Luận văn Xây dựng mô hình công ty cấu trúc mạng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty Sông Đà

Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới doanh nghiệp Nhà nƣớc đặc biệt là đổi mới cơ cấu tổ chức của các Tổng công ty đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ cấp bách trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Mô hình tổ chức của công ty cấu trúc mạng là một trong những hệ thống tổ chức quản lý tiên tiến đã đƣợc áp dụng thành công ở nhiều nƣớc trê n thế giới, trong khi đó ở Việt Nam mô hình tổ chức này vẫn còn tƣơng đối mới mẻ cả trên lý luận và thực tiễn. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Xây dựng mô hình công ty cấu trúc mạng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa Tổng công ty Sông Đà” có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Trong phạm vi hạn hẹp của luận văn thạc sỹ, tác giả đã hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ sau: Hệ thống hoá những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và về mô hình công ty cấu trúc mạng với tƣ cách là một kiểu tổ chức quản lý tiên tiến nói chung. Phân tích các điều kiện áp dụng và các nhâ n tố ảnh hƣởng đến quá trình hình thành và phát triển của công ty cấu trúc mạng. Giới thiệu sơ lƣợc về Tổng công ty Sông Đà, m ột doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dƣng, trên con đƣờng trở thành một tập đoàn kinh tế vững mạnh.

pdf96 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 23/06/2014 | Lượt xem: 1651 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Xây dựng mô hình công ty cấu trúc mạng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty Sông Đà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
21. Trƣớc hết phải kể đến việc Nhà nƣớc ta chủ trƣơng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới sẽ tạo những điều kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Theo đó Nhà nƣớc khuyến khích kinh doanh và cạnh tranh theo pháp luật, tôn vinh những doanh nghiệp sản xuất giỏi. Những năm qua, Tổng công ty luôn nhận đƣợc sự chỉ đạo, giúp đỡ của Chính phủ, Bộ Xây dựng, các bộ, ngành Trung 58 ƣơng, sự giúp đỡ tạo mọi điều kiện của lãnh đạo và chính quyền các địa phƣơng. Bên cạnh đó Tổng công ty có một truyền thống đoàn kết nhất trí cao trong nhận thức và các hành động của mọi cán bộ, đảng viên, công nhân viên, có nền tài chính lành mạnh từ nhiều năm nay. Về nhân lực, Tổng công ty đã xây dựng đƣợc đội ngũ cán bộ, kỹ sƣ, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao, có kinh nghiệm trong công việc và gắn bó lâu dài, ổn định với đơn vị. Đến thời điểm hiện nay, các công trình đầu tƣ Tổng công ty đang triển khai xây dựng, đã có đủ điều kiện để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao sản lƣợng xây lắp nhƣ thuỷ điện Sê San 3A, thuỷ điện Tuyên Quang, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì và một số dự án khác. Cùng lúc, các cơ sở công nghiệp đã đi vào sản xuất ổn định và có xu hƣớng phát triển. Một yếu tố hết sức quan trọng là Tổng công ty hiện đã có sẵn một số dự án cho giai đoạn tới. Khối lƣợng hợp đồng đã ký đảm bảo đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên và lực lƣợng xe máy thi công. Đặc biệt, khi nền kinh tế nƣớc nhà đang phát triển mạnh mẽ với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vấn đề năng lƣợng đƣợc quan tâm hàng đầu. Chính phủ hết sức quan tâm đến các dự án thuỷ điện bởi tính đa chức năng: chống lũ, cấp điện, thuỷ lợi, thuỷ sản, bảo vệ môi trƣờng…Với nghề nghiệp truyền thống là xây dựng thuỷ điện, Tổng công ty Sông Đà có nhiều ƣu thế và thuận lợi. Tiềm năng việc làm của Tổng công ty Sông Đà có thể đƣợc nhận thấy qua quy hoạch bậc thang các công trình thuỷ điện chƣa xây dựng thuộc các hệ thống sông trên lãnh thổ Việt Nam. 59 Bảng 3.1: Tổng hợp quy hoạch thuỷ điện theo bậc thang trên các hệ thống sông Việt Nam. TT Hệ thống sông Địa bàn Số công trình Tổng công suất ƣớc tính (MW) 1 Hệ thống sông Đà Phía Bắc 13 5762 2 Hệ thống sông Lô - Gâm - Chảy Phía Bắc 7 1024 3 Hệ thống sông Cả Nghệ An 8 531 4 Hệ thống sông Sê San Tây Nguyên 4 718 5 Hệ thống sông Srepok Đắc Lắc 6 621 6 Hệ thống sông Đồng Nai Phía Nam 12 1063 7 Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn Quảng Nam 8 1220 8 Hệ thống sông Trà Khúc - Trà Bồng- Sông Vệ Quảng Ngãi 7 185 9 Hệ thống sông Hƣơng Thừa Thiên Huế 4 321 10 Hệ thống sông Ba Phú Yên 5 488 11 Hệ thống sông Thạch Hãn Quảng Trị 1 70 12 Hệ thống sông Chu Thanh Hóa 2 292 13 Hệ thống sông Mã Thanh Hóa 1 250 (Nguồn: Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2020) 60 Cộng gộp toàn bộ công suất của các công trình tiềm năng là 13085 MW. Suất đầu tƣ trung bình cho 1 MW công suất trong các dự án năng lƣợng tại Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới là 1,2 triệu USD. Một phép tính đơn giản cho thấy giá trị đầu tƣ tiềm năng của các dự án này khoảng trên 250.000 tỷ đồng. Có thể nói nếu biết phát huy tốt thế mạnh và uy tín của doanh nghiệp để có thể đƣợc giao thầu tối đa số lƣợng công việc tiềm năng trên, Tổng công ty Sông Đà sẽ đảm bảo đƣợc công ăn việc làm ít nhất đến những năm 2050. Qua đó việc phát triển bền vững trong thời gian dài chắc chắn sẽ giúp Tổng công ty thực hiện đƣợc mục tiêu xây dựng tập đoàn kinh tế mạnh. 3.1.2.2. Khó khăn và thách thức Bên cạnh những thuận lợi là cơ bản, Tổng công ty Sông Đà cũng đứng trƣớc những khó khăn thách thức. Một mặt do trình độ phát triển kinh tế của nƣớc ta thấp, chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, mức thu nhập và tiêu dùng của dân cƣ chƣa cao nên không đủ tạo sức bật mới đối với sản xuất và phát triển thị trƣờng. Mặt khác do cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới, đặc biệt là công nghệ thông tin thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế tri thức, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh chu trình luân chuyển vốn và công nghệ đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn có sự thay đổi để thích ứng, nếu không sẽ bị tụt hậu và phá sản. Xu thế toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng sức ép cạnh tranh, đẩy mạnh sự hình thành các tập đoàn kinh tế khổng lồ chi phối các lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế. Trong khi đó, cũng nhƣ các doanh nghiệp khác trong ngành xây dựng, Tổng công ty chƣa chuẩn bị và chƣa sẵn sàng cho sự hội nhập khu vực, châu lục và quốc tế. Nhiều cơ chế chính sách nhất là lĩnh vực tài chính tiền tệ, chính sách lao động, tiền lƣơng, thủ tục hành chính và hệ thống quản lý hành chính chậm đổi mới gây cản trở cho hoạt động của doanh nghiệp. 