Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ

Thường xuyên mở các khóa đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên huy động vốn, cả những lớp về kỹ năng giao tiếp với khách hàng. Có bảng chấm công cho nhân viên mỗi tuần, tổ chức thi đua giữa các nhân viên về chỉ tiêu huy động vốn. Lãnh đạo Ngân hàng cần theo dõi và thường xuyên kiểm tra kết quả hoạt động của từng phòng ban để kịp thời đôn đốc cũng như khen thưởng. Thiết kế lại những băng gon, bảng chỉ dẫn, bảng thông báo để khách hàng có thể thuận tiện tìm hiểu và giao dịch với Ngân hàng. Cập nhật thường xuyên các báo cáo kinh doanh lên website để khách hàng tham khảo và thiết kế lại trang web sinh động hơn để thu hút khách hàng truy cập. Trực tiếp giải đáp thắc mắc cho khách hàng với phương châm “tạo những tiện ích tốt nhất cho khách hàng khi đến với VCB Cần Thơ”. Xây dựng kế hoạch tăng cường mạng lưới, cụ thể mở thêm một số phòng giao dịch ở các Quận Bình Thủy, Thốt Nốt trong thành phố, đồng thời trang bị thêm máy ATM ở những vị trí then chốt trong thành phố như: Siêu thị, trường Đại học để trình bày với Ngân hàng Hội sở phê duyệt.

pdf85 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 07/01/2014 | Lượt xem: 3582 | Lượt tải: 39download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ền gửi này tăng nhanh qua các năm, cụ thể năm 2007 tăng 100% so với năm 2006 (tương ứng từ 0,1 tỷ đồng lên 0,2 tỷ đồng. Sang năm 2008 lại càng tăng đột biến hơn với tỷ lệ 1900 % và đạt 3,8 tỷ đồng. Nguyên nhân là người dân đã dần làm quen với dịch vụ Ngân hàng và nhận ra được tiện ích của việc gửi tiền chuyên dùng. Việc này giúp họ tiết kiệm khá nhiều thời gian và lại nhận được khoản lãi. 4.2.2. Tiền gửi có kỳ hạn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim47- Tiền gửi có kỳ hạn là khoản vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu từ lượng vốn nhàn rỗi của các khách hàng cá nhân trên địa bàn. Đây cũng là loại tiền gửi giữ vai trò khá quan trọng và luôn chiếm tỷ trọng cao trong các năm qua (trên 40% tổng vốn huy động). Tiền gửi này Ngân hàng chia thành 2 mức: tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng (ngắn hạn) và tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng (trung và dài hạn). Bảng 06: TÌNH HÌNH TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN QUA 3 NĂM 2006 - 2008 ĐVT: Tỷ đồng (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) 4.2.2.1. Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là loại tiền gửi ngắn hạn và thông thường Ngân hàng phải trả mức lãi suất thấp so với kỳ hạn trên 12 tháng. Tuy nhiên, đây cũng là nguồn vốn rất cần thiết để Ngân hàng có thể kinh doanh cho vay ngắn hạn, hoặc hoạt động cho vay qua đêm. Trong những năm qua lượng vốn huy động ngắn hạn tăng liên tục. Theo bảng 06, năm 2006 huy động đươc 213 tỷ đồng, năm 2007 lượng vốn này tăng lên 268 tỷ đồng, tăng 55 tỷ tương ứng 25,82% so với năm trước, sang năm 2008 tiếp tục tăng, đạt 402 tỷ đồng, tăng 203 tỷ đồng (75,75%) so với năm 2007. Do lãi suất huy động trong năm tăng mạnh, đây là yếu tố hấp dẫn khiến cho người dân đổ xô gửi tiền vào Ngân hàng nhiều hơn. Mặt khác, do lãi suất biến động phức tạp nên người dân luôn kỳ vọng có thể lãi suất huy động sẽ tiếp tục tăng nên chọn gửi theo hình thức ngắn hạn vì sợ rủi ro lãi suất tiếp tục tăng, dẫn đến khoản huy động tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng tăng nhanh như thế. 4.2.2.2. Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng 10 Tiền gửi có kỳ hạn 11 Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng 12 Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Khoản mục Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % TG có KH10 322 40,76 413 44,99 591 50,90 91 28,26 178 43,10 +TGKH<12t11 213 26,96 268 29,19 471 40,57 55 25,82 203 75,75 +TGKH>12t12 109 13,80 145 15,80 120 10,34 36 33,03 (25) (17,24) Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim48- Với kỳ hạn trên 12 tháng, khoản vốn huy động này được gọi là nguồn vốn huy động trung và dài hạn của Ngân hàng, lượng vốn này càng có vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn vốn ổn định cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tuy nhiên, nguồn vốn này huy động được nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ biến động của lãi suất. Trong 3 năm qua sự biến động lãi suất khá phức tạp vì vậy khoản tiền gửi không kỳ hạn có sự tăng giảm đáng kể. Năm 2006, Ngân hàng huy động được 109 tỷ đồng, sang năm 2007 nguồn vốn huy động này tăng 33,03% (36 tỷ đồng) và đạt 145 tỷ đồng. Năm 2007, nền kinh tế tương đối ổn định, thu nhập của người dân thành phố được cải thiện nên họ có nhu cầu gửi tiền vào Ngân hàng để được hưởng lãi suất. Thêm vào đó, Ngân hàng có tiện ích khi gửi tiền có kỳ hạn dài nhưng khách hàng vẫn có thể rút tiền trước hạn khi cần thiết và hưởng mức lãi suất theo tiền gửi không kỳ hạn. Tiện ích này đã khiến khách hàng rất hài lòng và gửi tiền có kỳ hạn nhiều hơn để có thể hưởng mức lãi suất cao hơn. Đến năm 2008, loại tiền gửi lại giảm đáng kể 25 tỷ đồng (17,24%). Như phân tích trên, tình hình lãi suất năm 2008 có nhiều biến động nên khách hàng không muốn gửi tiền kỳ hạn dài vì họ sẽ phải chịu rủi ro lãi suất. Tóm lại, khoản tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng giảm trong năm 2008 là một vấn đề đáng ngại mà Ngân hàng cần xem xét lại. Nếu lượng vốn này tiếp tục giảm sẽ rất khó cho Ngân hàng trong việc lập các kế hoạch cho vay dài hạn. Vì vậy, Ngân hàng cần có giải pháp cụ thể để cải thiện nguồn vốn này trong năm tới. 4.2.3. Tình hình phát hành giấy tờ có giá Bảng 07: TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ QUA 3 NĂM 2006 - 2008 ĐVT: Tỷ đồng (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) Phát hành giấy tờ có giá là một phương thức huy động vốn của Ngân hàng nhằm tạo nguồn vốn tức thời để bù đắp những khoản thiếu hụt tạm thời. Tình hình phát hành giấy tờ có giá của VCB Cần Thơ biến động với xu hướng giảm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % Giấy tờ có giá 44 22 15 (22) (50,00) (7) (31,82) Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim49- mạnh qua các năm. Năm 2006, vốn huy động từ lọai tiền gửi này là 44 tỷ đồng, sang năm 2007 giảm xuống một nửa 22 tỷ đồng, tức là đã giảm đi 50,00%. Nguyên nhân là do trong năm này các hình thức huy động vốn khác như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán