Thiết kế nhà ký túc xá 4 tầng – Doanh trại trường dạy nghề số 5

LỜI CÁM ƠN Ngày nay với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá toàn cầu thì nhu cầu nhà ở phục vụ cho cán bộ - công nhân, sinh viên làm việc ở các công ty, khu công nghiệp trường học ngày càng tăng cao. Cùng với nó thì trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ và nhu cầu cuộc sống. Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã tích luỹ được sau 3 năm năm học tập và rèn luyện ở trường. Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này. Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Nhà ký túc xá 4 tầng – Doanh trại Trường dạy nghề số 5” Trong giới hạn đồ án thiết kế : Phần I : Kiến trúc:15 %.- Giáo viên hướng dẫn: KTS Hà Trương. Phần II : Kết cấu: 60%. - Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Phú Hoàng. Phần III : Thi công: 25%. - Giáo viên hướng dẫn: Ks. Đoàn Vĩnh Phúc Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kỹ thuật Xây dựng, trong trường Cao Đẳng Công Nghệ, đặc biệt là các thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH I.1 . Tên và các hạng mục công trình : - Tên công trình: Doanh trại trường dạy nghề số 5 - Hạng mục : Nhà ký túc xá 4 tầng I.2 . Công năng chung của công trình, đối tượng sử dụng, khai thác sủ dụng: - Đảm bảo chổ sinh hoạt và học tập cho khoảng 256 hoc viên - Ngày nay với quá trình CNH-HDH toàn cầu, cùng với xu thế đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng cao. Bởi lẽ đó số lượng học sinh sinh viên trong các trường dạy nghề, TCCN, ĐH, CĐ ngày càng đông, đòi hỏi các trường cần phải có KTX , để tạo điều kiện cho học sinh sinh viên có chỗ sinh hoạt va học tạp ổn định, có tổ chúc. Đồng thời nhà trường cũng dẽ quản lý học sinh sinh viên của mình . - Vì vậy việc đầu tư xây dựng KTX của trường là hợp lý. I.3 Khu đất xây dựng: a. Đặc điểm địa hình khu đất: Phía Bắc, phía tây : Giáp với công trình của trường. Phía Nam : Giáp với đường Phan Tứ Phía Đông : Giáp với đường quy hoạch b. Đặc điểm địa chất: Kết quả thí nghiệm SPT tại hiện trường của lớp này là N30=13-17 + Lớp cát hạt nhỏ màu vàng nhạt-vàng sẫm, kết cấu xốp. Lớp này phân bố trên tòan bộ diện tích khảo sát và nằm trực tiếp dưới lớp I. Bề dày lớp khá lớn (<5m). c. Khí hậu thuỷ văn: - Công trình được xây dựng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mang nét đặc trưng của thời tiết miền trung Việt Nam. - Nhiệt độ không khí: + Nhiệt độ trung bình năm: 27oC + Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm: 13 oC + Nhiệt độ cao tuyệt đối: 40o C - Lương mưa trung bình hàng năm lớn, mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 (Chiếm khoảng 70 - 75 % tổng lượng mưa cả năm ). - Gió : Khu vực này thành phố xung quanh có nhà cao tầng nên ít chịu ảnh hưởng gió bảo mạnh. d. Yêu cầu diện tích: Việc tính toán diện tích dựa trên cơ sở: Dãy 8 phòng sinh hoạt: 4 tầng bao gồm: Diện tích ký túc xá sẽ xây 546m2. 32 Phòng : Diện tích mỗi phòng 34,56 m2 bao gồm 1 phòng nghủ ,1 phòng vệ sinh + sân phơi I.4. Quy mô công trình: - Nhà 04 tầng, câp công trình: cấp 2, niên hạn sử dụng:50 năm, cấp chịu lửa: cấp 2. - Chiều cao mỗi tầng: 3,9 m. - Diện tích xây dựng: 546 m2 - Diện tích sàn: 1970 m2 CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ II.1 Tiêu chuẩn : * Tiêu chuẩn công trình: - Công trình được sử dụng các loại vật liệu tốt, để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật cho công trình. - Công trình được sử dụng các trang thiết bị hợp lý nhất để đảm bảo chất lượng sử dụng lâu dài. - Các hệ thống kỹ thuật khác phải đảm bảo tiêu chuẩn cho phép của TCVN. - Công trình có kết cấu chủ yếu là bêtông cốt thép chịu lực, tường mang tính chất bao che. Có thể dùng các loại vật liệu tiên tiến, cách âm, cách nhiệt tốt. II.2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:II.2.1 Giải pháp quy họach tổng mặt bằng: -Mặt bằng không gian bố trí hài hoà, các khối nhà hướng ra sân trung tâm. Các khối nhà liên hệ với nhau thông qua các cầu nối và các đường lát gạch bê tông, phía trước phòng sinh hoạt , sân có trồng cây xanh và bố trí các lối đi, nhà xe bố trí sát hàng rào, cổng nên rất thuận tiện cho sử dụng -Khu thể dục thể thao bố trí tách rời phía sau nên rất phù hợp, không làm ảnh hưởng đến khối học tập. -Toàn bộ mặt bằng không gian bố trí rất phù hợp với quy hoạch tổng thể của địa phương và kiến trúc các công trình lân cận. -Lối quy hoạch giao thông được bố trí chạy giữa các khu của công trình tạo điều kiện đi lại giữa các khu , lối giao thông chính được bố trí giữa hướng về phía trường học. Có một khoảng cây xanh làm bước đệm với tường rào xung quanh. Đường giao thông này một phần tạo thuận lợi cho việc đi lại một phần giải quyết vấn đề PCCC. II.2.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc dãy phòng học: -Diện tích các phòng được tính toán theo tiêu chuẩn xây dựng ký túc xá cho trường dạy nghề nên sử dụng hệ thống bước gian 3,6m, sảnh 7,8m, khẩu độ 1,8 đến 6,0m; hành lang mặt trước rộng 1,8m, chiều cao mỗi tầng là 3,9m/ tầng, sàn và trần đúc bê tông, nền lát gạch Ceramic, cửa gỗ lồng kính dày 5 ly, mái lợp tôn sóng liên doanh màu đỏ, tường quét vôi màu theo chỉ định. a.Mặt bằng: Tổ chức giao thông theo phương ngang là hành lang , theo phương đứng là cầu thang. + Mặt bằng tầng gồm : SảnhPhòng ở tập thể có diện tích là 34,56 m2Phòng vệ sinh , diện tích mỗi phòng 4 m2Khu sân phơi diên tích mỗi khu là 11,21m2 + Mặt bằng tầng 2 , 3, 4 như tầng 1 như có thêm sàn sê nô và sàn mái

doc112 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/06/2013 | Lượt xem: 2643 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế nhà ký túc xá 4 tầng – Doanh trại trường dạy nghề số 5, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
8,0008 829,518 - Xi măng trắng kg 0,2000 20,736 - Vật liệu khác % 0,5000 0,500 Nhân công - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 0,1750 18,144 Máy thi công - Máy cắt gạch đá 1,7kW ca 0,0300 3,110 74 AK.31120 ốp tường trụ, cột KT gạch 200x300 mm m2 465,1200 Vật liệu - Cát mịn ML=0,7-1,4 m3 0,0137 6,349 - Gạch ốp 200x300mm m2 1,0050 467,446 - Nước lít 3,3800 1.572,106 - Xi măng PC30 kg 0,7000 325,584 - Xi măng PC30 kg 4,6805 2.177,003 - Xi măng trắng kg 0,1600 74,419 - Vật liệu khác % 1,0000 1,000 Nhân công - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 0,6000 279,072 Máy thi công - Máy cắt gạch đá 1,7kW ca 0,2000 93,024 75 AH.31111 Lắp dựng khuôn cửa đơn m 392,8000 Vật liệu - Đá 0,5x1 m3 0,0040 1,570 - Bật sắt D6mm cái 2,0000 785,600 - Cát vàng m3 0,0022 0,863 - Nước lít 0,8775 344,682 - Xi măng PC30 kg 1,3320 523,210 Nhân công - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 0,1500 58,920 76 AH.32111 Lắp dựng cửa vào khuôn m2 275,0000 Nhân công - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 0,2500 68,750 77 AK.11110 Lợp mái