Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế Dùng cho các lớp CH

Problem Blindness: Hầu hết các NC đều phải đối mặt với vấn đề thu thập và tạo lập số liệu. Không nên né tránh hoặc giả vờ như chúng không xảy ra. Việc giải thích bạn đã vượt qua trở ngại này như thế nào có thể tạo thành một nội dung thú vị trong phương pháp luận NC của bạn và tạo những lý do cho các quyết định và nhận định của bạn

pdf75 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 20/08/2014 | Lượt xem: 1525 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế Dùng cho các lớp CH, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế Dùng cho các lớp CH Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học Khoa học là gì: là hệ thống các tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy. Phân biệt 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. - Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Quá trình này giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học. - Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học. Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên. Tri thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học như: triết học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,… Nghiên cứu khoa học • Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn. • Người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường. Đề tài nghiên cứu khoa học • Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH do một người hoặc một nhóm người thực hiện. Một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác không hoàn toàn mang tính chất nghiên cứu khoa hoc, như: Chương trình, dự án, đề án. Sự khác biệt giữa các hình thức NCKH này như sau: * Đề tài: được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, có thể chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế. * Dự án: được thực hiện nhằm vào mục đích ứng dụng, có xác định cụ thể hiệu quả về kinh tế và xã hội. Dự án có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian và nguồn lực. * Đề án: là loại văn kiện, được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó như: thành lập một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội, ... Sau khi đề án được phê chuẩn, sẽ hình thành những dự án, chương trình, đề tài theo yêu cầu của đề án. * Chương trình: là một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục đích xác định. Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao. Tiến độ thực hiện đề tài, dự án trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau, nhưng nội dung của chương trình thì phải đồng bộ. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu. • * Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu Mục đích và mục tiêu nghiên cứu • Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng. Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu. Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều gì?” và mang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu. • Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu. Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được. Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được. Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”. • Ví dụ: Túi khí, vệ tinh… đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế • Mục đích: • Mục tiêu: Tư duy và phân loại KH 1. Tư duy khoa học: là một dạng của logích biện chứng, đóng vai trò liên kết giữa tư duy và thực tiễn Tư duy khoa học có đăc trưng và nguyên tắc là: Khách quan; toàn diện; lịch sử và thống nhất giữa các mặt đối lập. 3. Phân loại khoa học và NCKH - Khoa học tự nhiên; khoa học xã hội - NC cơ bản (lý thuyết); NC thực nghiệm, ứng dụng Một số vấn đề cơ bản… • Cộng đồng khoa học: là tập hợp người, các tiêu chuẩn, các cách thể hiện và các quan điểm ràng buộc để duy trì các đặc tính khoa học. • Các tiêu chuẩn của cộng đồng khoa học: - Tính phổ biến: các NC phải được đánh giá dựa trên các giá trị khoa học - Hoài nghi khoa học - Vô tư - Công cộng (chia sẻ kết quả khoa học) - Trung thực Cấu trúc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học • Nghiên cứu khoa học phải sử dụng PPKH: bao gồm chọn phương pháp thích hợp (luận chứng) để chứng minh mối quan hệ giữa các luận cứ và giữa toàn bộ luận cứ với luận đề; cách đặt giả thuyết hay phán đoán sử dụng các luận cứ và phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin (luận cứ) để xây dựng luận đề. • Luận đề • Luận cứ • Luận chứng Luận đề • Luận đề trả lời câu hỏi “cần chứng minh điều gì?” trong nghiên cứu. Luận đề là một “phán đoán” hay một “giả thuyết” cần được chứng minh. Thí dụ: FDI có tác động dương tới tăng trưởng kinh tế. Luận cứ • Để chứng minh một luận đề thì nhà khoa học cần đưa ra các bằng chứng hay luận cứ khoa học. Luận cứ bao gồm thu thập các thông tin, tài liệu tham khảo; quan sát và thực nghiệm. Luận cứ trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cái gì?”