Thu hút và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tổchức bộmáy quản lý Nhà nước vềhoạt động FPI và một sốthiết chếthị trường cần thiết mà thịtrường không thểtựtổchức được. Nội dung này mang tính chung cho các quốc gia nhưng cũng có rất nhiều đặc điểm cho những nước nhưViệt Nam vừa phải tổchức bộmáy quản lý Nhà nước về FPI ( nằm trong bộmáy của các cơquan Nhà nước nhưkếhoạch – đầu tư, tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban chứng khoán ), vừa phải trực tiếp tổchức và chỉ đạo điều hành các thiết chếthịtrường cần thiết cho việc phát triển FPI nhưSGDCK, Sởgiao dịch ngoại hối, một sốSGDCK OTC Các cơquan quản lý Nhà nước vềFPI còn có nghĩa vụhướng dẫn, tuyên truyền vềFPI và thực hiện đào tạo chuyên biệt nhân lực cho thịtrường chứng khoán, đồng thời giải quyết các thắc mắc, yêu cầu, khiếu nại, tốcáo của nhà đầu tưFPI.

pdf110 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/08/2013 | Lượt xem: 2127 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thu hút và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lớn ngoại tệ mà không hề bị chi phối bới bất cứ quy định nào ( Theo thông tư 72/2006/TT-BTC cá nhân trong và ngoài nước đầu tư chứng khoán tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập từ cổ tức, chuyển nhượng chứng khoán ). 79 Thời gian gần đây Nhà nước đang dự thảo Luật thuế thu nhập cá nhân trong đó bổ sung vào đối tượng chịu thuế các thu nhập phát sinh xung quanh TTCK với mục đích để khống chế các hoạt động chuyển nhượng này. Tuy nhiên với mức thuế dự kiến ( 25% trên giá trị chuyển nhượng và 5% trên cổ tức ) là quá cao và bất hợp lý. Để thấy rõ hơn điều này, chúng ta hãy xem xét thông qua ví dụ về công ty A kết thúc năm 2006 như sau: doanh thu 1 tỷ đồng; chi phí 700 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế 300 triệu đồng; thuế TNDN 84 triệu đồng ( 28% ); lợi nhuận sau thuế 216 triệu đồng. Giả sử công ty A có 5 cổ đông nắm giữ số cổ phần bằng nhau và Đại hội đồng cổ đông quyết định trả cổ tức bằng toàn bộ lợi nhuận sau thuế. Cổ tức cho mỗi cổ đông sẽ là 216 triệu đồng/5 cổ đông = 43,2 triệu đồng. Khi trả cổ tức cho cổ đông, công ty chứng khoán sẽ khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 25%. Số thuế TNCN bị khấu trừ là : 43,2 triệu đồng * 25% = 10,8 triệu đồng. Số tiền mỗi nhà đầu tư nhận được là : 43,2 triệu đồng – 10,8 triệu đồng = 32,4 triệu đồng. Như vậy, từ một khoản thu nhập trước thuế 60 triệu đồng ( 300 triệu đồng/5 cổ đông ), nhà đầu tư phải nộp 27,6 triệu đồng tiền thuế và chỉ nhận được số tiền là 32,4 triệu đồng. Trong khi đó, một cá nhân kinh doanh có cùng thu nhập 60 triệu đồng/năm chỉ phải nộp thuế TNCN = ( 60 triệu đồng – 4 triệu đồng *12 tháng ) * 5% = 600.000 đồng ( trong đó 4 triệu đồng là mức giảm trừ gia cảnh trong 1 tháng ). Như vậy cùng là kinh doanh, cùng có thu nhập 5 triệu đồng/tháng ( 60 triệu đồng/năm ), một người kinh doanh theo hình thức cá thể ( kinh doanh trực tiếp ) thì chỉ nộp 600.000 đồng thuế TNCN, còn người đầu tư chứng khoán ( kinh doanh gián tiếp ) thì phải nộp tới 32,4 triệu đồng thuế TNCN? Với mức thuế như trên không những chỉ ảnh hưởng đối với NĐTNN mà còn ảnh hưởng cả với nhà đầu tư trong nước. Nên chăng Nhà nước chỉ nên áp dụng mức thuế đánh trên giá trị chuyển nhượng tương tự như mức thuế TNCN hiện nay, đồng thời quy định thêm mức thuế đánh trên lợi nhuận chuyển ra nước ngoài theo thang bậc 80 rút vốn ( như mô hình của Malaixia đang áp dụng ). Như vậy một mặt vừa có thể bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trong nước, một mặt vừa có tác dụng khuyến khích các NĐTNN giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư lại không làm thất thoát một lượng ngoại hối khổng lồ giúp Nhà nước kiểm soát luồng tiền ra một cách hợp lý. Ngoài hai biện pháp kiểm soát luồng vốn vào và ra nói trên theo kinh nghiệm của một số nước đã điều tiết thành công dòng vốn FPI như Chilê, Trung Quốc, Malaixia thì các biện pháp như điều tiết tỷ giá, thắt chặt tài chính và kiểm soát vốn, kết hợp với việc điều tiết thận trọng hệ thống ngân hàng, xử lý thông tin và đối sách thích hợp trước sự di chuyển của dòng vốn vào và ra là những biện pháp có tác dụng kiểm soát và điều tiết hiệu quả cao. Ngoài ra, trong những trường hợp đặc biệt, có thể kết hợp cả các biện pháp hành chính hoặc các biện pháp can thiệp vô hiệu để tránh các cú sốc từ bên ngoài, phong tỏa hoặc hạn chế luồng di chuyển tự do của vốn đảm bảo sự ổn định cần thiết của nền kinh tế. Những biện pháp cụ thể đã được các nước sử dụng để điều tiết dòng vốn FPI là : kiểm soát dòng vốn vào thông qua các biện pháp mang tính thị trường ( bằng cách đánh thuế dòng vốn vào ở Chilê ) hoặc mang tính hành chính ( bằng cách phân tách thành thị trường dành riêng cho nhà đầu tư trong nước và thị trường dành cho NĐTNN của Trung Quốc ), kiểm soát dòng vốn ra bằng các biện pháp điều tiết tự động ( hệ thống thuế rút vốn theo thang bậc thời gian ở Malaixia ), hoặc biện pháp hành chính ( Trung Quốc ), can thiệp vô hiệu và thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt ( Chilê, Trung Quốc, Malaixia ), thực hiện điều tiết và giám sát thận trọng đối với hệ thống tài chính trong nước ( Chilê, Malaixia và Trung Quốc ). Đây là những kinh nghiệm quý báu có thể vận dụng trong chính sách thu hút và điều tiết vốn FPI ở Việt Nam trong thời gian tới 81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Trên đây là những biện pháp cơ bản Việt Nam cần phải làm hoặc hoàn thiện trong thời gian tới khi tiến hành mở cửa thị trường theo các cam kết gia nhập WTO. Nhu cầu thu hút vốn FPI phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là có thực và rất lớn. Khả năng về một làn sóng đầu tư thứ ba lớn gấp nhiều lần các làn sóng đầu tư thứ nhất và thứ hai vào Việt Nam cũng có thực. Tuy nhiên, so với yêu cầu, hiện chúng ta còn rất nhiều việc phải làm, kể từ việc xây dựng thể chế đến việc cải thiện môi trường đầu tư, thiết lập và hoàn thiện các điều kiện hạ tầng cơ sở đến việc hoạch định chính sách và thể chế giám sát, điều tiết thị trường. Với tất cả các giải pháp đã đề xuất, hy vọng chúng ta có thể thành công trong việc thu hút