Đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần May 1 Nam Định

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 2 CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK & XD VIỆT NAM VINACONEX 6 I. Lý thuyết về đầu tư bất động sản 6 1. Khái niệm và Đặc điểm 6 1.1. Khái niệm 6 1.2. Đặc điểm 7 2. Phân loại đầu tư bất động sản 8 2.1. Theo nguồn vốn 8 2.2. Theo nội dung đầu tư 9 2.3. Theo hình thức đầu tư 9 3. Vốn và nguồn vốn đầu tư bất động sản 9 3.1. Vốn đầu tư bất động sản 9 3.2. Nguồn huy động: 10 4. Các giai đoạn của quá trình đầu tư bất động sản 11 4.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 11 4.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư 12 4.3. Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư 12 5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư kinh doanh bất động sản 13 5.1. Kết quả đầu tư 13 5.2. Hiệu quả đầu tư 16 6. Vài nét về hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản ở Việt Nam hiện nay 20 II. Giới thiệu về tổng công ty Vinaconex 21 1. Quá trình hình thành và phát triển 21 2. Cơ cấu tổ chức 23 3. Một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu 24 III. Thực trạng đầu tư kinh doanh bất động sản tại tổng công ty Vinaconex 26 1. Vốn và nguồn vốn 26 1.1. Vốn 26 1.2. Nguồn vốn 29 2. Nội dung đầu tư 33 2.3. Đầu tư kinh doanh khách sạn – khu du lịch 42 2.4 Đầu tư kinh doanh trung tâm thương mại 46 2.5 Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp 50 3. Quản lý của tổng công ty đối với hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản 52 3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 52 3.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư 53 3.3. Giai đoạn vận hành 55 IV. Đánh giá chung về hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của tổng công ty Vinaconex 56 1. Phân tích hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của tổng công ty theo mô hình S.W.O.T 56 1.1. Điểm mạnh (S – Strengths) 56 1.2. Điểm yếu (W - Weaknesses) 57 1.3. Cơ hội (O – Opportunities) 58 1.4. Thách thức (T – Threats) 59 2. Đánh giá hiệu quả đầu tư 59 2.1. Hiệu quả tài chính 60 2.2. Hiệu quả kinh tế xã hội 62 3. Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 64 CHƯƠNG 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK & XD VIỆT NAM VINACONEX 66 I. Định hướng của tổng công ty về chiến lược phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản 66 1. Chiến lược chung 66 2. Chiến lược phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản 67 II. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản tại tổng công ty Vinaconex 69 1. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức và nhân sự 69 2. Nhóm giải pháp về kỹ thuật và công nghệ 71 3. Nhóm giải pháp về vốn 71 4. Nhóm giải pháp về chiến lược kinh doanh 73 5. Nhóm giải pháp về quảng bá và phát triển thương hiệu 74 KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

doc78 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2298 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần May 1 Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đặc biệt là các dự án đầu tư lớn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh do vốn chậm được giải ngân. Ngoài ra, thực trạng chung của nền kinh tế nước ta là sự thiếu vốn một cách trầm trọng nhất là trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay, dẫn đến sự chậm trễ trong việc thanh toán, vì vậy, nguồn vốn của các doanh nghiệp thường bị ứ đọng trong các khoản nợ, làm giảm số vòng quay của quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần May 1 Nam Định cũng rơi vào tình trạng tương tụ như vậy nên khả năng thu hồi vốn để đầu tư của công ty cũng rất kém, làm cho quá trình đầu tư của công ty gặp rất nhiều khó khăn. Nguyên nhân thứ hai làm cho công tác đầu tư nâng cao phỏt triển của công ty gặp khó khăn là sự thiếu đồng bộ của máy móc thiết bị của công ty. Công ty rất khó khăn trong việc lựa chọn thiết bị nào phù hợp, đồng bộ với các thiết bị sẵn có mà vẫn không làm giảm tính hiện đại của dây chuyền công nghệ sản xuất kinh doanh sẵn có. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, công nghệ trên thế giới đang có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần làm giảm bớt công sức lao động thủ công, làm tăng năng suất và tiến độ công việc của cán bộ công nhân viên trong công ty. Nhưng bên cạnh đó, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn có sự thay đổi để thích ứng nếu không sẽ bị tụt hậu so với các doanh nghiệp khỏc hoạt động trong cùng lĩnh vực, cùng nghành nghề. Đây chính là một thách thức rất lớn đối với công ty cổ phần May 1 Nam Định, vì vậy, trong thời gian qua, và định hướng trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục đầu tư để dần dần hiện đại hoá máy móc và công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty trong các lĩnh vực may mặc... Tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật cũng tạo ra cho đội ngũ cán bộ cụng nhõn của công ty những áp lực rất lớn, tiếp thu những công nghệ mới nhất từ bên ngoài, nâng cao trình độ và tính