Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh THPT thuộc tỉnh Sơn La

I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI PHẦN I: MỞ ĐẦU Bước sang thế kỉ XXI, xã hội loài người đã có những tiến bộ vượt bậc. Chúng ta hiện đang sống trong xã hội tri thức- đây là một hình thái xã hội mà trong đó tri thức trở thành yếu tố quyết định đối với nền kinh tế của một quốc gia. Con người là yếu tố trung tâm trong xã hội tri thức, là chủ thể kiến tạo xã hội. Đối với con người cá thể, tri thức là một cơ sở để xác định vị trí xã hội và khả năng hành động. Giáo dục đóng vai trò then chốt trong trong việc đào tạo con người và sự phát triển xã hội. Nhận thức sâu sắc vai trò của giáo dục trong việc khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, ngay trong Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam đã khẳng định: “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu”[13]. Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục cần thực hiện tốt ba mục tiêu cơ bản sau: 1. Mục tiêu trí dục: cung cấp nền học vấn cơ bản, giúp học sinh hướng nghiệp một cách hiệu quả. 2. Mục tiêu phát triển : giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, hình thành nhân cách toàn diện . 3. Mục tiêu giáo dục : giáo dục thế giới quan duy vật khoa học, thái độ , xúc cảm, hành vi văn minh. Điều 28 Luật giáo dục nước ta nhấn mạnh: " PP giáo dục phổ thông phải phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú HT cho HS". DH hướng tới việc phát huy tích cực, vai trò chủ động, tính sáng tạo của HS là xu thế chung của đổi mới giáo dục THPT hiện nay. Ở nước ta, cùng với chuyển biến bước đầu về chất lượng giáo dục, đổi mới PP DH đang từng bước được ghi nhận, thế nhưng về thực trạng giáo dục cho thấy chất lượng nắm vững kiến thức của HS không cao, đặc biệt việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự học không được chú ý rèn luyện đúng mức. Một bộ phận không nhỏ HS thụ động trong HT do không làm được việc hoặc không chịu làm việc trong các giờ học.Trong hầu hết các giờ lên lớp vì giới hạn thời gian tiết học, GV chỉ cùng làm việc với một số HS khá, giỏi để hoàn thành bài dạy, số còn lại trong lớp nghe và im lặng ghi chép. Xét về mặt nhận thức và hành động, nhiều GV không chuyển hoá được mục tiêu tích cực hoá hoạt động HT của HS về việc thiết kế và thi công bài dạy, cụ thể hơn là chưa làm tốt việc định hướng và tổ chức các hoạt động HT cho HS bằng hệ thống các việc làm tự lĩnh hội theo phương châm "dạy suy nghĩ, dạy tự học ". Nhằm đáp ứng những đòi hỏi thực tế trên, bước sang năm học 2006 - 2007, trên phạm vi cả nước chính thức đưa vào sử dụng đại trà SGK lớp 10 theo chương trình THPT ban cơ bản và ban nâng cao.Với những yêu cầu mới, đòi hỏi mỗi GV trong quá trình DH cần chú ý tạo điều kiện cho HS phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động trong việc tiếp thu kiến thức phù hợp với xu thế phát triển của xã hội. Môn HH là môn học trong nhóm môn Khoa học tự nhiên. Môn HH cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ HH, môi trường và con người. Những tri thức này góp phần phát triển tiềm lực trí tuệ, năng lực nhận thức và năng lực hành động cho HS. Trước tình hình đó, là một GV HH, với suy nghĩ và mong muốn được đóng góp và làm tốt hơn nữa nhiệm vụ của mình trong DH HH nhằm giúp HS phát triển năng lực độc lập sáng tạo, góp phần đào tạo con người theo định hướng đổi mới giáo dục của Đảng là thực sự cần thiết. Đó là lý do tôi chọn đề tài là: “rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS THPT thuộc tỉnh Sơn La”

doc151 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 06/02/2013 | Lượt xem: 2078 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh THPT thuộc tỉnh Sơn La, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đó chúng tôi đã đƣa ra hệ thống câu hỏi, bài tập nhằm bồi dƣỡng rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo cho HS khi dạy kiến thức mới và khi luyện tập, ôn tập bao gồm 120 câu hỏi, bài tập kèm theo đáp án hƣớng dẫn nhằm bồi dƣỡng rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo cho HS trong đó có 70 câu hỏi, bài tập dùng khi truyền thụ kiến thức mới và 50 câu hỏi, bài tập dùng khi ôn tập, luyện tập. 120 câu hỏi, bài tập đƣợc lựa chọn và xây dựng thuộc về tất cả các chƣơng của hóa học lớp 11, trong đó có một số bài tập đƣợc giải bằng cách giải thông minh sáng tạo. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM I. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất ở phần trƣớc, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm nhằm giải quyết một số vấn đề sau: 1.Sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm bồi dƣỡng, rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS vào DH HH ở trƣờng THPT thuộc tỉnh Sơn La. 2. Kiểm tra giá trị và sự phù hợp của các biện pháp chung đề xuất về rèn luyện bồi dƣỡng năng lực độc lập sáng tạo cho HS THPT thuộc tỉnh Sơn La. 3. Đánh giá sự phù hợp về mức độ sáng tạo của các câu hỏi và bài tập đã đề nghị đối với yêu cầu bồi dƣỡng năng lực độc lập sáng tạo của HS THPT. 4. Xác định xem khi sử dụng kết hợp PP DH tích cực với hệ thống câu hỏi và bài tập đƣợc soạn thảo có nâng cao đƣợc chất lƣợng DH không, có bồi dƣỡng đƣợc năng lực độc lập sáng tạo cho HS không. II. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 1. Lập kế hoạch thực nghiệm (Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm đƣợc diễn tả bằng sơ đồ tổ chức nghiên cứu của đề tài. Thực nghiệm sƣ phạm ở đây mới chỉ dừng lại ở mục đích thăm dò, đánh giá tính hiệu quả và khả thi của đề tài là chủ yếu. Với giới hạn của đề tài chúng tôi chƣa có điều kiện để tiến hành thực nghiệm sƣ phạm với mục đích thực nghiệm kiểm tra đầy đủ giả thuyết, song về mặt định tính chúng tôi cũng đã xét đến khía cạnh đảm bảo tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đƣa ra) VÊn ®Ò Nghiªn cøu lý luËn vµ thùc tiÔn Nghiªn cøu lý luËn vµ thùc nghiÖm Gi¶ thuyÕt Nghiªn cøu thùc nghiªm vµ kiÓm tra KÕt luËn Sơ đồ tổ chức nghiên cứu của đề tài 2. Lựa chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm tại bốn trƣờng THPT thuộc tỉnh Sơn La là: 1. Trƣờng THPT Năng khiếu Sơn La - Thị Xã Sơn La . 2. Trƣờng THPT Tô Hiệu - Thị Xã Sơn La. 3. Trƣờng THPT Mai Sơn - Huyện Mai Sơn. 4. Trƣờng THPT Mộc Lị - Huyện Mộc Châu. Để kết quả thực nghiệm chính xác hơn, ở mỗi trƣờng thực nghiệm chúng tôi đều chọn ra hai lớp có sĩ số, có trình độ của HS tƣơng đƣơng nhau và đều do một GV giảng dạy. Lớp đối chứng dạy theo PP truyền thống Lớp thực nghiệm dạy theo giáo án thực nghiệm. III. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM Sau khi đã chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tại mỗi trƣờng, chúng tôi tiến hành nhƣ sau: - Bƣớc 1: Tác giả trao đổi với GV dạy thực nghiệm về mục đích của giáo án thực nghiệm. - Bƣớc 2: GV trực tiếp dạy nghiên cứu giáo án thực nghiệm và nếu có thắc mắc hoặc bổ sung thì thảo luận với tác giả. - Bƣớc 3: Tiến hành dạy. Tại lớp đối chứng: GV tiến hành dạy bình thƣờng Tại lớp thực nghiệm: GV dạy theo hƣớng bồi dƣỡng rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS theo giáo án thực nghiệm. - Bƣớc 4: Tiến hành khảo sát. Cho hai lớp đối chứng và thực nghiệm cùng làm một đề kiểm tra Chấm bài kiểm tra và xử lý điểm theo PP thống kê IV. KẾT QUẢ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM Để đƣa ra đƣợc những nhận xét chính xác, kết quả kiểm tra đƣợc xử lí bằng PP thống kê toán học để đúc kết và phân tích theo thứ tự sau: Lập bảng phân phối : tần suất, tần suất luỹ tích. Vẽ đồ thị đƣờng luỹ tích theo bảng phân phối tần suất luỹ tích. Tính các tham số đặc trƣng thống kê : Điểm trung bình cộng :  X = n1 X 1 + n2 X 2 + ... + nk X k n1 + n2 + ... + nk k å ni X i = i =1 n Trong đó : ni là tần số số học sinh đạt điểm Xi n là số HS tham gia thực nghiệm. Phƣơng sai S2 và độ lệch chuẩn S : là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng : S2 =  å ni ( X i  - X ) 2 ; n - 1 S = å ni ( X i - X ) 2 n - 1 Trong đó : n là số học sinh của một nhóm thực nghiệm. Hệ số biến thiên : V = S X  .100% Tính đại lƣợng kiểm định t : t = ( X TN - X DC ) n S + S 2 2 TN DC Sau đó so sánh giá trị này với giá trị ta ,k trong bảng phân phối Student với mức ý nghĩa là ỏ (từ 0,01- 0,05) và độ lệch tự do k = 2n -2 để đi đến kết luận xem sự khác nhau giữa X TN và X DC là có ý nghĩa không. Ta tính đƣợc phần trăm số học sinh đạt điểm Xi ,phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống và phần trăm số HS đạt điểm yếu-kém, trung bình, khá và giỏi 1. Bảng phân phối tần số, tần suất của các nhóm TN và ĐC tại Trƣờng THPT Tô Hiêu - Thị xã Sơn La Bài : Axetilen Thầy giáo: Nguyễn Văn Quang với lớp TN là 11A1 và lớp ĐC là 11 A5. Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 44 0 0 0 0 2 3 9 14 11 3 2 7,05 ± 0,20 ĐC 44 0 0 0 2 7 6 8 8 9 4 0 6,27 ± 0,26 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi ớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 N 4 4 0 0 0 0 4 ,55 6 ,82 2 0,45 3 1,82 2 5 6 ,82 4, 55 C 4 4 0 0 0 4 ,55 1 5,91 1 3,64 1 8,18 1 8,18 2 0,45 9 ,09 0 Bảng 3: Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 44 0 0 0 0 4,55 11,37 31,82 63,64 88,64 95,46 100 ĐC 44 0 0 0 4,55 20,46 34,1 52,28 70,36 90,81 100 100 Bảng 4: Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 4,55 27,27 57 11,36 ĐC 20,46 31,82 38,53 9,19 Bảng 5: Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp XTB S2 S V T TN 7,05 1,86 1,36 19,29% 2,35 ĐC 6,27 2,99 1,73 27,59% Chọn α = 0,05 với k = 86, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,35 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. Bài : Luyện tập hidrocacbon Thầy giáo: Lê Văn Trƣờng với lớp TN là 11A2 và lớp Đc là 11A4. Bảng 1: Điểm kiểm tra học sinh ớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 N 4 0 0 0 0 0 1 2 4 1 1 1 3 6 3 7,58 ± 0,21 C 4 0 0 0 0 0 3 6 8 8 9 4 2 6,85 ± 0,25 Bảng 2: Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi ớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 N 4 0 0 0 0 0 2 ,5 5 1 0 2 7,5 3 2,5 1 5 7, 5 C 4 0 0 0 0 0 7 ,5 1 5 2 0 2 0 2 2,5 1 0 5 Bảng 3: Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 40 0 0 0 0 2,5 7,5 17,5 45 77,5 92,5 100 ĐC 40 0 0 0 0 7,5 22,5 42,5 62,5 85 95 100 Bảng 4: Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 2,5 15 60 22,5 ĐC 7,5 35 42,5 15 Bảng 5: Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp TB S2 S V T TN 7,58 1,84 1,35 17,81% 2,19 ĐC 6,85 2,59 1,61 23,50% Chọn α = 0,05 với k = 78, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,19 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. 2. Bảng phân phối tần số, tần suất cho các nhóm ĐC và TN của các trƣờng năng khiếu, trƣờng THPT Mai Sơn, trƣờng Mộc Lị tỉnh Sơn La(xin xem phụ lục III trang 138) 3. Bảng phân phối tần số, tần suất cho các nhóm đối chứng và thực nghiệm chung cho bốn trƣờng Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 325 0 0 0 2 13 24 36 77 83 54 36 7,52 ± 0,07 ĐC 326 0 0 0 6 28 45 65 60 70 34 18 6,78 ± 0,09 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 325 0 0 0 0,62 4 7,38 11,08 23,69 25,54 16,62 11,11 ĐC 326 0 0 0 1,84 8,59 13,8 19,94 18,4 21,47 10,43 5,53 Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 0 0 0 0,62 4,62 12 23,08 46,77 72,31 88,93 100 ĐC 0 0 0 1,84 10,43 24,23 44,17 62,57 84,04 94,47 100 Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 4,62 18,46 49,23 27,73 ĐC 10,43 33,74 39,87 15,96 Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp TB S2 S V T TN 7,52 2,51 1,58 21,01% 5,58 ĐC 6,78 2,90 1,70 25,12% Chọn α = 0,01 với k = 649, có Tα, k =2,58. Ta có 5,58 > 2,58 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. 4. Biểu diễn kết quả bằng đồ thị cho các nhóm đối chứng và thực nghiệm chung cho bốn trƣờng 120 100 80 60 40 20 0  TN ĐC 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đồ thị đƣờng lũy tích 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm. 5. Kết luận về thực nghiệm sƣ phạm 5.1. Nhận xét định tính 5.1.1. Đối với học sinh HS trả lời nhanh và chính xác khi gặp phải câu hỏi, bài tập đòi hỏi sự suy luận, sáng tạo. ra.  