Đề tài Phân tích và đánh giá khả năng, thực trạng và xây dựng chiến lược thương mại điện tử cho 1 doanh nghiệp đào tạo trực tuyến

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp. 1.2 Giới thiệu sự ra đời của vietnamlearning. 1.3 Đánh giá website hiện tại CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI. 2.1 Phân tích PEST. 2.1.1 Tốc độ ứng dụng TMĐT. 2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô. Nhân tố chính trị - pháp luật Nhân tố kinh tế. Nhân tố văn hoá – xã hội Nhân tố công nghệ. 2.2 Phân tích môi trường ngành. Phân tích cạnh tranh trong ngành. Các rào cản ra nhập ngành. Sản phẩm thay thế. Quyền lực thương lượng của khách hàng. Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng. Mô thức trắc diện cạnh tranh. Mô hình chu kỳ sống của sản phẩm 2.3 Cơ hội – Thách thức. 2.3.1 Cơ hội 2.3.2 Thách thức. 2.3.3 Các phương án tân dụng cơ hội / tránh né, giảm thiểu đe doạ. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 3.1 Sản phẩm 3.1.1 Sản phẩm đào tạo. 3.1.2 Dịch vụ đào tạo. 3.1.3 Đánh giá mức độ sẵn sàng cho TMĐT của sản phẩm 3.2 Thị trường. 3.2.1 Phân đoạn thị trường người tiêu dùng. 3.2.2 Phân đoạn theo thị trường DN 3.2.3 Lựa chọn và Định vị sản phẩm 3.3 Phân tích chuỗi giá trị 3.4 Khả năng – mức độ ứng dụng TMĐT. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC TMĐT 4.1 Tầm nhìn chiến lược – sứ mạng kinh doanh. 4.1.1 Tầm nhìn chiến lược. 4.1.2 Sứ mạng kinh doanh. 4.2 Mục tiêu chiến lược TMĐT. 4.3 Quyết định chiến lược TMĐT. CHƯƠNG 5: TRIỂN KHAI – ĐÁNH GIÁ – THỰC THI CHIẾN LƯỢC 5.1 Kế hoạch hoá nguồn lực. 5.2 Điều chỉnh cấu trúc tổ chức. 5.3 Chính sách triển khai 5.3.1 Chính sách e-Marketing. 5.3.2 Chính sách nhân sự cho TMĐT. 5.3.3 Chính sách tài chính. 5.3.4 Chính sách CNTT TMĐT. 5.3.5 Chính sách R&D

doc45 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2508 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích và đánh giá khả năng, thực trạng và xây dựng chiến lược thương mại điện tử cho 1 doanh nghiệp đào tạo trực tuyến, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i dưới 65 tuổi theo tổng cục thống kê,dễ dàng tiếp nhận các công nghệ mới.Theo VNNIC tính đến 12/2007 thì số người sử dụng internet tại VN là 18,551,409 chiếm 22,4% dân số. Họ chính là những người thích những ứng dụng mới mẻ của công nghê, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất ham học hỏi. Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động đào tạo trực tuyến bởi đây là hình thức đào tạo mới mẻ, không đòi hỏi người học phải đến lớp học truyền thống mà có thể học bất cứ ở đâu nếu có đủ các điều kiện đi kèm như có máy tính, có mạng internet, có tài khoản học tập. Chính vì vậy mà trong thời gian gần đây hoạt động đào tạo trực tuyến đang được lưu tâm đến nhiều hơn. Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có những trở ngại đó là việc học qua mạng cần có sự tự giác khá cao của người học trong khi đó tại Việt Nam, phần đông người học vẫn thụ động trong học tập, đó là hệ quả của phương pháp giáo dục của chúng ta. Do vậy việc học trực tuyến chưa đạt được hết hiệu quả như mong muốn do vậy mà nhiều người học chưa mặn mà với hình thức này. Nhân tố công nghệ Công nghệ là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng tới tới khả năng và mức độ ứng dụng của DN. Một số yếu tố cần quan tâm như tình hình phát triển internet, bản quyền phần mềm, ứng dụng CNTT trong DN, an ninh & an toàn trong giao dịch TMĐT… Có thể nói đào tạo trực tuyến là một sản phẩm của thời đại công nghệ thông tin do vậy đây là yêu tố có tác động rõ ràng nhất. Sự phổ biến của tin học và internet đã làm tiền đề cho sự phát triển của hoạt động đào tạo trực tuyến. Trong những năm gần đây internet Việt Nam đã phát triển rất nhanh và những các nhân hay tổ chức năng động, họ đã tìm thấy các cơ hội kinh doanh mới. Hầu như mọi thứ trong cuộc sống thực đang được số hóa mạnh mẽ. Điều đó thúc đẩy cho hoạt động đào tạo trực tuyến tuyến diễn ra nhanh hơn. Tuy nhiên, song hành với sự phát triển mạnh mẽ của internet thì người dùng cũng bắt đầu phải lo lắng nhiều hơn đên tính bảo mật khi mà internet vẫn đang là mảnh đất màu mỡ cho những hacker khai thác thông tin cá nhân. Điều đó là cản trở lớn đối với việc thuyết phục mọi người tham gia vào các hoạt động giao dịch trực tuyến nói chung và đào tạo trực tuyến nói riêng. Ở nước ta tình đến T12/2007 thì tỷ lệ số người sử dụng internet là 22,4%, tổng băng thông kênh kết Quốc tế của VN là 10,508 Mbps, tổng băng thông kênh kết nối trong nước là 25,412 Mbps. Tuy nhiên thì về vấn đề công nghệ ở VN chỉ mới phát triển về chiều rộng, còn chiều sâu chưa được đảm bảo. Hạ tầng CNTT và viễn thông chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống thanh toán còn nhiều bất cập, an ninh mạng chưa đảm bảo, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, môi trường xã hội và tập quán kinh doanh chưa tương thích, nhận thức về TMĐT còn thấp. Chính vì vậy mà thói quen giao dịch trực tuyến vẫn chưa hình thành nhiều, đặc biệt là về vấn đề học trực tuyến, mức độ tiếp cận đến ứng dụng này vẫn chưa cao. 2.2 Phân tích môi trường ngành Phân tích cạnh tranh trong ngành - Số lượng lớn các đối thủ cạnh tranh: Ngành kinh doanh đào tạo trực tuyến hiện nay là khá mới mẻ, tuy nhiên thì số lượng các DN tham gia vào lĩnh vực này cũng không phải là thấp. Bên cạnh một số website có thể kể đến như hoctienganhonline.net, globaledu.com.vn… thì còn có các doanh nghiệp, trường ĐH cũng mở nhiều lớp đào tạo trực tuyến. Tuy nhiên Vietnamlearning.vn là giải pháp đào tạo tổng thể ở hầu hết các lĩnh vực, còn các các website khác chỉ dừng lại ở 1 vài lĩnh vực.Do vậy sự cạnh tranh này là không cao. - Sự khác biệt giữa các sản phẩm: Ở môi trường kinh doanh TMĐT thì sự khách biệt sản phẩm giữa các DN là không lớn. Các sản phẩm / dịch vụ ở ngành kinh doanh đào tạo trực tuyến này cũng vậy. Và cạnh tranh chủ yếu ở đây là về chất lượng dịch vụ và giá. Ở VietnamLearning giá không phải là thấp, tuy nhiên VietnamLearning lại đa dạng hóa nhiều sản phẩm/dịch vụ, tức là có nhiều chương trình học, do vậy vẫn thu hút được nhiều khách hàng. - Mức độ tăng trưởng trong ngành: Ở ngành kinh doanh ứng dụng TMĐT thì mức độ này là thấp. Đặc biệt lĩnh vực đào tạo trực tuyến lại là lĩnh vực khá mới mẻ, không nhiều người sử dụng dịch vụ này. Do vậy sự cạnh tranh này cũng là tương đối. - Thích ứng mang tính chiến lược cao : Trong ngành kinh doanh TMĐT, khi 1 website được mở ra nghĩa là 1 ý tưởng mới được ra đời, và tất nhiên khi đó website sẽ dễ dàng bị sao chép các mô hình hoạt động.VietnamLearning.vn là một mô hình khá mới và đang hoạt động khá hiệu quả, do đó việc bị sao chép các ý tưởng là khá dễ dàng, khiến việc cạnh tranh càng trở nên lớn với cả đối thủ sẵn có và các đối thủ tiềm ẩn. Có thể nói đào tạo trực tuyến vẫn đang là ngành phân tán mỏng và mức cạnh tranh trong ngành không cao Điểm đánh giá 4/10 Các rào cản ra nhập ngành Có thể nói đào tạo trực tuyến nghe có vẻ rất hấp dẫn khi người ta nói đến những lợi ích mà ngành này mang lại nhưng để phát triển một hệ thống đào tạo như vậy không đơn giản. Có khá nhiều trở ngại. - Chi phí cố định: chi phí để tham gia kinh doanh trong ngành ứng dụng TMĐT là tương đối cao. Ta tạm liệt kê ra một vài chi phí: chi phí cho một hệ thống công nghệ gồm máy móc, thiết bị truyền thông, các phần mềm hỗ trợ, chi phí thuê trụ sở, nhân viên, chi phí cho những bản quyền giáo trình, chi phí phát hành thẻ học, chi phí đối tác và các chi phí khác… Tuy nhiên xét về VietnamLearning thì đây là không hẳn là 1 rào cản lớn, vì đây là website của tập đoàn nước ngoài, có vốn khá lớn. - Niềm tin và sự trung thành với thương hiệu của các DN truyền thống cao hơn các DN TMĐT đơn thuần .Thực tế cho thấy số lượng người tham gia học trực truyến là không nhiều. Đây là 1 trở ngại lớn đối với DN. - Đường cong kinh nghiệm có độ dốc lớn: Ở ngành, thì DN nào hoạt động càng lâu thì càng gây được uy tín với khách hàng. Ở đây, rào cản này đối với VietnamLearning.vn là không lớn, do tập đoàn GKCorp là 1 tập đoàn quốc tế khá lớn và có uy tín trên thế giới. Điểm đánh giá 6/10 Sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế cho đào tạo trực tuyến hiện nay có thể kể đến đó là đào tạo từ xa qua mạng vô tuyến truyền hình và đào tạo tập trung (đào tạo truyền thống) nhưng sản phẩm thay thế chính vẫn là hình thức đào tạo tập trung. Do còn có nhiều hạn chế nên đào tạo trực tuyến vẫn chưa là phương pháp được lựa chọn đầu tiên mà người học chỉ chọn học trực tuyến khi không có đủ điều kiện do vậy hiện tại sự đe dọa của sản phẩm thay thế đến đào tạo trực tuyến là rất lớn. Điểm đánh giá 7/10 Quyền lực thương lượng của khách hàng Như đã nhận định, đào tạo trực tuyến là ngành phân tán mỏng thiếu sự tập trung nên hiện tại khách hàng có khá nhiều sự lựa chọn khác bên cạnh vietnamlearning.vn. Việc thay đổi địa chỉ học từ vietnamlearning.vn sang website khác cũng không gây phiền hà gì cho khách hàng. Như vậy có thể thấy hiện tại quyền lực thương lượng đang nghiêng về phía khách hàng nhiều hơn. Bên cạnh đó, thói quen của học tập của người dân VN vẫn là cách học truyền thống, đến trực tiếp các trung tâm để học tập. Vì mức độ sử dụng internet và hạ tầng công nghệ của VN vẫn chưa cao nên số lượng người tham gia học trực tuyến cũng không cao. Hơn nữa giá thành của các khóa học cũng không phải là thấp, chưa phù hợp với mức tiêu dùng của tất cả mọi người. Vì thế nên quyền lực thương lượng của khách hàng ở đây là cao. Điểm đánh giá 7/10 Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng Nhà cung ứng của vietnamlearning.vn có thể đó là đối tượng cung cấp cũng giáo trình bằng dạng text hay băng ghi âm hay vidio. Để tìm được sản phẩm giảng dậy cũng là một khó khăn cho vietnamlearning.vn vì nó còn liên quan đến chất lượng và bản quyền. Hiện VietnamLearning có 3 nhà cung ứng chính là NIIT- Elementk và Q- group chuyên cung cấp nội dung các khóa học và Net Dimension chuyên cung cấp công nghệ. Đây đều là những tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới cung cấp sản phẩm cho rất nhiều khách hàng. Chẳng hạn như các khách hàng của Elementk gồm Citigroup, Alliance Capital, Net Bank, IBM, Toyota, Microsoft…., và của Net Dimension thì có HSBC, Cathay Pacific, ABN AMBRO, ING, American Stock Exchange… Đây đều là những công ty rất lớ. Do vậy, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng cũng khá cao. Điểm đánh giá 6/10 Mô thức trắc diện cạnh tranh Cạnh tranh trong ngành Rào cản ra nhập Sản phẩm thay thế Quyền lực thương lượng của KH Quyền lực thương lượng của nhà CU (Trắc diện cạnh tranh của vietnamlearning.vn, hình ngũ giác nhỏ bên trong) Nhận xét: Nhìn vào trắc diện cạnh tranh của vietjnamlearning.vn ta thấy sự cạnh tranh đang diễn ra ở mức trung bình và trong tương lai có khẳng năng sự cạnh tranh sẽ tăng dần lên về phía cạnh tranh trong ngành. Mô hình chu kỳ sống của sản phẩm Nhận thấy ngành đào tạo trực tuyến đang ở trong giai đoạn Tăng trưởng bởi các dấu hiệu sau: - Ngày càng có nhiều khách hàng gia nhập vào ngành hơn: Tại Việt Nam, đào tạo trực tuyến mới đầu xuất hiện với vai trò giúp đỡ cho đối tượng học sinh, sinh viên với chỉ số ít các website hoạt động. Đào tạo trực tuyến mới chỉ được biết đến rộng rãi hơn khi có sự xuất hiện của website truongthi.vn, sau đó vì những lợi ích lớn của đào tạo trực tuyến, đã có hàng loạt website ra đời. Mảng nội dung được đào tạo cũng được mở rộng, đối tượng họ nhắm đến không chỉ là học sinh nữa mà còn là sinh viên, những người đã đi làm. - Các rào cản gia nhập ngành có phần giảm xuống khi mà công nghệ đã phát triển hơn, người ta dễ dàng xây dựng được một hệ thống đào tạo trực tuyến hơn. Chính vì thế mà số lượng các doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào mảng đào tạo trực tuyến ngày một nhiều, nhât là khối các trường Đại học. - Tuy nhiên sự cạnh tranh, ganh đua trong ngành lại thấp như đã phân tích trong mục “phân tích cạnh tranh trong ngành” 2.3 Cơ hội – Thách thức 2.3.1 Cơ hội - Sự gia tăng trong nhu cầu đào tạo trực tuyến, đó là kết quả của việc nền kinh tế đất nước đang dần phát triển, cuộc sống của người dân Việt Nam liên tục được cải thiện, người dân có yêu cầu cao hơn về sự tiện lợi, nhanh chóng - Người tiêu dùng có thói quen sử dụng internet như là công cụ tìm kiếm nhanh nhất: Khi internet trở nên phổ biến nó đã trở thành công cụ đắc lực cho người tiêu dùng. - Pháp luật Việt Nam đang dần đi vào ổn định, tạo điều kiện cho TMĐT phát triển, giúp các hoạt động đào tạo trực tuyến dễ dàng được thực hiện. 2.3.2 Thách thức - Sự phát triển ngày càng nhanh chóng của TMĐT cũng như các dịch vụ đào tạo trực tuyến với nhiều dịch vụ hấp dẫn. - Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực với nhiều chương trình đào tạo mới, thu hút khách hàng trong nước. - An ninh mạng của Việt Nam chưa tốt, vấn đề bảo vệ thông tin khách hàng còn gặp nhiều khó khăn. - Phương thức thanh toán bị giới hạn, chi phí duy trì website tại Việt Nam khá cao. 2.3.3 Các phương án tân dụng cơ hội / tránh né, giảm thiểu đe doạ. Hiện VietnamLearning là 1 website đào tạo trực tuyến đang khá thành công ở VN, do đó cần tập trung tận dụng các cơ hội để tránh né, giảm thiểu đe dọa. Lợi thế sẵn có của DN là có đối tác chiến lược tin cậy, có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, trình độ cao, là thương hiệu của tập đoàn nổi tiếng thế giới. VN đang trên