Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại khu công nghiệp Mỹ Tho

+ Nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất, của các đơn vị trong khu công nghiệp, đã được đấu nối vào nhà máy XLNT tập trung và xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A. + Lưu lượng xả thải lớn nhất 4.550 m3/ngày đêm. + Hoạt động XLNT của nhà máy phù hợp với khu công nghiệp Mỹ Tho. +Việc xả nước thải từ nhà máy tập trung vào nguồn nước mặt Sông Tiền sẽ không là thay đổi lưu lượng nước Sông Tiền và có tác động đến hệ thủy sinh. Tuy nhiên ảnh hưởng này không đáng kể do nhà máy XLNT tập trung đã thực hiện việc XLNT đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn nước.

docx59 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 21/11/2013 | Lượt xem: 4956 | Lượt tải: 35download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại khu công nghiệp Mỹ Tho, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường đại học Công nghiệp thực phẩm, đặc biệt Thầy, Cô Khoa Công nghệ sinh học - Kỹ thuật môi trường, đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cho chúng em trong suốt ba năm học qua. Đó là những nền tảng vững chắc, hành trang cho chúng em bước vào đời. Đặc biệt, là Cô Trần Thị Ngọc Mai, người đã tận tình hướng dẫn cho chúng em trong suốt thời gian thực tập. Bên cạnh đó, chúng em gửi lời cảm ơn chân thành đến các phòng ban của Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Tiền Giang đã tạo điều kiện cho chúng em tìm hiểu về môi trường làm việc và được áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế. Qua đó, chúng em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý báu của các cô chú, anh chị trong Công ty. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ Thầy, Cô và các Cô chú, anh chị trong công ty, để chúng em ngày càng hoàn thiện hơn, rút ra nhiều kinh nghiệm bổ ích từ đó sẽ thành công hơn trong tương lai. Kính chúc mọi người dồi dào sức khỏe, luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống. Nhóm sinh viên thực tập Lê Hoàng Thoan Lê Thị Sakưra Nguyễn Văn Hướng DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Nhà máy XLNT tập trung KCN MỹTho.............................................................8 Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự ............................................................................9 Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải...........................................................................15 Hình 2.2: Song chắn rác thô...............................................................................................18 Hình 2.3: Bể thu gom.........................................................................................................19 Hình 2.4: Song chắn rác tinh..............................................................................................19 Hình 2.5: Bể tuyển nổi........................................................................................................20 Hình 2.6: Bể điều hòa.........................................................................................................22 Hình 2.7: Bể hiếu khí kết hợp lắng.....................................................................................24 Hình 2.8: Cụm bể phản ứng................................................................................................29 Hình 2.9: Bể lắng................................................................................................................32 Hình 2.10: Bể khử trùng.....................................................................................................34 DANH MỤC BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KCN: Khu Công Nghiệp STT: Số thứ tự UBND: Ủy Ban Nhân Dân. SS: Chất rắn hòa tan DO: Nồng độ oxy hòa tan. BOD: Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hoá. COD: Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hoá hoá học pH: Chỉ tiêu dùng đánh giá tính axít hay bazơ HH: Hóa học SH: Sinh học SS: Suspended Solid – Hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS: Total Suspended Solid (tổng chất rắn lơ lửng) VSS: Volatile Suspended Solid (chất rắn lơ lửng bay hơi) MLSS: Mixed Liquor Suspended Solid - Chất rắn lửng trong bùn lỏng MLVSS: Mixed Liquor Volatile Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng bay hơi trong bùn lỏng VS: Chất rắn bay hơi QCVN: Quy chuẩn Việt Nam XLNT: Xý nước thải BTCT: Bê tông cốt thép TNHH: Trách nhiệm hữu hạn NV: Nhân viên. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2 DANH MỤC HÌNH 3 DANH MỤC BẢNG 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5 MỤC LỤC 6 LỜI MỞ ĐẦU 9 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 10 1.1. Giới thiệu đơn vị thực tập 10 1.1.1. Thông tin đơn vị: 10 1.1.2. Sơ đồ tổ chức: 11 1.1.3. Phạm vi hoạt động 11 1.2. Giới thiệu đặc tính nguồn thải 12 1.2.1. Lưu lượng xả thải 12 1.2.2. Thành phần nước thải 12 1.2.3. Các ảnh hưởng đến môi trường 14 1.3. Tiêu chuẩn xả thải hiện hành đối với nguồn thải này 15 Chương 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 16 2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 16 2.1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý 16 2.3. Các công trình đơn vị: 19 2.3.1 Song chắn rác thô: 19 2.3.2 Bể thu gom: 20 2.3.3 Thiết bị lược rác tinh: 21 2.3.4 Bể tuyển nổi: 22 2.3.5 Bể điều hòa: 24 2.3.6 Bể hiếu khí kết hợp bể lắng: 26 2.3.7 Cụm bể phản ứng: 31 2.3.9 Bể khử trùng: 36 2.3.10 Bể chứa bùn: 37 2.4 Chất lượng nước đầu vào và đầu ra của công trình xử lý 40 2.4.1 Chất lượng nước đầu vào 40 2.4.2. Chất lượng nước đầu ra 41 2.4.3 Nguồn tiếp nhận nước thải và các yêu cầu 41 CHƯƠNG 3. VẬN HÀNH, BẢO TRÌ, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 43 3.1. Quá trình vận hành thực tế tại công trình xử lý 43 3.1.1. Bàn giao ca trực 43 3.1.2. Vận hành thiết bị 43 3.2. Quá trình bảo trì 45 3.2.1. Bảo trì các máy móc thiết bị 45 3.2.2. Bảo trì các công trình đơn vị 48 3.3. Kiểm soát chất lượng 48 3.4 Sự cố và biện pháp khắc phục: 49 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53 4.1 Kết luận: 53 4.1.1 Ưu, nhược điểm: 53 4.1.2 Kiến nghị: 54 LỜI MỞ ĐẦU Bảo vệ môi trường đang