 buổi, trên 254 ngàn lượt thành viên tham dự. Hoạt động thư viện phục vụ tốt của hơn 5900 lượt bạn đọc. Nhìn chung hoạt động văn hố thể dục - thể thao của thành phố tiếp tục phát triển vững mạnh, phát huy tốt mơ hình hoạt động của các CLB sở thích, sinh hoạt văn nghệ, truyền thống, hội thao… thơng tin tuyên truyền đi vào chiều sâu về nội dung, đa dạng về hình thức. Cơng tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hĩa, dịch vụ văn hố từng bước đi vào ổn định. 1.4. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ Xà HỘI. Từ kết quả trên cho thấy kinh tế xã hội của Thành phố trong năm vừa qua cĩ nhiều chuyển biến tích cực thể hiện vai trị là một trung của Tỉnh. Về tình hình 14 phát tiển kinh tế xã hội của Thành phố trong năm vừa qua cĩ những mặt thuận lợi và hạn chế như sau: 1.4.1.Thuận lợi. - Về vị trí nằm ven sơng Cổ Chiên với cầu Mỹ Thuận và trục quốc lộ 1A, 53, 57 là một lợi thế về giao thơng hàng hĩa đối với Thành phố. - Thành Phố Vĩnh Long là trung tâm chính trị- kinh tế văn hố, dịch vụ quan trọng của Tỉnh với cơ cấu kinh tế hiện hữu là: thương mại dịch vụ-cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp-nơng nghiệp. Với vị trí địa lý nêu trên, Thành phố Vĩnh Long là nơi hội tụ giao lưu về kinh tế xã hội, là địa bàn ưu tiên và phát triển, cĩ ảnh hưởng và bước đầu tạo động lực thu hút đầu tư, đơ thị hố, lao động và việc làm đối với các vùng phụ cận như: Long Hồ, Măng Thít, một phần huyện Tam Bình và huyện Cái Bè Tỉnh Tiền Giang. - Với nguồn nước ngọt quanh năm và điều kiện thuận lợi phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cũng như việc phát triển nuơi trồng thuỷ sản nước ngọt. - Với địa hình tương đối bằng phẳng là một thuận lợi trong sản xuất nơng nghiệp cũng như trong san lắp mặt bằng xây dựng cơ bản. - Với nguồn cát sơng cĩ trữ lượng cao và nguồn tài nguyên sét là một tiềm năng tốt cho Thành phố phát triển và khai thác vật liệu xây dựng, san lắp mặt bằng. 1.4.2.Hạn chế. Ngồi những thuận lợi vừa nêu trên, trong quá trình phát triển của Thành phố vẫn cịn những mặt hạn chế như sau: - Hệ thống sơng ngịi chằn chịt ảnh hưởng lớn đến việc phát triển khơng gian đơ thị, và chi phí lớn trong việc đầu tư xây dựng cầu, cống do địa hình bị chia cắt làm hạn chế trong việc quy hoạch khơng gian đơ thị. - Trong ngành nơng nghiệp trồng trọt chiếm tỷ trọng khá lớn, chăn nuơi, nuơi trồng thuỷ sản chưa phát huy tiềm năng nơng nghiệp chưa phát triển theo chiều sâu, để tạo giá trị cao trên đơn vị diện tích. - Cơ cấu lao động trong lĩnh vực phi nơng nghiệp chưa cao. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nơng nghiệp sang phi nơng nghiệp và tăng cơ học cịn thấp. 15 - Chưa khai thác hết tiềm năng du lịch từ những lợi thế là trung tâm đơ thị với nhũng di tích văn hố và cảnh đẹp tự nhiên của dịng sơng Tiền mang đến cho Thành phố. - Cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển nhưng vốn đầu tư cịn thấp, qui mơ nhỏ và vừa, thiết bị cơng nghệ lạc hậu, mẫu mã hàng hố sản phẩm chưa đa dạng, khơng đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu văn hố, văn nghệ, thể dục thể thao của nhân dân cịn hạn chế. - Tình hình trật tự an tồn xã hội tuy được ổn định, vi phạm trật tự an tồn giao thơng được kéo giảm nhưng từng thời điểm, từng nơi cịn diễn biến phức tạp. Do đĩ, để cĩ thể đẩy nhanh tốc độ đơ thị hố gĩp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, trong tương lai Thành phố cần chú trọng vào việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, đặc biệt là nguồn đất phi nơng nghiệp. ðầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, phát triển nguồn nhân lực trí thức, ban hành các chính sách thu hút đầu tư làm tiền đề để phát triển CNH – HðH với mục tiêu trọng tâm là dịch vụ - thương mại – cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp 1.5. KHÁI QUÁT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT VÀ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT: 1.5.1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. 1.5.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Mơi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một tờ cĩ 4 trang, mỗi trang cĩ kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau đây: + Trang 1 là trang bìa: đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa màu đỏ gồm Quốc huy và dịng chữ “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ” màu đen, số phát hành của giấy màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Mơi trường. 