61 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty chƣa thích hợp để quản lý công nghiệp và sản xuất công nghiệp. Công nghệ sản xuất công nghiệp với một số ngành nghề còn lạc hậu, năng suất thấp do vậy khả năng cạnh tranh của sản phẩm kém. Thêm nữa, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong lĩnh vực đầu tƣ và xây lắp thuỷ điện, đặc biệt quy định trong công tác đầu tƣ còn nhiều bất cập làm ảnh hƣởng đến công tác triển khai thực hiện dự án nhƣ duyệt quy hoạch, giải phóng mặt bằng… Yếu tố quan trọng vẫn là vốn đầu tƣ, tỷ trọng vốn vay trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh quá lớn (gần 80%) gây bất lợi cho công tác sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty. Bên cạnh đó, công tác quản lý và trình độ tay nghề của công nhân chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của tình hình nhiệm vụ mới. 3.2. Những giải pháp áp dụng mô hình công ty cấu trúc mạng tại Tổng công ty Sông Đà 3.2.1. Các giải pháp vĩ mô 3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế vĩ mô: Hệ thống pháp luật và môi trƣờng pháp lý về kinh tế- thƣơng mại của Việt Nam chƣa hoàn chỉnh, chƣa hệ thống, chƣa đồng bộ, chƣa phù hợp thực tiễn hoạt động của nền kinh tế. Nhiều chính sách cơ bản chƣa đƣợc thể chế hoá trong luật hoặc chƣa đƣợc cụ thể hoá trong các văn bản dƣới luật để hƣớng dẫn thi hành nhƣ luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, luật cạnh tranh... Một điểm yếu nữa là tình trạng “thừa mà thiếu” trong hệ thống pháp luật kinh tế- thƣơng mại của Việt Nam hiện nay. Trong những năm qua, để khắc phục tình trạng thiếu văn bản pháp luật điều chỉnh đời sống kinh tế- xã hội đất nƣớc nói chung và các ngành dịch vụ nói riêng, cơ quan lập pháp Việt Nam đã tích cực ban hành, bổ sung nhiều bộ luật, luật và pháp lệnh quan trọng. Trong tình hình đó, cơ quan hành pháp cũng có nhiều cố gắng ban hành các văn bản pháp quy, một mặt hƣớng dẫn thi hành các văn bản luật, mặt khác 62 góp phần bổ sung và chi tiết hoá các quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, tính khả thi của những quy định trong các văn bản luật đƣợc ban hành nhiều khi chƣa cao, thậm chí còn không thực hiện đƣợc bởi chúng chƣa hợp lý và thiếu tính thực tiễn. Thực tế còn có những điểm không đồng bộ so với nội dung của văn bản gốc khi các văn bản hƣớng dẫn thực hiện đƣợc soạn thảo. Thêm vào đó, số lƣợng và tần số ban hành, bổ sung, sửa đổi nhiều đến chóng mặt, làm văn bản mang tính đối phó tình huống không mang tính ổn định. Ngoài ra, chênh lệch thời gian từ lúc ra quyết định điều chỉnh hệ thống chính sách pháp luật tới khi thực thi, hay ban hành văn bản dƣới luật hƣớng dẫn thi hành luật,… cũng là những thiếu sót làm cản trở không nhỏ hoạt động của cả nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng. Từ những bất cập trong hệ thống pháp luật đã nêu ở trên, ta thấy Việt Nam cần phải xây dựng, bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi các văn bản pháp luật và các chính sách kinh tế của mình cho phù hợp hơn nữa với những yêu cầu, đòi hỏi cấp bách của nền kinh tế, với thông lệ quốc tế. Hệ thống chính sách, pháp luật cần đƣợc hoàn thiện theo hƣớng phát huy tối đa nội lực và tiềm năng của đất nƣớc, của tất cả các thành phần kinh tế; tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tích tụ, liên doanh liên kết trong sản xuất kinh doanh; thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài; khuyến khích môi trƣờng cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh giữa các doanh nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế; đi đôi với việc nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nƣớc. Các chính sách kinh tế vĩ mô có ảnh hƣởng trực tiếp đến tổ chức, quản lý, khả năng phát triển, cũng nhƣ hiệu quả, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có hệ thống doanh nghiệp Nhà nƣớc hiện nay đang là bộ phận lớn nhất, có ý nghĩa quyết định nhất trong cơ cấu kinh tế nƣớc ta hiện nay. Những chính sách chủ yếu cần hoàn thiện nhƣ 63 chính sách thuế, chính sách phát triển thị trƣờng tài chính, chính sách khuyến khích cạnh tranh, cải cách hành chính...  Chính sách thuế: Các doanh nghiệp đang chờ đợi sự tiếp tục hoàn thiện hệ thống thuế, khắc phục tình trạng đã không khuyến khích mà còn cản trở cho việc hình thành, tích tụ và tích luỹ của các doanh nghiệp bằng chính lợi nhuận sau thuế của họ. Chính sách thuế  Chính sách tín dụng và lãi suất tín dụng: Hệ thống ngân hàng là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính quốc gia, đóng vai trò “bà đỡ” cho sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá, vai trò của ngành ngân hàng lại càng trở nên quan trọng. Việc chấn chỉnh và củng cố hệ thống ngân hàng là một việc hết sức cần thiết. Chính sách tín dụng và lãi suất tín dụng của các ngân hàng ảnh hƣởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, bởi vì hiện nay không một doanh nghiệp nào có thể mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh mà vốn đầu tƣ là hoàn toàn bằng vốn tự có. Bƣớc qua giai đoạn mới trong cuộc cải cách ngân hàng ở nƣớc ta, trọng tâm trong quan hệ ngân hàng- doanh nghiệp là các định chế thực hiện luật mới về ngân hàng nhằm thúc đẩy cả doanh nghiệp và ngân hàng chuyển qua cơ chế thị trƣờng ở giai đoạn cao hơn, khắc phục những tồn tại yếu kém về cơ chế tổ chức và hoạt động của hai loại doanh nghiệp. Do vậy, chính sách tín dụng và lãi suất tín dụng cần phải đƣợc điều chỉnh để thực sự hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.  Chính sách phát triển thị trƣờng vốn trung và dài hạn: Cần phải tạo hành lang pháp lý về thế chấp, bảo lãnh, thị trƣờng mua bán nợ, phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Phải có quy chế khuyến khích các 64 doanh nghiệp tham gia vào thị trƣờng chứng khoán để thức đẩy nhanh chóng thị trƣờng vốn trung và dài hạn ở nƣớc ta.  Chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh Cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc ở nƣớc ta đã khuyến khích đƣợc các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế cạnh tranh lành mạnh, đúng pháp luật. Nhƣng một đòi hỏi chính đáng và hết sức cấp bách của các doanh nghiệp là Nhà nƣớc sớm ban hành luật hạn chế độc quyền, khuyến khích cạnh tranh.  