Tiểu luận Thẩm định dự án đầu tư khu giải trí công nghệ cao “ Mega Center"

Megacenter Research đã xác định mức sãn lòng tham gia 1 triệu người ở HCM và có thêm khoảng từ 0% đến 5% người sẽ tham gia vui chơi tại khu giải trí Megacenter theo nghiên cứu khảo sát của nhóm. Tuy nhiên, bộ phận tiếp thị biết rằng có đến 25% khả năng là sản phẩm cạnh tranh sẽ được tung ra thị trường trước. Như vậy, sản phẩm này sẽlàm giản thị trường tiềm năng của ClearView từ 5% đến 15%. Do đó, biến “tỷ lệ gia tăng của tật cận thị” không thể mô tả bằng bất kỳ một phân phối xác suất nào nên Megacenter Research phải dùng phân phối tùy biến (Custom distribution) để định nghĩa nó. Trong hầu hết trường hợp, chúng ta sẽ dùng phân phối tùy biến để mô tả những tình huống mà những loại phân phối khác không thể.

pdf49 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 03/01/2014 | Lượt xem: 2275 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Thẩm định dự án đầu tư khu giải trí công nghệ cao “ Mega Center", để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thời điểm này thuế suất vẫn có chênh lệch giưã thuế VAT mua máy móc với giá vé người chơi. tức sẽ có chênh lệnh sau khi thuế VAT đầu vào được khấu trừ. Mặc dù vậy, để đơn giản trong thẩm định dự án, nhóm nghiên cứu quyết định bỏ qua nội dung này. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Luật thuế của chính phủ cho phép hạch toán chuyển lỗ sang năm sau đối với các dự án kinh doanh thương mại. 2.2.3.6. Tiêu chuẩn đánh giá đầu tư dựa trên cơ sở xác định suất chiết khấu bình quân của dự án: Chi phí sử dụng vốn cổ đông (suất lợi nhuận kỳ vọng của chủ sở hữu) thực (real) được đánh giá đề nghị là 13%. Tỷ lệ này được đưa ra sau nhiều mô hình toán tài chính phức tạp, những tranh cãi gay gắt không dứt vì “suất chiết khấu” vốn là vấn đề…muôn thuở. Để cuối cùng, nhóm dự án MegaCenter phải dựa vào suất sinh lời 14 bình quân dựa theo chi phí vốn sử dụng bao gồm lãi vay ngân hàng với suất lợi nhuận kỳ vọng tính theo trọng số. Hệ số chiết khấu: HSCK = 50% x 13% + 50% x 15% = 14%. Đây được xem là chi phí sử dụng vốn. Nhưng điều liện kinh doanh bao gồm cả rủi ro kinh doanh với lạm phát hằng năm dự án sẽ tính độ nhạy của dự án cách riêng biệt để tránh quá trình tính toán phân tích trở nên phức tạp. 2.2.3.7. Lạm phát và rủi ro kinh doanh: Trong quá trình tính toán, nhóm dự án MegaCenter áp dụng tỷ lệ lạm phát trong nước theo kỳ vọng của Chính phủ Việt Nam là 8%, trong khi phần rủi ro kinh doanh ước lượng hơi phức tạp. 2.2.4. Tổng kinh phí đầu tư và nguồn đầu tư: Vốn đầu tư cố định được tính toán dựa theo chi phí giá cả mà trong quá trình làm dự án hiểu được ghi rõ theo các bảng tính chi phí đầu tư bao gồm các chi phí xây dựng, chi phí mua trang thiết bị tính cả phần lắp ráp vận hành máy móc. Vốn đầu tư lưu động trong thời gian dưới 1 năm được tính theo chi phí nhân sự, chi phí bảo dưỡng máy móc và chi phí hoạt động kinh doanh của dự án phát sinh. 2.2.4.1. Tổng chi phí về xây lắp: Tất cả các khoản mục chi phí xây dựng tính theo đơn vị một năm. Tức là sau một năm hoạt động chúng tôi sẽ phải thực hiện việc trùng tu và tái xây dựng các khoản mục sau đây trong bảng bên dưới. Hợp đồng thuê tòa nhà giải trí là hợp đồng kéo dài suốt vòng đời dự án là 6 năm: 17m=212,5m2mặt Tòa nhà 3 tầng diện tích 12,5m x tiền số 87 Nguyễn Hữu Cảnh, P12, quận Bình Thạnh. Thanh toán tiền thuê nhà theo hợp đồng quy định là trả tại năm 0. Tức trả ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng. Vậy khoản thuê nhà và các khoản xây dựng các hạng mục chúng tôi tính vào chi phí đầu tư cố định của dự án. 15 Bảng 1: Bảng chi phí xây dựng Khu Giải Trí MegaCenter. STT Tên hạng mục Diện tích Chí phí (1000đ/năm) Ghi chú 1 Tiền thuê nhà (trả trước 1 năm) 250m2 x 3 tầng = 750m2 600.000 Hạ tầng tổng quát. Xây dựng kiến trúc bên trong Phòng quản lý (tầng trệt) 15m2 5.000 Phòng kỹ thuật (tầng trệt) 15m2 5.000 Kho vật tư (tầng trệt) 8m2 2.000 Phòng nghỉ nhân viên (tầng trệt) 20m2 5.000 Canteen(tầng trệt) 40m2 10.000 Shop đồ công nghệ(tầng trệt) 20m2 2.000 Shop đồ thể thao(tầng trệt) 25m2 2.000 2 Phòng WC (nam+nữ) 10m2 x 3 tầng 10.000 3 Bãi gửi xe 50m2 5.000 4 Trang trí, sơn tường 15.000 5 Quầy thu ngân 5m2 x 2 tầng= 10 m2 2.000 Tổng 668.000 (tất cả các chi phí xây dựng đều tính gồm luôn cả chi phí thiết kế). 16 2.2.4.2. Tổng chi phí về trang thiết bị và chi phí lắp ráp vận hành: Bảng 2: Bảng chi phí thiết bị và chi phí lắp ráp thiết bị. Tên khu Tên máy móc thiết bị Nơi sản xuất và cung cấp Số lượng Đơn giá (1000đ) Giá trị (1000đ) Tổng cộng Penalty Shooter MBIGamings Inc.,US 6 78.550 471.300 Fire Match MBIGamings Inc.,US 4 92.690 370.760 Goal’s Sentinel MBIGamings Inc.,US 4 77.905 311.620 Football Stadium Bounce Hunter MBIGamings Inc.,US 4 81.015 324.060 1.477.740 NBA star MBIGamings Inc.,US 6 76.791 460.746 Dunk Slammer MBIGamings Inc.,US 4 70.882 283.528 Basketball Stage Broken Backboard MBIGamings Inc.,US 4 93.558 374.232 1.118.506 Mega Wimbledon MBIGamings Inc.,US 6 116.580 699.480 Ball lightning MBIGamings Inc.,US 4 84.326 337.304 Tennis Tournament Machine Gunner MBIGamings Inc.,US 6 104.587 627.522 1.664.306 Boxing Champion MBIGamings Inc.,US 4 129.956 519.824 King of the Ring Muscle Hammer MBIGamings Inc.,US 4 71.329 285.316 2.522.456 17 Fencing stab MBIGamings Inc.,US 6 85.998 515.988 Dancing Empire Sega corporation,Jp 6 98.596 591.576 Flaming Racing Sega corporation,Jp 8 76.219 609.752 Ổn áp 7,5KV- 220 Công ty Sunhouse, TpHCM 6 1.210 7.260 Vật tư, thiết bị Máy phát điện Honda EKB- 5000ES METRO An Phú, TpHCM 1 26.520 26.520 33.780 Camera ốp trần QTC-303i Công ty an ninh APCM, TpHCM Bộ 10 camera 20.662 20.662 Tivi LCD Samsung 40 inch Siêu thị NguyenKim, TpHCM 4 9.500 38.000 Dàn loa Jamo S608 Siêu thị NguyenKim, TpHCM 2 9.193 18.386 Máy điều hòa Midea MFS- 28CR Siêu thị NguyenKim, TpHCM 4 15.850 63.400 Máy tính bàn SV2166NQ Siêu thị NguyenKim, TpHCM 10 3.650 36.500 Các loại máy móc thiết bị điện khác Quạt Senko L838 Siêu thị NguyenKim, TpHCM 10 240 2.400 179.348 Bàn, ghế, tủ văn phòng, nội thất Siêu thị nội thất Picodecor,TpHCM 12.499 12.499 Thiết bị, công cụ cơ sở hạ tầng Khác 5.000 5.000 