đà phát triển, lại có cơ cấu dân số trẻ, trình độ người dân đang dần được nâng cao là cơ hội rất lớn để phát triển. Do vậy DN cần có phương án để tận dụng như chiến lược dẫn đạo về chi phí, chiến lược tích hợp, tăng cường các hoạt động xúc tiến, đặc biệt là xúc tiến điện tử để thu hút ngày càng nhiều khách hàng. - Nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo. Đây cũng là điều đầu tiên quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp nâng cao chất lượng đào tạo thì danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp sẽ tăng cao mà điểm chủ chốt trong thương mại điện tử cũng chính là uy tín. Vì vậy đây sẽ là bước đi đúng đắn nhất và đầu tiên để doanh nghiêp lựa chon - Mở rộng các chiến dịch Marketing, PR mạnh hơn chuyên nghiệp hơn các doanh nghiệp khác. Nếu doanh nghiệp có thể tổ chức những invent để marketing cho các sản phẩm của mình thì đây chính là cách làm có hiệu quả và tác dụng cao và làm nền để PR cho doanh nghiệp mình. Không những thế trên diễn đàn của doanh nghiệp này có thể đẩy mạnh phát triển tạo lập nó thành cộng đồng người học, để những người học gắn kết với nhau và gắn kết với doanh nghiệp khi đó vô hình chung doanh nghiệp có thể dữ chân được những khách hàng quen thuộc của mình ,và làm tiền đề để phát triển khách hàng mới - Cho tới thời điểm này, đối với thị trường Việt, hai trang web hàng đầu về cung cấp nội dung số là Yahoo.com và Google.com vẫn đang hút hầu hết người sử dụng với gần 100% thị phần. Các hoạt động tìm kiếm thông tin, liên lạc qua chat, email… hầu hết đều được sử dụng qua hai trang web này. Do vậy, ảnh hưởng của Yahoo và Google đến số người dùng Internet Việt là rất lớn. Chính vì vậy, việc liên kết hoặc quảng cáo qua Yahoo, Google sẽ là một phương án tối ưu để quảng bá thương hiệu, nâng cao thị phần trong ngành đào tạo của VietNamLearning.vn. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 3.1 Sản phẩm 3.1.1 Sản phẩm đào tạo Thư viện khóa học E-learning (đã được Việt hóa) - Các học liệu điện tử với nhiều chủ đề khác nhau luôn có sẵn trên thư viện các khóa đào tạo trực tuyến. - Môi trường học tập tương tác, có thể theo dõi kết quả học tập trong các phần đánh giá, mô phỏng của khóa học - Các khóa đào tạo lấy chứng chỉ IT chuyên nghiệp - Các khóa đào tạo softskill hiệu quả nhất - Cơ hội học thử miễn phí các khóa học e-learning của GK. Gồm: IT Chuyên Nghiệp Anh ngữ quốc tế Kỹ năng làm việc chuyên nghiệp Hệ thống quản lý đào tạo (Learning Platform) - Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc 26 ngôn ngữ khác như tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, v.v… - Hệ thống quản lý đào tạo EKP dễ dàng cài đặt, bảo dưỡng và sử dụng, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí. - Quản lý các khóa học theo chuẩn SCORM và AICC 3.1.2 Dịch vụ đào tạo Dịch vụ tư vấn đào tạo chiến lược Chiến lược đào tạo tổng thể được tư vấn và xây dựng cho từng khách hàng riêng biệt dựa trên tình huống kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp đó. Chiến lược này không chỉ đáp ứng được nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp mà nó còn phù hợp, hỗ trợ và giúp cho doanh nghiệp đạt được các chỉ tiêu về phát triển nguồn nhân lực cũng như đạt được các kỳ vọng và tăng trưởng thành công trong kinh doanh. Dịch vụ phát triển nội dung đào tạo Thiết kế, xây dựng nội dung đào tạo theo yêu cầu khách hàng: Nội dung được thiết kế và xây dựng phù hợp với các vấn đề và giải pháp đặc thù cho doanh nghiệp. 3.1.3 Đánh giá mức độ sẵn sàng cho TMĐT của sản phẩm Vì doanh nghiệp cung cấp các khóa học trực tuyến nên sản phẩm ở đây là các học liệu điện tử, rất phù hợp hay sẵn sàng với việc TMĐT của doanh nghiệp. Các sản phẩm của Vietnamlearning là các sản phẩm nội dung số được thiết kế và cung cấp hoàn toàn trên môi trường web. Đó là các khóa học trực tuyến với nội dung được Việt hóa từ thư viện giáo trình của các đối tác uy tín trên thế giới. Mô hình Vietnamlearning – Nguồn Công ty cổ phần dịch vụ GTGT GK Phương pháp học tập cũng đơn giản và thuận tiện, chỉ với 1 máy tính có kết nối internet và User name, password do công ty cung cấp, người sử dụng có thể học tập tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và 26 ngôn ngữ khác như tiếng Anh, Pháp , Nga, Trung Quốc,vv nên có sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ hướng tới các khách hàng trong nước mà cả những khách hàng nước ngoài. Khách hàng ở đây là những doanh nghiệp, ngân hàng, cơ quan chính phủ, tổ chức giáo dục, trung tâm đào tạo Hệ thống quản lý đào tạo EKP dễ dàng cài đặt , bảo dưỡng và sử dụng nên tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng, và nó cũng tương thích với các chương trình đào tạo của các nhà cung cấp khác.Hơn thế nữa, các khóa học được quản lý theo chuẩn SCORM và AICC è Do vậy, mức độ sẵn sàng cho TMĐT của sản phẩm là rất cao. 3.2 Thị trường 3.2.1 Phân đoạn thị trường người tiêu dùng Với đặc thù của dịch vụ đào tạo trực tuyến là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đào tạo cụ thể của mỗi cá nhân nên mô hình TMĐT cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến chủ yếu là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tới người tiêu dùng (B2C). Doanh nghiệp ở đây bao gồm cả các cơ sở đào tạo và tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, còn người tiêu dùng là các cá nhân có nhu cầu đào tạo, tự tiến hành thanh toán hoặc được thanh toán chi phí tham gia các khóa học trực tuyến. Theo nhân khẩu học - Nhóm NTD là học sinh cấp 2 trở xuống, được tiếp xúc với công nghệ từ sớm. - Nhóm NTD là học sinh cấp 3, sinh viên: ham học hỏi và có nhu cầu học tập thêm những kiến thức mới như Tiếng Anh, Công nghệ thông tin… - Nhóm NTD là nhân viên, giảng viên, chuyên viên trẻ: cần hoàn thiện các kỹ năng như thuyết trình, làm việc nhóm,… và kiến thức Tiếng Anh, CNTT. - Nhóm NTD là nhà quản lý, tư vấn: cần hoàn thiện các kỹ năng lãnh đạo, quản trị nhân sự… - Nhóm NTD là cán bộ luống tuổi, có kỹ năng và kiến thức đã lạc hậu. Theo tâm sinh lý: - Nhóm NTD khá giả nhưng thiếu thốn thời gian (cash rich poor time): lựa chọn phù hợp của nhóm này là những khóa học không tốn nhiều thời gian, có thể linh động trong học tập. - Nhóm NTD thiếu thốn thời gian và eo hẹp về kinh tế: nhóm này quan tâm đến các khuyến mãi giảm giá, các khóa học thử nhiều hơn. - Nhóm NTD khá giả và có nhiều thời gian. 3.2.2 Phân đoạn theo thị trường DN - Các DN vừa và nhỏ - Các DN (lớn) có khả năng mạnh về tự đào tạo nhân sự. - Các DN ít có khả năng và nguồn lực để tự đào tạo nhân sự cần sử dụng hệ thống của vietnamlearning hoặc cần tư vấn, thiết kế chương trình đào tạo - Các DN có nhu cầu nhượng quyền cung cấp chương trình đào tạo của vietnamlearning để cung cấp cho bên thú 3. 