lẫn quản lý nguồn vốn FPI một cách tích cực phục vụ cho phát triển kinh tế một cách an toàn và hiệu quả, tránh được những nguy cơ lây lan tiêu cực tiềm ẩn như đã từng gặp phải ở một số nước đang phát triển trong các cuộc khủng hoảng tài chính trước đây 82 KẾT LUẬN Chúng ta đã thấy rằng, trong quá trình đầu tư để tạo sự tăng trưởng và phát triển thì vốn là yếu tố có tính tiền đề và không thể thiếu được. Chính sự phát triển của thế giới ngày nay đã minh chứng thật thuyết phục: vốn là một nhân tố đặc biệt quan trọng cho phát triển kinh tế. Song thị trường vốn thế giới đang ở trạng thái quốc tế hóa mạnh mẽ, do đó gây không ít trở ngại cho Việt Nam, nhất là về khả năng cạnh tranh. Trong khi đó, TTCK và các chính sách thu hút, quản lý vốn của Việt Nam vẫn còn nhiều những khiếm khuyết và bất cập. Thực trạng của vấn đề này tuy chỉ mới được thể hiện rất sơ lược trong đề tài nhưng đã cho thấy sự yếu kém của Việt Nam trong việc “kéo” các nguồn vốn nước ngoài vào đầu tư trong nước thông qua TTCK. Tuy nhiên, Việt Nam không thể đứng ngoài vòng hội nhập. Hội nhập để tận dụng những ưu thế của thế giới, tận dụng nguồn vốn, tránh xa tụt hậu, chứ không thể xuôi theo kiểu lý luận “người yếu thì không nên ra gió”. Nhưng để có thể “ra gió” mà không ngã bệnh và vẫn hoạt động tốt thì Việt Nam phải nhanh chóng có những điều chỉnh hợp lý và các chính sách cụ thể cho TTCK. Nhìn chung, những giải pháp đó bao hàm việc đổi mới và hoàn thiện một cách cơ bản nội dung của từng bộ phận theo hướng phát huy đồng bộ của cả hệ thống. Hoàn thiện một thị trường là quá trình không có điểm dừng. Tuy vậy, nó phải nằm trong khuôn khổ chung của tổng thể kinh tế. Một sự duy ý chí hay chủ quan đều gây ra sự kém hiệu quả của các bộ phận trong việc thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài./. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. T.S Bùi Kim Yến (2005), Giáo trình thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản Lao động TP.HCM. 2. Bùi Nguyên Hoàn (2002), Toàn cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội. 3. GS.TS Lê Văn Tư, Thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản thống kê. 4. Nguyễn Hồng Sơn (2004), Điều tiết sự di chuyển của dòng vốn tư nhân gián tiếp nước ngoài ở một số nước đang phát triển, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 5. GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền (Chủ biên), TS Nguyễn Đăng Dờn, ThS Bùi Kim Yến, ThS Thân Thị Thu Thủy, TS Vũ Thị Minh Hằng (2005), Thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản thống kê TP.HCM. 6. Trung tâm nghiên cứu và Đào tạo chứng khoán và thị trường chứng khoán (2003), Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Tài liệu giảng dạy. 7. ThS Nguyễn Thị Kim Thanh (2007), “Sức ép hai chiều của nguồn vốn đầu tư gián tiếp”, Đầu tư chứng khoán, (13-17), pp.16-17. 8. Nguyễn Văn Hiệu (2006), “Thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ở Việt Nam – Thực trạng, triển vọng và giải pháp”, Nghiên cứu kinh tế, (343), pp.3-13. 9. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2007), “Cách nhìn mới về dòng vốn FPI”, Đầu tư chứng khoán, (13-17), pp.12-13. 10. Bài viết của tổ (2006), Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam 11. Các báo và tạp chí kinh tế : Ngân hàng, Thị trường Tài chính Tiền tệ, Đầu tư chứng khoán, Chứng khoán Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế. 12. Báo cáo thường niên năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007 của Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM. 13. Bản tin thị trường chứng khoán từ ngày 28/07/2000 đến ngày 29/06/2007. 84 14. Cẩm nang “Thị trường chứng khoán Việt Nam – Những cơ hội đầu tư” của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn. 15. Các website của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM, Các công ty chứng khoán, Các quỹ đầu tư nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tiếng Anh 16. Investment company (2005,2006), Fact book 17. Merrill Lynch (2006), Buy Vietnam – The Emerging Frontier of ASEAN 18. www.icifactbook.org 19. www.imf.org 85 PHỤ LỤC 1: GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FOREIGN TRADING) BẢN TIN NGÀY 30/06/2007 STT No Mã CK (Stock Symbol) KL được phép SH (Total Room) KL còn được phép mua (Current Room) Tỷ lệ đang SH (Owner ship ratio) STT No Mã CK (Stock Symbol) KL được phép SH (Total Room) KL còn được phép mua (Current Room) Tỷ lệ đang SH (Owner ship ratio) 1 ABT 1,617,000 339,360 38.72% 55 NKD 4,939,093 1,609,597 33.03% 2 AGF 3,864,913 49.00% 56 NSC 1,470,000 1,445,770 0.81% 3 ALT 751,863 627,453 8.11% 57 PAC 5,028,870 4,179,840 8.27% 4 BBC 4,979,233 2,042,091 28.90% 58 PGC 12,250,000 9,017,599 12.93% 5 BBT 3,351,600 3,212,700 2.03% 59 PJT 1,715,000 1,683,269 0.91% 6 BHS 8,255,386 6,523,655 10.28% 60 PMS 2,548,000 2,317,400 4.43% 7 BMC 1,927,758 1,601,808 8.29% 61 PNC 1,960,000 1,225,472 18.36% 8 BMP 6,827,366 114,490 48.18% 62 PPC 152,243,000 117,531,709 11.17% 9 BPC 1,862,000 1,825,240 0.97% 63 PRUBF1 24,500,000 21,839,780 5.32% 10 BT6 4,900,000 2,103 48.98% 64 PVD 33,320,000 21,687,580 17.11% 11 BTC 618,059 586,799 2.48% 65 RAL 3,878,350 1,151,985 34.45% 12 CAN 2,450,000 986,410 29.27% 66 REE 28,057,590 49.00% 13 CII 14,700,000 61,300 48.80% 67 RHC 1,568,000 1,501,560 2.08% 14 CLC 4,939,175 4,907,639 0.31% 68 SAF 1,325,940 1,280,620 1.67% 15 COM 1,666,000 1,642,790 0.68% 69 SAM 18,345,320 62,010 48.83% 16 CYC 975,360 550,740 21.33% 70 SAV 3,185,000 705,720 38.14% 17 DCT 5,927,700 5,819,210 0.90% 71 SCD 4,165,000 3,390,790 9.11% 18 DHA 3,286,185 1,206,546 31.01% 72 SDN 558,600 517,050 3.64% 19 DHG 3,920,000 1,199,640 34.00% 73 SFC 833,000 745,550 5.14% 20 DIC 1,568,000 1,535,680 1.01% 74 SFI 557,865 523,235 3.04% 21 DMC 5,767,300 2,084,177 31.29% 75 SFN 1,470,000 1,417,115 1.76% 22 DNP 980,000 894,420 4.28% 76 SGC 2,003,463 1,776,863 5.54% 23 DPC 777,767 723,137 3.44% 77 SGH 865,487 286,697 32.77% 24 DRC 6,388,890 4,088,715 17.64% 78 SHC 1,470,000 665,381 26.82% 25 DTT 980,000 664,050 15.80% 79 SJ1 980,000 804,430 8.78% 26 DXP 1,715,000 1,590,510 3.56% 80 SJD 9,800,000 4,229,680 27.85% 