17.499 18 Hệ thống bảo dưỡng thiết bị 7.500 7.500 7.500 Phần mềm điện tử quán lý 1.000 1.000 1.000 Tổng 7.022.135 (giá mua bao gồm cả thuế VAT, thuế nhập khẩu…..) Chi phí lắp đặt. STT Danh mục Tổng (đv 1000đ) 1 Lắp đặt và vận hành 351.106 2.2.4.3. Tổng các chi phí khác ( thuộc phần chi phí lưu động tính theo từng năm hoạt động) Bảng 3: Các chi phí khác. Các chi phí khác Hạng mục Ghi chú (từng năm) Thành tiền( 1000đ/năm) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, truyền thông, quảng cáo, nghiên cứu công nghệ, thẩm định 55.000 Chi phí thiết kế =2% tổng vốn xây dựng 14.336 Chi phí quản lý đầu tư =5% tổng vốn xây dựng 3.340 Chi phí vận chuyển thiết bị =1% tống vốn thiết bị 70.221 Chi phí bảo hiểm thiết bị =3% tổng vốn thiết bị 81.066 Giai đoạn thực hiện đầu tư Chi phí giảm sát =1% tổng vốn xây dựng 668 Giai đoạn kết thúc đầu tư Chi phí tháo dỡ, thu dọn vệ sinh, nghiệm thu, bàn giao Thuê chuyên gia vận hành, mua nguyên vật liêu trong quá trình vận 40.000 19 hành chạy máy móc thiết bị Chi phí dự phòng =5% tổng vốn xây dựng 668 Tổng 162.229 2.2.4.4. Chi phí lương nhân viên (thuộc phần chi phí lưu động tính theo từng năm hoạt động): Bảng 4: Bảng chi phí nhân sự. Chức vụ SL Lương/năm (đv 1000đ) Tổng lương (đv1000đ/năm) Kế toán 2 60000 120000 Giám sát viên 6 42000 252000 Kỹ thuật viên 6 54000 324000 Nhân viên IT 1 7000 7000 Bảo vệ 7 36000 252000 Nhân viên lao công 2 36000 72000 Tổng 1027000 (Lương nhân viên bao gồm các khoản BHYT, BHXH và các đãi ngộ nhân sự). 2.2.4.5. Chi phí trang trải cho quá trình hoạt động kinh doanh (thuộc phần chi phí lưu động tính theo từng năm hoạt động): Bảng 5: Bảng chi phí hoạt động của khu giải trí. Danh mục Đơn vị tiêu thụ/năm Đơn giá (đv 1000d) Ước tính (đv 1000đ/năm) Chi phí nước hoạt động 1200 m3 6 7200 Chi phi điện hoạt động 10000 kWh 1.8 18000 Chi phí thiết bị văn phòng 42000 Chi phí đồng phục 30000 Tổng 97200 20 2.2.5. Dự kiến doanh thu trong suốt vòng đời dự án: Với sự chấp nhận giá cả cố định không thay đổi theo thời gian trong suốt quá trình dự án. Tổng số lượng máy đầu tư của dự án: 76 máy. Mỗi máy với công suất: 15h/ngày. Mỗi một lượt chơi 15 phút với giá vé 10.000đ/lượt. Hoạch toán doanh thu từng máy tính theo lượt sử dụng của người chơi/ngày: 60 lượt/ngày/1 máy. Doanh thu một ngày: 10.000x60x76 = 45.600.000đ/ngày. 2.3. Phân tích tổ chức nhân lực nhân sự của dự án: 2.3.1. Tổ chức nhân sự đối với các phòng chức năng: 2.3.1.1. Phòng tài chính kế toán: - Chức năng nhiệm vụ: Quản lý mọi hoạt động tài chính của Khu Giải Trí Công Nghệ Cao MEGACENTER, là cơ quan tham mưu về công tác chính trị tài chính cho Đảng ủy, Ban Giám Đốc MEGACENTER với các nhiệm vụ: + Bảo đảm tài chính đúng, đủ và kịp thời cho Khu Giải Trí, phù hợp với ngân sách trong từng thời kì. + Thực hiện đảm bảo quản lý mọi nguồn tài chính và các nguồn lực khác được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, đúng chế độ, chính sách và pháp luật nhà nước. 2.3.1.2. Phòng tổ chức hành chính: - Chức năng nhiệm vụ: + Dựa vào kế hoạch của Khu Giải Trí, lập kế hoạch công tác về tổ chức và sắp xếp nguồn nhân lực tổ chức thực hiện: + Lập kế hoạch về quản lý nhân lực, hồ sơ cán bộ. 21 + Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân. + Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của Khu Giải Trí. Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm kê tài sản, các trang thiết bị định kỳ hàng năm theo quy định. + Thường trực, bảo vệ cơ quan, cơ sở vật chất, bến bãi, kho tàng. Phối hợp với chính quyền và công an địa phương trong công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội. 2.3.1.3. Phòng PR – Marketing: - Chức năng nhiệm vụ + Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng + Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu + Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng + Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu + Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn. + Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin. - Hoạt Động chuyên môn: + Phát triển chiến lược marketing: Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu cho Khu Giải Trí và kênh marketing phù hợp để xây dựng kế hoạch tác động đến khách hàng mục tiêu. + Lên kế hoạch triển khai chiến dịch marketing. + Xác định các kênh marketing hiệu quả tại TP.HCM để triển khai. 22 + Đánh giá kết quả chiến dịch marketing + Triển khai các kế hoạch marketing + Trực tiếp triển khai các kế hoạch marketing + Đánh giá kết quả chiến dịch marketing + Phát triển và quản lý quan hệ với các đối tác marketing: + Duy trì quan hệ và xây dựng kế hoạch phối hợp để cùng phát triển marketing. + Lập kế hoạch PR + Thực hiện các hoạt động PR theo kế hoạch + Chủ động tìm kiếm các kênh để hoạt động PR tốt nhất + Phối hợp với các đối tác tổ chức sự kiện để quảng bá Khu Giai Trí đến khách hàng tiềm năng 2.3.1.4. Phòng kỹ thuật: - Tổ chức: Phòng chia thành 2 tổ công tác + Phòng sữa chữa và bảo trì, hỗ trợ kĩ thuật + Phòng vật tư – thiết bị. - Chức năng nhiệm vụ phòng kĩ thuật + Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn Công ty.. + Chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị. + Tham mưu cho Giám đốc hồ sơ thiết kế thi công các công trình phù hợp với năng lực của công ty. + Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống. + Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng. 23 + Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch + Chủ trì trong việc tham mưu, quản lý hồ sơ kỹ thuật – chất lượng của công tác vận hành và bảo trì máy móc. 2.3.1.5. Phòng an ninh và vệ sinh: - Chức năng + Nhân viên bảo vệ làm việc trong lĩnh vực này thường giám sát màn hình camera quan sát họat động của nhân viên và khách để đảm bảo không có cá nhân nào xâm nhập hay họat động không hợp pháp tại khu vực. Nhân viên bảo vệ cũng phải làm các báo cáo hàng ngày về an ninh tại khu vực được giao, chẳng hạn như hư hỏng tài sản thiết bị, trộm cắp, an ninh trật tự chung… + Một nhân viên bảo vệ có thể phải đưa ra cảnh báo cho đối tượng vi phạm khi phát hiện đối tượng này có hành vi vi phạm quy nội quy và có thể phải áp tải đối tượng này ra khỏi khu vực bảo vệ- đôi khi phải