16 + Trang 2 và trang 3 cĩ các đặc điểm và nội dung sau: - Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ. - Trang 2 được in chữ màu đen gồm Quốc hiệu và tên Uỷ Ban nhân dân cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người chủ sử dụng đất, thửa đất được quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú. - Trang được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ đồ thửa đất, ngày thánh năm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ tên của người ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chữ ký của người ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và con dấu của cơ quan cấp Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận. + Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi những thay đổi về sử dụng đất sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết chỗ ghi thì lập trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cĩ kích thước, nội dung như trang 4 in hoặc viết thêm số hiệu thửa đất, số phát hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên cùng của trang; trang bổ sung phải được đánh sồ thứ tự và đĩng dấu giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, một bản cấp cho người chủ sử dụng đất và một bản lưu tại Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất của cơ quan Tài nguyên và Mơi trường trực thuộc Uỷ ban Nhân dân cấp cĩ thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.5.3. Mẫu và cở chữ viết trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay tại Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất Thành phố Vĩnh Long chữ và số trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dược in trên máy. Việc in trên máy được quy định như sau: - Tên cơ quan được cấp giấy chứng nhận và tên riêng người sử dụng đất in theo kiểu chữ Times New Roman và cở chữ 12. - Chữ và số của các nội dung cịn lại in theo kiểu chữ Times New Roman, Regular, cở chữ 12. - Chữ và số in trang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng mực đen. 17 1.5.4. ðối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất cĩ trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm đăng ký ( theo ðiều 9 và 107 của Luật ðất đai ) gồm cĩ: - Các tổ chức sử dụng đất. - Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất. 1.5.5. ðiều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định của luật đất đai năm 2003 và Nghị định 181 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai tại các điều 50, 51 Luật đất đai và điều 48 của Nghị định thì: - Trường hợp 1: Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất ổn định. ðược UBND xã, phường, thị trấn xác nhận khơng cĩ tranh chấp mà cĩ một trong 6 loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khơng phải nộp tiền sử dụng đất: + Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan cĩ thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt nam dân chủ cộng hồ, chính phủ cách mạnh lâm thời Cộng hồ Miền Nam Việt Nam và nhà nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền cấp hoặc cĩ tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; + Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; +Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban xã, phường, thị trấn xác nhận là trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; + Giấy tờ về thanh lý, hố giá nhà gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật. + Giấy tờ do cơ quan cĩ thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. - Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhận sử dụng đất cĩ một trong 6 loại giấy tờ quy định mà trên giấy tờ ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về chuyển quyển sử dụng đất cĩ chữ ký của các bên liên quan, nhưng trước ngày luật cĩ hiệu lực thi 18 hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất khơng cĩ tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khơng phải nộp tiền sử dụng đất. - Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhận đang sử dụng đất cĩ hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuơi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng cĩ điều kiện kinh tế - xã hội khĩ khăn ở miền núi hải đảo, nay được UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định, khơng cĩ tranh chấp thì dược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khơng phải nộp tiền sử dụng đất. - Trường hợp 4: Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất khơng cĩ các loại giấy tờ quy định nhưng đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường xác nhận là đất khơng cĩ tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khơng phải nộp tiền sử dụng đất. - Trường hợp 5: Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tồ án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giả quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước cĩ thẩm quyền đã được thị hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. - Trường hợp 6: Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất khơng cĩ các loại giấy tờ quy định nhưng đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đên trước ngày Luật cĩ hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường xác nhận là đất khơng cĩ tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khơng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ. - Trường hợp 7:Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này cĩ hiệu lực thị hành mà chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. 