27 FMC 2,940,000 1,044,970 31.58% 81 SJS 9,800,000 6,528,050 16.36% 28 FPC 1,799,239 1,150,817 17.66% 82 SMC 3,674,969 3,350,579 4.33% 29 FPT 44,695,519 27,746,324 18.58% 83 SSC 4,900,000 1,301,710 35.98% 30 GIL 2,229,500 49.00% 84 STB 62,682,384 7 30.00% 31 GMC 1,114,750 1,095,250 0.86% 85 TAC 9,300,298 5,339,848 20.87% 32 GMD 22,295,000 3 49.00% 86 TCR 2,434,810 1,269,849 23.44% 33 HAP 2,940,123 2,355,221 9.75% 87 TCT 783,265 766,965 1.02% 34 HAS 1,223,398 686,738 21.49% 88 TDH 8,330,000 95,512 48.44% 35 HAX 796,608 548,886 15.24% 89 TMC 1,323,000 1,300,910 0.82% 36 HBC 2,763,595 2,510,145 4.49% 90 TMS 2,592,100 75,421 47.57% 37 HBD 752,150 748,740 0.22% 91 TNA 1,617,000 1,555,335 1.87% 38 HMC 7,742,000 7,608,520 0.84% 92 TRI 3,208,696 906,112 35.16% 39 HRC 8,457,878 5,571,828 16.72% 93 TS4 1,470,000 231,620 41.28% 86 40 HTV 2,352,000 2,141,010 4.40% 94 TTC 1,960,000 1,825,920 3.35% 41 IFS 2,807,441 7,165 48.87% 95 TTP 5,220,950 1,987,580 30.35% 42 IMP 4,526,988 2,567,177 21.21% 96 TYA 2,367,302 2 49.00% 43 ITA 29,400,000 17,188,080 20.35% 97 UNI 735,000 712,890 1.47% 44 KDC 17,639,836 3,873,194 38.24% 98 VFC 3,320,057 3,239,294 1.19% 45 KHA 3,203,440 2,959,760 3.73% 99 VFMVF1 24,500,000 1,883,560 45.23% 46 KHP 7,997,829 6,427,034 9.62% 100 VGP 1,903,660 1,878,990 0.64% 47 LAF 2,841,461 2,607,600 4.03% 101 VID 4,143,293 4,113,893 0.35% 48 LBM 803,188 780,748 1.37% 102 VIP 20,638,800 10,240,370 24.69% 49 LGC 490,000 485,440 0.46% 103 VIS 4,900,000 4,880,230 0.20% 50 MCP 1,470,000 1,411,820 1.94% 104 VNM 85,885,078 8,979,568 43.88% 51 MCV 2,254,000 2,124,581 2.81% 105 VPK 3,724,000 3,605,420 1.56% 52 MHC 4,600,069 3,945,144 6.98% 106 VSH 61,250,000 32,944,395 22.64% 53 NAV 1,225,000 1,115,200 4.39% 107 VTA 1,960,000 1,937,700 0.56% 54 NHC 654,670 617,450 2.79% 108 VTB 3,430,000 3,422,530 0.11% 109 VTC 1,183,350 938,074 10.16% Tổng cộng (Total) 935,287,827 451,058,544 87 PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐỀ TÀI “ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP TẠI VIỆT NAM” QUESTIONAIRE OF SUBJECT “FPI IN VIETNAM” Trước tiên tôi xin cảm ơn quý vị đã dành cho tôi một ít thời gian để giúp tôi hoàn thành bài nghiên cứu về nguồn vốn đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. ( Firstly, I would like to thank for the time you give me to help me complete the research about Foreign Portfolio Investment in Vietnam) Mọi thông tin của quý vị sẽ được sử dụng làm tư liệu tham khảo và sẽ giũ bí mật thông tin cho quý vị. ( All your information ‘s kept secret for my reference ) I/ Thông tin chung về nhà đầu tư ( Investor ‘ s personal information ) 1. Tên công ty / Tên cá nhân ( Company name / Personal name ) Quốc gia ( Country ) Lĩnh vực đầu tư ( Investment field ) 2. Giới tính ( Gender ) Nam Nữ 88 ( Male ) ( Female ) 3. Tuổi ( Age ) Từ 18–23 Từ 24–34 Từ 34-44 Khác (18-23) ( 24 –34) (34 –44) (Others) II/ Các câu hỏi chính ( Main questions ) ™ Câu hỏi lựa chọn ( Multiple – choice questions ) 1. Quý vị bắt đầu đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam cách đây bao lâu? ( How long have you invested in Vietnamese securities market ) Dưới 6 tháng 6–12 tháng 1–3 năm Trên 3 năm (Under six months ) (6–12 months) (1–3 years) (Above 3 years) 2. Thâm niên đầu tư của quý vị trên thế giới ( Your investment history in the world ) Dưới 3 năm 3-6 năm 7-10 năm Trên 10 năm (Under 3 years) (3-6 years) (7-10 years) (Above 10 years) 3. Xin quý vị cho biết trong thời gian qua quý vị đã dùng bao nhiêu tiền để mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam? ( How much did you invest in Vietnamese securities market? ) Dưới 5tr USD 5–10tr USD 10–20tr USD Trên 20tr USD ( Below 5 millionUSD) (5-10 millionUSD) (10-20 millionUSD) (Over 20 millionUSD) 4. Xin quý vị cho biết tỷ lệ (%) số lượng chứng khoán quý vị đã đầu tư trong thời gian qua 89 ( How many percent did you invest in each type of securities? ) Loại chứng khoán ( Type of securities ) Tỷ lệ (%) Percent (%) Cổ phiếu ( Shares ) Trái phiếu ( Bonds ) Chứng chỉ quỹ ( Fund shares ) Tổng cộng ( Total ) 100% 5. Xin quý vị cho biết tỷ lệ (%) mỗi loại cổ phiếu quý vị đã đầu tư trong thời gian qua ( How many percent did you invest in each type of shares ) Loại cổ phiếu ( Type of shares ) Tỷ lệ (%) Percent (%) Cổ phiếu niêm yết ( Listed shares ) Cổ phiếu chưa niêm yết ( Unlisted shares ) Tổng cộng ( Total ) 6. Xin quý vị cho biết trong thời gian tới quý vị dự định dùng bao nhiêu tiền để mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam ( How much will you invest in Vietnamese securities market in the near future ) 90 Dưới 5tr USD 5–10tr USD 10–20tr USD Trên 20tr USD ( Below 5 millionUSD) (5-10 millionUSD) (10-20 millionUSD) (Over 20 millionUSD) 7. Xin quý vị cho biết tỷ lệ (%) số lượng chứng khoán quý vị dự định đầu tư trong thời gian tới. ( How many percent will you invest in each type of securities in the near future ) Loại chứng khoán ( Type of securities ) Tỷ lệ (%) Percent (%) Cổ phiếu ( Shares ) Trái phiếu ( Bonds ) Chứng chỉ quỹ ( Fund shares ) Tổng cộng ( Total ) 100% 8. Xin quý vị cho biết tỷ lệ (%) mỗi loại cổ phiếu quý vị dự định sẽ đầu tư trong thời gian tới ( How many percent will you invest in each type of shares in the near future ) Loại cổ phiếu ( Type of shares ) Tỷ lệ (%) Percent (%) Cổ phiếu niêm yết ( Listed shares ) Cổ phiếu chưa niêm yết ( Unlisted shares ) Tổng cộng ( Total ) 91 9. Quý vị dự định sẽ tăng hay giảm nguồn vốn đầu tư tại Việt Nam trong thời gian tới ( Will you increase or decrease your fund into Vietnam in the near future ) Rút khỏi Việt Nam, không đầu tư Do not invest, leave Vietnam Đầu tư nhưng giảm bớt vốn đầu tư Decrease investment capital Không thay đổi No change Tăng vốn đầu tư Increase investment capital ™ Câu hỏi theo thang điểm ( Questions with the mark – scale ) 10. Quý vị vui lòng cho biết mức độ quan trọng của các mục tiêu đầu tư trên thang đo từ 1 đến 5 ( trong đó 5 là rất quan trọng, 1 là không quan trọng ) theo quan điểm của quý vị ( From your point of view, how important are the following investment purpose ( on the 1 – 5 scale; 5: very important; 4: important; 3: pretty important; 2: rather important; 1: not important ) 1 2 3 4 5 a. Đạt được lợi nhuận trong ngắn hạn [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Get some gain in a short term ) b. Đạt được lợi nhuận trong trung hạn [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] (Get some gain in a medium term ) c. Đạt được lợi nhuận trong dài hạn [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] (Get some gain in a long term ) d. Hưởng lợi từ việc chia cổ tức [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Get dividends ) 92 11. Trong những phương pháp đánh giá sau đây thì phương pháp nào mà quý vị thường sử dụng nhất để đánh giá chứng khoán ( lựa chọn theo thang đo từ 1 đến 5, trong đó 5 là thường sử dụng nhất; 1 là ít sử dụng nhất ) ( Among the following analyzing methods, which one do you often use to evalute securities ( 5: often; 4: frequently; 3: sometimes; 2: occassionally; 1: rarely ) 1 2 3 4 5 a. Phân tích cơ bản [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Basic analysis ) b. Phân tích kỹ thuật [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Technical analysis ) c. Kết hợp phân tích kỹ thuật với phân tích cơ bản [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Combination of basic and technical analysis ) d. Phụ thuộc vào các công ty môi giới chứng khoán [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Relying on securities brokerage companies ) e. Phụ thuộc vào các dịch vụ tư vấn đầu tư [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Relying on investment consultancies ) f. Khác (vui lòng kể ra ) ( Others (please state out) ) ----------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------- 12. Quý vị vui lòng cho biết mức độ tin tưởng của quý vị đối với yếu tố được liệt kê dưới đây về loại chứng khoán mà quý vị chọn mua ( trong đó 5: rất tin cậy; 4: khá tin cậy; 3: bình thường; 2: ít tin cậy; 1: không tin cậy ) 93 ( Please indicate your levels of reliability on the following listed elements about the securities you bought ( including 5: high reliability; 4: quite reliability; 3: normal reliability; 2: little reliability; 4: no reliability ) 1 2 3 4 5 a. Danh tiếng công ty [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Good reputation of that company ) b. Quy mô vốn của công ty [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Equity extent of that company ) c. Lợi nhuận của công ty [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Revenue of that company ) d. Thông tin về công ty trong thời gian gần đây [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Recent information about that company ) e. Tiềm năng phát triển của công ty [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Potentiality of that company ) f. Tính thanh khoản cao [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( High liquidity of that security ) g. Tỷ số P/E [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( The P/E rate ) h. Chỉ số EPS [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( The EPS rate ) 13. Quý vị vui lòng đánh giá mức độ tin cậy của nguồn thông tin được theo thang đo từ 1 đến 5 ( trong đó 5: rất tin cậy; 4: khá tin cậy; 3: bình thường; 2: ít tin cậy; 1: không tin cậy ) ( Please indicate your levels of reliability on the information you are provided, following the 1 – 5 scale ( 5: high reliability; 4: quite reliability; 3: normal reliability; 2: little reliability; 1: no reliability ) 94 1 2 3 4 5 a. Bạn bè hoặc người thân [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Your friends or relatives ) b. Các kết quả từ nghiên cứu đầu tư [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Results of investment researches ) c. Các công ty môi giới chứng khoán [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Securities brokerage companies ) d. Các chuyên gia tư vấn đầu tư [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Investment consultants ) e. Các tạp chí về đầu tư tài chính [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Investment and Finance magazines ) f. Các địa chỉ web về chứng khoán [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] ( Websites of securities ) 14. Quý vị chắc chắn đến mức nào về khả năng sinh lợi nhuận của chứng khoán mà quý vị định chọn mua ( How sure are you about the future returns on securities you intend to buy ) Không Rất chắc chắn ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ chắc chắn (Not sure) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (Highly sure) 15. Nếu tính đến các rủi ro có khả năng xảy ra làm ảnh hưởng đến chứng khoán, quý vị cho rằng rủi ro mà quý vị có thể gặp là ở mức nào ( If risks affecting your securities occurs, which rate of risk do you suppose you meet ) Rất ít rủi ro ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ Nhiều rủi ro (Little risk) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (High risk) 16. Quý vị tự tin đến mức nào về khả năng chứng khoán của quý vị sinh lợi như kỳ vọng 95 ( How sure are you about that your securities make a profit as you wish ) Rất Không tự tin ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ ____ tự tin (Extremedy sure) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (Not sure) 17. Nhận định của quý vị về xu hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Xin cho điểm từ 1 (nếu kém phát triển) đến 5 (nếu rất phát triển) ( Please give your point of view on the tendency of Vietnamese securities market. Give 1 mark (if less develop) to 5 marks (if very develop) ) Nội dung ( Content ) Điểm (1 – 5) Marks (1 – 5) Số lượng cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam ( The quantity of shares in Vietnamese securities market ) Số lượng công ty chứng khoán ( The quantity of the stock companies ) Số lượng nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam ( The quantity of investors in Vietnamese securities market ) Khối lượng giao dịch ( The volume of deals ) Giá trị giao dịch ( The value of deals ) ™ Câu hỏi mở ( Open – ended question / Free questions ) 18. Quý vị có nhận định gì về thị trường đầu tư tại Việt