. Các nhà khoa học sử dụng luận cứ làm cơ sở để chứng minh một luận đề. Có hai loại luận cứ được sử dụng trong nghiên cứu khoa học: - Luận cứ lý thuyết: bao gồm các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng. Luận cứ lý thuyết cũng được xem là cơ sở lý luận. - Luận cứ thực tiễn: dựa trên cơ sở số liệu thu thập, quan sát và làm thí nghiệm. Luận chứng • Để chứng minh một luận đề, nhà nghiên cứu khoa học phải đưa ra phương pháp để xác định mối liên hệ giữa các luận cứ và giữa luận cứ với luận đề. • Luận chứng trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cách nào?”. • Trong nghiên cứu khoa học, để chứng minh một luận đề, một giả thuyết hay sự tiên đoán nhà nghiên cứu sử dụng luận chứng, chẳng hạn kết hợp các phép suy luận, giữa suy luận suy diễn, suy luận qui nạp và loại suy. Một cách sử dụng luận chứng khác, đó là phương pháp tiếp cận và thu thập thông tin làm luận cứ khoa học, thu thập số liệu thống kê trong thực nghiệm hay trong các loại nghiên cứu điều tra Các bước tiến hành nghiên cứu (8 step aproach to designing a research study) 1. Lựa chọn (xác định) vấn đề cần NC (State research questions) 2. Tổng kết lại các NC trước đây và lựa chọn khuôn khổ tiếp cận phù hợp (Review literature and select appropriate framework) 3. Lập kế hoạch nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, định tính hay hỗn hợp (Design research study (to answer your research questions) using a quantitative, qualitative or mixed methodology) 4. Chọn mẫu nghiên cứu (Select sample) 8 step … 5. Thu thập dữ liệu (Collect data-data can be qualitative, quantitative or both) 6. Phân tích dữ liệu (Analyze data – using appropriate techniques) 7. Diễn giải kết quả nghiên cứu (Interpret results) 8. Công bố kết quả nghiên cứu (Disseminate findings – Write and present findings in understandable language) Ví dụ • Nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Mục tiêu (nghiên cứu cái gì?) Mục đích (để làm gì?) Chương 2 Hình thành và luận giải vấn đề nghiên cứu 1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu (go to slides 55-56) • Nguồn gốc vấn đề: - Do tự tìm - Do gợi ý - Do đặt hàng 2. Mục đích NC 3. Lưu ý tên vấn đề NC: ngắn gọn, súc tích, rõ ràng VD.(Xem xét tính hợp lý của đề tài sau) “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm phát triển công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương” VÍ DỤ • Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực công đoàn trong các DN FDI cho đến năm 2010 • Biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SX-KD của các DN VN trong bối cảnh gia nhập WTO • Các biện pháp nâng cao chất lượng mặt hàng chế biến thủy hải sản của VN nhằm đẩy mạnh XK ra thị trường nước ngoài • Thực trạng các sinh viên ra trường có đáp ứng được ngay nhu cầu công việc của các công ty VÍ DỤ • Đẩy mạnh hoạt động NCKH trong đội ngũ cán bộ giảng viên trường ĐH Lao động xã hội • Hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ tiền lương tại các DNNN sau cổ phần hóa • Thị trường mũ bảo hiểm tại VN trong thời gian từ tháng 8 năm 2000 đến nay • Tác động của quá trình đô thị hóa đến việc làm của nông hộ tại Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh • Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu của VN Hình thành và luận giải vấn đề nghiên cứu Mức độ lý thuyết và thực nghiệm, nghiên cứu và kiến thức: Phải xác định được mức độ đóng góp mong đợi của nghiên cứu Có 2 chiến lược tiếp cận: - Lý thuyết trước nghiên cứu (kiểm định lý thuyết) - Nghiên cứu trước lý thuyết (xây dựng lý thuyết) Hình thành và luận giải vấn đề nghiên cứu Các khái niệm và các mô hình - Các khái niệm (tổng quát, chi