hiện đại trong các sản phẩm của mình. Đặc điểm này đòi hỏi người cán bộ cụng nhõn làm trong cụng ty phải có phẩm chất và năng lực công tác tốt, điều này đang là một bài toán khó với công ty khi mà lực lượng kĩ sư, cán bộ,cụng nhõn của công ty còn thiếu cả về số lượng và chất lượng. Trong 2 năm qua, công ty đã tiến hành tuyển dụng và đào tạo được một lực lượng lớn cán bộ công nhân viên đa số cũn trẻ mới ra trường, tuy có khả năng thích ứng với công nghệ mới, ham học hỏi nhưng chưa có đủ kinh nghiệm để có thể đảm nhận các trọng trách lớn trong công ty với các dây chuyền công nghệ hiện đại mới chuyển giao, còn rất hạn chế về kinh nghiệm thực tế. Vì vậy, các trọng trách lớn đã trở thành gánh nặng khó khăn đối với một số ít cán bộ cụng nhõn viờn lâu năm của công ty. Về trang thiết bị máy móc của công ty, trước đây,giống như phần lớn các doanh nghiệp khác, phần lớn máy móc của công ty là các máy móc của Liên Xô, được sản xuất từ những năm 1980-1985, hiện đã cũ kĩ, lạc hậu, không đồng bộ, độ chính xác không cao, làm giảm năng suất lao động, tăng chi phí hoạt động. Vì vậy, trong thời gian gần đây, công ty đã liên tục đầu tư mới lại trang thiết bị máy móc nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ các của các công việc mà công ty đảm nhận. Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản tuy đã tiến bộ xong chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và yêu cầu phát triển của công ty đặc biệt là công tác xem xột giám sát chất lượng và lập hồ sơ mời thầu cỏc cụng trỡnh của cụng ty. Đây chính là hậu quả tất yếu do sự thiếu đồng bộ về máy móc, thiếu lực lượng cán bộ nhõn viờn cú kiến thức trong lĩnh vực xõy dựng mà công ty đang phải đối mặt. Trong thời gian tới, để có thể đáp ứng được yêu cầu của các công việc, công ty phải cố gắng hoàn thiện hơn nữa chất lượng của công tác đầu tư xây dựng cơ bản. Thêm một khó khăn nữa cho công ty dó chính là sự kém hiểu biết, kém về nhận thức của một số người vẫn chưa hiểu rõ vị trí và vai trò của vị trớ mà mỡnh đang đảm nhiệm, làm cho hoạt động của công ty không được coi trọng. Bên cạnh đó, do số lượng nhân viên đông nên giá trị thực tế của hoạt động đầu tư mang lại cho từng công nhân là chưa cao, do đó đã gây ra khó khăn trong việc nâng cao mức sống cho cán bộ công nhân viên của công ty. 2.3.Những nhân tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển của công ty: Rủi ro về kinh tế: Trong những năm qua ngành dệt may Việt Nam đã dạt được rất nhiều thành công trong việc tạo việc làm cho người lao động cũng như đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước,từng bước đưa nước ta trơ thành một trong những nước có ngành dệt may phát triển nhất thế giới.Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang suy thoái đặc biệt là những thị trường xuất khẩu chính như Mỹ,EU,Nhật Bản thì trong những năm tới xuất khẩu hang dệt may sẽ gặp nhiều khó khăn.Một trong những thách thức lớn trong thời gian tới mà các doanh nghiệp dệt may phải đối mặt là sự cạnh tranh trên 3 thị trường xuất khẩu chủ yếu trên ngày càng gay gắt.Việc Mĩ ,EU bãi bỏ hạn ngạch cho hàng dệt may Trung Quốc từ năm 2008 sẽ khiến các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt hơn.Đối với thị trường Nhật Bản sáu nước trong khu vực Đông Nam Á gồm Singapore,Malaixia,Brunay,Thái Lan,Philipin,Indonexia đã được hạ mức thuế còn 0% khi xuất khẩu hàng dệt may vào Nhật Bản,trong khi hàng dệt may của Việt Nam phải chịu mức thuế 10%.Tại thị trường trong nước,ngày càng nhiều doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường với tiềm năng hung hậu.Bên cạnh đó ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với lợi thế về vốn,quy trình công nghệ…Vì vậy công ty cổ phần May 1 Nam Định xác định hoạt động kinh doanh,đầu tư phát triển của công ty trong thời gian tới sẽ đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn. Bên cạnh đó,từ năm 2007 tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến động lớn,xuất hiện rất nhiều khó khăn.Lạm phát gia tăng lien tục với tốc độ 2 con số đạt 12,6% năm 2007 và 21,64% năm 2008.Gíá cả nguyên vật liệu ngày càng tăng cao trong khi chi phí vay vốn cũng tăng nhanh khiến các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện hoạt động đầu tư phát triển.Cùng với đó là sự biến động mạnh về tỉ giá khiến nhiều doanh nghiệp xuất khẩu ngày càng lao đao.Nhiều chuyên gia nhận định: Những tháng đầu năm 2009 sẽ có nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sớm nhất từ giữa năm kinh tế mới bắt đầu phục hồi được.Nhiều ý kiến lại cho rằng, cuối năm 2009 kinh tế mới hồi phục và bắt đầu tăng trưởng chỉ có thể vào năm 2010. Những tháng cuối năm 2008, tình hình suy thoái kinh tế thế giới đang tác động trực tiếp đến ngành dệt-may, đặt các doanh nghiệp dệt may trước những khó khăn thách thức. Hiện nay, số lao động toàn ngành dệt may có gần hai triệu người, trong đó, Tập đoàn dệt - may Việt Nam có 120 nghìn lao động (chiếm 7% số lao động toàn ngành) và chiếm 20% kim ngạch xuất khẩu. Trước thị trường xuất khẩu và sức mua đang giảm sút rõ rệt, trong khi đó lượng hàng xuất khẩu chiếm tới 80%, một số doanh nghiệp (DN) vừa và nhỏ (FDI) sản xuất hàng dệt may quá khó khăn đã phải ngừng sản xuất, giảm lao động. Theo dự báo, diễn biến tình hình thị trường dệt may như hiện nay, với sự phấn đấu quyết liệt của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, xuất khẩu của ngành dệt may cũng chỉ đạt từ 9 đến 9,1 tỷ trên kế hoạch 9,5 tỷ USD năm 2009.