dùng tới vũ lực - nếu đối tượng có các hành vi phá hoại hay gây rối. + Nhân viên bảo vệ còn phải có trách nhiệm trả lời các cuộc điện thoại gọi đến mà ngoài giờ làm việc, và phải có trách nhiệm cung cấp một số thông tin cơ bản như thời gian làm việc tại điểm đó, các tiện ích và dịch vụ cung cấp tại nơi đó . Nhân viên bảo vệ cũng sẽ phải thường xuyên đi tuần tra xung quanh vị trí bảo vệ, kiểm tra hệ thống báo động, báo cháy.. để đảm bảo hệ thống đang làm hoạt động một cách chính xác đồng thời theo dõi các màn hình kiểm soát hệ thống camera quan sát để phát hiện mọi họat động đáng ngờ. 2.3.2. Tính lương cho nhân viên: Bảng tính lương cho Nhân viên các phòng ban chức năng ( đơn vị : 1000đ) Chức vụ SL Lương/năm (1000đ) Tổng lương(1000đ/năm) Kế toán 2 60000 120000 Giám sát viên 6 42000 252000 Kỹ thuật viên 6 54000 324000 Nhân viên IT 1 7000 7000 24 Bảo vệ 7 36000 252000 Nhân viên lao công 2 36000 72000 Tổng 1027000 (lương nhân viên bao gồm các khoản BHYT, BHXH và các đãi ngộ nhân sự). 2.4. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án: 2.4.1. Dự tính dòng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư TIP: Phần chi phí hoạt động trong quá trình kinh doanh chiếm 30% doanh thu. Tỷ lệ các khoản phải thu hằng năm là 10% doanh thu. Tỷ lệ các khoản phải trả hàng năm là 5% chi phí hoạt động. Dự trù quỹ tiền mặt chiếm 10% chi phí hoạt động. Tổng giá trị thanh lý tài sản là 2.808.854.000đ vào cuối năm kết thúc dự án. Bảng B.1: kế hoạch khấu hao theo đường thẳng của dự án. đv 1000đ Danh mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Nguyên giá máy móc thiết bị 7373241 7373241 7373241 7373241 7373241 7373241 7373241 Khấu hao trong kỳ 456438,7 456438,7 456438,7 456438,7 456438,7 456438,7 Khấu hao lũy kế 456439 912877 1369316 1825755 2282194 2738632 Đầu tư mới 7373241 Giá trị còn lại cuối kỳ 7373241 6916802 6460364 6003925 5547486 5091048 4634609 Bảng B.2: kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay của dự án. đv 1000đ Danh mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Dư nợ đầu kỳ 3686620.5 2764965.375 1843310.25 921655.125 Lãi trong kỳ 552993.075 414744.8063 276496.5375 138248.2688 25 Số tiền trả nợ 1474648.2 1336399.931 1198151.663 1059903.394 Nợ gốc tới hạn 921655.125 921655.125 921655.125 921655.125 Lãi đến hạn 552993.075 414744.8063 276496.5375 138248.2688 Dư nợ cuối kỳ 3686620.5 2764965.375 1843310.25 921655.125 0 Nợ vay tăng thêm 3686620.5 Bảng B.3: Bảng dự tính doanh thu của dự án. đv 1000đ Danh mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Số lượt chơi 1641600 1641600 1641600 1641600 1641600 1641600 Đơn giá 1 lượt chơi 10 10 10 10 10 10 Doanh thu 16416000 16416000 16416000 16416000 16416000 16416000 Bảng B.4: Dự tính lãi lỗ của dự án. bảng 4: lãi lô ̃                 đv 1000đ     Danh mục  năm  0  năm 1  năm 2  năm 3  năm 4  năm 5  năm 6  doanh thu     16416000  16416000  16416000  16416000  16416000  16416000 chi phí hoạt đô ̣ng     4924800  4924800  4924800  4924800  4924800  4924800 khấu hao trong  kỳ     456438.7  456438.7  456438.7  456438.7  456438.7  456438.7 EBIT     11034761  11034761  11034761  11034761  11034761  11034761 lãi vay phải trả     552993.08  414744.81  276496.538  138248.269  0  0 thu nhâ ̣p trươ ́c  thuế     10481768  10620016  10758265  10896513  11034761  11034761 thuế thu nhập DN     2620442  2655004  2689566  2724128.3  2758690  2758690.3 lợi nhuận sau  thuế     7861326  7965012  8068699  8172384.8  8276071  8276071 Bảng B.5: Chênh lệch khoản phải thu. đv 1000đ Danh mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Doanh thu 16416000 16416000 16416000 16416000 16416000 16416000 0 26 Khoản phải thu(trừ) AR -1641600 -1641600 -1641600 -1641600 -1641600 -1641600 0 ∆AR (trừ) -1641600 0 0 0 0 0 1641600 Dòng tiền vào 14774400 16416000 16416000 16416000 16416000 16416000 1641600 Bảng B.6; Chênh lêch khoản phải trả. đv 1000đ Danh mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Chi phí hoạt động 4924800 4924800 4924800 4924800 4924800 4924800 0 Khoản phải trả(trừ) AP -492480 -492480 -492480 -492480 -492480 -492480 0 ∆AP (trừ) -1641600 0 0 0 0 0 492480 Dòng tiền ra 3283200 4924800 4924800 4924800 4924800 4924800 492480 Bảng B.7: Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt. đv 1000đ Danh mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt 492480 492480 492480 492480 492480 492480 0 Chênh lêch tồn quỹ tiền mặt 492480 0 0 0 0 0 -492480 Tác động đến dòng tiền -492480 0 0 0 0 0 492480 27 thuế thu nhập  DN(AEPV)     2758690.3  2758690.3  2758690.33  2758690.33  2758690.3  2758690.325  0 tng dòng tin ra  AEPV  8061241  7222370.3  8371490.3  8371490.33  8371490.33  8371490.3  8371490.325  0 CF ‐ AEPV  ‐8061241  7552029.7  8044509.7  8044509.68  8044509.68  8044509.7  8044509.675  1641600 Bảng B.8; Bảng cân đối dòng tiền theo quan điểm TIP. 2.4.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính: Bảng tổng hợp vốn đầu tư qua các năm trong vòng đời dự án. THỜI GIAN ĐẦU TƯ (ĐV 1000Đ) Thành phần Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Tổng cộng 1. Chi phí đầu tư 8893040 1519799 1519799 1519799 1519799 1519799 16492035 ba ̉ng 8:cân đô ́i dàng tiền  TIP            đv 1000đ      Danh mục  năm 0  năm 1  năm 2  năm 3  năm 4  năm 5  năm 6  năm 7  A. dòng tiền vào                  doanh thu  0  16416000  16416000  16416000  16416000  16416000  16416000  0  chênh lệch khoa ̉n phải  thu    ‐1641600  0  0  0  0  0  1641600  thanh lý tài sa ̉n cô ́ định                2808854  tô ̉ng dòng tiền vào (CF)    14774400  16416000  16416000  16416000  16416000  16416000  1641600  B. dòng tiền ra                  đâ ̀u t phí thuê nhà và  xây dựng  688000  688000  688000  688000  688000  688000  688000  0  đầu t thiết bị và phí ráp  đă ̣t  7373241                chi phí hoạt đô ̣ng    4924800  4924800  4924800  4924800  4924800  4924800  0  chênh lệch khoa ̉n phải tra ̉    ‐1641600  0  0  0  0  0  492480  chênh lệch tồn quy ̃ tiền  mă ̣t    492480  0  0  0  0  0  ‐492480  thuế thu nhâ ̣p DN    2620442.1  2655004.1  2689566.19  2724128.26  2758690.3  2758690.325  0  tổng dòng tiền ra (TIP)  8061241  7084122.1  