Kiên quyết thực hiện thành công cải cách hành chính Các doanh nghiệp đang mong đợi chƣơng trình cải cách hành chính của Nhà nƣớc cần sớm có những bƣớc tiến mới trong thực tiễn để quan hệ giữa các cơ quan quản lý Nhà nƣớc ở trung ƣơng cũng nhƣ địa phƣơng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế sẽ ngày càng thông thoáng, giảm mạnh các phiền hà về thủ tục hành chính, về hải quan, về đăng ký kinh doanh, về các loại giấy phép hoạt động, về thanh tra, kiểm tra. Công cụ thực hiện quản lý Nhà nƣớc quan trọng nhất là hệ thống pháp luật. Cơ chế thị trƣờng đòi hỏi phải có luật chơi rõ ràng, đầy đủ, có hệ thống và cơ chế tài phán thích hợp. Hệ thống pháp luật của nƣớc ta đã từng bƣớc đƣợc xây dựng, bổ sung và hoàn chỉnh trong các năm qua, đặc biệt là hệ thống pháp luật tạo dựng môi trƣờng kinh doanh cho các doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc và Luật doanh nghiệp đã bƣớc đầu tạo ra cở sở pháp lý cho sự hình thành và phát triển các công ty và Tổng công ty. Mô hình công ty cấu trúc mạng là mô hình bậc cao trong nền kinh tế thị trƣờng. Hoạt động liên kết mạng của nó gắn với những thiết chế và các mối quan hệ kinh tế phức tạp trong nền kinh tế thị trƣờng, việc điều tiết hoạt động kinh tế trong mô hình tập đoàn kinh tế nói chung và tổng công ty theo mô hình mạng nói riêng đòi hỏi phải giải quyết các mối quan hệ về sở hữu, tài chính, chứng khoán, cạnh tranh. Do vậy, hệ thống pháp luật cần phải đảm bảo kết hợp hài hoà giữa tính 65 ổn định lâu dài về nguyên tắc pháp luật với tính đổi mới càan thiết về chế định cụthể để tạo ra tƣ tƣởng yên tâm cho việc đầu tƣ lớn và dài hạn của các Tổng công ty, đồng thời thích ứng từng bƣớc với sự thay đổi của môi trƣờng kinh tế. Ngoài ra, các Tổng công ty do tính đặc thù của mình thƣờng có quy mô hoạt động rộng, có thể kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, cả trong và ngoài nƣớc. Vì vậy, trong việc xây dựng và ban hành các đạo luật điều tiết hoạt động của các Tổng công ty, các tập đoàn kinh tế sau này, cần nghiên cứu thích ứng với các quy định pháp luật kinh tế của khu vực và quốc tế. Trong điều kiện nƣớc ta hiện nay, kinh tế Nhà nƣớc đóng vai trò chủ đạo, là đầu tàu của nền kinh tế. Vai trò này đƣợc thể hiện trƣớc hết là thông qua các Tổng công ty mạnh của Nhà nƣớc. Vì vậy, Nhà nƣớc phải giữ vai trò định hƣớng cho sự phát triển của các tập đoàn này. Việc phát triển các Tổng công ty Nhà nƣớc theo cấu trúc mạng phải đảm bảo các công ty thành viên đƣợc tổ chức và liên kết tự nguyện, trong đó sở hữu Nhà nƣớc có thể giữ vai trò nòng cốt, song không phải bằng sự khống chế về mặt hành chính mà bằng kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của mình. Nhà nƣớc cần tạo điều kiện cho các Tổng công ty có thể trực tiếp tham gia vào phân công và hợp tác quốc tế, vào thị trƣờng thế giới thông qua việc mở rộng quyền tự chủ về kinh tế, mậu dịch, đối ngoại cho các Tổng công ty. Tuy nhiên, để củng cố hơn nữa các thể chế của kinh tế thị trƣờng tạo điều kiện cho công ty cấu trúc mạng vận hành hiệu quả đòi hỏi phải hoàn thiện: + Hệ thống thể chế pháp lý: các luật rõ ràng, hệ thống tổ chức thực hiện và áp dụng các nguyên tắc của luật lệ phải cụ thể. + Hệ thống các tổ chức tài chính: cùng với chủ sở hữu các tổ chức tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát các nhà quản trị doanh 66 nghiệp bằng cách áp đặt kỷ luật tài chính và giám sát hoạt động của ngƣời đi vay. + Hệ thống các cơ quan chính phủ: Chính phủ có vai trò quan trọng trong kinh tế thị trƣờng nhƣng trong các nền kinh tế chuyển đổi phải định hƣớng lại vai trò của mình theo hƣớng chỉ tập trung vào một số chức năng có lựa chọn để hỗ trợ và bổ sung cho hoạt động của các doanh nghiệp Từ kinh nghiệm của các nƣớc phát triển và đang phát triển cũng nhƣ trong nền kinh tế chuyển đổi, việc áp dụng mô hình tổ chức mới này cần có sự tạo điều kiện giúp đỡ mạnh mẽ của Nhà nƣớc; cụ thể Nhà nƣớc phải có định hƣớng và tập trung nỗ lực trên các mặt sau: Thứ nhất: tìm ra và xác định các ngành có lợi thế nhất để ƣu tiên tập trung nguồn lực phát triển, áp dụng các phƣơng thức quản lý hợp lý và hệ thống tổ chức quản lý tiên tiến sau đó mở rộng dần sang các ngành khác. Các ngành năng lƣợng, dệt may thời trang, công nghiệp nƣớc giải khát có thể áp dụng mô hình công ty cấu trúc mạng. Thứ hai, các doanh nghiệp có triển vọng phát triển theo hƣớng đổi mới hệ thống tổ chức quản lý mới cần đƣợc Nhà nƣớc tập trung hỗ trợ đầu tƣ và khuyến khích rõ ràng trong đó có Tổng công ty Sông Đà và các Tổng công ty khác. Thứ ba, lợi dụng ƣu thế và khai thác các kinh nghiệm về mô hình quản lý theo cấu trúc mạng và các cấu trúc hiện đại khác của các công ty đa quốc gia thông qua các chi nhánh và các công ty con của chúng hoạt động tại Việt Nam để từng bƣớc hình thành và phát triển mô hình của riêng mình. Thứ tƣ, khơi dậy các yếu tố truyền thống nhƣ tinh thần tự cƣờng, ý thức dân tộc cao, phong tục tập quán,... để phát huy sức mạng tổng hợp qua đó xây dựng văn hoá doanh nghiệp mang màu sắc riêng. 67 Cuối cùng luôn xác định sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc là nhiệm vụ trọng tâm của quốc gia, từ đó có chính sách cụ thể khuyến khích phát triển các mô hình áp dụng hệ thống tổ chức quản lý mới. 3.2.1.2. Xác định phương hướng phát triển khoa học công nghệ Để tạo điều kiện cho việc áp dụng công ty cấu trúc mạng trong thời gian tới, Nhà nƣớc và các doanh nghiệp cần phải đề ra những phƣơng hƣớng cho sự phát triển khoa học công nghệ cùng với việc phát triển và ổn định kinh tế theo đó: - Một là, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhằm nhanh chóng thoát khỏi tình trạng lao động thủ công, lạc hậu, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của nền kinh tế, gia tăng nhanh hàm lƣợng khoa học công nghệ trong các ngành kinh tế. - Hai là, thông qua giải pháp chủ yếu là chú trọng phát triển công nghệ thông tin và viễn thông, đƣa ngành này làm nền tảng trong việc hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. 