Điều này chắc chắn sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần May 1 Nam Định. Sự khó khăn trong hoạt động xuất khẩu cũng được thể hiện rõ nét, nhiều hệ thống phân phối quốc tế phải đóng cửa hoặc chủ yếu bán hàng tồn kho nên lượng đặt hàng mới rất ít. Số lượng đơn hàng giảm mạnh, nhiều nơi mới chỉ nhận được 20- 30% từ các khách hàng truyền thống, nhiều doanh nghiệp giảm đến 80% số lượng đặt hàng hàng năm. Ngành gặp khó khăn nhất và ảnh hưởng đến xã hội nhiều nhất chính là dệt may vì số lượng công nhân đông, sản phẩm khó tiêu thụ được nhiều. Chính vì thế mà số lượng các doanh nghiệp giải thể, phá sản thời gian qua nằm trong ngành dệt may có số lượng khá lớn.Khi các doanh nghiệp chuyển đổi thị trường, kỳ vọng sẽ chinh phục thị trường nội địa, nhưng đã gặp phải khó khăn khi sản phẩm làm ra không bán được, giá thành cao, chất lượng thấp và thật sự là không thế cạnh tranh với hàng hoá của Trung Quốc giá cực rẻ đang tràn vào ồ ạt.Không chỉ các mặt hàng nông sản, thực phẩm chế biến mà các sản phẩm tiêu dùng khác của trung Quốc từ cây kim, sợi chỉ đến máy móc, thiết bị cũng đang ồ ạt chảy vào bằng nhiều đường khác nhau ở khắp các tỉnh,thành.Có thể thầy hàng rào bảo hộ thương mại của nước ta kém hiêu quả, hầu như chưa được thiết lập. Như vậy với những khó khăn trên chắc chắn công ty cổ phần May1 sẽ phải tìm ra cách để khắc phục những tác động xấu mà thị trường gây ra. Rủi ro về mặt luật pháp: Do hoạt động chính của công ty là hoạt động may gia công xuất khẩu nên hoạt động đầu tư hay kinh doanh của công ty chịu sự tác động,quy định của Nhà nước về ngành dệt may,về các hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp trong đó dặc biệt là chính sách thuế đối với hàng may mặc xuất khẩu,các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với ngành thu hút nhiều lao động.Bên cạnh đó do là 1 công ty cổ phần nên công ty còn phải chịu sự tác động của Luật doanh nghiệp,Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán.Do Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và Luật đầu tư mới được ban hành nên có thể xuất hiện những điểm bất hợp lí cần phải sửa đổi,bổ sung.Điều này sẽ gây khó khăn cho hoạt động đầu tư của công ty. Rủi ro đặc thù: Một rủi ro đặc thù của ngành dệt may Việt Nam là rủi ro từ chương trình giám sát chống bán phá giá của Mĩ đối với hàng dệt may Việt Nam.Chương trình này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc đưa sản phẩm dệt may vào Mĩ.Từ đó ảnh hưởng đến doanh thu của ngành dệt may,vì thế sẽ có tác động xấu tới việc đầu tư vào ngành dệt may. Một đặc thù nữa của ngành dệt may là sự biến động lớn của lực lượng lao động.Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nam Định xuất nhiều doanh nghiệp dệt may mới nên đã thu hút một lượng lớn lao động của công ty,vì thế công ty sẽ phải chịu thêm nhiều laoij tổn phí mới để đầu vào nguồn nhân lực. Rủi ro khác: Những rủi ro khác như:thiên tai,hỏa hoạn…nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại về người và tài sản cho công ty,gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh củ công ty.Từ đó có thể làm giảm sút khả năng đầu tư phát triển của công ty. Chương 2: Những giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần May 1 Nam Định I-Phương hướng , mục tiêu phát triển của công ty: 1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong những năm tới: 1.1. Mục tiêu chung: Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất mà mỗi doanh nghiệp đặt ra là mức lợi nhuận mà mình sẽ thu được. Chỉ khi tạo ra được lợi nhuận thì mới có tái sản xuất mở rộng,đầu tư phát triển,trang bị máy móc thiết bị mới, đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động … Vì thế lợi nhuận trở thành động lực mạnh mẽ nhất đối với mỗi doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này, công ty đã đề ra kế hoạch tổng quát là luôn duy trì mức độ tăng trưởng vốn kinh doanh ở mức độ khá; tăng nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn, cơ cầu lại nguồn vốn cho hợp lý, liên tục đầu tư phát triển để nắm thế chủ động kinh doanh, cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường một cách bền vững…Ngoài ra cần tìm kiếm đối tác tin cậy để liên doanh, liên kết nhằm tiến tới tạo ra một thế và lực mới trong công ty. Thế và lực này thể hiện ở khả năng thắng thầu trong điều kiện mới hiện nay.. 1.2. Mục tiêu cụ thể: Từ nay đến năm 2010, công ty luôn phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng vốn kinh doanh trên 5%/năm. Tức là đến năm 2010 vốn kinh doanh của công ty sẽ lên tới khoảng gần 115 tỷ, đây là mục tiêu rất cụ thể và khả thi, cũng là cách để công ty tự khẳng định sự lớn mạnh của mình. Cùng với mục tiêu này, công ty