8267804.1  8302366.19  8336928.26  8371490.3  8371490.325  0  C. cân đô ́i dòng tiền                  CF ‐ TIP  ‐8061241  7690277.9  8148195.9  8113633.81  8079071.74  8044509.7  8044509.675  1641600  28 1.1 Chi phí khác. 851799 851799 851799 851799 851799 851799 5110794 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu 5500 5500 5500 5500 5500 5500 33000 Chi phí thiết kế 14336 14336 14336 14336 14336 14336 86016 Chi phí quản lý đầu tư 3340 3340 3340 3340 3340 3340 20040 Chi phí vận chuyển thiết bị 700221 700221 700221 700221 700221 700221 4201326 Chi phí bảo hiểm thiết bị 81066 81066 81066 81066 81066 81066 486396 Chi phí giảm sát 668 668 668 668 668 668 4008 Thuê chuyên gia vận hành. 40000 40000 40000 40000 40000 40000 240000 Chi phí dự phòng 6668 6668 6668 6668 6668 6668 40008 1.2 Chi phí thuê nhà+xây dựng 668000 668000 668000 668000 668000 668000 4008000 Tiền thuê nhà 600000 600000 600000 600000 600000 600000 3600000 Hạ tầng tổng quát. XD kiến trúc 5000 5000 5000 5000 5000 5000 30000 Phòng quản lý (tầng trệt) 5000 5000 5000 5000 5000 5000 30000 Phòng kỹ thuật (tầng trệt) 5000 5000 5000 5000 5000 5000 30000 Kho vật tư (tầng trệt) 2000 2000 2000 2000 2000 2000 12000 Phòng nghỉ nhân viên (tầng trệt) 5000 5000 5000 5000 5000 5000 30000 Canteen(tầng trệt) 10000 10000 10000 10000 10000 10000 60000 Shop đồ công nghệ(tầng trệt) 2000 2000 2000 2000 2000 2000 12000 Shop đồ thể thao(tầng trệt) 2000 2000 2000 2000 2000 2000 12000 Phòng WC (nam+nữ) 10000 10000 10000 10000 10000 10000 60000 Bãi gửi xe 5000 5000 5000 5000 5000 5000 30000 Trang trí, sơn tường 15000 15000 15000 15000 15000 15000 90000 29 Quầy thu ngân 2000 2000 2000 2000 2000 2000 12000 1.3 chi phí máy móc thiết bị + lắp ráp vận hành 7373241 7373241 Chi phí mua máy móc thiết bị 7022135 7022135 Chi phi vận hành và lắp ráp 351106 351106 2. Chi phí lưu động 1124200 1124200 1124200 1124200 1124200 5621000 2.1 Chi phí nhân sự 1027000 1027000 1027000 1027000 1027000 5135000 Kế toán 120000 120000 120000 120000 120000 600000 Giám sát viên 252000 252000 252000 252000 252000 1260000 Kỹ thuật viên 324000 324000 324000 324000 324000 1620000 Nhân viên IT 7000 7000 7000 7000 7000 35000 Bảo vệ 252000 252000 252000 252000 252000 1260000 Nhân viên lao công 72000 72000 72000 72000 72000 360000 2.2 Chi phí hoạt động KD 97200 97200 97200 97200 97200 486000 Chi phí nước hoạt động 7200 7200 7200 7200 7200 36000 Chi phi điện hoạt động 18000 18000 18000 18000 18000 90000 Chi phí thiết bị văn phòng 42000 42000 42000 42000 42000 210000 Chi phí đồng phục 30000 30000 30000 30000 30000 150000 3. Dự phòng phí (10%) 9720 9720 9720 9720 9720 48600 Tổng cộng vốn đầu tư theo năm 10026960 2653719 2653719 2653719 2653719 2653719 16492035 Bảng doanh thu chi phí lợi nhuận. năm Doanh thu chi phí hoạt động lãi vay lợi nhuận trước thuế thuế thu nhập lợi nhuận thuần năm 0 năm 1 16416000  4924800 552993.08 10938207 2734551.73 8203655 năm 2 16416000  4924800 414744.81 11076455 2769113.8 8307341 năm 3 16416000  4924800 276496.538 11214703 2803675.87 8411028 năm 4 16416000  4924800 138248.269 11352952 2838237.93 8514714 30 năm 5 16416000  4924800 11491200 2872800 8618400 năm 6 16416000    4924800 11491200 2872800 8618400 Dòng tiền ròng của dự án trong hoạt động kinh doanh. năm lợi nhuận thuần gt thanh lý khấu hao thu nhập thuần chi phí đầu tư dòng tiền ròng năm 0 10026960 -10026960 năm 1 8203655.19    456438.7 8660093.89 2653719 6006374.89 năm 2 8307341.393    456438.7 8763780.093 2653719 6110061.09 năm 3 8411027.597    456438.7 8867466.297 2653719 6213747.3 năm 4 8514713.798    456438.7 8971152.498 2653719 6317433.5 năm 5 8618400    456438.7 9074838.7 2653719 6421119.7 năm 6 8618400  2808854 456438.7 11883692.7 11883692.7 Giá trị thanh lý năm thứ 7 tính vào năm 6. 2.4.2.1. Chỉ tiêu thu nhập thuần: Như theo mô tả dự án ở phần đầu, Hệ số chiết khấu: HSCK = 50% x 13% + 50% x 15% = 14%. Đây được xem là chi phí sử dụng vốn bình quân. Nhưng điều liện kinh doanh bao gồm cả rủi ro kinh doanh với lạm phát hằng năm dự án sẽ tính độ nhạy của dự án cách riêng biệt để tránh quá trình tính toán phân tích trở nên phức tạp. Chạy bảng tính Excel ta được NPV = -C0 + = 16,626,792,616 đ. Nhận xét: NPV thu nhập thuần của cả vòng đời dự án quy về giá trị hiện tại. Theo cách chạy kết quả trên ta nhận được NPV > 0 thì dự án trong trương lai sẽ có lợi thuận thu về. Hơn nữa giá trị NPV = 16,626,792,616 đ là rất lớn. Xét theo mặt tài chính thì dự án kỳ vọng sinh lợi nhuận rất cao, rất khả thi khi thực hiện dự án. 2.4.2.2. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên đồng vốn của dự án: Chính là phần dư thu nhập cuối cùng trên một đơn vị đồng vốn bỏ ra, trong dự án này chính là NPV/I. 31 Tỷ suất sinh lời trên đồng vốn = 16,626,792,616 đ /10,026,960,000 = 1.66 lần. Tỷ số này chứng minh dự án rất khả thi về sinh lợi nhuận. 2.4.2.3. Chỉ tiêu IRR: Chạy excel theo bảng tính IRR = 59%. IRR chính là suất sinh lời nội bộ khi NPV = 0, tức là ngay cả khi NPV = 0. Thì cũng tạo được một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất là bằng IRR. Dự án của ta có IRR = 59% lớn hơn rất nhiều so với lãi suất vay của ngân hàng(15%) cùng với suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 13%. Dự án rất triển vọng. 2.4.2.4. Thời gian hoàn vốn ( TPP): Bảng tính thời gian hoàn vốn của dự án. năm HSCK(14%) hiện giá CPDT lũy kế hiện giá chi phí ĐT hiện giá TNT lũy kế hiện giá TNT năm 0 1 10026960 10026960 năm 1 0.877192982 2327823.68 12354783.68 7596573.588  7596573.588 năm 2 0.769467528 2041950.6 14396734.28 6743444.208  14340017.8 năm 3 0.674971516 1791184.74 16187919.02 5985287.171  20325304.97 năm 4 0.592080277 1571214.68 17759133.7 5311642.459  25636947.43 năm 5 0.519368664 1378258.49 19137392.2 4713186.855  30350134.28 năm 6 0.455586548    5414050.531  35764184.81 TPP = 3-1 + 2 năm 9.61 tháng =2 năm 9 tháng 18 ngày. Nhận xét: với chi phí đầu tư lớn với phần đầu tư thuê nhà cộng với chi phí xây dựng tái kiến trúc khu giải trí hằng năm phát sinh trong vòng đời dự án 6 năm. Thời gian hoàn vốn của dự án TPP = 2 năm 9.61 tháng. Có thể nói là thu hồi vốn tương đối tốt, chậm hơn so với những dự án có cơ cấu vốn chủ sở hữu cao. Bởi do 50% cơ cấu vốn của dự án là do nợ vay nên gánh nặng nợ đã kéo dài thời gian hoàn vốn của dự án. 32 HGR: hiện giá ròng. HGCP: hiện giá lũy kế chi phí. HGTNT: hiện giá lũy kế thu nhập thuần. Bắt đầu từ năm thứ 4 trở đi dự án mới bắt đầu sinh lợi nhuận. 