Nam ( How do you evaluate about investment environment in Vietnam ) --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 96 --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 19. Quý vị có đánh giá thế nào về cơ hội kinh doanh tại Việt Nam ( How do you think about business opportunity in Viet Nam ) --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 20. Quý vị gặp bất lợi gì trong quá trình kinh doanh tại Việt Nam ( Do you get any disadvantages in business in Vietnam ) --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 21. Quý vị có những đòi hỏi gì để dễ dàng đầu tư tại Việt Nam ( Do you have any request for easier investment in Vietnam ) --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 22. Ý kiến của quý vị để tăng cường nguồn vốn FPI, Việt Nam cần phải làm gì ( In your opinion, what should Vietnam do to expand FPI ) --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 97 --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 23. Quý vị có dự định sẽ tiếp tục đầu tư vào Việt Nam không? Vì sao? ( Do you intend to continue investing in Vietnam? Why or why not? ) --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- Xin cảm ơn quý vị/ Thanks for your kind support and cooperation 98 PHỤ LỤC 3 THU THẬP Ý KIẾN, NHẬN ĐỊNH CỦA MỘT SỐ NHÀ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA CỦA CÁC CÔNG TY, QUỸ ĐẦU TƯ VỀ “TTCK VIỆT NAM VÀ CƠ CHẾ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP TRÊN TTCK VIỆT NAM” 1. Nhận xét, đánh giá của các NĐTNN về hoạt động của TTCK trong thời gian qua Phần lớn ý kiến chung là thừa nhận những thành công và hạn chế cùng tồn tại trong quá trình hoạt động của TTCK trong thời gian qua. Các ý kiến như sau: Ông DOMINIC SCRIVEN, giám đốc công ty Dragon Capital: Theo ông, TTCK Việt Nam có những thành quả như sau: thứ nhất là thị trường đã diễn ra suôn sẻ, ít sự cố. Thứ hai là xây dựng được lòng tin một phần xã hội và thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp và các nhà đầu tư, trong đó có các nhà đầu tư nước ngoài. Thứ ba là đã giúp doanh nghiệp Việt Nam có một cách nhìn mới về quản trị và định giá giá trị doanh nghiệp. Thứ tư là đã có một số thay đổi chính sách pháp lý quan trọng liên quan đến chứng khoán mà Nghị định 144 ( thay thế Nghị định 48 ) và Nghị định 187 ( thay thế Nghị định 64 ) là những điển hình. Thứ năm là đã tạo ra chuyên môn mới trong ngành tài chính Việt Nam thông qua sự xuất hiện các công ty chứng khoán và các công ty quản lý quỹ. Bên cạnh đó, hoạt động của TTCK cũng có một số nhược điểm tồn tại. Tuy có sự tham gia tích cực của các NĐTNN nhưng tiềm năng của NĐTNN chưa được khai thác hết, các quỹ nước ngoài đang đầu tư tại Việt Nam chủ yếu niêm yết ở nước ngoài, giá các chứng chỉ quỹ đó cao hơn giá trị tài sản. Điều đó cho thấy nhu cầu đầu tư của họ lớn hơn khả năng đầu tư. Theo quan điểm cá nhân của ông, Việt Nam có nhu cầu 99 huy động vốn ngày càng lớn, do đó cần cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư để hấp thu lượng vốn của các NĐTNN như tăng quy mô của thị trường, mở room cho NĐTNN. Tuy nhiên, chưa hẳn sẽ có một làn sóng đầu tư mới, mạnh mẽ vào Việt Nam sau khi “room” được mở vì ngoài chuyện phần trăm tham gia vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư cũng rất chú ý đến quy mô thị trường. Khi đó, trong mắt nhiều nhà đầu tư mà ông tiếp xúc thì quy mô TTCK còn nhỏ. Thông thường, khi đầu tư vào một thị trường nào đó, các quỹ đầu tư lớn trên thế giới đều căn cứ 80% vào các yếu tố khách quan, trong đó yếu tố quan trọng nhất là quy mô thị trường, còn 20% còn lại là chủ quan. Cho nên có thể nói, hầu hết những định chế nước ngoài tham gia vào Việt Nam cho đến thời điểm này đều dựa vào 20% chủ quan vì 80% yếu tố khách quan Việt Nam chưa đạt được do quy mô thị trường còn nhỏ. Ông JOHAN NYVENE, Giám đốc ngân hàng HSBC Việt Nam, chi nhánh Hà Nội Theo ông, thành tựu quan trọng nhất mà TTCK Việt Nam đã đạt được là sự ổn định của thị trường. Lúc mới thành lập, thị trường đã trải qua một số thay đổi và thiếu ổn định. Sau khi UBCKNN và SGDCK TPHCM điều chỉnh tăng phiên giao dịch và ngăn ngừa các yếu tố đầu cơ lũng đoạn, sự ổn định của thị trường đã được cải thiện. Tuy vậy, mất hơn 5 năm mà thị trường chỉ dung nạp được trên 30 công ty niêm yết và mức vốn hóa thị trường chỉ đạt xấp xỉ trên 500 triệu USD, theo ông là khá khiêm tốn. Hơn nữa, sự vắng mặt của nhiều công ty lớn, có chất lượng đang là một trong những nhân tố chính khiến các nhà đầu tư mất dần vào sự quan tâm thị trường này. Tuy nhiên, khó khăn mà ông cũng như các NĐTNN khác gặp phải là tìm kiếm sự minh bạch rõ ràng trong khung pháp lý vì trên thực tế, thị trường phải chịu sự quản lý của ít nhất là 3 cơ quan quản lý khác nhau và khung pháp lý này đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan nói trên. Một số vấn đề trong việc xử lý một số các loại thuế, quy định về tài khoản tiền mặt cho giao dịch chứng khoán và việc xử lý các giao dịch không khớp vẫn đang còn tồn tại. 100 Mặc dù vậy, theo dự đoán của ông, TTCK Việt Nam sẽ có nhiều thay đổi tích cực. Cụ thể số lượng công ty lên sàn sẽ tăng, trong đó hy vọng sẽ xuất hiện cổ phiếu của các công ty lớn ở những ngành công nghiệp mũi nhọn và của các ngân hàng thương mại. Ông DONLAM, Giám đốc công ty quản lý quỹ Vina Capital Theo ông, vấn đề có thể thấy ngay là nhờ có TTCK, các quỹ đầu tư nước ngoài đã phát triển trở lại và thu hút một lượng vốn đáng kể vào Việt Nam, điển hình là quỹ VOF. Sau hơn một năm hoạt động, quỹ VOF đã huy động được 95 triệu USD, trong đó 60% đã được đầu tư và hy vọng phần còn lại sẽ được đầu tư hết trong thời gian tới. Tuy nhiên, vấn đề đang làm cho các nhà đầu tư “đau đầu” là thiếu hàng hóa để đầu tư. Ngoài vấn đề hàng hóa, còn một số cản trở trong thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp vào Việt Nam như việc hạn chế tỷ lệ sở hữu của NĐTNN. Theo ông, nếu cho người nước ngoài mua 100% công ty Việt Nam, không những các quỹ đang hoạt động tại Việt Nam mà nhiều quỹ nước ngoài lớn khác sẽ bỏ tiền vào. Thực tế trong quá trình ra nước ngoài huy động vốn, các nhà đầu tư này nhận thấy có nhiều nhà đầu tư khác