19 - Trường hợp 8: Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất cĩ cơng trình là đền, đình, am miếu, từ đường, nhà thờ họ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cĩ các điều kiện sau đây: + Cĩ đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + ðược UBND xã, phường, thị trấn nơi cĩ đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và khơng cĩ tranh chấp.  Trường hợp cấp giấy chứng nhận trong hành lang an tồn cơng trình ( ðiều 50, 51/Lðð, ðiều 92/Nð 181): - Sử dụng đất khơng ảnh hưởng đến an tồn cơng trình hoặc cơng trình khơng cĩ ảnh hưởng đến người sử dụng đất thì cấp giấy chứng nhận như trường hợp ngồi hành lang an tồn. - Sử dụng đất cĩ ảnh hưởng đến an tồn cơng trình hoặc cơng trình cĩ ảnh hưởng đến người sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận nếu cĩ đủ các điều kiện: + Sử dụng đất cĩ giấy tờ. Trường hợp khơng cĩ giấy tờ thì phải sử dụng đất trước khi cơng bố hành lang an tồn cơng trình. + Chưa cĩ quyết định thu hồi đất.  Các trường hợp khơng được cấp giấy chứng nhận ( Khoản 2 ðiều 41 của Nghị định 181 ) - ðất do Nhà nước giao để quản lý. - ðất Nơng nghiệp thuộc quỹ đất cơng ích. - Người sử dụng đất do thuê của người khác. - Người đang sử dụng đất khơng đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận QSDð theo quy định tại ðiều 50, 51/ Lðð. 1.5.6. Thẩm quyền cấp GCN QSDð. - UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN QSDð cho tổ chức, cơ sở tơn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, tổ chức, cá nhân nước ngồi, trường hợp quy định tại khoản 2 ðiều này. 20 - UNDN Huyện, quận, thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh cấp GCN QSDð cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngồi mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. - Cơ quan cĩ thẩm quyền cấp GCN QSDð quy định tại khoản 1 ðiều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp. Chính phủ quy định điều kiện uỷ quyền cấp GCN QSDð. 1.5.7.Ý nghĩa của việc cấp GCN. Trong xu thế ngày nay, do quá trình đơ thị hố ngày càng tăng nên nhu cầu về đăng ký, trao đổi, mua bán, giải quyết các vấn đề về tranh chấp đất đai ngày càng cao. Từ đĩ việc cấp giấy chứng nhận QSDð là một cơng việc hết sức cần thiết và quan trọng đối với cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thơng qua việc cấp GCN QSDð thì đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế. ðồng thời, việc cấp giấy chứng nhận thì các đối tượng sử dụng đất cĩ thể an tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên phần đất của mình, gĩp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bên cạnh đĩ, giấy chứng nhận QSDð là chứng thư pháp lý rất quan trọng nĩ thể hiện đầy đủ tất cả các thơng tin về thửa đất và chủ sử dụng đất, đồng thời nĩ cũng nĩi lên những mối quan hệ chặt chẽ giữa chủ sử dụng đất với cơ quan quản lý đất đai khi các chủ sử dụng đất cĩ nhu cầu về thế chấp, chuyển nhượng, thừa kế, bảo lãnh hay gĩp vốn bằng quyền sử dụng đất. ðĩ cũng là điều kiện, tiền đề nhất thiết phải cĩ. 21 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 2.1.1.Thời gian nghiên cứu: thời gian nghiên cứu từ 27/04/2009 đến 19/06/2009 2.1.2. ðịa điểm nghiên cứu: tại Văn phịng ðăng Ký Quyền sử dụng đất Thành phố Vĩnh Long. 2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp cụ thể sau: - Phương pháp điều tra thực tế: tiến hành thu thập thơng tin số liệu, tài liệu làm cơ sở cho cơng tác nội nghiệp. - Phương pháp kế thừa: kế thừa cĩ chọn lọc những nội dung, vấn đề cĩ liên quan đến quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ các tài liệu cĩ sẵn. 2.3. PHƯƠNG TIỆN. Là các văn bản cần thiết làm căn cứ pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như: - Luật ðất đai ngày 26/11/2003. + ðiều 50 Luật ðất đai: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất. + ðiều 52 Luật ðất đai: Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + ðiều 58 Luật ðất đai: ðấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án cĩ sử dụng đất. - Nghị định 181/2004 Nð – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật ðất đai năm 2003. - Chỉ thị số 07/2004/CT – UB ngày 07/04/2004 của UBND Tỉnh về việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDð. - Thơng tư 01/2005/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Mơi trường về hướng dẫn đăng ký cấp giấy chứng nhận. 22 - Quyết định số 24/2004/Qð – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận QSDð. - Nghị định số 91/2002/Nð – CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Mơi trường. - Nghị định số 84/2007/Nð – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 23 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT. 3.1.1.Các thủ tục trong đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất phải cĩ trách nhiệm nghĩa vụ đến Văn Phịng ðăng ký Quyền sử dụng đất làm thủ tục đăng ký QSDð để được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất . Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất được thống nhất theo nguyên tắc cơ chế một cửa. • Niêm yết cơng khai tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về các nội dung: - Lịch tiếp nhận hồ sơ . - Loại đối tượng và các thủ tục khác thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. - Hướng dẫn lập hồ sơ mà người đến đăng ký phải nộp. - Thời hạn nhận kết quả. - Các khoản chi phí phải nộp - Các thơng tin đất đai. • Trách nhiệm của các bộ tiếp nhận hồ sơ: - Xem xét hồ sơ ( tên người sử dụng, thơng tin về thửa đất, các loại giấy tờ khác cĩ liên quan, xác nhận của địa phương nơi cĩ đất …) và chỉ tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền của mình. Nếu khơng hợp lệ thì phải trả và nêu rõ lý do. - Ghi thời điểm nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận hồ sơ. • Văn phịng ðăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phịng Tài nguyên và Mơi trường: cĩ trách nhiệm tiếp nhận chi trả hồ sơ đăng ký của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại phường nơi cĩ đất trong những trường hợp sau: - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng. - Chuyển từ thuê đất sang giao đất cĩ thu tiền sử dụng đất. - Chuyển mục đích sử dụng đất khơng phải xin phép. 24 - Thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, gĩp vốn bằng quyền sử dụng đất ). - Nhận quyền sử dụng đất tồn bộ thửa đất. - Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận. - Người sử dụng đất đổi tên, giảm diện tích do thiên tai, thay đổi nghĩa vụ tài chính. 3.1.2.Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. - Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận được quy định: + Người xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phịng ðKQSDð. + Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm: đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ( nếu cĩ ) - Trong thời hạn khơng quá 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ VPðKQSDð cĩ trách nhiệm chuyển hồ hồ sơ đến cơ quan Quản lý đất đai thuộc UBND cấp cĩ thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp nếu thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đĩ được xác định theo số liệu địa chính thì gửi số liệu đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính, trường hợp khơng đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thơng báo lý do cho người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biết. - Trong thời hạn khơng quá 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3.1.3. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất • Thủ tục cấp đổi, cấp lại GCN QSDð ở cấp xã. - Người sử dụng đất cĩ nhu cầu cấp đổi, cấp lại GCN nộp một bộ hồ sơ gồm: + ðơn đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 25 - Trong thời hạn 3 ngày UBND xã chuyển hồ sơ cho Văn phịng ðăng ký thuộc Phịng TN và MT để giải quyết. • Các trường hợp cấp đổi, cấp lại GCN QSDð: - Giấy chứng nhận bị hư, hỏng do rách, mục nát, nhèo ố… - Giấy chứng nhận được cấp khơng thể chỉnh lý biến động do ép platic. - Giấy chứng nhận bị mờ, tẩy xố, sửa chữa khơng rõ ràng 3.1.4. Trình tự thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, thay đổi về nghĩa vụ tài chính. - Hồ sơ nộp: + ðơn đăng ký biến động về sư dụng đất. + GCN QSDð. + Các giấy tờ pháp lý khác cĩ liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất. - Trình tự thực hiện: + VPðK QSDð thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký biến động. + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp cĩ thay đổi về diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, trích sao hồ sơ địa chính và gửi hồ sơ đến Phịng Tài nguyên và Mơi trường. + Phịng TNMT chỉnh lý GCN QSDð. - Thời hạn thực hiện: + Trường hợp khơng trích đo địa chính thì thời hạn thực hiện khơng quá 17 ngày. + Trường hợp cĩ trích đo địa chính thì thời hạn thực hiện khơng quá 37 ngày. 3.1.5. Trình tự thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân trúng đấu giá, đấu thầu QSDð. Tổ chứng đã thực hiện việc đấu giá, đấu thầu nộp một bộ hồ sơ tại VP ðKQSDð gồm: - Văn bản về kết quả trúng đấu giá, đấu thầu đã được UBND xã xét duyệt. - Trích lục bản đồ hoặc trích đo khu đất. 26 - Chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất. Trong thời hạn 5 ngày làm việc Văn phịng ðăng ký cĩ trách nhiệm: - Kiểm tra hồ sơ. - Trích sao hồ sơ địa chính đối với thửa đất đấu giá ( nếu cĩ ). Trong thời hạn 10 ngày làm việc Phịng TNMT cĩ trách nhiệm: - Trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận. - Gửi giấy chứng nhận và hồ sơ đấu giá, đấu thầu cho Văn phịng ðăng ký trực thuộc. - Gửi thơng báo cho Văn phịng ðăng ký thuộc Sở để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ do cơ quan Tài nguyên Mơi trường gửi đến, Văn phịng ðăng ký cĩ trách nhiệm: - Trao giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá, đấu thầu. - Thu phí, lệ phí địa chính theo quy định của Pháp luật. 27 3.2. QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT. 3.2.1. Quy trình cấp GCN QSDð cho hộ gia đình, cá nhân theo quy trình cũ ( theo TT 1990/ 2001/ TT- TCðC ). Hình 2: Sơ đồ thể hiện quy trình cấp GCN QSDð theo quy trình cũ tại xã, phường ( cấp Xã ). (1) Người sử dụng đất cĩ trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký sử dụng đất gồm: - ðơn xin đăng ký quyền sử dụng đất ( theo mẫu ban hành kèm theo Thơng tư này ); - Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất được UBND cấp xã chứng thực; - Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở khơng cĩ giấy tờ quy định tại Thơng tư này; - Văn bản uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu cĩ uỷ quyền). Và nộp tại UBND cấp xã nơi cĩ đất. UBND cấp xã cĩ trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn đăng ký sử dụng đất (đất khơng cĩ tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất ổn định). Thời hạn hồn thành việc xét đơn xin đăng ký QSDð tại cấp xã kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cĩ một trong các loại giấy tờ được quy định tại Thơng tư này là khơng quá 7 ngày, đối với trường hợp cịn lại là khơng quá 15 ngày. Người SDð UBND cấp Xã Hội ðồng ðăng Ký cấp Xã Phịng địa chính Thị xã UBND Thị xã Cơ quan thuế 1 2 5 4 6 6 7 8 28 (2) Khi hồ sơ đăng ký khơng cĩ một trong các loại giấy tờ được quy định tại Thơng tư này thì phải thơng qua Hội đồng ðăng ký đất đai cấp xã xem xét, xét duyệt. Khi hồn thành Hội đồng ðăng ký đất đai trả tồn bộ hồ sơ đủ hay khơng đủ điều kiện cho UBND cấp xã. (3) Kết thúc việc xét đơn xin đăng ký QSDð, UBND cấp xã tiến hành cơng khai kết quả đủ hay khơng đủ điều kiện đăng ký và nêu rõ lý do hồ sơ khơng hợp lệ đến người dân biết nhằm để phát hiện tình trạng tranh chấp. Thời gian cơng khai là 15 ngày. (4) UBND cấp xã nộp tồn bộ hồ sơ đủ điều kiện cho Phịng địa chính Thị xã kiểm tra, thẩm định, đối sốt tính đồng bộ giữa hồ sơ đăng ký và hồ sơ kỹ thuật thửa đất…để lập danh sách đạt yêu cầu trình UBND Thị xã xét duyệt. (5-7) Cán bộ địa chính Thị xã trình hồ sơ đăng ký đến UBND Thị xã đề nghị xét duyệt đồng thời chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để tổ chức thu thuế. Trong thời hạn 15 ngày. (6) Sao khi chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế thì cơ quan địa chính cĩ trách nhiệm thơng báo cho người sử dụng đất dến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình. Trong thời hạn 5 ngày. (8) Sau khi UBND Thị xã ký vào giấy chứng nhận thì cơ quan địa chính tiến hành cập nhật, vào sổ địa chính rồi cấp phát giấy chứng nhận cho chủ sử dụng đất sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính của mình. 29 3.2.2. Quy trình cấp GCN QSDð cho hộ gia đình, cá nhân theo quy trình mới(theo Nð 181/ 2004/ Nð – CP). • Quy trình cấp GCN QSDð tại xã Kho bạc Người SDð Nộp 1 bộ HS xin cấp GCNQSDð. Thơng báo GCN hồ sơ khơng đủ UBND Xã Thẩm tra,xác nhận vào điều kiện đơn; Cơng khai hồ sơ Số liệu địa chính Cơ quan thuế VPðKQSDð Kiểm tra; xác nhận Loại mức nghĩa vụ HS đủ điều kiện. Phịng TNMT Kiểm tra HS trích đo thửa đất Hồ sơ, GCN UBND Tp Hình 3 : Sơ đồ thể hiện quy trình cấp GCN QSDð đối với người đang sử dụng đất tại xã. (1) Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ bao gồm: - ðơn xin cấp giấy chứng nhận ( theo mẫu ban hành của Nghị định 181) - Bản sao các giấy tờ cĩ liên quan. - ðơn xin cấp trích lục khu đất và xác minh quyền sử dụng đất. - Văn bản uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất nếu co uỷ quyền. Và nộp tại UBND xã nơi cĩ đất. UBND xã cĩ trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn; cơng khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp GCN( khơng cĩ tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất ổn định) , thơng báo hồ sơ khơng đủ điều kiện và nêu rõ lý do. Thời hạn hồn thành việc thẩm tra, xác nhận hồ sơ là 15 ngày. 1 2 3 4 5 7 9 8 30 (2) Cán bộ địa chính xã giao tồn bộ hồ sơ đến VPðK QSDð. Văn phịng ðKQSDð cĩ trách nhiệm: - Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với nội dung kê khai và việc xác nhận của xã. - Xác nhận đủ, khơng đủ điều kiên cấp giấy chứng nhận và ghi ý kiến vào đơn. (3- 4 ) Văn phịng ðăng ký QSDð sau khi ký xác nhận vào đơn đăng ký QSDð thì lập tờ trình đề nghị cấp GCN QSDð trình lãnh đạo Phịng TNMT kiểm tra, ký vào tờ trình. ðồng thời cán bộ VP ðKQSDð viết phiếu chuyển thơng tin địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. (5-6) Phịng TNMT kiểm tra, đối sốt hồ sơ cấp giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến UBND Thành phố kiểm tra, ký duyệt hồ sơ. Sau đĩ chuyển hồ sơ về Phịng TNMT để sao lưu hồ sơ. (7-8 ) Sau khi Phịng TNMT đã sao lưu hồ sơ thì chuyển