tiết) (nhằm làm rõ, cụ thể , đơn giản hóa và dễ hiểu hơn các vấn đề cần nghiên cứu, điều tra, khảo sát) “Khái niệm” là quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện thực tác động vào giác quan. Như vậy, “khái niệm” có thể hiểu là hình thức tư duy của con người về những thuộc tính, bản chất của sự vật và mối liên hệ của những đặc tính đó với nhau. Người NCKH hình thành các “khái niệm” để tìm hiểu mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, để phân biệt sự vật này với sự vật khác và để đo lường thuộc tính bản chất của sự vật hay hình thành khái niệm nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận - Các mô hình: với đặc trưng cốt lõi: + Miêu tả + Đơn giản hoá + Thể hiện rõ các mối quan hệ Tổng quan các nghiên cứu trước đó • Trong nước • Nước ngoài Mục tiêu: - Hiểu rõ các NC trước đó về vấn đề liên quan (Phương pháp áp dụng,kết quả tới đâu, những vấn đề còn tranh cãi, những điểm cần tiếp tục NC…) - Chỉ rõ cách tiếp cận của NC (phương pháp NC, khía cạnh tiếp cận, dự kiến KQ..) Chương 3 Thiết kế nghiên cứu • Bao gồm toàn bộ kế hoạch liên kết nhận thức vấn đề NC với nghiên cứu thực nghiệm thích hợp và có thể làm được • Mục đích của thiết kế nghiên cứu là nhằm tìm ra được cách tiếp cận phù hợp trả lời cho vấn đề NC bằng cách tốt nhất trong khuôn khổ các ràng buộc cho trước. Thiết kế NC cần có hiệu quả để có thể mang lại các thông tin cần thiết cho NC. • Thiết kế NC phải trả lời được câu hỏi : Người NC cần gì để trả lời cho các câu hỏi NC . Thiết kế nghiên cứu • Có 3 dạng thiết kế NC: - Thăm dò (áp dụng trong trường hợp vấn đề NC còn khó hiểu, chưa rõ ràng – như bệnh nhân ốm không rõ nguyên nhân; doanh thu giảm không rõ nguyên nhân) - Mô tả (áp dụng khi vấn đề NC đã được xác định rõ – như nghiên cứu nhu cầu mua giáo trình của sinh viên ĐHTM) - Nguyên nhân (áp dụng khi vấn đề NC đã được xác định, cần làm rõ quan hệ nhân quả, mức độ và liều lượng tác động) Thiết kế nghiên cứu • Vấn đề quan hệ nhân quả Cần làm rõ mối quan hệ giữa 2 yếu tố Chẳng hạn: mối quan hệ giữa tăng trưởng và xuất khẩu. • Các thử nghiệm cổ điển Tiến hành các thử nghiệm, phân tích kết quả và đối chiếu với nhóm kiểm chứng. Thiết kế nghiên cứu • Thiết kế NC mối tương quan (xem xét quan hệ giữa hoạt động R&D và quy mô công ty Hoạt động R&D Quy mô công ty Tổng Nhỏ Lớn Cao 20% 80% 50% Thấp 80% 20% 50% Tổng 100% 100% 100% n 50 50 100 Thiết kế nghiên cứu • Đối chiếu biến thứ ba (tác động của ngành kinh doanh) Hoạt động R&D Ngành I Ngành II Tổng Nhỏ Lớn Nhỏ Lớn Cao 80% 80% 20% 20% 50% Thấp 20% 20% 80% 80% 50% Tổng 100% 100% 100% 100% 100% n 25 25 25 25 100 Các yêu cầu của thiết kế nghiên cứu • Chỉ rõ được cách thức tiến hành • Nêu được mục đích nghiên cứu • Nêu được các giả thiết có liên quan • Các quyết định liên quan tới thu thập thông tin (Cách đo các biến số; loại dữ liệu-sơ cấp, thứ cấp; cách thu thập dữ liệu) Phương pháp nghiên cứu • Định lượng • Định tính • Hỗn hợp ( go to slides 35,36,36 and p. 5,6,7,8 and slides 47-56) Chương 4 Thu thập số liệu và nguồn số liệu • Số liệu thứ cấp: là số liệu do người khác thu thập • Số liệu sơ cấp: là số liệu do người nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp • Nguồn: - Các cơ quan chính phủ, Bộ, ngành, tổ chức quốc tế.. - Các cơ quan nghiên cứu, trường.. - Các tạp chí khoa học - Các tài liệu, giáo trình - Các công trình nghiên cứu khác Ưu: tiết kiệm t/gian, chi phí Nhược: độ tin cậy, phải sắp xếp lại theo NC Số liệu sơ cấp • Thu thập bằng cách: - Quan sát (quan sát, ghi chép có hệ thống, chuyển thành các thông tin khoa học, hữu ích và từ đó khái quát hoá) - Điều tra khảo sát, thiết kế bảng hỏi (xem gợi ý trang sau) - Phỏng vấn (lưu ý công tác chuẩn bị và phân tích kết quả phỏng vấn) Gợi ý bảng hỏi 1. Câu hỏi phải đơn giản, súc tích, ngắn gọn 2. Phù hợp với trình độ người được hỏi 3. Đảm bảo tính đơn nghĩa của câu hỏi 4. Mỗi câu hỏi chỉ liên quan đến một khía cạnh, một biến số 5. Câu hỏi nên tránh hướng trả lời “không biết, không bình luận” 6. sử dụng ngôn ngữ lịch sự, mềm dẻo 7. Các câu hỏi nên được sắp xếp logich, từ tổng quan đến cụ thể 8. Trình bày bảng câu hỏi hợp lý 9. Nên tham khảo ý kiến đồng nghiệp về bảng hỏi trước khi phát hành (xem tham khảo) Chọn mẫu • Sự cần thiết • Cách chọn mẫu - Phi xác suất: chọn theo địa chỉ chủ quan của người NC + Ưu điểm: dễ phác thảo và dễ thực hiện + Nhược: dễ cho kết quả sai lệch Thường chỉ áp dụng cho NC sơ bộ, làm rõ cơ sở các giả thiết - Theo xác suất: dựa vào lý thuyết XS để lấy. + mẫu ngẫu nhiên đơn thuần + mẫu ngẫu nhiên hệ thống + mẫu ngẫu nhiên phân tầng Xác định kích thước mẫu • Ví dụ về bảng kích thước mẫu e : sai số; P: độ tin cậy-XS e 0,85 0,90 0,95 0,05 207 270 384 0,04 323 422 600 0,03 375 755 1867 …. 