ngói 22v/ m2, cao <= 4 m 100m2 0,2200 Vật liệu - Đinh 6cm kg 5,3000 1,166 - Cát mịn ML=0,7-1,4 m3 0,2415 0,053 - Dây thép kg 2,5500 0,561 - Gạch chỉ viên 62,0000 13,640 - Li tô 3x3cm m3 0,4260 0,094 - Ngói 22viên/m2 viên 2.260,0000 497,200 - Ngói bò viên 27,0000 5,940 - Nước lít 59,8000 13,156 - Xi măng PC30 kg 82,8092 18,218 Nhân công - Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 12,4200 2,732 Máy thi công - Máy trộn vữa 80l ca 0,0350 0,008 78 AI.11221 Sản xuất xà gồ thép tấn 0,3480 Vật liệu - Ô xy chai 0,2320 0,081 - Đất đèn kg 1,6000 0,557 - Thép hình kg 1.025,0000 356,700 - Vật liệu khác % 1,0000 1,000 Nhân công - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 7,0200 2,443 79 AI.61131 Lắp dựng xà gồ thép tấn 3,4800 Vật liệu - Bu lông M20x80 cái 48,0000 167,040 - Que hàn kg 6,0000 20,880 - Thép hình kg 0,1500 0,522 - Vật liệu khác % 5,0000 5,000 Nhân công - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 2,7300 9,500 Máy thi công - Cần cẩu 10T ca 0,3380 1,176 - Máy hàn điện 23kw ca 2,0000 6,960 80 AK.12222 Lợp mái che tường bằng tôn múi, dài cọc bất kỳ 100m2 5,8464 Vật liệu - Đinh vít cái 450,0000 2.630,880 - Tôn múi chiều dài bất kỳ m2 118,5000 692,798 Nhân công - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 4,5000 26,309 81 AK.92111 Quét Flinkote chống thấm mái, sê nô, ô văng … m2 230,7800 Vật liệu - Flinkote kg 0,7500 173,085 - Vật liệu khác % 10,0000 10,000 Nhân công - Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 0,0300 6,923 82 AK.84212 Sơn dầm, trần, tường trong nhà đã bả sơn Levis, 1 nước lót 2 nước phủ m2 4.542,0800 Vật liệu - Sơn lót Levis Fix chống kiềm kg 0,1250 567,760 - Sơn Levis Satin trong nhà kg 0,2240 1.017,426 - Vật liệu khác % 1,0000 1,000 Nhân công - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 0,0600 272,525 83 AK.66110 Làm trần phẳng bằng tấm thạch cao m2 667,0800 Vật liệu - Băng keo lưới m 2,0820 1.388,861 - Tăng đơ D14 cái 2,6710 1.781,771 - Tấm thạch cao 9mm m2 1,0500 700,434 - Thanh liên kết U trên với U dưới cái 3,7320 2.489,543 - Thanh treo (V nhỏ) thanh 2,6710 1.781,771 - Thanh U dưới thanh 1,0210 681,089 - Thanh U trên thanh 0,5570 371,564 - Thanh V25x25mm thanh 0,2790 186,115 - Vật liệu khác % 2,5000 2,500 Nhân công - Nhân công bậc 4,5/7 - Nhóm 1 công 1,8000 1.200,744 Bảng tổng hợp vật tư , nhân công ,máy thi công và giá Tổng vật tư Mã VT Tên vật tư Đơn vị Hao phí Giá gốc Đơn giá Thành tiền 04718 Cát mịn ML=1,5-2,0 m3 145,0570 71.932 10.434.240 04728 Cát vàng m3 229,6487 36.818 8.455.206 07618 Cột chống thép ống kg 466,8480 10.609 4.952.790 00058 Đá 1x2 m3 469,4683 152.381 71.538.049 11348 Dây thép kg 1.182,6009 10.000 11.826.009 00878 Đinh Cái 39,0854 10.476 409.459 00890 Đinh đỉa cái 41,0792 945 38.820 15678 Gạch ống 9x9x19cm viên 342.561,0000 355 121.609.155 16330 Gỗ chống m3 31,8557 1.800.000 57.340.260 16300 Gỗ đà chống m3 0,9712 1.800.000 1.748.160 16310 Gỗ đà nẹp m3 0,2589 1.800.000 466.024 16506 Gỗ ván m3 2,1603 2.800.000 6.048.840 16512 Gỗ ván cầu công tác m3 0,7024 2.800.000 1.966.720 18014 Khung xương nhôm kg 89,5141 10.609 949.655 19590 Nước lít 175.876,7683 4 703.507 20258 Que hàn kg 400,3187 13.636 5.458.746 22694 Thép hình kg 2.815,6420 7.850 22.102.790 22824 Thép tấm kg 3.008,5653 7.550 22.714.668 22904 Thép tròn D<=10mm kg 37.996,6782 7.250 275.475.917 22908 Thép tròn D<=18mm kg 26.036,1528 7.550 196.572.954 22916 Thép tròn D>10mm kg 549,5760 7.240 3.978.930 23394 Ván công nghiệp m2 94,5342 41.375 3.911.353 25048 Xi măng PC30 kg 318.609,3597 673 214.424.099 1460 Băng keo lưới m 1.388,86 309 429.158 2876 Bật sắt D6mm cái 785,6 593 465.861 3852 Bu lông M20x80 cái 167,04 6.341 1.059.201 4714 Cát mịn ML=0,7-1,4 m3 143,4864 71.932 10.321.264 46 Đá 0,5x1 m3 1,9891 104.762 208.387 658 Đất đèn kg 0,5568 4.762 2.651 906 Đinh 6cm kg 1,166 10.476 12.215 960 Đinh vít cái 2.630,88 927 2.438.826 15324 Flinkote kg 173,085 45.000 7.788.825 15636 Gạch chỉ viên 13,64 27,439 374,26796 15960 Gạch lát 200x200mm m2 104,1984 51,406 5356,42295 15964 Gạch lát 300x300mm m2 928,017 78,345 72705,49187 15698 Gạch ốp 200x300mm m2 467,4456 56.364 26.347.104 18224 Li tô 3x3cm m3 0,0937 3.900.000 365.508 19446 Ngói 22viên/m2 viên 497,2 2.000 994.400 19464 Ngói bò viên 5,94 6.500 38.610 22 Ô xy chai 0,0807 57.143 4.613 20670 Sơn Levis Satin trong nhà kg 1.017,43 60,121 61168,66253 20650 Sơn lót Levis Fix chống kiềm kg 567,76 33,123 18805,91448 22314 Tấm thạch cao 9mm m2 700,434 53,697 37611,2045 21122 Tăng đơ D14 cái 1.781,77 7.210 12.846.567 22468 Thanh liên kết U trên với U dưới cái 2.489,54 441 1.097.888 22482 Thanh treo (V nhỏ) thanh 1.781,77 294 523.841 22484 Thanh U dưới thanh 681,0887 22.562 15.366.723 22488 Thanh U trên thanh 371,5636 22.562 8.383.217 22490 Thanh V25x25mm thanh 186,1153 55.914 10.406.452 21234 Tôn múi chiều dài bất kỳ m2 692,7984 0 0 25082 Xi măng trắng kg 242,8992 1.691 410.743 Z999C Vật liệu khác % 0 18.318.109 Cộng vật liệu: 1.161.152.535 Tổng nhân công Mã VT Tên vật tư Đơn vị Hao phí Giá gốc Đơn giá Thành tiền N1357 Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 4.125,8512 54.819 226.175.037 N1407 Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 4.586,3942 59.071 270.922.892 N1457 Nhân công bậc 4,5/7 - Nhóm 1 công 1.469,1816 64.087 94.155.441 N1307 Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 17,4172 50.566 880.718 tổng 592.134.088 Tổng máy thi công Mã VT Tên vật tư Đơn vị Hao phí Giá gốc Đơn giá Thành tiền M0712 Cần trục bánh xích 10T ca 16,9498 889.112 15.070.271 M1908 Máy cắt uốn cốt thép 5kW ca 23,4637 75.576 1.773.293 M1266 Máy đầm dùi 1,5kW ca 96,5047 71.716 6.920.931 M2094 Máy hàn điện 23kw ca 106,4857 131.029 13.952.715 M3174 Máy trộn bê tông 250l ca 6,2320 118.262 737.009 M3210 Máy trộn vữa 80l ca 41,6667 80.757 3.364.878 M3802 Vận thăng 0,8T ca 50,3106 184.235 9.268.973 M3812 Vận thăng lồng 3T ca 16,9489 430.549 7.297.332 M1860 Máy cắt gạch đá 1,7kW ca 123,8364 71.809 8.892.568 M999 Máy khác % 1.979.535 Cộng Máy: 69.257.504 Tổng hợp kinh phí STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính Thành tiền I CHI PHÍ TRỰC TIẾP T VL+NC+M+TT 1.857.573.163 1 Chi phí vật liệu VL A1 1.168.710.507 -Theo bảng tổng hợp vật liệu A1 Theo bảng tổng hợp vật liệu 1.168.710.507 2 Chi phí nhân công NC B1 592.134.090 -Theo bảng tổng hợp nhân công B1 Theo bảng tổng hợp nhân công 592.134.090 3 Chi phí máy thi công M C1 69.276.745 -Theo bảng tổng hợp máy C1 Theo bảng tổng hợp Máy 69.276.745 4 Trực tiếp phí khác TT (VL+NC+M) x 1,5% 27.451.820 II CHI PHÍ CHUNG C T x 6,5% 120.742.256 III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC TL (T+C) x 5,5% 108.807.348 + Chi phí XD trước thuế Gtt T + C + TL 2.087.122.766 IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTGT Gtt x 10% 208.712.277 + Chi phí xây dựng sau thuế Gst Gtt + GTGT 2.295.835.043 V CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM Gxdlt Gtt x (1 + 10%) x 1% 22.958.350 TỔNG CỘNG Gxd Gst + Gxdnt 2.318.793.000 ( Hai tỷ ba trăm mười tám triệu bảy trăm chín mươi ba ngàn đồng ) Phần III: THI CÔNG Chương I: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN I.Tính toán ván khuôn sàn: Thiết kế biện pháp thi công bêtông toàn khối bao gồm: 1. Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm : Cột, dầm sàn, cầu thang bộ. + Các thông số để tính toán ván khuôn: - Tính toán thiết kế hệ thống ván khuôn, sàn công tác. - Chọn phương án cơ giới hoá: Phần thân: Dùng bêtông thương phẩm kết hợp máy bơm bơm đến vị trí đổ bêtông. Sử dụng đầm máy. - Ván khuôn và cốt thép được gia công lắp đặt tại công trường. * Vật liệu sử dụng: - Ván khuôn: Ván khuôn gỗ Ván khuôn thép Do hiện nay công nghệ thi công ngày càng phát triển với yêu cầu số lượng và chất lượng ngày càng cao. Gỗ ngày càng khan hiếm, giá thành cao, hệ số luân chuyển ván khuôn thấp nên hiệu quả kinh tế thấp. Trái lại ván khuôn thép chế tạo trên thị trường ngày càng đa dạng về chủng loại, được thiết kế định hình, chất lượng cao, hệ số luân chuyển lớn, dễ thi công, giảm được công chế tạo tại hiện trường, dể dàng trong công tác vận chuyển và bảo quản. Từ những ưu điểm của ván khuôn thép nên chọn ván khuôn thép làm hệ thống ván khuôn cho công trình. Sử dụng hệ thống ván khuôn thép định hình Hoà Phát kết hợp với ván khuôn gỗ bổ sung cho các vị trí không thực hiện được tổ hợp ván khuôn định hình. Cấu tạo ván khuôn: Mặt ván khuôn: Thép tấm dày 3mm, thép CT3 có cường độ tính toán chịu kéo Rs = [] = 21000 N/cm2, modul đàn hồi E = 21.106 kN/m2 Sườn dọc và sườn ngang dày 3mm, liên kết với mặt ván khuôn bằng đường hàn Bảng 3.1: BẢNG ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC VÁN KHUÔN THÉP: Bề rộng VK Bề dày mặt (mm) Bề dày sườn (mm) Chiều cao (mm) Số sườn Trục trung hoà (mm) I (cm4) W (cm3) 600 3 3 55 5 45,2 58,8 13,0 550 3 3 55 5 44,7 57,7 12,9 500 3 3 55 4 45,4 47,5 10,5 450 3 3 55 4 44,8 46,4 10,4 400 3 3 55 4 44,1 45,2 10,2 350 3 3 55 3 45,0 35,1 7,8 300 3 3 55 3 44,1 33,9 7,7 250 3 3 55 2 45,4 23,7 5,2 200 3 3 55 2 44,1 22,6 5,1 150 3 3 55 2 42,2 21,0 5,0 100 3 3 55 2 39,5 18,6 4,7 - Cột chống, xà gồ C8, thanh nẹp bằng thép hộp 40x60x5 Bảng đặc tính tấm ván khuôn góc trong: Bảng 3.1 CÁC KIỂU VÁN KHUÔN GÓC Kiểu Rộng (mm) Dài (mm) 700 1500 600 1200 300 900 150´150 1800 1500 100´150 1200 900 600 Bảng đặc tính tấm ván khuôn góc ngoài: Kiểu Rộng (mm) Dài (mm) 100´100 1800 1500 1200 900 600 Bảng 3.2 :BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CỘT CHỐNG HOÀ PHÁT Mã hiệu cột chống Chiều cao ống ngoài (mm) Chiều cao ống trong (mm) Chiều cao sử dụng Tải trọng Trọng lượng (N) Tối thiểu (mm) Tối đa (mm) Khi Kéo (kN) Khi Nén (kN) K-102 1500 2000 2000 3500 20 15 102 K-103 1500 2400 2400 3900 19 13 111 K-103B 1500 2500 2500 4000 18,5 12,5 118 K-104 1500 2700 2700 4200 18 12 123 K-105 1500 3000 3000 4500 17 11 130 K-106 1500 3500 3500 5000 16 10 140 - Các thiết bị phụ trợ khác: Gông, jun kẹp, bulông liên kết, tăng-đơ, … * Thiết bị sử dụng: - Vận thăng vận chuyển lên cao. - Xe rùa vận chuyển trong phạm vị ngắn. - Máy trộn bêtông - Máy đầm bêtông N116 có các thông số kĩ thuật sau: Năng suất: 3 - 6 m3/h Bán kính ảnh hưởng: Rđ = 0,75 m - Và các thiết bị cần thiết khác. Ta tính ván khuôn cho ô sàn S1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn. + Tĩnh tải : -Trọng lượng bê tông sàn: =25000×0,1= 2500 (N/m) =2000×1,2 = 2400 (N/m) - Trọng lượng ván khuôn: gvk = 300 (N/m) g2tt = g2tc.n = 300.1,1 = 330 (N/m) - Tổng tĩnh tải tác dụng lên ván sàn. =g1tc + g2tc = 2500+300 = 2800 (N/m) =g1tt + g2tt = 2400+330 = 2730 (N/m) + Hoạt tải : Với phương pháp phun bê tông trực tiếp từ vòi phun, hoạt tải tác dụng lên ván khuôn tính với trọng lượng của người và thiết bị vận chuyển, tải trọng phát sinh ra do khi đổ bê tông. - Trọng lượng của người và thiết bị vận chuyển P1tc = 2500 (N/m) P1tt =P1tc.n = 2500x1,3=3250 (N/m) - Tải trọng do chấn động khi đổ bê tông. p2tc = 4000 (N/m) p2tt = n.p2tc = 1,3.4000 = 5200 (N/m) - Tổng hoạt tải tác dụng: Ptc = p1tc + p2tc = 2500 + 4000 = 6500 (N/m) Ptt = p1tt + p2tt = 3250 +5200 = 8450 (N/m) Tổng tải trọng tác dụng lên 1m2 ván khuôn Qtc = gtc + ptc = 2500 + 6500 = 9000 (N/m) Qtt = gtt + ptt = 2730 + 8450 = 11180(N/m2) Bề rộng tấm ván khuôn = 0,3m. Nên tải trọng tác dụng vào ván khuôn là: 0,3×9000 = 2700 (N/m) 0,3×11180 = 3354 (N/m) Coi ván khuôn sàn như một dầm đơn giản nhịp l = 1,2 m các gối là các thanh xà gồ Sơ đồ tính: Ta kiểm tra điều kiện về cường độ của ván khuôn: = Mmax /W=== 7841 N/cm2 <=R=21000 N/cm2 Trong đó: R: cường độ của ván khuôn kim loại R = 21000 N/cm2 W: mômen kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 30 cm ta có:W = 7,7 cm3 Thỏa mãn điều kiện cường độ. Kiểm tra độ võng của ván khuôn sàn: Tính độ võng cho một tấm ván khuôn 300´1200mm: - Tải trọng dùng để tính toán độ võng là tải trọng tiêu chuẩn: - Độ võng của ván khuôn tính theo công thức: f = Trong đó: E: môdun đàn hồi của thép (E=21.106 N/cm2) J: mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn (J = 33,9 cm4). ® f = = 0,1 cm [f] = = = 0,3 cm. Ta thấy: f < [f] Vậy khoảng cách giữa các xà gồ bằng l = 120 cm là thoả mãn. Khoảng cách các cột chống xà gồ: Dự kiến thiết kế xà gồ thép hình có chiều dài thay đổi được. Cấu tạo xà gồ gồm 2 phần liên kết với nhau bởi một bu lông, tại vị trí liên kết với cột chống. Như vậy sơ đồ làm việc của xà gồ là dầm đơn giản, một đầu xà gồ được gối lên các thanh ngang nằm trên các thanh đà gác lên xà gồ đỡ dầm phụ, đầu kia được gối lên cột chống, tính toán xà gồ cho ô sàn có kích thước như hình vẽ trên. Bu lông lien kết Xà gồ Chi tiết xà gồ nối Vì Nhịp ô sàn lớn nên phương án lựa chọn là 1 xà gồ có nhiều cột chống. Tính cho xà gồ chịu tải lớn nhất, nằm giữa 2 tấm 1,2m và 1,2m - Tải trọng tác dụng lên xà gồ chưa kể trọng lượng bản thân xà gồ: - Trọng lượng bản thân xà gồ: qxg =70,5 N/m => Tổng tải trọng tác dụng lên xà gồ: S qtc =10800+70,5 =10870.5 N/m. S qtt =13416+70,5.1,1= 13493,55 N/m. Chọn tiết diện thanh xà gồ C8: h = 80mm b = 40mm Jx =89,4cm4 Wx =22,4cm3 Coi thanh xà gồ được chống bởi các các cột chống cách nhau 0,9 m. Kiểm tra Kiểm tra điều kiện về cường độ của xà gồ: = Mmax /W=== 6102 N/m2 <=R=21000 N/cm2 Trong đó: R: cường độ của ván khuôn kim loại R=21000 N/cm2 W: mômen kháng uốn của xà gồ:W = 22,4 cm3 Thỏa mãn điều kiện cường độ. Kiểm tra độ võng xà gồ: - Tải trọng dùng để tính toán độ võng là tải trọng tiêu chuẩn: - Độ võng của sườn đứng tính theo công thức: f = Trong đó: E: môdun đàn hồi của thép (E=21.106 N/cm2) J: mômen quán tính của sườn đứng. (J = 48,6 cm4). f = = 0,049 cm [f] = = = 0,225 cm. Ta thấy: f < [f] Vậy bố trí khoảng cách giữa các cột chống bằng l = 90 cm là thoả mãn. Tính cột chống xà gồ: Tải trọng tác dụng lên cột chống: P =0,9xPtt =0,9.13493,55 = 12145 N Chọn cột chống K-106 có khả năng chịu nén tối đa : N= 16000 N Ta chọn cột chống K-106 là đủ khả năng chịu lực Kiểm tra cột chống: Các đặc trưng hình học của tiết diện: - Ống ngoài: J = 0,25..