hồ sơ qua Văn phịng ðKQSDð để chuyển về UBND xã. (9) Trong thời hạn 3 ngày làm việc UBND xã cĩ trách nhiệm: - Thơng báo cho người được cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính ( nếu cĩ ). - Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất khơng phải thực hiện hoặc đã thực hiện ghĩa vụ tài chính. - Thu phí, lệ phí địa chính theo uỷ quyền của VPðK QSDð. 31 • Quy trình cấp GCN QSDð tại phường. Kho bạc Người SDð Nộp 1 bộ HS xin cấp GCNQSDð. Số liệu địa chính Cơ quan thuế VPðKQSDð Kiểm tra; xác nhận Loại mức nghĩa vụ HS đủ điều kiện. Phịng TNMT Kiểm tra HS.Trích đo thửa đất Hồ sơ, GCN UBNDTP KýGCNQSDð Hình 4: Sơ đồ thể hiện quy trình cấp GCN QSDð đối với người đang sử dụng đất tại phường. (1) Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đăng ký QSDð gồm: - ðơn xin cấp giấy chứng nhận ( theo mẫu ban hành của Nghị định 181) - Bản sao các giấy tờ cĩ liên quan. - ðơn xin cấp trích lục khu đất và xác minh quyền sử dụng đất. - Văn bản uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất nếu co uỷ quyền. Và nộp tại VP ðKQSDð. Văn phịng ðKQSDð cĩ trách nhiệm: - Kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ ( khơng cĩ tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất ổn định). - Xác định đủ hay khơng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến vào đơn. - Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính. (2-3) Sau khi xác nhận hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy thì trích sao hồ sơ địa chính thửa đất. Trình lãnh đạo Văn phịng ðKQSDð kiểm tra và xác nhận vào đơn 1 2 3 4 5 6 7 32 xin cấp giấy chứng nhận QSDð, lập tờ trình trình lãnh đạo Phịng TNMT. ðồng thời các cán bộ Văn phịng ðKQSDð viết phiếu chuyển thơng tin địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. (4) Phịng TNMT cĩ trách nhiệm kiểm tra, đối sốt hồ sơ cấp giấy và ký vào tờ trình. Sau đĩ chuyển hồ sơ đến UBND Thành phố ký duyệt. (5-6-7) Sau khi UBND Thành phố kiểm tra xong và ký duyệt rồi chuyển về Phịng TNMT. Phịng TNMT mới chuyển qua Văn Phịng ðKQSDð để giao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu cĩ). 3.2.3. So sánh giữa hai quy trình cấp GCN QSDð cũ và mới.  Quy trình cũ: - Quy trình sử dụng đất này cịn dài dịng nên người sử dụng đất phải đi lại nhiều lần, đến một hoặc nhiều nơi để giải quyết cơng việc nên người sử dụng đất rất ngại khi đi đăng ký, vì thế sẽ tốn nhiều chi phí cho người sử dụng đất. - Thời gian cấp giấy của quy trình cũ khơng quy định cụ thể nên việc cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất kéo dài. - Trước khi cấp giấy phải thơng qua một hội đồng xét duyệt như vậy sẽ gây ra tình trạng tồn đọng hồ sơ do khơng giải quyết kịp.  Quy trình mới: - Quy trình mới được áp dụng theo Nghị định 181/2004/Nð-CP. - Quy trình này giảm bớt các thủ tục rờm rà cho người sử dụng đất, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại đâu thì nhận lại hồ sơ tại đĩ cịn gọi là cơ chế “ một cửa ” vì thế người dân khơng cần phải đi qua nhiều nơi như trước đây. - Thời gian cấp giấy rút ngắn hơn trước và được quy định cụ thể là 55 ngày làm việc quy định này sẽ tạo điều kiện cho cơng tác cấp giấy chứng nhận được đẩy nhanh tiến độ. - Trong quy trình này cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện chính là Văn Phịng ðKQSDð thuộc Phịng TNMT nên người dân thực hiện đăng ký QSDð khơng cần thơng qua hội đồng xét duyệt như quy trình cũ. 33 - Trên tinh thần cải cách hành chính, quy trình thống nhất đề nghị chuyển nơi nộp hồ sơ đăng ký cấp GCN QSDð về VP ðKQSDð thuộc Phịng TNMT như vậy sẽ hạn chế được tình trạng sách nhiễu của một số cán bộ địa chính cấp xã. 3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh trong thời gian qua. • Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Tỉnh nĩi chung Trong thời gian qua tồn Tỉnh đã xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được 97% diện tích phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đĩ đã xét cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được 120563.72 ha chiếm 97 % diện tích hộ gia đình, cá nhân và cho tổ chức được 2805.41 ha chiếm 91 % diện tích đất tổ chức. Nếu phân chia theo loại đất thì đất nơng nghiệp đã cấp được 97 %, đất ở nơng thơn đã cấp được 96 %, đất ở đơ thị cấp được 93 %, đất chuyên dùng được 89 %, đất tơn giáo, tín ngưỡng được 91 % cụ thể như sau: Bảng 2: Diện tích đất được cấp giấy chứng nhận: ðã cấp GCN QSDð Loại đất Tổng diện tích phải cấp (ha) Tổng DT (ha) Tỷ lệ (%) 1. Nhĩm đất nơng nghiệp 119.502,01 116.028,80 97,09 ðất sản xuất nơng nghiệp 118.506,12 115.143,15 97,16 ðất nuơi trồng thuỷ sản 473,29 435,19 91,95 ðất nơng nghiệp khác 522,60 450,46 86,20 2. Nhĩm đất phi nơng nghiệp 7.799,46 7.340,33 94,11 ðất ở tại nơng thơn 4.387,23 4.235,69 96,55 ðất ở tại đơ thị 442,41 410,88 92,87 ðất chuyên dùng 1.829,96 1.635,59 89,38 Trong đĩ: ðất sản xuất, kinh doanh 756,762 723,28 95,59 