là một trong những thách thức hàng đầu của các quốc gia trên toàn thế giới. Hầu hết ở các nước phát triển và đang phát triển hiện nay, việc xử lý nước thải trước khi đưa ra ngoài môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là về chi phí đầu tư trang thiết bị, hóa chất,.... Hiện nay các khu công nghiệp vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh và đúng quy định, nên lượng nước sau xử lý vẫn chưa đạt yêu cầu theo QCVN, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Với việc ban hành luật bảo vệ môi trường và các văn bản quy định khác, nhà nước đã yêu cầu các nghành công nghiệp phải có biện pháp xử lý chất thải thích hợp. Tuy nhiên nước ta là một nước đang phát triển nên điều kiện kinh tế còn khó khăn, hơn nữa việc đầu tư trang thiết bị cho một hệ thống xử lý nước thải là rất tốn kém và không mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Vì vậy mà phần lớn các khu công nghiệp vẫn chưa thực hiện đúng theo quy định. Do đó việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho các khu công nghiệp nói chung và khu công nghiệp Mỹ Tho là hết sức cấn thiết. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP Giới thiệu đơn vị thực tập - Hình 1.1 ( phụ lục 1 ) 1.1.1. Thông tin đơn vị: Tên công ty: CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG Địa chỉ Công ty PTHT: Số 45- Tỉnh lộ 864, xã Trung An- TP Mỹ Tho- Tiền Giang. Điện thoại: 073.3953008 - Fax: 073.3953009 Khu công nghiệp Mỹ Tho được thành lập tại Quyết định số 782/TTg ngày 20 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng diện tích: 79,14 ha, trong đó đất xây dựng các nhà máy 58,6407 ha, đất xây dịch vụ 0,7091 ha, đất kho hàng và đất cảng 2,2336 ha, đất xây dựng khu xử lý nước thải 0,6257 ha, đất trồng cây xanh, bến bãi, đất bảo vệ bờ sông và đất lộ giới 12,6924 ha, đất giao thông 4,2416 ha. Hiện KCN đã cho thuê lắp kín diện tích đất xây dựng nhà máy. Loại hình sản xuất được thu hút đầu tư vào KCN: Sản xuất thủy hải sản xuất khẩu, may mặc xuất khẩu, chế biến thức ăn gia súc gia cầm, cá hộp, rượu bia, nước giải khát. Số lượng dự án đã được cấp phép đầu tư và đi vào hoạt động: 25 dự án. Công ty Phát triển hạ tầng các KCN được UBND tỉnh Tiền Giang giao nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Mỹ Tho và chủ đầu tư xây dựng. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải KCN Mỹ Tho nhằm mục đích xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt của các cơ sở chế biến thủy hải sản và thức ăn gia súc trong KCN. 1.1.2. Sơ đồ tổ chức: Giám đốc Phó giám đốc Trưởng phòng kế toán Trưởng phòng kỹ thuật Trưởng phòng tổ chức hành chánh Tổ trưởng Nhà Máy Xử Lý Nước Thải NV Phòng thí nghiệm 4 NV vận hành Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 1.1.3. Phạm vi hoạt động - Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Tho được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu theo hình thức chìa khóa trao tay tại quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 14/4/2008. - Dự án hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Tho được xây dựng bao gồm hệ thống các đường ống thu gom và một nhà máy xử lý nước thải có vị trí sau: + Phía Đông giáp Công ty TNHH Royal Foods. + Phía Tây giáp Công ty TNHH Thuận Phong. + Phía Bắc giáp Công ty TNHH An Phát. + Phía Nam giáp Sông Tiền. - Công suất hoạt động + Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Mỹ Tho đi vào hoạt động chính thức từ tháng 11/2009, tiếp nhận nước thải đầu vào đã qua xử lý cục bộ từ doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn cột C TCVN 5945-2005 ( COD ≤ 400 mg/l ), sau đó nhà máy XLNT tập trung xử lý nước thải đạt Cột A QCVN 40 : 2011/BTNMT trước khi thải ra sông tiền. Công suất xử lý của nhà máy từ 3.500 - 4.550 m3/ngày đêm. 1.2. Giới thiệu đặc tính nguồn thải 1.2.1. Lưu lượng xả thải Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 4.550 m3/ngày đêm. - Lưu lượng xả nước thải nhỏ nhất: 200 m3/ngày đêm. Vào những ngày lễ, tết các công ty trong KCN không hoạt động, lượng nước trên là do chứa lại ở bể điều hòa để bơm lên hằng ngày nhằm cung cấp thức ăn cho vi sinh, vì vậy lượng nước ra rất ít. 1.2.2. Thành phần nước thải - Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp tâp trung Mỹ Tho có nhiệm vụ tiếp nhận nước thải từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp Tiền Giang, đã xử lý cục bộ. Nước thải sau khi xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho, nước đầu ra phải đạt QCVN 40 : 2011/BTNMT cột A, rồi được xả vào sông Tiền. - Khu công nghiệp Tiền Giang là khu công nghiệp tập trung, chủ yếu tiếp nhận các loại hình công nghiệp ô nhiễm nhẹ và vừa như : + Chế biến các sản phẩm từ lương thực, trái cây, rau quả, gia súc, gia cầm, thủy sản, hải sản, từ nguồn nguyên liệu địa phương và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. + Sản xuất thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi. + Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại. + Một số ngành công nghiệp sản xuất. chế biến khác. Với các ngành sản xuất như trên, tính chất nước thải đầu vào sẽ được thể hiện bởi các thông số ô nhiễm điển hình theo bảng dưới đây : Bảng 1.1 : Thành phần nước thải đầu vào Stt Chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị Nước thải đầu vào 1 Nhiệt độ oC 40 2 pH - 5-9 3 Mùi - 4 Màu, CO – Pt ở pH = 7 CO – Pt ở pH = 7 200 5 BOD (20oC) mg/l 600 6 COD mg/l 800 7 SS mg/l 250 8 Phenol mg/l 1 9 Dầu mỡ khoáng mg/l 5 10 Dầu mỡ động thực vật mg/l 30 11 Clo dư mg/l 1 12 Sunfua mg/l 1 13 Florua mg/l 30 14 Amoni mg/l 30 15 Clorua mg/l 1200 16 Tổng Nitơ mg/l 70 17 Phốt pho tổng mg/l 30 18 Coliform mg/l 2,3*106 19 Xét nghiệm sinh học. mg/l - (Nguồn : Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5-2011 )) - Ghi chú : + Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho phải tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung nhằm làm ổn định hệ thống xử lý nước thải tập trung. + Vì có nhiều ngành công nghiệp khác nhau nên chất lượng dòng vào sẽ dao động và thông số nước thải đưa ra được giả định là trong trường hợp xấu nhất. + Nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung cũng được giả định là không có các độc chất hoặc các ức chế sự tăng trưởng sinh học. Bắt buộc nước thải đã được xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống của nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho. 1.2.3. Các ảnh hưởng đến môi trường Cũng như các tác động đến mục tiêu chất lượng nước, các tác nhân ô nhiễm trong nước thải có ảnh hưởng đến môi trường, hệ sinh thái và chất lượng nước sông Tiền ( nguồn tiếp nhân nước thải ), bao gồm: + Các chất hữu cơ: Ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Oxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh. + Chất rắn lơ lửng: Là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) gây bồi lắng cho nguồn nước. + Chất dinh dưỡng ( P,N ): Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự sống thủy sinh. + Các vi khuẩn gây bệnh: Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả. Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột. E.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có nhiều trong phân người. + Các khí gây mùi hôi ( NH3, H2S ): Gây nhiễm độc nhạy cảm: Suy nhược, hoa mắt, chống mặt, nhức đầu, nôn mửa,…, có khi gây tử vong. + Các chất chứa nitơ: NH3: Với nồng độ 0,01 mg/l NH3 gây độc cho cá qua đường máu, nồng độ 0,2mg/l NH3 gây độc cấp tính. NO3- : Với nồng độ > 10mg/l rong tảo dễ phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản. 1.3. Tiêu chuẩn xả thải hiện hành đối với nguồn thải này - Sau khi được xử lý bởi nhà máy XLNT tập trung, nước thải đầu ra phải đạt tiêu chuẩn cột A QCVN 24:2009/BTNMT, sau đó thoát ra Sông Tiền. Chương 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 2.1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý Khu công nghiệp có nhiều ngành sản xuất khác nhau, vì vậy nước thải cũng đa dạng và phức tạp cả về nồng độ các chất ô nhiễm và lưu lượng giờ. Do đó phải có kinh nghiệm để lựa chọn công nghệ xử lý hiệu quả nhất cho những biến đổi phức tạp đó và mức đầu tư thấp nhất. Lựa chọn phương án xử lý nước thải luôn luôn phụ thuộc vào những yếu tố sau đây: Loại nước thải Lưu lượng vào hàng ngày Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý Tính thích hợp về kinh tế kỹ thuật của phương pháp xử lý Ưu và nhược điểm của từng công trình đơn vị xử lý Đặc điểm khí hậu và địa hình tại địa điểm xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Từ các đặc trưng của nước thải khu công nghiệp Tiền Giang và yêu cầu cần đạt được sau khi xử lý đã đưa ra, công nghệ xử lý chính cho nước thải khu công nghiệp Tiền Giang được mô tả trong sơ đồ sau :  Thuyết minh công nghệ: - Nước thải từ các phân xưởng sản xuất của các công ty theo hệ thống mương dẫn nước thải vào trạm xử lý nước thải tập trung trước tiên được dẫn qua song chắn rác thô có kích thước 10 mm. Tại đây, song chắn rác được sử dụng với mục đích tách rác có kích thước lớn, ngăn không cho chúng vào hệ thống xử lý. - Ngay sau đó nước thải được dẫn về công trình xử lý đầu tiên của hệ thống là bể tiếp nhận. Tại đây nước thải được bơm đến công trình xử lý tiếp theo là song chắn rác tinh có kích thước 2 mm, rác thải tại đây được thải bỏ và thu gom định kỳ. - Sau đó nước thải đến bể tách dầu để loại bỏ dầu, mỡ ra khỏi nước thải bởi vì những thành phần này rất khó phân hủy sinh học, chúng sẽ phá vở hệ thống sinh học phía sau. Tại vị trí bể tách dầu, các cặn lắng cũng được tách ra ở đáy bể. - Tiếp theo nước thải sẽ chảy qua bể điều hòa vì đặc tính tối ưu của hệ thống xử lý, bể sẽ điều hòa lưu lượng xuyên suốt dòng xử lý, giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau. Trong suốt giờ cao điểm, lưu lượng dư sẽ được giữ lại trong bể điều hòa, đảm bảo tính liên tục cho hệ thống và các công trình đơn vị phía sau hoạt động hiệu quả. - Máy thổi khí được sử dụng để điều hòa nồng độ của nước thải và ngăn ngừa sự sinh mùi hôi trong bể. Bể điều hòa còn có vai trò như bể chứa khi hệ thống dừng lại để sửa chửa hoặc bảo trì. - Nước thải rời khỏi bể điều hòa được bơm vào bể sinh học hiếu khí kết hợp bể lắng để tiến hành quá trình xử lý sinh học. - Bể hiếu khí kết hợp lắng này là một dạng cải tiến của bể bùn hoạt tính truyền thống. Quy trình này được biết như hệ phản ứng hiếu khí liên tục gián đoạn theo chu kỳ. Quy trình này giống như hệ thống bùn hoạt tính dạng mẻ (SBR) ở chổ là điều có quá trình sục khí, lắng và thu nước trong một ngăn phản ứng. Nó không giống như bể SBR ở việc cấp nước và thu nước liên tục. Thời gian hoạt động có thể thay đổi theo thời gian xử lý và kích thước bể. - Ngăn phân phối sẽ điều khiển và phân phối lưu lượng vào mỗi ngăn phản ứng nhờ hệ thống van điện. Một phần bùn từ bể phản ứng được tuần hoàn về đầu ngăn phân phối và một phần bùn dư được đưa về bể chứa bùn. Mỗi bể phản ứng hoạt động theo các bước sau: + Bơm nước và sục khí + Sục khí + Lắng + Thu nước +Tuần hoàn và thải bùn - Hệ thống bể xử lý hiếu khí gồm hai bể hoạt động luân phiên, mỗi bể chia làm hai vùng. Vùng A1 và vùng A2. Vùng A1 là vùng luôn ở giai đoạn làm đầy và sục khí trong khi vùng A2 sẽ vừa thực hiện chức năng sục khí, lắng, thu nước. Bơm bùn tuần hoàn và bơm bùn dư cũng sẽ được đặt trong ngăn A2 này. Quy định này chấp nhận tải trọng bùn và oxy hòa tan khác nhau để làm tăng khả năng lắng của bông bùn bao gồm sự tăng trưởng đầy đủ của vi sinh trong bể phản ứng. DO và MLSS là những thông số kiểm sót để xác định quá trình vận hành của bể hiếu khí. Nước thải sau xử lý sinh học đã tương đối sạch các chất ô nhiễm, nhưng để đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn là nguồn loại A QCVN 40 – 2011, hệ thống xử lý hóa lý được thiết kế sao đó như một cấp xử lý an toàn và cần thiết. Từ cụm bể hiếu khí kết hợp lắng, nước thải sẽ tự chảy qua cụm bể phản ứng, tại đây pH sẽ điều chỉnh về giá trị nhất định để phản ứng với hóa chất keo tụ, tạo thành những bông cặn có thể lắng. Motor khấy tạo điều kiện cho nước thải và hóa chất tiếp xúc tốt với nhau. Quá trình này làm dính kết những cặn nhỏ li ti và tạo thành những bông cặn lớn hơn để dễ dàng lắng về đáy bể lắng hóa học, vì vậy sẽ loại bỏ các chất rắn lơ lửng ra khỏi nước thải. 2.3. Các công trình đơn vị: 2.3.1 Song chắn rác thô: - Hình 2.2 ( phụ lục 1 ) a. Cấu tạo: Bảng 2.1 : Cấu tạo thiết bị lọc rác thô Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng ( cái) 1 Song chắn rác thô - Dài: 4 m - Rộng: 1.5 m - Số khe: 60 khe - Đường kính ống dẫn nước: 114 mm - Loại: Xích kéo, tách rác tự động - Công suất: 380 m3/h - Kích thước khe: 10 mm - Điện năng: 0,75 kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Việt Nam 1 Nguồn : Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho(5/2011) b. Nguyên lý hoạt động: Nước thải từ các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp Mỹ Tho sau khi qua hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại nhà máy sẽ theo hệ thống cống dẫn đến bể gom của hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nước thải trước khi vào bể gom được dẫn qua song chắn rác thô có kích thước 10mm. Tại đây, song chắn rác được sử dụng với mục đích tách rác có kích thước lớn, ngăn không cho chúng đi vào hệ thống. 