3.2.1.3. Đổi mới về tổ chức và quản lý Nhà nước: Tổng công ty là một đơn vị của nền kinh tế, hoạt động của nó không thể độc lập tách riêng với sự chỉ đạo chung của tổ chức bộ máy quản lý Nhà nƣớc, với các đơn vị khác trong nền kinh tế. Vì vậy, khi Tổng công ty Sông Đà thay đổi tổ chức theo cấu trúc mạng thì rất cần thiết sự hoạt động của tổ chức phải phù hợp với thực tiễn tổ chức chung của nền kinh tế. Xuất phát từ các phân tích về bản chất của công ty cấu trúc mạng đã trình bày ở các phần trên và thực tế tổ chức quản lý của Nhà nƣớc, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhƣ sau: 68 - Thứ nhất: Tách bạch giữa chức năng quản lý Nhà nƣớc (ban hành pháp luật chính sách, quy hoạch, tiêu chuẩn, kiểm tra, giám sát,...) với chức năng của chở sở hữu (quyền thành lập, giải thể, chuyển sở hữu, giám sát đầu tƣ và phân phối lợi nhuận, tổ chức cán bộ,...) đối với những doanh nghiệp do mình thành lập. - Thứ hai: Xác định cơ chế đảm bảo quyền sở hữu tại các doanh nghiệp. Phân biệt quyền sở hữu vốn với quyền quản lý sử dụng vốn để phân cấp trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp Nhà nƣớc. - Thứ ba: Có hệ thống chính sách quản lý xoay quanh trọng tâm tạo đƣợc động lực phát triển từ nội lực của doanh nghiệp Nhà nƣớc để tạo nguồn thu lâu dài. - Thứ tƣ: Tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp thay đổi hệ thống tổ chức quản lý tiên tiến theo hƣớng: + Quản lý nhằm tăng khả năng thích ứng với thông lệ quốc tế về kinh nghiệm giao dịch trong cạnh tranh quốc tế, tăng hiệu lực của các phƣơng tiện, tổ chức và nghiệp vụ quản lý, duy trì kỷ cƣơng và tác phong công nghiệp trong lao động và hoạt động quản lý. + Cung cấp các thông tin cần thiết và tạo điều kiện phát triển mạnh công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Chính phủ có lợi thế trong việc thu thập và phổ biết một số loại thông tin nhất định nhƣ những thông tin thống kê cơ bản, tình hình kinh tế, triển vọng kinh tế trong nƣớc, dự báo biến động tình hình kinh tế trên thế giới, dự báo thị trƣờng, công nghệ tỏng và ngoài nƣớc. Theo dõi tình hình cạnh tranh và đầu tƣ của tƣ bản nƣớc ngoài, có chính sách bảo vệ sản xuất trong nƣớc. + Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quan hệ liên doanh, liên kết với các công ty nƣớc ngoài để tiếp thu công nghệ hiện đại, kinh nghiệm 69 quản lý và kinh doanh của nƣớc ngoài. Cho phép và khuyến khích từng bƣớc mở rộng đầu tƣ ra nƣớc ngoài với phƣơng hƣớng thích hợp. 3.2.1.4 Quy hoạch lại các ngành kinh tế kỹ thuật Đối với các doanh nghiệp Nhà nƣớc, từ lâu, chúng ta buông lỏng việc cơ cấu lại ngành kinh tế- kỹ thuật, gây nên những đáng tiếc trong khâu sắp xếp và tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nƣớc. Các Bộ, Ngành kinh tế - kỹ thuật ra đời do sự phân công chuyên môn hoá, sự xuất hiện các tiến bộ mới về khoa học, công nghệ và nhu cầu đa dạng hoá sản phẩm tiêu dùng xã hội. Trƣớc đây, chúng ta thành lập các Bộ, Ngành đồng thời thực hiện sự quản lý của Nhà nƣớc theo Bộ, Ngành (Bộ chủ quản). Thực tiễn vận động làm mất dần vai trò quản lý ngành kinh tế kỹ thuật mà lại tăng cƣờng quản lý về hành chính, nên dẫn đến đòi hỏi phải xoá bỏ bộ chủ quản và thực tiễn cũng cho thấy sự quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật cũng đang mất dần. Tình trạng này làm cho sự quản lý ngành manh mún, vô chủ và đánh mất sự cân đối ngành. Sự phân chia ngành kinh tế – kỹ thuật càng hẹp, càng có điều kiện để: + Xây dựng các quy phạm, quy trình kỹ thuật và công nghệ. + Tăng khả năng thống kê, phân tích hiệu quả kinh doanh (các số liệu về các doanh nghiệp cùng ngành kinh tế – kỹ thuật để phân tích so sánh, đánh giá từ đó xây dựng các phƣơng pháp kinh doanh hợp lý). + Cơ cấu lại các ngành kinh tế – kỹ thuật còn là tiền đề quan trọng để thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nƣớc theo mô hình Tổng công ty hay theo các mô hình khác (ngành nào cần có Tổng công ty mạnh, thuộc các ngành kinh tế – kỹ thuật nào). + Cơ cấu lại theo ngành kinh tế – kỹ thuật còn là căn cứ quan trọng để thực hiện kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân, để có đủ điều kiện cấp phép đầu tƣ nƣớc ngoài bảo đảm không ảnh hƣởng đến các doanh nghiệp kinh doanh trong nƣớc. 70 Khi cơ cấu lại ngành kinh tế – kỹ thuật, cần phải xem xét trong điều kiện quy mô doanh nghiệp, cần phải chuẩn hoá các chỉ tiêu dựa vào thực tại kinh tế đất nƣớc và các thông lệ của các nƣớc trong khu vực nhất là khối ASEAN để xếp loại doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa và nhỏ để ra các chính sách vĩ mô thích hợp theo hƣớng doanh nghiệp chỉ nên là các doanh nghiệp có quy mô lớn, giữ vai trò: + Vai trò kiểm soát: thể hiện sự nắm giữ tuyệt đối các ngành kinh tế – kỹ thuật mà các thành phần kinh tế khác không đƣợc phép tham gia nhằm đảm bảo các mục tiêu chính trị – xã hội. + Vai trò điều tiết: các doanh nghiệp Nhà nƣớc là công cụ để Nhà nƣớc điều tiết cơ cấu nền kinh tế quốc dân về ngành kinh tế – kỹ thuật và về vùng kinh tế, đảm bảo mục tiêu phát triển đồng đều, chẳng hạn nhƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, bƣu chính – viễn thông, dầu khí – xăng dầu. + Vai trò định hƣớng: doanh nghiệp Nhà nƣớc đảm nhận các ngành, các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không làm đƣợc ngay. + Vai trò đóng góp ngân sách: các doanh nghiệp Nhà nƣớc có quy mô lớn khống chế các ngành có lợi nhuận bình quân cao, đảm bảo tích lỹ cho ngân sách để thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội. 3.2.2. Các giải pháp vi mô Với việc nhận thức rõ những thuận lợi, khó khăn thách thức cũng nhƣ các ƣu điểm và yếu kém của Tổng công ty, để đổi mới cơ cấu tổ chức và áp dụng thành công mô hình công ty cấu trúc mạng, Tổng công ty cần xây dựng những biện pháp hữu hiệu cả về tổ chức quản lý, công tác cán bộ, cả về cơ chế hoạt động và cơ chế chính sách…, mặt khác phải hiện đại hóa công nghệ sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, từng bƣớc nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trƣờng vƣơn ra khu vực và quốc tế. 3.2.2.1. Phân biệt và tích hợp cơ cấu cơ bản và cơ chế vận hành 71 Khi nói đến cơ cấu cơ bản của một doanh nghiệp, phải xét đến những vấn đề chủ yếu nhƣ sự phân công trong nội bộ tổ chức, việc sắp xếp nhiệm vụ công tác cho các phòng ban khác nhau, làm thế nào để thực hiện đƣợc mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thƣờng dùng hƣờng thức biểu đồ để thể hiện cơ cấu tổ chức. Tuy nhiên, nếu cơ cấu cơ bản thì không đủ mà cần phải thông qua cơ chế vận hành để tăng cƣờng cơ cấu, đảm bảo thực hiện đƣợc mục đích của cơ cấu. Cơ chế vận hành có thể hiểu là những nguyên tắc, cách thức điều hành bộ máy tổ chức của doanh nghiệp trên cơ sở cơ cấu cơ bản đã đƣợc xác lập. Nhìn chung, mỗi doanh nghiệp có thể có một cơ chế vận hành riêng phù hợp với trình độ, tập quán, truyền