ðất tơn giáo, tính ngưỡng 134,28 120,06 89,41 ðất phi nơng nghiệp khác 1.005,58 1.005,58 93,29 Tổng cộng 127.301,47 127.301,47 96,91 34 • Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Thành phố - Thành phố Vĩnh Long là khu vực đơ thị cĩ mật độ dân số cao nên tình hình sử dụng đất tương đối phức tạp và biến động đất đai tăng nhanh. Do đĩ, được sự chỉ đạo của UBND Tỉnh, UBND Thành phố Vĩnh Long đã kết hợp với các đơn vị tổ chức, đo đạc bản đồ địa chính, xét duyệt và đăng ký cấp giấy chứng nhận cho địa bàn tồn Thành phố. Tính đến cuối năm 2008, tồn Thành phố đã in cấp giấy chứng nhận đạt 96 % về diện tích và số thửa, dẫn đầu tồn Tỉnh về tỷ lệ cấp giấy chứng nhận ở khu vực đơ thị. Về số lượng giấy chứng nhận đã in cấp cũng tăng 37 % so với số lượng giấy chứng nhận năm 2007. Số lượng giấy chứng nhận chưa cấp phát đến chủ sử dụng đất cũng giảm đáng kể. ðây là những cố gắn nổ lực rất đáng khích lệ của tập thể, cơng chức của Phịng Tài nguyên và Mơi trường, đồng thời kết quả cấp giấy chứng nhận đạt tỷ lệ cao cũng giúp cho cơng tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ hơn cũng như cĩ tác động tích cực, tạo lịng tin của nhân dân đối với cơ quan nhà nước. Tuy nhiên việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất phi nơng nghiệp chưa cao. Vì vậy trong thời gian tới cần đẩy nhanh tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong tồn Thành phố nhằm tránh tình trạng vi phạm trong sử dụng đất, tạo điều kiện sử dụng đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao hơn. 3.4. ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TẠI VĂN PHỊNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT THÀNH PHỐ. Trước đây, việc thực hiện đăng ký cấp GCN QSDð theo quy trình cũ của Thơng tư 1990/2001/TT- TCðC thì người sử dụng đất phải đi lại nhiều lần đến nhiều nơi để giải quyết cơng việc của mình. Nay với quy trình mới được áp dụng theo Nghị định 181/2004/Nð-CP thì người dân chỉ đến nộp hồ sơ xin cấp giấy tại một bộ phận cịn gọi là cơ chế “ một cửa ” nhằm giảm bớt các thủ tục rườm rà, đơn giản hố các thủ tục hành chính tạo điều kiện cho cơng tác cấp giấy chứng nhận được tiến hành nhanh chĩng. Bên cạnh đĩ, các biểu mẫu hồ sơ địa chính được quy định rõ ràng thống nhất tạo dễ dàng cho các cán bộ chuyên mơn và người sử dụng đất, đồng thời thời gian thực hiện vịêc cấp giấy cũng nhanh hơn trước. 35 Vì vậy, nhìn chung việc cấp GCN QSDð trên địa bàn Thành phố đã được đẩy nhanh tiến độ chiếm 86,47% tổng diện tích tồn Thành phố, đồng thời cũng tác động tốt đến các cơng tác khác của việc quản lý nhà nước về đất đai. Trong đĩ, tổng số giấy đã cấp tính đến nay là 4339 giấy trên tổng diện tích Thành phố tạo điều kiện tốt cho người dân sản xuất, kinh doanh và sử dụng đúng mục đích. Cụ thể như tại Phường 1 Thành phố Vĩnh Long: Tồn Phường đã xét cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân được 24,18 ha chiếm 93,89 5 diện tích đất hộ gia đình, cá nhân và cho tổ chức được 27,50 ha chiếm 93,43 % diên tích đất tổ chức. Nếu phân chia theo loại đất thì đất nơng nghiệp đã cấp được 88,61 %, đất ở đơ thị được 94,34 %, đất chuyên dùng được 91,51%, đất tơn giáo, tín ngưỡng được 86,90 %. Số lượng cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân theo nhĩm đất nơng nghiệp được 104/104 giấy, đất ở đơ thị được 3085/3136 giấy, đất chuyên dùng được 1/168 giấy. Cụ thể như sau: Bảng 3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường 1 Số lượng giấy chứng nhận đã cấp Diện tích đất đã cấp giấy chứng nhận (ha) Loại đất Tổng số Hộ gia đình, cá nhân Tổng số Diện tích Tỷ lệ (%) 1. Nhĩm đất nơng nghiệp 104 104 1,81 1,81 88,61 ðất sản xuất nơng nghiệp 104 104 1,81 1,81 88,61 2. Nhĩm đất phi nơng nghiệp 3.321 3.093 49,86 22,37 94,34 ðất ở đơ thị 3.136 3.085 1,63 22,18 94,34 ðất chuyên dùng 168 1 24,28 0,09 91,51 Tổng 3.408 3.190 27,72 24,08 66.08 Bên cạnh những thuận lợi thì vẫn cịn một số hạn chế sau: - Theo qui định của Luật đất đai về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với một số trường hợp để được cấp GCN cịn quá cao nên một số hộ gia đình khơng đủ khả năng tài chính để nộp nên việc cấp GCN chưa đạt yêu cầu của cơ quan cĩ thẩm quyền đề ra. 36 - Người sử dụng đất chưa hiểu được lợi ích của việc cấp giấy. - Tuy cơng tác cấp giấy chứng nhận đã được nâng cao rõ rệt thời gian thực hiện cũng nhanh hơn trước nhưng vẫn cịn tồn tại vài một trường hợp đã gây ảnh hưởng đến cơng tác xét duyệt và cấp giấy chứng nhận. + ðất giao cấp khơng đúng thẩm quyền. + ðất đang tranh chấp. + Chủ sử dụng đất lấn chiếm đất người khác hay đất cơng cộng. 3.5. ðánh giá chung về ưu điểm và hạn chế trong hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian qua • Ưu điểm: - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai về các cấp cơ bản đã đảm bảo nghiêm túc theo quy định của pháp luật trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. - Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt trên 96% tạo điều kiện cho các đối tượng sử dụng đất an tâm đầu tư phát triển sản xuất đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất nơng nghiệp, tạo cơ sở vững mạnh cho sự phát triển CN_ TTCN của Thành phố cũng như của Tỉnh nĩi chung. - Thơng qua việc cấp giấy tạo ra được hành lang pháp lý để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất đồng thời hạn chế những tiêu cực trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai. • Những hạn chế và bất cập: - Thời gian cấp giấy chứng nhận cịn kéo dài so với quy định. - Cán bộ địa chính cấp cơ sở cịn kiêm nhiều nhiệm vụ nên thiếu chủ động trong cơng tác và sốt các trường hợp đã đăng ký nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận nên gây ra tình trạng tồn động giấy chứng nhận. - Trang thiết bị phục vụ cho cơng tác đo đạc ở các cấp cơ sở cịn thiếu. - Tuy các văn bản pháp luật đã được ban hành nhưng phần lớn người dân chưa hiểu được lợi ích và tầm quan trọng của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận. 37 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  KẾT LUẬN Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cơng tác quản lý nhà nước về đất đai. Nhìn chung, trong thời gian qua tồn Tỉnh đã xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được 97% diện tích phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đĩ: - ðã xét cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được 120563.72 ha chiếm 97 % diện tích hộ gia đình, cá nhân - Tổ chức được 2805.41 ha chiếm 91 % diện tích đất tổ chức. Nếu phân chia theo loại đất thì: - ðất nơng nghiệp đã cấp được 97 % - ðất ở nơng thơn đã cấp được 96 % - ðất ở đơ thị cấp được 93 % - ðất chuyên dùng được 89 % - ðất tơn giáo, tín ngưỡng được 91 % Qua quá trình đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận đã giúp cho Thành phố rút ra được những mặt thuận lợi cũng như những mặt yếu kém trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Qua thời gian thực tập và tham khảo tài liệu cĩ liên quan đến quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Thành phố, rút ra một số kết luận sau: - Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đại bàn Thành phố được thực hiên đúng quy định của pháp luật. Vì vậy, tính đến cuối năm 2008 tồn Thành phố đã in cấp giấy chứng nhận đạt 96 % về diện tích và số thửa, dẫn đầu tồn Tỉnh về tỷ lệ cấp giấy chứng nhận ở khu vực đơ thị. Về số lượng giấy chứng nhận đã cấp tính đến nay là 4339 giấy trên tổng diện tích Thành phố tạo điều kiện tốt cho người dân sản xuất, kinh doanh và sử dụng đúng mục đích và tỷ lệ giấy đã in cấp cũng tăng 37 % so với số lượng giấy chứng nhận năm 2007. Số lượng giấy chứng nhận chưa cấp phát đến chủ sử dụng đất cũng giảm đáng kể. - Cơng tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được đẩy nhanh tiến độ, tạo tâm lý ổn định cho người dân để đầu tư phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo điều kiện pháp lý để người dân thực hiện các quyền lợi của mình. Mặc dù cơng tác 38 cấp Giấy chứng nhận đã được quan tâm nhưng cũng cịn tồn tại một vài trường hợp khơng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận như đất tranh chấp, sơng rạch….nên cịn tồn động hồ sơ chưa giải quyết gây chậm trễ cho người dân.  KIẾN NGHỊ ðể tiếp tục đẩy mạnh cơng tác cấp giấy chứng nhận và hạn chế việc tồn đọng hồ sơ đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước về đất đai, xin kiến nghị như sau: - ðề nghị UBND Tỉnh đầu tư kinh phí để nâng cấp trang thiết bị, máy mĩc phục vụ cho cơng tác in ấn, đo đạc để đáp ứng kịp thời cho từng hồ sơ đã phân dạng. - Thường xuyên mở các lớp tập huấn về chuyên mơn nghiệp vụ cho các cán bộ địa chính. - ðề nghị UBND Tỉnh thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm trong việc cấp giấy chứng nhận. - Thành lập tổ cơng tác liên ngành gồm: Phịng Tài nguyên và Mơi trường, Phịng Cơng thương, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà Nước để cùng thực hiện việc thẩm định hồ sơ và xác định mức thu các khoản tài chính trước khi cấp phát giấy chứng nhận nhằm giảm bớt phiền hà cho nhân dân và rút ngắn khoảng thời gian giải quyết. - Tăng cường cập nhật thơng tin, chỉ thị của Bộ, Sở Tài nguyên và Mơi trường để triển khai cơng tác chuyên ngành cho tốt. TÀI LIỆU THAM KHẢO    1. Luật đất đai 26/11/2003. 2. Nghị định 181/Nð-CP, ngày 01/11/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai 2003. 3. Báo cáo số 155/BC/UBND về tình hình kinh tế - xã hội – an ninh quốc phịng năm 2008. 4. Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2015 và định hướng 2020 5. Báo cáo số 163/BC/BUND về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua. 6. Niên giám thống kê Thị xã Vĩnh Long năm 2006. 7. Thơng tư 1990/2001/TT – TCðC.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcapgcn_btkhong_lthong_7115.pdf
Luận văn liên quan