(R4 - r4) = 0,25.3,14.(34 - 2,54) = 32,92 cm4. F =.(R2 - r2) = 8,64 cm2. r = = 1,95 cm. - Ống trong: J = 0,25..(R4 - r4) = 0,25.3,14.(2,14 - 1,64) = 10,13 cm4 F =.(R2 - r2) = 5,81 cm2 r = = 1,32 cm Đối với ống ngoài (phần cột dưới) Sơ đồ làm việc là thanh chịu nén 2 đầu khớp. Chiều dài tính toán ống trong l0 = l = 250cm. - Kiểm tra độ mảnh: === 128,2 < = 150 Þ j = 0,37 - Kiểm tra cường độ: s = = = 3799,11 (N/cm2)< 21000(N/cm2). Đối với ống ngoài (phần cột dưới) Sơ đồ làm việc là thanh chịu nén 2 đầu khớp. Chiều dài tính toán l0 bằng khoảng cách giữa các thanh giằng, l0=150cm - Kiểm tra độ mảnh: === 121 < = 150 Þ j = 0,447 - Kiểm tra cường độ: s = = = 4781(N/cm2) < 21000(N/cm2) Như vậy tiết diện cột chống đã chọn thoả mãn điều kiện cường độ và ổn định. II. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM : Dầm chính kích thước TD:200x500 mm Tải trọng tác dụng lên ván khuôn dầm:Ván đáy kích thước:200 mm - Trọng lượng bêtông cốt thép Pbt = g.H = 25000´0,5 = 12500 N/m2 - Trọng lượng ván khuôn Pvk = 200 N/m2 - Tải trọng khi đầm bêtông. Pđ= g.R =25000´0,2 = 5000 N/m2. (R = 0,3 m là bán kính ảnh hưởng của đầm) - Hoạt tải thi công, do người và thiết bị thi công. Pht = 2500 N/m2. Tải trọng tổng cộng trên 1m2 ván khuôn là: P= 1,1.(Pbt+Pvk)+1,3.(Pđ+ Pht )=1,1.(12500+200)+1,3.(5000+2500) = 23720 N/m2 P= Pbt+ Pvk +Pđ+ Pht = 12500+200+5000+2500 = 20200 N/m2 Tải trọng tác dụng vào một tấm ván khuôn theo chiều rộng (20cm) là: qtt = Ptt.0,2 = 23720.0,2 = 4744 N/m qtc = Ptc.0,2 = 20200.0,2 = 4040 N/m Coi ván khuôn dầm chính như một dầm đơn giản có nhịp l = 0,9 m có các gối là các cột chống Ta kiểm tra điều kiện về cường độ của ván khuôn: = Mmax /W=== 9418 N/cm2 < =R=21000 N/cm2 Trong đó: R: cường độ của ván khuôn kim loại R=2100 N/cm2s W: mômen kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 0,2 cm ta có: W = 5,1 cm3 Thỏa mãn điều kiện cường độ. Kiểm tra độ võng của ván khuôn dầm: Tính độ võng cho một tấm ván khuôn 300´900 mm: - Tải trọng dùng để tính toán độ võng là tải trọng tiêu chuẩn: - Độ võng của ván khuôn tính theo công thức: f = Trong đó: E: môdun đàn hồi của thép (E=21.106 N/cm2) J: mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn (J = 28,46 cm4). f == 0,057 cm [f] = = = 0,225 cm. Ta thấy:f < [f] Vậy khoảng cách giữa các cột chống l = 90 cm là thoả mãn. Tính toán ván khuôn thành dầm: Tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành dầm - Áp lực ngang do bêtông tươi mới đổ Pbt = g.H = 25000´0,5= 12500N/m (H = 0,6m là chiều cao lớp bêtông dầm) - Hoạt tải người và các dụng cụ thi công. Pht = 2500 N/m - Tải trọng khi đầm bêtông. Pđ = g.H = 25000´0,3 = 7500 N/m. (R = 0,3 m là bán kính ảnh hưởng của đầm) Tải trọng tổng cộng tác dụng vào ván khuôn thành là: P= 1,1.(Pbt)+1,3.(Pđ+ Pht )=1,1.(12500)+1,3.(2500+7500) = 26750 N/m2 P= Pbt +Pđ+ Pht = 12500+2500+7500 =22500 N/m2 Kích thước ván khuôn thành 300x900mm Tải trọng tác dụng vào một tấm ván khuôn thành dầm theo chiều rộng (30cm) là: qtt = Ptt.0,3 = 26750.0,3 = 8025N/m qtc = Ptc.0,3 = 22500.0,3 = 6750N/m Coi ván khuôn thành dầm như một dầm đơn giản kê lên các thanh đứng, các thanh đứng tựa lên các thanh chống xiên. Gọi khoảng cách giữa 2 thanh chống xiên là lx Sơ đồ tính: Kiểm tra điều kiện về cường độ của ván thành dầm: = Mmax /Wlx lx Trong đó: R: cường độ của ván khuôn kim loại R=21000 N/cm2 W: mômen kháng uốn của ván khuôn:W = 7,7 cm3 Để thuận tiện khi chống thanh chống xiên, ta cho thanh xiên tựa vào thanh ngang của ván khuôn đáy dầm. Vậy chọn lx =90 cm Kiểm tra độ võng ván khuôn thành dầm: - Tải trọng dùng để tính toán độ võng là tải trọng tiêu chuẩn: - Độ võng của ván khuôn tính theo công thức: f = Trong đó: E: môdun đàn hồi của thép (E=21.106 N/cm2) J: mômen quán tính của sườn đứng.(J = 48,6 cm4). f = = 0,107 cm [f] = = = 0,225 cm. Ta thấy: f < [f] Vậy bố trí khoảng cách giữa các thanh chống xiên l = 90 cm là đảm bảo. Tính cột chống dầm: Tải trọng tác dụng lên cột chống: P =0,9.0,3..Ptt = 0,9.0,3.28125 = 7594 N Cột chống K-106 có khả năng chịu nén tối đa :N= 16000 N Ta chọn cột chống K-106 là đủ khả năng chịu lực III. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT: Tính toán cho cột có tiết diện lớn nhất và chiều cao lớn nhất. Cột tầng 1 có tiết diện lớn nhất 400x200 và chiều cao lớn nhất H = 3,9m. Chiều cao tính toán thực tế H = 3,4m. Sử dụng các tấm khuôn 200x1000; 300x1000; 200x1200; 300x1200; các tấm góc 50x50x1000; 50x50x1000,100x100x1000; 100x100x1200 Xác định khoảng cách các gông cột: Sơ đồ tính: là dầm liên tục, với các gối là các gông cột, chịu tải phân bố đều: Các lực ngang tác dụng vào ván khuôn: - Áp lực ngang tối đa của vữa bê tông tươi: Pbt= g.H = 25000.0,5 = 12500 N/m2 (H = 0,5 m là chiều cao lớp bêtông sinh ra áp lực khi dùng đầm dùi) - Tải trọng khi đầm bêtông. Pđ= g.R = 2500.0,3 = 7500 N/m2. (R = 0,3 m là bán kính ảnh hưởng của đầm dùi) - Hoạt tải thi công Pht = 2500 N/m2. Tải trọng ngang tổng cộng tác dụng vào ván khuôn là: P= 1,1.Pbt+ 1,3.(Pđ+ Pht )= 1,1.12500+1,3.(7500+2500) = 26750 N/m2 P= Pbt+Pđ+ Pht= 12500+7500+2500 = 22500 N/m2 Tải trọng tác dụng vào một tấm ván khuôn theo chiều rộng (30cm) là: qtt = Ptt.0,3 = 26750´0,3 = 8025 N/m qtc = Ptc.0,3 = 22500´0,3 = 6750 N/m Theo điều kiện về cường độ: s = £ Mmax = £.W l £ = = 142 cm Theo điều kiện về độ võng: = .£ l £ = = 150cm. Khoảng cách giữa các gông cột phải nhỏ hơn khoảng cách tính toán đồng thời phải nằm ở vị trí liên kết giữa 2 tấm khuôn. Ta chọn khoảng cách giữa các gông cột là 75cm. IV. TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN: 1. Khối lượng công việc của từng công tác đổ bêtông: a. Thống kê khối lượng ván khuôn: Tầng nhà tên cấu kiện khối lượng cốt pha diện tích số lượng tổng cộng tấm(m) mã hiệu chiều dài 1 Cột tầng 1 0.2x1.5 FF-2015 1,5 0,33 116 38,28 0.4x1.8 FF-4018 1,8 0,72 116 83,52 0.4x1.5 FF-4015 1,5 0,6 8 4,8 0.4X1.8 FF-4018 1,8 0,72 8 5,76 0.3X1.5 FF-3015 1,5 0,45 4 1,8 0.3X1.8 FF-3018 1,8 0,54 4 2,16 0.4X1.5 FF-4015 1,5 0,6 4 2,4 0.4X1.8 FF-4018 1,8 0,72 4 2,88 0.5X1.5 FF-5015 1,5 0,75 12 9 0.5X1.8 FF-5018 1,8 0,9 12 10,8 0.4X1.5 FF-4015 1,5 0,6 12 7,2 0.4X1.8 FF-4018 1,8 0,72 12 8,64 Sàn 0.4x1.2 FF-4012 1,2 0,48 432 207,36 0.1X1.2 FF-1012 1,2 0,12 84 10,08 Sàn hành lang 0.4X0.9 FF-4009 0,9 0,36 18 6,48 Sàn mái tầng 1 0.4x1.2 FF-4012 1,2 0,48 48 23,04 0,3x1,2 FF-3012 1,2 0,36 16 5,76 0.15x1.2 FF-1512 1,2 0,18 18 3,24 Dầm chính 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 104 24,96 0.5X1.2 FF-3012 1,2 0,6 208 124,8 Dầm phụ 