0,01 5180 6764 9603 P Chương 5 Phân tích dữ liệu • Phương pháp định tính • Phương pháp định lượng So sánh pp định tính và định lượng • PP định tính - Nhấn mạnh sự hiểu biết - Tập trung vào sự hiểu biết từ quan điểm của người cung cấp thông tin - Cách tiếp cận qua lý lẽ và giải thích - Quan sát và đo lường trong khung cảnh tự nhiên - Cách nhìn chủ quan của người trong cuộc và gần gũi với các dữ liệu - Định hướng thăm dò - Quá trình được định hướng - Lập luận viễn cảnh - Khái quát hoá qua so sánh các đặc tính và bối cảnh của một tổ chức cá biệt • PP định lượng - nhấn mạnh vào thử nghiệm và kiểm tra - Tập trung vào cơ sở lập luận hoặc các nguyên nhân của các sự kiện xã hội - Cách tiếp cận phê phán và logich - Đo lường kiểm chứng - Cách nhìn khách quan của người ngoài cuộc cách xa dữ liệu - Suy diễn giả thuyết - tập trung kiểm tra giả thuyết - Kết quả được định hướng - Phân lập và phân tích - Khái quát hoá quan hệ tổng thể Các dạng của pp định tính • Tổng quan lịch sử • Thảo luận nhóm • Nghiên cứu tình huống • Điều tra khảo sát • Thực nghiệm • ….. Phân tích dữ liệu định lượng • Đối với các thông tin thứ cấp • Đối với các thông tin sơ cấp: đòi hỏi phải có các kỹ năng liên quan tới việc thu thập, tổ chức, xử lý và phân tích Quy trình xử lý số liệu • Kiểm tra, hiệu đính các trả lời trên bảng hỏi (tính logich, tính đầy đủ, tính hợp lý và xác thực của câu trả lời) • Mã hoá các câu trả lời trên bảng hỏi (tiền mã hoá-mã hoá trước- cho các câu hỏi đóng và mã hoá cho các câu hỏi mở) • Định biến và nhập các dữ liệu đã được mã hoá vào máy tính • Xác định các lỗi trong cơ sở dữ liệu và làm sạch dữ liệu • Tạo bảng cho dữ liệu và tiến hành các phân tích thống kê Phân tích số liệu định lượng • Phân tích một biến • Lập bảng chéo phân tích số liệu • Phân tích hồi quy tuyến tính giản đơn • Phân tích hồi quy tương quan bội Phân tích một biến • Chẳng hạn khảo sát 100 hộ về tình hình sở hữu xe máy có kết quả (từ đó tính được các giá trị trung bình, trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên) Số xe sở hữu (x) Tần số xuất hiện (h) Tần suất Tỷ lệ 0 3 0,03 3 1 45 0,45 45 2 37 0,37 37 3 11 0,11 11 4 4 0,04 4 Tổng 100 1,00 100 Lập bảng chéo Áp dụng khi có hơn hai biến liên hệ cùng lúc trong phân loại. (xem lại ví dụ ở slide 14,15) Trong trường hợp này cần có các kiểm định xem có hay không sự độc lập thống kê về các mối liên hệ giữa phân loại theo dòng và phân loại theo cột (thường sử dụng kiểm định ChiSq) Phân tích hồi quy tuyến tính giản đơn • Giả sử X là biến độc lập, Y là biến phụ thuộc, tương quan giữa X và Y là hồi quy tuyến tính, tức: Y = AX + B Chẳng hạn Y là TNQD, X là tổng đầu tư Thông qua số liệu thống kê, sử dụng các chương trình máy tính sẽ tính được các tham số A,B với các hệ số tương quan để từ đó rút ra nhận xét. Phân tích hồi quy tương quan bội • Đây là dạng phân tích mô hình hồi quy đa biến có dạng: Y = f (Xi) Trong đó Y là biến phụ thuộc, Xi là các biến độc lập. Nếu quan hệ là tuyến tính, hàm hồi quy có dạng: Y = A1X1 + A2X2 +…+ AnXn + B Sử dụng các chương trình máy tính thích hợp có thể xác định được các tham số và các hệ số tương quan, từ đó rút ra nhận xét. Chương 6 Phân tích dữ liệu bằng SPSS • Một số khái niệm thống kê cơ bản • Ứng dụng SPSS Một số khái niệm thống kê • Thực chất thống kê là một hàm của các đại lượng ngẫu nhiên, do đó bản thân nó cũng là một đại lượng ngẫu nhiên tuân theo một quy luật phân phối xác suất nhất định và có các tham số đặc trưng tương ứng. • Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hay hội tụ của dữ liệu - Giá trị trung bình (Mean) là giá trị trung bình số học của một biến, được tính bằng tổng các giá trị quan sát chia cho số quan sát - Trung vị (Median): giá trị nằm giữa - Mode: giá trị có tần suất xuất hiện lớn nhất Một số khái niệm… • Các tham số thống kê đo lường mức độ phân tán (Dispersion) của