có tiền muốn vào Việt Nam đầu tư nhưng lại thiếu thông tin về Việt Nam. Như vậy cần tổ chức nhiều hội nghị lớn về đầu tư mà đối tượng chính là các nhà đầu tư tài chính lớn trong khu vực Bắc Mỹ và Châu Âu, hi vọng sẽ có nhiều nhà đầu tư biết đến và quan tâm đầu tư. Ông KEVIN SNOWBALL, Giám đốc công ty quản lý quỹ PXP Theo ông, hai năm qua SGDCK TP.HCM đã hoạt động rất thành công ( năm 2004 chỉ số VN-Index tăng 43,4%; năm 2005 tăng 28,5% ), năm 2005 tổng giá trị thị trường đã tăng gấp đôi, đạt trên 500 triệu USD, mặc dù chỉ có thêm 7 công ty mới được niêm yết. Thị trường chưa đạt được mục tiêu với tổng giá trị là 1 tỷ USD vào cuối năm nhưng rất có thể sẽ sớm đạt được mức này vào ngày 19/01/06, khi công ty Vinamilk được niêm yết. Theo ông, đây có lẽ là thành tựu có ý nghĩa nhất trong sự phát triển 101 TTCK cho đến nay. Với quyết tâm và nếu không xảy ra những biến động về mặt tài chính, TTCK Việt Nam có thể đạt được mục tiêu 2 tỷ USD vào cuối năm 2006. Tất cả các cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường hiện nay, chất lượng của các cổ phiếu niêm yết trên TTCK có thể được xem là tốt nhất, ít ra trên phương diện quản trị công ty và công bố thông tin. Ngay từ khi mới khai trương, cấu trúc của SGDCK đã rất hoàn chỉnh và cho đến nay chưa gây khó khăn gì cho việc đầu tư của quỹ PXP Việt Nam và các NĐTNN nói chung. Mặc dù tính chuyên nghiệp của TTCK Việt Nam ngày càng được nâng cao như kỳ vọng, nhưng nó còn có thể được lợi hơn nữa từ việc tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế có nhiều kinh nghiệm tham gia vào thị trường. Việc tăng tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của các NĐTNN đã làm tăng tính thanh khoản của các cổ phiếu và tạo điều kiện thuận lợi cho các đợt phát hành mới, ảnh hưởng tích cực đến toàn thị trường nói chung và PXP nói riêng. Tuy nhiên, một trở ngại đối với các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài sẽ phát sinh trong tương lai khi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu niêm yết của NĐTNN đạt đến giới hạn, trừ khi có sự tiếp tục tham gia của phía nước ngoài trong những công ty niêm yết. Ngoài ra, quy mô TTCK Việt Nam chưa đủ lớn để đồng thời phát triển hai thị trường vốn riêng biệt, mặc dù tác động của sự ra đời của TTGDCK Hà Nội góp phần hạn chế sự phát triển của thị trường “chợ đen” rất được hoan nghênh. Ông TÙNG KIM NGUYÊN, Giám đốc điều hành Indochina Capital Theo ông, TTCK Việt Nam có rất nhiều hứa hẹn và triển vọng. Có thể ví von TTCK Việt Nam được phát triển từ một ngôi làng với một vài ngôi nhà nhỏ. Nó được hình thành và phát triển từ một vài công ty để đến nay trở thành một thị trường có hàng trăm công ty niêm yết và đặc biệt đã thu hút được sự chú ý của nhiều nhà đầu tư tham gia cũng như các doanh nghiệp đua nhau niêm yết trên sàn. Điều đó đã làm cho những quỹ đầu tư nước ngoài trong đó có Indochina Capital hài lòng để tham gia. Tuy nhiên việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới ( WTO ) của Việt Nam cũng tạo thêm nhiều áp lực cho các quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Thách thức lớn 102 nhất là làm thế nào để hiểu được các công ty Việt Nam. Các công ty Việt Nam khi hội nhập quốc tế thường có quy mô nhỏ hơn các công ty nước ngoài. Còn các công ty nước ngoài khi đã hội nhập quốc tế thường có quy mô lớn và kiến thức về các thị trường trên thế giới tốt hơn công ty Việt Nam. Như vậy, để nhận diện được công ty nào có khả năng nâng cao sức cạnh tranh, hội đồng quản trị, ban giám đốc nào có thể lèo lái được con thuyền của công ty chính là một khó khăn lớn cho các quỹ đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Một khó khăn nữa đối với các quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam theo ông đó là sự khó khăn trong việc tìm kiếm kênh tái đầu tư, vì hiện nay có rất nhiều chứng khoán đã có giá vượt qua giá trị thực của nó. Do đó mặc dù đây là cổ phiếu của những doanh nghiệp hoạt động tốt như Vinamilk, Sacom, FPT, Sacombank… nhưng các quỹ cũng không thể nắm giữ trong dài hạn để tránh rủi ro rớt giá mà phải bán ra để đầu tư vào một lĩnh vực khác. Tuy nhiên ông cho biết sẽ vẫn tiếp tục rót vốn vào Việt Nam trong năm 2007, cụ thể là đầu tư vào các lĩnh vực còn nhiều tiềm năng như địa ốc, dịch vụ, cầu cảng, các dự án về hạ tầng, v.v… Ông SAMMY HO, Giám đốc điều hành EuroEvents Theo ông quy mô nền kinh tế Việt Nam tuy còn khá nhỏ bé nhưng đang phát triển với tốc độ hơn 8%/năm. Đây là một con số ấn tượng và trên thực tế là cao nhất khu vực Đông Nam Á. Điều này đặc biệt hấp dẫn đối với các NĐTNN bởi tiềm năng tăng trưởng là rất lớn. Mặc dù cơ sở hạ tầng còn kém phát triển so với các thị trường lớn ở Châu Á, quá trình cải cách ở Việt Nam đang diễn ra với nhịp độ đáng khích lệ và các định chế đầu tư nước ngoài cảm thấy họ có thể góp phần quan trọng vào việc phát triển thị trường, từ đó bảo vệ lợi ích của họ trong các hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước đang được đẩy mạnh cũng góp phần làm gia tăng sự quan tâm của các NĐTNN và mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho ngân hàng đầu tư cũng như các tổ chức tài chính trung gian. Mặt khác, việc Việt Nam gia 103 nhập WTO là thời điểm tốt để các định chế đầu tư nước ngoài khám phá thị trường tài chính Việt Nam, trong đó có các lĩnh vực ngân hàng và bảo hiểm. 2. Kiến nghị của các NĐTNN về cơ chế hoạt động và thu hút vốn đầu tư gián tiếp nhằm thúc đẩy sự phát triển TTCK Việt Nam Ông LOUIS NGUYEN, Giám đốc tài chính công ty Vina Capital Theo ông, mặc dù Chính phủ đã nâng mức sở hữu cho NĐTNN lên đến 49% đối với cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên TTCK, nhưng một pháp nhân nước ngoài mới đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam thường không mua quá 30%, nên doanh nghiệp được đầu tư vẫn là doanh nghiệp Việt Nam. Sự đầu tư này chủ yếu mang tính hỗ trợ tài chính và quản trị hơn là can thiệp vào công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Vì tính chất của nguồn vốn FPI là đầu tư vào doanh nghiệp cổ phần, nên để thu hút được nguồn vốn này ngoài hệ thống pháp lý cần cải thiện, thay đổi cho phù hợp với các quy