2.3.2 Bể thu gom: a. Cấu tạo: - Hình 2.3 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.2 : Cấu tạo bể thu gom Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Bể thu gom - Dài: 4 m - Rộng: 6 m - Chiều cao: 5.2 m - Bơm chìm: 3 cái 2 Bơm vận chuyển nước - Loại: Bơm chìm - Công suất: 190m3/h - Điện năng: 11kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Bao gồm hệ thống ray Nhật 3 Nguồn : Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho(5/2011) b. Nguyên lý hoạt động: Sau khi nước thải qua song chắn rác, sẽ đi vào bể gom. Tại đây được bố trí 3 bơm chìm, hai bơm hoạt động luân phiên và một bơm dự phòng. Hai bơm ứng với 2 phao, một cái ở mức cao và một cái ở mức thấp, khi nước về nhiều thì hai bơm sẽ chạy theo mức cao, khi nước về ít nước thấp xuống thì bơm sẽ hoạt động ở mức phao thấp. 2.3.3 Thiết bị lược rác tinh: a. Cấu tạo: - Hình 2.4 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.3 : Cấu tạo thiết bị lọc rác tinh Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Lượt rác tinh - Loại: Trống quay - Vật liệu: Inox - Kích thước khe: 2 mm - Công suất: 380m3/h - Điện năng: 0,75 kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Nhật 3 ( Nguồn : Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 )) b. Nguyên lý hoạt động Nước thải từ các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp Mỹ Tho sau khi qua hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại nhà máy sẽ theo hệ thống cống dẫn đến bể tiếp nhận của hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại bể tiếp nhận có đặt có đặt một song chắn rác thô 10 mm dạng xích để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn hơn 10 mm. Rác thải được lấy và thải bỏ định kỳ. 2.3.4 Bể tuyển nổi: a. Cấu tạo: - Hình 2.5 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.4 : Cấu tạo bể tuyển nổi Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Bể tuyển nổi - Chiều dài: 8.2 m - Chiều rộng: 2.5 m - Chiều cao: 5 m - Chiều dài thanh gạt dầu: - Chiều rộng thanh gạt dầu: - Đường kính ống dẫn nước ra: 2 Motor thanh gạt dầu mỡ - Loại: Chân đế - Vận tốc motor: 3 – 5 m/ph - Điện năng: 0,55 kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Đức 1 3 3 Thiết bị cào dầu Vật liệu: SS Việt Nam 1 4 - Loại: Bơm chìm - Công suất: 20m3/h - Điện năng: 0,75 kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Nhật 2 ( Nguồn: Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 )) b. Nguyên lý hoạt động Nước thải sau khi rời song chắn rác sẽ đến bể tuyển nổi. Bể tuyển nổi được thiết kế để loại bỏ dầu mỡ tới giới hạn trước khi đi vào xử lý sinh học. Dầu mỡ có tỷ trọng nhẹ sẽ có xu hướng nổi lên trên và được tách ra bên ngoài nhờ hệ thống thanh gạt bề mặt trong khi đó một phần cặn lơ lửng và cát dễ lắng trong nước thải sẽ lắng về đáy bể và tập trung về hố thu cặn nhờ góc vát ở đáy bể. Dầu mỡ sau khi tách đem vào bể chứa bùn hóa học. 2.3.5 Bể điều hòa: a. Cấu tạo: - Hình 2.6 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.5 : Thông số xây dựng bể điều hòa Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Bể điều hòa - Chiều dài: 18 m - Chiều rộng: 11 m - Chiều cao: 5 m - Chiều cao an toàn: 0.5 m - Máy khuấy: 2 cái - Bơm chìm: 2 cái 2 Bơm vận chuyển nước - Loại: Bơm chìm - Công suất: 190 m3/h - Điện năng: 7,5kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Đức 1 3 Máy thổi khí - Công suất: 16,3 m3/h - Điện năng: 22kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz - Bao gồm giảm nhanh, van blow off Nhật 2 4 Đĩa phân phối khí Dạng thô USA 110 Đo lưu lượng - Công suất: 0 – 230 m3/h - Kích thước DN: 100 - Chức năng: kiểm soát lưu lượng dòng thải đi vào hệ thống xử lý, cung cấp tín hiệu hoạt động của bơm nước thải - Đo lưu lượng bằng phương pháp từ tính. Hiển thị số liệu tại chỗ - Nguồn cung cấp 220VAC, tín hiệu đầu ra 4 – 20 mA - Có khả năng tự chuẩn đoán các lỗi trên thiết bị. Đan mạch/Anh 1 ( Nguồn: Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 )) b. Nguyên lý hoạt động - Nước thải rời khỏi bể tuyển nổi sẽ vào bể điều hòa. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng xuyên suốt trạm xử lý, giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau. Trong suốt giờ cao điểm lượng dư sẽ được giữ lại trong bể điều hòa. Hơn nữa bể điều hòa còn có một số thuận lợi như: + Cân bằng lưu lượng để sự biến động lưu lượng nhỏ nhất + Cân bằng tải lượng các chất hữu cơ + Đảm bảo tính liên tục cho hệ thống +Kiểm soát các chất có độ tính cao + Khử mùi tương đối - Máy thổi khí được sử dụng để điều hòa nồng độ của nước thải, giảm mùi hôi và đóng góp phần nhỏ trong việc giảm nồng độ chất hữu cơ trong nước thải. Bể này còn có vai trò như bể chứa khi hệ thống dừng hoạt động để sửa chữa hoặc bảo trì. 2.3.6 Bể hiếu khí kết hợp bể lắng: a. Cấu tạo: - Hình 2.7 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.6 : Cấu tạo bể hiếu khí kết hợp lắng ( ngăn A1,B1 ) Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Bể hiếu khí - Ngăn A1, B1 + Chiều dài: 22 m + Chiều rộng: 8.2 m + Tổng chiều cao: 5.2 m + Chiều cao an toàn: 0.5 m - Ngăn A2, B2 + Chiều dài: 17.6 m + Chiều rộng: 5.5 m + Tổng chiều cao: 5.2 m + Chiều cao an toàn: 0.5 m + Thời gian lưu nước: 16 giờ - Ngăn A1, A2, B1, B2 + Máy thổi khí: 5 cái + Bơm bùn tuần hoàn: 4 cái + Bơm bùn dư: 2 cái 2 Máy thổi khí - Q = 22,7 m3/phút - Điện năng: 30 kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Nhật 5 3 Đĩa phân phối khí - Loại : Bọt