Đề tài Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH bao gồm: Các yếu tố thuộc về nhà quản lý (Ban Giám hiệu); Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý (Giáo viên); Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý NCKH. 1.2. Khảo sát 110 ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội về hoạt động NCKH có thể rút ra các kết luận: - Cán bộ quản lý, giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đánh giá mức độ phù hợp, mức độ thực hiện, các loại hình NCKH của giáo viên mà trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đang tiến hành ở mức độ khá tốt.

pdf152 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Lượt xem: 1683 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ải được thể hiện rõ vào nội dung công việc, thời gian thực hiện và sản phẩm đạt được phải thể hiện rõ ràng trên kế hoạch. Kế hoạch đó phải được Tổ Bộ môn cũng như trong Khoa thông qua nhằm hỗ trợ, chia sẻ công việc để bất cứ giáo viên nào cũng có thể hoàn tất kế hoạch của bản thân. Kế hoạch của bản thân giáo viên dựa trên kế hoạch năm học được xây dựng từ đầu năm học. Quản lý kế hoạch của giáo viên vừa thể hiện sự tôn trọng, tính chủ động của giáo viên và vừa thể hiệm sự quản lý nghiêm túc của cán bộ quản lý. Việc kiểm tra kế hoạch phải được thường xuyên. Tuy nhiên, cũng không nên quá cứng nhắc theo bản kế hoạch, phải có tính mềm dẻo, linh động, cũng như tùy thuộc vào hoàn cảnh nhưng cũng phải có lý do dù khách quan hay chủ quan có tính thuyết phục cao khi kế hoạch không thực hiện đúng tiến độ. + Thi đua: Thi đua là một công cụ quản lý tốt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH của giáo viên. Tuy nhiên, trên thực tế thì thi đua chưa trở thành một động lực thúc đẩy sự phát triển NCKH của từng cá nhân. Phần thưởng mang yếu tố tinh thần nhiều hơn vật chất cũng phần nào giảm đi hiệu quả của thi đua, đặc biệt trong lĩnh NCKH đòi hỏi rất nhiều đầu tư về trí lực lẫn thời gian. Cho nên cần phải có phần thưởng xứng đáng hơn nữa để bên cạnh yếu tố tinh thần, NCKH còn mang lại hiệu quả đích thực về vật chất cho người nghiên cứu, được như vậy thì công NCKH mới thật sự thành công trở thành mục đích chính của người giáo viên vừa giảng dạy vừa nghiên cứu. 3.2.4.3. Điều kiện thực hiện Để thực hiện tốt biện pháp tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong Nhà nước về quản lý hoạt động nghiên 104 cứu khoa học, CBQL trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội cần tạo được các điều kiện sau: - Phải thường xuyên tổ chức được các hoạt động NCKH, các buổi seminar cộng đồng giữa CBQL, GV, học sinh. - Cần xây dựng được các quy trình quản lý hiệu quả. - Tạo được sự hứng thú khi tham gia các hoạt động NCKH mà nhà trường phát động, từ đó tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nước. 3.2.5. Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học 3.2.5.1. Mục đích: Nhằm tạo ra hệ thống đề tài khoa học hoặc một dạng như ngân hàng hệ thống đề tài giúp đỡ giáo viên trong quá trình xác định tên đề tài NCKH của bản thân. 3.2.5.2. Cách thực hiện - Xây dựng hệ thống đề tài khoa học: Để khắc phục được hạn chế này, tôi cho rằng phải mất một khoảng thời dài, thể hiện trong kế hoạch chiến lược ngắn – trung – dài hạn. - Tổ chức triển khai các đề tài khoa học: Với các mảng đề tài lớn nói trên trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội có thể có một số biện pháp sau trong việc tổ chức triển khai các đề tài khoa học. + Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học và đào tạo, Phòng đào tạo động viên và khuyến khích các giáo viên trong trường tham gia hoạt động NCKH theo các mảng đề tài khoa học được trường lựa chọn: - Gợi ý và giao cho các Khoa các đề tài phụ hợp với nội dung đào tạo và tiềm lực của từng Khoa. Đưa nội dung NCKH vào nội dung thi đua, lấy NCKH là tiêu chí của giáo viên để bình xét danh hiệu thi đua hàng năm. - Gợi ý cho đội ngũ giáo viên trẻ lựa chọn những đề tài vừa làm đề tài khoa học vừa làm đề tài luận văn Thạc Sĩ để hỗ trợ về kinh phí cũng như thời 105 gian và kết quả có thể ứng dụng được tại trường làm động lực không nhỏ khuyến khích giáo viên trẻ say mê hơn với hoạt động NCKH phục vụ cho nhà trường. - Xây dựng chế độ, chính sách tài trợ và khen thưởng thích đáng tránh tình trạng chỉ là hình thức mang tính tượng trưng cho các tác giả và các công trình NCKH có giá trị và có thể áp dụng ngay vào thực tiễn trong nhà trường. - Tổ chức in ấn, phổ biến kịp thời trong qua Tập san, Thư viện các công trình NCKH đã được nghiệm thu. - Gợi ý cho các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm, có bề dày và thành quả NCKH đảm nhiệm các đề tài lớn và chia các đề tài lớn thành các đề tài nhỏ, tham gia và hướng dẫn GV trẻ thực hiện các đề tài nhỏ nhằm huy động được toàn bộ giáo viên tham gia NCKH ở nhiều độ tuổi khác nhau. Qua hình thức này, giáo viên trẻ được học hỏi thêm từ giáo viên thế hệ trước những kinh nghiệm NCKH mà nhà trường tận dụng được đội ngũ giáo viên có tuổi trong nhà trường. 3.2.5.3. Điều kiện thực hiện - Liên kết nghiên cứu khoa học: Liên kế với các trường Cao đẳng-Đại học có cùng ngành đào tạo, phối hợp các giáo viên có học vị cao tham gia các hội đồng thẩm định trong hoạt động NCKH, nhằm có được những ý kiến, nhận xét khách quan hơn trong NCKH của nhà trường và hướng đến việc nâng cao chất lượng trong hoạt động NCKH của giáo viên. - Các đơn vị và cá nhân các trường tạo thành một mạng lưới cùng góp sức vào hoạt động NCKH của giáo viên. Từ đây, trường có chiến lược đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên theo đúng yêu cầu của xã hội. - Trường định kỳ tổ chức các hội thảo NCKH với sự tham gia của nhiều đơn vị trong và ngoài trường, phát hành Tập san chuyên san về NCKH của giáo viên. 106 - Thành lập Câu lậc bộ nghiên cứu khoa học trẻ, mục tiêu là nâng cao chất lượng và qui mô hoạt động NCKH của giáo viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của trường đề ra. 3.2.6. Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn 3.2.6.1. Mục đích: Nhằm hỗ trợ giáo viên trong việc tăng cường ứng dụng và phổ biến kết quả NCKH. 3.2.6.2. Cách thực hiện Xây dựng “Trung tâm ứng dụng khoa học – công nghệ” với chức năng nghiên cứu kết quả NCKH của giáo viên nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy trong nhà trường. Bên cạnh đó Trung tâm còn có thể liên hệ với các đơn vị kỹ thuật để triển khai các kết quả NCKH của giáo viên vào thực tiễn. Hoàn tất đề án nâng cấp Tập san để giáo viên có thể công bố kết quả NCKH với toàn xã hội, đây cũng là một cách hữu hiệu trong việc tuyên truyền rộng rãi các sản phẩm NCKH của giáo viên trong trường tới những địa chỉ cần ứng dụng. Trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội cần ra một quy chế mang tính “bắt buộc” trong việc các giáo viên tham gia phổ biến thông tin: điều này rất quan trọng, cán bộ nghiên cứu khoa học là hạt nhân trong hoạt động thông tin khoa học, họ là người sử dụng thông tin, nhưng cũng là người tạo nên các thông tin mới trong khoa học. Trung tâm Thông tin - Thư viện, tạp chí Khoa học giáo dục chỉ là đầu mối thu thập, lưu trữ và phổ biến những gì đã có, chứ không thể tạo ra được các phát kiến, những điều mới lạ trong khoa học. Tăng cường kinh phí để tăng cường tiềm lực thông tin cho đội ngũ NCKH, cụ thể là: bổ sung và khai thác tài liệu nước ngoài, đa dạng hoá các loại hình tài liệu hiện đại (thuê hoặc mua các cơ sở dữ liệu, sách điện tử...), 107 tiến hành số hoá các kho tư liệu, đào tạo và hướng dẫn người dùng tin, tạo lập và xuất bản các sản phẩm thông tin phục vụ NCKH giáo dục... Xây dựng mối liên kết giữa Trung tâm Thông tin - Thư viện với các đơn vị nghiên cứu khoa học trong và ngoài Trường để đánh giá, nắm bắt các nhu cầu thông tin về những lĩnh vực họ đang nghiên cứu, tham khảo ý kiến về nguồn tài liệu mà thư viện có thể bổ sung cho phù hợp. Cần đẩy mạnh việc phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học của Trường ra bên ngoài bằng nhiều hình thức: Làm kỷ yếu tóm tắt kết quả nghiên cứu và phổ biến rộng rãi đến nhiều đối tượng (các cơ quan quản lý giáo dục, các trường, các sở); qua website của trường, qua tạp chí của trường,...Đối với sản phẩm “Tóm tắt kết quả nghiên cứu khoa học” hàng năm, cần phải có độ bao phủ rộng hơn với các loại hình tài liệu khác ngoài các báo cáo tổng kết của các đề tài, nên tập hợp cả danh mục các bài báo, các tài liệu đã xuất bản,... của các cán bộ nghiên cứu trong nhà trường, và phải được phổ biến rộng rãi tới các Sở, các Trường, các đơn vị giáo dục. 3.2.6.3. Điều kiện thực hiện Điều kiện để thực hiện tốt biện pháp này là tăng cường cơ sở vật chất và kinh phí cho hoạt động nghiên cứu. Điều kiện này cần thực hiện đồng bộ ở các cấp, không chỉ thực hiện ở cấp trường, cấp tỉnh mà cần tăng thêm ngân sách hàng năm của Nhà nước, tích cực huy động các nguồn lực xã hội cho hoạt động nghiên cứu khoa học; tăng kinh phí cho các đề tài nghiên cứu và đầu tư thêm cho các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu. Việc tăng kinh phí cần có sự lựa chọn và xét duyệt khách quan để các đề tài thực sự cần thiết và chắc chắn mang lại hiệu quả 3.2.7. Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên 3.2.7.1. Mục đích: 108 Biện pháp này nhằm tăng cường các điều kiện, cơ sở vật chất, kinh phí một cách kịp thời, hợp lí, phù hợp với tình hình thực tế nhằm để phục vụ tốt cho công tác NCKH của GV. Huy động các nguồn kinh phí khác nhau để từng bước nâng kinh phí cho hoạt động khoa học công nghệ, tăng cường tài liệu chuyên môn, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm từng bước đồng bộ và hiện đại phục vụ nghiên cứu. Tăng cường phong phú nguồn tài nguyên về thông tin tư liệu trong thư viện phục vụ cho NCKH để giáo viên và học sinh có thể sử dụng thư viện cũng như các phòng thực hành vào quá trình nghiên cứu của bản thân. 3.2.7.2. Cách thực hiện Để tiến hành biện pháp này cần thực hiện các công việc sau: (1) Sử dụng hợp lý các nguồn kinh phí từ ngân sách sự nghiệp - Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho KHCN và bỏ hình thức phân bổ bình quân kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học, mà phân theo nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của mỗi đề tài. - Cần chú trọng khâu duyệt dự toán. Bởi nếu khâu này bị xem nhẹ, dự toán được phê duyệt chưa hẳn đã phù hợp với yêu cầu nghiên cứu thực tế. - Dành kinh phí cho việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì, kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả hoạt động KHCN, đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu và hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn để đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động KHCN. - Khuyến khích các đơn vị hỗ trợ kinh phí trích từ hoạt động đào tạo hỗ trợ NCKH. (2) Huy động kinh phí nghiên cứu khoa học từ nhiều nguồn khác nhau - Chủ trì thành lập được các nhóm nghiên cứu đa ngành, tập hợp các nhà khoa học có năng lực nghiên cứu để tham gia xây dựng các đề tài có kinh phí lớn, các dự án hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học. - Chỉ đạo các đơn vị tập trung lực lượng để xây dựng các dự án tăng cường năng lực nghiên cứu tốt trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 109 (3) Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học với các địa phương, các tỉnh thành trong nước và hợp tác quốc tế - Ký kết hợp tác với các Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh trong việc thực hiện có hệ thống các nghiên cứu khoa học tại địa phương. - Cùng phối hợp tổ chức các hội thảo, hợp tác trao đổi thông tin phục vụ công tác nghiên cứu của trường và địa phương. Thông qua việc hợp tác, thông tin về hoạt động KHCN của các địa phương, kết quả nghiên cứu các đề tài/dự án được trao đổi thường xuyên, từ đó tránh sự trùng lặp trong tổ chức nghiên cứu khoa học. - Tăng cường các hoạt động NCKH giữa Trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội với các trường đại học nước ngoài qua các dự án, đề tài nghị định thư, hợp tác song phương. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho các đơn vị, cá nhân mở rộng quan hệ tìm kiếm các dự án hợp tác quốc tế. - Thư viện có kế hoạch đề xuất Ban Giám hiệu duyệt mua tài liệu bổ sung định kỳ các đầu sách mới phục vụ cho giáo viên trong quá trình NCKH. Cập nhật các tài liệu nước ngoài, băng hình, đĩa của các nước có nền giáo dục tiên tiến nhằm làm phong phú thêm kho tư liệu của nhà trường. - Phòng Đào tạo cung cấp các tài liệu NCKH của giáo viên và sản phẩm NCKH cho Thư viện để phục vụ cho giáo viên tham khảo các đề tài đã được nghiệm thu. - Đề nghị Ban Giám hiệu có kế hoạch xây dựng khu nhà bao gồm các phòng thực hành, thử nghiệm các mẫu trong quá trình NCKH, các kết quả NCKH để kịp thời ứng dụng vào thực tiễn. - Các Khoa tạo điều kiện cho giáo viên thuộc khoa mình có thời gian để NCKH, không bố trí dạy ở xa, phân công quá nhiều lớp để giáo viên có thêm thời gian tìm tài liệu phục vụ cho hoạt động NCKH. 3.2.7.3. Điều kiện thực hiện Trường và các Khoa chủ trương đưa ra các chính sách cũng như phương pháp để thực thi, phát triển hệ thống cơ sở vật chất hỗ trợ. Gồm có 110 cán bộ thư viện, cán bộ phòng thí nghiệm, cán bộ trung tâm thông tin máy tính. Đồng thời, để kiểm soát và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động NCKH, trường và các khoa tiến hành kiểm tra các hệ thống dịch vụ theo từng kì học và khảo sát mức độ hài lòng của các bộ phận sử dụng dịch vụ, nhằm đưa ra hướng khắc phục và phát triển hiệu quả hơn. 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Trên đây là tổ hợp 7 biện pháp quản lí hoạt động NCKH của giáo viên Trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội. Mỗi biện pháp có vị trí, vai trò khác nhau, song có mói quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ trợ và thúc đẩy quản lí hoạt động NCKH của giáo viên. Các biện pháp đó là một chỉnh thể thống nhất, gắn bó mật thiết tạo thành một hệ thống. Sức mạnh và hiệu quả của công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên chỉ có được khi chúng gắn chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, mọi biểu hiện xem nhẹ biện pháp nào, vận dụng tách rời hoặc tuyệt đối hóa từng biện pháp riêng lẻ đều làm giảm hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của giáo viên Trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội hiện nay. 3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý 3.4.1. Các bước khảo sát Mục đích khảo sát Khảo sát các biện pháp theo cặp của đội ngũ giáo viên và CBQL trường Trung cấp nghề giao thông Công chính Hà Nội nhằm đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên. Nội dung khảo sát Sử dụng kết quả đã thu được từ trên để tiếp tục kiểm nghiệm theo cặp các biện pháp đo sự tương quan giữa biện pháp cần thiết và khả thi. Đây là dạng kiểm nghiệm dùng cho hai biến trong cùng một mẫu có liên hệ với nhau, dữ liệu dạng thang đo khoảng cách hoặc tỷ lệ, tính toán sự khác biệt giữa các 111 giá trị của hai biến cho mỗi trường hợp và kiểm định xem giá trị trung bình các khác biệt có khác 0 hay không. Giả thuyết ban đầu được đưa ra là giá trị trung bình của các khác biệt là bằng 0. 3.4.2. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên TT Biện pháp quản lý Mức độ Thứ bậc Rất cần thiết Ít cần thiết Không cần thiết SL % SL % SL % 1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường. 24 68,57 10 28,57 1 2,86 2,66 4 2 Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn 26 74,29 7 20,00 2 5,71 2,69 3 3 Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường 27 77,14 6 17,14 2 5,71 2,71 2 4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 22 62,86 13 37,14 0 0,0 2,63 5 5 Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học. 23 65,71 9 25,71 3 8,57 2,57 7 112 6 Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. 25 71,43 6 17,14 4 11,43 2,60 6 7 Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên. 27 77,14 8 22,86 0 0,0 2,77 1 Trung bình 71,02 24,08 4,90 2,66 Nhận xét Nhìn vào bảng 3.1, qua các nội dung điều tra về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của cán bộ, giáo viên, tác giả nhận thấy đội ngũ CBQL và GV trường trung cấp nghề giao thông công chính đều đánh giá là rất cần thiết, thể hiện ở điểm trung bình chung là = 2,66 (min =1; max =3) Mức độ cần thiết của các biện pháp Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên được đánh giá là tương đối đồng đều. Biện pháp được đánh giá ở mức độ cao nhất là “Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên”với = 2,77, xếp bậc 1/7. Biện pháp “Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học.” được đánh giá ở mức độ thấp nhất, thể hiện ở mức điểm trung bình là = 2,57, xếp bậc 7/7. Độ lệch = 0,2. Như vậy, theo các chuyên gia và cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm quản lý hoạt động NCKH thì biện pháp “Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên” là quan trọng nhất. Từ biện pháp này, sẽ chi phối cách thức tổ chức, chỉ đạo và hiệu quả của các biện pháp còn lại trong quá trình quản lý hoạt động NCKH. Tuy nhiên cần thục hiện đồng bộ các biện pháp đã nêu. 113 Theo ông N.T.L “ Cả 7 biện pháp đều rất quan trọng. Hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Vấn đề là phải thực hiện cùng lúc cả 7 biện pháp này thì hoạt dộng NCKH mới đạt hiệu quả tạo động lực NCKH cho cán bộ, giáo viên” 3.4.3. Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên TT Biện pháp quản lý Mức độ Thứ bậc Rất khả thi Ít khả thi Không khả thi SL % SL % SL % 1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường. 27 77,14 7 20,00 1 2,86 2,74 2 2 Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn 25 71,43 8 22,86 2 5,71 2,66 5 3 Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường 28 80,00 7 20,00 0 0,0 2,80 1 4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 26 74,29 6 17,14 3 8,57 2,66 5 5 Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học. 26 74,29 5 14,29 4 11,43 2,63 7 6 Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu 27 77,14 6 17,14 2 5,71 2,71 3 114 khoa học vào thực tiễn. 7 Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên 24 68,57 11 31,43 0 - 2,69 4 Trung bình 74,69 20,41 4,90 2,70 Nhận xét Nhìn vào bảng 3.2 cho thấy. Qua các nội dung điều tra về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của cán bộ, giáo viên, tác giả nhận thấy đội ngũ CBQL và GV trường trung cấp nghề giao thông công chính đều đánh giá là rất khả thi, thể hiện ở điểm trung bình chung là = 2,70 (min = 1; max =3). Biện pháp “Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường” được đánh giá là khả thi nhất, thể hiện ở mức điểm trung bình là = 2,80, xếp bậc 1/7. Biện pháp “Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học.” được đánh giá là ít khả thi nhất, thể hiện ở mức điểm trung bình là = 2,63, xếp bậc 7/7. Độ lệch = 0,17. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế hiện nay, yếu tố con người và vai trò của mỗi tổ chức là mấu chốt quan trọng dẫn đến thành công. Qua kiểm nghiệm t – test về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội cho thấy, đội ngũ giáo viên và CBQL trong trường hoàn tất đồng nhất với các biện pháp của đề tài đưa ra. Hệ số tương quan đạt từ 0,17 – 0,92 so với quy định > 0,05, sự chênh lệch này không có ý nghĩa. 115 3.4.4. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên TT Biện pháp quản lý Cần thiết Khả thi X Thứ bậc X Thứ bậc 1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường. 2,66 4 2,74 2 2 Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn 2,69 3 2,66 5 3 Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường 2,71 2 2,80 1 4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 2,63 5 2,66 5 5 Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học. 2,57 7 2,63 7 6 Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. 2,60 6 2,71 3 7 Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên 2,77 1 2,69 4 Trung bình 2,66 2,70 Nhận xét Tác giả tiến hành kiểm nghiệm t – test (từng cặp) giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi để xác định mối tương quan. Nhìn vào bảng số liệu cho ta thấy, mức độ khả thi có ĐTB cao hơn mức độ cần thiết. Tác giả đi phân tích theo từng cặp như sau: 116 Cặp 01: “Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường”. Mức độ cần thiết có điểm trung bình = 2,66, mức độ khả thi điểm trung bình = 2,74, có sự khác biệt. Hệ số ý nghĩa của mối tương quan (Sig) = 0,08 (>0,05), chênh lệch không có ý nghĩa giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi. Cặp 02: “Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn”. Mức độ cần thiết có điểm trung bình = 2,69, mức độ khả thi điểm trung bình = 2,66, có sự khác biệt Sig = 0,03, (<0,05), sự chênh lệch này có ý nghĩa. Cặp 03: “Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường”. Mức độ cần thiết có điểm trung bình = 2,71, mức độ khả thi điểm trung bình = 2,80, có sự khác biệt Sig= 0,09 (> 0,05), ở cặp số 03 này có kết quả tương tự như cặp số 01, mặc dù mức độ cần thiết rất cao nằm ở khung điểm trung bình loại khá và tốt theo qui định của đề tài. Cặp 04: “Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học”. Mức độ cần thiết có điểm trung bình = 2,63, mức độ khả thi điểm trung bình = 2,66, Sig = 0,03 (< 0,05), chênh lệnh này có ý nghĩa, ở biện pháp này CBQL trong trường cho rằng hoàn toàn có thể áp dụng được vào hoàn cảnh của nhà trường hiện nay và sẽ là yếu tố tác động không nhỏ tới thành công của công tác quản lý hoạt động NCKH của GV trong trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội. Cặp 05: “Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học”. Mức độ cần thiết có điểm trung bình = 2,57, mức độ khả thi điểm trung bình = 2,63, Sig = 0,07 (> 0,05), chênh lệch không có ý nghĩa. Ở cặp số 05 này 117 cũng có sự khác biệt như ở cặp số 01 và cặp số 03 chênh lệch không có ý nghĩa giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi. Cặp 06: “Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn”. Mức độ cần thiết có điểm trung bình = 2,60, mức độ khả thi điểm trung bình = 2,71, Sig = 0,11 (> 0,05), chênh lệch không có ý nghĩa. Ở cặp số 06 này cũng có sự khác biệt như ở cặp số 01,03 và cặp số 05 chênh lệch không có ý nghĩa giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi. Cặp 07: “Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên”. Mức độ cần thiết có điểm trung bình = 2,77, mức độ khả thi điểm trung bình = 2,69, Sig = 0,08 (> 0,05), chênh lệnh này không có ý nghĩa. Rõ ràng biện pháp như tăng cường biên chế quản lý NCKH ở các Khoa và bộ môn là biện pháp hữu hiệu, tăng cường nhân sự, yếu tốt con người luôn luôn quan trọngtrong các khâu quản lý. Để hỗ trợ công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường nhất thiết phải tính đến yếu tố ra định mức cụ thể, gắn liền định mức vào công tác thi đua. Tóm lại, biện pháp này hoàn toàn phù hợp với nhà trường, và mức độ cần thiết và khả thi không có sự khác biệt. Như vậy, qua kiểm