3.2.3 Lựa chọn và Định vị sản phẩm Môi trường TMĐT và đặc tính kinh doanh các sản phẩm nội dung số nên Vietnamlearning lựa chọn thị trường tiềm năng của mình đó là: B2C: - Nhóm NTD là học sinh cấp 3, sinh viên: Gói sản phẩm về CNTT, Tiếng Anh - Nhóm NTD là nhân viên, giảng viên, chuyên viên trẻ: CNTT, Tiếng Anh, Kỹ năng kinh doanh - Nhóm NTD là nhà quản lý, tư vấn: kỹ năng lãnh đạo, quản trị nhân sự… B2B: - Các DN ít có khả năng và nguồn lực để tự đào tạo nhân sự cần sử dụng hệ thống của vietnamlearning hoặc cần tư vấn, thiết kế chương trình đào tạo: Hệ thống EKP - Các DN có nhu cầu nhượng quyền cung cấp chương trình đào tạo của vietnamlearning để cung cấp cho bên thú 3: Hệ thống EPK tích hợp thư viên đào tạo 3.3 Phân tích chuỗi giá trị Hoạt động bổ trợ Hậu cần đâu vào Cấu trúc hạ tầng của DN (tài chính – kế toán, luật pháp – chính quyền, hệ thống thông tin, quản lý chung) Quản trị nguồn nhân lực (Tuyển mộ, huấn luyện, phát triển, trả lương) Phát triển công nghệ (Phát triển và thử nghiệm sản phẩm, nghiên cứu marketing,,,) Quản trị Thu mua (Khâu thanh toán Nguyên vật liệu, hàng hóa dịch vụ) I Á G N T I Hoạt động cơ bản Vận hành Hậu cần đầu ra Marketing & bán hàng Dịch vụ sau bán (chọn dữ liệu, tồn trữ nguyên vật liệu, trả hàng cho nhà cung ứng) (sản xuất, đóng gói, lắp ráp, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị) (tồn trữ, bảo quản hàng hóa, phân phối và xử lý đơn hàng) (4Ps) (Lắp đặt, hỗ trợ khách hàng, sửa chữa sản phẩm) G T R Ị A Ă G Hậu cần nhập: Đối tác cung cấp nội dung các khóa học: NIIT, ElementK và Q-Group Element K® là một tập đoàn đa quốc gia chuyên cung cấp các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ đào tạo, bao gồm tư vấn, thiết kế, cung cấp nội dung các khóa học. Các sản phẩm dịch vụ giúp doanh nghiệp lên kế hoạch, phát triển, thực hiện và quản lý các chương trình đào tạo, phát triển và đánh giá nguồn nhân lực. 2006: ElementK đã sát nhập với NIIT, tập đoàn cung cấp chương trình đào tạo và công nghệ toàn cầu của Ấn Độ và trở thành nhà cung cấp Giải pháp đào tạo tổng thể hàng đầu thế giới. Tập đoàn Q Group cung cấp giải pháp đào tạo ngoại ngữ cho các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và cá nhân. Hệ thống các khóa học đa dạng của Q Group có thể đáp ứng được nhu cầu học tiếng Anh của học viên ở mọi lứa tuổi với khả năng học tập khác nhau cũng như đến từ nhiều nền văn hóa. Đối tác cung cấp cung cấp công nghệ: Net Dimensions EKP (Enterprise Knowledge Platform) là hệ thốngquản lý đào tạo của NetDimensions. EKP được dùng để phân phối, quản lý, theo dõi và báo cáo về các chương trình đào tạo, các khóa học, các mục tiêu và kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho nhân viên, các chương trình đánh giá và cấp chứng chỉ. Vận hành: Triển khai hệ thống đặt hàng trực tuyến (online – oder – taking). Doanh nghiệp có thư viện các khóa học, sản phẩm được thiết kế và xây dựng để sử dụng phức hợp cùng với hệ thống quản lý đào tạo ( Learning Platform ),đã đưa vào vận hành để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm phù hợp và dễ sử dụng, hình thức thanh toán đa dạng :thanh toán trực tiếp tại các cơ sở của vietnamlearning, qua ngân hàng hoặc qua ATM, qua thẻ cào trả trước,… Vietnam learning cung cấp 2 giải pháp đào tạo: Giải pháp dựa trên nhu cầu kinh doanh ĐT về KH và kênh bán hàng Phát triển khả năng lãnh đạo Phát triển kỹ năng IT Dịch vụ và trung tâm chăm sóc KH Khả năng làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp Bộ ứng dụng Microsoft Office Giải pháp theo chuyên ngành Ngành CNTT Ngành du lịch dịch vụ Ngành tài chính – Ngân hàng Ngành giáo dục Hậu cần đầu ra: Dịch vụ khách hàng: Khách hàng được học thử trc khi đăng ký học tại Vietnam Learning. Bên cạnh đó, khách hàng còn được tư vấn cụ thể, chi tiết về các khóa học của Vietnamlearning. Cũng giống như đào tạo ở các trung tâm đào tạo truyền thống, khách hàng có thể bảo lưu thời gian học, hoặc xin chuyển khóa học nếu không phù hợp (phải chịu phí) MKT và bán hàng: - Bán hàng trực tuyến - Các hoạt động xúc tiến như: Giảm giá cho các khóa học TA, cho phép học thử, trao đổi banner với chonviec.com, lichkhaigiang.com, itpro.net.vn, vietnamnetjobs.com 1 số quảng cáo khuyến mãi của vietnamlearning: Dịch vụ sau bán: - Sử dụng rất nhiều công cụ và phương tiện điện tử để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất. - Triển khai e-CRM: cung cấp DV hỗ trợ trực tuyến qua mạng 24/7, DV quay số trực tiếp cho các chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật Quản trị nguồn nhân lực: - Đội ngũ nhân viên: Với đội ngũ nhân viên có trình độ cao, GK tạo ra 1 môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và có bản sắc riêng. - GK Corp có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình độ cao. 15% số nhân viên của GK có trình độ Thạc sĩ và 80% nhân viên có trình độ Đại học, đồng thời có kinh nghiệm làm việc lâu năm tại các công ty lớn và các tập đoàn đa quốc gia. - Đặc biệt, GK có một đội ngũ nhân viên Bán hàng và Chăm sóc khách hàng tận tình, sẵn sàng và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhằm đem lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Chuỗi giá trị ảo Chuỗi giá trị của DN không gồm quá nhiều hoạt động phức tạp, không quá đòi hỏi sự cấp thiết của thông tin. Vietnamlearning chỉ cần thu thập và gia tăng hàm lượng thông tin chuyển tải đến khách hàng của mình. Đó là thông tin về khóa học cần thêm nhiều chi tiết hơn nữa về nội dung, thời lượng và phương pháp học hiệu quả. Ngoài ra, Vietnamlearning cũng cung cấp 1 số thủ thuật, tin tức và mẹo học tập các kiến thức và kỹ năng như Tiếng Anh, bí quyết phỏng vấn,… Phát triển kênh thông tin này trên diễn đàn của mình cũng là 1 biện pháp quan trọng để phát triển chuỗi giá trị ảo. Hiện nay diễn đàn forum.vietnamlearning.com cũng khá phát triển với lượng thông tin phong phú, thu hút 76,498 thành viên tham gia học tập và trao đổi, chia sẻ kiến thức. 3.4 Khả năng – mức độ ứng dụng TMĐT Mức độ ứng dụng của doanh nghiệp ở mức thương mại điện tử vì vẫn có khâu chưa ứng dụng hoàn toàn công nghệ thông tin như: Khâu thanh toán, khách hàng vẫn phải mua thẻ nạp, hay có cả thanh toán ngay ở trung tâm của vietnamlearning,… Khả năng ứng dụng của công ty: Công ty có khả năng ứng dụng cao hơn TMĐT vì doanh nghiệp đang ứng dụng hệ thống tương đối phát triển do các đối tác có uy tín trên thế giới cung cấp, nguồn nhân lực có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm, hơn nữa CNTT đang phát triển hết sức nhanh chóng, doanh nghiệp có cơ hội tận dụng sự phát triển này để hoàn thiện hệ thống của mình Nội dung của các khóa học tập trung vào