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 114 27,36 0.3X1.2 FF-3012 1,2 0,36 168 60,48 Conson 0.25X1.2 FF-2512 1,2 0,3 60 18 cầu thang 0,4x1,2 FF-4012 1,2 0,48 42 20,16 xà gồ sàn (m3) 0,04X0,08 3,6 0,01152 87 1,00224 cột chống xà gồ 261 cột chống dầm chính 131 cột chống dầm phụ 148 2 Cột tầng 2 0.2x1.5 FF-2015 1,5 0,3 116 34,8 0.4x1.8 FF-4018 1,8 0,72 116 83,52 0.4x1.5 FF-4015 1,5 0,6 16 9,6 0.4x1.8 FF-4018 1,8 0,72 16 11,52 0.3x1.5 FF-3015 1,5 0,45 32 14,4 0.3x1.8 FF-3018 1,8 0,54 32 17,28 0.4x1.5 FF-4015 1,5 0,6 32 19,2 0.4x1.8 FF-4018 1,8 0,72 32 23,04 0.3x1.5 FF-3015 1,5 0,45 4 1,8 0.3x1.8 FF-3018 1,8 0,54 4 2,16 Sàn 0.4x1.2 FF-4012 1,2 0,48 432 207,36 0.1X1.2 FF-1012 1,2 0,12 84 10,08 Sàn hành lang 0.4X0.9 FF-4009 0,9 0,36 18 6,48 Dầm chính 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 104 24,96 0.5X1.2 FF-3012 1,2 0,6 208 124,8 Dầm phụ 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 114 27,36 0.3X1.2 FF-3012 1,2 0,36 168 60,48 Conson 0.3x1.2 FF-3012 1,2 0,36 90 32,4 cầu thang 0,4x1,2 FF-4012 1,2 0,48 42 20,16 xà gồ sàn (m3) 0,04X0,08 3,6 0,01152 87 1,00224 cột chống xà gồ 261 cột chống dầm chính 131 cột chống dầm phụ 148 3 Cột tầng 3 0.2x1.5 FF-2015 1,5 0,3 116 34,8 0.4x1.8 FF-4018 1,8 0,72 116 83,52 0.4x1.5 FF-4015 1,5 0,6 16 9,6 0.4x1.8 FF-4018 1,8 0,72 16 11,52 0.3x1.5 FF-3015 1,5 0,45 32 14,4 0.3x1.8 FF-3018 1,8 0,54 32 17,28 0.4x1.5 FF-4015 1,5 0,6 32 19,2 0.4x1.8 FF-4018 1,8 0,72 32 23,04 0.3x1.5 FF-3015 1,5 0,45 4 1,8 0.3x1.8 FF-3018 1,8 0,54 4 2,16 Sàn 0.4x1.2 FF-4012 1,2 0,48 1728 829,44 0.1X1.2 FF-1012 1,2 0,12 336 40,32 Sàn hành lang 0.4X0.9 FF-4009 0,9 0,36 54 19,44 Dầm chính 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 288 69,12 0.5X1.2 FF-3012 1,2 0,6 576 345,6 Dầm phụ 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 312 74,88 0.3X1.2 FF-3012 1,2 0,36 576 207,36 Conson 0.3x1.2 FF-3012 1,2 0,36 270 97,2 cầu thang 0,4x1,2 FF-4012 1,2 0,48 42 20,16 xà gồ sàn (m3) 0,04X0,08 3,6 0,01152 87 1,00224 cột chống xà gồ 261 cột chống dầm chính 131 cột chống dầm phụ 148 4 cột tâng mái 0.2x1.5 FF-2015 1,5 0,3 58 17,4 0.2X1.5 FF-2015 1,5 0,3 58 17,4 0.4X1.5 FF-4015 1,5 0,6 58 34,8 0.4X1.8 FF-4018 1,8 0,72 58 41,76 0.4X1.5 FF-4015 1,5 0,6 8 4,8 0.4X1.8 FF-4018 1,8 0,72 8 5,76 0.3X1.5 FF-3015 1,5 0,45 16 7,2 0.3X1.8 FF-3018 1,8 0,54 16 8,64 0.4X1.8 FF-4018 1,8 0,72 16 11,52 0.4X1.5 FF-4015 1,5 0,6 16 9,6 0.3X1.5 FF-3015 1,5 0,45 4 1,8 0.3X1.8 FF-3018 1,8 0,54 4 2,16 Sàn 0.4x1.2 FF-4012 1,2 0,48 1728 829,44 0.1X1.2 FF-1012 1,2 0,12 336 40,32 Sàn hành lang 0.4X0.9 FF-4009 0,9 0,36 54 19,44 Sê nô 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 288 69,12 0.5X1.2 FF-3012 1,2 0,6 576 345,6 Dầm chính 0.2X1.2 FF-2012 1,2 0,24 312 74,88 0.3X1.2 FF-3012 1,2 0,36 576 207,36 Dầm phụ 0.25X1.2 FF-2512 1,2 0,3 96 28,8 0.3X1.2 FF-3012 1,2 0,36 576 207,36 0.25X1.2 FF-2512 1,2 0,3 96 28,8 Conson 0.3x1.2 FF-3012 1,2 0,36 270 97,2 cầu thang 0,4x1,2 FF-4012 1,2 0,48 42 20,16 xà gồ sàn (m3) 0,04X0,08 3,6 0,01152 87 1,00224 cột chống xà gồ 261 cột chống dầm chính 131 cột chống dầm phụ 148 b. Thống kê khối lượng bêtông: TỔNG KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG tầng nhà tên cấu kiện kich thước (m) thể tích số lượng tổng cộng tiết diện chiều dài cột 1 0.2x0.4 3,4 0,272 29 7,888 0.4x0.4 3,4 0,544 2 1,088 0.3x0.4 3,4 0,408 2 0,816 0.5x0.4 3,4 0,68 6 4,08 cột 2,3 0.2x0.4 3,4 0,272 58 15,776 0,4x0.4 3,4 0,544 4 2,176 0.3x0.4 3,4 0,408 16 6,528 0.3x0.3 3,4 0,306 2 0,612 cột 4 0.2x0.4 3,4 0,272 29 7,888 0,4x0.4 3,4 0,544 2 1,088 0.3x0.4 3,4 0,408 8 3,264 0.3x0.3 3,4 0,306 1 0,306 tổng klbt cột 51,51 dầm chính 0.2x0.5 11,4 0,114 36 4,104 dầm phụ 0.2x0.3 3,6 0,216 96 20,736 dầm conson 0.2x0.5 3,6 0,36 8 2,88 0.3x0.3 3,6 0,324 30 9,72 tổng klbt dầm 37,44 sàn 6x3.6 0,1 2,16 24 51,84 3,6x3,6 0,1 1,296 24 31,104 sàn hành lang 1.8x3.6 0,1 0,648 24 15,552 sàn mái tầng 1 1,3x1,8 0,1 0,234 2 0,468 1,3x3,6 0,1 0,468 4 1,872 1.3x1,3 0,1 0,169 2 0,338 sêno 1.2x3.6 0,1 0,432 10 4,32 tổng klbt sàn 105,494 tổng cộng 194,444 c. Thống kê khối lượng cốt thép: Tầng nhà Tên cấu kiện Khối lượng bêtông trong tầng Lượng côt thép trong 1m3 bêtông Khối lượng cốt thép 1Tầng Cột 12.546 170 2132.82 Dầm chính 8.64 220 1900.8 Dầm phụ+BO 5.184 170 881.28 Sàn 32.832 30 985 Trong đó hàm lượng cốt thép đối với từng loại cấu kiện được tính như sau: - Dầm chính: 220 kg/m3 Bêtông. - Dầm phụ: 170 kg/m3 Bêtông. - Cột: 170 kg/m3 Bêtông. - Sàn, sênô:30 kg/m3 Bêtông. 2. Thiết kế biện pháp tổ chức thi công phần thân: a.. Xác định cơ cấu quá trình thi công: - Sản xuất, lắp dựng ván khuôn thép. - Sản xuất, lắp dựng cốt thép. - Đổ bêtông, dưỡng hộ bêtông. - Tháo dỡ ván khuôn. b. Tính toán chi phí lao động cho từng công tác: Công tác ván khuôn: Tầng Cấu kiện Khối lượng Hao phí Định mức (công/100m2) Chi phí lao động Công Gia công lắp dựng Tháo dỡ Gia công lắp dựng Tháo dỡ Gia công lắp dựng Tháo dỡ Tầng Cột 774.72 31,90 5,05 247 39 797.3 137.8 Dầm 919.2 34,38 4,55 316 49 Sàn 822.96 28,47 6,05 234.3 49.8 Tổng cộng 798 138 Công tác sản xuất, lắp đặt cốt thép: Tầng Cấu kiện Khối lượng (kg) Hao phí Định mức (công/tấn) Chi phí lao động (công) Công 3 Tầng Cột 2132.82 14,88 31.7 82.5 Dầm 1900.8 16,57 31.5 Dầm 881.28 16,57 14.6 Sàn 985 40,73 4.7 Tổng cộng 83 Công tác đổ bêtông: Tầng Cấu kiện Khối lượng (m3) Hao phí Định mức (công/m3) Chi phí lao động (công) Công 3 Tầng Cột 12.546 3,56 44.66 217.58 Dầm C+P 25.704 3,56 91.5 Sàn 32.832 2,48 81.42 Tổng cộng 218 3.Tổ chức thi công công tác bêtông cốt thép toàn khối: Chỉ có 1 đợt thi công ứng với chiều cao 1 tầng nhà, trong mỗi đợt chia ra làm nhiều phân đoạn. Để bảo đảm dây chuyền hoạt động liên tục thì số phân đoạn trong mỗi đợt thi công phải nhỏ hơn số phân đoạn tối thiểu. A = 1 là số ca làm việc trong 1 ngày. k = 1 là nhịp dây chuyền đơn. t1 = 2 là gián đoạn kỹ thuật chờ cho đến khi được phép dựng ván khuôn lên bê tông mới đổ. n = 4 là số dây chuyền cùng hoạt động mmin ≥ .t1 + n – 1 ® mmin ≥ 5. Chọn m = 6. Trong quá trình thi công, các tổ thợ được lấy vào thi công sẽ làm việc liên tục với số lượng người không đổi từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc công việc Với số lượng người đã lựa chọn, tính toán thời gian hoàn thành công tác chủ yếu là đổ bê tông, sau đó tính thời gian cho các công việc còn lại với số lượng được lấy sao cho mỗi công việc được hoàn thành với thời gian gần bằng thời gian hoàn thành công tác đổ bê tông. Chỉ tiêu  Công tác   Cột Dầm - sàn Số công yêu cầu GC-LD ván khuôn 207.98 451.35 GC-LD cốt thép 263.18 661.9 Đổ BT 216.9 619.07 Tháo ván khuôn 52 103.78 Số công nhân tham gia GC-LD ván khuôn 25 25 GC-LD cốt thép 28 28 Đổ BT 36 36 Tháo ván khuôn 28 28 Số ca cần thực hiện GC-LD ván khuôn 9 18 GC-LD cốt thép 10 24 Đổ BT 6 18 Tháo ván khuôn 2 4 4. Chọn tổ hợp máy thi công: a. Lựa chọn máy