HS biết tìm ra PP giải ngắn gọn, chính xác nhất để trả lời cho một câu hỏi mà GV nêu HS thấy đƣợc ý nghĩa và vai trò của việc học môn HH từ đó hứng thú hơn khi học môn HH và họ vận dụng tốt hơn kiến thức HH khi giải quyết các vấn đề thực tiễn. Khả năng tìm tòi, tham khảo các tài liệu trong sách, báo chí, thƣ viện, các phƣơng tiện thông để tăng thêm kiến thức về HH ngày càng đƣợc HS chú ý hơn. Những kết quả tích cực đó đã góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của việc dạy - học môn HH ở trƣờng THPT đặc biệt là ở các tỉnh miền núi nhƣ Sơn La. 5.1.2. Đối với giáo viên. Mặc dù một số giáo án cần phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại nhƣ máy tính và máy chiếu ở nhiều trƣờng còn thiếu, việc thực hiện giáo án này phải đầu tƣ khá nhiều thời gian và công sức. Song, các GV dạy môn HH rất quan tâm và hứng thú với PP DH rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS. Nhiều giáo viên tìm thấy lợi ích thiết thực của hệ thống các bài tập đƣợc lựa chọn, xây dựng và đề nghị nên đƣa nhiều loại câu hỏi, bài tập hóa học rèn luyện năng lực sáng tạo trong quá trình giảng dạy kiến thức mới cũng nhƣ phần ôn tập, luyện tập cho học sinh. 5.2. Nhận xét định lƣợng Từ kết quả xử lí số liệu thực nghiệm chúng tôi thấy: Điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm luôn cao hơn các lớp đối chứng. Hệ số biến thiên V ở các lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn các lớp đối chứng nghĩa là mức độ phân tán kiến thức quanh điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm là nhỏ hơn. Đồ thị đƣờng lũy tích của các lớp thực nghiệm luôn nằm ở bên phải và phía dƣới đƣờng lũy tích của các lớp đối chứng nghĩa là các HS lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn lớp đối chứng. Hế số kiểm định T > Tα, k Þ Sự khác nhau giữa XTBTN và XTBĐC là có ý nghĩa với α = 0,05. Các kết quả trên chứng tỏ HS đƣợc DH theo hƣớng bồi dƣỡng rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo giúp cho HS hoàn thành bài kiểm tra tốt hơn, điều này chứng minh hiệu quả của các biện pháp đƣợc đề xuất. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 Trong chƣơng 3, đã trình bày về mục đích, phƣơng pháp, kết quả và xử lý kết số liệu thực nghiệm sƣ phạm. Đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở 4 trƣờng THPT thuộc 2 huyện và 1 thị xã của tỉnh Sơn La, ở 11 lớp với 651 học sinh. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm đã đƣợc xác lập một cách khoa học và đƣợc chuẩn bị chu đáo. Ngoài thực nghiệm sƣ phạm chúng tôi còn kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu khác để tăng thêm tính khách quan của những kết luận khoa học. Kết quả thu đƣợc của thực nghiệm sƣ phạm và của các phƣơng pháp nghiên cứu khác về mặt định lƣợng và định tính đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết đã nêu. KẾT LUẬN CHUNG Thực hiện mục đích của đề tài, đối chiếu với các nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã giải quyết đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn sau: 1. Nêu lên đƣợc những cơ sở lý luận về năng lực độc lập sáng tạo của HS, những biểu hiện của năng lực sáng tạo và cách kiểm tra đánh giá. 2. Nêu lên đƣợc lý luận về đổi mới PP DH và một số xu hƣớng đổi mới PP DH ở nƣớc ta trong những năm gần đây. 3. Điều tra đƣợc thực trạng dạy và học HH của GV và HS THPT thuộc tỉnh Sơn La trong việc bồi dƣỡng rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS. 4. Nêu đƣợc 8 biện pháp rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo cho HS. Đó là: (1) Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng PP DH phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức của HS. (2) Tạo động cơ, hứng thú thông qua các tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ tính tự lực, sáng tạo của HS. (3) Rèn cho HS PP tƣ duy hiệu quả. (4) Sử dụng PP DH phức hợp để rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS. (5) Sử dụng bài tập hóa học nhƣ một phƣơng tiện để phát triển năng lực độc lập sáng tạo của HS. (6) Chia HS thành nhóm nhỏ cùng thảo luận. (7) Cho HS làm bài tập lớn, tập cho HS nghiên cứu khoa học. (8) Kiểm tra đánh giá, động viên kịp thời và đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của HS. 5. Đã sƣu tầm và xây dựng 120 câu hỏi, bài tập thuộc tất cả các chƣơng của hóa học lớp 11 nhằm rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS. Trong đó có yêu cầu HS nêu nên cách ngắn nhất, sáng tạo nhất. 6. Đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm. Qua thực nghiệm sƣ phạm đã khẳng định đƣợc tính khả thi của các đề xuất của chúng tôi về các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS. Lời kết: Với thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, bản luận văn này chắc không tránh khỏi nhiều điều khiếm khuyết. Chúng tôi xin chân thành mong đợi những lời nhận xét, góp ý, chỉ dẫn của các quý thầy cô giáo và đồng nghiệp. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Duy Ái - Nguyễn Tinh Dung- Trần Thành Huế- Trần Quốc Sơn - Nguyễn Văn Tòng- 2005- Một số vấn đề chọn lọc của hoá học- Tập 1,2,3- NXBGD. 2. Ngô Ngọc An- 2005- 500 câu hỏi lí thuyết hoá học luyện thi đại học- Tập 1. NXB GD. 3. Ngô Ngọc An- 2005- Bài tập nâng cao hoá vô cơ - NXB GD. 4. Meier Berd- Nguyễn Văn Cƣờng - 2005- Giáo trình lý luận dạy học đại học. Dự án đào tạo giáo viên THCS. 5.Trịnh Văn Biều -2003- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng dạy Hóa học cho sinh viên trƣờng ĐHSP. Luận án tiến sĩ giáo dục học. Hà Nội. 6. Hoàng Chúng -1983- Phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. NXBGD. 7. F.Cotton- G. Wilkinson- 1994- Cơ sở hoá vô cơ- NXB ĐH và THCN Hà nội. 8. Nguyễn Cƣơng- Nguyễn Mạnh Dung -2005- Phƣơng pháp dạy học Hóa học, tập -1 (Giáo trình Cao đẳng Sƣ phạm). NXB ĐHSP. 9. Nguyễn Cƣơng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu Hóa học ở khoa Hóa trƣờng ĐHSP Hà Nội. Một số kết quả và bài học kinh nghiệm. Hội thảo " nâng cao chất lƣợng đào tạo" toàn quốc lần thứ IV 5/2003. 10. Nguyễn Cƣơng -1999- Phƣơng pháp dạy học và thí nghiệm Hóa học. NXB Giáo dục. 11. Nguyễn Cƣơng- Nguyễn Xuân Trƣờng- Nguyễn Thị Sửu- Đặng Thị Oanh- Hoàng Văn Côi- Trần Trung Ninh -2005- Thí nghiệm thực hành phƣơng pháp dạy học hóa học. NXB ĐHSPHN. 12. Nguyễn Nghĩa Dân-1998- Vì năng lực tự học sáng tạo của học sinh. Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 2. 13. Đảng Cộng Sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB chính trị quốc gia Hà Nội, 2006. 14. Lê Văn Dũng- 2001- Phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy cho học sinh THPT thông qua bài tập hoá học - Luận án tiến sĩ KHGD. 15. Đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng các năm. 16. Nguyễn Thị Hồng Gấm -2005- Rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần hóa học vô cơ ở trƣờng THCS.Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục. Hà Nội. 17. Cao Cự Giác- 2002- Hƣớng dẫn giải nhanh bài tập hoá học. NXB ĐHQG Hà Nội. 18. Lê Văn Hảo -2005- Phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề. Tạp chí dạy và học ngày nay, số 1 + 2. 19.Trần Bá Hoành -1999- Phát triển trí sáng tạo của học sinh và vai trò của giáo viên. Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 9. 20.Trần Bá Hoành- Cao Thị Thặng- Phạm Thị Lan Hƣơng -2003- Áp dụng dạy và học tích cực trong môn Hóa học.Dự án Việt Bỉ. 21. Đào thị Việt Hồng- 2005- Nghiên cứu sử dụng bài tập hoá học phần vô cơ lớp 11- ban KHTN theo hƣớng dạy học tích cực- Luận văn thạc sĩ KHGD . 22. Vƣơng Cẩm Hƣơng -2006- Rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THCS . Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục. Hà Nội. 23. Phạm Thị Lan Hƣơng -2005- Vai trò của ngƣời giáo viên trong việc hình thành năng lực tự học cho học sinh. Tạp chí dạy và học ngày nay số 4. 24. Trần Duy Hƣng -1999- Qúa trình dạy học cho học sinh theo các nhóm nhỏ. Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 9. 25. Từ Văn Mặc- Trần Thị Ái -1997- Bộ sách bổ trợ kiến thức chìa khóa vàng Hóa học. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội. 26. Bernhard Muszynski - Nguyễn Thị Phƣơng Hoa -2004- Con đƣờng nâng cao chất lƣợng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên. Cơ sở lí luận và giải pháp. NXB Đại Học Sƣ Phạm. 27. Lê Văn Năm -2004- Dạy học phân hóa - nêu vấn đề trong giảng dạy môn hóa học. Tạp chí giáo dục số 101. 28. Lê Đức Ngọc. Dạy và học tƣ duy -2004- Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 12, . 29. Võ Hoàng Ngọc -2003- Bồi dƣỡng khả năng tự học cho học sinh THCS. Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 56. 30. Nguyễn Ngọc Quang -1994- Lý luận dạy học hóa học. Tập -1. NXB Giáo dục. 31. Nguyễn Thị Sửu- 1997- Nội dung bài giảng chuyên đề đào tạo thạc sĩ- ĐHSP Thái nguyên. 32. Ngô Thị Bích Thảo -2000- Bài tập dạng mở góp phần rèn luyện năng lực sáng tạo.Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 4. 33. Nguyễn Cảnh Toàn -2006- Gần trong gang tấc mà xa nghìn dặm.Tạp chí dạy và học ngày nay số 5. 34. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên)- Nguyễn Kỳ- Vũ Văn Tảo- Bùi Tƣờng -2001- Qúa trình dạy - tự học. NXB Giáo dục. 35. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) - Nguyễn Kỳ - Lê Khánh Bằng - Vũ Văn Tảo-2004-Học và dạy cách học. NXB Đại Học Sƣ Phạm. 36. Lê Xuân Trọng- Nguyễn Hữu Đĩnh- Lê Chí Kiên - Lê Mậu Quyền- 2003- Sách giáo khoa và sách bài tập hóa học lớp 11 thí điểm- ban KHTN. NXBGD. 37. Lê Xuân Trọng- Từ Vọng Nghi- Đỗ Đình Rãng- Cao Thị Thặng- 2004- Sách giáo khoa và sách bài tập hóa học lớp 11 thí điểm- ban KHTN. NXBGD 38. Nguyễn Xuân Trƣờng- 1997- Bài tập hoá học ở trƣờng phổ thông. NXB ĐHQG Hà nội. 39. Nguyễn Xuân Trƣờng -2005- Những điều kì thú của hóa học. NXB Giáo dục. 40. Nguyễn Xuân Trƣờng -2005- Phƣơng pháp dạy học Hóa học ở trƣờng phổ thông. NXB Giáo dục. 41. Nguyễn Xuân Trƣờng - Nguyễn Thị Sửu - Đặng Thị Oanh - Trần Trung Ninh. Tài liệu bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho giáo viên chu kỳ III (2004-2007). 42.Thái Duy Tuyên -2002- Vấn đề tái hiện và sáng tạo trong dạy học.Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 44. 43. Nguyễn Sỹ Tỳ-1992- Cải tiến phƣơng pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông minh cho học sinh- nghiên cứu giáo dục (3) trang 1-4. 27. 44. Đức Uy -1999- Tâm lí học sáng tạo. NXB Giáo dục. 45. Đào Hữu Vinh- 2000-Hoá học sơ cấp: Các bài tập chọn lọc- NXB Hà nội . 46. Đào Hữu Vinh- Đỗ Hữu Tài - Nguyễn Thị Minh Tâm- 1996-121 bài tập hoá học- NXBGD. 47. Nguyễn Nhƣ Ý-Nguyễn Văn Khang- Phan Xuân Thành -2002- Từ điển tiếng việt thông dụng. NXB giáo dục. PHỤ LỤC I: Câu hỏi, bài tập chƣơng cacbon Câu 1. Khi đốt 50 gam một loại than thấy thu đƣợc khí CO2. Cho lƣợng CO2 này vào dung dịch Ca(OH)2 dƣ thì thu đƣợc 350 gam kết tủa. %C có trong loại than trên là: a. %C=21% b. %C=42% c. %C=63% d. %C=84% Câu 2. Dùng lƣợng CO dƣ để khử 39,2 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, CuO ta thu đƣợc hỗn hợp B gồm 2 kim loại và hỗn hợp khí C. Cho hỗn hợp C vào dung dịch Ba(OH)2 dƣ thì thu đƣợc 118,2 gam kết tủa. Khối lƣợng hỗn hợp B là: a. 25,6 gam b. 27,6 gam c. 29,6 gam d. 31,6 gam Câu 3. Có 2 cốc thuỷ tinh có thể tích bằng nhau, dung dịch NaOH và bình dựng khí CO2. Làm thế nào để thu đƣợc dung dịch Na2CO3 mà không lẫn bất kì hoá chất nào khác? Câu 4. Cho 11,2 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch NaOH có nồng độ là CM. Tính khối lƣợng muối thu đƣợc khi: CM = 0,4 M CM = 0,8 M CM = 1,2 M Câu 5. Cho 8,96 lít CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ là CM Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc khi CM = 0,05 M là: a. 0 gam b. 20 gam c. 40 gam d. 60 gam Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc khi CM = 0,15 M là: a. 0 gam b. 20 gam c. 40 gam d. 60 gam Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc khi CM = 0,3 M là : a. 0 gam b. 20 gam c. 40 gam d. 60 gam Câu 6. Cho 22,4 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,8 M và KOH 0,7M. Khối lƣợng muối thu đƣợc là: a. 106,2 gam b. 96,2 gam c. 86,2 gam d. 76,2 gam Câu 7. Cho 22,4 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,8 Mvà Ca(OH)2 0,2M. Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là: a. 5 gam b. 10 gam c. 15 gam d. 20 gam Câu 8. Cho từ từ 500 ml dung dịch HCl 2M vào 200 ml dung dịch Na2CO3 3M ta thu đƣợc V lít CO2(đktc). Giá trị của V là: a. 2,24 lít b. 4,48 lít c. 6,72 lít d. 8,96 lít Câu 9. Cho hỗn hợp A gồm Na2CO3, K2CO3 và CaCO3. Lấy 23,2 gam hỗn hợp A cho tác dụng với HCl dƣ thì thu đƣợc 4,48 lít CO2 và dung dịch B. Số gam muối thu đƣợc khi cô cạn dung dịch B là: a. 25,4 gam b. 26,4 gam c. 27,4 gam d. 28,4 gam Câu 10. Cho dung dịch hỗn hợp A gồm Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M. Lấy 1 lít dung dịch A cho tác dụng với 43 gam BaCl2 và CaCl2 thấy thu đƣợc 39,7 gam kết tủa B. % của BaCO3 trong B là: a. 29,6% b. 39,6% c. 49,6% d.49,7% Câu 11. Cho hỗn hợp A chứa 80%CaCO3 và các tạp chất trơ không tham gia phản ứng. Nung hỗn hợp A ở nhiệt độ cao(12000C) ta thu đƣợc chất rắn có khối lƣợng bằng 78% khối lƣợng hỗn hợp A. Hiệu suất phân huỷ CaCO3 là: a. H=50,5% b. H=12,5% c. H=62,5% d. H=75,5% Đáp án Câu 1. chọn đáp án (d) Ta có phản ứng. C + O2 ® CO2. 