ngoại ngữ và các kỹ năng mềm như kỹ năng lãnh đạo, quản lý, dịch vụ khách hàng, marketing, tin học, v.v… Với nội dung đào tạo là những chương trình học tiên tiến trên thế giới đã được Việt hóa, cùng việc sử dụng công nghệ đào tạo trực tuyến, học viên có thể tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích một cách dễ dàng và tiết kiệm được thời gian, chi phí. Đây cũng là một trong những lý do khiến nhiều doanh nghiệp và cá nhân quan tâm đến VietnamLearning.Ngoài ra, VietnamLearning còn sử dụng hệ thống quản lý đào tạo EKP để quản lý các khóa học của mình. Hệ thống này không chỉ có khả năng tích hợp nội dung khóa học trên toàn cầu, mà còn giúp cho nhà quản lý có thể quản lý học viên một cách dễ dàng. Học viên khi tham gia hệ thống có thể tham gia các khóa học trực tuyến với nhiều tiện ích và công cụ hỗ trợ như hỗ trợ truy cập thư viện điện tử, trao đổi thông tin thông qua chat, hội thảo, kiểm tra, ôn tập kiến thức, v.v… Website vietnamlearning.com cũng được tích hợp hệ thống đặt hàng trực tuyến và thanh toán qua thẻ trả trước. Như vậy mức độ ứng dụng TMĐT của DN là cao. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC TMĐT 4.1 Tầm nhìn chiến lược – sứ mạng kinh doanh Mô hình SWOT Strengths (Điểm mạnh) - Cung cấp các khóa học trực tuyến, các giải pháp đào tạo tốt nhất. - Dịch vụ tương tác với khách hàng cũng được thực hiện khá tốt, nắm bắt và tối ưu hóa những nhu cầu riêng biệt đó. - Thường xuyên phát triển; nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên và mức độ thỏa mãn của khách hàng - Xây dựng khóa học thử miễn phí, giúp các khách hàng dễ dàng chọn cho mình những khóa học thích hợp. - Được sự đầu tư của DN nước ngoài, tăng độ tin cậy và mức độ ứng dụng TMĐT cao. Weaknesses (Điểm yếu) - Giá của mỗi khoá học tương đối cao - Chiến lược Marketing chưa được triển khai rộng rãi. Opportunities (Cơ hội) - Nền kinh tế đất nước đang dần phát triển, cuộc sống của người dân Việt Nam liên tục được cải thiện. - Người tiêu dùng có thói quen sử dụng internet thường xuyên hơn. - Pháp luật Việt Nam đang dần đi vào ổn định, tạo điều kiện cho TMĐT phát triển, giúp các hoạt động đào tạo trực tuyến dễ dàng được thực hiện. Threats (Thách thức) - Các dịch vụ đào tạo trực tuyến phát triển với nhiều dịch vụ hấp dẫn. - Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực với nhiều chương trình đào tạo mới, thu hút khách hàng trong nước. - An ninh mạng của Việt Nam chưa tốt, vấn đề bảo vệ thông tin khách hàng còn gặp nhiều khó khăn. - Phương thức thanh toán bị giới hạn, chi phí duy trì website tại Việt Nam khá cao. 4.1.1 Tầm nhìn chiến lược Tầm nhìn chiến lược của VietNamLearning.vn đó là trở thành nhà cung cấp giải pháp đào tạo tổng thể hàng đầu tại Việt Nam. VietnamLearning Việt hóa và cung cấp giải pháp đào tạo trực tuyến tổng thể, bao gồm: Hệ thống quản lý đào tạo (Learning Management System) và các khóa đào tạo trực tuyến (content) của những đối tác hàng đầu thế giới như NetDimensions, ElementK, NIIT. Mục tiêu của GK Corp. là giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng thông qua việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo trực tuyến (E-learning) là phương pháp đào tạo kinh tế và hiệu quả nhất. Các tổ chức và doanh nghiệp thành công trên thế giới đều sử dụng đào tạo trực tuyến (E-learning) như một công cụ để quản lý, hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực. 4.1.2 Sứ mạng kinh doanh Sứ mệnh của GK là góp phần vào sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp Việt Nam, nhằm giúp các doanh nghiệp đạt mục tiêu tăng trưởng của mình. Với phương pháp đào tạo E-Learing mang lại hiệu quả và tính kinh tế tối đa. Và phương pháp này đã được tất cả các doanh nghiệp thành công trên thế giới áp dụng như một công cụ để quản lý, hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực. 4.2 Mục tiêu chiến lược TMĐT Khách hàng: Khách hàng chính mà VietnamLearning.vn hướng tới đó là các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp này tăng trưởng nhờ vào giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu chiến lược tới của VietnamLearning.vn là không chỉ các doanh nghiệp, các tổ chức mà sẽ mở rộng phạm vi khách hàng ra là các cá nhân… Thị trường: Thị trường hiện tại của VietNamLearning.vn vẫn đang nằm trong nước, với hai trụ sở chính là ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Trong tương lai thì VietNamlearning.vn sẽ mở rộng trụ sở ra các thành phố trong cả nước. Thị trường hướng tới không chỉ trong nước mà còn ra các nước trong khu vực Đông Nam Á: Lào, Capuchia… Sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm đào tạo trực tuyến. Các sản phẩm đào tạo không chỉ giới hạn sản phẩm phục vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức về quản lý và phát triển nhân lực mà còn tạo ra các gói sản phẩm cho các lứa tuổi nhỏ hơn, các phần mềm dạy tiếng anh cho thiếu nhi, các trò chơi số bổ ích khác 4.3 Quyết định chiến lược TMĐT Quyết định mô hình KDĐT: VietNamLearning.vn xác định mô hình kinh doanh điện tử của mình là mô hình kinh doanh trực tuyến Song song, với mô hình bán lẻ trực tuyến Vietnamlearning có thể áp dụng mô hình bản lẻ truyền thống bằng việc phân phối các sản phẩm của mình thông qua các cửa hàng truyền thống là hệ thống các đại lý của công ty tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và triển khai các lớp học truyền thống cho các học viên. Tại thị trường Việt Nam khi mà khách hàng còn chưa thực sự tin tưởng vào việc mua hàng trên mạng thị việc công ty kết hợp 2 giữa kinh doanh truyền thống và thương mại điện tử sẽ tạo niềm tin cho khách hàng Quyết định thì trường mục tiêu: Thị trường mục tiêu mà Vietnamlearing hướng đến là khách hàng ở khu vực Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn. Sở dĩ công ty xác định thị trường mục tiêu là các thành phố lớn vì: Thứ nhất, đối tượng khách hàng mục tiêu công ty hướng đến là các doanh nghiệp và những người đã đi làm, họ thường tập trung ở các thành phố lớn. Thứ hai, với ngành đào tạo trực tuyến để có thể tiếp cận và tiêu dùng những sản phẩm của các công ty thì khách hàng phải có mạng internet và sử dụng được internet, mà tại các vùng nông thôn trình độ dân trí của người dân chưa cao, và đôi khi họ chưa đủ điều kiện để có thể tiếp cận được với mạng internet. Do đó, đây không phải là thị trường mà công ty lựa chon. Phân đoạn thị trường mục tiêu của công ty là khách hàng doanh nghiệp B2B. Trong thời kỳ hội nhập kinh tể quốc tể để có thể cạnh tranh và tồn tại thì các doanh nghiệp phải quản lý tốt các nguồn lực của mình và có những chương trình đào tạo cho nhân viên đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, do đó không ít các công