thống và nền văn hoá trong doanh nghiệp. Việc xác lập và tăng cƣờng cơ chế vận hành sẽ làm cho công nhân viên hiểu rõ ràng: cái mà doanh nghiệp yêu cầu và mong muốn ở họ là cái gì? Một cơ chế vận hành tốt sẽ khích lệ công nhân viên đồng tâm, hiệp lực, gắng sức thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa cơ chế vận hành đem lại nội dung và sức sống cơ bản của doanh nghiệp. Do vậy để xây dựng đƣợc mô hình cấu trúc mạng thì phải phân biệt rõ cơ cấu và cơ chế vận hành bởi vì thực chất của việc xây dựng công ty cấu trúc mạng khong nhấn mạnh đến một sơ đồ tổ chức cứng nhắc mà thông qua cơ chế vận hành để làm nổi bật sự liên kết và phối hợp giữa các yếu tố của cơ cấu tổ chức. Đối với Tổng công ty Sông Đà, việc tích hợp cơ cấu và cơ chế vận hành có thể thực hiện theo 3 bƣớc sau đây: - Bƣớc 1: Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổng quát của Tổng công ty căn cứ vào lĩnh vực hoạt động chủ yếu, chiến lƣợc và nhiệm vụ, ... của Tổng công ty. - Bƣớc 2: Xác định các thành phần cho các bộ phận cơ cấu và mối liên hệ giữa các bộ phận. - Bƣớc 3: Xác định những đặc trƣng của các bộ phận (quyền hạn, chức năng, quy chế hoạt động,...). 72 3.2.2.2. Xây dựng liên kết mạng trên cơ sở cấu trúc truyền thống dựa theo hoạt động chủ yếu của Tổng công ty Để thực hiện đƣợc giải pháp này đòi hỏi chúng ta phải xác định đƣợc hoạt động chủ yếu của Tổng công ty. Nhƣ đã trình bày ở phần trên, hoạt động chủ yếu của tổng công ty là thi công xây lắp các công trình thuỷ điện, hạ tầng, giao thông, ... , do vậy có thể khái quát hoá thành quy trình nhƣ sau: Hình 3.1: Sơ đồ các quá trình cơ bản trong hoạt động chính của Tổng công ty Sông Đà Tổng công ty sẽ phải xem xét nghiên cứu để xác định lại mặt mạnh nhất của mỗi đơn vị thành viên và sắp xếp các đơn vị vào các quá trình phù hợp. Trên cơ sở đó, Tổng công ty tiến hành đầu tƣ bổ sung nguồn lực cho các đơn vị thành để phát huy tốt nhất ƣu thế đó của mình. Điều đó không có nghĩa là các đơn vị thành viên chỉ hoạt động trên mỗi lĩnh vực đã đƣợc chuyên môn hoá mà các đơn vị thành viên có thể đa dạng hoá ngành nghề, ngoài các công trình do Tổng công ty đầu tƣ hoặc trúng thầu, các đơn vị thành viên hoàn toàn có thể chủ động tìm kiếm thị trƣờng. Tuy nhiên để gắn kết đƣợc các đơn vị thành viên với Tổng công ty và tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các đơn vị thành viên, Văn phòng Tổng công ty phải có vai trò điều phối thật sự linh hoạt và hợp lý, phải thực hiện đƣợc chức năng đầu tàu của mình trong mọi hoạt động. Từ phân tích trên, trong giai đoạn đầu Tổng công ty Sông Đà nên tổ chức theo hình thức mạng nội bộ, sau đó thực hiện theo mô hình mạng ổn định, theo đó các đơn vị thành viên vẫn áp dụng hình thức tổ chức công ty Quá trình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào Quá trình chuyên chở nguyên vật liệu Quá trình thi công và hoàn thiện 73 vốn có của mình, còn vai trò của cơ quan văn phòng Tổng công ty là liên kết vận hành mạng nhƣng đƣợc tổ chức lại theo 3 quá trình cơ bản nhƣ sau: Hình 3.2: Mô hình cơ cấu tổ chức mạng nội bộ của Tổng công ty Sông Đà Trong giai đoạn xây dựng theo mô hình mạng nội bộ, Tổng công ty sau khi nghiên cứu và sắp xếp phân loại các đơn vị thành viên theo các lĩnh vực chuyên ngành mà các đơn vị điểm mạnh, thì Tổng công ty cần thực hiện chức năng liên kết các đơn vị thành viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh chung. Để thực hiện đƣợc điều đó, các phòng ban chức năng Tổng công ty cần phải đƣợc đổi mới chức năng và sắp xếp bổ sung nhân lực phù hợp hơn nữa. Các phòng ban chức năng phải thực sự trở thành đội ngũ tham mƣu đắc lực cho ban lãnh đạo Tổng công ty để điều phối và tạo mối liên kết giữa các đơn vị thành viên, tránh gây ra tình trạng độc quyền trong chính nội bộ Tổng công ty. Tổng công ty cũng cần phải xây dựng các cơ chế hoạt động hết sức Các công ty sản xuất vật liệu Công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải Các công ty thi công chuyên ngành Cơ quan văn phòng Tổng công ty 74 linh hoạt và chặt chẽ dựa trên hợp đồng kinh tế để gắn kết lợi ích và nghĩa vụ của các đơn vị thành viên với các đơn vị thành viên khác và với Tổng công ty. Trong giai đoạn xây dựng mô hình mạng ổn định, Tổng công ty sẽ chỉ giữ lại các hoạt động cốt lõi, có ảnh hƣởng rất chủ yếu đến quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty bao gồm hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng chính nhƣ xi măng, thép, bê tông cấu kiện; hoạt động gia công và chế tạo cơ khí; hoạt động thi công xây lắp chuyên ngành nhƣ đào xúc, khoan nổ, ... Còn các hoạt động khác nhƣ hoạt động vận tải chuyên chở phục vụ thi công, sản xuất các vật liệu xây dựng khác, ... Tổng công ty sẽ liên kết với các đơn vị bên ngoài Sông Đà hoặc giao cho các đơn vị thành viên không có cổ phần chi phối để thực hiện (nếu năng lực, sở trƣờng của các đơn vị phù hợp). Các công ty sản xuất vật liệu Công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải Các công ty thi công chuyên ngành Cơ quan văn phòng Tổng công ty Các công ty ngoài Sông Đà Các công ty ngoài Sông Đà ác CT sản xuất xi măng, thép, ... Các công ty huyên về gia công chế tạo xây lắp chuyên gành Công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải Các công ty cung cấp vật liệu 75 Hình 3.3: Sơ đồ cấu trúc mạng ổn định của Tổng công ty Sông Đà 3.2.2.3- Đổi mới cơ chế hoạt động và phương thức tổ chức Dựa trên các chính sách, chế độ hiện hành của Nhà nƣớc để sửa đổi điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính và các văn bản quy định nội bộ khác cho phù hợp, tạo sự thông thoáng, năng động trong hoạt động kinh doanh. Tổ chức lại các đơn vị xây lắp đủ mạnh và hoàn chỉnh để có thể tự mình tổ chức các công trình riêng biệt và hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm trƣớc Pháp luật và Tổng công ty. Bên cạnh đó, tổ chức các đơn vị chuyên ngành: sản xuất vật liệu cơ bản, sản xuất điện năng và cơ quan thƣơng mại dịch vụ...