3,5 3,5 CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3 ¯ +H2O. 3,5 3,5 350 Số mol CaCO3 là :  100 = 3,5 mol. %C trong than là:  3,5 *12 *100% = 84% 50 Câu 2. chọn đáp án (c). Ta có phƣơng trình phản ứng. 4CO + Fe3O4 ¾¾to ® 3Fe + 4CO2(1) CO + CuO ¾¾to ® Cu + CO2(2) CO2 + Ba(OH)2 ® BaCO3 ¯ + H2O(3) 0,6 ¬ 0,6 Ta có số mol của BaCO3 là:  118,2 197  = 0,6 mol 2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có: m hỗn hợp A + mCO = m hỗn hợp B + mCO (*) 2 Theo phản ứng (1),(2) thì nCO= mCO . thay vào (*) ta có: 39,2 +0,6*28 = mhỗn hợp B+0,6*44 ® m hỗn hợp B=39,2+0,6*28-0,6*44=29,6 gam Câu 3. Lấy ở 2 cốc thuỷ tinh cùng một thể tích dung dịch NaOH. Sục CO2 dƣ vào một cốc. Sau đó đổ dung dịch NaOH còn lại vào dung dịch vừa thu đƣợc ta sẽ đƣợc dung dịch Na2CO3. Do có các phản ứng sau: CO2 + NaOH ® NaHCO3 . NaHCO3+ NaOH ® Na2CO3 + H2O. Câu 4. 1.Ta có số mol của CO2 là:  11,2 22,4  = 0,5 mol số mol của NaOH là:1*0,4 = 0,4mol ® n NaOH = 0,4 = 0,8 < 1  ® chỉ sinh ra muối axit(dƣ CO2, NaOH hết). 2 n CO 0,5 Ta có phản ứng: CO2 + NaOH ® NaHCO3. 0,4 0,4 ® m muối =0,4*84=33,6 gam. 11,2 2. Ta có số mol của CO2 là:  22,4 = 0,5 mol số mol của NaOH là:1*0,8 = 0,8mol ® n NaOH = 0,8 = 1,6 Ì (1;2)  ® sinh ra cả hai muối . 2 n CO 0,5 Ta có phản ứng: CO2+ 2NaOH ® Na2CO3 + H2O. x 2x x CO2 + NaOH ® NaHCO3 . y y y í Ta có hệ sau: ìx + y = 0,5 î2x + y = 0,8 ìx = 0,3 ® í îy = 0,2 11,2  ® m muối =0,3*106 + 0,2*84 =48,6 gam. .3.Ta có số mol của CO2 là:  22,4 = 0,5 mol số mol của NaOH là:1*1,2 = 1,2mol ® n NaOH = 1,2 = 2,4 > 2  ® chỉ sinh ra muối trung hòa (dƣ NaOH, CO2  hết). 2 n CO 0,5 Ta có phản ứng: CO2+ 2NaOH ® Na2CO3 + H2O. 0,5 0,5 ® m muối =0,5*106=53 gam. Câu 5. 1. chọn đáp án (a) Ta có n  CO2  = 8,96 = 0,4 mol và n 22,4  Ca(OH )2  = 2*0,05 = 0,1mol n Ca(OH) ® 2 = 0,1 = 0,25 p 0,5 ® chỉ sinh ra muối axit (dƣ CO , Ca(OH)  hết). ® m ¯ =0 gam 2 n CO 0,4 2 2 2. chọn đáp án (b) Ta có n  CO2  = 8,96 = 0,4 mol và n 22,4  Ca(OH )2  = 2*0,15 = 0,3mol 2 ® n Ca ( OH ) = 0,3 = 0,75 Ì (0,5;1)  ® sinh ra cả hai muối . 2 n CO 0,4 Ta có phản ứng: CO2+ Ca(OH)2 ® CaCO3 ¯ + H2O. x x x 2CO2 + Ca(OH)2 ® Ca(HCO3)2 . 2y y í Ta có hệ sau: ìx + y = 0,3 îx + 2y = 0,4 3. chọn đáp án (c) ìx = 0,2 ® í îy = 0,1  ® m ¯ = 0,2*100 =20 gam. Ta có n  = 8,96 = 0,4 mol và n  = 2*0.3= 0,6mol CO2 22,4 Ca(OH )2 n Ca ( OH ) ® 2 = 0,6 = 1,5 > 1 ® chỉ sinh ra muối trung hoà (dƣ Ca(OH) , CO  hết). 2 n CO 2 2 0,4 Ta có phản ứng: CO2+ Ca(OH)2 ® CaCO3 ¯ + H2O 0,4 0,4 ® m ¯ =0,4*100 = 40 gam. Câu 6. chọn đáp án (a) 2 Ta có nCO  = 22,4 = 1 mol, n 22,4  NaOH  = 1* 0,8 = 0,8 mol, n  KOH  = 1* 0,7 = 0,7 mol ta có phƣơng trình phân li. NaOH ® Na+ + OH-. KOH ® K+ + OH-. 0,8 0,8 0,8 0,7 0,7 0,7 å số mol OH- = 0,8 +0,7 = 1,5 mol OH ® å n - = 1,5 = 1,5 Ì (1;2)  ® sinh ra cả hai muối . 2 n CO 1 3 Ta có phản ứng: CO2+ 2OH- ® CO 2 - + H2O. x 2x x 3 CO2 + OH- ® HCO - . Ta có hệ sau:  ìx + y = 1 í î2x + y = 1,5 y y y ìx = 0,5 ® í î y = 0,5 ® m muối = m  + + m  + + m  2 - + m  - =0,8*23+0,7*39+0,5*60+0,5*61 =106,2gam. Na K CO3 HCO3 Câu 7. chọn đáp án (d) Ta có n  = 22,4 = 1 mol, n  =1*0,8 = 0,8mol, n  = 1* 0,2 = 0,2 mol CO2 22,4 NaOH Ca(OH )2 ta có phƣơng trình phân li. NaOH ® Na+ + OH-. Ca(OH)2 ® Ca2+ + 2OH-. 0,8 0,8 0,8 0,2 0,2 0,4 å số mol OH- = 0,8 +0,4 = 1,2 mol ® å nOH - = 1,2 = 1,2 Ì (1;2)  ® sinh ra cả hai muối . 2 n CO 1 Ta có phản ứng: 3 CO2+ 2OH- ® CO 2 - + H2O. x 2x x 3 CO2 + OH- ® HCO - . y y y 3 Ca2+ + CO 2-  ® CaCO3 0,2 0,2 0,2 ìx + y = 1  ìx = 0,2 Ta có hệ sau: í î2x + y = 1,2 ® í î y = 0,8 ® m ¯ = 0,2*100=20 gam. Câu 8. chọn đáp án (d) Theo bài ra ta có: nHCl = 0,5*2 = 1mol Ta có phƣơng trình phản ứng.  nNa2 CO3  = 0,2*3 = 0,6mol Na2CO3 +HCl ® NaCl + NaHCO3(1) 0,6 0,6 0,6 NaHCO3 +HCl ® NaCl + CO2 ­ + H2O(2) 0,6 0,4 0,4 ® V=0,4*22,4=8,96 lít. Câu 9. chọn đáp án (a) Ta có phƣơng trình phản ứng. Na2CO3 +2HCl ® 2NaCl + CO2 ­ + H2O. K2CO3 +2HCl ® 2KCl + CO2 ­ + H2O. CaCO3 +2HCl ® CaCl2 + CO2 ­ + H2O. 3 Ta thấy 1mol gốc CO 2 - đƣợc thay thế bởi 2 mol gốc Cl- làm hỗn hợp muối tăng (35,5*2-60) gam đồng thời tạo ra 1mol CO2. Vậy hỗn hợp muối tăng 11 gam thì tạo ra 1 mol CO2. a gam ®  4,48 = 0,2 22,4 ® a = Câu 10. chọn đáp án (c) 0,2 *11 = 2,2 gam ® m 1  muối  = 23,2 + 2,2 = 25,4 gam. nNa2 CO3  = 1*0,1 = 0,1mol  4 2 3 n( NH ) CO  = 1*0,25 = 0,25mol ta có phƣơng trình phân li. 3 Na2CO3 ® 2Na+ + CO 2 - . 0,1 0,1 4 (NH4)2CO3 ® 2NH +  3 + CO 2 - . 0,25 0,25 3 å số mol CO 2 -  = 0,1 +0,25 = 0,35 mol Ta có các phản ứng sau: CO 2 -  - 2 - - 3 + BaCl2 ® BaCO3 ¯ + 2Cl . CO 3 + CaCl2 ® CaCO3 ¯ + 2Cl . x x y y Ta có hệ sau: ì208x + 111y = 43 í î197 x + 100 y = 39,7 ìx = 0,1 ® í î y = 0,2  ® %BaCO3 là : 197 * 0,1 39,7  *100% = 49,6% Câu 11. chọn đáp án (c) Ta có phƣơng trình phản ứng. CaCO3 ¾¾to ® CaO +CO2 ­ . 0,5 0,5 3 Giả sử lấy 100 gam hỗn hợp A ® mCaCO  = 80%*100=80 gam. m chất rắn sau khi nung = 78%*100=78 gam. 22 2 ® mCO = 100-78 = 22 gam ® nCO = = 0,5 mol 2 44 Hiệu suất phân huỷ CaCO3 là :  0,5 *100 80  *100% = 62,5% PHỤ LỤC II: Bài tập phần hidrocacbon no. Câu 1: Viết đồng phân cấu tạo của C5H12 , C6H14 Câu 2 :Tìm đồng phân cấu tạo của C5H12 biết nó thế Cl2 (1:1) cho 1 sp duy nhất . Câu 3 : Từ CH4 viết sơ đồ điều chế C2H6, C3H8. Câu 4:Đốt cháy 3,6g chất hidrocacbon no mạch hở X thu đƣợc 5,6l CO2 (đktc) CTPT của X là: a. C2H6 b. C3H8 c. C4H10 d. C5H10 Câu 5:Đốt cháy 3,8g hỗn hợp X (gồm 2 ankan có khối lƣợng cách nhau 28 đvc) thu đƣợc 5,6l CO2 (đktc). Tìm công thức và khối lƣợng của ankan nhỏ là: a. CH4 với khối lƣợng 1,6 gam b. C3H8 với khối lƣợng 4,4 gam c. CH4 với khối lƣợng 0,8 gam d. C3H8 với khối lƣợng 2,2 gam 88 Câu 6:Đốt cháy 1 ankan thu đƣợc CO2 và H2O có tỉ lệ khối lƣợng là ankan trên là: a. C2H6 b. C3H8 c. C4H10 d. C5H10 . Tìm CTPT của 45 Câu 7.Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp thu đƣợc 5,6l CO2 (đktc) và 6,3 g H2O. Tìm công thức và % khối lƣợng của ankan lớn trong hỗn hợp X là: a. C2H6 với % là 65,2% b. C3H8 với % là 59,5% c. C4H10 với % là 56,9% d.C5H12 với % là 55,4% Câu 8.Đốt cháy hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C3H8, C4H10 thu đƣợc 5,6l CO2 (đktc) và 7,2 g H2O. Khối lƣợng của hỗn hợp X là: a. 3,8 gam b. 4,8 gam c. 5,8 gam d. 6,8 gam Đáp án Câu 1: Các đồng phân của của C5H12 là: H3C  H2 H2 C C  H2 H C CH3 H3C C  H2 C CH3  CH3 H3C C CH3 Các đồng phân của của C6H14 là: CH3  CH3 H2 H2 H2 H2  H H2 H2 H C CH  H2 H H2 H3C C C C C CH3 3 C C C 3 CH3 H3C C C C CH3 CH3 H C H H CH 3 C C 3 H2 H3C C C CH3 CH3 CH3 CH3 Câu 2 : Đồng phân cấu tạo của C5H12 thoả mãn điều kiện trên là: CH3 H3C C CH3 CH3 Ta có phƣơng trình phản ứng. CH3 H3C C CH3 CH3  as + Cl2 CH3 H2 H3C C C CH3  Cl + HCl Câu 3 : Từ CH4 viết sơ đồ điều chế C2H6, C3H8 1500o C Ni,to CH4 ¾¾¾® C2H2 ¾¾¾® C2H6 o Ni,to 2CH4 ¾1¾500¾C ® C2H2 + 3H2. C2H2 + 2H2 ¾¾¾® C2H6. 