cũng đã đưa ra kế hoạch sẽ giảm 65% nguồn vốn vay ngân hàng trong số nợ phải trả, từ đó tăng tỷ lệ lợi nhuận để lại trong tổng doanh thu. Theo kế hoạch từ nay đến năm 2010, công ty đặt ra là tăng trưởng bình quân phải đạt 5,6% tổng doanh thu/năm; tuy nhiên thực tế trong những năm vừa qua, từ năm 2004 trở lại đây tốc độ tăng trưởng này rất cao ở mức bình quân là 28,3%/năm, thậm chí cá biệt có năm con số này lên tới 40% như trong giai đoạn 2005 – 2006,tuy nhiên do sang đến năm 2008 xảy ra suy thoái kinh tế nên tốc độ tăng trưởng của công ty giảm sút,công ty cần phải nhanh chóng tìm ra hướng khắc phục tình trạng này.Qua đó ta có thể thấy mục tiêu cụ thể mà công ty đưa ra còn rất dè dặt; sở dĩ như vậy là vì công ty đang còn giành một mục tiêu quan trọng nữa là tăng nguồn vốn chủ sở hữu của mình trong hoạt động kinh doanh. Tăng nguồn vốn chủ sở hữu trong kinh doanh là một tiêu chí quan trọng vì nó phản ánh được tiềm năng thực lực của công ty,đây cũng là số liệu để đảm bảo cho công ty có sự tín chấp với Ngân hàng, các quĩ tín dụng… mỗi khi công ty cần huy động vốn. Trong những năm vừa qua tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn này trong công ty là 18,673%/năm, theo đà kế hoạch này thì nó còn tăng trưởng nhiều hơn nữa trong những năm tới. Đây là một kế hoạch mang tính sách lược lâu dài và đúng đắn, nó đảm bảo cho sự phát triển ổn định và cân bằng trong hoạt động của công ty cổ phần May 1 Nam Định. 2. Định hướng đầu tu phát triển SXKD trong những năm tới: 2.1. Nhận định về thị trường hoạt động: Từ khi cụng ty cũn là 1 xí nghiệp trong công ty dệt Nam Định,đến khi công ty thực sự đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng, địa bàn Nam Định và các tỉnh lân cận đã trở thành một thị trường hấp dẫn. Bên cạnh đó cùng với chủ trương của Nhà nước về đầu tư cơ sở hạ tầng trong những năm vừa qua và vẫn tiếp tục trong những năm tới. Theo đà phát triển và dự đoán phát triển trong những năm tới, cùng chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển sản phẩm chất lượng cao, tăng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam khi hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Sự khuyến khích đầu tư của Nhà nước đang là động lực to lớn cổ vũ các doanh nghiệp, các nhà đầu tư mạnh dạn tham gia đầu tư sản xuất kinh doanh. Trong những năm tới công ty cũn có một số định hướng đầu tư phát triển sản xuất như phần dưới đây. 2.2.Định hướng đầu tư phát triển của Công ty trong những năm tới: Tiếp tục duy trì tỷ lệ tăng trưởng TSCĐ là 5%/năm. Công ty lập kế hoạch khấu hao đều hàng năm sử dụng và lập chu kỳ thay thế và tăng trưởng cỏc thiết bị thi công, ngoài ra còn dựa vào nhu cầu tăng trưởng của thị trường trên cơ sở dự báo nhu cầu của thị trường, lý thuyết và thực tiễn. công ty sẽ chủ động đầu tư để thực hiện đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thị trường. Bên cạnh đó là đòi hỏi của sự cạnh tranh , bắt buộc công ty phải luôn tìm cách hiện đại hoá, áp dụng cỏc công nghệ, kỹ thuật hiện đại. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, sẽ bắt buộc công ty phải luôn cập nhật thông tin để chủ động khấu hao máy móc thiết bị, rút ngắn thời gian khấu hao để thực hiện đầu tư và tái đầu tư theo xu hướng này một cỏch nhanh chúng. Trong những năm qua công ty đã thực sự chú trọng đến vấn đề đầu tư theo chiều rộng.Nhất là từ năm 2004 trở lại đây, công ty đã mạnh dạn liên tiếp đầu tư vào nhiều dự án khác nhau và đã đem lại một khoản lợi nhuận khỏ đáng kể cho công ty. Đặc biệt là trong năm 2005 công ty đã đầu tư vào dự án xây dựng nhà máy may mới.Với vai trò, vị trí lĩnh vực kinh doanh của công ty thì đây là hình thức đầu tư hợp lý nhất, nó dễ dàng bao tiêu được sản phẩm đầu ra và chủ động xâm nhập thị trường. Dự định trong những năm tới công ty tiếp tục phát triển mạnh theo lĩnh vực này, trong giai đoạn hiện nay công ty đang nghiên cứu khả thi một phân xưởng sản xuất chiếu tre mới với công suất 15.000 cái/năm và theo kế hoạch sẽ khởi công xây dựng trong đầu năm 2010. Ngoài ra công ty còn cú một số định hướng đầu tư vào một số dự án khả thi khác. II-Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư của công ty: Để nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư trong hiện tại và tương lai công ty cổ phần May 1 Nam Định cần thực hiện những giải pháp thiết thực bao gồm : 1.Về tổ chức và cơ chế : Cần nghiên cứu kĩ Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư cũng như các văn bản pháp luật có liên quan để làm cơ sở pháp lí cho mọi hoạt động của công ty trong ngành dệt may , tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm soát và điều phối hoạt động sản xuất cho phù hợp với thị trường. Nghiên cứu xây dựng đầy đủ các khuôn khổ pháp lý, các điều kiện để sớm hình thành với các doanh nghiệp khác cùng ngành cạnh tranh. Xây dựng lộ trình cải cách cơ cấu tổ chức của công ty theo định hướng chiến lược đã đề ra. Xây dựng cơ chế đầu tư cho phù hợp theo hướng cải cách các thủ tục hành chính,cùng UBND thành phố,tỉnh để giải quyết nhanh vấn đề tiếp nhận hoàn toàn nhà máy nằm trong khu công