vận thăng: Do đặc điểm kiến trúc của công trình tương đối cao và khối lượng vận chuyển lớn nên ta chọn máy vận thăng để vận chuyển vật liệu lên cao, bao gồm các loại vật liệu là: ván khuôn, cốt thép, vữa bêtông. Tính toán máy vận thăng cho công tác bêtông: - Khối lượng bê tông sử dụng cho công tác BTCT toàn khối dầm, sàn: M = 194.44 (m3). - Thời gian thi công là ttc =9 (ca) Khối lượng sử dụng cho 1 ca .2,5 = 54 (tấn/ca) Chọn máy vận thăng TP – 9 có các thông số sau: - Sức nâng của máy: Q0 = 0,5 (tấn). - Tốc độ nâng : v = 3 (m/s). - Thời gian bốc, dỡ: tbốc = 3 (phút) ; tdỡ = 2 (phút). - Chiều cao thiết kế: H = 14 (m). - Thời gian đi về: tđi-về = 2 = 9,3 (s) ≈ 0,155 (p). - Chu kỳ vận chuyển: Tck = tbốc + tdỡ + tđi-về = 5,155 (p). T =6 ; ktg = 0,9 ; km = 0,85. - Năng suất Q = (tấn/ca) Chọn 2 máy thăng tải TP-9. b. Lựa chọn máy trộn bê tông: Dựa vào cường độ dây chuyền mà chọn máy trộn BT, điều kiện chọn là: Wca ≥ lbtmax = 10m3. Sử dụng máy trộn BT tự do mã hiệu BS – 100 có các thông số kỹ thuật sau: - Dung tích hình học của thùng trộn: Vhh = 215 (lít). - Dung tích sản xuất: Vb = 100 (lít). - Thời gian trộn: ttr = 50 (s/mẻ). - Thời gian nạp liệu: tn = 15 (s). - Thời gian dỡ liệu: td = 20 (s). Chu kỳ mẻ trộn: Tck = ttr + tn + td = 85 (s). Số mẻ trộn trong 1 giờ: n = . n = 43; k1 = 0,7 ; k2 = 0,75 ; tca = 6. Năng suất trộn của máy: Nca = Vb.10-3.n.k1.k2.tca = 13,5 (m3/ca). Vậy ta chọn 2 máy trọn BS-100 CHƯƠNG II: TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH THI CÔNG CÔNG TRÌNH Sau khi lập xong phần dự toán ta có đầy đủ các nhu cầu để lập tiến độ thi công công trình: khối lượng của các công tác chi tiết, khối lượng vật liệu (cát, xi măng, đá 1x2) và nhu cầu nhân công . Các công tác tiến hành như phần dự toán, dựa vào số nhân công yêu cầu của từng công tác để tính thời gian tiến hành từng công tác và số lượng công nhân tham gia vào công tác đó. II. CHỌN MÔ HÌNH TIẾN ĐỘ: Sau khi đã tổng hợp chi phí nhân công cho các công tác thành phần, tiến hành sắp xếp các công việc, điều động nhân lực để tiến hành thi công công trình. Việc sắp xếp các công việc đòi hỏi phải đảm bảo trình tự công nghệ, đảm bảo yêu cầu về sử dụng tài nguyên. Mô hình tổng tiến độ được chọn là sơ đồ xiên. II. LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU: Căn cứ vào phương án tổ chức thi công công trình, tính toán khối lượng riêng vật liệu cần cung cấp, sử dụng trong quá trình thi công. Từ đó xác định nhu cầu cung cấp và dự trữ vật liệu. Trong nội dung đồ án, tính toán cho 3 loại vật liệu chính là: + Cát : Sử dụng loại cát vàng. + Xi măng : Sử dụng xi măng PC30. + Đá : Sử dụng đá (1x2). 1. Lập kế hoạch cung cấp vật tư: a. Cát: Cát được lấy cách công trình 10 km, thời gian dự trữ là 8 ngày, căn cứ tổng tiến độ thi công nhận thấy cát toàn bộ công trình 165 ngày. Khối lượng cát toàn bộ công trình là: 545.55 m3. Cường độ sử dụng trung bình là: Qtb = (m3/ca). Ta sử dụng ôtô để vận chuyển cát: - Cự ly vận chuyển: 10km. - Xác định chu kỳ vận chuyển của xe: Thời gian bốc hang: Tb = 12 (phút). Cự ly vân chuyển: L = 10 (km). Vận tốc trung bình: Vtb = 25 (km/h). Thời gian quay xe, tránh xe: to = 4 (phút). Tck = Với: k1 = 0,9 là hệ số sử dụng tải trọng. k2 = 0,85 là hệ số sử dụng thời gian. k3 = 0,8 là hệ số sử dụng hành trình. Năng lực vận chuyển của xe: Chọn xe vận tải HUYNDAI (D105 DM) tải trọng 3.5T cát có dung trọng 1,8 (t/m3) nên dung tích chuyên chở của thùng xe là: q = Số xe vận chuyển cát: N = Chọn 3 xe vận chuyển, nên năng suất thực tế của xe là: Q = (ca) b. Xi măng: Xi măng được lấy cách công trình 10km, thời gian dự trữ là 8 ngày, căn cứ tổng tiến độ thi công nhận thấy xi măng toàn bộ công trình 165 ngày. Khối lượng xi măng toàn bộ công trình là: 91,42(tấn) cường độ sử dụng trung bình là: Qtb = (m3/ca) Ta sử dụng ôtô để vận chuyển XI MĂNG: Cự ly vận chuyển: 10km Xác định chu kỳ vận chuyển của xe: - Thời gian bốc hàng: Tb = 12 (phút). - Cự ly vận chuyển: L = 10 (km). - Vận tốc trung bình: Vtb = 30 (km/h). - Thời gian quay xe, tránh xe: to = 4 (phút). Tck = Với: k1 = 0,9 là hệ số sử dụng tải trọng. k2 = 0,85 là hệ số sử dụng thời gian. k3 = 0,8 là hệ số sử dụng hành trình. Số xe vận chuyển xi măng: N = Chọn 3 xe vận chuyển, nên năng suất thực tế của xe là: Q = (Tấn/ca) c. Đá (1x2): Tương tự như cát và xi măng. 2. Xác định lượng dự trữ vật liệu: (XI MĂNG) Số ngày sử dụng vật liệu: Tdt = Tcp.= 8(ngày) Lượng vật liệu sử dụng hàng ngày lớn nhất: Trong đó: - Tcp : thời gian dự trữ theo quy phạm. - Q : tổng khối lượng vật liệu sử dụng lớn nhất trong một kỳ kế hoạch. - Q = 65.4 - T : thời gian sử dụng vật liệu trong kỳ kế hoạch. - T = 8 - Lượng vật liệu sử dụng hàng ngày lớn nhất: - k : hệ số tiêu dùng vật liệu không điều hòa, thường lấy k= 1,2-1,6. Lượng vật liệu dự trữ tại kho bãi công trường: Dmax= rmax.Tdt. Dmax= 9.8 X 8 = 78.5 (Tấn) Chương III: THIẾT KẾ MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRƯỜNG I. TÍNH DIỆN TÍCH KHO BÃI: 1. Diện tích bãi chứa cát: Diện tích có ích của bãi được tính theo công thức : . Trong đó : Qmax: Là lượng dự trữ vật liệu lớn nhất, Qmax = 243.13 m3. qđm : Là định mức xếp kho, đối với cát có qđm = 2 m3/m2. Ta có diện tích có ích của bãi là: . Diện tích toàn phần của kho bãi : . Trong đó : k là hệ số sử dụng diện tích kho, đối với cát sử dụng kho hở có k = 0,6. Vậy diện tích bãi chứa cát cần thiết là : . Chọn 2 bãi có kích thước (10 x 10) m, diện tích F = 100 m2. 2. Diện tích bãi chứa đá (1x2): Diện tích có ích của bãi được tính theo công thức : . Trong đó : Qmax: Là lượng dự trữ vật liệu lớn nhất, Qmax = 134.4 m3. qđm : Là định mức xếp kho, đối với cát có qđm = 2 m3/m2. Ta có diện tích có ích của bãi là: . Diện tích toàn phần của kho bãi : . Trong đó : k là hệ số sử dụng diện tích kho, đối với cát sử dụng kho hở có k = 0,6. Vậy diện tích bãi chứa cát cần thiết là : . Chọn 2 bãi có kích thước (7 x 8) m, diện tích F = 56 m2. 3. Diện tích kho chứa xi măng: Diện tích có ích của kho được tính theo công thức: . Trong đó : Qmax: Là lượng dự trữ vật liệu lớn nhất, Qmax = 78.5 (tấn). qđm : Là định mức xếp kho, đối với ximăng có qđm = 2 tấn/m2. Ta có diện tích có ích của kho là: . Diện tích toàn phần của kho bãi : . Trong đó : k là hệ số sử dụng diện tích kho, đối với xi măng sử dụng kho kín, vật liệu đóng bao và xếp đống có k = 0,4. Vậy diện tích kho chứa xi măng cần thiết là : . Với kho kín thì chiều rộng của kho là : B = 5 - 10 (m), chọn B = 10 m. Chiều dài của kho là : m , chọn L = 10 m. II. THIẾT KẾ NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG: Nhà tạm gồm 2 loại : - Nhà tạm phục vụ sản xuất thi công xây lắp. - Nhà tạm phục vụ công tác quản lý và đời sống. 1. Tính toán nhân khẩu công trường: Diện tích xây dựng nhà tạm phụ thuộc vào dân số công trường, bao gồm có lượng người lao động trên công trường và gia đình họ (nếu có). Ở đây ta chỉ tính cho diện tích nhà tạm đáp ứng cho 50% số công nhân tại thời điểm số công nhân cao nhất khi thi công công trình. - Công nhân xây lắp chính (A) lấy theo tung độ lớn nhất của biểu đồ nhân lực ở tổng tiến độ thi công: A = (người). - Công nhân sản xuất phụ trợ: B = 20%.59 ≈ 12 (người). - Cán bộ kỹ thuật: C = 4% (A + B) ≈ 3 (người). - Nhân viên quản lý hành chính: D = 5% (A + B + C) ≈ 4 (người). - Nhân viên lao động, phục vụ nhà ăn: E = 5% (A + B + C + D) ≈ 4 (người). 