dữ liệu - Phương sai (Variance): dùng đo lường mức độ phân tán của một tập các giá trị quan sát xung quanh giá trị trung bình của tập quan sát đó. - Độ lệch chuẩn (Standard deviation): bằng căn bậc hai của phương sai Một số khái niệm • Khoảng biến thiên (Range): là khoảng cách giữa giá trị quan sát nhỏ nhất đến giá trị quan sát lớn nhất • Sai số trung bình mẫu (Standard error of mean): đo lường sự khác biệt về giá trị trung bình của mẫu NC này so với mẫu NC khác có cùng phân phối • Khoảng ước lượng (Confident interval): là một ước lượng xác định khoảng giá trị đặc trưng của tổng thể có thể rơi vào • Kiểm nghiệm giả thuyết (Hypothesis testing): dựa vào các thông tin mẫu để đưa ra kết luận bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết của tổng thể Diễn giải và công bố kết quả nghiên cứu • Diễn giải kết quả nghiên cứu • Công bố kết quả nghiên cứu Cách viết tóm tắt kết quả NC • Phân biệt tóm tắt với liệt kê các mục • Báo cáo tóm tắt với tư cách là một công trình khoa học • Thể hiện rõ những điểm mới của NC • Những hạn chế và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục NC Cách trình bày kết quả NC • Rõ ràng • Liền mạch • Có điểm nhấn • Đảm bảo thời gian Giới thiệu một số phần mềm sử dụng trong phân tích thống kê SAS Stata SPSS Một số lưu ý khi bảo vệ luận văn, luận án • Viết tóm tắt • Trình bày • Trả lời câu hỏi Tham khảo • Ethical Considerations: In a world where there is constant pressure on academics to “publish or perish”, and in a world where “cutting and pasting” from Internet is getting so easy, it is coming increasingly important to protect yourself, and to ensure that your work is beyond ethical reproach. • Plagiarism: Don’t even THINK of handing in someone else’s work. This is what your supervisor probably knows already. Tham khảo • Finding a topic: One of the problem for a new Masters Student is “Where do I find a topic”? The best advice is don’t go up to a potential supervisor and say, “What do you think I should research?” There are more discrete ways of answering exactly that question. Go to the theses and dissertations of students who recently completed their work under that supervisor. Check out the last page of their work, there you will find a heading “Suggestion for the further research”. The two most important aspects about your topic are that it should be: - something about which you feel passionate, and - something which the academic community would find useful so that they can build more research onto that. Tham khảo • How to find the right research problem for you - Start with a survey of available literature - Search the literature database in the library to determine to the most frequently published and most frequently cited authors in the field - Make a list of all the “issues” in the field - Consider the issues and decide which have the most potential for expansion. Try to focus on “emerging” rather than old, stale issue - Arrange the issues from most viable to least viable - Select the three or four issues that lie closest to your likes and opinions - Combine the issues and write 3000 words entitled “if is the best, what is the problem” - Now, your research proposal is about solving that problem. Tham khảo Preparing for the defense of the thesis It is not cool… - To attack the examiners - To sound like an evangelist for your position - To betray the fact that you know nothing about the statistics in your thesis, claiming that “it was done by the Stats Department” - To look to your supervisor in a state of panic - To proclaim “but my supervisor told me to do it” - To slouch in your chair, dress sloppily and show disdain for the examining committee - To ramble on and on in respond to one question, in the hope that there is no more time for the further questions - To flip anxiously through the pages of the thesis looking for specific answers. Tham khảo Preparing for the defense of the thesis It is okay….. - To say “can I think about that and respond later” - To wait for several seconds before you respond - To say “good question…but that was not quite the question that I sought to address” Tham khảo Preparing for the defense of the thesis General warnings - You can fail, despite a good written thesis - You can