Luận văn Tìm hiểu sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank)

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tăng vị thế cạnh tranh. - Nâng cao phát triển sản phẩm dịch vụ hiện có tăng cường sản phẩm dịch vụ mới đpajs ứng nhu cầu của thị trường tiền tệ. - Tăng cường số luượng và chất lượng cán bộ công nhân viên của chi nhánh đảm bảo an toàn chất lượng tín dụng, đủ nhân lực để năm bắt nắng lực kinh doanh mới. Ngân hàng cần tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức mới đến cán bộ tín dụng, chủ ý rèn luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ. - Bố trí việc tiếp nhân hồ sơ vay của của khách hàng theo địa bàn, mà cán bộ tín dụng sinh sống hoạt nắm rõ nhất, tăng tính trách nhiệm đối với cán bộ nhân viên. - Mở rộng địa bàn hoạt động bằng cách mở thêm các chi nhánh khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thâm nhập sâu vào những vùng kinh tế của các khu vực phát triển chậm, thiếu vốn như, Hòa Quý, Hòa Hải, - Hoàn thiên công nghệ đổi mới tại ngân hàng, thiết lập bộ máy xủa lý cung cấp thông tin, trong nội bộ sử dụng chung. Nhân viên ngân hàng cần nắm bắt nhánh chóng các hong tin kinh tế chính trị xã hội diễn biến thị trường trong và ngoài nước, góp phần cải thiện và tiêu chuẩn hóa phương thức chuẩn hóa - Tạo mọi điều kiện làm việc, môi trương năng động nhiệt tình cho cán bộ nhân viên trong chi nhánh, khuyến khích sự sáng tạo và góp ý kiến để hoàn thiện hơn bộ máy quản lý cũng như sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình, cũng như có nhưng phần thưởng thõa đáng đối với các ý kiến được đánh gái cao.

doc29 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 23/12/2013 | Lượt xem: 3326 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Tìm hiểu sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản. Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế nhằm bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất. Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổ sung vốn lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ của các chủ thể trong nền kinh tế. Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trong nông nghiệp. -Dựa vào thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạng: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động của các tổ chức kinh tế hay nhu cầu chi tiêu ngắn hạn (dưới 1 năm) Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm. Mục đích của khoản vay này là đầu tư vào các dự án kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ, tài sản cố định, mở rộng kinh doanh,… Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của khoản vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án lớn. - Dựa vào tính chất đảm bảo: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo tiền vay như cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ 3. Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tính của người đi vay để ngân hàng quyết định cho vay. - Dựa vào phương thức cho vay: Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của khách hàng. Cho vay hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay trong 1 lần, nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng quy định với thời hạn dưới 1 năm. Nếu hết thời hạn cho vay, khách hàng có thể vay một hạn mức khách tùy thuộc vào mức độ uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng. Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gửi vãng lai của khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn mức cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng quy định. - Dựa vào phương pháp hoàn trả: Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kì. Chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản, nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật nông nghiệp. Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận. -Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. CÁC NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH CHO VAY: CÁC NGUYÊN TẮC CHO VAY: Hoạt động cho vay của ngân hàng tuẩn thủ theo 3 nguyên tắc sau: Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích: giúp ngân hàng quản lý và giảm thiểu được rủi ro cho vay. Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng như cầu về vốn của các khách hàng trong quá trình kinh doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tết phát triển. Ngân hàng không thể cho vay để thực hiện các hoạt động kinh doanh trái phép. Nếu khách hàng vi phạm nguyên tắc này ngân hàng có quyền ngưng cho vay và thu hồi khoản vay. Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn và cả gốc lẫn lãi: ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ nên khi vốn quay về lại ngân hàng phải có giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Do đó, người đi vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho nguồn vốn đã sử dụng và ngân hàng mới đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có hiệu quả. Vay vốn phải có đảm bảo: nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồn thu hồi nợ của ngân hàng. Các tài sản dùng làm đảm bảo phải là sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị và giá trị sử dụng, được thị trường chấp nhận. 2.1.1 Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay giữa ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn vay của ngân hàng để thỏa thuận thời hạn cho vay. 2.1.2 Quy trình cho vay: Mỗi ngân hàng đều thiết lập 1 quy trình cho vay riêng nhưng nhìn chung, quy trình cho vay của một ngân hàng thương mại chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn trước cho vay, giai đoạn trong cho vay, giai đoạn sau cho vay, cụ thể như sau: Giai đoạn trước cho vay: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay: Khi khách hàng có nhu cầu đến ngân hàng đề nghị được vay thì nhân viên ngân hàng tiến hành lập hồ sơ cho vay. Lập hồ sơ cho vay là khâu quan trọng vì đây là khâu mà cán bộ tín dụng phải thu thập kiểm tra thông tin của khách hàng, làm cơ sở thẩm định, phân tích có nên cho vay hay không. Các thông tin cần thu thập; Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng. Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng. Thông tin về đảm bảo khoản cho vay. Để có được nhưng thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cung cấp nhưng thông tin sau: Đơn đề nghị vay vốn. Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của khách hàng Phương án kinh doanh, kế hoạch trả nợ. Báo cáo tài chính ( đối với khách háng là tổ chức kinh tế). Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay nợ,… Các giấy tờ có liên quan khác. Bước 2: Phân tích – thẩm định hồ sơ vay vốn: - Phân tích hồ sơ vay vốn là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. - Sau khi nhận hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích hồ sơ vay vốn. Trong quá trình phân tích hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng phải trả lời 3 câu hỏi sau: Người đi vay có đáng tin cậy không? Dựa vào hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng xem xét đánh giá năng lực của khách hàng, dòng tiền mặt của phương án vay, các tài sản thế chấp, môi trường kinh doanh của khách hàng,… Cấu trúc của hợp đồng đi vay có đảm bảo an toàn cho ngân hàng và người đi vay cũng như tạo điều kiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay hay không? Ngân hàng có quyền gì đối với tài sản và thu nhập của khách hàng trong trường hợp khoản vay có vấn đề và liệu khách hàng có thể thu hồi vốn nhanh chóng với rủi ro và chi phí thấp hay không? Bước 3: Quyết định cho vay Sau khi quá trình phân tích kết thúc, bộ phận tín dụng chuyển tờ trình đề xuất cho vay cùng biên bản thẩm định lên cấp có thẩm quyền quyết định cho vay. Để ra quyết định cho vay thì ngoài những thông tin đã có được ở những giai đoạn trước, ngân hàng cần dựa vào những cơ sở sau: v Thông tin bên ngoài v Thông tin từ chính sách tín dụng của ngân hàng và những quy định quản lý hoạt động cho vay từ phía Ngân hàng nhà nước. v Các nguồn vốn có thể huy động được để thực hiện cho vay đối với khách hàng. Trong giai đoạn này, các ngân hàng thực hiện phân cấp quyền ra quyết định, đối với món vay nhỏ thì nhân viên tín dụng ra quyết định, món vay trung bình là do hội đồng cho vay cấp chi nhánh quyết định, món vay lớn thì hội đồng cho vay của ngân hàng mẹ quyết định. Kết quả của giai đoạn này thể hiện trong 2 trường hợp sau: v Nếu từ chối cho vay thì phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối. Đại diện cấp ra quyết định cho vay phải ghi ý kiến từ chối lên giấy đề nghị vay vốn của khách hàng. v Nếu chấp thuận cho vay thì ngân hàng tiến hành ký kết hợp đống tín dụng với khách hàng, chính thức hình thành quan hệ tín dụng với khách hàng về mặt pháp lý. Giai đoạn trong cho vay: Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ kí với khách hàng một hợp đồng tín dụng. Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập bộ hồ sơ cho vay bao gồm các giấy tờ hình thành từ các giai đoạn trước cũng với bản hợp đồng vừa mới được ký kết. Hồ sơ tín dụng luôn được bổ sung thường xuyên trong các giai đoạn tiếp theo và được bảo quản nghiệp ngặt. Bước 5: Giải ngân Sau khi hợp đồng được ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đã được cam kết trong hợp đồng. Các phương thức giải ngân: Giải ngân một lần: tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạn vay tiền. Áp dụng cho những món vay nhỏ, thời hạn ngắn. Giải ngân nhiều lần: tiền vay theo hạn mức tín dụng được phát cho khách hàng chia thành nhiều đợt. Áp dụng cho những món vay lớn, dài hạn. Giai đoạn sau cho vay: Bước 6: Giám sát tín dụng Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Ngân hàng có thể thực hiện nhiều cách giám sát như: Giám sát trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cử người tới cơ sở của khách hàng để kiểm tra, thu thạp thông tin về khách hàng. Giám sát gián tiếp: ngân hàng theo dõi khách hàng thông qua các thay đổi tài khoản tiền vay, tiền gửi của khách hàng, quá các báo cáo tài chính định kỳ do khách hàng gửi tới, qua các phiêu điều tra, phỏng vấn và các nguồn thông tin khác. Bước 7: Thu nợ Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phương thức trả tiền vay cụ thể và được quy định trong hợp đồng. Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách nhưng trả vào cuối kỳ, trả dần trong suốt thời gian vay, trả theo tài khoản vãng lai,… Khi khách hàng thực hiện đày đủ nghĩ vụ nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽ tiến hành làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng. Nếu khách hàng không trả đủ số nợ thì ngân hàng tiến hành chuyển số nợ đó qua nợ quá hạn. Trong trường hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, nếu ngân háng thấy chính đáng thì có thể gia hạn nợ cho khách hàng. Bước 8: Xử lý nợ có vấn đề và Thanh lý tín dụng Trường hợp nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng và mức độ thu hồi. Tùy vào trường hợp cụ thể mà ngân hàng sẽ áp dụng những biện pháp thu nợ từ mềm dẻo đến khắt khe với mục đích thu nợ ở mức tối đa có thể được. Nợ quá hạn được phân chia thành 3 loại Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo Nợ quá hạn là nợ khó đòi 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY. Lãi suất cho vay là giá của các khoản vay được biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm trên sơ sở so sánh số lợi tức thu được với số tiền cho vay trong một thời gian nhất định. 3.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT. Những nguyên tắc xác định lãi suất hình thành theo cơ chế thị trường. v Căn cứ vào quan hệ cung-cầu tiền vay Cung tiền vay chịu tác động của các yếu tố: Mức thu nhập : sự gia tăng thu nhập trong nền kinh tế sẽ làm tăng các khoản tiền dư thừa ngoài chi tiêu dẫn đến sự tăng lêncủa cung tiền vay qua đó kéo lãi suất hạ xuống. Mức lạm phát: sự gia tăng lạm phát làm cho giá trị thực tế của các khoản tiền giảm xuống làm cho giá trị các khoản tiền thu về khi cho vay giảm,cung tiền giảm , đảy lãi suất tăng lên. Mức rủi ro của việc cho vay: khi mức rủi ro trong cho vay tăng lên,làm giảm bớt việc cho vay,cung về tiền vay giảm đẩy lãi suất lên cao. Những yếu tố tác động đến cầu tiền vay: Mức lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư: Khi mức lợi tức này tăng làm tăng nhu cầu về vốn đầu tư,cầu tiền vay tăng đẩy lãi lên suất lên cao. Mức lạm phát: Sự gia tăng lạm phát làm giảm chi phí thực tế của việc sử dụng