2. Tính toán diện tích các loại nhà tạm: Căn cứ vào số nhân khẩu liên quan tới các loại nhà ở, hành chính, sinh hoạt cộng đồng…. - Nhà ở tập thể: S1 = (m2). - Nhà làm việc: S2 = 4.(C + D) = 28 (m2). - Nhà ăn: S3 = A + B + C + D + E = 82 (m2). - Nhà vệ sinh: S4 = (m2). III . LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH Căn cứ vào diện tích thực tế và điều kiện thi công công trình, ta tiến hành lập tổng mặt bằng thi công công trình. Tổng mặt bằng thi công công trình được thiết kế để phục vụ cho việc thi công một công trình đơn vị. Do công trình nằm trong khuôn viên bệnh viên, địa hình chật hẹp, nên diện tích sử dụng cho mặt bằng thi công công trường rất hạn chế nên chỉ cần thiết kế đến những công tác ưu tiên cho phần liên quan đến bản thân công trình được xây dựng Dù tính toán như trên nhưng khi bố trí còn tùy thuộc vào diện tích công trình Diện tích kho bãi chứ vật liệu tuỳ thuộc vào mặt bằng khu đất và tiến độ thi công tung hạng mục mà bố trí và điều tiết vật liệu cho phù hợp với tiền độ công trình. Riêng nhà ở công nhân, nhà ăn, trạm y tế thì không được bố trí trên công trường do diện tích mặt bằng thi công chật hẹp, nên tạm thời công nhân sẽ được bố trí ăn, ở sinh hoạt tạm thời tại nhà dân xung quanh công trình để tiện cho việc thi công. Ngoài ra ban chỉ huy công trình sẽ trực tiếp liên hệ với trạm y tế gần nhất để cùng phối hợp giải quyết cấp cứu người nhanh nhất khi có tai nạn xảy ra tại công trình. Vật liệu thi công công trình được vận chuyển bằng ô tô từ nơi khác đến tập kết tại bãi chứa vật liệu bố trí trên công trường. Do vậy tuỳ theo từng thời điểm thi công mà ta cung ứng, giảm dự trữ trong mức độ cho phép để không ảnh hưởng đến sự sắp xếp mặt bằng, cũng như tiến độ thi công công trình.Các công trình nhà tạm như: Kho chứa vật liệu, nhà làm việc ban chỉ huy công trình,... là các công trình tạm chỉ sử dụng trong thời gian thi công rồi luân chuyển đến nơi khác, nên thiết kế tháo lắp đơn giản, nhanh chóng, sử dụng vật liệu rẻ tiền. Máy móc phục vụ thi công như máy trộn bê tông bố trí sát mặt bằng công trình và thuận tiện cho việc thi công. Kho bãi chứa vật liệu được bố trí theo tổng mặt bằng sao cho khi tiến hành thi công đạt năng suất , hiệu quả cao nhất,hạn chế khâu vận chuyển trong công trình. Điện lấy từ nguồn điện chung của khu vực được bố trí chạy quanh công trình vừa sử dụng cho công tác thi công vận hành máy,vừa sủ dụng để chiếu sang cho công trình.đèn chiếu sáng được bố trí chạy quang công trình và những chổ thiết yếu,để khi có cần tăng ca ban đêm và vật liệu về muộn thì có thể đáp úng được. Nước lấy từ giếng đóng tại công trình kết hợp với nước thủy cục thành phố.Bên cạnh đó bố trí thêm một máy phát điện dự phòng đủ công suất thi công phòng khi mất điện . Chương IV AN TOÀN LAO ĐỘNG Khi thi công nhà cao tầng việc cần quan tâm hàng đầu là biện pháp an toàn lao động. Công trình phải là nơi quản lý chặt chẽ về số người ra vào trong công trình .Tất cả các công nhân đều phải được học nội quy về an toàn lao động trước khi thi công công trình. 1. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG BÊ TÔNG VÀ CỐT THÉP: a. Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: Không được sử dụng dàn giáo: Có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ phận: móc neo, giằng .... Khe hở giữa sàn công tác và tường công trình >0,05 m khi xây và 0,2 m khi trát. Các cột giàn giáo phải được đặt trên vật kê ổn định. Cấm xếp tải lên giàn giáo, nơi ngoài những vị trí đã qui định. Khi dàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn công tác: Sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi dàn giáo cao hơn 12 m phải làm cầu thang. Độ dốc của cầu thang < 60o Lổ hổng ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can bảo vệ ở 3 phía. Thường xuyên kiểm tra tất cả các bộ phận kết cấu của dàn giáo, giá đỡ, để kịp thời phát hiện tình trạng hư hỏng của dàn giáo để có biện pháp sửa chữa kịp thời. Khi tháo dỡ dàn giáo phải có rào ngăn, biển cấm người qua lại. Cấm tháo dỡ dàn giáo bằng cách giật đổ. Không dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên dàn giáo và khi trời mưa to, giông bão hoặc gió cấp 5 trở lên. b. Công tác gia công, lắp dựng coffa : Coffa dùng để đỡ kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt. Coffa ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp phải tránh va chạm vào các bộ kết cấu đã lắp trước. Không được để trên coffa những thiết bị vật liệu không có trong thiết kế, kể cả không cho những người không trực tiếp tham gia vào việc đổ bê tông đứng trên coffa. Cấm đặt và chất xếp các tấm coffa các bộ phận của coffa lên chiếu nghỉ cầu thang, lên ban công, các lối đi sát cạnh lỗ hổng hoặc các mép ngoài của công trình. Khi chưa giằng kéo chúng. Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra coffa, nên có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn, biển báo. c. Công tác gia công, lắp dựng cốt thép: Gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo. Cắt, uốn, kéo cốt thép phải dùng những thiết bị chuyên dụng, phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng khi cắt cốt thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0,3m. Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc ở hai giá thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1,0 m. Cốt thép đã làm xong phải để đúng chỗ quy định. Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước khi mở máy, hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn. Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân. Không dùng kéo tay khi cắt các thanh thép thành các mẫu ngắn hơn 30cm. Trước khi chuyển những tấm lưới khung cốt thép đến vị trí lắp đặt phải kiểm tra các mối hàn, nút buộc. Khi cắt bỏ những phần thép thừa ở trên cao công nhân phải đeo dây an toàn, bên dưới phải có biển báo. Khi hàn cốt thép chờ cần tuân theo chặt chẽ qui định của quy phạm. Buộc cốt thép phải dùng dụng cụ chuyên dùng, cấm buộc bằng tay cho pháp trong thiết kế. Khi dựng lắp cốt thép gần đường dây dẫn điện phải cắt điện, trường hợp không cắt được điện phải có biện pháp ngăn ngừa cốt thép và chạm vào dây điện. d.