ty, tổ chức trường học đã sử dụng các sản phẩm do GK group cung cấp. Bằng chứng là việc GK group hợp tác với LienViet bank, Techcombank, đại học Quốc gia Hà Nội về việc triển khai nội dung các khóa học đạo tạo tại các đơn vị này. Quyết định phát triển thị trường và sản phẩm: Các sản phẩm chủ yếu của VietNamLearning.vn là hệ thống quản lý đào tạo (Learning Management System) và các khóa đào tạo trực tuyến. Nhu cầu của khách hàng thường xuyên gia tăng và có xu hướng đặt ra các yêu cầu cao hơn cho các nhà cung cấp các sản phẩm, dịch vụ. Chính vì lẽ đó, các quyết đinh về sản phẩm của công ty chủ yếu tập trung vào việc không ngừng nâng cao chất lượng và cung cấp đa dạng thêm các khóa học, lĩnh vực mới cho khách hàng ví dụ với các khóa học tiếng anh, khách hàng có thể theo học các khóa học về ngữ pháp, giao tiếp, tiếng anh thông dụng, tiếng anh cho người đi làm, tiếng anh cho trẻ em, các khóa học luyện thi TOIEC, IELTS…. Nếu như trước kia khách hàng được công ty cung cấp các sản phẩm là các khóa học về tiếng anh và các khóa học kỹ năng mềm thì từ năm 2008 bằng việc hợp tác với ITPro trong việc đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu mở rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ đào tạo là thế mạnh của 2 bên. ITPro là nhà cung cấp các khóa đào tạo về công nghệ thông tin. Theo đó khách hàng có thể theo học các khóa học về công nghệ thông tin từ các khóa học cung cấp các kiến thức, kỹ năng nền tảng đến các kỹ thuật công nghệ cao theo tiêu chuẩn đẳng cấp quốc tế. Và những khóa học này đã được khách hàng đón nhận một cách nồng nhiệt.. Quyết định định vị & khác biệt hoá: Chiến lược định vị mà công ty đã lựa đó là đưa GK Group trở thành một tập đoàn tiên phong và chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp giải pháp đào tạo tổng thể bằng hình thức E-learning. Chiến lược khác biệt hóa. Khác biệt hóa về sản phẩm của công ty so với các sản phẩm đạo tạo trực tuyến của các công ty khác trong ngành đạo tạo trực tuyến là tại Vietnamlearning trước khi đăng ký các khóa học, khách hàng có thể học thử đánh giá được tầm quan trọng và mức độ phù hợp của khóa học với nhu cầu của mình. Đặc biệt Vieetnamlearning cam kết hoàn trả tiền 100% cho các khóa học tiếng anh trực tuyến nếu khách hàng không thực sự hài lòng và đáp ứng được những yêu cầu trong chính sách hoàn trả tiền của công ty. 1 điểm khác biệt nữa mà Vietnamlearning mang đến cho khách hàng là: Đ Đến với Vietnamlearning bạn sẽ nhận được những lợi ích và giá trị chỉ có duy nhất tại Vietnam Learning, đó là: - “Just in time”: Lợi ích đặc biệt, giúp học viên tự trang bị những kiến thức, kỹ năng để phục vụ công việc một cách kịp thời và đúng lúc - “Just enough”: Lợi ích vượt trội, giúp học viên dễ dàng chọn lọc và học đúng, học đủ những kiến thức cần thiết cho công việc. - “Just for me”: Lợi ích duy nhất, giúp học viên có thể học mọi lúc, mọi nơi, học các chương trình phù hợp với nhu cầu và kiến thức sẵn có. Ngoài ra Vietnamlearning còn xây dựng Forum học tiếng anh, forum kỹ năng đăng tải các bài và những phân tích của các chuyên gia về những phương pháp học và những kinh nghiệm của học giúp cho các học viên tìm được các phương pháp học hiệu quả nhất đối với bản thân. CHƯƠNG 5: TRIỂN KHAI – ĐÁNH GIÁ – THỰC THI CHIẾN LƯỢC 5.1 Kế hoạch hoá nguồn lực Hạ tầng công nghệ Vietnamlearning.vn là 1 website đào tạo trực tuyến, hơn nữa lại là thương hiệu được sở hữu bởi tập đoàn GKCorp - tập đoàn chuyên hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nội dung số và các giải pháp đào tạo tổng thể. Vì thế có thể nói cơ sở hạ tầng công nghệ ở đây là rất tốt. Phần cứng, phần mềm… được trang bị đầy đủ. Đặc biệt DN còn có các đối tác chiến lược là NIIT, ElementK và Q-Group đều là những tập đoàn nổi tiếng thế giới chuyên cung cấp các phần mềm, các nội dung, giải pháp số, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hạ tầng công nghệ của DN. Phần mềm : Hiện nay GK đang sử dụng platform và phần mềm do Net Dimensions cung cấp. Đây là 1 tập đoàn đa quốc gia chuyên cung cấp platform, hệ thống quản lý phần mềm trong lĩnh vực đào tạo trực tuyến. Cụ thể, GK đang sử dụng EKP (Enterprise Knowledge Platform) thống quản lý đào tạo của NetDimensions. EKP được dùng để phân phối, quản lý, theo dõi và báo cáo về các chương trình đào tạo, các khóa học, các mục tiêu và kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho nhân viên, các chương trình đánh giá và cấp chứng chỉ. Theo điều tra của Bersin & Associates, EKP được chọn là hệ thống quản lý đào tạo số 1 thế giới và thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Với các sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi NetDimensions, GK có thể tự tin về hạ tầng công nghệ - phần mềm của mình. Trong tương lai, GK chỉ cần tận dụng triệt để những tính năng của EKP mà không cần đầu tư thêm nhiều chi phí để mua mới các phần mềm quản lý đạo tạo khác! Phần cứng: Các nội dung mà Vietnamlearning cung cấp đều được mua từ các đối tác nước ngoài uy tín, do vậy đòi hỏi cần có sự bảo mật thông tin nội dung. Hơn nữa, website vietnamlearning cũng tích hợp hệ thống thanh toán nên yêu an toàn dữ liệu là rất cao. Hiện nay, tình trạng tấn công của hacker vào các website TMĐT diễn ra khá phổ biến. Từ những nguy cơ này, đòi hỏi Vietnamlearning cần tự xây dựng hệ thống máy chủ để đảm bảo mức độ an toàn của thông tin và chủ động trong vận hành hệ thống cũng như nâng cấp, mở rộng sau này. Hơn nữa, Khả năng tự xây dựng, quản trị hệ thống máy chủ thương mại điện tử cũng là một năng lực cạnh tranh quan trọng của các DN khi tham gia kinh doanh điện tử, đặc biệt là khi mở rộng qui mô về thị trường, sản phẩm. Tuy nhiên chi phí cho hệ thống này rất lớn: về cơ sở hạ tầng, về máy móc, thiết bị, chi phí thuê chuyên gia thiết kế hệ thống và quản trị hệ thống sau này. Chi phí: + Phần cứng Để phục vụ hoạt động của hệ thống thì vietnamlearning.vn sẽ dùng 30 cho đến 35 máy vi tính để các nhân viên có thể thao tác thường xuyên trên hệ thống. + Phần mềm Hệ thống sử dụng những phần mềm bao gồm: - Phần mềm tài chính kế toán: MISA SME.NET 2010 (3.950.000đ) - Phần mềm quản lý nhân sự: StarHRM (50.000.000đ) - Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng: CNS CRM (Customer Relation Management) : 25.000.000đ - Phần mềm khác: 5.000.000đ + Chi phí khác - Thiết kế website: 15.000.000đ - Chi phí duy trì website: 1.500.000đ/ tháng - Chi phí hosting : 500.000đ/tháng Nguồn lực hạ tầng viễn thông & Internet của DN Hiện nay mức độ ứng dụng TMĐT ở các DN là khá cao. Về hạ tầng viễn thông và Internet đã và đang phát triển tạo điều kiện cho các hoạt động của DN. Với đặc thù là đào tạo trực tuyến thì nguồn lực này càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Hiện nay thì cũng như nhiều DN khác, vietnamlearning cũng sử dụng hình thức kết nối băng thông rộng bất đối xứng (ADSL ) để kết nối máy chủ tới mỗi máy tính của các học viên. Còn về vấn đề xây dựng và sử dụng mạng nội bộ, thì mạng LAN vẫn đang được DN sử dụng nhiều hơn cả do công nghệ đơn giản và phù hợp với các DN trong nước. Chi phí: Doanh nghiệp thuê đường truyền internet ADSL của FPT với mức chi phí: 800.000đ/tháng Bản kê chi phí đầu tư cho hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp trong năm đầu Máy vi tính (30 chiếc) 210.000.000đ Phần mềm tài chính kế toán 3.950.000đ Phần mềm quản lý nhân sự 50.000.000đ Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng 25.000.000đ Phần mềm khách 5.000.000đ Chi phí thiết kế website 15.000.000 Chi phí duy trì website 1.500.000đ Chi phí thuê đường truyền (800.000 *12) 9.600.000đ Chi phi thuê hosting (500.000 *12) 6.000.000đ Nguồn nhân lực về CNTT & TMĐT của DN Hiện nay đội ngũ nhân viên được đào tạo và chuyên trách về TMĐT trong nước đang khá phát triển.Với vietnamlearning thì việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự và CNTT là rất quan trọng.Hiện DN có đội ngũ thiết kế là những chuyên gia hàng đầu thế giới. Thêm vào đó là đội ngũ nhân viên có trình độ cao, 15% số nhân viên của GK có trình độ Thạc sĩ và 80% nhân viên có trình độ Đại học, đồng thời có kinh nghiệm làm việc lâu năm tại các công ty lớn và các tập đoàn đa quốc gia. Với tính chất đặc biệt của thị trường đào tạo trực tuyến, lực lượng nhân viên của GK cần ưu tiên về kỹ năng giao tiếp, tư vấn, phục vụ khách hàng hơn là kỹ năng sư phạm hay kinh doanh. Vì vậy, trong tương lai, GK cần ngày một nâng cao các kỹ năng này cho đội ngũ nhân viên Bán Hàng và Chăm sóc khách hàng. Chi phí: + Số lượng nhân viên: 40 người Doanh nghiệp tuyển dụng từ các trường trung cấp, cao đẳng, đại học với mức lương dao động từ 3 triệu trở lên 5.2 Điều chỉnh cấu trúc tổ chức Hoạt động đào tạo trực tuyến của GK có cấu trúc tích hợp cấu trúc tổ chức TMĐT (Clicks and Mortars) Về cấu trúc tổ chức mới sẽ không thay đổi gì nhiều so với cấu trúc của doanh nghiệp. Điều thay đổi nhỏ trong cấu trúc tổ chức là doanh nghiệp cần thêm các bộ phận nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm các nguồn tư liệu học tập chất lượng. Có thể tách hoặc gộp hai bộ phận này với nhau thành hai hay một phòng ban mới. 5.3 Chính sách triển khai 5.3.1 Chính sách e-Marketing Chào hàng + Chuyên môn hóa sản phẩm: Các sản phẩm chủ yếu của vietnamlearning vẫn sẽ tập trung vào 3 gói sản phẩm: kỹ năng tiếng Anh, kỹ năng IT, kỹ năng mềm. Đây là 3 kỹ năng rất cần thiết đối với giới trẻ VN hiện nay, vì thế nhu cầu đào tạo là rất cao. Hơn nữa 3 kỹ năng này cũng dễ dàng, tương thích với hoạt động đào tạo trực tuyến. IT English Skill Ngoài ra, VNL cũng sẽ phát triển 1 gói sản phẩm mới: Doanh nhân Harvard để phục vụ nhu cầu kỹ năng lãnh đạo + Tính năng thanh toán và bán hàng trực tuyến Giao diện của website sẽ được làm mới và có nhiều thông tin hơn về các khóa học đang được quan tâm. Tính năng thanh toán và đặt mua cũng sẽ được hoàn thiện để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm thì doanh nghiệp cũng chú trọng đến việc tạo dựng thương hiệu uy tín. Để làm được điều đó doanh nghiệp cần làm tăng độ tin cậy của khách hàng bằng việc giới thiệu đầu đủ thông tin của doanh nghiệp, tổ chức các buổi trò chuyện trực tuyến giữa người học và nhà quản lý để lắng nghe những nguyện vọng và giải đáp những thắc mắc của họ. Update thường xuyên các thông tin về việc liên kết với các đối tác có uy tín cũng là một cách để khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp. Về dịch vụ hỗ trợ, hiện thời Vietnamlearning.vn cung cấp khá nhiều dịch vụ hỗ trợ cho người học: học thử, tư vấn trực tiếp, đường dây nóng, cung cấp các thông tin về khóa học đầy đủ. Ngoài ra doanh nghiệp còn chủ động cung cấp rất nhiều các thông tin bổ ích cho người học trong mục “thuật kinh doanh”. Định giá Áp dụng chính sách giá cố định cho các sản phẩm: Định giá cố định thực chất là hoạt động xuất hiện khi người bán đặt mức giá và người mua đồng ý mua. Ở vietnamlearning thì các hình thức mua hàng giống nhau sẽ có mức thanh toán như nhau. Giá thành các sản phẩm được ghi trú ngay bên dưới phần giới thiệu về sản phẩm, việc phân loại tìm kiếm các dòng sản phẩm theo giá thành cũng là việc làm cho khách hàng dễ tìm kiếm được các sản phẩm phù hợp với mình. Đây là một trong những chiến lược marketing liên quan đến giá cả góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Phân phối + Phân phối vật lý: Các thẻ học tập được phân phối tại các đại lý của VNL. Đây cũng là 1 hình thức hợp lý dành cho đối tượng học sinh sinh viên. + Phân phối trực tuyến: Với đặc thù nội dung số nên các sản phẩm, dịch vụ của VNL được phân phối trực tuyến trên website. Người học có thể truy cập bất cứ thời gian nào, và truy cập nhiều lần vào các khóa học đó. Xúc tiến Ma trận mục tiêu- chiến lược trong chương trình e-marketing: Mục tiêu KD trực tuyến Chiến lược trực tuyến Q/c trực tuyến Dữ liệu marketing Email trực tiếp Bán hàng trực tuyến Mạng XH, diễn đàn Tìm đối tác, đại lý Không Không Không Không Không Thu thập thông tin KH Không Có Có Có không Tăng cường sự nhận thức về thương hiệu Có Có Có Có có Tăng cường hình ảnh công ty Có thể Có Có Có Có Tham gia vào các cách bán hàng mới Có thể Có Có Có Có Cải thiện dịch vụ KH Không Có Có Có Có Bán hàng hóa dịch vụ Có Có Có Có Có Tăng doanh thu, thị phần Có Không Có Có Có - Tăng cường quảng cáo trên các site tin tức, giáo dục…. - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - Tham gia các diễn đàn, mạng xã hội như Facebook, Twitter, Blog… - Tiếp tục thực hiện khuyến mãi, giảm giá… - Mở rộng phạm vi các khóa học thử, dùng thử sản phẩm - Cam kết hoàn tiền nếu KH không vừa ý. Đẩy mạnh quảng cáo banner trên các tờ báo như Dân trí và đàm phán để được đăng hình ảnh logo lên các website của các đối tác như LienViet bank, Techcombank, đại học Quốc gia Hà Nội... Hiện nay Vietnamlearning.vn có những hoạt động xúc tiến điện tử khác như trao đổi banner với các website khác, tranh thủ được cộng đồng điện tử trong diễn đàn của mình để quản cáo, đó là những cách làm khá hay mà doanh nghiệp nên duy trì. 5.3.2 Chính sách nhân sự cho TMĐT - Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực về TMĐT Hiện nay ở Việt Nam có 2 trường Đại học có đào tạo về TMĐT là ĐH Thương Mại và ĐH Ngoại Thương. Đây là cái nôi sản sinh ra nguồn nhân lực TMĐT cho tương lai. Vietnamlearning có thể kết hợp với 2 trường này để tuyển dụng trực tiếp. Ngoài ra, một số nhân lực trẻ có kiến thức về CNTT và Quản trị Mạng cũng