mịn USA 550 4 Máy kiểm soát DO - Chức năng: kiểm soát giá trị DO trong các bể hiếu khí - Khoảng đo: 0 – 16 mg/l - Cung cấp tín hiệu điều khiển máy thổi khí, đảm bảo giá trị DO cho quá trình, tiết kiệm năng lượng điện trong vận hành. - Thiết bị chuyên dùng cho công nghiệp, có 2 role cho điều khiển hoặc báo động. Tín hiệu đầu ra: 4 – 20 mA USA 2 5 Đo lưu lượng - Công suất: 0 – 230 m3/h - Kích thước DN: 100 - Chức năng: kiểm soát lưu lượng dòng thải đi vào hệ thống xử lý, cung cấp tín hiệu hoạt động của bơm nước thải - Đo lưu lượng bằng phương pháp từ tính. Hiển thị số liệu tại chỗ - Nguồn cung cấp 220VAC, tín hiệu đầu ra 4 – 20 mA - Có khả năng tự chuẩn đoán các lỗi trên thiết bị. Đan mạch/Anh 1 6 Bơm bùn tuần hoàn - Loại: chìm - Công suất: 100 m3/h - Điện năng: 7,5 kW - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Nhật 4 7 Bơm bùn dư - Loại: Bơm chìm - Công suất: 100 m3/h - Điện năng: 0,75 kW - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Nhật 2 8 Van điện (dùng cho nước thải) - Loại : Van bướm - Đường kính: 150 mm Thụy sỹ 2 9 Van điện ( dùng cho khí) - Van bướm - Đường kính: 150 mm Thụy sỹ 2 10 Tấm trợ lắng - Vật liệu: PVC Việt Nam 1 11 Biến tầng cho máy thổi khí - Hoạt động theo máy kiểm soát DO 2 ( Nguồn: Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 )) b. Nguyên lý hoạt động - Quy trình hoạt động của bể hiếu khí giống như hệ thống SBR, đều có quá trình sục khí, lắng và chắt nước trong một ngăn phản ứng. Nó không giống như bể SBR ở việc cấp nước và chắt nước liên tục. Thời gian hoạt động và thời gian của từng giai đoạn có thể thay đổi theo thời gian xử lý và kích thước bể. Nhờ vậy, không cần đầu tư thiết bị chắt nước để tháo nước. - Ngăn phân phối sẽ điều khiển và phân bố lưu lượng vào mỗi ngăn phản ứng bằng việc sử dụng van điện. Một phần hổn hợp bùn từ bể phản ứng được tuần hoàn về đầu ngăn phân phối và một phần dư được đưa về bể chứa bùn. Mỗi bể phản ứng hoạt động theo các bước sau: + Điền nước và sục khí + Sục khí + Lắng + Chắt nước + Tuần hoàn và thải - Có hai bể hiếu khí và mỗi bể chia làm hai vùng. Vùng A1 và A2.Vùng A1 là vùng luôn ở giai đoạn làm đầy và sục khí trong khi vùng A2 sẽ thực hiện chức năng sục khí, lắng, và chắt nước. Bơm bùn tuần hoàn và bơm bùn dư được đặt trong ngăn A2 này. - Quy trình này chấp nhận tải trọng bùn và oxy hòa tan khác nhau để làm tăng khả năng lắng của bông bùn, bao gồm sự tăng trưởng đầy đủ của vi sinh trong bể phản ứng. DO Và MLSS là những thông số để xác định quá trình vận hành của bể hiếu khí. 2.3.7 Cụm bể phản ứng: a. Cấu tạo: - Hình 2.8 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.7 : Cấu tạo bể phản ứng Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Bể phản ứng - Chiều dài: 18 m - Chiều rộng: 11.3 m - Tổng chiều cao: 2.5 m -Chiều cao an toàn: 0.3 m -Motor khuấy: 1 cái 2 Motor khuấy ngăn phản ứng - Loại: Trục đứng - Tốc độ: 98 v/p - Điện năng : 0.25 kW -Điện năng cung cấp: 380 V/3ph/50Hz Đức 1 3 Cánh khuấy - Vật liệu: SS Việt Nam 3 4 Điều chỉnh pH - Khoảng đo: (-2) – 15 - Độ chính xác: 0.01 pH - Cung cấp tín hiệu hoạt động của bơm hóa chất. - Đầu đo tự rửa, chuyên dùng cho công nghiệp, có 2 role cho điều khiển hoặc báo động. USA 1 5 Hệ thống châm hóa chất điều chỉnh pH Bồn hóa chất - Thể tích: 1 m3 - Vật liệu: FRP Việt Nam 1 Bơm định lượng - Có khả năng chịu được sự ăn mòn của hóa chất - Loại: màng - Công suất: 220l/h - Điện năng: 0.37 Kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50 Hz Ý 2 Motor khuấy Loại: trục đứng Tốc độ: 69 V/ph Điện năng: 0.75 kW Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50 Hz Đức 1 Cánh khuấy - Vật liệu: SS Việt Nam 1 Nguồn: Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 ) b. Nguyên lý hoạt động - Nước thải sau xử lý sinh học tương đối sạch các chất ô nhiễm, nhưng để đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn quy định là nguồn loại A QCVN 24: 2009/BTNMT, hệ thống xử lý hóa lý được thiết kế sau đó như là một cấp xử lý an toàn và cần thiết. - Từ cụm bể hiếu khí kết hợp bể lắng, nước thải sẽ tự chảy qua bể phản ứng, tại đây pH sẽ được chỉnh về giá trị nhất định để phản ứng với hóa chất keo tụ, tạo thành những bông cặn có thể lắng. Motor khuấy tạo điều kiện cho nước thải và hóa chất tiếp xúc với nhau. Quá trình này làm dính kết những cặn nhỏ li ti và tạo thành những bông cặn lớn hơn để dễ dàng lắng hơn về đáy bể hóa học, vì vậy sẽ loại bỏ các chất rắn lơ lửng ra khỏi nước thải. 2.3.8 Bể lắng: a. Cấu tạo - Hình 2.9 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.8 : Cấu tạo xây dựng bể lắng Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Bể lắng - Đường kính bể: 13.5 m - Chiều cao mực nước: 4.5 m - Chiều cao an toàn: 0.5 m - Tổng chiều cao: 5 m - Bơm bùn dư: 1 cái 2 Motor thanh gạt bùn - Loại: lắp theo trục ngang - Vận tốc motor: 3 – 5 m/ph - Điện năng: 0.75kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Đức 1 3 Bơm bùn - Loại: Bơm chìm - Công suất: 20 m3/h - Điện năng: 0.75 kw - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Nhật 2 4 Thanh gạt bùn - Loại: Bán cầu - Vật liệu: SS Việt Nam 1 5 Ống lắng trung tâm - Vật liệu SS Việt Nam 1 6 Cột trung tâm - Vật liệu SS Việt Nam 1 Nguồn: Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 ) b. Nguyên lý hoạt động - Sau khi xử lý ở cụm bể hóa học, nước thải tự chảy qua bể lắng 1 để lắng các bông cặn vừa hình thành ở ngăn tạo bông. - Sau khi ra khỏi ống trung tâm, nước sẽ chuyển động từ dưới lên trên, tràn qua máng răng cưa và đến ngăn trung hòa trước khi chảy về bể khử trùng, bùn có tỷ trọng nặng hơn sẽ lắng về đáy bể, nhờ có hệ thống cánh gạt đáy bể nên bùn sẽ tập trung về hố thu bùn và được bơm đến bể chứa bùn theo định kỳ. 2.3.9 Bể khử trùng: a. Cấu tạo: - Hình 2.10 ( phụ lục 1 ) Bảng 2.9 : Cấu tạo bể khử trùng Stt Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 Bể khử trùng - Chiều rộng: 3.5 m - Chiều dài: 13.5 m - Chiều cao an toàn: 0.3 m - Tổng chiều cao: 2 m 2 Hệ thống châm hóa chất khử trùng 3 Bồn hóa chất - Thể tích: 1m3 - Vật liệu: FRT Việt Nam 1 Bơm định lượng - Có khả năng chịu được sự ăn mòn hóa chất - Loại: màng - Công suất: 120l/h - Điện năng:0.37 kW - Điện năng cung cấp: 380 V/3 ph/50 Hz Băng tải xuất xứ Mỹ, lắp ráp ở Việt Nam 1 Nguồn: Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 ) b. Nguyên lý hoạt động Nước thải sau xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa nhiều vi khuẩn. Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loài vi khuẩn gây bệnh nào đó. Vì vậy trước khi xả ra môi trường, nước được đưa đến bể khử trùng, hóa chất clorine được đề xuất để tiêu hủy các vi khuẩn trong dòng nước ra. Nước thải sau khi được khử trùng sẽ được xả thải ra nguồn tiếp nhận. 2.3.10 Bể chứa bùn: a. Cấu tạo: Bảng 2.10 : Cấu tạo bể chứa bùn STT Loại thiết bị Thông số thiết kế Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ Số lượng (cái) 1 1 Bể chứa bùn - Bể chứa bùn HH + Chiều rộng: 4.5 m + Chiều dài: 7 m + Chiều cao an toàn: 0.5 m + Tổng chiều cao: 5 m - Bể chứa bùn SH + Chiều rộng: 7.0 m + Chiều dài: 8.8 m + Chiều cao an toàn: 0.5 m + Tổng chiều cao: 5 m 2 2 Bơm bùn đến máy ép - Loại: Trục vít - Công suất: 6 m3/h - Điện năng: 2.2 kW - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Ý 2 3 3 Máy ép bùn - Loại: Băng tải - Công suất: 6 m3/h - Điện năng: 4 kW - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Băng tải xuất xứ Mỹ, lắp láp tại Việt Nam 1 4 4 Hệ thống châm polymer 5 Bồn hóa chất - Thể tích: 2 m3 - Vật liệu: FRP Việt Nam 1 6 Bơm định lượng - Có khả năng chịu được sự ăn mòn của hóa chất - Loại: Màng - Công suất: 310l/h - Điện năng: 0.37 kW - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Ý 1 7 Motor khuấy - Loại: Trục đứng - Tốc độ: 69 V/ph - Điện năng: 0.37 kW - Điện năng cung cấp: 380V/3ph/50Hz Đức 1 Cánh khuấy Vật liệu: SS Việt Nam 1 Nguồn: Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5/2011 ) b. Nguyên lý hoạt động - Bùn dư trong suốt quá trình lắng ở bể hiếu khí được bơm về bể chứa bùn sinh học và bùn lắng từ bể lắng 1 sẽ được bơm về bể chứa bùn hóa học. - Khí được cấp vào bể chứa bùn sinh học bằng máy thổi khí để khử mùi và tạo điều kiện khuấy trộn đều. Bùn sẽ được lưu trữ trong bể trước khi bơm đến hệ thống tách nước. Nước ở bề mặt sẽ dẫn về bể tiếp nhận. 2.4 Chất lượng nước đầu vào và đầu ra của công trình xử lý 2.4.1 Chất lượng nước đầu vào Bảng 2.4.1 : Thành phần nước thải đầu vào Stt Chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị Nước thải đầu vào 1 Nhiệt độ oC 40 2 pH - 5 - 9 3 Mùi - 4 Màu, CO – Pt ở pH = 7 CO – Pt ở pH = 7 200 5 BOD (20oC) mg/l 600 6 COD mg/l 800 7 SS mg/l 250 8 Phenol mg/l 1 9 Dầu mỡ khoáng mg/l 5 10 Dầu mỡ động thực vật mg/l 30 11 Clo dư mg/l 1 12 Sunfua mg/l 1 13 Florua mg/l 30 14 Amoni mg/l 30 15 Clorua mg/l 1200 16 Tổng Nitơ mg/l 70 17 Phốt pho tổng mg/l 30 18 Coliform mg/l 2,3*106 19 Xét nghiệm sinh học. mg/l - Nguồn : Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho ( 5-2011 ) 2.4.2. Chất lượng nước đầu ra 2.4.3 Nguồn tiếp nhận nước thải và các yêu cầu Căn cứ báo cáo đánh giá tác động môi trường, KCN Mỹ Tho phải xây dựng một trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 6.000 m3/ngày đêm thu gom nước thải sản xuất và sinh hoạt trong KCN. Tuy nhiên, do ngân sách hạn hẹp nên UBND tỉnh có chủ trương xây dựng nhà máy XLNT tập trung giai đoạn 1 để thu gom và xử lý nước thải sản xuất, doanh nghiệp phải XLNT sinh hoạt và sản xuất đạt cột C theo TCVN 5945:2009/BTNMT trước khi chảy vào hệ thống thu gom chung của khu công nghiệp. Công ty PTHT đã lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập tung KCN Mỹ Tho được thiết kế với công suất 3.500 m3/ngày đêm, công suất dự phòng 30% để thu gom nước thải sản xuất và sinh hoạt của các doanh nghiệp có nước thải sản xuất trong KCN. Nước thải từ các doanh nghiệp có nước thải sản xuất trong KCN Mỹ Tho sau khi xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn cột C TCVN 5945:2005 ( COD ≤ 400 mg/l), sẽ đấu nối vào hệ máng thu gom nước thải của từng doanh nghiệp sau đó chảy về hố ga trung chuyển nước thải của KCN. Nước thải từ hố ga trung chuyển chảy về nhà máy XLNT tập trung của KCN. Nhiệm vụ của nhà máy XLNT tập trung là tiếp nhận và xử lý nước thải của các doanh nghiệp có nước thải sản xuất trong khu cong nghiệp. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải tại nhà máy XLNT tập trung thoát ra Sông Tiền. CHƯƠNG 3. VẬN HÀNH, BẢO TRÌ, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 3.1. Quá trình vận hành thực tế tại công trình xử lý 3.1.1. Bàn giao ca trực Nhân viên vận hành luân phiên thay ca làm việc để bảo đảm việc vận hành Nhà máy xử lý nước thải được liên tục, an toàn và hiệu quả. Nhân viên vận hành thực hiện các công việc sau: + Trao đổi thông tin liên quan đến công tác khi giao ca. + Đi xung quanh để kiểm tra để xác nhận tình trạng của nhà máy và thiết bị như báo cáo trong sổ ghi chép và các mẫu do nhân viên vận hành trước đó điền vào là đúng và ký xác nhận. + Giao tất cả chìa khóa và mật mã bảo vệ. + Có mặt đúng giờ khi giao ca. Nhân viên vận hành nhận ca nên đến trước ít nhất 15 phút trước khi nhân viên vận hành trước giao ca để đảm bảo tính liên tục của việc truyền đạt thông tin. + Nhân viên giao ca sẽ báo cáo tóm tắt cho nhân viên nhận ca về bất kỳ thiết bị nào hoạt động không bình thường và những thông tin đặt biệt liên quan đến việc vận hành. + Nhân viên giao ca nên ở lại nhà máy cho đến khi nhân viên nhận ca hoàn toàn kiểm soát được hoạt động của nhà máy 3.1.2. Vận hành thiết bị Hệ thống nhà máy đều được tự động hóa, chỉ vận hành bằng tay khi gặp sự cố. Giống như những hệ thống khác vẫn có một số modun bị lỗi như bể tuyển nổi xích kéo thường xuyên bị lệch khỏi bánh răng nên không thể vận hành tự động mà chuyển sang vận hành bằng tay. Mỗi ngày nhân viên trực ca sẽ thay phiên pha hóa chất PAC, phèn ( Al2(SO4)3 ), NaOH, chlorine. Và cho chạy máy ép bùn. Thu mẫu + Mỗi ngày nhân viên nhà máy phải lấy mẫu nước đầu vào và đầu ra phân tích chỉ tiêu COD, SS, Nito tổng, Photphos tổng, và BOD5. Phân tích COD + Chuẩn bị hai ống dung dịch đã pha sẵn lấy 2ml mẫu cho vào ống nghiệm lắc điều sau đó cho vào máy phá mẫu đã được hiệu chỉnh tới 150 oC với thời gian là 120 phút. + Sau khi phá mẫu lấy ra để nguội ở nhiệt độ phòng sau đó đem đo trên máy quang phổ. Phân tích BOD5 + Chuẩn bị mẫu: Đầu vào và đầu ra + Cho 2 ống từ vào vào chai + Chọn thể tích mẫu cho vào chai dựa vào tỷ lệ BOD dự