tiền vay,cầu về tiền vay tăng đẩy lãi suất lên cao. Mức bội chi ngân sách nhà nước: ngân sách nhà nước bội chi làm tăng cầu tiền vay dẫn đến lãi suất tăng. Khi cung tiền vay nhỏ hơn cầu tiền vay thì lãi suất tăng và ngược lại.Khi cung tiền vay bằng cầu tiền vay thì lãi suất ổn định. v Căn cứ vào thời hạn cho vay Thời hạn vay : ngắn hạn trung hạn dài hạn v Căn cứ vào cơ chế lãi suất dương Tỷ lệ Lãi suất Lãi suất Tỷ suất lạm phát < huy động < cho vay ≤ lợi nhuận bình quân vốn bình quân bình quân bình quân. 3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐịNH LÃI SUẤT CHO VAY 3.2.1 Phương pháp tổng hợp chi phí Cf : chi phí tạo lập quỹ cho vay C0 : tỷ suất chi phí hoạt dộng có liên quan đen khoản vay Rd : tỷ suất rủi ro dự kiến. Pm : ỷ suất lợi nhuận dự kiến. 3.2.2 Phương pháp dựa trên lãi suất cơ bản Rb : Lãi suất cho vay cơ bản Rc : tỷ lệ rủi ro tín dụng dự kiến Rd : tỷ suất rủi ro dự kiến. 4. RỦI RO CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại luôn luôn tồn tại những rủi ro ngoại ý muốn mà ngân hàng khó có thể lường trước được. Ta có thể hiểu “rủi ro là những biến có xảy ra ngoài mong muốn, sự hiểu biết cũng như dự tính của các chủ thể và đem lại hậu quả xấu”.Rủi ro luôn tồn đọng và có thể xảy ra bất cứ lúc nào tại bất cứ thời điểm nào trong mọi lĩnh vực của đời sống vào cụ thể là trong các hoạt động của ngân hàng thương mại mà lĩnh vực tồn đọng rủi ro cao nhất đó là cho vay. Rủi ro cho vay là rủi ro của gân hàng gặp phải khi cho vay nhưng không thu hồi được lãi và gốc đầy đủ và đúng hạn. Rủi ro không chỉ là nỗi ảm ảnh của ngân hàng của một nước mà là nỗi ám ảnh của toàn bộ hệ thông ngân hàng trên toàn thế giới. Những bất ngờ có thể xảy ra vì thế nhận thức được rủi ro có tầm quan trọng rất lớn đối với các ngân hàng hiện nay 4.1 PHÂN LOẠI CÁC RỦI RO THƯƠNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. - Phân loại theo mức độ kiểm soát : v Rủi ro thuần túy : rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh mà ngân hàng không mong đợi. vRủi ro đầu cơ : những tổn thất hay lợi ích mang lại khi đầu tư (Vd : rủi ro đầu tư, rủi ro tập trung cho vay …) v Rủi ro bất khả kháng : những rủi ro xảy ra mà ngân hàng không thể tránh được (Vd: Chu kỳ kinh tế, chính sách nhà nước, khung hoảng toàn cầu…) - Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: v Rủi ro nghiệp vụ : rủi ro phát sinh trong quá trình sắp xếp phòng ban. v Rủi ro về tổ chức : cách sắp xếp bộ máy nhân sự (VD: rủi ro cơ cấu, rủi ro phân quyền. v Rủi ro tự nhiên : ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên( NHư thiên tai, lũ lụt…) + Rủi ro đạo đức : do cán bộ công nhân viên biết luật mà vẫn phạm luật. - Phân loại căn cứ vào nghiệp vụ của ngân hàng. v Rủi ro tín dụng : khi đến hạn hợp đồng mà người đi vay không thanh toán hoặc không thanh toán đủ tiền vay. v Rủi ro lãi suất : khi lãi suất cho vay , huy động thay đổi (LS cho vay tăng, lãi suất huy động giảm) v Rủi ro tỷ giá : nhưng thay đổi về sự chênh lệch về tỷ giá gữa hai loại tiền của hai quốc gia mà ngân hàng phải chịu. v Rủi ro đọng vốn : hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp chết nên quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giảm, quy mô sản xuất bị thu hẹp nên lượng tiền vay giảm,lượng tiền gửi tăng dẫn đên khả năng các ngân hàng bị đọng vốn. v Rủi ro thanh khoản : ngân hàng thiếu tiền mắt trong thanh toán. v Rủi ro hoạt động : rủi ro này có thể xảy ra trong nhiều hoạt đông, nhiều khía cạnh của ngân hàng như công nghê có thể bị hư hỏng hay lạc hậu, môi trườngcó nhiều biến động ảnh hưởng xấu đến ngân hàng, cơ cấu tổ chức, nhân viên và lãnh đạo, quan hệ với khách hàng, an toàn, an ninh, bảo mật… - Phân loại căn cứ vào nội dung của quá trình giao dịch: v Rủi ro xét duyệt : trình độ cử công nhân viên. v Rủi ro kiểm soát : liên quan đến các khoản vay v Rủi ro đảm bảo : Các chính sách của nhà nước( vd : rủi ro bảo hiểm, rủi ro tài sản…) v Rủi ro danh mục cá biệt : xuất phát từ các đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể vay vốn, mỗi nền kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín dụng. v Rủi ro danh mục tập trung cho vay : rủi ro xuất phát từ sự thiếu đa dạng từ sự thiếu đa dạng trong danh mục cho vay của ngân hàng, đi ngược với nguyên tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh tiền tệ. 4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC RỦI RO . Rủi ro là vấn đề mà các ngân hàng luôn quan tâm và chú trọng vì vậy việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng là việc mà mỗi ngân hàng phải được các ngân hàng thực hiện ngay từ đầu và cũng như trong suốt quá trình cho vay. 4.2.1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO Nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro là một cách phòng ngừa và hạn chế rủi ro một cách tốt nhất cho ngân hàng. Nhìn cách khác, khả năng tự đề kháng rủi ro thể hiện năng lực “chịu đựng được rủi ro” ở mức độ nhất định của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh. Vì kinh doanh hàm chứa rủi ro nên chủ thể kinh doanh luôn phải chấp nhận bắt buộc một số rủi ro nào đó. Rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao, nên khi “khống chế” được các rủi ro lớn (thông qua cá hoạt động quản lý rủi ro nên thiệt hại gây ra được giảm thiểu) chủ thể kinh doanh càng có nhiều cơ hội để nâng cao lợi nhuận. Xếp hạng hồ sơ khách hàng - Xếp hạng khách hàng được thực hiện từ đầu - Mục đích Xếp hạng hồ sơ khách hàng : phân loại hồ sơ tín dụng theo chất lượng giúp ngăn chặn và xử lý kịp thời các khoản vay có dấu hiệu xấu, không thu được nợ - Tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng dựa trên căn cứ : v Nguyên nhân chủ quan : từ phía ngân hàng trong quá trình đánh giá chỉ tiêu tài chính của doanh khách hàng. v Nguyên nhân khách quan : từ phía khách hàng quá trình kinh doanh kém hiệu quả mất khả năng thanh khoản, cố ý lừa đảo, các vấn đề này ngân hàng khó có thế kiểm soát được. Hệ thống hạn tín dụng gồm 5 cấp độ: v Hạng 1 : tín dụng chất lượng cao v Hạng 2 : Tín dụng chất lượng bình thường v Hạng 3 : Tín dụng chất lượng đạt yêu cầu v Hạng 4 : tín dụng chất lượng thấp v Hạng 5 : Tín dụng chất lượng kém - Sau khi xếp hạng hồ sơ tín