2.5. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: 2.5.1. Lợi ích kinh tế: - Đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư và kinh doanh dự án - Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế - Đóng góp cho thu nhập xã hội thông qua tạo việc làm 2.5.2. Lợi ích xã hội: - Dự án được xây dựng tạo ra được khu vui chơi giải trí lạnh mạnh cho mọi người. 2.6. Phân tích rủi ro và độ nhạy của dự án: - Phân loại rủi ro theo khả năng có thể đa dạng hóa (về mặt quản lý rủi ro): 33 - Phương pháp phân tích rủi ro trong thẩm định dự án? o Phân tích rủi ro định tính (thường liên quan đến các yếu tố phi tài chính: sự không chắc chắn) Phân tích rủi ro định lượng (liên quan đến các biến số trong bảng thông số của dự án: rủi ro). 2.6.1. Thay đổi doanh thu trong quá trình hoạt động: Với giả định sự thay đổi liên tục về giá bán vé hoặc lượng khách hàng tham gia vào khu giải trí luôn luôn thay đổi, biến động theo chu kỳ hoặc xảy ra đột ngọt mà ta không thể lường trước được. Bảng thay đổi doanh thu tác động lên NPV và IRR của dự án, năm Doanh DT giảm DT giảm DT giảm DT tăng DT tăng 34 thu 30% 20% 10% 10% 20% năm 0 năm 1 16416000 11491200 13132800 14774400 18057600 19699200 năm 2 16416000 11491200 13132800 14774400 18057600 19699200 năm 3 16416000 11491200 13132800 14774400 18057600 19699200 năm 4 16416000 11491200 13132800 14774400 18057600 19699200 năm 5 16416000 11491200 13132800 14774400 18057600 19699200 năm 6 16416000 11491200 13132800 14774400 18057600 19699200 ∆DT -30% -20% -10% +10% +20% NPV ‐182,574.79  3,966,788.99  8,116,152.78 16,414,880.35  20,564,244.14  IRR 13% 25% 37% 59% 70% Nhận xét: Nếu Doanh thu mà giảm 30%. Dự án sẽ chuyển sang vùng lỗ và phải chịu tổn thất cho phí đầu tư. Sự thay đổi doanh thu trong quá trình hoạt động của khu giải trí MegaCenter ảnh hưởng rất lớn tới kỳ vọng sinh lời và dòng thu ròng hiện giá. Vì lý do dự án dùng cơ cấu nợ vay chiếm 50% vốn đầu tư dự án. Đòn bẩy tài chính đôi khi có lợi khi nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng rất lớn suất sinh lời của nhà đầu tư. Nhưng hiệu quả kinh doanh không cao ngược lại giảm doanh thu sẽ mang đến mức lỗ kinh doanh rất lớn cho khu giải trí. 2.6.2. Ảnh hưởng thay đổi lãi suất ngân hàng: Theo như phân tích ở phần trên, phần vốn vay. MegaCenter đã thu xếp để vay có được khoản tín dụng của Ngân hàng TECHCOMBANK trong nước dùng thanh toán 50% khoản chi phí đầu tư cho thiết bị máy móc và chi phí lắp đặt năm 0 tức 50%x(7.022.135.000 + 351.106.000) = 3.686.620.500đ, lãi suất lãi vay ngân hàng là 15%. Thời gian trả nợ là 4 năm và trong suốt thời gian đó, lãi sẽ được thanh toán cùng với một phần nợ vay vào cuối mỗi năm. Bắt đầu từ năm 1 tới năm thứ 4 thanh toán cho ngân hàng (kể cả lãi và vốn gốc). 35 Khi điều kiện vĩ mô thay đổi, lãi suất cho vay ngân hàng có thể sẽ thay đổi theo các bắt buộc ghi trên điều khoản hợp đồng cho vay. Hơn nữa suất chiết khấu dự án sẽ phụ thuộc rất lớn vào sự thay đổi này. Bảng ảnh hưởng thay đổi lãi suất cho vay ngân hàng. I 13% (∆i=-2%) 16% (∆i=+1%) 18% (∆i=+3%) 20% (∆i=+5%) NPV 2.701.714 2.617.156 2.560.874 2.504.412 IRR 22% 22% 21% 21% 2.6.3. Thay đổi thuế doanh nghiệp khi Chính Phủ quy định phần phải nôp ngân sách hằng năm: Thuế DN 20% (∆t=-5%) 30% (∆t=+10%) 35% (∆t=+15%) NPV 3.743.557 1.265.266 26.120 IRR 25% 18% 14% 2.6.4. Tác động của lạm phát đến dự án: Bảng dòng tiền thực khi có yếu tố lạm phát xảy ra. Năm Dòng tiền ròng Lạm phát (9%) Dòng tiền thực Lạm phát (12%) Dòng tiền thực năm 0 -10026960 1 -10026960 1 -10026960 năm 1 2727519.7 0.917431193 2502311.651 0.892857 2435285.446 năm 2 2727519.7 0.841679993 2295698.763 0.797194 2174362.006 năm 3 2727519.7 0.77218348 2106145.654 0.71178 1941394.648 năm 4 2727519.7 0.708425211 1932243.719 0.635518 1733388.079 năm 5 6421119.7 0.649931386 4173287.228 0.567427 3643515.762 năm 6 11883692.7 0.596267327 7085857.68 0.506631 6020648.556 NPV $1,895,843.65 NPV $754,301.65 IRR 20% IRR 16% 36 Nhận xét : lạm phát ảnh hưởng rất nhiều đến dòng thu ròng hiện giá hiện tại của dự án khu giải trí. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN Cây quyết định thì đặc biệt hữu dụng trong trường hợp giải quyết với những quyết định theo dãy, nhiều yếu tố tác động, mà trong dự án MEGACENTER được chi ra để phát triển một cách chính thức trước khi một quyết định đầu tư hơn 10 tỷ VNĐ vào quy trình hoạt động. Một quyết định dãy có thể liên quan đến một cơ hội để mở rộng hoặc từ bỏ cơ hội phụ thuộc vào dòng tiền ròng năm thứ nhất. 37 Cây quyết định xây dựng trên cơ sở cho quá trình trượt giá do lạm phát 12% hay 9%. MegaCenter có thể thực hiện mở rộng phân tích cây quyết định.Giá trị thu hồi vào cuối vòng đời dự án 5 năm có thể là 6.020.648.556đ hoặc 11.883.692.170 đ. Chúng ta mở rộng vấn đề này bằng cách thêm vào các giả định sau: - Doanh thu có thể là 2.435.285.446 000 đ hoặc 2.727.519.700 đ một năm tương ứng với xác suất lần lượt là 0,3 và 0,7. Xác suất xảy ra trong trường hợp không có lạm phát hoặc có lạm phát là 12%. Xây dựng cây quyết định ở trên. - Bất kỳ doanh thu xảy ra trong năm thứ nhất như thế nào sẽ xảy ra trong những năm sau đó như vậy. - Khu giải trí có thể bán với giá 5 tỷ vào cuối năm thứ nhất. - Có xác suất 0,4 cho giá trị thu hồi là 6.020.648.556đ vào cuối năm thứ 6 và xác suất xuất cho giá trị thu hồi 11.883.692.170 đ là 0,6 cho thời điềm đó. - Giá trị vốn chủ sở hữu nếu quyết định không đầu tư ngay từ năm 0 là 6.340.339.500 đ. MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN – MONTE CARLO. (với các số liệu giá cả theo VND rất lớn nên chúng tôi quyết định chuyển tỷ giá sang USD để dễ dàng tính toán và chạy mô hình dự baó. • Dữ liệu đối lập với sự phân tích: Nếu bạn chỉ sử dụng bảng tính để lưu trữ dữ liệu: dữ liệu về doanh thu, dữ liệu hàng tồn kho, dữ liệu kế toán, … thì bạn chưa có một mô hình trên bảng tính. Thậm chí khi bạn có sử dụng các công thức tính toán trên dữ liệu thì có thể bạn vẫn chưa có một mô hình phù hợp cho việc mô phỏng. Một mô hình là một bảng tính mà ở đó có tổ chức về dữ liệu phù hợp cho một công cụ phân tích. Một mô hình phải biểu diễn được sự quan hệ giữa các biến đầu vào và đầu ra bằng cách sử dụng phối hợp các công thức, các hàm và dữ liệu. • Các phân tích truyền thống trên bảng tính Khi tạo một mô hình bạn phải xác định được các biến biến đổi của mô hình bằng cách tự đặt câu hỏi cho mình “Tôi cảm thấy giá trị của nó (biên) chắc chắn như thế nào? Nó có biến đổi hay không? Nó có được ước lượng tốt nhất hay chưa hay nó là một sự việc đã được biết rồi?”