đoán + Sau đó cho vào chai 1 gói dung dịch rồi trét keo + Cho vào nút chai 1 gói lithium hydroxide + Đưa nút chai cao su vào miệng chai chú ý đừng để lithium hydroxide rớt vào mẫu + Dùng mỡ bôi xung quanh vặn nắp lại, đặt chai vào vị trí trên máy đo. - Đo N ( tổng) + Mẫu đo cần lọc trước khi đo + Cho 1 gói Nitrogen persulfate reagent vào ống đo + Cho lần lượt 0.5 ml nước cất, nước đầu vào, đầu ra vào 3 ống đo, lắc đều trong 30s + Cho vào máy phá mẫu trong vòng 30 phút ở nhiệc độ 1050C + Lấy ra để nguội và chọn chương trình đo 394 + Cho 1 gói reagent A, lắc đều trong vòng 15s, đợi 3 phút + Cho 1 gói reagent B, lắc đều trong vòng 15s, đợi 2 phút + Cho 2 ml reagent C vào, lắc đều đợi 5 phút + Lau sạch trước khi đo. Đo P ( tổng ) + Mẫu đo cần lọc trước khi đo + Cho lần lượt 5 ml nước cất, nước đầu vào, đầu ra vào từng ống đo + Cho 1 gói potassium persulfate vào ống đo + Cho vào máy phá mẫu trong 30 phút ở 1050C + Lấy ra để nguội ở nhiệt độ phòng + Cho 2 ml sodium hydroxide vào ống đo + Cho 0.5 ml molybdovandate vào ống đo + Chờ trong 7 phút rồi đo. Đo SS: + Vào stored program chọn chương trình đo 120 + Cho nước vào covet ( trên 10ml ) + Cho mẫu 0 vào trước rồi bấm Zero + Sau đó cho mẫu đo vào nhấn read. 3.2. Quá trình bảo trì 3.2.1. Bảo trì các máy móc thiết bị Bảng 3.1: Bảo trì thiết bị STT Tên thiết bị Loại dịch vụ bảo trì Thời gian 1 Thiết bị lượt rác thô - Lau chùi và vệ sinh song chắn rác Hàng ngày 2 Thiết bị lược rác tinh - Lau chùi nhà vệ sinh song chắn rác - Định kỳ kiểm tra tránh nghẹt Hàng ngày 3 Các loại bơm chìm - Lau chùi chung, loại bỏ rong riêu trên thân bơm và lám sạch những trở lực trên thân bơm. Nữa năm - Thay vỏ bơm - Ghi chú: không đổi dầu hay thay thế nút chặn nếu không sẽ có lổi xảy ra. Hằng năm - Kiểm tra mức dầu - Châm thêm dầu nếu dầu nằm dưới vạch giữa - Thai dầu và nút chặn Nữa năm 4 Bơm trục vít - Kiểm tra vải lọc - Kiểm tra công tắc áp lực - Thay vải lọc Hằng quý Hằng tuần Hằng năm 5 Máy thổi khí - Kiểm tra dây đai - Kiểm tra mức dầu - Kiểm tra chất làm ô nhiễm bộ lọc và làm sạch nếu cần. - Thay dầu - Thay bộ lọc - Kiểm tra van an toàn - Kiểm tra tiếng ồn và độ rung - Lau chùi vệ sinh Hằng tháng Hằng ngày Hằng tháng Nữa năm Hằng năm Hằng quý Hằng ngày Hằng quý 6 Bơm định lượng hóa chất - Hộp số - Kiểm tra mức dầu - Thay dầu - Motor điện - Bôi trơn trục - Định kỳ kiểm tra rung động hay tiếng ồn bất thường Hằng ngày Hằng tuần Nữa năm Hằng quý Hằng ngày 7 Motor khuấy - Kiểm tra mức dầu - Thay dầu - Bôi trơn trục - Định kỳ kiểm tra rung động hay tiếng ồn bất thường Hằng tháng Nữa năm Hằng quý Hằng tháng 8 Máy ép bùn - Kiểm tra vải lọc - Kiểm tra công tắc áp lực - Thay vải lọc ( 2 năm một lần ) Hằng quý Hằng tuần Hằng năm Nguồn: công ty TNHH glowtec environmental (Việt Nam) Các thiết bị cảm biến + Hàng ngày kiểm tra và vệ sinh các đầu dò cảm biến (cuối thanh) như: đo mức, đo pH, nhằm tránh trường hợp báo tính hiệu sai lệch vì bị dính vật lạ hay bị bẩn. Các thanh cảm biến cần phải làm sạch thường xuyên để tránh hiện tượng ngắt mạch giữa các cực, hay mất tính hiệu có thể dẫn đến báo sai tính hiệu. Hệ thống đường ống kỹ thuật, hệ thống bể xử lý: + Đễ tránh tắt nghẽn đường ống dẫn nước thải phải thường xuyên kiểm tra và làm sạch rác ở hố bơm vào bể tiếp nhận nước thải. + Vớt lá cây, giẻ, bao nilong, vật lạ rơi vào các bể chứa. + Định kỳ vớt cặn nổi trên bề mặt của bể và làm vệ sinh xung quanh các bể chứa. + Khi ngừng hoạt động hệ thống xử lý, cần hút hết nước và làm sạch tất cả các bể, sau đó bơm nước sạch vào và chúa lại để đảm bảo các bể không bị hỏng do thời tiết. - Để tránh tắt ngẽn các đường ống dẫn hóa chất: Phải loại bỏ ngay các vật lạ ra khỏi hóa chất trước khi pha trộn, cũng như các vật lạ rơi vào các thùng chứa hóa chất. Trước khi ngừng hoạt động trong thời gian dài, phải cho bơm định lượng bơm hút và đẩy bằng nước sạch trong khoảng 5 – 10 phút để chúng rửa sạch các cặn bám trên đường ống. 3.2.2. Bảo trì các công trình đơn vị Cũng giống như các thiết bị khi vận hành lâu ngày sẽ có rong, riêu, rác, dầu mỡ… bám vào các thành bể, máng răng cưa… cản trở làm cho hệ thống hoạt động không đạt hiệu quả tối ưu. Do đó hàng tháng các nhân viên nhà máy sẽ tiến hành vệ sinh các bể Riêng bể sinh học hiếu khí ( aerotank ) A2, B2 được chú ý quan tâm vì bể này thực hiện hai quá trình trên một bể sục khí và lắng nên thường xuyên vệ sinh để tránh tình trạng rong, bùn bám vào làm khí thoát ra ít sẽ làm giảm tủi thọ của máy thổi khí. 3.3. Kiểm soát chất lượng Công tác phân tích mẫu và kiểm soát chất lượng nội bộ + Hàng ngày các nhân viên trong nhà máy kiểm tra chất lượng nguồn nước thải đầu vào và đầu ra trước tiên đánh giá bằng cảm quan như mùi, màu, sau đó lấy mẫu nước thải đầu vào và đầu ra đi phân tích. + Nếu nước thải đầu vào vượt tiêu chuẩn quy định các nhân viên nhà máy bắt đầu đi kiểm tra và lấy mẫu từ các công ty xả thải và gửi mẫu về trung tâm phân tích ( trung tâm kỹ thuật và công nghệ sinh học ). Sau đó lập biên bản và xử phạt đơn vị xả thải không đúng theo hợp đồng quy định. Hàng tháng nhân viên nhà máy phải thu mẫu nước thải của các công ty đưa về trung tâm phân tích và theo dõi thành phần nước thải. Quá trình kiểm soát chất lượng của các cơ quan chức năng 3.4 Sự cố và biện pháp khắc phục: - Ngoài quá trình kiểm soát chất lượng nước tại nhà máy công ty còn thường xuyên lấy mẫu phân tích mỗi quý một lần theo dõi thành phần nước thải có gì thay đổi so với ban đầu. - Các cơ quan cấp cao của công ty thường xuyên kiểm tra và đánh giá công tác vận hành, bảo trì, chất lượng nước thải. Bảng 3.4: Một số sự cố và biện pháp khắc phục Thiết bị Biểu hiện Nguyên nhân Biện pháp Bơm chìm Bơm không khởi động hay vừa hoạt động thì dừng ngay - Chưa có điện - Bảng điều khiển - Cánh bơm bị kẹt - Điện cực bị vướng - Nối điện - Kiểm tra tủ điện điều khiển - Kiểm tra bơm và làm sạch cánh -Lau chùi điện cực Lưu lượng không có - Bị nghẹt rác - Chưa mỡ hết van - Lỗi do kết nối điện - Bộ lọc rác dưới bơm - Mở van trước khi bơm khởi động - Nối điện lại Đèn báo cao mức liên tục - Lỗi dò mức cảm ứng - Bơm lỗi ( không chạy đủ công suất ) - Tắc nghẽn cánh - Kiểm tra mức cảm ứng và làm sạch - Kiểm tra cường độ dòng điện - Làm sạch Bơm không liên tục - Không có nước cho bơm chạy - Cánh bơm bị vướng vật lạ - Lỗi do điện - Kiểm tra nếu bơm bị lỗi - Kiểm tra và mở van - Kiểm tra cường độ dòng điện Chuyển đổi hợp số gây ồn - Hệ thống khớp răng hư - Đặt không vững - Căng dây đai - Kiểm tra lại và thay mới nếu cần - Đặt lại - Chỉnh dây căng Bơm trục vít Không bơm được - Khớp nối không thẳng - Bơm không chạy - Lỗi do bệ đỡ - Kiểm tra và chỉnh cho thẳng - Rút ổ cấm và làm đầy nước - Thay bệ Motor nóng - Chất lỏng bơm quá sệt - Áp suất thực tế cao hơn áp suất bơm - Siết quá chặt miếng đệm - Giảm tốc độ bơm - Kiểm tra ống bị nghẹt - Chỉnh lại Máy thổi khí Tiếng ồn khác thường - Dây đai không thẳng - Lỗi do bệ đỡ - Vật lạ vào bánh răng - Đo và chỉnh lại - Thay đổi - Làm sạch bánh răng Máy thổi khí nóng - Do dây đai bị nhiễm bẩn - Bị kẹt các khe - Mức hay tính sệt cao -Quá tải - Làm sạch hay thay mới - Làm sạch và thông các khe - Điều chỉnh hay tháo bớt Dòng khí ra ít - Rò rỉ trên đường ống - Khí thoát ra van an toàn - Ống giảm ồn bị nghẹt - Dây đai bị trượt - Áp suất tăng không bình thường - Làm lại các khớp nối - Chỉnh lại van an toàn - Thay thế hay làm sạch ống giảm ồn - Chỉnh căng lại dây đai - Chỉnh lại và rửa sạch chốt cho bạc đạn. Dây đai bên ngoài rung - Mòn dây đai - Kiểm tra kỹ hay thay thế mới nếu cần Động cơ máy thổi khí nóng -Quá tải - Nguồn điện không ổn định - Điều chỉnh áp suất ra - Cải thiện thiết bị cung cấp điện Dầu chảy - Dầu trong hộp số nhiều - Chỉnh lại mức dầu Bơm định lượng hóa chất Lưu lượng thấp - Lỗi do màng - Thay màng Rò rỉ - Van bi hay lò xo bị lỗi -T hay van bi hay lò xo Motor khuấy Motor không làm việc - Chưa có điện - Tủ điều khiển bị lỗi - Bị nghẹt - Kiểm tra điện - Kiểm tủ điều khiển - Kiểm tra motor Motor rung và ồn - Khô dầu - Đặt không vững - Thêm dầu - Đặt lại cho vững Máy ép bùn Không làm việc - Chưa có điện - Tủ điều khiển bị lỗi - Bị nghẹt - Kiểm tra điện - Kiểm tra tủ điều khiển - Vệ sinh vải lọc Bùn không khô - Thiếu polymer - Kẹt đĩa lọc - Thêm polymer - Vệ sinh và kiểm tra đĩa lọc. Nguồn : Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Tho (5-2011) CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận: - Từ những phân tích đánh giá về chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải Sông Tiền trong khu vực khảo sát có kết luận sau: + Nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất, của các đơn vị trong khu công nghiệp, đã được đấu nối vào nhà máy XLNT tập trung và xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A. + Lưu lượng xả thải lớn nhất 4.550 m3/ngày đêm. + Hoạt động XLNT của nhà máy phù hợp với khu công nghiệp Mỹ Tho. +Việc xả nước thải từ nhà máy tập trung vào nguồn nước mặt Sông Tiền sẽ không là thay đổi lưu lượng nước Sông Tiền và có tác động đến hệ thủy sinh. Tuy nhiên ảnh hưởng này không đáng kể do nhà máy XLNT tập trung đã thực hiện việc XLNT đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn nước. 4.1.1 Ưu, nhược điểm: - Sau một thời gian tìm hiểu tại nhà máy XLNT tập trung KCN Mỹ Tho chúng tôi nhận thấy hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy KCN Mỹ Tho có một số ưu điểm sau: + Hệ thống XLNT của nhà máy đã đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp trong KCN Mỹ Tho như: Lưu lượng tiếp nhận, chi phí vận hành xử lý.... + Nước thải sau khi xử lý đạt theo QCVN 24:2009/BTNMT, theo đúng quy định của bộ tài nguyên môi trường + Hệ thống vận hành hoàn toàn tự động nên tiết kiệm được sức lao động của con người, thuận tiện cho quá trình sửa chữa, bảo trì hệ thống + Hệ thống xử lý chiếm ít diện tích đất + Lượng bùn sau xử lý được tận dụng để làm phân compost Nước sau xử lý tận dụng để rửa máy ép bùn. Bên cạnh những ưu điểm thì hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ Tho còn có những nhược điểm như: + Vấn đề mùi vẫn chưa được xử lý triệt để + Tại bể khử trùng vẫn còn nhiều cặn lơ lửng + Nhân viên vận hành chưa trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như: găng tay, giầy bảo hộ lao động... + Bùn lắng không tốt bông cặn còn nổi + Bể arotank A2 và B2 kết hợp với lắng làm cho các bông cặn xốp nỗi lên trên bề mặt nhiều, nên làm tiêu tốn hóa chất nhiều ở bể keo tụ tạo bông, và làm cho vi sinh vật dạng sợi phát triển. Khi cho nước từ bể A1 về cuối bể để thu nước, lượng bùn ở cuối bể dồn về đầu bể làm cho việc tuần hoàn bùn khó khăn. 4.1.2 Kiến nghị: - Lượng bùn sinh ra có thể tận dụng tạo năng lượng, làm nguyên liệu tạo ra các sản phẩm thứ cấp, tạo lợi nhuận khi lượng bùn nhiều. Bùn thải từ quá trình hiếu khí và quá trình hóa lý với một lượng rất lớn khoảng 1400 kg mỗi ngày với điều kiện kinh tế địa phương chủ yếu là trồng cây ăn trái và trồng hoa màu rất thích hợp cho việc tận dụng ủ phân comphos để cung cấp cho điạ phương. - Máy bơm bùn ở bể Arotank cần đặt ở cuối bể nơi thu nước để có thể thu được hoàn toàn lượng bùn dư. - Vẫn tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng khoa học kết hợp với những công nghệ truyền thống nhằn tạo ra những hệ thống hiệu suất cao mà giá đầu tư thấp. - Nhân viên vận hành Nhà máy cần thường xuyên kiểm tra chất lượng nước đầu vào để kiểm soát quá trình xả thải của các công ty, nhà máy. Để quá trình xử lý đạt hiệu quả. - Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như: găng tay, giầy bảo hộ lao động... cho nhân viên vận hành Nhà máy. - Trồng cây xanh xung quanh Nhà máy để giảm mùi hôi tránh phát sinh ruồi nhặn. Một số công ty xả thải vượt quy chuẩn cho phép làm cho hệ thống còn gặp nhiều sự cố nhất là quá trình hiếu khí bị sóc tải, quá trình hóa lý tiêu tốn nhiều hóa chất. Cần có biện pháp mạnh đối với công ty xả thải không đúng quy định. TÀI LIỆU THAM KHẢO BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Mỹ Tho,(5/2011). NGUYỄN TIẾN HỘI, NGUYỄN THỊ BÌNH (4/2006). Sổ tay xử lý nước tập 2, NXB Xây dựng. Từ các trang web: Tailieu.vn, xulymoitruong.com. Phục lục 1 Hình 1.1: Nhà máy XLNT tập trung KCN Mỹ Tho Hình 2.2: Song chắn rác thô Hình 2.3: Bể thu gom Hình 2.4: Song chắn rác tinh Hình 2.5: Bể tuyển nỗi Hình 2.6: Bể điều hòa Hình 2.7: Bể hiếu khí kết hợp lắng Hình 2.8: Cụm bể phản ứng Hình 2.9: Bể lắng Hình 2.10: Bể khử trùng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxbao_cao_thuc_tap_8641.docx