có thể rất hữu ích nếu được đào tạo thêm về các kiến thức TMĐT. Cần đảm bảo nhân viên nắm được các kiến thức cơ bản về TMĐT và nhận dạng được loại hình TMĐT của công ty, ưu điểm, hạn chế, khả năng phát triển mô hình đó cũng như các quy trình tác nghiệp TMĐT. Tạo môi trường văn hóa hỗ trợ chiến lược: Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, theo tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam, năng động và có bản sắc riêng cho nhân viên, làm sao để nhân viên tự hào là thành viên của vietnamlearning. Trân trọng và khuyến khích tính sáng tạo của nhân viên , khuyến khích nhân viên suy nghĩ và đưa ra những giải pháp đột phá, mang tính sáng tạo 5.3.3 Chính sách tài chính + Huy động vốn cần thiết: Để đầu tư vào con người, hệ thống, công nghệ và hoạt động marketing thì Vietnamlearning.vn cần có một nguồn vốn đủ lớn. Hiện có các nguồn huy động vốn: - Huy động vốn từ lợi nhuận - Huy động từ nguồn thu quảng cáo cho các tổ chức khác trên website của Vietnamlearning.vn Để mở rộng nguồn vốn, Vietnamlearning.vn có thể triển khai khai qua các kênh đó là: - Cho thuê không gian quảng cáo trên website của doanh nghiệp. - Kêu gọi thêm các nhà đầu tư 5.3.4 Chính sách CNTT TMĐT - Đầu tư hạ tầng CNTT: tiếp tục nâng cấp máy chủ và các thiết bị để đảm bảo nhu cầu kinh doanh ngày càng được mở rộng (băng thông, dung lượng, tốc độ truyền tải các nội dung số) - Áp dụng các phần mềm quản trị : CRM, PRM, ERP - Phát triển hệ thống mạng nội bộ, đảm bảo việc trao đổi thông tin và dữ liệu trong nội bộ tổ chức diễn ra thông suốt, nhịp nhàng, tận dụng được các nguồn lực chung và có tổ chức. Hiện doanh nghiệp đang dùng phương pháp phát hành thẻ cho người học, để có được thẻ học này thì người học phải mua thẻ bằng hình thức chuyển khoản, ATM, nộp tiền trực tiếp tại các trung tâm cấp phát thẻ. Tiến tới doanh nghiệp có thể liên kết với các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ thanh toán tiền trên mạng như Paynet, Paypall để người học có thêm một sự lựa chọn nữa trong phương thức thanh toán 5.3.5 Chính sách R&D - Để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, Vietnamlearning.vn có thể xây dựng cho mình một bộ phận đảm trách nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm các nguồn tài liệu học tập cần thiết. - Nghiên cứu và phát triển nội dung các khóa học ngày càng phù hợp với thị trường Việt Nam. Đó là các bài học về Tiếng Anh, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng tư duy… những kiến thức mà người Việt Nam còn thiếu và yếu. - Phát triển nội dung khóa học để phù hợp với điều kiện kinh doanh toàn cầu. - Cải tiến quy trình kinh doanh để Khách hàng có thể thanh toán qua thẻ ngân hàng. BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 5 STT Họ và tên Chức vụ Case study Bài thảo luận Chữ ký 1 Nguyễn Thanh Hưng 7% 8% 2 Nguyễn Lan Hương TK 12% 12% 3 Nguyễn T. Thu Hương 7% 9% 4 Đinh Ngọc Hướng 8% 9% 5 Trần Thị Thu Hường 12% 10% 6 Bùi Thị Thu Huyền 10% 10% 7 Lê Thu Huyền 11% 10% 8 Nguyễn Ngọc Huyền NT 12% 13% 9 Vũ T. Thu Huyền 11% 7% 10 Ngô Tôn Khánh 11% 13% 11 Đỗ Trung Kiên 10% 11% 12 Lê Thị Hà Lê 9% 8% Đánh giá theo tỉ lệ. 10/120: Hoàn thành công việc, nộp bài đúng quy định. > 10/120: Làm tốt nhiệm vụ được giao và có đóng góp thêm < 10/120: Làm không đúng yêu cầu, không nộp sản phẩm + Nhận xét cụ thể: (Cái này sẽ không gửi cho cô, để các bạn hiểu thôi) 1. Case study - Phân công lần 1: Phân tích PEST - Phân công lần 2: Xác định mục tiêu, mô hình KD, cách khắc phục… (trả lời theo mẫu) Họ và tên Nhiệm vụ 1 Nhiệm vụ 2 Nguyễn Thanh Hưng Thông tin đầy đủ nhưng không chọn lọc, ít liên quan đến tình huống. Do bạn copy từ file pdf nên các dòng lung tung cả =.=! (Ko nhận được bài nộp) Nguyễn Lan Hương Bài tốt Bài tốt Nguyễn T. Thu Hương Bài nộp đủ, tuy nhiên không có sự phân tích, liên hệ với tình huống và chưa chọn lọc thông tin. (Ko nhận được bài nộp) Đinh Ngọc Hướng Bài tốt (Ko nhận được bài nộp) Trần Thị Thu Hường Nội dung bài tốt, tuy nhiên vẫn phải chỉnh sửa nhiều. Bài tốt Bùi Thị Thu Huyền Bài tốt Bài nộp đủ, phân tích chưa tốt. Lê Thu Huyền Bài tốt Bài đạt yêu cầu Vũ T. Thu Huyền Bài tốt Phần đầu phân tích rất tốt nhưng đến mục tiêu chiến lược thì gần như ko phân tích =.= Ngô Tôn Khánh Thống kê chi phí tốt, nhưng chưa hôm nào chịu đị họp nhóm Đỗ Trung Kiên Bài tốt, nhưng nộp muộn =.=! Phân tích qua loa :-w Lê Thị Hà Lê Bài ko đạt yêu cầu, ko có sự đầu tư, nghiên cứu. Không phân tích hết theo nội dung đã phân công. 2. Bài thảo luận - Phân công lần 1: Lựa chọn doanh nghiệp. Phần nhận xét tớ có ghi trong bảng phân công lần 2 rồi, ngoài Lan Hương và Kiên i1 (vẫn nộp muộn =.=) thì không ai làm đúng theo dàn ý. - Phân công lần 2: Nhiệm vụ 2 và 3 trong đề cương - Phân công lần 3: Nhiệm vụ 4 và 5 trong đề cương Nhóm làm 2 nhiệm vụ sau khá tốt, do đã có đề cương cụ thể nên mình sẽ bám sát vào đề cương để nhận xét và đánh giá. Mọi người có thể so sánh nhiệm vụ của mình với bài tập nhóm. Họ và tên Nhiệm vụ 2 Nhiệm vụ 3 Nguyễn Thanh Hưng Nội dung đạt yêu cầu, tuy nhiên do 1 phần là copy nên bạn chưa sửa một số lỗi font chữ. Thiếu phần chu kỳ sống sản phẩm. Đa số là copy từ trang chủ và không có sự phân tích. Bạn chưa có mô hình SWOT Nguyễn Lan Hương Bài đầy đủ, nội dung tốt. Bài nộp tốt, có thống kê chi phí. Nguyễn T. Thu Hương Nội dung đạt yêu cầu, tuy nhiên, chưa có đánh giá về tính cạnh tranh, mô thức trắc diện, thiếu phần chu kỳ sống sản phẩm. Bài đạt yêu cầu, tuy nhiên chưa phân tích nhiều. Đinh Ngọc Hướng Thiếu chu kỳ sống sản phẩm. Nhiều phần chưa đi đúng nội dung của doanh nghiệp mà nhóm nghiên cứu, thông tin nhiều nhưng tràn lan. Nội dung khá tốt, tuy nhiên phần quyết định chiến lược chưa phân tích và chưa có mô hình SWOT Trần Thị Thu Hường Nội dung đầy đủ, tuy nhiên chưa biết cách đánh giá. Phân tích tốt, nhưng lại ko có mô hình SWOT =.=! Bùi Thị Thu Huyền Nội dung đầy đủ, đạt yêu cầu Bài đạt yêu cầu Lê Thu Huyền Nôi dung tốt, thiếu mô hình chu kỳ sống sản phẩm và mô thức trắc diện cạnh tranh Phần đầu tốt, phần chính sách khá sơ sài. Vũ T. Thu Huyền Bài nộp vẫn dưới dạng copy nguyên tài liệu =.=! Tớ chưa nhận được bài lần 3 Ngô Tôn Khánh Bài tốt Bài nộp tốt, nội dung và thống kê chi phí đầy đủ Đỗ Trung Kiên Bài đạt yêu cầu Bài tốt, thống kê chi phí thì tốt hơn nữa =.=! Lê Thị Hà Lê Nội dung đủ, tuy nhiên có 1 số phần bạn chỉ nêu đề mục và không phân tích Sơ sài, đầy đủ các mục nhưng phân tích qua loa, phần đầu ko liên quan lắm đến nội dung bài báo cáo.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân tích và đánh giá khả năng, thực trạng và xây dựng chiến lược thương mại điện tử cho 1 doanh nghiệp đào tạo trực tuyến - Vietnamlearningvn.doc
Luận văn liên quan