. Từ đó, bạn có thể thấy được trong mô hình của mình có một vài yếu tố biến đổi mà bạn không xác định được một cách chắc chắn. Điều đó, có thể là do bạn vẫn chưa có dữ liệu thực tế (số liệu về doanh số tháng này) hoặc là do sự biến đổi không thể dự báo được (chi phí đơn vị sản 38 phẩm). Phân tích truyền thống trên bảng tính cố gắng kiểm soát sự không chắn chắn này bằng 3 cách: • Ước lượng điểm: Là cách ước lượng các giá trị mà bạn cho là đại diện tốt nhất cho các biến không chắc chắn. Ước lượng này thì dễ thực hiện nhưng có thể dẫn đến các kết quả sai lầm. • Ước lượng khoảng: Là việc phân chia thành 3 tình huống phân tích – tình huống tốt nhất, tình huống xấu nhất và tình huống kỳ vọng. Các kết quả phân tích cũng thể hiện giá trị dạng khoảng nhưng không biết được xác suất xuất hiện của các kết quả này. • Phân tích nhân quả: Là dạng phân tích nhằm trả lời câu hỏi “điều gì sẽ xảy ra … nếu như … ” (what – if). Phân tích này xem xét yếu tố đầu vào nào là quan trọng nhất (yếu tố mang tính chất rủi ro) ảnh hưởng đến kết quả bài toán (lợi nhuận hoặc chi phí). Trong Excel hỗ trợ phân tích độ nhạy 1 chiều và hai chiều, nghĩa là chỉ đánh giá được tối đa 2 yếu tố rủi ro. Phân tích độ nhạy không xét đến mối quan hệ tương quan giữa các biến. Tuy nhiên các phương pháp phân tích trên có hai điểm hạn chế chính: • Một lần bạn chỉ có thể thay đổi một ô bảng tính. Như thế, bạn gần như không thể khảo sát tỉ mỉ toàn bộ dãy kết quả có thể có. Thực tế, bạn không thể xác định được lượng rủi ro đang tác động vào kết quả phân tích. • Phép phân tích nhân quả luôn luôn dẫn đến những ước lượng điểm đơn, không cho biết khả năng đạt được một kết quả cụ thể nào đó. Trong khi những ước lượng điểm đơn cho bạn biết cái gì có thể xảy ra thì chúng lại không cho bạn biết cái gì có lẽ đúng. Mô phỏng bằng Crystal Ball khắc phục được các giới hạn này: • Bạn có thể mô tả một phạm vi các giá trị có thể có cho mỗi ô không chắc chắn trong bảng tính của bạn. Các ô này gọi là ô giả thuyết và khi mô phỏng thì chúng biến đổi một cách đồng thời và cũng đồng thời tác động đến kết quả phân tích. • Mô phỏng Monte Carlo bằng Crystal Ball mô tả các kết quả trong đồ thị dự báo và trình bày toàn bộ kết quả có thể có kèm theo khả năng (xác suất ) xuất hiện của mỗi kết quả. Mô phỏng Monte Carlo Phân tích rủi ro trên bảng tính sử dụng cả mô hình bảng tính và mô phỏng để phân tích tác động của các đại lượng biến đổi ở đầu vào lên các đại lượng ở đầu ra của mô hình hệ thống. Mô phỏng Monte Carlo cũng là một loại của mô phỏng trên bảng tính, nó tạo ra các giá trị ngẫu nhiên cho các yếu tố (biến) không chắc chắn dùng để mô phỏng một mô hình. 39 Mô phỏng Monte Carlo về cơ bản chỉ là một thử nghiệm lấy mẫu với mục đích ước tính sự phân phối của một biến kết quả mà biến này lại phụ thuộc vào một số biến biến đổi ở đầu vào. Thuật ngữ mô phỏng Monte Carlo đầu tiên được dùng trong suốt thời kỳ phát triển bom nguyên tử dưới tên gọi mô phỏng máy tính của quá trình phân chia hạt nhân. Các nhà nghiên cứu đặt tên thuật ngữ này cho mô phỏng vì nó tương tự như việc lấy mẫu ngẫu nhiên trong các trò chơi ở sòng bạc nổi tiếng của thành phố Monte Carlo. ỨNG DỤNG CRYSTAL BALL. Cách Crystal Ball sử dụng mô phỏng Monte Carlo Crystal Ball triển khai mô phỏng Monte Carlo theo quy trình lặp 3 bước: 1. Đối với mỗi ô giả thuyết, Crystal Ball phát ra một số theo phân phối xác suất bạn đã định nghĩa và đặt nó vào bảng tính. 2. Crystal Ball tính lại mô hình bài toán trên bảng tính 3. Sau đó Crystal Ball rút ra một giá trị từ mỗi ô dự báo và thêm nó vào đồ thị trong các cửa sổ dự báo. Mặc dù mô phỏng Monte Carlo là một phương tiện để vẽ lại một tình huống thực tế, xin lưu ý rằng mô hình bảng tính chỉ có thể xấp xỉ các thành phần của thực tiễn. Khi bạn khảo sát bài toán, bạn có thể loại một số biến nào đó và thêm các biến khác vào mô hình bảng tính. Hãy tiếp tục điều chỉnh mô hình cho đến khi bạn cảm thấy nó mô tả tình huống thực tế càng chính xác càng tốt. 2.2. Khai báo các biến giả thuyết của dự án Các biến giả thuyết hay còn gọi là các biến rủi ro biến đổi trong suốt quá trình thực hiện dự án và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả của dự án. Khi khai báo các biến giả thuyết này, chúng phải thuộc vào một kiểu phân phối nào đó trong danh mục các phân phối mà Crystal Ball hỗ trợ. Trong thực tế, tùy theo tập số liệu thu thập được của các biến giả thuyết mà chúng có thể có các kiểu phân phối khác nhau, chúng ta sẽ thực hành phần xác định kiểu phân phối của một tập số liệu quá khứ cho trước ở phần sau. 40 Trong dự án Megacenter, có tất cả 5 biến rủi ro đó là: chi phí kiểm nghiệm (Testing costs), chi phí tiếp thị (Marketing costs), lượng khách hàng (Patients Cured), tỷ lệ gia tăng mức độ tham gia (Growth Rate of Nearsightedness) và mức thâm nhập thị trường (Market Penetration). Chúng ta sẽ lần lượt khai báo các biến rủi ro của dự án này cho chương trình Crystal Ball. Mô tả các biến số trong mô hình. Khai báo cho biến giả thuyết “Chi phí kiểm nghiệm” megacenter Research đã chi ra tổng cộng 30000 USD để phát triển dự án Megacenter và ước tính phải chi thêm từ 3-5 nghìn USD nữa để kiểm nghiệm nó dựa trên những chi phí kiểm nghiệm trước đây. Megacenter Research cho rằng, khả năng xuất hiện “chi phí kiểm nghiệm” chỉ có thể dao động trong khoảng 3-5 nghìn USD mà thôi và xác xuất suất hiện của mỗi giá trị nằm trong khoảng này là như nhau. Do vậy, Megacentr Research quyết định biến “chi phí kiểm nghiệm” sẽ tuân