1500o C NH4 Cl,CuCl Ni,to crackinh Ni,to CH4 ¾¾¾® C2H2 ¾¾¾¾® C4H4 ¾¾¾® C4H10 ¾¾¾¾® C3H6 ¾¾¾® C3H8 1500o C 2CH4 ¾¾¾® C2H2 + 3H2. C4H10 ¾c¾rack¾inh ® C3H6+ CH4.  2C2H2 ¾¾NH4¾Cl,C¾uCl® C4H4 C3H6+ H2 ¾¾Ni¾,to ® C3H8 Câu 4: Chọn đáp án (d) Gọi Công thức phân tử của hidrocacbon no mạch hở X là:CnH2n+2. Theo bài ra ta có n  CO2  = 5,6 22,4  = 0,25 mol Ta có phƣơng trình phản ứng. 3n + 1 CnH2n+2 + 2 O2 ¾¾to ® nCO2 + (n+1)H2O 14n+2 n 3,6 0,25 ® 0,25*(14n+2) = 3,6n ® n=5 ® CTPT của X là C5H12 Câu 5 Chọn đáp án (a) n Gọi Công thức phân tử trung bình của hidrocacbon no mạch hở X là: C  H 2n+2 Theo bài ra ta có n Ta có PTPƢ.  CO2 = 5,6 22,4  = 0,25 mol C H + 3n + 1 O  ¾¾to ® n CO  + ( n +1)H O. n 2n +2 2 2 2 2 14 n +2 n 3,8 0,25 ® 0,25*(14 n +2) = 3,8 n ® n =1,66 ® n X  = 3,8 14 * 5 + 2 3  = 0,15 mol ® CTPT của 2 ankan là CH4 và C3H8(cách nhau 28 đvc) Áp dụng sơ đồ đƣờng chéo cho hỗn hợp X ta có: 4 CH4 1 5 3 C3H8 3  3 2 3  n CH4 = n C3H8  4 3 2 = 2 3 n CH4 = 2 * 0,15 = 0,1 mol ® m 3  CH4  = 0,1*16=1,6 gam. Câu 6: Chọn đáp án (c). Gọi Công thức phân tử của ankan X là:CnH2n+2. Ta có PTPƢ. CnH2n+2 +  3n + 1 2  O2 ¾¾to® nCO2 + (n+1)H2O. ® 44n  = 88 ® n=4 ® CTPT của X là C H 18(n + 1) 45 4 10 Câu 7.Chọn đáp án (b). n H Gọi Công thức phân tử trung bình của 2 ankan là: C  2n +2 Theo bài ra ta có n Ta có PTPƢ.  CO2 = 5,6 22,4  = 0,25 mol và n  H2O = 6,3 = 0,35 mol 18 C H + 3n + 1 O  ¾¾to ® n CO  + ( n +1)H O. n 2n +2 2 2 2 2 ® n = 0,25 ® n ® 2,5 ® CTPT của 2 ankan là C H  và C H n + 1 0,35 2 6 3 8 Áp dụng sơ đồ đƣờng chéo cho hỗn hợp X ta có: C2H6 2 0,5 nC H  0,5 1 2 6 C3H8 2,5 3  0,5 0,5 * 44 n = 0,5 = 1 C3H8 %C3H8(theo khối lƣợng) = Câu 8. Chọn đáp án (a) Ta có sơ đồ sau:  14 * 2,5 + 2 *100% = 59,5% hh X( CH4, C2H6, C3H8, C4H10 ) + O2 ¾¾t 0 ® CO2 + H2O. ® mX = mC + mH =  5,6 22,4  *12 +  7,2 18  * 2 = 3,8 gam. PHỤ LỤC III: Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 1. Bảng phân phối tần số, tần suất cho các nhóm ĐC và TN của các trƣờng 1.1. Trƣờng THPH năng khiếu tỉnh Sơn La. Bài : Axetilen Thầy giáo: Trần Anh Tuấn. Lớp thực nghiệm 11 lý. Lớp đối chứng 11 Tự nhiên. Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 42 0 0 0 0 2 4 3 5 8 12 8 7,9 ± 0,3 ĐC 42 0 0 0 1 1 8 4 7 12 6 3 7,1 ± 0,3 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 42 0 0 0 0 4,76 9,52 7,14 11,9 19,04 28,57 19,04 ĐC 42 0 0 0 2,38 2,38 19,04 9,52 16,67 28,57 14,29 7,14 Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 42 0 0 0 0 4,76 14,28 21,42 33,32 52,36 80,93 100 ĐC 42 0 0 0 2,38 4,76 23,8 33,32 49,99 78,56 92,85 100 Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 4,76 16,66 30,94 47,64 ĐC 4,76 28,56 45,24 21,44 Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp XTB S2 S V T TN 7,93 3,14 1,77 22,32% 2,07 ĐC 7,14 3,00 1,73 24,23% Chọn α = 0,05 với k = 86, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,07 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. Bài : Luyện tập hidrocacbon Cô giáo: Cầm Thị Tho. Lớp thực nghiệm 11 Sinh. Lớp đối chứng 11 Toán. Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 34 0 0 0 0 2 4 3 8 7 4 6 7,47 ± 0,24 ĐC 33 0 0 0 0 2 3 10 6 7 2 3 6,94 ± 0,21 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 34 0 0 0 0 5,9 11,8 8,8 23,5 20,6 11,8 17,6 ĐC 33 0 0 0 0 6,1 9,1 30,3 18,2 21,2 6,1 9,1 Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 34 0 0 0 0 5,9 17,7 26,5 50 70,6 82,4 100 ĐC 33 0 0 0 0 6,1 15,2 45,5 63,7 84,9 91 100 Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 5,9 20,6 44,1 29,4 ĐC 6,1 39,4 39,4 15,2 Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp XTB S2 S V T TN 7,47 3,13 1,77 23,7% 2,14 ĐC 6,94 2,41 1,55 22,4% Chọn α = 0,05 với k = 65, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,14 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. 1.2. Trƣờng THPT Mai Sơn - Huyện Mai Sơn Bài : Axetilen Thầy giáo: Nguyễn Thanh Phức với lớp TN là 11A và lớp ĐC là 11C Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 37 0 0 0 0 1 4 4 7 8 8 5 7,56 ± 0,22 ĐC 39 0 0 0 1 4 4 10 6 6 5 3 6,00 ± 0,27 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 37 0 0 0 0 2,7 10,81 10,81 18,92 21,62 21,62 13,51 ĐC 39 0 0 0 2,56 10,27 10,27 25,64 15,38 15,38 12,82 7,69 Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 37 0 0 0 0 2,7 13,51 24,32 43,24 64,86 86,48 100 ĐC 39 0 0 0 2,56 12,83 23,1 48,74 64,12 79,5 92,32 100 Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 2,7 21,62 40,54 35,14 ĐC 12,83 35,91 30,46 20,8 Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp XTB S2 S V T TN 7,56 2,67 1,63 21,6% 2,05 ĐC 6,00 3,90 1,97 32,9% Chọn α = 0,05 với k = 74, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,05 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. Bài : Luyện tập hidrocacbon Cô giáo: Lò Bun Khay với lớp TN là 11G và lớp ĐC là 11B. Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 41 0 0 0 1 1 2 4 11 13 6 3 7,24 ± 0,21 ĐC 41 0 0 0 0 3 6 9 8 9 4 2 6,79 ± 0,23 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 41 0 0 0 2,44 2,44 4,88 9,76 26,83 31,7 14,63 7,32 ĐC 41 0 0 0 0 7,32 14,63 21,95 19,51 21,95 9,76 4,88 Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 41 0 0 0 2,44 4,88 9,76 19,52 46,35 78,05 92,68 100 ĐC 41 0 0 0 0 7,32 21,95 43,9 63,41 85,36 95,12 100 Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 4,88 14,64 58,53 21,95 ĐC 7,32 36,58 41,46 14,64 Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp XTB S2 S V T TN 7,24 1,79 1,34 18,5% 2,17 ĐC 6,79 2,53 1,59 23,4% Chọn α = 0,05 với k = 80, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,17 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. 