Trình bày thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh thương mại toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Việt nam triển khai thực hiện khai hải quan điện tử dựa trên cơ sở pháp lý là Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Qua nhiều năm triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã đem lại nhiều lợi ích cho các cơ quan doanh nghiệp khi tham gia. Tuy nhiên trên thực tế do khoa học công nghệ ở nước ta cong chưa phát triển sâu rông nên việc tiếp xúc với internet còn hạn chế. Do vậy, có rất nhiều người không hiểu được quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Bởi vậy, qua bài viết này mong rằng sẽ làm rõ được một số vấn đề về thủ tục hải quan điện tử để mọi người hiểu rõ hơn và sử dụng cách thức đăng kí khai hải quan điện tử ngày càng rộng rãi, đạt hiệu quả cao hơn. Mục lục trang A. Lời mở đầu 1 B. Nội dung. 1 1. Đối tượng áp dụng thủ tục hải quan điện tử. . 1 2. Thủ tục hải quan điện tử. . 1 2.1. Khai hải quan điện tử và kiểm tra, giám sát phân luồng Hồ sơ hải quan. . 2 2.2. Thu nộp thuế và lệ phí hải quan. . 4 2.3. Thông quan hàng hóa. 5 2.4. Kiểm tra sau thông quan. . 7 3. Vai trò và ý nghĩa của khai hải quan điện tử. 7 4. Trách nhiệm của người tham gia thủ tục Hải quan điện tử. 9 C. Kết luận. 10

doc12 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 25/03/2013 | Lượt xem: 2301 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Trình bày thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lời Mở Đầu. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh thương mại toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Việt nam triển khai thực hiện khai hải quan điện tử dựa trên cơ sở pháp lý là Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Qua nhiều năm triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã đem lại nhiều lợi ích cho các cơ quan doanh nghiệp khi tham gia. Tuy nhiên trên thực tế do khoa học công nghệ ở nước ta cong chưa phát triển sâu rông nên việc tiếp xúc với internet còn hạn chế. Do vậy, có rất nhiều người không hiểu được quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Bởi vậy, qua bài viết này mong rằng sẽ làm rõ được một số vấn đề về thủ tục hải quan điện tử để mọi người hiểu rõ hơn và sử dụng cách thức đăng kí khai hải quan điện tử ngày càng rộng rãi, đạt hiệu quả cao hơn. Nội Dung. Đối tượng áp dụng thủ tục hải quan điện tử. Thủ tục hải quan điện tử được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tự nguyện đăng kí và được cơ quan hải quan chấp nhận tham gia thủ tục hải quan điện tử bằng việc đăng kí tham gia thủ tục hải quan theo mẫu quy định và nộp bản đăng kí cho chi cục hải quan điện tử nơi đăng kí tham gia thủ tục hải quan điện tử. Sau đó chi cục hải quan điện tủ sẽ xem xét phê duyệt hoặc từ chối cấp tài khoản truy nhập và giấy công nhận tham gia thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập, khẩu theo hợp đồng thương mại. Quyết định số 50/2005/ QĐ-BTC ngày 19/7/2005 của bộ tài chính có quy định về việc ban hành quy định quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thủ tục hải quan điện tử áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng làm thủ tục hải quan tại thành phố Hải Phòng, chi cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh và các chi cục hải quan các tỉnh, thành phố khác khi được phép thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử do Bộ tài chính quyết định. Tham gia thủ tục hải quan điện tử, tức là người khai hải quan sẽ sử dụng máy tính của mình để  tạo thông tin khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định cho từng chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử và thông qua phương tiện điện tử truyền số liệu khai hải quan đến cơ quan hải quan. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra, phản hồi thông tin hướng dẫn người khai hải quan thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan hải quan điện tử. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nói chung cũng giống như thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại nói chung đều phải trải qua bốn quy trình sau: Khai hải quan điện tử và kiểm tra, tiếp nhận, phân luồng hồ sơ hải quan. Trước hết, Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá (nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan hải quan. Doanh nghiệp sẽ khai tờ khai hải quan điện tử của mình thông qua máy tính đúng theo mẫu chuẩn của tổng cục hải quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin khai hải quan điện tử. Sau đó, doanh nghiệp sẽ gửi các thông tin mà mình đã khai đến chi cục hải quan điện tử nơi đăng kí tham gia. Và tiếp nhận rồi thực hiện những công việc theo thông báo hương dẫn làm thủ tục hải quan điện tử. Thông tin khai hải quan điện tử của doanh nghiệp được chi cục hải quan tiếp nhận và phân tích các thông tin, kiểm tra các tiêu chí theo quy định, cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra, chấp nhận thông tin khai hải quan điện tử hoặc thông báo từ chối, chấp nhận có nêu lí do thông qua hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử. Trong trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin khai điện tử thì cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau: Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang việc Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng. Trong các phân luồng này thì chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin hải quan điện tử đối với các trường hợp sau: Hàng hóa xuất khẩu nếu có đủ một trong các điều kiện sau: + Hàng xuất khẩu (trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu); + Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện nhưng đã nộp văn bản cho phép cho cơ quan hải quan; Hàng hóa của các doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan nếu có đủ hai điều kiện sau: + Hàng hóa không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thuộc danh mục xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện hoặc phải giám định, phân tích phân loại; hàng hóa thuộc danh mục trên nhưng đã nộp, xuất trình văn bản cho phép cơ quan hải quan; + Hàng hóa thuộc diện không phải nộp thuế ngay. Hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơ qaun hải quan kiểm tra. Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện để Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng. nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa thì Doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra. Trong luồng vàng cơ quan hải quan sẽ kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khai thông quan hàng hóa đối với các trường hợp sau: Hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện hoặc phải giám định, phân tích phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép cho cơ quan hải quan; Hàng hóa thuộc diện nộp thuế ngay; Hàng hóa thuộc diện chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử nhưng phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan. Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra. Cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ thuộ hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan hàng hóa. Đối với các trường hợp sau: + hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan; + hàng hóa không thuộc diện chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa, căn cứ vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và hải quan các nước mà xác định có khả năng vi phạm pháp luật về hải quan phải kiểm tra thực tế; Hàng hóa thuộc diện chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì chi cục trưởng chi cục hải quan điện tử ra quyết định chuyển luồng thích hợp. Sau đó cơ quan hải quan gửi thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử cho doanh nghiệp. Thu nộp thuế và lệ phí hải quan. Có hai chủ thể phải thực hiện việc thu nộp thuế và lệ phí hải quan đó là người nộp thuế doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa và người thu thuế là công chức hải quan. Mỗi chủ thể này đều phải thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về hải quan. Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và lệ phí hải quan theo thông báo của chi cục hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lí dữ liệu điện tử hải quan Đối với hàng hóa phải nộp thuế ngay thì khi cơ quan hải quan chấp nhận thông tin khai điện tử và cấp số tờ khai hải quan điện tử doanh nghiệp phải nộp thuế theo thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử và xuất trình chứng từ nộp thuế hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp cho chi cục hải quan điện tử trước khi thông quan; Còn đối với hàng hóa được ân hạn thuế thì doanh nghiệp phải nộp thuế theo thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử trong thời gian ân hạn theo luật định; Việc nộp lệ phí hải quan của các lô hàng đã được thông quan tháng trước được thực hiện từ ngày 01 đến ngày 10 tháng sau tại chi cục hải quan điện tử. Công chức hải quan thuộc chi cục hải quan điện tử phải thực hiện các công việc sau: Thu, theo dõi nộp thuế, nợ thuế và kế toán thuế theo quy định; Tính, thu lệ phí hải quan hàng tháng theo quy định; Công chức hải quan là người đại diện cho nhà nước tiến hành thu thuế và lệ phí hải quan do vậy họ có những quyền hạn nhất định buộc người nộp thuế phải thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của mình. Thông quan hàng hóa. Dựa vào các cách phân luồng trong quá trình khai hải quna điện tử và kiểm tra, tiếp nhận, phân luồng hồ sơ hải quan. Cơ quan hải quan sẽ có các quy định về thông quan hàng hóa cụ thể; Đối với hàng hóa được chấp nhận thông tin khai hải quan điện tử và thông quan ở Luồng xanh thì: Doanh nghiệp mang tờ khai in đến bộ phận giám sát của chi cục hải quan cửa khẩu để thông quan hàng hóa. Bộ phận này sẽ tiếp