theo phân phối đều (Uniform distribution) với giá trị nhỏ nhất là 3 nghìn USD và lớn nhất là 5 nghìn USD. Khai báo cho biến giả thuyết “Chi phí tiếp thị” Megacenter Research lập kế hoạch chi một khoản đáng kể cho việc tiếp thị Megacenter nếu được quyết định đầu tư. Vision Research sẽ thuê một lượng lớn nhân viên bán hàng và bắt đầu chiến dịch quảng cáo rộng rãi để giáo dục công chúng về loại sản phẩm mới này. Tổng chi phí quảng cáo và tiền hoa hồng bán hàng mà Vision Research ước tính sẽ nằm trong khoảng giữa từ $10 nghìn đến $13 nghìn và khả năng xuất hiện cao nhất là $10.5 nghìn. Do tính chất của chi phí như thế nên Megacenter Research quyết định chọn kiểu phân phối tam giác (Triangular Distribution) để mô tả cho biến này. Khai báo cho biến giả thuyết “lượng khách hàng tham gia” Trước khi quyết định đầu tư, Megacenter Research phải tiến hành kiểm nghiệm trên mẫu 100 khách hàng trong vòng một năm. Quy định rằng họ sẽ chấp thuận sãn sàng tham gia vui chơi trong khu giải trí cho từ 20 khách hàng này trở lên mà không có bất kỳ ảnh hưởng phụ nghiêm trọng nào. Nói cách khác, ít nhất 20% khách hàng chắn chắn sẽ tham gia vào khu giải trí trong khoảng một năm. Megacenter Research rất hy vọng sau cuộc kiểm nghiệm này thì tỷ lệ thành công sẽ là khoảng 25%. Với thông tin kiểm nghiệm với tỷ lệ thành công là 25%, do vậy Megacenter Research quyết định sử dụng phân phối nhị thức (Binomial distribution) để mô tả tính không chắc chắn trong tình huống này vì phân phối nhị thức mô tả số các thử nghiệm thành công (là 25) trong tổng số các thử nghiệm (là 100). 41 Khai báo cho biến giả thuyết “tỷ lệ gia tăng lượng khách hàng” Megacenter Research đã xác định mức sãn lòng tham gia 1 triệu người ở HCM và có thêm khoảng từ 0% đến 5% người sẽ tham gia vui chơi tại khu giải trí Megacenter theo nghiên cứu khảo sát của nhóm. Tuy nhiên, bộ phận tiếp thị biết rằng có đến 25% khả năng là sản phẩm cạnh tranh sẽ được tung ra thị trường trước. Như vậy, sản phẩm này sẽ làm giản thị trường tiềm năng của ClearView từ 5% đến 15%. Do đó, biến “tỷ lệ gia tăng của tật cận thị” không thể mô tả bằng bất kỳ một phân phối xác suất nào nên Megacenter Research phải dùng phân phối tùy biến (Custom distribution) để định nghĩa nó. Trong hầu hết trường hợp, chúng ta sẽ dùng phân phối tùy biến để mô tả những tình huống mà những loại phân phối khác không thể. Các khai báo các tham số cho Crystal Ball theo phân phối tùy biến hoàn toàn khác và hơi khó so với những loại phân phối khác. Nếu khai báo sai bạn hãy nhấp vào nút Gallery để tiến hành khai báo lại. • Tại Minimum: nhập vào 0%, biểu diễn mức tăng 0% của thị trường tiềm năng • Tại Maximum: nhập vào 5%, biểu diễn mức tăng 5% của thị trường tiềm năng • Tại Probability: nhập vào 75%, biểu diễn 75% cơ hội đối thủ cạnh tranh của dự án Megacenter sẽ KHÔNG tung ra sản phẩm cạnh tranh và làm giảm thị phần của khu giải trí. • Nhấn nút Enter để xem phân phối đều trong phạm vi từ 0% đến 5%. Khai báo cho biến giả thuyết “mức thâm nhập thị trường” Bộ phận tiếp thị ước lượng tổng thị phần sau cùng của Megacenter Research cho sản phẩm sẽ tuân theo phân phối chuẩn quanh giá trị trung bình 8% với độ lệch chuẩn 2%. Giá trị trung bình 8% là một ước lượng dè dặt có tính đến những ảnh hưởng ngoại cảnh lên quyết định tham gia khu giải trí đã ghi nhận được trong suốt quá trình kiểm nghiệm sơ bộ. Ngoài ra, bộ phận tiếp thị ước lượng thị trường nhỏ nhất là 5%, biết rằng sản phẩm được ưu chuộng trong suốt quá trình kiểm nghiệm sơ bộ. Định nghĩa các biến dự báo Chúng ta đã hoàn tất khai báo cho Crystal Ball về các biến rủi ro của dự án Megacenter. Phần này chúng ta sẽ tiếp tục khai báo cho chương trình biết các biến dự báo. Các ô chứa biến dự báo là những công thức có tham chiếu đến một hoặc nhiều ô chứa biến rủi ro. Muốn biết xác suất đạt lợi nhuận trên sản phẩm và cả mức lợi nhuận có khả năng xuất hiện cao nhất bất kể chi phí đầu vào. Do vậy, chúng ta sẽ khai báo 2 ô chứa biến dự báo là lợi nhuận gộp - Gross Profit (ô C21) và lợi nhận ròng – Net Profit (ô C23) của dự án Megacenter. (file excel đính kèm) 42 Ô C21 chứa công thức là =C16*C19*C20, nghĩa là lợi nhuận gộp được tính bằng cách nhân Số khách hàng tham gia sau một năm (C16) với Mức thâm nhập thị trường (C19) với Lợi nhuận trên mỗi khách hàng (C20). Khai báo biến dự báo “Lợi nhuận ròng” Các bước thực hiện: Bước 1. Mở mô hình bảng tính Vision Research, chọn ô C23. Ô C23 chứa công thức là =IF(C11,C21-C7,-C4-C5), nghĩa là: • Nếu Dự án nhận quyết định đầu tư (C11=True) thì tính lợi nhuận ròng bằng cách trừ lợi nhuận gộp (C21) cho tổng chi phí (C7). • Nếu Dự án nhận quyết định không đầu tư (C11=False) thì tính lợi nhuận ròng bằng cách giảm cả hai chi phí phát triển (C4) và chi phí kiểm nghiệm (C5) phải chịu cho đến thời điểm hiện tại. 43 Chạy dự báo về biến lợi nhuận gộp trong 1000 mẫu thử khi chạy crystal ball. Với các số liệu trong dự án kết hợp với xác suất tương ứng phân phối. Từ kết quả dự báo dự án có mức chắc chắn thành công là 100%. Rủi ro dự án rất thấp khi có những thay đổi về thị phần cạnh trong trong lĩnh vực kinh doanh giải trí, Dự án được chấp nhận. 44 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC: STT Họ và tên MSSV Công việc 1 Lý Hoàng Ánh ( Nhóm trưởng) K094010005 Phần 2.2, phần 2.4 và tổng hợp. 2 Huỳnh Duy Ngọc Huy K094010043 Phần 2.4, phần 2.6 và chương 3. 3 Lê Ngọc Hưng K094010046 Lời mở đầu, phần 2.2 và thuyết trình. 4 Trần Văn Hưng K094010048 Phần 2.2 và 2.5 5 Huỳnh Thị Trúc Lê K094010054 Chương 1 và phần 2.2 6 Đặng Thị Nhung K094010076 Phần 2.1, phần 2.2 và thuyết trình. 7 Trần Thanh Phong K094010081 Phần 2.2 , phần 2.3 và làm slide. 