dụng ngân hàng phải liên tục theo giỏi sự thay đổi tình hình của khách hàng thông qua việc tái xét hách hàng Tái xét khách hàng - Hệ thống hạng tín dụng doanh nghiệp chỉ hiểu quả tại thời điểm xếp hạng, vì thế không thể tránh khỏi các hồ sơ tín dụng tốt trở nên xấu đi trong mộ thời gian, ngân hàng cần đề ra các thời điểm tái xét khách hàng phù hợp vs mỗi loại khách hàng để theo giõi cập nhập kịp thời sự đổi hạng của khách hàng. Thời gian tái xét như sau v Hạng 1 : tín dụng chất lượng cao => Tái xét hàng năm v Hạng 2 : Tín dụng chất lượng bình thường => Tái xét 6 tháng 1 lần v Hạng 3 : Tín dụng chất lượng đạt yêu cầu => Tái xét 3 tháng 1 lần v Hạng 4 : tín dụng chất lượng thấp => Tái xét 1 tháng 1 lần v Hạng 5 : Tín dụng chất lượng kém => Tái xét 1 tháng 1 lần - Mục đích việc tái xết khách hàng + Giúp ngân hàng tìm được những hồ sơ tiềm năng tăng thêm một thu nhập đồng thời cũng giúp giảm thiểu rủi ro khi phát hiên ra hồ sơ có dấu hiệu bất thường đẻ kịp thời xử lý. + Đánh giá phân tích lại khách hàng sau khi đã nhận tiền vay từ đó sử dụng các chính sách thích hợp. 4.4.2 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIÊN GIẢM THIỂU RỦI RO. Các biện pháp giảm thiểu rủi ro của ngân hàng thương mại. Đương đầu với rủi ro là điều không thể tránh khỏi khi hướng tới mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận. Muốn thu được lợi nhuận phải quản lý hoặc hạn chế được rủi ro. Có 3 biện pháp mang tính nguyên tắc thường được áp dụng để giảm mức rủi ro: + Đa dạng hoá rủi ro: Có nghĩa là hướng các hoạt động cho vay đến đa dạng mà các hậu quả của các hoạt động cho vay đó không liên quan đến nhau chặt chẽ, giúp loại trừ một số rủi ro. Đa dạng hoá càng làm lợi nhuận khi các khoản cho vay hay các hoạt động tín dụng khác hướng về các hậu quả có quan hệ đối nghịch nhương việc đa dạng hoá lúc nào cũng có thể diễn ra dể dàng. + Chuyển rủi ro: Khi gặp các hoạt động nhiều rủi ro nhưng cũng nhiều lợi nhuận nhà kinh doanh có thể hạn chế rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro (như công ty bảo hiểm) bằng việc mua bảo hiểm, hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro hoặc bán rủi ro. Trong hoạt động cho vay. Ngân hàng có một số khách hàng vay mang nhiều rủi ro, nếu từ chối cho vay ngân hàng sẽ mất khách, vì thế các ngân hàng thường thực hiện chuyển rủi ro dưới nhiều hình thức như: - Mua bảo hiểm cho vay. - Cho vay đồng tài chợ: Đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho vay một khác hàng có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay nhiều rủi ro . - Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro. Trong trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịu nổi nếu rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ “bỏn” khoản vay cho ngân hàng lớn hơn hoạc một trung gian tài chính khác để hưởng hoa hồng phí. + Tìm kiếm thêm thông tin về các khoản cho vay. Các quyết định cho vay đua ra trên cơ sở thiếu thông tin thường dẫn đến hậu quả là không chắc chắn. Nếu có nhiều thông tin về khoản vay hơn, ngân hàng sẽ dự đoán tốt hơn, và có thể giảm thiểu rủi ro. Vì thông tin ngày nay cũng là hàng hoá có giá trị, nếu muốn cú nó chúng ta phải bỏ ra một số chi phí. Ở các nước, ngân hàng có thể mua thông tin về các khoản vay ở các tổ chức hoặc các công ty tư vấn có uy tín. + Nâng cao trình độ tín dụng: Trình độ cán bộ tín dụng thẩm định ,quyết định đến việc khoản vay đó có được an toàn và có hiệu quả hay không vì thế mà việc nâng cao trình độ cán bộ tín dụng đồng nghĩa cho vay được giảm thiểu rủi ro hơn. Trong những kỹ thuật giảm thiểu hoặc hạn chế rủi ro nêu trên, các biện pháp chuyển rủi ro, bán rủi ro hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro là hướng chuyển giao toàn bộ hoặc một phần rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro, các chủ thể này bằng chức năng đặc biệt của mình có thể triệt tiêu rủi ro hoặc giảm chúng xuống mức tối thiểu. II. TIỀM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢN. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG. Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993. Tên đầy đủ tiếng Việt đề xuất thay đổi: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG Tên tiếng Việt viết tắt đề xuất thay đổi: NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG Tên đầy đủ tiếng Anh đề xuất thay đổi: VIETNAM PROSPERITY JOINT - STOCK COMMERCIAL BANK Tên viết tắt tiếng Anh: VPBANK Logo : Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam. Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007, đầu tháng 11/2012, VPBank tăng vốn điều lệ từ 5.050 tỷ đồng lên 5.770 tỷ đồng. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang. Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương. Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc Chi Nhánh Sài Gòn),phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng giao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hưng Lợi (trực thộc CN Cần Thơ). Tính đến tháng 8 năm 2006. Công ty trực thuộc -Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC) -Công ty TNHH Chứng khoán VPBank (VPBS). Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: - Tại Hà Nội: 1 Trụ sở chính, 55 chi nhánh và phòng giao dịch - Các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hòa Bình, Thái Bình): 26 Chi nhánh và Phòng giao dịch. - Khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Bình Thuận): 27 Chi nhánh và Phòng giao dịch. - Khu vực miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang): 35 Chi nhánh và Phòng giao dịch - 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank - Western Union. . Hiện tại VPBank đã có trên 160 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước.  Nhân sự :Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê Thánh Tông, số lượng CBNV chỉ có vỏn vẹn 18 người. Cùng với việc phát triển và mở rộng quy mô hoạt động, số lượng nhân sự của VPBank cũng tăng lên tương ứng. Đến hết 30/06/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là: hơn 3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 87% CBNV có trình độ đại học và trên đại học. Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự. VPBank thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên. 1.2 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH 62 NGUYỄN THị MINH KHAI ĐÀ NẴNG. Ngày 26/12/2011, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank chi nhánh Đà Nẵng chính thức cho khai trương và đi vào hoạt động Tên chi nhánh : VPBank Hải Châu (trực thuộc VPBank Đà Nẵng) Địa chỉ : Số 62 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Thạch Thắng, TP Đà Nẵng. ĐT: 0511.3538878 Fax: 0511.3538879 Slogan : Hành động vì ước mơ của bạn. Lo go : Thương hiệu mới của VPBank với phương châm "Hành động vì ước mơ của bạn", được xây dựng nên từ các yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tuỵ, Khác biệt, và Đơn giản. Trong đó: CHUYÊN NGHIỆP: Vận dụng kiến thức và kinh nghiệm, cùng phong cách làm việc chuyên nghiệp, chính xác, nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng. TẬN TỤY: Nhiệt tình tư vấn, hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, giúp khách hàng hiểu các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng một cách rõ ràng và cụ thể. KHÁC BIỆT: Luôn tìm tòi, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt, mang đến những sản phẩm/dịch vụ cao cấp với tính độc đáo và nhiều tiện ích cho khách hàng ĐƠN GIẢN: Tập trung xây dựng hệ thống dịch vụ Ngân hàng với các thủ tục đơn giản, dễ hiểu và thuận tiện, sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. Biểu tượng mới là hình ảnh cách điệu bông hoa sen đang nở, loài hoa tiêu biểu của dân tộc Việt Nam, thể hiện mong muốn của VPBank đóng góp vào sự phát triển bền vững, thịnh vượng và trường tồn cho đất nước Việt Nam. Hình dáng biểu tượng này giống như hai đôi bàn tay ấp ủ mầm non đang vươn lên, tượng trưng cho sự phát triển đi lên không ngừng, là chỗ dựa vững chắc, đáng tin cậy để đảm bảo cho sự phát triển và thịnh vượng. Màu đỏ tươi của cánh hoa thể hiện sự nhiệt huyết, tinh thần làm việc hăng say, tính sáng tạo, sự thịnh vượng và may mắn cũng như tinh thần trách nhiệm đối với xã hội, đối với cộng đồng trong mỗi hoạt động của VPBank. Kiểu chữ được thiết kế thoáng và đơn giản mang đến một cái nhìn và cảm nhận hiện đại, đồng thời thể hiện sự minh bạch trong hoạt động của Ngân hàng. Những đường cong mềm mại thể hiện sự linh hoạt, phục vụ tận tuỵ và thủ tục đơn giản. Màu xanh lá cây mang lại sức sống tươi mới với ý nghĩa đem đến thành công vững bền cho khách hàng, cũng như sự thành công, phát triển của chính Ngân hàng. Đặc biệt, nét chữ ‘k' ở cuối logo được tạo thành bởi cánh hoa sen màu đỏ hướng lên trên, thể hiện quyết tâm của VPBank muốn đem đến khách hàng những sản phẩm/dịch vụ độc đáo, khác biệt với chất lượng tốt nhất, với phong cách hiện đại, chuyên nghiệp và đáng tin cậy nhất, với mong muốn giúp khách hàng biến ước mơ thành hiện thực thông qua những nỗ lực hành động. Cùng với hình ảnh cánh hoa sen, cánh hoa trong chữ ‘k' đem đến cảm giác về một sự nhất quán, kiên định với định hướng phát triển bền vững của ngân hàng, xây dựng hình ảnh một VPBank là đối tác uy tín cho sự hợp tác bền chặt và cùng phát triển với các khách hàng. CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG BAN CHI NHÁNH VPBANK TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC. NHÂN VIÊN GIAO DỊCH 1 NHÂN VIÊN GIAO DỊCH 2 KIỂM SOÁT VIÊN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH BỘ PHẬN KẾ TOÁN GIAO DỊCH BỘ PHẬN TÍN DỤNG SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CHI NHÁNH 62 NGUYỄN THỊ MINH KHAI, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. 1.2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ. - Giám đốc chi nhánh VPbank: Là người chịu trách nhiệm với tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc chi nhánh là chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của hổi đồng quản trị ngân hàng. Giám đốc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền và được phép uyer quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết qur thực hiện do người ủy nhiệm thực hiện. - Bộ phận tín dụng có chức năng quản lý tín dụng, thanh toán quốc tế , xử lý các giao dịch + Quản lý tín dụng : hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý nợ, chức năng khác. + Thanh toán quốc tế :xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế, xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế. + Xử lý giao dịch. - Bộ phận kế toán giao dịch có chức năng hướng dẫn và hậu kiểm tra việc hạch toán kế toán đối với các đơn vị trước thuộc chi nhánh, đảm nhận thanh toán của đơn vị đối với các đơn vị nội bộ và các ngân hàng khác, tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh, đồng thời quản lý chi phí điều hành, quản lý thanh khoản kho quỹ và bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh tại chi nhánh VPbank. + Kiểm soát viên tại chi nhánh VPbank : là người đứng đầu trong bộ phận kế toán thục hiện các chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán ngoài ra kiểm soát viên cũng được giám đốc chi nhánh ủy nhiệm diều hành chi nhánh khi giám đốc chi nhánh vắng mặt. + Nhân viên giao dịch : nhận các khoản tiền gửi, cho vay, rút tiền và các thủ tục giấy tờ; hầu hết các giao dịch trực tiếp với khách hàng, Làm công tác tín dụng, thanh toán, đầu tư tài chính, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, Làm công tác thanh tra, giám sát, pháp chế, tham giá quản lý chi nhánh. CÁC SẢN PHẨM KINH DOANH CHÍNH CỦA CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG. 1.3.1 Khách hàng cá nhân Thẻ Thẻ tín dụng Mastercard MC2 Thẻ tín dụng Mastercard Platinum Thẻ Đồng thương hiệu Vietnam Airlines - VPBank Platinum MasterCard Thẻ Autolink liên kết tài khoản thanh toán T24 Thẻ Đồng thương hiệu Vietnam Airlines - VPBank Platinum Master Card Thẻ ghi nợ quốc tế mc2 Master Card Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard Platinum Dịch vụ cá nhân Dịch vụ chi trả lương Dịch vụ chuyển tiền trong nước Dịch vụ chuyển tiền quốc tế Dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng qua Internet Banking Vay Cho vay hộ kinh doanh Thấu chi cá nhân tiêu dùng Cho vay Hộ kinh doanh bổ sung vốn lưu động trả góp Tín chấp CBCNV và cấp quản lý Tín chấp cá nhân theo dư nợ thực tế Cho vay mua nhà cá nhân Cho vay cá nhân xây dựng/sửa chữa nhà Cho