có hiệu quả đã tạo ra nguồn vốn khá đủ cho hoạt động của Ngân hàng, vì vậy lượng vốn thiếu hụt tạm thời giảm đi nên Ngân hàng không cần phải tăng việc phát hành kỳ phiếu và trái phiếu để huy động vốn. Hơn nữa lãi suất của kỳ phiếu và trái phiếu lại cao hơn lãi suất tiền gửi, nếu cắt giảm việc phát hành các loại giấy tờ có giá này thì Ngân hàng sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí trả lãi. Sang năm 2008, số vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá lại tiếp tục giảm thêm 7 tỷ đồng, tương ứng 31,82%. Lý giải cho sự sụt giảm này vì trong năm 2008 Ngân hàng huy động được vốn khá nhiều từ nguồn tiền gửi của khách hàng. Lượng vốn này đã có thể đáp ứng nhu cầu kinh doanh nên Ngân hàng chủ động giảm phát hành giấy tờ có giá. Vì việc phát hành giấy tờ có giá sẽ tốn chi phí nhiều hơn: chi phí phát hành, in ấn, lãi suất giấy tờ có giá phải cao hơn công cụ huy động khác cùng thời hạn mới có thể thu hút nhà đầu tư. Tóm lại, sự sụt giảm nguồn vốn huy động trên kênh phát hành giấy tờ có giá không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh. Tuy nhiên, Ngân hàng cũng cần có những kế hoạch cho việc phát hành giấy tờ có giá để có thể huy động nguồn vốn ổn đinh cho kế hoạch kinh doanh dài hạn. 4.2.4. Phân tích vốn huy động theo ngoại tệ và nội tệ VCB Cần Thơ là Chi nhánh của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, vì thế đối tượng phục vụ chính của Chi nhánh là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Do đó, nhu cầu về ngoại tệ để phục vụ cho đối tượng khách hàng này là rất lớn. Bảng 08: VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO NGOẠI TỆ, NỘI TỆ ĐVT: Tỷ đồng 2007/2006 2008/2007Khoản mục 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Nội tệ 538 678 894 140 26,02 216 31,86 Ngoại tệ13 252 240 267 (12) (4,76) 27 11,25 TỔNG 790 918 1.161 128 16,20 243 26,47 13 Tỷ giá qui đổi USD/VND vào thời điểm 31/12 các năm 2006, 2007, 2008 lần lượt 16.061; 16.010; 17.400; Số liệu lấy từ Phòng Vốn, VCB Cần Thơ. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim50- (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) Qua bảng 08 ta thấy tỷ trọng huy động vốn tính theo nội tệ luôn chiếm tỷ lệ trên 50% và luôn tăng qua các năm. Lượng vốn huy động theo nội tệ năm 2007 là 678 tỷ đồng, tăng 26,06% ứng với 140 tỷ đồng so với năm 2006, đến năm 2008 tốc độ tăng nhanh hơn 31,86% tương đương 216 tỷ đồng so với năm 2007. Vốn huy động theo tiêu chí nội tệ tăng phản ánh được hiệu quả của Ngân hàng trong công tác huy động vốn là nhằm vào các khách hàng cá nhân trên địa bàn. Nếu tính theo tiêu chí ngoại tệ thì lượng vốn huy động biến động theo hướng giảm 12 tỷ đồng, tương đương giảm 4,76% năm 2007 so với năm 2006. Lý do huy động ngoại tệ năm 2007 giảm là do năm 2007 lãi suất USD có xu hướng giảm vì Cục Dữ trữ Liên Bang Mỹ liên tục cắt giảm lãi suất trong khi tỷ giá bất lợi cho người giữ tiền do USD mất giá. Do đó, người dân không muốn giữ USD. Tuy nhiên, lượng vốn huy động tính theo ngoại tệ lại tăng 11,25% tương đương 27 tỷ đồng năm 2008 so với năm 2007. Nguyên nhân của sự biến động này là do năm 2008, Ngân hàng tăng cường dịch vụ kinh doanh ngoại tệ vì vậy phải tăng cường huy động ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu cho vay cũng như đảm bảo tính thanh khoản ngoại tệ trong Ngân hàng. Tóm lại, việc huy động vốn theo ngoại tệ hay nội tệ đều quan trọng như nhau. Ngân hàng cần tranh thủ tất cả các nguồn có thể huy động được để có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn và đạt kế hoạch đề ra trong năm 2009. Tuy nguồn vốn huy động theo ngoại tệ trong năm 2008 tăng nhưng Ngân hàng cũng không nên chủ quan là trong năm 2009 sẽ tiếp tục tăng. Ngân hàng cần duy trì kết quả này và khai thác sâu hơn nguồn vốn này vì nguồn này rất có tiềm năng lại phục vụ tốt cho Ngân hàng trong việc đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ. 4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA VCB CẦN THƠ 4.3.1. Tỷ trọng từng phương thức huy động vốn/ tổng vốn huy động Nguồn vốn huy động của VCB Cần Thơ trong những năm qua được hình thành từ nhiều phương thức huy động khác nhau, bao gồm: nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu và trái phiếu, nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước. Tỷ trọng của từng phương thức huy động có sự Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim51- biến động trong 3 năm qua, tuy nhiên hai khoản mục tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%). Bảng 09: TỶ TRỌNG CỦA TỪNG PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG VỐN HUY ĐỘNG ĐVT: Tỷ đồng 2006 2007 2008 Khoản mục Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1.Tiền gửi không kỳ hạn 370 46,84 445 48,47 506 43,58 2. Tiền gửi có kỳ hạn 322 40,76 413 44,99 591 50,90 3. Kỳ phiếu và trái phiếu 44 5,57 22 2,40 15 1,29 4. Tiền gửi của TCTD trong nước 44 5,57 34 3,70 18 1,55 TỔNG VỐN HUY ĐỘNG 790 100 918 100 1.161 100 (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) Về tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng trên 40% trong tổng nguồn vốn huy động và có sự tăng giảm trong 3 năm. Cụ thể năm 2006 khoản mục này chiếm 46,84%, sang năm 2007 tăng lên 48,47% và giảm còn 43,58% trong năm 2008. Mức biến động không lớn lắm, chứng tỏ Ngân hàng vẫn duy trì khá tốt hiệu quả huy động của loại tiền gửi này. Tuy nhiên, trong năm 2008 có sụt giảm về tỷ trọng, do đó Ngân hàng cần xem lại hình thức huy động này để kịp thời đưa ra biện pháp để nâng cao hiệu quả trong thời gian tới. Về tiền gửi có kỳ hạn có tỷ trọng tăng liên tục qua các năm, và chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn huy động, đặc biệt trong năm 2008, loại tiền gửi này chiếm đến 50,90%. Kết quả này là một dấu hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vì với khoản tiền gửi có kỳ hạn càng lớn Ngân hàng có thể chủ động hơn cho các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm mang lại nguồn lợi nhuận cao hơn. Về khoản mục phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu và trái phiếu) và khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (<15%) trong cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Và trong 3 năm tỷ trọng này giảm liên tục cho thấy Ngân hàng đang nhắm vào thị trường mục tiêu là đối tượng doanh nghiệp và cá nhân. Song, điều này giúp ngân hàng giảm chi phí huy động vốn vì khi huy động vốn theo hình thức phát hành giấy tờ có sẽ phải chịu mức lãi suất Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim52- cao hơn huy động tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân. Vì mức lãi suất phát hành giấy tờ có giá phải hấp dẫn hơn lãi suất huy động thông thường mới thu hút được nhà đầu tư mua giấy tờ có giá của Ngân hàng. Ngân hàng nên tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để có nguồn vốn ổn định cho các kế hoạch dài hạn. 4.