nghiệp Hòa Xá để đẩy nhanh tiến độ sản xuất sản phẩm. Chiến lược đầu tư của công ty nằm trong qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,thành phố để từ đó xác định danh mục các dự án cần ưu tiên. Rà soát , nghiên cứu kĩ các điều chỉnh và bổ sung trong qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo hướng : xây dựng tỉnh Phú Thọ cơ bản thành tỉnh công nghiệp. Căn cứ vào đặc điểm và thực tiễn phát triển ngành công nghiệp. nông nghiệp và dịch vụ trong tỉnh để điều chỉnh hướng đầu tư của công ty. Chú trọng việc nghiên cứu các dịch vụ và các cơ chế chính sách hỗ trợ nhà nước nhằm phát triển hấp hẫn các nhà đầu tư như : nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng , giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm , định hướng sản xuất kinh doanh , cho thuê đất , cho vay vốn ưu đãi,…trong ngành để tìm thấy cơ hội đầu tư trong ngành. Nghiên cứu mô hình tổ chức,phát triển sản xuất kinh doanh của các công ty khác , tổng kết kinh nghiệm thực tiễn , phân tích và dự báo xu thế phát triển kinh tế - xã hội , hoạch định cơ chế phù hợp với nền kinh tế của tỉnh nhằm giúp công ty phát triển nhanh, ổn định, có hiệu quả và cân đối. Tăng cường chất lượng nghiên cứu chiến lược , qui hoạch , kế hoạch trung và ngắn hạn đối với công ty để làm kế hoạch hàng năm . Qui hoạch , kế hoạch phải phù hợp với qui hoạch , kế hoạch của cả nước , phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh nhà , có mối liên hệ mật thiết với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để có thể tận dụng được những chính sách ưu tiên của tư xây dựng cơ chế, chính sánh trong đó có chính sánh đa dạng hoá phương thức đầu tư để phát huy mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu phát triển nghành dệt may và yêu cầu phát triển của thành phố,tỉnh và có thể cả nước nữa. 2. Về nguồn vốn và tình hình huy động vốn: Cần đa dạng hoá phương thức huy đông vốn và các nguồn vốn. Các nguồn vốn chủ yếu là từ vốn ngân sách Nhà nước, từ Quỹ hỗ trợ phát triển, vốn ODA và các nguồn vốn vay song phương mà tỉnh huy động được dành cho ngành dệt may. . Cố gắng hoàn tất quá trình cổ phàn hóa công ty mà nhà nước không cần giữ 100% vốn,phấn đấu đến năm 2010 sẽ thí điểm việc phát hành cổ phiếu ra thị trường chứng khoán,liên doanh liên kết trong đầu tư với các công ty khác trong và ngoài ngành đặc biệt là công ty Dệt Nam Định. Phối hợp tổ chức thực hiện tốt cơ chế tài chính sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng các phân xưởng mới trong phạm vi nhà máy nằm trong khu công nghiệp Hòa Xá. Tăng cường quảng bá , xúc tiến thu hút vốn đầu tư , khuyến khích các nhà đầu tư , các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở, dịch vụ của công ty ,xây dựng khu vui chơi giải trí cho cán bộ công nhân viên. Phối hợp các bộ , ngành làm tốt công tác lập và giới thiệu dự án đầu tư mà công ty tham gia ; công tác chuẩn bị đầu tư , chuẩn bị thực hiện dự án , bố trí đủ vốn đối ứng để khai thác nguồn vốn đầu tư từ các chương trình, dự án theo quy hoạch của các sở ban ngành trong tỉnh , vốn ODA trên địa bàn. Thực hiện chính sách tiết kiệm , ngân sách tỉnh Nam Định hàng năm giành 10-12% từ nguồn thu nội địa và 50% từ các nguồn vượt thu cho đầu tư phát triển nên để nhận được nguồn vốn từ Nhà nước là rất khó khăn . Tăng cường công tác quản lý nguồn thu cho công ty; có cơ chế điều tiết hợp lý , tăng chi cho đầu tư phát triển các sản phẩm may mặc mới để khai thác các khoản thu còn nhiều tiềm năng. Nâng cao chất lượng công tác lập , thẩm định dự án , dự toan thiết kế ; xây dựng đơn giá vật tư , vật liệu; công tác giám sát , kiểm tra chất lượng các sản phẩm của dự án mà công ty tham gia.Tăng cường các biện pháp chống thất thoát lãng phí trong đầu tư và xây dựng . Tăng cường khuyến khích cán bộ công nhân viên trong công ty bỏ vốn để mua cổ phần của công ty Không ngừng mở rộng phát triển các kênh huy động vốn tín dụng dài hạn , uỷ thác đầu tư , thuê mua tài chính . Nghiên cứu chính sách hỗ trợ đầu tư dài hạn , trung hạn và các chính sách bảo lãnh để chuyển một phần vốn huy động ngắn hạn sang cho vay trung hạn mà tỉnh dành cho ngành dệt may. Huy động vốn bằng hình thức cổ phần, lãi suất trả theo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh , mà không trả theo mức lãi suất cố định, mỗi bên tham gia góp vốn sẽ có một vị trí nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tuỳ thuộc vào vốn góp của mình và việc tạo ra tài sản đầu tư mà cổ đông cần quan tâm. Sử dụng vốn đầu tư một cách hợp lí,đầu tư theo chiều sâu đổi mới trang thiết bị máy móc của công ty,có chính sách khai thác triệt để đảm bảo giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trong công ty. Trước bối cảnh của cơ chế thị trường, công ty không thể cứ trông chờ mói vào nguồn vốn từ ngân sách cấp mà trước hết công ty cần khơi thông những nguồn vốn mà công ty có ưu thế. Đầu tiên cần phải thiết lập các dự án đầu tư có tính khả thi cao để thúc đẩy giải ngân cỏc nguồn vốn ODA mà chính phủ Trung Quốc đã cam kết cho vay.Tiếp tục áp dụng mức lãi suất hợp lý để huy động nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhận viên trong công ty, mặc dù đây không phải là nguồn vốn lớn nhưng nó mang tính quan trọng trong hoàn cảnh thiếu vốn này,ngoài ra nó còn góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Xem xét cơ cấu nguồn vốn đầu tư của công ty cổ phần May 1, thì nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng là nguồn vốn chính chiếm tỷ trọng cao. Từ lý dó đó, công ty cần phải luụn thực hiện đúng các cam kết với các ngân hàng thương mại để không ngừng gia tăng uy tín của công ty. Mối quan hệ này sẽ là cơ sở tích cực để cụng ty cú thể huy động vốn cho các dự án đầu tư sau này. Những máy móc thiết bị đó không sử dụng hoặc đã quá lỗi thời công ty có thể tiến hành thanh lý dứt điểm, bổ sung cho nguồn vốn hạn chế của mình. Trong quá trình sản xuất nếu xảy ra trường hợp thiếu vốn tạm thời công ty có thể bổ sung nhanh bằng cách thuê tài chính của các công ty, doanh nghiệp khác có trên địa bàn. Hiện nay, có hai phương thức cho thuê tài sản đó là: thuê vận hành và thuê sản xuất. + Thuê vận hành: hình thức này được sử dụng khi công ty có những hợp đồng mới, những hợp đồng này không thường xuyên hoặc chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn thì việc mua tài sản mới để sản xuất thì không thích hợp vì khi kết thúc hợp đông thì tài sản náy sẽ không được sử dụng, gây ra sự lãng phí vốn. Vì vậy, đối với các hợp đồng ngắn hạn thì hình thức này mới nên được sử dụng. + Thuê tài chính: đây là một phương thức tín dụng trung và dài hạn. Hình thức này sẽ giúp cho công ty không phải chi ra một lượng vốn đầu tư lớn ngay từ đầu để mua tài sản mà sẽ giúp công ty nhanh chóng thực hiện các dự án đầu tư, tận dụng các cơ hội đầu tư. Để hoạt động đầu tư để sử dụng vốn có hiệu quả thì mỗi dự án trước khi lập phải phân tích và tính toán đầy đủ về các nhu cầu thị trường cũng như các khía cạnh khác về kỹ thuật công nghệ để xác định đúng tổng vốn đầu tư tại thời điểm xây dựng. Các dự án nhất định đúng với tổng vốn đầu tư tại thời điểm xây dựng. Các dự án nhất thiết phải do cỏc cơ quan đủ tư cách pháp nhân hành nghề lập theo đúng quy định của pháp luật. Dự án đầu tư được lập và thẩm định có chất lượng là yếu tố cơ bản nhất quyết định hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư. Thực hiện một cách thật sự nghiêm túc việc tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí vốn đầu tư. Các công đoạn đầu tư đều phải có kế hoạch, dự toán cụ thể,rừ ràng. Trong hoạt động đấu thầu đầu tư XDCB cần áp dụng rộng rãi. Cần phải qui định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của cỏc cán bộ công nhân viên tham gia công tác đầu tư (kể cả trách nhiệm về kinh tế trước pháp luật). Đồng thời ban hành những qui định về mức thưởng thoả đáng cho các cán bộ công nhân viên có những sáng kiến, cải tiến giúp công ty tiết kiệm được vốn đầu tư. Tất cả các dự án phải được cân đối đủ vốn trước khi các công trình được khởi công. Đồng thời việc bố trí vốn cho các công trình phải đảm bảo theo đúng tiến độ. Đặc biệt phải ưu tiên tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, cấp bách để sớm đưa vào sử dụng đem lại hiệu quả như mong muốn, không để kéo dài sang các quý khác như năm trước làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch trong năm. Tuyệt đối không nên bố trí dàn trải, nhỏ giọt so với tiến độ thực hiện của dự án để ảnh hưởng tới quá trình thực hiện dự án(thi công công trình mua sắm thiết bị…) bị kéo dài, gây ứ đọng vốn đầu tư XDCB hiệu quả đầu tư thấp. Về việc sử dụng vốn lưu động: hiệu quả sử dụng vốn lưu động phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động. Chính vì vậy, công ty cần phải xác định đúng nhu cầu vốn cần thiết cho từng giai đoạn sản xuất, có như vậy, hoạt động hoạt động sản xuất mới có hiệu quả cao. Mặt khác, trong quá trình huy động các nguồn vốn lưu động, công ty cũng cần xem xét tính tương thích các nguồn vốn về mục đích sản xuất, thời gian, địa điểm và phương thức thanh toán.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng đồng nghĩa với việc tổ chức, thực hiện tốt công tác thu mua, dự trữ nguyên vật liệu, số vòng quay của vốn lưu động tăng lên. Đối với công đoạn dự trữ, bảo quản cần đảm bảo không gây hư hỏng sản phẩm,làm chi phí bảo quản giảm. Đối với công tác sản xuất cần sử dụng hiệu quả nguyên nhiên vật liệu cần thiết đảm bảo nguyên nhiên vật liệu theo định mức.