fail, despite a good oral defense - You can fail, despite a positive nod from your supervisor - You can fail, despite positive reports by examiners - You are very likely to be asked to make editorial and/or substantive changes Nghiên cứu định tính Qualitative research • Qualitative research is one of the two major approaches to research methodology in social sciences. Qualitative research involves an in- depth understanding of human behavior and the reasons that govern human behavior. Unlike quantitative research, qualitative research relies on reason behind various aspects of behavior. Simply put, it investigates the why and how of decision making, as compared to what, where, and when of quantitative research. Hence, the need is for smaller but focused samples rather than large random samples, which qualitative research categorized data into pattern as the primary basis for organizing and reporting results. • Qualitative research approaches began to gain recognition in the 1970s. During the 1970s and 1980s qualitative research began to be used and became a dominant – or at least significant – type of research in the field of women’s studies, education studies, social work studies, information studies, management studies, psychology and others. Mục đích giáo dục Chủ nghĩa hiện sinh cho rằng con người được ra đời một cách không có nguyên cớ gì hết, mọi tồn tại đều ngẫu nhiên, cho nên giáo dục thuần túy là việc của cá nhân. Mục đích của giáo dục là làm cho mỗi người nhận thức được sự tồn tại của chính mình và hình thành cách sống riêng của mình. Vì thế giáo dục phải ủng hộ tự do cá nhân, giúp người ta tiến hành tự lựa chọn và chịu trách nhiệm về sự lựa chọn đó. Sai lầm của giáo dục truyền thống là không nhấn mạnh con người và sự tồn tại của con người, mà chỉ chú trọng những chuyện không liên quan tới sự tồn tại của con người. Thuyết hiện sinh nhấn mạnh kết quả tốt nhất của giáo dục là trau dồi cho học sinh thái độ đúng đắn đối với cuộc đời mình, trong đó quan trọng nhất là lòng chân thành, lựa chọn và quyết định, tinh thần trách nhiệm. • Chân thành: muốn có con người chân thành thì giáo dục phải phản đối sự ức chế con người, sự ngăn cản con người phát triển thoải mái. Phải làm cho học sinh không sợ cô lập, không sợ sự phân biệt đối xử của tập thể; giáo dục không nên nhấn mạnh sự phục tùng ngoan ngoãn và tuân theo quy củ. 2. Lựa chọn và quyết định: giáo dục cần trau dồi cho học sinh thói quen tự lựa chọn và quyết định mọi việc; cần khuyến khích học sinh đưa ra sự lựa chọn có ý thức. 3. Tinh thần trách nhiệm: giáo dục nên giúp học sinh hiểu được trách nhiệm của mình, chịu trách nhiệm về mọi lựa chọn, biết coi cuộc đời là của mình, không ai có thể thay thế, bởi vậy không thể đẩy trách nhiệm mình cho hoàn cảnh, gia đình, người khác, sức ép từ bên ngoài, hoặc các quy luật khách quan Thầy và trò • Tác dụng của thầy: Với chủ trương tôn trọng tính chủ quan của trò, nhấn mạnh sự lựa chọn cá nhân và tinh thần trách nhiệm của trò, thuyết hiện sinh cho rằng thầy không nên làm kẻ chuyển tải tri thức và đạo đức cho trò, và cũng không nên là người giám sát trò; mặt khác thầy phải tôn trọng tính chủ quan của trò, coi trò là một con người chứ không phải là một vật, đồng thời cần giữ tính chủ quan của mình, sao cho bản thân hành động như một người tự do. Tác dụng của thầy đối với trò phải có “tính sản xuất” chứ không nên có tính “copy” hàng loạt ra một mẫu người theo mô thức của thầy. • Địa vị của trò : trò có quyền lựa chọn chứ không phải là bắt chước và phục tùng thầy. Không những trò có thể quyết định học gì mà còn quyết định học bao nhiêu; điểm xuất phát của học tập không phải là các tri thức và quy tắc đạo đức mà là cá nhân của sự tồn tại; trò phải từ góc độ cá nhân mà tích cực phân biệt và kiểm nghiệm giá trị của mình và ý nghĩa của nó đối với đời sống cá nhân. Mục đích học tập cũng chỉ là làm phong phú sự tồn tại của cá nhân, tìm kiếm chân lý sinh tồn. • Quan hệ thầy trò: Thầy và trò đều là các cá nhân có tính chủ quan. Mối quan hệ thầy trò quyết định bởi quan điểm của chủ nghĩa hiện sinh về mối quan hệ giữa người với người khác. Đa số nhà giáo dục hiện sinh tán thành quan điểm của Buber: quan hệ thầy trò là mối quan hệ “tôi và anh”, chứ không phải “tôi và nó” (I – you; I – it). “Tôi