45 Phụ lục: Bảng khảo sát nhu cầu khách hàng của trung tâm giải trí thể thao công nghệ cao MEGA CENTER 1. Giới tính của bạn : a. Nam b. Nữ c. Khác 2. Bạn sinh năm: 3. Trình độ học vấn: 4. Thời gian giải trí mà bạn sẵn long bỏ ra trong một tuần: a. Dưới 7 tiếng b. Từ 7 - 14 tiếng c. Từ 14 – 21 tiếng d. Trên 21 tiếng 5. Số tiền mà bạn sẵn sang chi trả cho nhu cầu giải trí trong một tuần: a. Dưới 50000 vnđ b. Từ 50000 vnđ – 100000 vnđ c. Từ 100000 vnđ – 200000 vnđ d. Trên 200000 vnđ 6. Hình thức giải trí yêu thích của bạn? a. Thể thao b. Games c. Phim ảnh , âm nhạc d. Hoạt động ngoài trời e. Khác ( ghi ra nếu có thể) 7. Bạn đã từng sử dụng hình thức giải trí trò chơi tương tác công nghệ cao? a. Có b. Chưa c. Có nghe nhưng chưa từng sử dụng 46 d. Khác ( ghi ra nếu có thể) 8. Với hình thức giải trí trò chơi tương tác công nghệ cao, bạn hãy đánh giá theo mức độ sẵn sang tham gia giảm dần từ 5 đến 1: 5 4 3 2 1 9. Bạn sẵn sang chi trả cho một lượt chơi ở khu giải trí trò hơi tương tác công nghệ cao là bao nhiêu? a. 3000 vnđ b. 5000 vnđ c. 7000 vnđ d. Khác ( ghi ra nếu có thể) 10. Hình thức chi trả: a. Tiền mặt b. Thẻ tín dụng c. Khác 11. Bạn thường dung phương tiện di chuyển gì? a. Đi bộ b. Xe bus c. Xe gắn máy d. Ô tô 12. Khung thời gian rảnh bạn có khả năng đến khu giải trí trò chơi tương tác công nghệ cao a. Sáng 6h – 10h b. Trưa 11h – 1h c. Chiều 2h – 6h d. Tối 7h – 23h 13. Dịch vụ đi kèm bạn mong muốn tại khu giải trí trò chơi tương tác công nghệ cao: a. Canteen café b. Cửa hang hang công nghệ c. Cửa hang đồ dung thể thao d. Nhà sách e. Khác 14. Cơ cấu game bạn yêu thích: a. Thể thao b. Hành động c. Suy luận logic d. Chiến thuật 15. Mức độ mong muốn về khả năng tương tác theo mức độ giảm dần từ 5 đến 1: 5 4 3 2 1 47 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ............................................3 1.1. Sự cần thiết của đầu tư .......................................................................................3 1.1.1. Căn cứ pháp lý để lập dự án ...........................................................................3 1.1.2. Căn cứ thực tiễn..............................................................................................3 1.2. Tóm tắt dự án ......................................................................................................4 1.2.1. Tên dự án ........................................................................................................4 1.2.2. Chủ dự án........................................................................................................4 1.2.3. Đặc điểm đầu tư ..............................................................................................4 1.2.4. Mục tiêu chủ yếu của dự án............................................................................4 1.2.5. Sán phẩm và dịch vụ chủ yếu của dự án.........................................................4 1.2.6. Thị trường tiêu thụ ..........................................................................................4 1.2.7. Thời hạn đầu tư của dự án ..............................................................................4 1.2.8. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án ......................................4 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN .......................................................5 2.1. Phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án..........................................5 2.1.1. Cầu thị trường về sản phẩm............................................................................5 2.1.2. Cung thị trường...............................................................................................6 2.1.3. Phân khúc thị trường.......................................................................................6 2.1.4. Nghiên cứu về vấn đề tiếp thị .........................................................................7 2.1.5. Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm ..................................................8 2.2. Phân tích kỹ thuật của dự án .............................................................................8 2.2.1. Mô tả sản phẩm dự án.....................................................................................8 2.2.2. Địa điểm lựa chọn thực hiện dự án...............................................................10 2.2.3. Mô tả tài chính của dự án .............................................................................11 2.2.4. Tổng kinh phí đầu tư và nguồn đầu tư..........................................................14 2.2.5. Dự kiến doanh thu trong suốt vòng đời dự án ..............................................20 2.3. Phân tích tổ chức nhân lực nhân sự của dự án ..............................................20 2.3.1. Tổ chức nhân sự đối với các phòng chức năng ............................................20 2.3.2. Tính lương cho nhân viên.............................................................................23 2.4. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án...........................................................24 2.4.1. Dự tính dòng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư TIP ...............................24 2.4.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính ......................................................27 2.5. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án ................................................32 2.5.1. Lợi ích kinh tế...............................................................................................32 2.5.2. Lợi ích xã hội ................................................................................................32 2.6. Phân tích rủi ro và độ nhạy của dự án ............................................................32 2.6.1. Thay đổi doanh thu trong quá trình hoạt động .............................................33 2.6.2. Ảnh hưởng thay đổi lãi suất ngân hàng ........................................................34 2.6.3. Thay đổi thuế doanh nghiệp khi Chính Phủ quy định phần phải nôp ngân sách hằng năm .................................................................................................................35 2.6.4. Tác động của lạm phát đến dự án .................................................................35 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN...........................................................................................36 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………….

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflasdlksgmj_7958.pdf
Luận văn liên quan