Đối với công tác tiêu thụ cỏc sản phẩm cần phải đẩy nhanh bằng việc mở rộng hệ thống các chi nhánh, đại lý, đa dạng hóa hình thức bán hàng và có các chiến lược Marketing thích hợp, hiệu quả nâng cao uy tín của thương hiệu. 3. Về khoa học-cụng nghệ: Mặc dù nguồn vốn đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ chủ yếu là nguồn vốn vay ngân hang với lãi suất cao nhưng công ty vẫn cần đầu tư nhiều hơn nữa vào việc đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ.Công ty cần tích cực tạo nguồn vốn đầu tư vào mua sắm trang thiết bị máy móc Tăng cường đầu tư khoa học-công nghệ và quản lý để tiếp tục phấn đấu giảm tổn thất trong sản xuất, tăng năng lực thực hiện các công đoạn sản xuất, tăng năng suất lao động …từ đó làm cơ sở thắng lợi trong đấu thầu các hợp đồng dệt may. Sử dụng công nghệ thông tin để bảo đảm vận hành tối ưu hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại. Áp dụng công nghệ thích hợp trong nghành để nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoàn tất việc sử dụng hệ thống máy tính trong việc quản lí công ty. Do quy mô công ty đang ngày càng mở rộng nên công ty cũng cần đầu tư vào việc nghiên cứu và triển khai tất nhiên là trong khả năng tài chính mà công ty cho phép. Công ty cũng cần tích cực đầu tư vào việc nghiên cứu thị trường trước hết là khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường dệt may,phải quan tâm hơn nữa đến hành vi của người tiêu dung trong ngành dệt may Ngoài ra công ty cũng nên chú trọng đến các bí quyết công nghệ mới trong ngành dệt may. Mặc dù trong những năm qua công ty đã đầu tư thay thế khá nhiều các máy móc, thiết bị cũ kỹ và lạc hậu nhưng thực trạng hiện nay máy móc thiết bị vẫn cũn trong tình trạng lạc hậu, thiếu đồng bộ. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường của cụng ty. Chất lượng thỡ: chất lượng kém, mẫu mã không phù hợp… dẫn đến khả năng cạnh tranh giảm sút. Để khắc phục tình trạng này, công ty cần phải quan tâm hơn nữa đến công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng những tiến bộ khoa học để cải tạo, nâng cấp máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mới. Việc quan tâm đến công tác này sẽ giúp công ty không cũn phải nhập khẩu các máy móc thiết bị qua đó tiết kiệm được ngoại tệ cũng như chi phí cho nhập khẩu máy móc thiết bị. Trong khi đó chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo. Bên cạnh đó, việc tích cực thực hiện công tác nghiên cứu khoa học công nghệ còn giúp công ty tránh được sai lầm khi nhập máy móc thiết bị. Do đó, công ty cần thường xuyên thu hút những kỹ sư, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ trình độ chuyên môn cao đáp ứng công tác nghiên cứu. 4. Về nguồn nhân lực: Coi trọng việc đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ để chuẩn bị cho việc xây dựng và vận hành nhà máy của công ty sau này Cần tổ chức tập huấn,đào tạo cho các cán bộ công nhân viên của công ty về ngoại ngữ để có thể tiện việc giao dịch với các đối tác nước ngoài khi đàm phán kí kết các hợp đồng xuất khẩu. Cần tổ chức đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đầu tư phát triển của công ty.Hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng , liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp , nhiều lĩnh vực . Vì vậy cán bộ, công nhân viên của công ty cần phải có khả năng đào tạo kỹ , hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Ở bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển , nhất là thời đại ngày nay , thời đại công nghiệp hoá- hiện đại hoá , việc chăm lo đầy đủ con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng. Công nghiệp hoá-hiện đại hoá và cách mạng về con người là hai mặt của quá trình thống nhất . Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là một lĩnh vực hoạt động có vị trí quan trọng trong việc tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp theo xu hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước , theo chủ trương chính sách của Đảng . Thực hiện tốt quá trình đầu tư phát triển sẽ đem lại được hiệu quả cao nhất . Muốn thế phải tăng cường đào tạo lại cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật nhằm tạo ra những con người tri thức có kinh nghiệm trong lĩnh vực dệt may phục vụ cho công ty . Đào tạo gắn liền với giáo dục với ý thức để tăng cường sự hiểu biết về pháp luật , về những quy chế trong đầu tư phát triển của nhà nước đặt ra , bên cạnh dó tuyên truyên , phổ biến cho mọi cán bộ công nhân viên trong công ty thấy được vai trò của hoạt động đầu tư phát triển . Vì vậy , phải tăng cường chi vốn đầu tư phát triển cho công tác giáo dục và đào tạo.Tổ chức,tạo điều kiện cho cán bộ , lao động nâng cao trình độ,chuyên môn tay nghề Với cán bộ quản lý trong công ty: cần đào tạo cho họ một hệ thống kiến thức đầy đủ, bài bản về hoạt động dầu tư phát triển trong doanh nghiệp,các kĩ năng sản xuất kinh doanh trong đầu tư.. Bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý về quan điểm tư tưởng đầu tư kinh doanh trong giai đoạn mới. Nhà quản lý biết cách tiếp cận và xử lý thông tin, để đầu tư có hiệu quả, biết cách đánh giá thị trường và lĩnh vực doanh nghiệp có thể tham gia đầu tư, có kiến thức toàn diện về tâm lý-xã hội để làm việc tốt với con người. Đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn cần: đầu tư tổ chưc tập huấn đội ngũ thiết kế mẫu và thời trang chuyên nghiệp, có khả năng gắn kết thời trang với sản xuất, đạt trình độ quốc tế,đầu tư chi phí để thường xuyên cập nhật các mẫu thời trang mới. Đối với công nhân lao động cần: đào tạo cho người công nhân có tay nghề vững vàng, nắm vững khoa học- công nghệ tiên tiến. Với yêu cầu như vậy cần có quan điểm:đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giữ vị trí ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng nguồn nhân lực.