và anh” thể hiện chân thành mối quan hệ giữa hai con người có tính chủ thể, có thể gọi là sự “đối thoại” hoặc “giao lưu”. Đối thoại và giao lưu có ý nghĩa rất quan trọng nhằm thực hiện mục đích giáo dục làm cho trò đạt được tự do thực sự. Để phát triển quan hệ đối thoại thầy-trò, trước tiên hai bên phải tín nhiệm nhau, vì tín nhiệm là cơ sở của đối thoại. Muốn được trò tín nhiệm thì thầy phải chân thành và thẳng thắn tham dự vào cuộc sống của trò và gánh lấy trách nhiệm. Hai là xử lý ổn thỏa sự va chạm thầy-trò; việc giải quyết ổn thỏa đó cũng có giá trị giáo dục. • Phương pháp giáo dục: Đa số nhà giáo dục hiện sinh cho rằng phải thay đổi phương pháp của giáo dục truyền thống. Giáo dục nhằm để học sinh nhận thức được sự tồn tại của mình, do đó phương pháp giáo dục nên cho phép học sinh có dịp tự thể hiện và tự lựa chọn trong giới hạn lớn nhất. • Thế nào là làm chủ được kiến thức? Khi khám phá một vấn đề mới mẻ, con người buộc phải dựa vào vốn kiến thức mình đã có. Nó bao gồm các khái niệm đã từng được định dạng và các logic kết nối quan hệ nhân-quả và chính-phụ giữa các tín hiệu này với nhau. Khi đối chiếu kho kiến thức cũ này với vấn đề mới mẻ trước mắt, nếu vấn đề thực sự phức tạp, người ta phải phân tách ra các thành phần nhỏ để dễ dàng nắm bắt hơn. Nhìn vào các thành phần này, người ta có thể hiểu ra những logic kết nối mới, hoặc định dạng được những khái niệm mới. Sau khi đã hiểu thấu đáo các thành phần thì cần định dạng các quan hệ logic kết nối chúng với nhau theo một sự sắp xếp giúp tái tạo lại được tổng thể ban đầu. Tuy không phải ai cũng có khả năng thực hiện tất cả các bước đi trên với một tinh thần duy lý tận cùng, nhưng nhờ vào những bước tư duy kể trên mà chúng ta biết được đâu là ranh giới giữa phần sự vật mình đã thông hiểu và đâu là phần còn chưa biết. Có khi chính những phần chưa biết này sẽ kích thích con người tiếp tục khám phá để đi xa hơn nữa. Nhưng ngược lại, nếu không trải qua các bước tư duy trên thì con người vĩnh viễn chìm đắm trong sự mịt mờ hỗn độn • Giả thiết là những giới hạn được áp đặt để khoanh vùng vấn đề. Tính chủ quan của các lý thuyết khoa học chính là ở đây. Nhưng nhờ có tính chủ quan này mà vấn đề được định dạng. Cũng như để nhận dạng một khu đất thì đầu tiên người ta phải vẽ nên các đường ranh giới. Nhờ có các ranh giới chính xác mà ta biết khu đất che phủ tới đâu, có chứa đựng mục tiêu mà mình quan tâm hay không. • Vẻ đẹp chân thật của khoa học không phải là những xảo thuật tinh vi mà ở sự sáng sủa và tính hàm súc. Một văn hóa khoa học đúng nghĩa cho người học khả năng nhìn xa, bao quát, và sâu sắc vào nhiều khía cạnh cuộc sống. Thói quen phân tích ra các thành phần và xâu chuỗi lại tổng thể sẽ giúp người học sinh tự nghiên cứu hiệu quả tất cả mọi lĩnh vực chứ không giới hạn ở những bộ môn khoa học • Khi tự mình phân tích và kết nối thông tin thì người học làm chủ được môi trường của mình. Việc phân tích và kết nối thông tin thành công tạo ra ấn tượng khám phá mới mẻ, đồng thời cho người học cảm giác được lao động, vượt qua chướng ngại để đem về thành quả sáng tạo • Trong nền văn minh hiện đại, mọi sản phẩm bắt đầu từ việc thiết kế. Thiết kế bắt đầu từ ý tưởng. Ý tưởng thể hiện triết lý về sản phẩm. Sản phẩm này đã có đủ những điều kiện vật chất trong Cuộc sống thực. Cuộc sống thực này là thực tại của tư duy… Người thiết kế, nói đúng hơn năng lực thiết kế, là biểu tượng của sản phẩm (công trình). Tháp Eiffel đâu phải chỉ thể hiện năng lực thiết kế của một cá nhân tên là Eiffel. Năng lực thiết kế phải đủ sức làm theo đúng “Đầu bài” ra trước. Ví dụ mẫu mực là xây dựng các công trình hiện đại: Toà nhà dùng để làm gì, cơ cấu ra sao, mỗi thành phần (của cơ cấu ấy) có chức năng gì, xây dựng trên khu đất nào, trong bao lâu, tốn kém đến đâu... Tất cả đều phải dựa trên cứ liệu tin cậy, có thể kiểm soát được. Từ việc dựng ngôi nhà trệt 5 gian chuyển sang xây toà nhà 5 tầng, năng lực thiết kế phải cao hơn một tầm nguyên lý. Cũng vậy, từ nền giáo dục cho 5% dân cư chuyển sang nền giáo dục cho 100% dân cư, năng lực thiết kế cũng phải cao hơn một tầm nguyên lý. Method • The method section answers two main questions: - How was the data collected or generated? - How was it analyzed? In other words, it shows your readers how you obtained your results. The reasons are: (6) Phương pháp NC • Các kết quả NC cần được giải thích vì: 1. Phương pháp NC ảnh hưởng tới kết quả; cách thu thập dữ liệu giúp người đọc đánh giá được độ tin cậy của kết quả và các kết luận rút ra từ đó 2. Có nhiều phương pháp khác nhau để điều tra 1 vấn đề NC, cần nêu rõ lý do phương pháp, thủ tục mà bạn lựa chọn Phương pháp NC 3. Người đọc muốn biết các dữ liệu được thu thập hoặc tạo ra có phù hợp với các thực hành được chấp nhận trong lĩnh vực NC hay không. 