nhận tờ khai, kiểm tra tiêu chí đã được thông quan của hàng hóa trên hệ thống xử lí dữ liệu hải quan điện tử và xác nhận đã thông quan điện tử đối với hàng nhập khẩu, hoặc xác nhận đã thông quan điện tử và thực xuất đối với hàng xuất khẩu trên tờ khai in. Trường hợp kiểm tra chứng nhận giấy thuộc hồ sơ hải quan luồng vàng. Trong quá trình này sau khi doanh nghiệp nộp tờ khai in công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra các chứng từ và thực hiện các công việc tiếp theo của mình là: Xác nhận thông quan trên hệ thống nếu các chứng từ nộp xuất trình hợp lệ và phù hợp với thông tin khai hải quan điện tử. Yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan nếu phát hiện có nghi vấn. Trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy định hiện hành. Trong khi kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan sẽ sảy ra rất nhiều trường hợp khác nhau. Đối với trường hợp được thông quan ngay thì không có thủ tục gì phức tạp nưa mà đội trưởng đội thông quan của chi cục hải quan điện tử sẽ phê duyệt kết quả kiểm tra và quyết định thông quan trên hệ thống. Nhưng còn đối với trường hợp hàng hóa phải kiểm tra trên thực tế thì chi cục trưởng chi cục hải quan điện tử quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan. Trường hợp hàng hóa phải phân tích, phân loại, trưng cầu giám định thì việc yêu cầu chi cục hải quan cửa khẩu lấy mẫu đi giám định. Trường hợp hàng hóa phải xác định trị giá hải quan thì chi cục trưởng chi cục hải quan điện tử quyết định việc thông quan hàng hóa đồng thời chuyển chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan cho bộ phận kiểm tra sau thông quan thuộc chi cục hải quan điện tử. Nếu thiếu một số chứng từ nhưng được chi cục hải quan điện tử đồng ý cho nộp chập có thời hạn thì được chấp nhận thông quan. Hàng hóa chưa nộp, nộp chưa đủ số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì được chấp nhận thông quan. Trường hợp kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa. Doanh nghiệp cũng phải nộp tờ khai in sau đó xông chức hải quan tại chi cục hải quan điện tử sẽ kiểm tra các chứng từ đó. Nếu hợp lệ sẽ cùng với đại diện doanh nghiệp kí xác nhận để doanh nghiệp mang tờ khai in đến chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Công chức hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa theo yêu cầu về hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa sau đó in phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa và cùng đại diện doanh nghiệp kí xác nhận. Chi cục hải quan điện tử cũng tiến hành kiểm tra việc tính thuế đối với những hàng hóa xuất nhập khẩu có thuế qua kiểm tra thực tế phải tính thuế lại. Đội trưởng đội thông quan chi cục hải quan điện tử phê duyệt kết quả kiểm tra và quyết định thông quan trên hệ thống. Kiểm tra sau thông quan. Kiểm tra sau thông quan là một thủ tục cũng rất quan trọng nó nhằm mục đích thẩm định việc tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan. Trong quy trình này chi cục hải quan điện tử thực hiện việc kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan tại đơn vị mình trên cơ sở phân tích, xử lý thông tin của các bộ phận nghiệp vụ khác, của cơ quan, tổ chức, các nhân và hải quan các nước. còn các doanh nghiệp có nghãi vụ nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu mà cơ quan hải quan yêu cầu. Sau khi kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm về chính sách mặt hàng, xuất xứ hàng hóa thì yêu cầu doanh nghiệp mang chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và các chứng từ khác có liên quan để thực hiện việc kiểm tra theo quy định hải quan điện tử. Vai trò và ý nghĩa của việc khai hải quan điện tử. So với thủ tục hải quan thủ công, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp như: giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình; thời gian thông quan hàng hóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại; giảm tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan từ đó hạn chế sự gây phiền hà, sách nhiễu; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ quan của công chức hải quan; lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng và những quy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa. Cụ thể là các doanh nghiệp sẽ được hưởng nhứng lợi ích sau: Doanh nghiệp không phải đến trụ sở của cơ quan Hải quan mà có thể khai hải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và được thông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của doanh nghiệp, có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai giấy và các chứng từ kèm theo để đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường (nếu lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra hàng hóa). Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào thay cho việc chỉ có thể khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếp nhận khai báo trong giờ hành chính. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được quyền ưu tiên thứ tự kiểm tra đối với các lô hàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.   Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí. Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nộp lệ phí (theo tháng hoặc theo từng tờ khai) thay vì chỉ có thể nộp theo từng tờ khai như thủ tục hải quan truyền thống. Hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu đơn giản hơn, thay vì phải nộp hoặc xuất trình tờ khai, báo cáo thanh khoản và chứng từ bằng giấy thì doanh nghiệp được sử dụng hồ sơ điện tử để thanh khoản. Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp thông tin giữa hệ thống của hải quan và doanh nghiệp được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin. Doanh nghiệp có thể đăng ký thủ tục hải quan điện tử tại bất kì Chi cục Hải quan điện tử nào và được chấp nhận làm thủ tục hải quan điện tử ở các Chi cục khác thay vì việc phải làm đăng ký tại từng Chi cục hải quan điện tử như trước đây. Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp doanh nghiệp giảm thời gian, chi phí làm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình khai báo hải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất hàng. Tuy nhiên, để nhận được những lợi ích mà thủ tục hải quan điện tử đem lại đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính tuân thủ pháp luật hải quan hơn, đề cao tính tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu... vì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan sẽ tự động từ chối tiếp nhận khai hải quan điện tử, nếu doanh nghiệp không chấp hành tốt các quy định của pháp luật. 4. Trách nhiệm của người tham gia thủ tục hải quan điện tử. Khai và thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của cơ quan Hải quan. Tự khai, tự tính và tự nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan. Nộp lệ phí hải quan hàng tháng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và trung thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan, sự thống nhất về nội dung giữa hồ sơ hải quan giấy và hồ sơ hải quan điện tử. Thực hiện việc lưu giữ và đảm bảo tính toàn vẹn toàn bộ chứng từ hải quan (dạng điện tử, văn bản giấy) theo thời hạn quy định của Luật hải quan, Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Sao chép và lưu giữ bản sao của chứng từ hải quan điện tử bao gồm cả việc di chuyển chứng từ hải quan điện tử tới một hệ thống máy tính khác hoặc nơi lưu giữ khác. Xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ có liên quan khi cơ quan Hải quan yêu cầu (kể cả dạng giấy và dạng điện tử). Khi được cơ quan hải quan cấp tài khoản truy nhập để thực hiện thủ tục hải quan điện tử doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý tài khoản truy nhập, không được tiết lộ hoặc để lộ tài khoản của mình. Người tham gia thủ tục hải quan điện tử cam kết không sử dụng tài khoản truy nhập của mình để thực hiện các công việc khác ngoài việc thủ tục hải quan điện tử. Kết Luận. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại có rất nhiều giai đoạn và mỗi quy trình đều đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác nhằm tránh những sai xót đang tiếc có thể sảy ra. Thủ tục hải quan điện tử ngày nay đã trở nên khá phổ biến chứng tỏ được ưu thế của mình. Qua những phân tích trên đây có thể thấy được nhiều lợi thế mà thủ tục hải quan điện tử đem lại nó nhanh gọn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp hơn hẳn thủ tục hải quan truyền thống ***____DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO____*** Trường Đại học luật Hà Nội, Những vấn đề pháp lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Nxb. Tư pháp , Hà Nội 2006; Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày 19/ 7/2005 về quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Google và các trang web tham khảo. Mục lục trang Lời mở đầu .................................................................. 1 Nội dung. .................................................................. 1 Đối tượng áp dụng thủ tục hải quan điện tử. ............... 1 Thủ tục hải quan điện tử. ................................... 1 Khai hải quan điện tử và kiểm tra, giám sát phân luồng Hồ sơ hải quan. ................................................... 2 Thu nộp thuế và lệ phí hải quan. ......................... 4 Thông quan hàng hóa. ............................ 5 Kiểm tra sau thông quan. ................................. 7 Vai trò và ý nghĩa của khai hải quan điện tử. ............ 7 Trách nhiệm của người tham gia thủ tục Hải quan điện tử. .................................................. 9 Kết luận. .................................................................... 10

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTrình bày thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại.doc
Luận văn liên quan