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ 4.3.2.1. Vốn huy động / tổng nguồn vốn Bảng 10: TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN . Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 1. Vốn huy động Tỷ đồng 790 918 1.161 2. Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 2.445 2.230 1.935 VHĐ/Tổng nguồn vốn % 32,31 41,17 60,00 (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao, cũng có nghĩa là nguồn vốn huy động đang giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn của Ngân hàng. Vốn huy động lớn giúp Chi nhánh thoát khỏi sự lệ thuộc vào khoản vốn điều chuyển từ Hội sở. Trong 3 năm qua, vốn huy động của VCB Cần Thơ ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn. Tỷ trọng này tăng từ 32,31% (2006) lên 41,17% (2007) và tiếp tục nhảy vọt lên 60,00% (2008). Chỉ tiêu này cho thấy trong 3 năm qua công tác huy động vốn của Ngân hàng đạt hiệu quả cao và cũng khẳng định khả năng cạnh tranh huy động vốn của Ngân hàng ngày càng cao. Tuy nhiên, Ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa công tác huy động, tăng cường quảng bá tiếp thị sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân, giữ vững khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới từ nền kinh tế để chủ động hơn trong việc sử dụng vốn. 4.3.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của VCB Cần Thơ Đánh giá hiệu quả huy động vốn của VCB Cần Thơ qua xem xét tỷ lệ vốn huy đông/vốn điều chuyển trong 3 năm qua. Bên cạnh cần đánh giá tỷ trọng các khoản mục huy động vốn trong tổng nguồn vốn huy động để thấy hướng huy động của Ngân hàng đã hợp lý hay chưa. Xem xét một số chỉ tiêu được đánh giá trong Bảng sau: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim53- Bảng 11: TỔNG HỢP CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 1. Vốn điều chuyển Tỷ đồng 1.486 1.171 743 2. Vốn huy động không kỳ hạn Tỷ đồng 370 445 506 3. Vốn huy động có kỳ hạn Tỷ đồng 322 413 519 4. Chi phí trả lãi Tỷ đồng 150 102 278 5. Chi phí phi lãi Tỷ đồng 91 45 140 6. Thu lãi Tỷ đồng 226 175 281 7. Chênh lệch thu chi lãi Tỷ đồng 76 73 3 8. Tổng vốn huy động Tỷ đồng 790 918 1.161 a) Vốn điều chuyển/Tổng vốn huy động lần 1,88 1,28 0,64 b) VHĐ14 không kỳ hạn/Tổng VHĐ % 46,84 48,47 43,58 c) VHĐ có kỳ hạn/Tổng vốn huy động % 40,76 44,99 50,90 d) Chi phí trả lãi/Tổng vốn huy động % 18,99 11,11 23,94 e) Chi phí phi lãi/Tổng vốn huy động % 11,52 4,90 12,06 d) Chênh lệch thu chi lãi/chi phí lãi % 50,67 71,57 1,08 (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) a) Vốn điều chuyển/tổng vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của Chi nhánh vào Hội sở như thế nào. Là một chi nhánh thì sự hỗ trợ nguồn vốn từ Ngân hàng Hội sở là không thể thiếu, nhưng sẽ tốt hơn cho Chi nhánh nếu có thể tự cân đối nguồn vốn tại chỗ bằng cách tăng cường khả năng huy động vốn của mình. Như thế sẽ tạo cho Ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, có thể cung cấp đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng vốn cho Ngân hàng, nhất là khi có nhu cầu bổ sung những thiếu hụt của các cá nhân, doanh nghiệp đang có nhu cầu vốn ngày càng gia tăng. Chỉ tiêu vốn điều chuyển/vốn huy động giảm liên tục từ năm 2006 đến 2008 thể hiện hiệu quả huy động vốn ngày càng được nâng cao. Nếu trong năm 2006, tỷ lệ vốn điều chuyển/vốn huy động = 1,88/1, năm 2007 vốn điều chuyển/vốn huy động = 1,28/1, sang năm 2008 vốn điều chuyển/vốn huy động =0,64/1. Sự sụt giảm vốn điều chuyển cần được duy trì trong những năm tiếp sau đồng thời vốn huy động từ khách hàng cần tăng lên. Ngân hàng cũng đã tăng cường nguồn vốn tại chỗ bằng nhiều hình thức nhưng nhu cầu vốn của người dân 14 VHĐ: Vốn huy động Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim54- ngày càng tăng cao. Nhìn chung, đây là xu hướng tốt mà Ngân hàng cần phát huy để tăng lợi nhuận cho Ngân hàng đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng. b) Vốn huy động có kỳ hạn/ tổng nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết khả năng kiểm soát vốn huy động của Ngân hàng. Đối với vốn huy động có kỳ hạn, Ngân hàng sẽ chủ động trong kinh doanh và sẽ giúp Ngân hàng điều tiết vốn một cách linh hoạt hơn. Qua bảng 12 ta thấy, vốn huy động có kỳ hạn có sự gia tăng trong các năm 2006 – 2008. Xét về tỷ trọng, năm 2006 tiền gửi có kỳ hạn chiếm 40,76% tổng vốn huy động, năm 2007 tăng lên là 44,99%, đến năm 2008 tiếp tục 50,90%. Tỷ trọng vốn huy động có kỳ hạn của Ngân hàng tăng liên tục qua các năm, đây là dấu hiệu tốt cho Ngân hàng vì với lượng vốn ổn định này càng tăng thì Ngân hàng càng chủ động trong vạch kế hoạch đầu tư vào các dự án hay cho vay dài hạn. Do đó, Ngân hàng nên tiếp tục duy trì và cố gắng tăng cường thu hút tiền gửi có kỳ hạn, nhằm tăng dần tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn, tức là tăng nguồn vốn ổn định cho hoạt động của Ngân hàng. c) Vốn huy động không kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn huy động Vốn huy động không kỳ hạn chủ yếu là những khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi chuyên dùng của cá nhân tổ chức. Ngân hàng sử dụng khoản tiền này để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời, song đây là nguồn huy động chiếm tỷ trọng đáng kể giúp Ngân hàng giải quyết tình trạng thiếu hụt tạm thời. Tỷ trọng vốn huy động không kỳ hạn trong tổng nguồn vốn không biến động nhiều trong 3 năm qua, chiếm trên 40%. Tuy năm 2008 tỷ trọng này giảm hơn so với năm 2007 nhưng không đáng kể. Song, Ngân hàng cũng cần tăng cường huy động loại vốn này thông qua việc phát hàng thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. d) Chi phí trả lãi trên tổng vốn huy động Chỉ tiêu này cho thấy để huy động được một đồng vốn thì Ngân hàng cần phải trả bao nhiêu tiền dựa trên lãi suất công bố cho khách hàng. Theo bảng 12 ta thấy chỉ tiêu này có sự biến động khá rõ qua 3 năm, tức là khoản chi phí mà Ngân hàng phải bỏ ra để huy động được một đồng vốn có thay đổi trong các năm qua. Trong năm 2006, để có một đồng vốn Ngân hàng phải bỏ ra 0,18899 đồng chi phí, năm 2007 khoản chi phí thấp hơn chỉ còn 0,1111 đồng trên một đồng vốn huy động. Tuy nhiên, năm 2008 chi phí trả lãi lại tăng lên Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim55- 0,2394 do lãi suất huy động tăng. Mặc dù chi phí trả lãi trên tổng vốn huy động tăng làm cho tổng chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng, nhưng nó cũng làm cho khoản vốn huy động của Ngân hàng tăng lên. Với khoản vốn huy động tăng thêm này có thể đáp ứng được nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Song, để hoạt động huy động vốn càng hiệu quả hơn thì Ngân hàng cần phải tính toán mức lãi suất huy động thật hợp lý nhằm có thể giảm thiểu chi phí huy động trên một đồng vốn. e) Chi phí phi lãi trên tổng vốn huy động Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn huy động được Ngân hàng bỏ ra chi phí là bao nhiêu không tính chi phí đã trả lãi. Khoản chi phí phi lãi bao gồm chi phí cất giữ, bảo quản, kiểm đếm. Bên cạnh khoản chi phí trả lãi, bất cứ Ngân hàng nào cũng phải bỏ ra thêm một khoản chi phí phi lãi để có được một đồng vốn huy đồng. Và thông thường khoản chi phí phi lãi này sẽ thấp hơn khoản chi phí lãi. Tuy nhiên, Ngân hàng cũng cần quan tâm để thấy được hiệu quả quản lý vốn của Ngân hàng như thế nào. Quan sát bảng 12 ta thấy, năm 2006, ở VCB Cần Thơ khoản chi phí phi lãi chiếm 11,52% tổng vốn huy động, và sang năm 2007 khoản này giảm mạnh chỉ còn 4,90%, đây là một thành công lớn trong công tác huy động vốn của Ngân hàng. Không duy trì được lâu, đến năm 2008 khoản chi phí phi lãi đã tăng, chiếm 12,06 % tổng vốn huy động. Nguyên nhân tăng chi phí phi lãi trong năm 2008 là do nguồn vốn huy động trong năm 2008 tăng mạnh và hiển nhiên Ngân hàng cần phải chi nhiều hơn cho khoản quản lý, cất giữ và bảo quản đồng vốn huy động. f) Chênh lệch thu chi lãi/ chi phí trả lãi của Ngân hàng Chỉ tiêu này nhằm kiểm chứng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thông qua việc xem xét khoản lợi nhuận thu được trên một đồng vốn huy động. Theo bảng 12 cho thấy chênh lệch thu chi lãi trên chi phí lãi của Ngân hàng có sự biến động rất mạnh. Tỷ lệ này trong năm 2006 là 50,67% có nghĩa là Ngân hàng đã bỏ ra một đồng chi phí để huy động vốn và thu về được 0,5067 đồng lợi nhuận, đây là một kết quả rất tốt thể hiện hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng. Càng phấn khởi hơn khi tỷ lệ này tăng lên 71,57% trong năm 2007, lúc này mức lợi nhuận thu được là 0,7157 đồng trên 1 đồng chi phí bỏ ra. Tuy nhiên, một sự Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim56- sụt giảm nghiêm trọng lại diễn ra trong năm 2008, chỉ còn 1,08%, con số này cho thấy Ngân hàng hầu như không có một khoản lợi nhuận nào khi huy động vốn. Điều này được giải thích vì trong năm 2008, mức lãi suất cơ bản tăng cao và Ngân hàng buột phải tăng lãi suất huy động vốn mới có thể có đủ nguồn vốn để duy trì hoạt động. Và điều này đã làm cho khoản chi phí lãi tăng đột biến tương ứng 172,55%. Từ những phân tích trên cho thấy công tác huy động vốn của Ngân hàng đạt được nhiều thành tựu trong 2 năm 2006 và 2007, song sang năm 2008 thì hiệu quả huy động vốn đã giảm đáng kể. Để có nâng cao hiệu quả huy động vốn Ngân hàng cần đề ra mức lãi suất huy động thích hợp và tối thiểu hóa chi phí huy động để giảm thiểu chi phí lãi. 4.3.2.3. So sánh tỷ trọng vốn huy động của VCB Cần Thơ trên tổng vốn huy động của các Ngân hàng trên địa bàn Trên địa bàn thành phố Cần Thơ hiện có hơn 30 Ngân hàng đang hoạt động, cùng được hưởng những lợi thế như nhau từ chính sách, ưu đãi từ chính quyền Thành phố, Ngân hàng Nhà nước, cũng như chịu những bất lợi do điều kiện khách quan đem lại. Chính vì thế có thể nói mỗi Ngân hàng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ về thị phần hoạt động. Mỗi Ngân hàng đều có thế mạnh riêng và hướng đi của mình để đối mặt với thử thách, khẳng định mình, từ đó phát huy hiệu quả kinh doanh. Thấy được những khó khăn trong công tác huy động vốn, VCB Cần Thơ cũng đã đưa ra những kế hoạch cụ thể, và mọi chỉ tiêu đều được giao cho từng nhân viên. Tuy nhiên, giữ vững thị phần vẫn là một việc làm khó đối với các Ngân hàng nói chung và VCB Cần Thơ nói riêng. Bảng 12: VỐN HUY ĐỘNG CỦA VCB CẦN THƠ TRÊN TỔNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 Vốn huy động của VCB Cần Thơ Tỷ đồng 790 918 1.161 VHĐ 15các Ngân hàng trên địa bàn Tỷ đồng 5.880 10.200 12.095 VHĐ của VCB Cần Thơ/VHĐ các Ngân hàng trên địa bàn % 13,44 9,00 9,60 (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) VHĐ: Vốn huy động Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim57- 200686,56% 13,44% 2 0 0 79 1 ,0 0% 9 ,0 0 % 2008 90,40% 9,60% Hình 10: VỐN HUY ĐỘNG CỦA VCB CẦN THƠ TRONG TỔNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN Trong 3 năm qua thị phần huy động vốn của VCB Cần Thơ có xu hướng giảm khá mạnh trong năm 2007 so với năm 2006 từ 13,44% xuống 9,00%, song lại tăng nhẹ trong năm 2008 từ 9,00% lên 9,60%. Việc sụt giảm thị phần huy động vốn trong những năm qua là vấn đề mà VCB Cần Thơ cần quan tâm, điều này cho thấy các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn đang dần lớn mạnh. Ngân hàng cần xem xét lại công tác huy động vốn và tăng cường đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút và giữ chân khách hàng. 4.3.2.4. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động Bảng 13: TỔNG DƯ NỢ TRÊN TỔNG VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM 2006 - 2008 Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 Tổng dư nợ Tỷ đồng 2.282 2.055 1.885 Tổng vốn huy động Tỷ đồng 790 918 1.161 Tổng dư nợ / Vốn huy động lần 2,89 2,24 1,62 (Nguồn: Phòng Vốn VCB Cần Thơ) Vốn huy động của VCB Vốn huy động các Ngân hàng khác trên địa bàn Cần Thơ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim58- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay qúa nhỏ đều không tốt vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp và ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả. Qua 3 năm ta thấy tình hình nguồn vốn mà cụ thể là vốn huy động tại chỗ tương đối thấp, được thể hiện ở tỷ lệ tham gia của vốn huy động vào dư nợ. Năm 2006, bình quân 2,89 đồng dư nợ mới có 1 đồng vốn huy động tham gia, năm 2007 giảm nhẹ, cứ 2,24 đồng đồng dư nợ thì có sự