tắc chung thì Việt Nam cần phải tăng cường cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống doanh nghiệp và thúc đẩy TTCK phát triển bằng việc đưa nhiều doanh nghiệp mạnh dạn lên niêm yết. Vào những năm 90, nguồn vốn FPI đã được đổ khá nhiều vào Việt Nam mà cụ thể là sự xuất hiện của hơn 10 quỹ đầu tư nước ngoài chứng tỏ NĐTNN coi thị trường Việt Nam là một thị trường hấp dẫn, có thể mang lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên, lúc này khu vực kinh tế tư nhân còn yếu kém, kinh tế Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo và TTCK Việt Nam chưa ra đời nên Việt Nam đã lỡ mất cơ hội duy trì và nhân rộng nguồn vốn đầu tư vô cùng quý giá này. Ông IAN LYDALL, Tổng giám đốc khu vực Đông dương của Price Water House Cooper Theo ông, hiện có nhiều nhược điểm cản trở dòng vốn FPI đổ vào Việt Nam. Điều quan trọng nhất đối với nhà đầu tư là muốn hiểu được hoạt động của doanh nghiệp một cách chân thực chính xác qua bản báo cáo tài chính, nhưng phần lớn doanh nghiệp Việt Nam đều coi việc báo cáo chỉ để đối phó với cơ quan thuế chứ không phải dành cho cổ đông cũng như nhà đầu tư tiềm năng. Doanh nghiệp Viêt Nam hiện nay 104 thường lập 2 loại sổ sách kế toán, một dành cho mình và một dành cho cơ quan thuế. Trong khi đó, hệ thống kiểm soát còn nhiều bất cập, có những quy định không theo chuẩn mực quốc tế. Phương pháp xác định doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hóa chủ yếu là tính theo giá trị sổ sách chứ không sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền, nên để đánh giá giá trị thực của một doanh nghiệp là rất khó. Hệ thống thông tin của doanh nghiệp còn yếu, không cung cấp đầy đủ cho nhà đầu tư về tình hình hoạt động cũng như những dự báo trong tương lai. Hoạt động thâu tóm giữa các doanh nghiệp gần đây mới được công bố công khai. Hầu hết doanh nghiệp Việt Nam đều ngại công khai tình hình hoạt động kinh doanh, hội đồng quản trị chưa phải là tổ chức quy tụ những cổ đông lớn và không hoạt động độc lập, bởi tại nhiều doanh nghiệp, giám đốc lại kiêm luôn chức chủ tịch hội đồng quản trị. Như vậy, dù môi trường đầu tư ở Việt Nam đã và đang được cải thiện để trở nên hấp dẫn đối với NĐTNN, nhưng nếu chính bản thân doanh nghiệp Việt Nam không tự thay đổi mình thì khả năng thu hút FPI sẽ vẫn hạn chế. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra đòi hỏi sự lớn mạnh của doanh nghiệp Việt Nam. Đã đến lúc doanh nghiệp Việt Nam phải tự vượt lên chính mình mới hy vọng vững tay chèo khi ra biển lớn. Ông TONY HUANG, Tổng giám đốc công ty Austnam Theo ông, nên tháo bỏ những khống chế chung để tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp lên sàn. Sự quản lý nên được thực hiện theo ngành dọc, trong đó những ngành đang cần vốn, công nghệ để thực hiện công nghiệp hóa ( tin học, xây dựng,…) thì không nên hạn chế NĐTNN, ngành liên quan đến tài nguyên, môi trường mới cần hạn chế NĐTNN. Đối với những ngành phải hạn chế NĐTNN, Chính phủ cũng nên linh động cho các doanh nghiệp được lên sàn với thời gian quy định hạn chế ( chẳng hạn sau 10 năm niêm yết ), nếu không, việc khuyến khích doanh nghiệp FDI chuyển đổi vào niêm yết sẽ mất hết ý nghĩa. Ông lưu ý là tâm lý chung của tất cả các chủ đầu tư là không muốn chia sẻ doanh nghiệp của mình với người khác, bởi họ đã bỏ nhiều công sức, tâm huyết “sinh ra” và “nuôi dưỡng” doanh nghiệp của họ. Theo đó, với chủ 105 đầu tư, vốn là một yêu cầu quan trọng, nhưng quan trọng hơn là định hướng phát triển doanh nghiệp và quyền quản lý của họ trong doanh nghiệp phải được bảo vệ. Xin thử hình dung như sau: một doanh nghiệp như Austnam với định hướng trở thành công ty cung cấp giải pháp xây dựng đồng bộ và đa dạng, nhưng trong đội ngũ lãnh đạo lại có đối thủ cạnh tranh của công ty hay những người có tiền đơn thuần mà không hiểu, không tâm huyết với định hướng của Austnam, thì chắc chắn công ty khó lòng đi được đến đích. Do đó, việc khống chế tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp niêm yết tối đa 49% như hiện nay cần được nâng lên và theo ông nên có quy định khống chế cho từng cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài chứ không nên khống chế tỷ lệ đầu tư của các NĐTNN. Ông ALAIN CADY, Tổng giám đốc HSBC tại Việt Nam Theo ông, cổ phần hóa là một tiến trình rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế ở Việt Nam để chuyển các doanh nghiệp Nhà nước sang mô hình kinh doanh và quản lý hiệu quả hơn. Nó không những giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài qua giao dịch đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp mà còn là động lực để khơi dậy và huy động các nguồn vốn tiết kiệm chưa đạt hiệu quả kinh tế cao. Một số đánh giá về quá trình cổ phần hóa của các chuyên gia cho thấy, thành phần kinh tế quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam, khu vực tư nhân cần phải đóng vai trò lớn hơn. Một số lĩnh vực công nghiệp và cả khu vực ngân hàng cần được cổ phần hóa nhanh hơn. Để có một “thị trường vốn phù hợp”, Việt Nam cần một sự phát triển cao hơn của TTCK, cụ thể cần nhiều công ty niêm yết hơn nữa và cần nhiều doanh nghiệp lớn xuất hiện trên TTCK. Bên cạnh đó cần phát triển thị trường trái phiếu công ty, tăng tính thanh khoản cho trái phiếu Chính phủ, phát hành thêm trái phiếu đô thị và trái phiếu công trình. Đồng thời mở rộng thêm các nhà đầu tư nhất là các nhà đầu tư lớn có tổ chức, bao gồm cả quỹ bảo hiểm xã hội. Đặc biệt, quan trọng và cần ưu tiên hàng đầu là hoàn thiện các cơ chế chính sách để thị trường phát triển. 