1.3. Trƣờng THPT Mộc Lị - Huyện Mộc Châu. Bài Axetilen. Cô giáo: Hoàng Mai Hoa với lớp TN là 11B và lớp ĐC là 11C Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 45 0 0 0 1 2 3 5 9 12 9 4 7,46 ± 0,25 ĐC 45 0 0 0 1 4 5 11 9 8 5 2 6,71 ± 0,25 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 45 0 0 0 2,22 4,44 6.67 11,11 20 26,67 20 8,89 ĐC 45 0 0 0 2,22 8,89 11,11 24,44 20 17,78 11,11 4,44 Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 45 0 0 0 2,22 6,67 13,33 24,43 44,43 71,1 91,1 100 ĐC 45 0 0 0 2,22 11,11 22,22 46,66 66,66 84,44 95,55 100 Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 – 6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 6,67 17,76 46,67 28,9 ĐC 11,11 35,55 37,78 15,56 Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp XTB S2 S V T TN 7,46 2,84 1,68 22,52% 2,11 ĐC 6,71 2,85 1,69 25,19% Chọn α = 0,05 với k = 88, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,11 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. Bài : Luyện tập hidrocacbon Thầy giáo: Nguyên Hoàng Long với lớp TN là 11G và lớp ĐC là 11D. Điểm kiểm tra học sinh Lớp Sỉ số Số học sinh đạt điểm Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 42 0 0 0 0 2 2 4 12 11 6 5 7,57 ± 0,23 ĐC 42 0 0 0 1 4 7 5 8 10 4 3 6,81 ± 0,28 Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm xi Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 42 0 0 0 0 4,76 4.76 9,52 28,57 26,19 14,29 11,9 ĐC 42 0 0 0 2,38 9,52 16,67 11,9 19,05 23,81 9,52 7,14 Bảng % số học sinh đạt điểm xi trở xuống Lớp Sỉ số % học sinh đạt điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 42 0 0 0 0 4,76 9,52 19,04 47,61 73,8 88,09 100 ĐC 42 0 0 0 2,38 11,9 28,57 40,47 59,52 83,33 92,85 100 Bảng 4: Bảng % số học sinh đạt điểm YK, TB, K, G G : 9 - 10 K : 7 – 8 TB : 5 –6 YK : < 5 % Lớp YK TB K G TN 4,76 14,28 54,76 26,19 ĐC 11,9 28,57 42,86 16,67 Bảng tính phƣơng sai S2, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V và đại lƣợng kiểm định T Lớp XTB S2 S V T TN 7,57 2,35 1,53 20,21% 2,07 ĐC 6,81 3,33 1,82 26,72% Chọn α = 0,05 với k = 82, có Tα, k ở giữa 2,00 và 1,98. Ta có 2,07 > 2,00 , vậy sự khác nhau giữa XTN và XĐC là có nghĩa. 2.Biểu diễn kết quả bằng đồ thị cho các nhóm đối chứng và thực nghiệm của các trƣờng 2.1. Trường THPH năng khiếu tỉnh Sơn La. Bài Axetylen 120 100 80 60 40 20 0  TN ĐC 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm Bài luyện tập hidrocacbon 120 100 80 60 40 20 0  TN ĐC 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm 2.2. Trường THPT Tô Hiệu - Thị xã Sơn La. Bài Axetylen 120 100 80 60 40 20 0  TN ĐC 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 60 40 TN 20 ĐC 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm Bài luyện tập hidrocacbon 120 100 80 60 40 20 0  TN ĐC 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 60 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm 2.3. Trường THPT Mai Sơn – Huyện Mai Sơn. Bài Axetylen 120 100 80 60 40 20 0  TN ĐC 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm Bài luyện tập hidrocacbon TN 60 ĐC 40 20 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 60 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm 2.3. Trường THPT Mộc Lị – Huyện Mộc Châu. Bài Axetylen 120 100 80 60 40 20 0  TN ĐC 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm Bài luyện tập hidrocacbon TN 60 ĐC 40 20 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1a: Đồ thị đƣờng lũy tích 60 50 40 30 TN 20 ĐC 10 0 YK TB K G Hình 2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................. 1 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................................... 1 II. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU....................................................... 2 1. Khách thể nghiên cứu .................................................................................................. 2 2. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................................. 2 III. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................ 2 IV. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................ 2 V. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.......................................................................................... 3 VI. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN .................................................................................... 3 VII. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................. 3 1.Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết .............................................................................. 3 2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................................................. 3 3. Phƣơng pháp toán học.................................................................................................. 3 PHẦN II: NỘI DUNG........................................................................ 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................................... 4 I. NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH, NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA NĂNG LỰC SÁNG TẠO VÀ CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ................................................. 4 1. Quan niệm về năng lực sáng tạo của học sinh ........................................................... 4 2. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh ................................................ 8 3. Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh ............................................ 9 II. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC, XU HƢỚNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH .......................................................................................................................... 10 1. Những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học..................................................... 10 2. Phƣơng pháp học tập hóa học của học sinh.............................................................. 18 3. Bài tập hóa học ........................................................................................................... 20 4. Sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại trong dạy học hóa học............................... 23 III. SƠ LƢỢC VỀ NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT THUỘC TỈNH SƠN LA THƢƠNG GẶP...................................................................... 25 1. Điều kiện kinh tế, xã hội ............................................................................................ 