đóng góp của 1 đồng vốn huy động, sang năm 2008 thì tỷ lệ này giảm xuống 1,62 đồng dư nợ thì có 1 đồng vốn huy động. Như vậy, tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng vốn huy động của Ngân hàng giảm trong 3 năm qua, điều này cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng vẫn còn yếu và việc sử dụng đồng vốn huy động chưa hiệu quả. Yêu cầu đặt ra là Ngân hàng cần có những biện pháp không chỉ nâng cao hiệu quả huy động vốn và cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tóm lại, tình hình huy động vốn của VCB Cần Thơ trong ba năm qua đã đạt được hiệu quả và luôn hoàn thành kế hoạch. Nguồn vốn huy động tăng nhanh qua các năm thể hiện năng lực tự chủ của Ngân hàng cũng như hiệu quả huy động vốn là rất đáng khen ngợi. Ngân hàng đã có nhiều cố gắng mở rộng và nâng cao chất lượng huy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác huy động vốn mà Ngân hàng cần khắc phục. Để giữ vững thị phần và phát triển vững mạnh Ngân hàng cần nhìn nhận những yếu điểm và có những giải pháp cụ thể để công tác huy động vốn đạt kết quả cao nhất. 4.4. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ CẠNH TRANH LÃI SUẤT Trong năm 2008 tình hình kinh tế có nhiều biến động cộng với cuộc khủng hoảng thị trường tài chính Mỹ đã làm cho thị trường tài chính trong nước có nhiều biến động. Đặt biệt là sự biến động phức tạp của lãi suất và vấn đề cạnh tranh lãi suất giữa các Ngân hàng cũng trở nên gay gắt hơn. Việc đưa ra trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là biện pháp mang tính hành chính. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp này thì cuộc đua lãi suất sẽ không có điểm dừng do các Ngân hàng cạnh tranh nhau và không ngừng tăng lãi suất có thể làm ảnh hưởng đến nền kinh tế. VCB Cần Thơ cũng đang đối mặt với vấn đề cạnh tranh lãi suất gay gắt với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim59- Bảng 14: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM BẰNG VNĐ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NGÀY 26/12/2008 Lãi suất huy động tiết kiệm bằng VNĐ (%/năm) NHTM Quốc doanh NHTM Cổ phần Kỳ hạn (tháng) Agribank Viettin-bank VCB ACB Sacom -bank Exim- bank KKH16 3,00 2,40 3,00 3,60 3,00 3,00 1 tháng 6,50 5,50 6,70 6,85 6,68 6,96 2 tháng 6,80 6,00 7,00 7,00 7,08 7,20 3 tháng 6,90 6,50 7,30 7,30 7,26 7,40 6 tháng 7,00 6,80 7,50 7,40 7,50 7,50 9 tháng 7,25 7,00 7,70 7,50 7,53 7,56 12 tháng 7,50 7,50 7,90 7,55 7,62 7,68 Trên 12 7,50 7,50 7,90 7,65 8,10 7,80 (Nguồn: Số liệu được thu thập từ các trang Web của các NH) Qua bảng số liệu trên ta thấy, VCB đã chiếm ưu thế tuyệt đối về lãi suất các loại kỳ hạn so với nhóm Ngân hàng thương mại quốc doanh Vietinbank, và Agribank. Tuy nhiên, so với nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần thì VCB chỉ chiếm ưu thế về các loại kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng cụ thể là loại kỳ hạn 9 tháng lãi suất huy động của VCB là 7,7%/năm lớn hơn 0,14%/ năm so với Ngân hàng xếp thứ 2 là Eximbank còn về loại kỳ hạn 12 tháng thì lãi suất của Vietcombank là 7,9%/năm nhiều hơn 0,22%/năm so với Ngân hàng xếp thứ hai cũng là Eximbank. Trong đó, các kỳ hạn còn lại VCB cũng chiếm ưu thế so với các Ngân hàng thương mại quốc doanh nhưng so với nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần thì VCB vẫn còn hạn chế. Chẳng hạn hai loại kỳ hạn 1 tháng dẫn đầu là Eximbank có lãi suất huy động là 6,96%/năm. Loại kỳ hạn 2 tháng dẫn đầu vẫn là Eximbank với lãi suất là 7,2%/năm. Kế đến là Saccombank 7,08%/năm và cung nhau xếp thứ ba là ACB và VCB với cùng lãi suất là 7%/năm. Loại kỳ hạn 03 tháng thì Ngân hàng Eximbank chiếm ưu thế hơn so với các Ngân hàng còn lại, lãi suất của Eximbank cho loại kỳ hạn này là 7,4%/năm, xếp liền sau đó là VCB và Ngân hàng Á Châu (ACB) có cùng mức lãi suất là 7,3%/năm. Loại tiền gửi không kỳ hạn của Vietcombank cũng không có gì nỗi trội so với các Ngân 16 KKH: Không kỳ hạn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim60- hàng khác vì lãi suất vẫn ở mức trung bình là 3%/năm ở loại kỳ hạn này thì Ngân hàng Á Châu (ACB) có ưu thế hơn với lãi suất 3,6%/năm. Loại tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn trên 12 tháng thì Vietcombank cũng chỉ xếp thứ hai với lãi suất 7,9%/năm xếp sau Sacombank có lãi suất là 8,1%/năm. Qua quá trình phân tích lãi suất cho thấy thì nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần có mức lãi suất hấp dẫn hơn so với nhóm Ngân hàng thương mại quốc doanh. Tuy nhiên, VCB cũng cho thấy khả năng quyết tâm huy động vốn của mình bằng cách cạnh tranh lãi suất so với các Ngân hàng thương mại cổ phần. Qua đó, cũng cho thấy mục tiêu huy động vốn của các Ngân hàng khác nhau. Cụ thể là Ngân hàng Á Châu (ACB) chủ yếu là huy động vốn tiền gửi nhàn rỗi trong xã hội của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp… bằng cách là nâng cao lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Còn Eximbank chủ yếu tập trung huy động loại tiền gửi có kỳ hạn là 1 tháng, hai tháng và ba tháng. Trong khi đó, VCB cũng lộ rõ mục tiêu huy động vốn của mình là loại kỳ hạn hai tháng và mười hai tháng, còn Sacombank cũng cho thấy mục tiêu huy động vốn của mình chủ yếu là loại kỳ hạn trên 12 tháng. Từ những phân tích trên cho thấy lãi suất huy động của VCB Cần Thơ tương đối thấp so với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn. Do đó, Ngân hàng cần theo dõi biến động lãi suất của các Ngân hàng khác trên địa bàn để kịp thời điều chỉnh mức lãi suất thích hợp nhất và mang tính cạnh tranh hơn. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim61- CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG TMCP VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ---- 5.1. NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA VCB CẦN THƠ 5.1.1. Tình hình nhân sự Đa số nhân sự của VCB Cần Thơ đều được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ rất chuẩn mực, nhờ vậy đội ngũ cán bộ nhân viên của Ngân hàng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có tinh thần nghiêm túc trong giờ làm, phục vụ khách hàng nhiệt tình thân thiện. Hơn thế đội ngũ lãnh đạo luôn đi đầu và phân bổ phân công công việc công bằng, đúng năng lực. Ngân hàng có bộ phận tổ chức chuyên trách trong việc đào tạo và tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng. Ngoài ra, tổ chức Công đoàn góp phần tạo mối liên hệ đoàn kết, gắn bó giữa các phòng ban và giữa các nhân viên trong Ngân hàng, tạo sức mạnh tập thể giúp Ngân hàng vượt qua thử thách và phát triển bền vững 5.1.2. Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng. Đa phần các dịch vụ của Ngân hàng đều có bảo hiểm góp phần hạn chế rủi ro cho khách hàng và cả Ngân hàng. Là Ngân hàng đi đầu trong liên kết thẻ, Ngân hàng đã mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng thông qua việc liên kết thẻ với các Ngân hàng khác trên địa bàn. Tính đến thời điểm cuối năm 2008 VCB đã liên kết với các Ngân hàng như Ngân hàng TMCP Kỹ thương, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, Ngân hàng TMCP Quốc tế, Ngân hàng TMCP Phương Nam, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu, Ngân hàng TMCP Phương Đông, Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng TMCP Chohung Vina, Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong lĩnh vực thẻ. Ngân hàng được sự tín nhiệm của đông đảo khách hàng nhờ vào uy tín và sự ra đời khá sớm. Đây là một thuận lợi giúp Ngân hàng có thể huy động vốn nhiều hơn. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim62- 5.1.3. Hoạt động Marketing Ngân hàng có hệ thống mạng lưới khá rộng với 5 Phòng giao dịch được bố trí khải khắp các quận, huyện trong thành phố. Năm 2009, Ngân hàng đã mở thêm một Phòng giao dịch mới ở Nam sông Cần Thơ, nâng tổng số phòng giao dịch tính đến nay là 6 phòng giao dịch. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến Ngân hàng để giao dịch và các phòng giao dịch là kênh huy động vốn chính yếu của Ngân hàng. 5.2. MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO VCB CẦN THƠ Qua kết quả phân tích từ những Chương trước cho thấy VCB Cần Thơ đã có nhiều nỗ lực để nâng cao hiệu quả huy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại mà Ngân hàng cần quan tâm hơn nữa để giảm thiểu chúng nhằm giúp Ngân hàng không những nâng cao hiệu quả huy động vốn mà còn tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong hội nhập. Với những tồn tại được đề cập, tác giả có một số giải pháp cụ thể như sau: NHỮNG TỒN TẠI GIẢI PHÁP 1. Nguồn nhân lực Trình độ cán bộ nhân viên vẫn còn hạn chế, số lượng cán bộ có trình độ trên đại học chiếm khoảng 1,5% trong tổng số nhân viên trong Ngân hàng. Một số cán bộ tín dụng làm việc chưa đúng quy trình làm tăng rủi ro tín dụng và kết quả là nợ xấu trong 3 năm qua (2006-2008) tăng rất nhanh.17 Bên cạnh, vẫn còn một bộ phận cán bộ huy động vốn vẫn chưa bắt sâu vào nghiệp vụ và có 1. Nâng cao và phát huy nguồn lực con người Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ nhân viên trong Ngân hàng: mở các khóa huấn luyện nghiệp vụ ngắn hạn, liên kết với các Ngân hàng trên địa bàn sinh hoạt trao đổi kinh nghiệm, tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên học tập lẫn nhau. Bên cạnh khuyến khích cán bộ nhân viên tìm hiểu kiến thức mới để tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới. Đồng thời lập quỹ hỗ trợ cán bộ nhân viên học tập, khuyến khích tinh thần tự 17 Nợ xấu: 3 tỷ đồng (2006); 14 tỷ đồng (2007); 225 tỷ đồng (2008)_Nguồn: Báo cáo tình hình huy động và sử dụng vốn VCB Cần Thơ qua các năm 2006-2008, Phòng Vốn VCB Cần Thơ. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim63- thái độ không tốt khi cư xử với khách hàng. Hoạt động quản trị và điều hành huy động vốn, kinh doanh vốn chưa theo hướng Ngân hàng kinh doanh hiện đại. Việc quản lý được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh doanh, chưa theo nhóm khách hàng nên việc nắm bắt nhu cầu khách hàng để phát triển sản phẩm, dịch vụ cũng như phát triển ra thị trường mới còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các bộ phận quản lý, các phòng nghiệp vụ còn chưa đồng bộ, nhịp nhàng, gây phiền hà, mất thời gian cho khách hàng. Thủ tục giữa khâu kế toán và Ngân quỹ vẫn còn phức tạp. học nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ. Nâng cao năng lực quản lý của ban lãnh đạo thông qua các khóa huấn luyện do Ngân hàng Trung ương tổ chức. Tổ chức Hội thảo lấy ý kiến nhân viên trong công tác lãnh đạo. Bên cạnh, Ban lãnh đạo phải không ngừng tụ học để có đủ khả năng chỉ đạo và điều hành khi có những biến động từ thị trường hoặc những thay đổi từ Ngân hàng Hội sở hay Ngân hàng Nhà nước. Có chiến lược thu hút nhân tài để có nguồn lực kế thừa trong tương lai. Định kỳ công bố kết quả hoạt động để các nhân viên nắm rõ và phân công, phân nhiệm rõ rang đúng đối tượng và năng lực. Đơn giản hóa hơn nữa những thủ tục giữa các khâu trong quá trình huy động vốn. Rút ngắn thời gian bằng cách kết hợp khâu Ngân quỹ và kế toán. 2. Sản phẩm dịch vụ VCB Cần Thơ là chưa tạo ra sự riêng biệt so với các Ngân hàng khác trên địa bàn. Các sản phẩm dịch vụ truyền thống nên không tạo được sự tò mò cũng như kích thích khách hàng sử dụng dịch vụ. Hình thức huy động vốn chỉ 2. Đa dạng hoá về phương thức huy động vốn a. Đa dạng hóa phương thức huy động vốn Tăng cường nguồn vốn huy động từ ngoại tệ thông qua các dịch vụ chuyển tiền từ kiều hối về trong nước. Vấn đề là Ngân hàng vẫn chưa có nhiều ưu đãi cho nghiệp vụ này nên vẫn chưa thu hút được nguồn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim64- tập trung vào huy động tiền gửi ngoại và nội tệ, vẫn chưa có hình thức huy động vốn bằng vàng. vốn này. Sắp tới Ngân hàng cần đưa vào chương trình khuyến mãi như giảm 10% phí chuyển khi khách hàng chuyển ngoại tệ số lượng giao dịch trên 10.000 USD. Hiện tại, thói quen cất giữ vàng trong người dân vẫn còn, Ngân hàng có thể thay đổi thói quen này bằng việc đưa ra hình thức huy động tiết kiệm từ vàng với lãi suất cao và nhiều ưu đãi về thời hạn và hình thức trả lãi. Về hình thức trả lãi, thay vì yêu cầu khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng nhận, sẽ mất thời gian cho cả phía Ngân hàng và khách hàng. Vì vậy, Ngân hàng sẽ trả khoản lãi này vào tài khoản cho khách hàng hoặc chuyển đến tài khoản mà khách hàng yêu cầu. Việc này Ngân hàng sẽ thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng giao dịch. Chứng khoán hóa tiền gửi, cho phép khách hàng chuyển nhượng chúng nhằm năng cao tỷ trọng vốn trung và dài hạn. Hình thức này khắc phục được nhược điểm của tiền gửi là không thể chuyển nhượng. Tổ chức thi đua trong cán bộ nhân viên về việc “Chủ động nghiên cứu, triển khai các ý tưởng, các sản phẩm mới phục vụ khách hàng”. b. Đa dạng hóa đối tượng khách hàng để giảm thiểu rủi