vay mua ô tô cá nhân Cho vay cầm cố GTCG do VPBank phát hành Cho vay cá nhân tiêu dùng có tài sản bảo đảm Cho vay hỗ trợ tài chính du học Tài khoản Tài khoản thanh toán Tài khoản VPSuper Gửi tiết kiệm Tiết kiệm thường trả lãi cuối kỳ Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ Tiết kiệm trả lãi trước Tiết kiệm Kỳ hạn ngày Tiết kiệm trên 1 tháng linh hoạt Tiết kiệm trực tuyến Tiết kiệm Thả nổi Thịnh Vượng Tiết kiệm Tích lộc Dịch vụ E-banking Internet Banking Dịch vụ SMS Banking Thanh toán trực tuyến 1.3.2 Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. ] Sản phẩm Tiền gửi thanh toán Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn VP Business SME Invest ] Sản phẩm Tín dụng Cho vay vốn lưu động trả góp Cho vay VND lãi suất ngoại tệ Cho vay ngắn hạn theo món Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn Thấu chi tài khoản doanh nghiệp SME Flex Cho vay trung, dài hạn thông thường Cho vay mua xe ô tô (Ô tô SME Class-A) Cho vay mua xe ô tô (Ô tô SME kinh doanh) Cho vay hợp vốn Bảo lãnh ] Thanh toán quốc tế Chuyển tiền đến quốc tế Nhờ thu xuất khẩu L/C xuất khẩu (Thông báo, sửa đổi, xác nhận, chuyển nhượng) Chuyển tiền đi quốc tế Nhờ thu nhập khẩu L/C nhập khẩu ] Tài trợ thương mại Tài trợ XK trước giao hàng Tài trợ XK sau giao hàng Chiết khấu bộ chứng từ XK Tài trợ LC nhập khẩu Tài trợ Đại lý /Nhà phân phối ] Quản lý dòng tiền Thu hộ từng lần tại địa điểm Khách hàng Chuyển tiền đi trong nước Chuyển tiền định kỳ Thanh toán hàng loạt (trả lương) Chi hộ tại quầy giao dịch Dịch vụ séc Chi tiền mặt tại địa điểm khách hàng Thu tại địa điểm khách hàng Chuyển tiền đến trong nước Thu hộ tại quầy Quản lý tài khoản tập trung (Cash Pooling) ] Dịch vụ E-Banking ] Sản phẩm dịch vụ khác Hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay Hợp đồng mua bán ngoại tệ hoán đổi Hợp đồng mua bán ngoại tệ phái sinh và quyền chọn Kiểm đếm tiền mặt Giao dich qua fax Dịch vụ Logistics 1.3.3 Khách hàng doanh nghiệp lớn. ] Sản phẩm tín dụng Tài trợ vốn lưu động ngắn hạn Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo khác Cho vay hợp vốn Cho vay trung và dài hạn đầu tư tài sản cố định, dự án kinh doanh ] Dịch vụ và Tài trợ XNK Dịch vụ Thông báo L/C Dịch vụ xác nhận L/C Dịch vụ chiết khấu L/C xuất khẩu Nhờ thu chứng từ XK (D/A, D/P) Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng Phát hành L/C nhập khẩu Cho vay nhập khẩu Nhờ thu chứng từ NK (D/A, D/P) ]Dịch vụ tài khoản Dịch vụ tiền gửi không kỳ hạn Dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn Dịch vụ chuyển tiền trong nước Dịch vụ chuyển tiền quốc tế Dịch vụ thu - chi hộ Quản lý tài khoản tập trung Kiểm đếm tiền mặt ] Chương trình Chương trình tài trợ Nhà phân phối/ Đại lý Tài trợ dự án trọn gói Sản phẩm tài chính Sản phẩm Ngoại hối giao ngay Sản phẩm Ngoại hối kỳ hạn Sản phẩm Hoán đổi ngoại tệ Sản phẩm Hoán đổi lãi suất ] Bảo lãnh Bảo lãnh thuế Bảo lãnh đối ứng Bảo lãnh nhận hàng Bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Phát hành trái phiếu ] Ngân hàng trực tuyến Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến (I2B Wholesale) QUY ĐỊNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH. Cho vay hộ kinh doanh là hình thức cho vay đối với hộ kinh doanh cá thể có phương án kinh doanh hiệu quả nhưng gặp phải vấn đề về vốn. Cho vay hộ kinh doanh là hình thức cho vay căn cứ vào giá trị tài sản đảm bảo vì thế khách hàng là nhưng người có tài sản đảm bảo. 2.1 Đặc điểm Đối tượng : Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh, có phương án kinh doanh hiệu quả. Sản phẩm : Ø Cho vay bổ sung vốn lưu động Ø Cho vay bổ sung TSCĐ Hạn mức cho vay: Ø Đối với cho vay vốn lưu động tối đa 80% Ø Đối với cho vay đầu tư TSCĐ tối đa 90% Thời gian cho vay: Ø Đối với cho vay vốn lưu động tối đa 12 tháng Ø Đối với cho vay đầu tư TSCĐ tối đa 60 tháng Thời gian gia hạn hạn : Ø Khoản vay bổ sung vốn lưu động tối đa 12 tháng Ø Khoản vay bổ sung TSCĐ tối đa 60 tháng. Loại tiền vay: VND Lãi suất : Cố định : 13%/năm Thả nổi. Lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn. Tài sản đảm bảo : - Tài sản của chính bên vay hoặc tải sản của bên thứ 3 bảo lãnh gồm Ø Bất động sản . Ø Động sản(Phương tiện vân tải, tàu thuyền …) Ø Dây chuyền sản xuất. Ø Hàng hóa tồn kho. - Tài sản hình thành từ vốn vay. Mức cho vay : Khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn lư động ,20% tổng nhu cầu vốn vay đầu tư TSCĐ. Căn cứ trên tổng nhu cầu vốn của khách hàng nhưng không vượt quá hạn mức cho vay và giá trị tài sản đảm bảo (không vượt quá 65% tổng giá tri của tài sản đảm bảo). Nếu số tiền ở hạn mức cho vay lớn hơn 65% giá trị tài sản đảm bảo thì ngân hàng cho vay tối đa 65% giá trị tài sản đảm bảo, ngược lại ngân hàn sẽ cho vay theo hạn mức tín dụng. Mức cho vay tối đa 1 tỷ đồng Phương thức trả nợ:thõa thuận Ø Cho vay theo món (lãi trả định kỳ, gốc trả định kỳ/cuối kỳ) Ø Cho vay theo hạn mức (lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ) Tần suất kiểm tra sau vay : 2 tháng / lần đối với khoản vay trên 2 tỷ 2 tháng / 1 lần dối với khoản vay từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ nhưng nếu có quá hạn thì kiểm tra 2 tháng/ 2 lần. Mục đích kiểm tra : Ø Khách hàng có sử dụng đúng mục đích xin vay Ø Phát hiên kịp thời những vấn đề khó khăn mà khách hàng có thể gặp phải và các biện pháp phòng ngừa và thu hồi vốn. Ø Kiểm soát dòng vốn của ngân hàng. Trả trước hạn: lãi tính trả từ ngày vay đến ngày trả nợ. Số phí trả trước hạn quy định ghi trong thỏa thuận hợp đồng : 0.2 % Kênh phân phối Khách hàng có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hoặc dịch vụ ngân hàng trực tuyến (E-banking) của Vpbank. 2.2 Lợi ích - Thời gian, thủ tục nhanh chóng, đơn giản - Được sự tư vấn chuyên nghiệp của các chuyên viên quan hệ khách hàng về phương án kinh doanh. - Đáp ứng nguồn vốn kịp thời cho các hộ kinh doanh cá thể 2.3 Thủ tục và điều kiện đăng ký Hồ sơ vay vốn: Ø Giấy CMND, hộ khẩu (KT3) của người vay và của vợ/chồng người vay Ø Bản sao Giấy đăng ký kết hôn/ bản sao Giấy chứng nhận độc thân của Khách hàng. Ø Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu VPBank cung cấp). Ø Hồ sơ phương án vay vốn ( Hóa đơn, hợp đồng mua hàng…) Ø Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ (Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, quyết định lương...). Ø Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản bảo đảm ( Sổ đỏ, cà vẹt xe…) Ø Giấy tờ khác (Giấy tờ của bên thứ 3 có liên quan nếu có…. 