Đặc biệt, tổ chức, sắp xếp đồng đều lại các phòng để mỗi phòng đều tham gia quản lý toàn diện lĩnh vực chuyên môn của mình bởi các ban nghiệp vụ kế hoạch, đầu tƣ, thiết bị, công nghệ, vật tƣ, pháp lý…Nhƣng việc sắp xếp tổ chức bộ máy của Tổng công ty phải đảm bảo nguyên tắc giữ vững sự ổn định để phát triển, không làm đồng loạt ngay một lúc mà chỉ làm từng bƣớc, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu của công tác quản lý sản xuất kinh doanh, từ đó tập huấn cán bộ công nhân viên theo cơ cấu tổ chức mới, biên soạn giáo trình học tập cho từng cấp quản lý để tiến tới xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO9000 trong toàn Tổng công ty. Sắp xếp lại hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo hiệu lực kiểm tra giám sát các đơn vị thành viên nhƣng những chức năng không đƣợc chồng chéo, bộ máy phải gọn nhẹ. Phải có sự thống nhất, đồng bộ về chƣơng trình giữa hệ thống kiểm soát của chuyên môn với hệ thống kiểm tra các cấp của Đảng và các tổ chức quần chúng. Tăng cƣờng sự kiểm tra, giám sát nhƣng không đƣợc gây khó khăn, ách tắc cho sản xuất kinh doanh của đơn vị, lấy ngăn ngừa, khuyến cáo làm mục đích chính. Sai phạm phát hiện trong quá trình kiểm tra phải đƣợc xử lý kịp thời. 3.2.2.4 - Tiếp tục xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 76 Xây dựng kế hoạch chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sƣ, kỹ thuật giỏi, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề,..., kế hoạch này gắn liền với kế hoạch chiến lƣợc phát triển Tổng công ty. Thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Xây dựng và làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt, vừa đáp ứng yêu cầu lâu dài. Đồng thời, chăm lo và bồi dƣỡng đào tạo đội ngũ cán bộ điều hành dự án, cán bộ quản lý cơ sở công nghiệp. Thực hiện đa dạng hóa hình thức và phƣơng thức đào tạo: vừa đào tạo mới, vừa đào tạo lại; vừa tự đào tạo, vừa tuyển dụng mới; vừa đào tạo trong nƣớc, vừa đào tạo nƣớc ngoài. Gắn việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ với việc đào tạo trình độ chính trị và trình độ ngoại ngữ, đồng thời phải đào tạo lý thuyết với thực tế hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. Tạo mọi điều kiện và khuyến khích tinh thần tự học để nâng cao trình độ. Cần ban hành chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần cho những nhà quản lý giỏi, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao để thu hút họ gắn bó làm việc lâu dài cho Tổng công ty. Thu nhập phải tƣơng xứng với cống hiến của họ. 3.2.2.5 - Tăng cường chiếm lĩnh thị trường, sẵn sàng hội nhập kinh tế khu vực, châu lục và thế giới Đầu tƣ phát triển công ty tƣ vấn mạnh, có khả năng làm các hồ sơ đấu thầu, mời thầu trọn gói các công trình trong nƣớc và quốc tế với chất lƣợng cao. Ngoài ngành nghề chính xây dựng thuỷ điện, phải tăng cƣờng tham gia dự thầu và làm thầu chính các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị vốn vay ODA và từng bƣớc vƣơn ra xây dựng công trình tại nƣớc ngoài. Chính vì vậy, phải thúc đẩy việc củng cố và phát triển lực lƣợng làm công tác tiếp thị đấu thầu, đội ngũ cán bộ quản lý và điều hành dự án từ Tổng công ty đến các đơn 77 vị thành viên, đảm bảo đủ về số lƣợng và mạnh về chất lƣợng, có khả năng hoạt động ở tầm quốc tế. Tăng cƣờng mọi khả năng nghiên cứu và nắm bắt thông tin nhanh nhạy về thị trƣờng. Từ đó, định hƣớng, phân chia thị trƣờng cho các đơn vị thành viên trên cơ sở sở trƣờng và khả năng của từng đơn vị, tránh sự dàn trải, phân tán, lãng phí, khó quản lý chi phí và doanh thu. Từng bƣớc chiếm lĩnh thị trƣờng phía Nam nhƣng phải hết sức thận trọng vì đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nƣớc nhƣng lại tiềm ẩn nhiều bất trắc, rủi ro. Tăng cƣờng liên danh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nƣớc để tạo thêm sức mạnh trong cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, các bên cùng có lợi. Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ quản lý, thi công và công nhân phù hợp với khu vực và thế giới; đào tạo hệ thống ngành nghề có đủ trình độ và bằng cấp, chứng chỉ theo thông lệ quốc tế. Thực hiện quản lý chất lƣợng theo ISO 9000 trong xây lắp công trình và ISO 1400 về môi trƣờng… 3.2.2.6. Hoàn chỉnh chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn đến năm 2010, có tính đến năm 2020 Dƣới sự hƣớng dẫn về nghiệp vụ của các Bộ tổng hợp và chuyên ngành (Kế hoạch và Đầu tƣ, Tài chính, Thƣơng mại, Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng...), tranh thủ ý kiến của Ban lãnh đạo, dựa trên tình hình phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong những năm gần đây, khẩn trƣơng xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch phát triển của Tổng công ty (hoặc điều chỉnh các bản chiến lƣợc, quy hoạch đã có cho phù hợp với tình hình mới). Trong khi xây dựng chiến lƣợc và quy hoạch phát triển cần dựa trên cơ sở dự báo kinh tế thế giới và khu vực, xu hƣớng phát triển của các Tổng công ty Nhà nƣớc, điều kiện thƣơng mại quốc tế, yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới...Từ đó xác định đƣợc hƣớng phát triển, lập ra kế hoạch để phát triển nhanh, vững chắc. Bên cạnh đó, phải lựa chọn các 78 hƣớng kinh doanh đa dạng hóa ngành nghề với phƣơng châm chuyên môn hóa sâu, hợp tác hóa rộng. 3.2.2.7. Tăng cường hạch toán kinh doanh Trong nền kinh tế tri thức và xu thế thị trƣờng toàn cầu hóa thì hạch toán kinh doanh với thƣớc đo chủ yêú là hiệu quả kinh tế xã hội là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Đẩy mạnh hạch toán kinh doanh mới đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng ngày nay. Vì vậy, phải nâng cao chất lƣợng công tác kế hoạch tiến tới kế hoạch hoá mọi hoạt động kinh doanh. Đồng thời xây dựng kế hoach thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, kiên quyết xử lý những trƣờng hợp vi phạm. Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá nội bộ tiên tiến dựa trên các định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá của Nhà nƣớc và thực tiễn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty làm cơ sở cho việc hạch toán. Cũng nhƣ phải xây dựng và chuẩn hóa các mô hình khoán đội, xƣởng, mô hình chủ công trình áp dụng thống nhất trong Tổng công ty. Tăng cƣờng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế, kế hoạch, tài chính, kỹ thuật. Bồi dƣỡng và hƣớng dẫn những kiến thức tối thiểu cho tất cả cán bộ, kỹ sƣ, kỹ thuật và cán bộ công nhân viên có liên quan đến công tác hạch toán kinh doanh. Kết hợp với việc Tổng công ty phải xây dựng và ban hành quy chế khen thƣởng bằng vật chất và tinh thần đối với những đơn vị, cá nhân làm ăn hiệu quả; quy chế phạt khi làm ăn thua lỗ. Đặc biệt là quy định cụ thể đối với ngƣời đứng đầu doanh nghiệp. 