Đổ và đầm bê tông: Trước khi đổ bê tôngcán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt coffa, cốt thép, dàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ sau khi đã có văn bản xác nhận. Lối qua lại dưới khu vực đang đổ bê tông phải có rào ngăn và biến cấm. Trường hợp bắt buộc có người qua lại cần làm những tấm che ở phía trên lối qua lại đó. Cấm người không có nhiệm vụ đứng ở sàn rót vữa bê tông.Công nhân làm nhiệm vụ định hướng, điều chỉnh máy, vòi bơm đổ bê tông phải có găng, ủng. Khi dùng đầm rung để đầm bê tông cần: + Nối đất với vỏ đầm rung + Dùng dây buộc cách điện nối từ bảng phân phối đến động cơ điện của đầm + Làm sạch đầm rung, lau khô và quấn dây dẫn khi làm việc + Ngừng đầm rung từ 5-7 phút sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30-35 phút. + Công nhân vận hành máy phải được trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác. e. Bảo dưỡng bê tông: Khi bảo dưỡng bê tông phải dùng dàn giáo, không được đứng lên các cột chống hoặc cạnh coffa, không được dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang bảo dướng. Bảo dưỡng bê tông về ban đêm hoặc những bộ phận kết cấu bi che khuất phải có đèn chiếu sáng. f. Tháo dỡ coffa: Chỉ được tháo dỡ coffa sau khi bê tông đã đạt cường độ qui định theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công. Khi tháo dỡ coffa phải tháo theo trình tự hợp lý phải có biện pháp đề phăng coffa rơi, hoặc kết cấu công trình bị sập đổ bất ngờ. Nơi tháo coffa phải có rào ngăn và biển báo. Trước khi tháo coffa phải thu gọn hết các vật liệu thừa và các thiết bị đất trên các bộ phận công trình sắp tháo coffa. Khi tháo coffa phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cáo cho cán bộ kỹ thuật thi công biết. Sau khi tháo coffa phải che chắn các lỗ hổng của công trình không được để coffa đã tháo lên sàn công tác hoặc nám coffa từ trên xuống, coffa sau khi tháo phải được để vào nơi qui định. Tháo dỡ coffa đối với những khoang đổ bê tông cốt thép có khẩu độ lớn phải thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong thiết kế về chống đỡ tạm thời. 2. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC LÀM MÁI : Chỉ cho phép công nhân làm các công việc trên mái sau khi cán bộ kỹ thuật đã kiểm tra tình trạng kết cấu chịu lực của mái và các phương tiện bảo đảm an toàn khác. Chỉ cho phép để vật liệu trên mái ở những vị trí thiết kế qui định. Khi để các vật liệu, dụng cụ trên mái phải có biện pháp chống lăn, trượt theo mái dốc. Khi xây tường chắn mái, làm máng nước cần phải có dàn giáo và lưới bảo hiểm. Trong phạm vi đang có người làm việc trên mái phải có rào ngăn và biển cấm bên dưới để tránh dụng cụ và vật liệu rơi vào người qua lại. Hàng rào ngăn phải đặt rộng ra mép ngoài của mái theo hình chiếu bằng với khoảng > 3m. 3. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC XÂY VÀ HOÀN THIỆN : a. Xây tường: Kiểm tra tình trạng của giàn giáo giá đỡ phục vụ cho công tác xây, kiểm tra lại việc sắp xếp bố trí vật liệu và vị trí công nhân đứng làm việc trên sàn công tác. Khi xây đến độ cao cách nền hoặc sàn nhà 1,5 m thì phải bắc giàn giáo, giá đỡ. Chuyển vật liệu (gạch, vữa) lên sàn công tác ở độ cao trên 2m phải dùng các thiết bị vận chuyển. Bàn nâng gạch phải có thanh chắc chắn, đảm bảo không rơi đổ khi nâng, cấm chuyển gạch bằng cách tung gạch lên cao quá 2m. Khi làm sàn công tác bên trong nhà để xây thì bên ngoài phải đặt rào ngăn hoặc biển cấm cách chân tường 1,5m nếu độ cao xây 7,0m. Phải che chắn những lỗ tường ở tầng 2 trở lên nếu người có thể lọt qua được. Không được phép : + Đứng ở bờ tường để xây + Đi lại trên bờ tường + Đứng trên mái hắt để xây + Tựa thang vào tường mới xây để lên xuống + Để dụng cụ hoặc vật liệu lên bờ tường đang xây Khi xây nếu gặp mưa gió (cấp 6 trở lên) phải che đậy chống đỡ khối xây cẩn thận để khỏi bị xói lở hoặc sập đổ, đồng thời mọi người phải đến nơi ẩn nấp an toàn. Khi xây xong tường biên về mùa mưa bão phải che chắn ngay. b. Công tác hoàn thiện: Sử dụng dàn giáo, sàn công tác làm công tác hoàn thiện phải theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật. Không được phép dùng thang để làm công tác hoàn thiện ở trên cao. Cán bộ thi công phải đảm bảo việc ngắt điện hoàn thiện khi chuẩn bị trát, sơn,... lên trên bề mặt của hệ thống điện. +Trát : - Trát trong, ngoài công trình cần sử dụng giàn giáo theo quy định của quy phạm, đảm bảo ổn định, vững chắc. - Cấm dùng chất độc hại để làm vữa trát màu. - Đưa vữa lên sàn tầng trên cao hơn 5m phải dùng thiết bị vận chuyển lên cao hợp lý. - Thùng, xô cũng như các thiết bị chứa đựng vữa phải để ở những vị trí chắc chắn để tránh rơi, trượt. Khi xong việc phải cọ rửa sạch sẽ và thu gọn vào 1 chỗ. + Quét vôi, sơn: - Giàn giáo phục vụ phải đảm bảo yêu cầu của quy phạm chỉ được dùng thang tựa để quét vôi, sơn trên 1 diện tích nhỏ ở độ cao cách mặt nền nhà (sàn) <5m - Khi sơn trong nhà hoặc dùng các loại sơn có chứa chất độc hại phải trang bị cho công nhân mặt nạ phòng độc, trước khi bắt đầu làm việc khoảng 1h phải mở tất cả các cửa và các thiết bị thông gió của phòng đó. - Khi sơn, công nhân không được làm việc quá 2 giờ. - Cấm người vào trong buồng đã quét sơn, vôi, có pha chất độc hại chưa khô và chưa được thông gió tốt. 4. AN TOÀN KHI LẮP THIẾT BỊ: Khi cẩu lắp phải chú ý đến cần trục tránh trường hợp người đi lại dưới khu vực nguy hiểm dễ bị vật liệu rơi xuống. Do đó phải tránh làm việc dưới khu vực đang hoạt động của cần trục, công nhân phải được trang bị mũ bảo hộ lao động. Máy móc và các thiết bị nâng hạ phải đươc kiểm tra thường xuyên. 5. AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐIỆN: Cần phải chú ý hết sức các tai nạn xảy ra do lưới điện bị va chạm do chập đường dây. Công nhân phải được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, được phổ biến các kiến thức về điện Các dây điện trong phạm vi thi công phải được bọc lớp cách điện và được kiểm tra thường xuyên. Các dụng cụ điện cầm tay cũng phải thường xuyên kiểm tra sự rò rỉ dòng điện. Tuyệt đối tránh các tai nạn về điện vì các tai nạn về điện gây hậu quả nghiêm trọng và rất nguy hiểm. Ngoài ra trong công trường phải có bản quy định chung về an toàn lao động cho cán bộ, công nhân làm việc trong công trường. Bất cứ ai vào công trường đều phải đội mũ bảo hiểm. Mỗi công nhân đều phải được hướng hẫn về kỹ thuật lao động trước khi nhận công tác.Từng tổ công nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh những qui định về an toàn lao động của từng dạng công tác ,đặc biệt là những công tác liên quan đến điện hay vận hành cần trục. Những người thi công trên độ cao lớn, phải là những người có sức khoẻ tốt. Phải có biển báo các nơi nguy hiểm hay cấm hoạt động. Có những yêu cầu về an toàn lao động trong xây dựng, chế độ khen thưởng đối với những tổ đội, cá nhân chấp hành tốt và kỷ luật, phạt tiền đối với những người vi phạm.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo thực tập tốt nghiệp.doc
  • rarDATN thinh.rar
  • docloi cam on.DOC
  • docTL THAM KHAO.doc