3. QUY TRÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH. Quy trình của sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh vượng Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thu thập thông tin khách hàng Khi khách hàng đến yêu cầu được vay thì nhân viên ngân hàng tiến hành tư vấn về sản phẩm vay và hướng dẫn lập hồ sơ cho vay, tìm hiểu các thông tin về khách hàng làm cơ sở thẩm định phân tích có nên cho vay hay không. Thu thạp thông tin khách hàng qua: Đơn đề nghị vay vốn, mục đích vay vốn Giấy tờ cá nhân Phương án kinh doanh Giấy tờ liên quan đến các tài sản thế chấp, cầm cố như: giấy chứng nhận sở hữu đối với các tài sản cố định, giấy tờ bất động sản, động sản,… Các giấy tờ liên quan khác. Bước 2: Phân tích và lập báo cáo thẩm định ( tờ trình thẩm định) Dựa vào hồ sơ vay vốn bộ phận tín dụng sẽ đánh giá năng lực của khách hàng, đánh giá tính chân thực của các thông tin mà khách hàng đã cung cấp, nhận xét thái độ và thiện chí của khách hàng Phân tích các phương án kinh doanh cũng như kế hoạch trả nợ của khách hàng. + kiểm tra tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh + kiểm tra tính trung thực của các số liệu báo cáo kế toán do khách hàng cũng cấp Đánh giá khả năng tài chính, phân tích các tình huống, rủi ro có thể xảy ra nếu cho khách hàng vay, dự phòng khắc phục các rủi ro đó. Đánh giá, xem xét tính hợp pháp của các tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng để đảm bảo thu được nợ nhiều nhất. Bước 3: Ký hợp đồng đảm bảo tiền vay và đăng ký giao dịch đảm bảo Khi ngân hàng quyết định cho vay thì ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng đảm bảo tiền vay và đăng ký giao dịch đảm bảo để đảm bảo tài sản thế chấp là hợp pháp, việc vay vốn có thế chập bằng tài sản được cơ quan nhà nước làm chứng, tránh rủi ro thay đổi chủ sở hữu đối với các tài sản đảm bảo trong thời gian vay vốn. Hai bản hợp đồng này được lưu vào hồ sơ vay vốn. Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ Sau khi hoàn tất các thủ tục về tài sản đảm bảo, ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ (để xác định thời gian trả nợ cho từng lần nợ), thời hạn mỗi khế ước có thể xác định dựa vào chu kỳ kinh doanh của khách hàng. Bước 5: Giải ngân Sau khi hợp đồng được ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đã được cam kết trong hợp đồng. Giải ngân một lần đối với vay vốn lưu động và giải ngân nhiều lần đối với cho vay đầu tư tài sản cố định Bước 6: Kiểm tra sau vay và nhắc nợ Tiến hành kiểm tra sau vay và nhắc nợ định kỳ 2 tháng một lần đối với các món vay từ 500 triệu đến 1 tỷ nhưng nếu có quá hạn thì kiểm tra 1 tháng một lần, nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích kinh doanh, phát hiện dấu hiệu bất thường nếu có và có biện pháp thu hồi vốn kịp thời, giảm thiểu rủi ro. Bước 7: Thanh lý hợp đồng vay Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng và kết thúc hợp đồng tín dụng. Nếu khách hàng không trả đủ số nợ thì ngân hàng tiến hành chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn và tiến hành xử lý nợ quá hạn sau đó thanh lý hợp đồng vay để kết thúc quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng. Các biện pháp xử lý nợ quá hạn: Yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản đảm bảo nếu xét thấy khoản vay có biểu hiện bất ổn hay giá trị tài sản đảm bảo thấp hơn giá trị khoản vay. Bán hoặc chuyển nhượng, cho thuê tài sản đảm bảo tiền vay III. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN. Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở ngân hàng, ngân hàng đã gặp không ít kho khănn và dưới đây là những đánh giá về ưu nhược điểm mà ngân hàng gặp phải thừ đó nhóm đã đưa ra một vài ý kiến nhận xét đánh giá sau: 1. ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VPBANK HẢI CHÂU. 1.1 ƯU ĐIỂM. - Gần đây các chính sách về hoạt động của hệ thống ngân hàng ngày càng được hoạn thiện và tạo điều kiện tự chủ hơn cho các tổ chức tín dụng như nhà nước đã khuyến khích mở rộng triển khai các nghiệp vụ ngân hàng mới phù hợp với nên kinh tế, đảm bảo an toàn trong hoạt động. - Mạng lưới hoạt động khá tốt và rộng trên 160 chi nhánh trên toàn quốc tính đến 11/2012 với lượng lớn khách hàng quen thuộc uy tín và kinh nghiệp trong hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng. - Ngân hàng nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các chính quyền địa phương và ngân hàng nhà nước tại thành phố Đà Nẵng. - Về năng lực tài chính : tính đến 11/2012 vốn điều lệ lên tới 5.770 tỷ đồng đáp ứng các quy định về an toàn vốn và tắng khả năng đáp ứng nhu cầu đầu tư hệ thống thông tin và các dịch vụ ngân hàng. - Đội ngũ nhân viên :Đến hết 30/06/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là: hơn 3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 87% CBNV có trình độ đại học và trên đại học. Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự. VPBank thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên. Cán bộ công nhân viên trẻn nhiệt tình qua quá trình công tác làm việc chung đã tạo nên sự đoàn kết cao, tương trợ nhau trong công tác nghiệp vụ, lề lối tác phong làm việc chuyên nghiệp thành thạo chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ, cán bộ lãnh đạo được tuyển chọn, đào tạo kỹ lưỡng, quản lý chạt chẽ hoạt động của các phòng ban, quan tâm khíchleej tạo động lực cho nhân viên. - Hệ thống công nghệ thông tin : Sử dụng phần mềm Ngân hàng lõi -Corebanking của Temenos giúp cho thời gian giao dịch với khách hàng được rút ngắn, an toàn, bảo mật. Hệ thống thẻ Way4 của Open Way, công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV, cùng hệ thống máy ATM hiện đại luôn đáp ứng tốt nhất các nhu cầu giao dịch thẻ của khách hàng. - Sản phẩm dịch vụ phong phú đa dạng chi nhánh có các chính sách thu hút, hấp dẫn khách hàng theo từng thời kỳ. 1.2. NHƯỢC ĐIỂM. - Các chính sách, quy định pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng thiếu đồng bộ, vẫn còn những quy định chồng chéo, các quy định của chính sách tiền tệ chưa được đổi mới kịp thời, cơ chế giám sát còn nhiều bất cập. - Nền kinh tế ở thành phố đà Đà Nẵng gặp nhiều khó khăn trong những năm qua, nhiều doanh nghiệp phá sản hay thu hẹp quy mô sản suất làm cho thị trường tiền tệ mất cân đối giữa cung và cầu tiền tệ, do biến động về giá trên thị trường của các loại hàng hóa, bất động sản đóng băng, tý lệ lam phát đáng báo động… - Áp lục trong quá trình hội nhập kinh tế : trong quá trình hội nhập quốc tế thì Vpbank chịu nhìu áp lực từ các ngân hàng khồng chỉ trong mà còn ngoài nước, các ngân hàng có vốn lớn quy mô, mang lưới và rộng khắp cơ sở vật chất hạ tầng quy mô … - Các rủi ro trong kinh doanh mà ngân hàng gặp phải ngày càng cao và đa dạng, tinh vi hơn, ngân hàng khó có thể nắm bắt được nhất là trong lĩnh vực cho vay. - Sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế trên thị trường : sự phát triển của thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường bảo hiểm và một số kênh huy động vốn mới là nhưng nhân tố làm giảm nhu cầu của các chủ thể trên thị trường về cá sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. 2. ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH. 2.1 ƯU ĐIỂM: - Mức cho vay cao, lên đến 90%. - Phương thức trả lãi đa dạng - Thủ tục đơn giản, nhanh chóng. - Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ kinh doanh cá thể. 2.2 NHƯỢC ĐIỂM: - Do sản phẩm cho vay hộ kinh doanh là sản phẩm khá mới của ngân hàng cũng như của chi nhánh nên kinh nghiệm, lợi thế và khả năng nắm bắt thì trường còn hạn chế. - Do sản phẩm này chỉ hướng đến đối tượng khách hàng là hộ gia đình nên sẽ không đáp ứng được mong muốn mở rộng thị trưởng của ngân hàng cũng như của chi nhánh. - Do các hộ kinh doanh chưa có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết trong lĩnh vực thị trường tài chính ngân hàng nên nhiều khả năng rủi ro cao, tỷ lệ thu hồi vốn thấp. - Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữ các ngân hàng thì VPBank sẽ không đủ khả năng cạnh tranh với các ngân hàng đã hình thành sản phần này từ lâu và các ngân hàng có vốn điều lệ cao, có vốn cổ phần của nhà nước. 3. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT. 3.1 VỀ PHÍA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VPBANK HẢI CHÂU. - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tăng vị thế cạnh tranh. - Nâng cao phát triển sản phẩm dịch vụ hiện có tăng cường sản phẩm dịch vụ mới đpajs ứng nhu cầu của thị trường tiền tệ. - Tăng cường số luượng và chất lượng cán bộ công nhân viên của chi nhánh đảm bảo an toàn chất lượng tín dụng, đủ nhân lực để năm bắt nắng lực kinh doanh mới. Ngân hàng cần tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức mới đến cán bộ tín dụng, chủ ý rnf luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ. - Bố trí việc tiếp nhân hồ sơ vay của của khách hàng theo địa bàn, mà cán bộ tín dụng sinh sống hoạt nắm rõ nhất, tăng tính trách nhiệm đối với cán bộ nhân viên. - Mở rộng địa bàn hoạt động bằng cách mở thêm các chi nhánh khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thâm nhập sâu vào những vùng kinh tế của các khu vực phát triển chậm, thiếu vốn như, Hòa Quý, Hòa Hải,… - Hoàn thiên công nghệ đổi mới tại ngân hàng, thiết lập bộ máy xủa lý cung cấp thông tin, trong nội bộ sử dụng chung. Nhân viên ngân hàng cần nắm bắt nhánh chóng các hong tin kinh tế chính trị xã hội diễn biến thị trường trong và ngoài nước, góp phần cải thiện và tiêu chuẩn hóa phương thức chuẩn hóa - Tạo mọi điều kiện làm việc, môi trương năng động nhiệt tình cho cán bộ nhân viên trong chi nhánh, khuyến khích sự sáng tạo và góp ý kiến để hoàn thiện hơn bộ máy quản lý cũng như sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình, cũng như có nhưng phần thưởng thõa đáng đối với các ý kiến được đánh gái cao. 3.2 ĐỀ XUẤT Ý KIẾN VỀ SẢN PHẨM. - Nâng cao chất lượng, kĩ năng thẩm định của đội ngũ bộ phận tín dụng để đánh giá được tính khả thi của hồ sơ vay vốn cũng như trự phòng đảm bảo tỷ lệ rủi ro là thấp nhất. - Nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên giao dịch, lịch sự, chuyên nghiệp trong giao tiếp, hướng dẫn thực hiện các thủ tục rõ ràng, cụ thể, gây thiện cảm đối với khách hàng. Đa dạng hóa và chu đáo hơn trong công tác chăm sóc khách hàng. - Đặt ra mục tiêu cụ thể về tỷ lệ dư nợ đối với sản phẩm cho vay hộ kinh doanh. - Tăng cường rút ngăn thời gian thẩm định, giải ngân nhưng vẫn đảm bảo hạn chế được rủi ro. - Tư vấn tận tình, cung cấp đầy đủ chính xác các thông tin về sản phẩm cho khách hàng, cũng như cá thử tục hồ sơ tín dụng. - Tạo sự thân thiện gần gũi đối với cách hàng qua việc chăm sóc khác hàng cũng như, thái độ của nhân viên. Phần kết luận Bài tiểu luận là kết quả của quá trình lao động tìm tòi và sáng tạo của các thành viên trong nhóm,cũng như sự giúp đỡ tận tình và các bài học bổ ích của các giao trường đại học Duy Tân. Kết quả của sự hướng dẫn và góp ý của giảo viên hướng dẫn và sự nghiên cứu tìm tòi của nhóm là một bài tiểu luận hoàn thiện phản ảnh khái quát các nội dung của vấn đề cho vay và cụ thể là đối với sản phẩm “ cho vay hộ kinh doanh” của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hải Châu tại thành phố Đà Nẵng. Qua bài tiều luận mà nhóm tìn hiểu chung tôi đã có cái nhìn khái quát hơn sản phẩm cho vay, vấn đề tìm hiểu được giúp chính chung tôi bổ sung, tích lũy được nhiều kiến thức cho bản thân. Nhóm xin chân thành cảm ơn các giáo viên hướng dẫn đã tần tình chỉ dẫn cho nhóm. Chung tôi mong muốn rằng bài tiểu luận này làm hơn về sản phẩm cho vay hộ kinh doanh cũng như ưu nhược điểm của ngân hàng Vpbank chi nhánh Đà Nẵng với nhưng kiến thức hiện có nhóm chúng tôi đã đua ra những đề xuất nhằm khắc phục các nhược điểm của ngân hàng . Nhóm chúng tôi mong nhận được những ý kiến góp ý để bài của nhóm được hoàn thiện hơn. Nhóm xin chân thành cám ơn các quý thầy cô đã xem xét bài tiều luận này ------------------------------------------ Hết -------------------------------------------------

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docnghiep_vu_ngan_hang12_9962.doc
Luận văn liên quan