nghiệm theo cặp các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động NCKH của GV tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội thì có cặp 02,07 thì mức độ cần thiết cao hơn mức độ khả thi, mối tương quan của các biện pháp này có sự khác biệt nhau. Cặp 02,04 chênh lệch có ý nghĩa, chứng tỏ rằng biện pháp mang tính cần thiết cao nhưng khi áp dụng vào thực tế thì sẽ gặp những khó khăn nhất định. Vì vậy, các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cao trong công tác quản lý hoạt động NCKH của giáo viên thì các biện pháp phải linh động, phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị. 118 Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Kết luận chƣơng 3 Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ở trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ở trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội: - Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường. - Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn. - Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lýhoạt động NCKH của giáo viên trong trường. - Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học. 2,45 2,50 2,55 2,60 2,65 2,70 2,75 2,80 2,85 Biện pháp 1 Biện pháp 2 Biện pháp 3 Biện pháp 4 Biện pháp 5 Biện pháp 6 Biện pháp 7 Cần thiết Khả thi 119 - Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học. - Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. - Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên. Kết quả khảo nghiệm của cán bộ quản lý và giáo viên ở trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đều đánh giá khá cao tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của cán bộ, giáo viên. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả đưa ra một số kết luận và kiến nghị như sau: 1. Kết luận 1.1.Trên cơ sở phân tích tài liệu lý luận trong và ngoài nước, đề tài xác định và sử dụng các khái niệm cơ bản trong luận văn: - Quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội là tác động có định hướng của trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đến công tác NCKH nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả công tác NCKH tạo động lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên. - Quản lý công tác NCKH bao gồm: Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học; Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học; Kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học. 120 - Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH bao gồm: Các yếu tố thuộc về nhà quản lý (Ban Giám hiệu); Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý (Giáo viên); Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý NCKH. 1.2. Khảo sát 110 ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội về hoạt động NCKH có thể rút ra các kết luận: - Cán bộ quản lý, giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đánh giá mức độ phù hợp, mức độ thực hiện, các loại hình NCKH của giáo viên mà trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đang tiến hành ở mức độ khá tốt. - Trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý hoạt động NCKH: Lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động NCKH. Cán bộ quản lý và giáo viên đã đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội ở mức độ Khá tốt. Qua khảo sát thực trạng cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý hoạt động NCKH rất nhiều và được xếp theo thứ bậc: 1-Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường quản lý; 2- Yếu tố thuộc về nhà nhà quản lý (lãnh đạo các cấp trong nhà trường) và 3 - Yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ( giáo viên). 1.3. Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội: 121 - Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường. - Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn. - Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường. - Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học. - Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học. - Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. - Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên. Kết quả khảo nghiệm của cán bộ quản lý và giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội đều đánh giá khá cao tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của cán bộ, giáo viên. 2. Khuyến nghị - Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề: cần phải có những chính sách về đầu tư về các nguồn như ngân sách, chính sách mạnh hơn nữa tạo cơ hội thuận lợi cho giáo viên tham gia vào hoạt động NCKH. Quy định cụ thể về hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ NCKH của giáo viên ở các trường trung cấp nghề. - Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội: nên định kỳ hàng năm tổ chức các buổi đánh giá về kết 122 quả NCKH và công tác quản lý NCKH để nâng cao chất lượng của hoạt động này trong nhà trường. Chính sách khen thưởng bằng vật chất cũng như tinh thần cần nâng cao tạo động lực cho các GV tham gia hoạt động NCKH như tăng lương trước thời gian với các đề tài đạt loại Giỏi trở lên, qui đổi thành số tiết để được tính vào số tiết hàng năm GV phải dạy. - Đối với các Khoa: cần quan tâm, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ các GV tham gia hoạt động NCKH để từ đó đề xuất được những sáng kiến hay cũng như các biện pháp áp dụng để nâng cao trình độ trong quá trình giảng dạy. - Đối với giáo viên: phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của mình, khả năng ngoại ngữ để tiếp cận được nhiều các nền giáo dục hiện đại bổ sung cho đề tài NCKH mang tính thực tiễn và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn cao./. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng CSVN, Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15-6-2004 của Ban bí thư. Quyết định 09/005/QĐ-TTg ngày 11- 01- 2005 của thủ tướng chính phủ về “Xây dựng nâng cao đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Quy định về hoạt động KH&CN trong các trường TC,CĐ thuộc Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo quyết định số 19/2015/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Thông báo số 10762/TB-BGDĐT về kết luận của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân tại các buổi làm việc với các trường ĐH, CĐ, TC khu vực Miền trung, Phía Bắc, Phía Nam (ngày 26-30/8/2006), Hà Nội. 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011 ), Chiến lược phát triển dạy nghề 2010 -2020. 5. Bộ Lao Động -Thương binh và Xã Hội (2008), Điều lệ Trường Trung cấp nghề. 6. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 7. Nguyễn Minh Đạo (2010), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội. 8. Trần Khánh Đức (2011), Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên tại các trường trung cấp nghề. 9. Phạm Minh Hạc (1991), Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội. 10. Nguyễn Thị Hảo (2014), Tìm hiểu quá trình hình thành kỹ năng nghiên cứu khoa học cho giảng viên các trường cao đẳng nghề. 11. Cao Thị Hằng (2014), Khảo sát thực trạng nghiên cứu khoa học của GV trường Cao đẳng sư phạm Hải Dương. 124 12. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2010), Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội. 13. Trần Bá Hoành (2013) – Viện Chiến lược và chương trình Giáo dục, Báo cáo Nghiên cứu đánh giá Thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam. 14. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2012), Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội. 15. Học Viện Chính trị Quốc gia (2014), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb Chính trị quốc gia. 16. Bùi Đình Hưng, Một số kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học của Trường Cao Đẳng Sư phạm Hải Phòng. 17. Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức (2012), Giáo trình Khoa học quản lý và quản lý giáo dục đại cương, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội. 18. Trần Kiểm (2008), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 19. Trần Kiểm (2007), Quản lý giáo dục và nghiên cứu khoa học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội. 20. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (2013), Chính sách và kế hoạch trong quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục. 21. Châu Kim Lang (2010), Tổ chức quản lý quá trình ĐT, Tủ sách lưu hành nội bộ Trường ĐH SPKT TP.HCM. 22. Nguyễn Văn Lê (2015), Khoa học quản lý nhà trường, Nxb TP. Hồ Chí Minh. 23. Nguyễn Văn Lê (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb văn hóa thông tin. 24. Phạm Thanh Liêm (2010), Lý luận quản lý giáo dục, Trường Quản lý GD&ĐT II. 25. Phan Long, Võ Thị Xuân, Lê Thị Hoàng, Nguyễn Thị Phương Hoa (2004), Giáo trình môn Phương pháp giảng dạy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM. 125 26. Michel Develay (2013), Đào tạo GV và quản lý hoạt động NCKH để đào tạo giảng viên, Nxb Quốc Gia. 27. Lê Xuân Mới (2013), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học dùng cho sinh viên, học viên Cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ giáo dục các trường ĐH, CĐ, TC,Nxb Đại Học Sư phạm. 28. Phạm Thành Nghị (2010), Quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 29. Hà Thế Ngữ (2014), Đưa kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn trường học. 30. Nguyễn Tấn Phát (2014), Công tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượng. 31. Bùi Văn Quân (2013), Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong thời điểm đổi mới giáo dục, Nxb Hà Nội. 32. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục Nước CHXHCN Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 33. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2000), Luật KH&CN, số 21/2000/QH10, ngày 9/6/2000. 34. Nguyễn Bá Sơn (2015), Một số vấn đề cơ bản về quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 35. Thủ tướng chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục năm 2015-2020, NXB Giáo dục. 36. Thủ tướng chính phủ (2002), Nghị quyết số14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH của Việt Nam giai đoạn 2006 -2020. 37. Thủ tướng chính phủ (2002), Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010". 38. Cao Đức Tiến (2015), Đánh giá thực trạng triển khai chương trình nghiên cứu khoa học thường xuyên cho đội ngũ giảng viên các trường trung 126 cấp nghề. 39. Đỗ Hoàng Toàn (1998), Lý thuyết quản lý, Nxb Giáo dục, Hà Nội 40. Nguyễn Cảnh Toàn (2015), “Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên”, Tạp chí giáo dục, Số 133, tháng 3/2015. 41. Tổ chức lao động Quốc tế - Tổng cục dạy nghề (2011), Kĩ năng dạy học, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người dạy nghề, Nxb Thanh niên, Hà Nội. 42. Tổng Cục dạy nghề (2014), “Dự án tăng cường các Trung tâm dạy nghề”, Tài liệu tham khảo dành cho cán bộ quản lý các Trung tâm dạy nghề và các cơ quan quản lý, Hà Nội. 43. Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện ngôn ngữ học (2012), Từ điển tiếng Việt, Hà Nội. 44. Phạm Viết Vương (2014), Nghiên cứu khoa học trong thời điểm đổi mới giáo dục, Nxb Hà Nội. 45. Phạm Viết Vượng (2010), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. Phụ lục 01 PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho cán bộ quản lý và giáo viên) Để tìm hiểu về tình hình nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên trường Trung cấp nghề Giao thông công chính, thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình theo các câu hỏi và phương án trả lời dưới đây. Nếu đồng ý với phương án trả lời nào, thầy (cô) đánh dấu X vào bên phải hoặc bên dưới phương án trả lời. Xin trân trọng cảm ơn thầy (cô)! Câu 1. Tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học trong hoạt động đào tạo của nhà trƣờng - Rất quan trọng  - Quan trọng  - Bình thường  - Không quan trọng  Câu 2. Theo thầy (cô), hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Công chính nhƣ thế nào? Các hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên Mức đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt - Seminar - Thực hành bộ môn - Bài báo khoa học - Hội thảo khoa học - Chuyên đề khoa học - Đề tài khoa học - Hướng dẫn khoá luận Câu 3. Thầy (cô) có ý kiến gì về tiềm lực nghiên cứu khoa học ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Công chính? STT Tiềm lực nghiên cứu khoa học Mức độ đánh giá Đáp ứng tốt Bình thường Chưa đáp ứng 1 Về đội ngũ cán bộ, giáo viên 2 Về điều kiện kinh tế, vật chất 3 Về trang thiết bị, kĩ thuật Câu 4. Thầy (cô) cho biết ý kiến của mình về số lƣợng và chất lƣợng nghiên cứu khoa học của cán bộ giáo viên trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Công chính hiện nay? Về số lượng Đáp ứng tốt Bình thường Chưa đáp ứng Về chất lượng Đáp ứng tốt Bình thường Chưa đáp ứng Câu 5. Kĩ năng nghiên cứu khoa học của giáo viên STT Kĩ năng nghiên cứu khoa học Mức đánh giá Tốt Bình thƣờng Chƣa tốt A. Kĩ năng làm đề tài khoa học 1 Kĩ năng lựa chọn đề tài nghiên cứu 2 Kĩ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học 3 Kĩ năng tổ chức nghiên cứu đề tài khoa học 4 Kĩ năng viết báo cáo đề tài khoa học 5 Kĩ năng bảo vệ đề tài nghiên cứu khoa học B. Kĩ năng viết bài báo khoa học 6 Kĩ năng tìm kiếm khai thác thông tin để viết bài 7 Kĩ năng trình bày trích dẫn tài liệu tham khảo 8 Kĩ năng viết bài C. Kĩ năng tổ chức seminar 9 Kỹ năng lựa chọn địa điểm tổ chức, nhân lực tham gia và phác thảo sơ bộ chương trình của hội thảo 10 Kĩ năng xây dựng đề dẫn hội thảo 11 Kĩ năng trình bày đề dẫn tại hội thảo D. Kĩ năng hƣớng dẫn bài tập, khóa luận tốt nghiệp 12 Kỹ năng hướng dẫn chọn bài tập và tìm kiếm tài liệu 13 Kỹ năng hướng dẫn xây dựng đề cương và viết khóa luận 14 Kỹ năng bảo vệ khóa luận trước Hội đồng bảo vệ Xin thầy (cô) vui lòng cho biết 1. Họ và tên (không bắt buộc): ................................................................................ 2. Công việc, ví trí việc làm: ...................................................................................  Giáo viên  Nghiên cứu viên  Nghiên cứu viên chính  Nghiên cứu viên cao cấp Giáo viên kiêm cán bộ quản lý  Cán bộ quản lý  Nghiên cứu viên kiêm cán bộ quản lý 3. Chức vụ đang đảm nhiệm (nếu có): .................................................................... 4. Thâm niên công tác (xin ghi số năm): ................................................................. 5. Trình độ/Học vị và chức danh khoa học: Trình độ/học vị:  Cử nhân  ThS  TS  TSKH Chức danh khoa học:  PGS  GS Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Thầy/Cô! Phụ lục 2 PHIỀU TRƢNG CẦU Ý KIẾN (Dùng cho Cán bộ quản lí, giáo viên) Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trường Trung cấp nghề Giao thông Công chính Hà Nội, mong thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về thực trạng quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên thông qua trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô phù hợp. Xin chân thành cảm ơn thầy (cô)! Câu 1: Đánh giá tầm quan trọng của biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên TT Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học Tốt Bình thƣờng Chƣa tốt 1 Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học của giáo viên 2 Tổ chức nghiên cứu khoa học của giáo viên 3 Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học của giáo viên 4 Kiểm tra, đánh giá nghiên cứu khoa học của giáo viên 5 Tạo môi trường cho hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Câu 2: Đánh giá mức độ thực hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu khoa học của giáo viên TT Biện pháp lập kế hoạch Tốt Bình thƣờng Chƣa tốt 1 Xác định mục tiêu nghiên cứu khoa học của giáo viên 2 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học của giáo viên 3 Xác định các bước thực hiện kế hoạch 4 Chuẩn bị đội ngũ tham gia nghiên cứu khoa học 5 Chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật 6 Lập kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động nghiên cứu khoa học cụ thể Câu 3: Đánh giá mức độ thực hiện việc tổ chức hoạt động hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên TT Biện pháp tổ chức Tốt Bình thƣờng Chƣa tốt 1 Xây dựng, xác định các chương trình của hoạt động nghiên cứu khoa học 2 Quán triệt mục đích, yêu cầu của nghiên cứu khoa học 3 Xác định, phân công nhiệm vụ cho các bộ phận quản lý, tham gia nghiên cứu khoa học của giáo viên 4 Tổ chức phối hợp giữa các lực lượng quản lý, tham gia nghiên cứu khoa học của giáo viên 5 Tập huấn cho các lực lượng quản lý, tham gia nghiên cứu khoa học của giáo viên Câu 4: Đánh giá thực trạng chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên TT Biện pháp chỉ đạo Tốt Bình thƣờng Chƣa tốt 1 Xác định, phương hướng, mục tiêu nghiên cứu khoa học của giáo viên 2 Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học cho giáo viên theo tiến độ 3 Điều chỉnh kế hoạch thực hiện nghiên cứu khoa học của giáo viên (nếu cần) 4 Kiểm tra, tổng kết việc thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học của giáo viên Câu 5: Đánh giá về kiểm tra đánh hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên TT Biện pháp kiểm tra Tốt Bình thƣờng Chƣa tốt 1 Xây dựng tiêu chí, xác định các khâu kiểm tra hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên 2 Kiểm tra hoạt động của các bộ phận quản lý, tham gia nghiên cứu khoa học của giáo viên 3 Kiểm tra việc thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học theo tiến độ kế hoạch đã đề ra 4 Điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học của giáo viên 5 Đánh giá việc thực hiện nghiên cứu khoa học của giáo viên theo mục tiêu 6 Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Câu 6: Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên TT Các yếu tố ảnh hƣởng Ảnh hƣởng nhiều Ít ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1 Yếu tố thuộc về nhà quản lí (lãnh đạo các cấp trong nhà trƣờng) 1 Nhận thức và định hướng của nhà quản lí về nghiên cứu khoa học của giáo viên 2 Năng lực và kĩ năng quản lí của nhà quản lí 3 Trách nhiệm nghiên cứu khoa học của giáo viên 4 Sự động viên, khuyến khích của nhà quản lí (chế độ, chính sách ưu tiên, khen thưởng giáo viên) 2. Yếu tố thuộc về đối tƣợng quản lí (giáo viên) 5 Nhu cầu nghiên cứu khoa học của giáo viên 6 Ý thức, trách nhiệm của giáo viên 7 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 8 Đời sống vật chất (kinh tế) của đội ngũ giáo viên 9 Sự đồng thuận của giáo viên đối với lãnh đạo nhà trường trong hoạt động nghiên cứu khoa học 3. Yếu tố thuộc về môi trƣờng quản lí nghiên cứu khoa học 10 Môi trường, điều kiện tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học 11 Trang thiết bị nghiên cứu khoa học, tài liệu tham khảo cho giáo viên 12 Sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học 13 Sự chỉ đạo thống nhất của chủ thể quản lí với hoạt động nghiên cứu khoa học Câu 7: Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giáo viên TT Yếu tố Ảnh hƣởng Ít ảnh hƣởng Không ảnh nhiều hƣởng 1 Thủ tục quản lý còn rườm rà và phức tạp 2 Cách thức đánh giá đề tài chưa thật khách quan và chính xác 3 Cách thức chuyển giao kết quả đề tài nghiên cứu chưa được thực thi 4 Việc tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ trong công tác NCKH còn chưa rành mạch 5 Quản lý còn nặng về hình thức Xin thầy (cô) vui lòng cho biết 1. Họ và tên (không bắt buộc): ................................................................................ 2. Công việc, ví trí việc làm: ...................................................................................  Giáo viên  Nghiên cứu viên  Nghiên cứu viên chính  Nghiên cứu viên cao cấp Giáo viên kiêm cán bộ quản lý  Cán bộ quản lý  Nghiên cứu viên kiêm cán bộ quản lý 3. Chức vụ đang đảm nhiệm (nếu có): .................................................................... 4. Thâm niên công tác (xin ghi số năm): ................................................................. 5. Trình độ/Học vị và chức danh khoa học: Trình độ/học vị:  Cử nhân  ThS  TS  TSKH Chức danh khoa học:  PGS  GS Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Thầy/Cô! Phụ lục 3 PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA Để tìm hiểu về tình hình nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên trường Trung cấp nghề Giao thông Công chính, thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình theo các câu hỏi và phương án trả lời dưới đây. Nếu đồng ý với phương án trả lời nào, thầy (cô) đánh dấu X vào bên phải hoặc bên dưới phương án trả lời. Xin trân trọng cảm ơn thầy (cô)! 1. Thầy (cô) cho biết đánh giá của mình về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên? TT Các biện pháp quản lý Mức độ đánh giá Rất cần thiết Ít cần thiết Không cần thiết 1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường. 2 Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn 3 Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường 4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 5 Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học 6 Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn 7 Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên 2. Thầy (cô) cho biết đánh giá của mình về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên? TT Các biện pháp quản lý Mức độ đánh giá Rất khả thi Ít khả thi Không khả thi 1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng đào tạo trong nhà trường. 2 Tổ chức nâng cao năng lực về NCKH của giáo viên, chú trọng và khuyến khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn 3 Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động NCKH của giáo viên trong trường 4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 5 Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức nghiên cứu khoa học 6 Tăng cường công tác ứng dụng và phổ biến các kết quả công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn 7 Chỉ đạo hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách, động viên, thời gian cho nghiên cứu khoa học của giáo viên Xin thầy (cô) vui lòng cho biết 1. Họ và tên (không bắt buộc): ................................................................................ 2. Công việc, ví trí việc làm: ...................................................................................  Giáo viên  Nghiên cứu viên  Nghiên cứu viên chính  Nghiên cứu viên cao cấp  Giáo viên kiêm cán bộ quản lý  Cán bộ quản lý  Nghiên cứu viên kiêm cán bộ quản lý 3. Chức vụ đang đảm nhiệm (nếu có): .................................................................... 4. Thâm niên công tác (xin ghi số năm): ................................................................. 5. Trình độ/Học vị và chức danh khoa học: Trình độ/học vị:  Cử nhân  ThS  TS  TSKH Chức danh khoa học:  PGS  GS Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Thầy/Cô!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquan_ly_hoat_dong_nghien_cuu_khoa_hoc_cua_giao_vien_o_truong_trung_cap_nghe_giao_thong_cong_trinh_ha.pdf