25 2. Những khó khăn về nhận thức và phƣơng pháp học tập hóa học của học sinh THPT thuộc tỉnh Sơn La................................................................................................ 25 IV. THỰC TRẠNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG KHI DẠY VÀ HỌC HOÁ HỌC Ở MỘT SỐ TRƢỜNG THPT TỈNH SƠN LA............................................................................................................................... 27 1. Mục tiêu của điều tra.................................................................................................. 27 2. Nội dung phƣơng pháp điều tra................................................................................. 27 3.Kết quả điều tra............................................................................................................ 28 TIỂU KẾT CHƢƠNG I .......................................................................................................... 29 CHƢƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH PHÁT HUY NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO THÔNG QUA DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ................................................................................................ 30 I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG....................................................................... 30 1. Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phƣơng pháp dạy học phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức của bản thân mình............................. 30 2. Tạo động cơ, hứng thú thông qua các tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ tính tự lực, tích cực, sáng tạo của học sinh .................................................................. 31 3. Rèn cho học sinh phƣơng pháp tƣ duy hiệu quả ...................................................... 34 4. Sử dụng phƣơng pháp dạy học phức hợp để rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh .................................................................................................................................. 41 5. Sử dụng bài tập hoá học nhƣ là một phƣơng tiện để phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh ..................................................................................................... 42 6.Chia học sinh thành nhóm nhỏ cùng thảo luận ......................................................... 43 7. Cho học sinh làm các bài tập lớn, tập cho học sinh nghiên cứu khoa học ............. 44 8. Kiểm tra đánh giá, động viên kịp thời và đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của học sinh .................................................................................................................... 45 II. RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG KHI NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MỚI VÀ HOÀN THIỆN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG HOÁ HỌC Ở TRƢỜNG THPT........................................................................................ 46 1.Câu hỏi, bài tập chƣơng sự điện li.............................................................................. 47 2.Câu hỏi, bài tập chƣơng nitơ....................................................................................... 58 3. Câu hỏi, bài tập chƣơng Cacbon( xin xem phụ lục I trang 127) ............................. 72 4. Câu hỏi, bài tập chƣơng đại cƣơng về hóa học hữu cơ............................................ 72 5.Câu hỏi, bài tập chƣơng hiđrocacbon no( xin xem phụ lục II trang 134)................ 76 6.Câu hỏi, bài tập chƣơng hiđrocacbon không no........................................................ 76 7.Câu hỏi, bài tập chƣơng rƣợu -phênol ....................................................................... 91 6.Câu hỏi, bài tập chƣơng Anđehit-Xeton-Axit ........................................................... 98 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ....................................................................................................... 113 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM....................................................................... 114 I. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM......................... 114 II. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ...................................................... 114 1. Lập kế hoạch thực nghiệm....................................................................................... 114 2. Lựa chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng...................................................... 115 III. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM................................................................ 115 IV. KẾT QUẢ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................... 115 1. Bảng phân phối tần số, tần suất của các nhóm TN và ĐC tại Trƣờng THPT Tô Hiêu -Thị xã Sơn La..................................................................................................... 116 2. Bảng phân phối tần số, tần suất cho các nhóm ĐC và TN của các trƣờng năng khiếu, trƣờng THPT Mai Sơn, trƣờng Mộc Lị tỉnh Sơn La(xin xem phụ lục III trang 138)................................................................................................................................ 118 3. Bảng phân phối tần số, tần suất cho các nhóm đối chứng và thực nghiệm chung cho bốn trƣờng.............................................................................................................. 118 4. Biểu diễn kết quả bằng đồ thị cho các nhóm đối chứng và thực nghiệm chung cho bốn trƣờng..................................................................................................................... 119 5. Kết luận về thực nghiệm sƣ phạm........................................................................... 120 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ....................................................................................................... 121 KẾT LUẬN CHUNG ........................................................................................................... 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 124 PHỤ LỤC I: Câu hỏi, bài tập chƣơng cacbon............................................................ 127 PHỤ LỤC II: Bài tập phần hidrocacbon no. .............................................................. 134 PHỤ LỤC III: Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ........................................................... 138

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docren_luyen_nang_luc.doc
  • pdfren_luyen_nang_luc_doc_lap_sang_tao_cho_hs_thpt_thuoc_tinh_son_la_4879.pdf
Luận văn liên quan