3.2.2.8. Thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp gắn với niêm yết trên thị trường chứng khoán Tăng cƣờng hoạt động Ban đổi mới doanh nghiệp để đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa các đơn vị, nhà máy, xí nghiệp và thành lập mới các công ty cổ phần tiến tới thống nhất cổ phần hóa toàn doanh nghiệp. Các đơn vị, xí 79 nghiệp, nhà máy đã cổ phần hóa sẽ tạo động lực thúc đẩy các đơn vị khác, huy động thêm các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. Chuẩn bị các điều kiện để thành lập Công ty tài chính huy động vốn trong nội bộ Tổng công ty và các nguồn khác để đáp ứng nhu cầu đầu tƣ phát triển và nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trƣờng chứng khoán để tham gia hoặc thành lập công ty chứng khoán cổ phần. Đây là điều kiện tối cần thiết để hình thành tập đoàn kinh tế đối với Tổng công ty trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay. Nó tạo điều kiện cho việc phát hành và kinh doanh chứng khoán , qua đó khuyến khích việc huy động vốn và đƣa cổ phiếu của các công ty cổ phần thành viên vào giao dịch trên thị trƣờng chứng khoán khi điều kiện phù hợp, đặc biệt khi đã có những bƣớc đi của Chính phủ để đẩy mạnh hoạt động chứng khoán bằng “Chiến lƣợc phát triển Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đến năm 2010”. 3.2.2.9 Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn Với một nền tảng vững chắc ngành nghề truyền thống là xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi, nhƣng lại hạn chế về lƣợng vốn, Tổng công ty Sông Đà cần phải đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn - đây chính là khởi đầu cho sự hình thành tập đoàn kinh tế. Để thúc đẩy quá trình này, một mặt Tổng công ty phải tích luỹ vốn từ chính lợi nhuận đem lại, mặt khác phải tăng thêm nguồn vốn để phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn theo một số giải pháp sau: * Tích tụ và tập trung vốn qua ngân sách Nhà nƣớc vì ngân sách Nhà nƣớc là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc, là nguồn vốn quan trọng để đầu tƣ vào các lĩnh vực kinh tế mà Nhà nƣớc ƣu tiên phát triển. * Tích tụ và tập trung vốn qua thị trƣờng chứng khoán vì Thị trƣờng chứng khoán là một thể chế tài chính hữu hiệu để khuyến khích dân chúng tiết kiệm và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi cho đầu tƣ phát triển kinh tế và đây 80 chính là nơi cung cấp các nguồn vốn trung hạn và dài hạn để phát triển sản xuất kinh doanh. 81 KẾT LUẬN Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới doanh nghiệp Nhà nƣớc đặc biệt là đổi mới cơ cấu tổ chức của các Tổng công ty đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ cấp bách trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Mô hình tổ chức của công ty cấu trúc mạng là một trong những hệ thống tổ chức quản lý tiên tiến đã đƣợc áp dụng thành công ở nhiều nƣớc trên thế giới, trong khi đó ở Việt Nam mô hình tổ chức này vẫn còn tƣơng đối mới mẻ cả trên lý luận và thực tiễn. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Xây dựng mô hình công ty cấu trúc mạng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà” có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Trong phạm vi hạn hẹp của luận văn thạc sỹ, tác giả đã hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ sau: Hệ thống hoá những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và về mô hình công ty cấu trúc mạng với tƣ cách là một kiểu tổ chức quản lý tiên tiến nói chung. Phân tích các điều kiện áp dụng và các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình hình thành và phát triển của công ty cấu trúc mạng. Giới thiệu sơ lƣợc về Tổng công ty Sông Đà, một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dƣng, trên con đƣờng trở thành một tập đoàn kinh tế vững mạnh. Tổng quát hoá về mô hình cơ cấu tổ chức hiện nay của Tổng công ty. Đi sâu phân tích những ƣu điểm và hạn chế của mô hình hiện nay đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Luận văn cũng phân tích các điều kiện áp dụng mô hình công ty cấu trúc mạng của Tổng công ty Sông Đà trên cả hai phƣơng diện vĩ mô (các điều kiện pháp lý, các điều kiện về môi trƣờng kinh tế, công nghệ,...) và điều kiện nội lực của Tổng công ty Đề xuất một số biện pháp nhằm áp dụng mô hình công ty cấu trúc mạng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà. Cụ thể là: 82 Qua những vấn đề nghiên cứu của luận văn này, tác giả hy vọng mô hình và những giải pháp đƣa ra sẽ đƣợc áp dụng trong quá trình đổi mới cơ cấu tổ chức tại Tổng công ty Sông Đà. Tác giả mong muốn những nghiên cứu này sẽ góp phần giúp cho các nhà lãnh đạo của Tổng công ty Sông Đà xác định đƣợc một mô hình tiên tiến hiện đại phù hợp với các điều kiện riêng có của Tổng công ty, giúp các cán bộ quản trị có đƣợc một tài liệu bổ ích, khoa học và hệ thống để sử dụng trong quá trình thiết kế lại mô hình cho Tổng công ty. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc thông qua việc đƣa ra mô hình và một số giải pháp nhằm áp dụng mô hình công ty cấu trúc mạng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà, do kinh nghiệm và thời gian hạn chế nên kết quả nghiên cứu đƣợc đƣa ra trong luận văn không khỏi có những khiếm khuyết. Tác giả mong muốn nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài. 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Khoá IX về việc tiếp tục, sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 2. Ban Tƣ tƣởng văn hoá Trung ƣơng, Ban Khoa giáo Trung Ƣơng, Ban Tổ chức Trung Ƣơng (2002), Tài liệu phục vụ nghiên cứu các kết luận hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 3. Bộ Tài chính (2005), Thông tư số 75/2005/TT-BTC ngày 01/09/2005 về hướng dẫn xây dựng quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, NXB Tài chính, Hà Nội 4. Chính phủ (2004), Nghị định 153/2004/NĐ- CP ngày 09/8/2004 về tổ chức, quản lý Tổng công ty Nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ – công ty con. 5. Nguyễn Thị Liên Diệp (1997), Quản trị học, Nhà xuất bản Thống kế. 6. TS Lê Đăng Doanh, Hình thành đồng bộ hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 7. Nguyễn Anh Dũng (6/2001), “Công ty cấu trúc mạng- Một kinh nghiệm hữu ích cho đổi mới các doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, (số 3). 8. Nguyễn Anh Dũng (6/2001), “Công ty cấu trúc mạng- Công ty của thế kỷ 21”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế tháng 6/2001. 9. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 84 10. TS Nguyễn Thanh Hội, TS Phan Thăng (1999), Quản trị học, Nhà xuất bản Thống kê. 11. Hồ Xuân Hùng, Đổi mới doanh nghiệp Nhà nƣớc tích cực góp phần vào thắng lợi sự nghiệp đổi mới, Tạp chí Tƣ tƣởng – Văn hoá số 11/2005 12. PTS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (1998), Lý thuyết quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật 13. GS.TS Phạm Vũ Luận (1997), Quản trị doanh nghiệp thương mại, Trƣờng Đại học Thƣơng mại, Hà Nội 14. PGS.TS Ngô Quang Minh (2001), Kinh tế Nhà nước và quá trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 15. GS.PTS Nguyễn Đình Phan (1996), Quản trị kinh doanh và những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 16. Quốc hội (1999), Luật doanh nghiệp Nhà nước, Hà Nội 17. PTT. Trƣơng Tấn Sang, Tiếp tục sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nƣớc. Tạp chí cộng sản số 10/2002 18. Lê Văn Sang – Trần Quang Lâm (1996), Các công ty xuyên quốc gia trước ngưỡng cửa thế kỷ 21, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội. 19. Nguyễn Hải Sản (1998), Quản trị học, Nhà xuất bản Thống kê 20. TS Phan Đăng Tuất (2000), Doanh nghiệp Nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 21. Chủ biên Nguyễn Nhƣ Ý (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin 22. Tổng công ty Sông Đà (2003), Âm vang Sông Đà, Nhà xuất bản Hội nhà văn. Hà Nội. 23. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo tổng kết năm 2001. 24. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo tổng kết năm 2002. 25. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo tổng kết năm 2003. 26. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo tổng kết năm 2004. 85 27. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo tổng kết năm 2005. 28. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính năm 2001. 29. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính năm 2002. 30. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính năm 2003. 31. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính năm 2004. 32. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính năm 2005. 33. Tổng công ty Sông Đà, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tổng công ty Sông Đà nhiệm kỳ VIII (2001-2005). 34. GS.TS Vũ Huy Từ (2002), Mô hình tập đoàn kinh tế trong công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 35. http:// www.songda.com.vn 36. 37. 38. 39. 40. doanh/Quocte/2003. Tiếng Anh 41. A joint project by Booz, Allen anh Hamilton (May 1999), Competing in the Digital Age and How the Internet will transform Business. 42. Charles Sabel, Horst Kern and Gary Herrigel (1989) Collaborative Manufactoring: New Supplier in the Automobile Industry and Redefinition of the Industrial Corporation, Working paper, Massachusetts Institute of Technology. 43. G.D Huber anh W.M. Glick (1993), Organizational Change For Improving Performance, Oxford University Press. 44. Gregory G.Dess, Abdul M.A.Rasheed, Kevin.J.McLaughlin and Richard L.Prien (1995), “The New Architecture, Academy of Management Excutive”, no 3. 86 45. Raymond E. Miles and Charles C.Snow (1992), Causes of Failure in Network Organisation, California Management Review. 87 PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ * Các công ty thành viên hạch toán độc lập 1. Công ty Sông Đà 1 2. Công ty Sông Đà 2 3. Công ty Sông Đà 3 4. Công ty Sông Đà 4 5. Công ty Sông Đà 5 6. Công ty Sông Đà 6 7. Công ty Sông Đà 7 8. Công ty Sông Đà 8 9. Công ty Sông Đà 9 10. Công ty Sông Đà 10 11. Công ty Sông Đà 11 12. Công ty Sông Đà 12 * Các công ty thành viên hạch toán phụ thuộc: 13. Ban điều hành dự án đƣờng Hồ Chí Minh 14. Ban điều hành dự án thuỷ điện Sê San 3 15. Ban điều hành dự án thuỷ điện Sê San 4 16. Ban điều hành dự án thuỷ điện Tuyên Quang 17. Ban điều hành dự án thuỷ điện Sơn La 18. Ban điều hành dự án thuỷ điện Bản Vẽ 19. Ban điều hành dự án thuỷ điện Pleikrong 20. Ban điều hành dự án đƣờng Vành đai 3 * Các đơn vị sự nghiệp 88 21. Trƣờng CNKT Việt Xô 22. Bệnh viện Sông Đà 23. Bệnh viện Yaly * Các công ty liên doanh với nƣớc ngoài 24. Công ty liên doanh Sông Đà - Ukrin 25. Công ty liên doanh Sông Đà - Jurong 26. Công ty liên doanh Sông Đà - SMS (Canada) * Các đơn vị thành viên là các công ty cổ phần do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối 27. Công ty cổ phần Sông Đà 11 28. Công ty cổ phần Sông Đà 17 29. Công ty cổ phần Sông Đà 19 30. Công ty cổ phần ĐTPT Đô thị và KCN Sông Đà 31. Công ty cổ phần CUNLQT&TM Sông Đà 32. Công ty cổ phần May xuất khẩu Sông Đà 33. Công ty cổ phần Xi măng Sông Đà - Yaly 34. Công ty cổ phần thuỷ điện Cần Đơn 35. Công ty cổ phần thuỷ điện Ryninh II 36. Công ty cổ phần thép Việt Ý 37. Công ty cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Sông Đà 38. Công ty cổ phần Thƣơng mại và vận tải Sông Đà 39. Công ty cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà 40. Công ty cổ phần công nghệ thông tin Sông Đà 41. Công ty cổ phần Xi măng Hạ Long 42. Công ty cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Điện Sê San 3A 43. Công ty cổ phần Phát triển Điện Việt Lào 44. Công ty cổ phần thuỷ điện Nậm Chiến * Các công ty cổ phần do các đơn vị thành giữ cổ phần chi phối 89 45. Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 46. Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà 47. Công ty cổ phần Đầu tƣ và Xây lắp Sông Đà 48. Công ty cổ phần Sông Đà 505 49. Công ty cổ phần Sông Đà 604 50. Công ty cổ phần Sông Đà 606 51. Công ty cổ phần sản xuất vật liệu Sông Đà 52. Công ty cổ phần Sông Đà 901 53. Công ty cổ phần Sông Đà 906 54. Công ty cổ phần Sông Đà 909 55. Công ty cổ phần ĐTPT Hạ tầng và xây dựng Sông Đà 56. Công ty cổ phần thuỷ điện Nậm Mu 57. Công ty cổ phần thuỷ điện Nà Lơi 58. Công ty cổ phần Xi măng Sông Đà - Hoà Bình 59. Công ty cổ phần sản xuất bao bì 60. Công ty cổ phần xây lắp và đầu tƣ Sông Đà * Các công ty cổ phần không chi phối 61. Công ty cổ phần ĐT&PT Điện Miền Trung 62. Công ty cổ phần ĐT&PT Điện Miền Bắc 63. Công ty cổ phần thuỷ điện Trà Xom 64. Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 65. Công ty cổ phần BĐS Thừa Thiên Huế 66. Công ty cổ phần xây dựng số II Hà Tĩnh 67. Công ty cổ phần Bảo Minh * Các Văn phòng đại diện: 68. Văn phòng đại diện tại Sơn La 69. Văn phòng đại diện tại Miền Trung 70. Văn phòng đại diện tại CANADA 90 71. Văn phòng đại diện tại Hàn quốc 72. Văn phòng đại diện tại Đài Loan

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf3080_6389.pdf
Luận văn liên quan