ro Hướng đến mọi tầng lớp dân cư trên Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim65- địa bàn: tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nông hộ, cá nhân, sinh viên. Để thu hút được nhiều đối tượng khách hàng Ngân hàng cần tăng cường công tác quảng bá thương hiệu để khách hàng biết nhiều hơn về các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng. Nâng cao chất lượng thanh toán cũng như rút ngắn thời gian thanh toán. Xem xét phân loại khách hàng để có những chính sách đặc biệt đối với những khách hàng có nguồn tiền gửi lớn. 3. Hoạt động Marketing Tuy đã tạo được website riêng cho Chi nhánh, tuy nhiên thông tin trên webpage vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng, Các báo cáo về tình hình hoạt động của chi nhánh vẫn chưa được cập nhật. Ngân hàng vẫn chưa có một phòng Marketing riêng để đảm nhận việc chuyên trách quảng bá, giới thiệu sản phẩm và chăm sóc khách hàng. 3. Tăng cường công tác tiếp thị, khuyến mãi và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng Cần hiểu rằng khách hàng chính là người mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng và khách hàng chính là người trả lương cho nhân viên. Vì vậy thành ngữ “khách hàng là thượng đế” cần được vận dụng trong trường hợp này. Để “thượng đế” được thỏa mãn và hài lòng thì Ngân hàng phải tạo được mối liên kết chặt chẽ với khách hàng. Thông qua sợi dây liên kết này để biết được tâm tư, nguyện vọng của khách hàng và biết được những gì Ngân hàng còn thiếu sót để khắc phục kịp thời nhằm nâng cao chất lượng Ngân hàng. Tổ chức thường xuyên hơn những buổi hội thảo với khách hàng để lấy ý kiến về mức độ hài lòng của khách hàng về Ngân hàng. Mặt khác, sẽ tạo sự gắn bó Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim66- giữa khách hàng và Ngân hàng hơn. Thành lập Phòng Markting chuyên trách nghiên cứu thị trường, cũng như phụ trách công tác quảng bá thương hiệu của Ngân hàng nhằm mở rộng thị phần hoạt động nói chung cũng như thị phần huy động vốn. Các chương trình khuyến mãi trong các dịp lễ tết cần được duy trì và tổ chức thường xuyên hơn. Khi phát thưởng cho khách hàng ngoài việc phát bằng tiền mặt, Ngân hàng cần làm một món quà nhỏ kèm theo và trên món quà ấy đính kèm logo của Ngân hàng. Mục đích giúp khách hàng sẽ nhớ đến Ngân hàng và đây chính là một hình thức quảng cáo cho Ngân hàng. Tìm hiểu nguyên nhân của khách hàng ngừng giao dịch, rút tiền gửi chuyển sang Ngân hàng khác để có biện pháp thích hợp nhằm khôi phục lại và duy trì quan hệ tốt với khách hàng Đối với đối tượng khách hàng là cá nhân, Ngân hàng cần biết thông tin về ngày sinh nhật của khách hàng để gửi bưu thiếp đến chúc mừng sinh nhật của khách hàng. Tuy đây là cử chỉ nhỏ nhưng nó góp phần rất lớn vào công tác chăm sóc khách hàng của Ngân hàng. Bên cạnh các băng gon, áp phich treo ở các phòng giao dịch, Ngân hàng nên tổ chức quảng cáo bằng việc tiếp cận quảng bá thương hiệu tại những nơi đông người Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim67- như bến xe, trường học, chợ…Ngân hàng nên tiếp cận đối tượng khách hàng trẻ tại các Trường Đại học, đây là một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn. Hình thức tổ chức có thể là một buổi giới thiệu sản phẩm trong các trường đại học trên địa bàn như trường Đại học Cần Thơ, trường Đại học Tây Đô, trường Đại học tại chức Cần Thơ, và các trường Cao đẳng , trung cấp khác. Ngoài ra, Ngân hàng có thể tăng cường khoản huy động tiền gửi thanh toán thông qua việc Phát hành thẻ ATM miễn phí cho sinh viên vào đầu năm học. Tuy chi phí ban đầu có đáng kể, song khoản thu sau này là rất lớn, vì đa phần bộ phận sinh viên là từ các tỉnh khác nên việc dùng thẻ ATM để cất tiền cũng như nhận tiền gửi từ người thân là đáng kể. 4. Mạng lưới, công nghệ Số lượng máy ATM chưa ngang tầm với lượng thẻ phát hành. Mạng lưới chưa rộng, thị phần huy động vốn có xu hướng giảm. Phòng giao dịch của Chi nhánh chưa vươn tới các huyện trong thành phố. Do đó, khách hàng ở các huyện rất ít quan tâm đến Ngân hàng và họ có thói quen giữ tiền mặt cũng như rất ngại đến Ngân hàng vì họ không hiểu 4. Mở rộng mạng lưới, tăng cường công nghệ Tính đến năm 2008, số máy ATM của VCB Cần Thơ là 30, tăng 6 máy so với năm 2007, tuy nhiên số máy này vẫn chưa tương xứng với số thẻ thanh toán. Vì vậy, Ngân hàng cần đầu tư thêm kinh phí cho việc lắp đặt thêm máy rút tiền để giúp khách hàng hài lòng hơn khi mở tài khoản tại Ngân hàng. Mở rộng mạng lưới đến các huyện. Hiện tại Ngân hàng chỉ có 5 phòng giao dịch, tuy nhiên chỉ có 4 phòng giao dịch Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim68- rõ về các sản phẩm và tiện ích của Ngân hàng. thuộc thành phố. Như vậy, muốn mở rộng thị phần huy động vốn Ngân hàng phải có thêm các phòng giao dịch tại các huyện để trực tiếp hướng dẫn và giới thiệu sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. 5. Lãi suất Lãi suất của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ thường thấp hơn các ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn nên xét về mức độ cạnh tranh trong việc huy động vốn của VCB Cần Thơ yếu hơn các một số Ngân hàng khác. Điều này làm cho thị phần huy động vốn có nguy cơ sụt giảm 5. Áp dụng lãi suất huy động linh hoạt Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt và theo quy định của NHNN và sự điều chỉnh của ngân hàng Trung ương. Lập bộ phận chuyên trách theo dõi biến động lãi suất trên thị trường cũng như mức lãi suất huy động của các Ngân hàng bạn trên địa bàn để kịp thời đề xuất với Ngân hàng Trung ương để đưa ra mức lãi suất có tính cạnh tranh hơn. Lãi suất huy động phải thật sự hấp dẫn với người dân, luôn giữ nó ở mức tương đối ổn định, không nên thay đổi nhiều lần trong năm để người dân yên tâm gửi tiền vào Ngân hàng. Cần mở rộng công tác tuyên truyền và tiếp thị về huy động vốn để người dân biết được về lãi suất, cũng như hình thức huy động vốn đa dạng của Ngân hàng nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim69- CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ---- 6.1. KẾT LUẬN Trong quá trình hoạt động và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Mặc dù còn nhiều hạn chế và khó khăn những Ngân hàng đã nỗ lực vượt lên để góp phần vào sự phát triển chung cho hệ thống tài chính trên địa bàn cũng như sự phát triển chung của đất nước. VCB Cần Thơ ngày càng cũng cố địa vị, uy tín của mình trong lòng khách hàng đạt được nhiều kết quả khả quan trong những năm qua. Qua quá trình phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng cho thấy nguồn vốn huy động của VCB Cần Thơ không ngừng tăng trong những năm qua với tốc độ bình quân khoảng 50%, đây là một kết quả rất đáng khen ngợi cho tập thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng. Và kết quả này chính là nhờ vào nỗ lực của Ngân hàng trong việc đa dạng các phương thức huy động cũng như sự lãnh đạo hiệu quả của Ban lãnh đạo. Có thể nói rằng, công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian qua đã thực sự hiệu quả. Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn còn một tồn tại và khó khăn trong công tác huy động vốn của Ngân hàng, nhất là việc lãi suất biến động khá phức tạp đã làm cho thị phần huy động vốn của Ngân hàng có giảm so với các năm trước. Trong năm những năm tiếp theo, Ngân hàng cần phải nỗ lực hơn nữa để có thể giữ vững thị phần huy động vốn khi mà các Ngân hàng nước ngoài đã được phép hoạt động và cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gay gắt. Củng cố nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả quản lý sẽ giúp Ngân hàng có thể đạt được mục tiêu hoạt động trong kế hoạch. Hy vọng rằng, VCB Cần Thơ sẽ luôn giữ vững vị thế của mình và ngày càng vươn xa hơn trong thị trường tài chính của khu vực và thế giới. 6.2. KIẾN NGHỊ Với những giải pháp rút ra từ thực trạng phân tích, tác giả hy vọng có thể giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn cho mình. Tuy nhiên, để các giải pháp ấy có thể thực thi sẽ có một số kiến nghị kèm theo. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim70- 6.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Xây dựng, hoàn thiện dự án Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Bảo hiểm tiền gửi và Luật Giám sát an toàn hoạt động Ngân hàng nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại trong nước. Ngân hàng Nhà nước sử dụng đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ nhằm phát huy hiệu lực, hiệu quả các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ. Điều hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất và các công cụ khác nhằm hỗ trợ các Ngân hàng thương mại đảm bảo khả năng thanh khoản cao và an toàn hệ thống. Kịp thời điều chỉnh và đưa ra mức lãi suất cơ bản hợp lý để các Ngân hàng thương mại tham khảo. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ đối với hộ nông dân bị thiệt hại do thiên tai và các doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục triển khai mạnh mẽ việc đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ. Triển khai thanh tra, giám sát một cách thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm đối với các tổ chức tín dụng. Xử lý kiên quyết, kịp thời các sai phạm phát hiện qua thanh tra. Từng bước áp dụng Sổ tay thanh tra trên cơ sở rủi ro để tiến hành tranh tra đối với các tổ chức tín dụng. 6.2.2. Đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Chi nhánh thông qua việc hỗ trợ kinh phí, công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho các nghiệp vụ của Ngân hàng. Bên cạnh cần có khoản lãi suất ưu đãi cho các Chi nhánh trong việc chuyển Vốn điều chuyển từ Hội sở. Có những chỉ tiêu cụ thể về mức vốn huy động cho mỗi Chi nhánh trong năm, và hiển nhiên là có cả chính sách khen thưởng xứng đáng khi Chi nhánh hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu được giao. Mở các lớp tập huấn cho Ban lãnh đạo các Chi nhánh nhằm nâng cao năng lực quản lý của họ cũng như truyền đạt cho họ những định hướng phát triển của Ngân hàng Trung ương trong thời gian tới. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim71- 6.2.3. Đối với Chính quyền Thành phố Cần Thơ Đẩy mạnh công tác dân phòng, đẩy lùi tội phạm, đặc biệt là đối tượng cướp Ngân hàng, đánh cấp mật khẩu để rút tiền qua thẻ ATM và các loại tội phạm khác, đảm bảo an ninh trên địa bàn thành phố. Tạo môi trường chính trị ổn định trong thành phố góp phần phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Tuyên truyền, vận động và giải thích để người dân có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng. Tạo điều kiện thuận lợi để người dân sử dụng ngày càng phổ biến hơn các công cụ thanh toán qua Ngân hàng. 6.2.4. Đối với bản thân Vietcombank Cần Thơ Thường xuyên mở các khóa đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên huy động vốn, cả những lớp về kỹ năng giao tiếp với khách hàng. Có bảng chấm công cho nhân viên mỗi tuần, tổ chức thi đua giữa các nhân viên về chỉ tiêu huy động vốn. Lãnh đạo Ngân hàng cần theo dõi và thường xuyên kiểm tra kết quả hoạt động của từng phòng ban để kịp thời đôn đốc cũng như khen thưởng. Thiết kế lại những băng gon, bảng chỉ dẫn, bảng thông báo để khách hàng có thể thuận tiện tìm hiểu và giao dịch với Ngân hàng. Cập nhật thường xuyên các báo cáo kinh doanh lên website để khách hàng tham khảo và thiết kế lại trang web sinh động hơn để thu hút khách hàng truy cập. Trực tiếp giải đáp thắc mắc cho khách hàng với phương châm “tạo những tiện ích tốt nhất cho khách hàng khi đến với VCB Cần Thơ”. Xây dựng kế hoạch tăng cường mạng lưới, cụ thể mở thêm một số phòng giao dịch ở các Quận Bình Thủy, Thốt Nốt trong thành phố, đồng thời trang bị thêm máy ATM ở những vị trí then chốt trong thành phố như: Siêu thị, trường Đại học để trình bày với Ngân hàng Hội sở phê duyệt. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim72- TÀI LIỆU THAM KHẢO ---- 1. Bảng cân đối kế toán qua các năm từ 2006 - 2008 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Cần Thơ. 2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 - 2008 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Cần Thơ. 3. Lê Văn Tư – Lê Tùng Vân – Lê Hải Nam (2002), Tiền tệ Ngân hàng – Thị trường tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính. 4. Nguyễn Thanh Nguyệt (2005), Giáo trình Quản trị Ngân hàng, Đại học Cần Thơ. 5. Ths. Thái Văn Đại (2005), Giáo trình Nghiệp Vụ Ngân hàng, Đại học Cần Thơ. 6. TS Ngô Văn Quế (2003), Quản lý và phát triển Tài chính – Tiền tệ - Tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật. 7. Websites tham khảo: www.vietcombank.com.vn www.vietcombankcantho.com.vn www.mof.gov.vn www.saigontimes.com.vn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthuc_trang_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_huy_dong_von_tai_ngan_hang_tmc_.pdf
Luận văn liên quan