106 Ngoài ra, để có thể huy động được các nguồn tài chính dài hạn, về cơ bản, thị trường cần nhiều thông tin hơn để đánh giá chính xác rủi ro của doanh nghiệp. Một hệ thống đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp cần được thiết lập và tất cả các thông tin về tín dụng cũng cần được cập nhật thường xuyên tại hệ thống thông tin tín dụng cơ bản Ông DOMINIC SCRIVEN, Giám đốc điều hành công ty Dragon Capital Ông cho rằng, đối với TTCK Việt Nam hiện nay, để tránh tình trạng nhà đầu tư chỉ đầu tư ngắn hạn trên thị trường, tức là bán tháo cổ phiếu khi thị trường có chiều hướng đi xuống, các công ty niêm yết nên để sẵn một lượng tiền mặt nhất định để can thiệp khi giá cổ phiếu biến động quá lớn. Ngay ở Hồng Kông, khi TTCK biến động, chính quyền cũng phải dùng tiền mặt để can thiệp. Ngoài ra, hiện nay, mức độ hiểu biết của NĐTNN về TTCK và các doanh nghiệp cổ phần Việt Nam là rất thấp, dẫn đến việc đánh giá giá trị doanh nghiệp Việt Nam hầu như không chính xác. Hệ thống kế toán cũng như các chuẩn mực về quản trị doanh nghiệp Việt Nam chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, nên việc xác định giá trị doanh nghiệp là rất khó khăn. Hầu hết doanh nghiệp Việt Nam chưa xây dựng được cho mình một chiến lược đầu tư lâu dài. Đối với vấn đề quản trị doanh nghiệp, ông cho rằng các doanh nghiệp Việt Nam coi công ty kiểm toán như là một tổ chức bắt buộc phải đối phó nhiều hơn là tổ chức có thể giúp đỡ mình nắm bắt tình hình phát triển một cách trung thực nhất. Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam cần thiết lập mối quan hệ với công ty kiểm toán theo hướng linh động và hiểu biết lẫn nhau nhiều hơn. Ông JUERG VONTOBEL, Chủ tịch công ty quản lý quỹ Việt Nam Holding Theo ông để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Chính phủ nên cân nhắc một số thay đổi sau. Thứ nhất, cần cải thiện chất lượng của việc cung cấp thông tin. Hiện nay, các bản công bố thông tin thường được chuẩn bị rất sơ sài, có quá ít thông tin, và do vậy, nhà đầu tư không có đủ cơ sở để đưa ra một quyết định đầu tư như mong muốn. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, nhà đầu tư không được cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết về tình hình tài chính của công ty. Thứ hai, Chính phủ nên xem 107 xét tăng tỷ lệ ký quỹ tối thiểu nhằm loại bớt các nhà đầu cơ, người chỉ đấu giá rồi đem bán ngay mà không có ý định thực sự mua cổ phiếu. Thứ ba, nhà đầu tư nên được có nhiều thời gian hơn. Hiện tại, nhà đầu tư chỉ có 20 ngày ( kể cả cuối tuần ) để đưa ra quyết định đăng ký đấu giá. Ngay ở Trung Quốc, bản công bố thông tin được công bố hàng tháng trước khi nhà đầu tư phải đưa ra quyết định. Ông SAMMY HO, Giám đốc điều hành EuroEvents Theo ông sự thành công của thị trường tài chính ở bất cứ quốc gia nào cũng đều nhờ có một môi trường pháp lý lành mạnh, hệ thống giao dịch mạnh, cơ sở hạ tầng quản lý rủi ro, thị trường thứ cấp phát triển và hệ thống ngân hàng tốt. Vì vậy, để ngăn ngừa các cú sốc tài chính có thể xảy ra, điều cốt yếu là cần nhanh chóng xây dựng một thị trường năng động, có tính thanh khoản cao với sự tham gia tích cực của cả các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong trường hợp thị trường đi xuống, sự có mặt của một cơ sở hạ tầng vững mạnh sẽ là yếu tố đảm bảo cho sự phục hồi nhanh chóng của thị trường bởi các yếu tố mang tính nền tảng của nền kinh tế đều đang rất mạnh. Việc phát triển các dịch vụ chuyên nghiệp như định mức tín nhiệm, quản lý rủi ro… cũng đóng vai trò hết sức quan trọng bởi chúng là những yếu tố căn bản trong việc xây dựng và duy trì một thị trường vốn ổn định./. 108 PHỤ LỤC 4 DANH SÁCH MỘT SỐ QUỸ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ LIÊN DOANH CÓ QUY MÔ VỐN LỚN ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM STT Quỹ quản lý Tên quỹ Ngày thành lập Tình trạng niêm yết Quy mô quỹ (triệu USD) 1 Dragon Capital VN Enterprise Investment Ltd (VEIL) Tháng 07/1995 Dublin 1.044,3 2 Vina Capital VN Opportunity Fund (VOF) 09/2003 London (AIM) 789,5 3 Dragon Capital VN Growth Fund (VGF) 10/2004 Dublin 536,0 4 Internatinon Data Group (IDG) IDG Ventures VN 08/2004 Private Equity 100,0 5 PXP Vietnam Asset Mgt PXP VN Fund 12/2003 Dublin 134,0 6 Dragon Capital VN Dragon Fund 12/2005 Dublin 334,1 7 PXP Vietnam Asset Mgt VN Emerging Equity Fund 11/2005 Dublin 97,0 8 Mekong Capital Mekong Enterprise Fund (MEF) 04/2002 Private Equity 27,1 9 Finansa Fund Mgt VN Equity Fund 07/2005 NA 18,1 10 KV Mgt Pte Limited (Singapore) VN Investment Fund Singapore (VIF) 1992 Unlisted 5,5 11 Vietnam Fund Mgt Beta VN Fund 09/1993 Dublin 2,9 12 Korean Investment Trust Mgt KITMC VN Ground Fund 04/2006 NA 25,0 13 Korean Investment Trust Mgt Worldwide VN Fund 09/2006 NA 76,0 14 Mekong Capital Mekong Enterprise Fund (MEFII) 05/2006 Private Equity 50,0 15 Indochina Capital Indochina Equity Fund 05/2006 London 428,0 16 Vietnam Holding Asset Mgt VN Holding Fund 05/2006 London (AIM) 128,0 17 Vina Capital DFJ Vina Capital L.P 08/2006 Member 25,0 109 Fund 18 PPF Asset Mgt A.S PPF A.S 04/2006 NA 50,0 19 PXP Vietnam Asset Mgt VN Lotus Fund 11/2006 Dublin 41,0 20 JF Asset Mgt JF Asset VN Fund 11/2006 NA 104,0 21 Blackhorse Asset Mgt Blackhorse Enhanced VN Inc 12/2006 Sin or AIM 50,0 22 Deutsche Asset Mgt DWS VN Fund 12/2006 Dublin 354,0 23 Golden Bridge (Korea) Blue Ocean Fund 12/2006 Member Fund 10,0 24 Prudential Vietnam Prudential VN Segregated Portfolio 12/2007 Dublin 288,0 25 Korean Investment Trust Mgt Korea Worldwide VN Hybrid Trust 1 01/2007 NA 400,0 26 Lion Capital Lion VN Fund NA NA 33,0 27 LANDESBANK BERLIN Vn Opportunity-Zertifikat 10/2006 NA 50,0 28 DEUTSCHE BANK Vn Top Select-Zertifikat 11/2006 NA 100,0 29 HSBC P-notes NA NA 100,0 30 Vina Capital Vinaland Fund 12/2005 London (AIM) 200,7 31 Keppel Land Keppel Fund 2003 Private Equity 100,0 32 Indochina Capital Indochina Land Holdings 05/2005 Private Equity 42,0 33 Indochina Capital Indochina Land Holdings II - Private Equity 100,0 34 Prudentail Vietnam Prudential Fund 06/2005 Private Equity 63,7 35 Vietfund Mgt VFMVF1 05/2004 Vietnam 156,2 36 Thanh Viet Fund Mgt Co. (TMC) Saigon Fund A1 11/2005 Member Fund 1,3 37 Prudential Vietnam Fund Mgt Prudential Balanced Fund I 08/2006 Vietnam 31,3 38 Pioneer VN pioneer Fund NA NA NA 39 Horizon Capital Vietnam - NA NA NA 40 Vietfund Mgt VFMVF2 12/2006 NA 25,0 41 Hanoi Fund Mgt Hanoi Investment Fund NA NA 12,0 110 42 Bao Viet Bao Viet Investment Fund 07/2006 None 31,3 43 Vietcombank JV VPF1 01/2006 None 12,5 44 BIDV Partners BVIM 02/2006 None 100,0 45 Vietcombank JV VPF2 07/2006 None NA

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfThu hút và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.pdf
Luận văn liên quan