4. Phương pháp NC phải phù hợp với mục đích NC 5. Phương pháp luận phải đề cập tới những vấn đề có thể dự báo và giải thích các bước tiến hành để ngăn chặn sự xuất hiện của chúng nhằm giảm thiểu tác động. Phương pháp NC • 6. Giúp các nhà nghiên cứu khác vận dụng hoặc lặp lại các NC của bạn (nhất là trong trường hợp khi phương pháp mới được phát triển hay cách ứng dụng sáng tạo được sử dụng) Common problems 1. Irrelevant detail 2. Unnecessary explanation of basis procedures Giải thích một cách không cần thiết các vấn đề (thủ tục) cơ bản (Lưu ý rằng người đọc là những người có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực bạn NC. Do vậy không cần giải thích các vấn đề cơ bản chi tiết mà chỉ nêu “vấn đề A đã được NC bởi X (19…) và Y (200..) và được phát triển bởi Z (200..). Tuy nhiên cần nêu cụ thể những cái của riêng mình, trước đấy chưa có. Common problems • Problem Blindness: Hầu hết các NC đều phải đối mặt với vấn đề thu thập và tạo lập số liệu. Không nên né tránh hoặc giả vờ như chúng không xảy ra. Việc giải thích bạn đã vượt qua trở ngại này như thế nào có thể tạo thành một nội dung thú vị trong phương pháp luận NC của bạn và tạo những lý do cho các quyết định và nhận định của bạn Overview • Introduction: introduction of research problem; of objectives; of how objectives will be achieved; of main findings and conclusions • Literature review: review of previous work relating to research problem; review of previous work relating to methodology; review of previous work relating to results • Method (how the results were achieved): explanation of how data was collected/generated, analyzed; methodological problems and their solutions or effects • Results and discussion: presentation of results, interpretation of results; discussion of results (e.g. comparison with results in previous research, effects of methods used on the data obtained) • Conclusion: has the research problem been solved? To what extent have the objectives been achieved? What has been learnt from the results? How can this knowledge be used? What are the shortcomings of the research, or the research methodology? etc Some examples of different types of research 1. Analysis: classes of data are collected and studies conducted to discern patterns and formulate principles that might guide future action 2. Case study: the background, development, current conditions and environmental interactions of one or more individuals, groups, communities, businesses or institutions is observed, recorded and analyzed for stages of patterns in relation to internal and external influences 3. Comparison: two or more existing situations are studies to determine their similarities and differences. 4. Correlation-prediction: statistically significant correlation coefficients between and among a number of factors are sought and interpreted 5. Evaluation: research to determine whether a program or project followed the prescribed procedure and achieved the stated outcomes. Một số ví dụ về các dạng nghiên cứu khác nhau 6. Design-demonstration: new systems or programs are constructed, tested and valuated. 7. experiment: one or more variables are manipulated and the results analyzed. 8. survey-questionnaire: behaviors, beliefs and observations of specific groups are identified, reported and interpreted. 9. status: a representative or selected sample of one or more phenomena is examined to determine its special characteristics 10. Theory construction: an attempt to find or describe principles that explain how things work the way they do 11. Trend analysis: predicting or forecasting the future direction of events.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthaoluanphuongphapnckh_130606031109_phpapp02_3085.pdf
Luận văn liên quan