Để hoạt động đầu tư đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty đạt hiệu quả cần: Thứ nhất, nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với đặc điểm nguồn nhân lực của công ty. Chương trình đào tạo –phát triển cần được tính toán từ hai phía: kế hoạch đào tạo-phát triển của công ty và một hệ thống cơ sở đào tạo đủ sức đáp ứng với nhu cầu đầu tư của công ty. Công ty chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo theo các bước: (1) Dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực ; (2) Xác định kế hoạch đào tạo; (3) Tổ chức thực hiện; (4) Xác định nguồn kinh phí đầu tư cho đào tạo; (5) Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đặc biệt việc đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cần xem xét như đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư, để giúp doanh nghiệp có thể mạnh dạn bỏ những khoản tiền lớn cho hoạt động đầu tư đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra công ty cũng xây dựng các chính sách hỗ trợ để kích thích công nhân tự nâng cao tay nghề như chế độ tiền lương, tiền thưởng vượt định mức, chính sách thưởng, phạt trong doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đối với khâu tuyển dụng đầu vào,đầu tư xây dựng khu giải trí cho các cán bộ công nhân viên. Thứ hai,góp vốn cùng công ty Dệt Nam Định đầu tư củng cố và phát triển các lớp dạy nghề dệt may tại trường đào tạo nghề Nam Định .Xác định rõ phương hướng phát triển và từ đó nhận định rõ nhu cầu về nguồn nhân lực cho các hoạt động đầu tư của công ty cả về số lượng và chất lượng và cung cấp các thông tin về nhu cầu của mình cho các cơ sở đào tạo. Công ty cần phải coi đầu tư cho đào tạo là một khoản đầu tư dài hạn hoạch toán như tính toán một dự án đầu tư.Công ty cần nghiên cứu việc hình thành hệ thống cơ sở đào tạo trong công ty ở tất cả các cấp độ. Các cơ sở đào tạo lúc này là thành viên của công ty, được sự hỗ trợ và đầu tư của công ty, đồng thời cũng chịu sự chi phối và quản lý của công ty. 5.Các giải pháp đầu tư cho việc mở rộng thị trường và tăng cường hoạt động maketing: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất đa dạng và phong phú, trên mỗi thị trường nhu cầu về mỗi loại sản phẩm là khác nhau, thị trường tiềm năng của công ty là các tỉnh miền Trung và miền Nam như Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn và TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu đầu tư của công ty đề ra là củng cố vững chắc thị trường miền Bắc, mở rộng thị trường miền Trung và miền Nam. Vấn đề nghiên cứu thị trường:Trong công tác tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường đóng một vai trò quan trọng, nó là cơ sở cho việc đề ra các chính sách và biện pháp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu thị trường, công ty cần quan tâm thực hiện đầu tư cho lĩnh vực này một cách thỏa đáng để qua đó nhận được các dòng thông tin chính xác về thói quen, nhu cầu, sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng tại những thị trường khác nhau. Ngoài ra, công ty sẽ tìm ra những ưu thế và hạn chế của đối thủ cạnh tranh, phân tích toàn diện chiến lược kinh doanh của cỏc đối thủ. Từ đó,công ty có thể phân tích đề ra những quyết sách và tìm ra được những cơ hội kinh doanh thích hợp. Vấn đề hoàn thiện chính sách phân phối Nội dung cơ bản của chính sách phân phôí là đưa sản phẩm vào các kênh phân phối để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Mục tiêu của chính sách này là đảm bảo hàng hoá được đưa đến đúng đối tượng, đúng địa điểm, đúng chủng loại một cỏch hợp lí nhất. Một chính sách phân phối hợp lý sẽ đảm bảo sự an toàn cho hoạt động kinh doanh, mở rộng thị phần của công ty. đồng thời cũng tăng cường khả năng cạnh tranh và làm cho lưu thông hàng hoá được nhanh chúng và hiệu quả.Hoàn thiện chính sách phân phối cũng chính là hoàn thiện các kênh phân phối,để đạt được điều đó thì yêu cầu việc thiết lập các kênh phân phối cho công ty phải dựa trên các đặc điểm và nhu cầu của thị trường.Vấn đề đầu tư hoàn thiên chính sách phân phối sẽ là vấn đề có tính cấp bách của cụng ty trong thời gian tới để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Vấn đề hoàn chỉnh sản phẩm Trong thời gian tới công ty cần phải tiếp tục đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng và tính thẩm mỹ của sản phẩm để cú thể phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.Do chiến lược sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của công ty, chính vì vậy đầu tư cho việc hoàn thiện chính sách sản phẩm là điều cần thiết trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Vấn đề hoàn thiện chính sách giá Cùng với những yếu tố kỹ thuật thì giá cả là cũng một yếu tố quan trọng góp phần tạo ra quyết định mua hay không mua hàng của người tiêu dùng. Chính sách giá là một loạt những quyết định về mức giá được ban lãnh đạo cụng ty đưa ra trên cơ sở phân tích kỹ tình hình chi phí, tình hình thị trường. Những quyết định này được xác lập để đạt được mục tiêu đã định về khối lượng bán và lợi nhuận.Việc xác lập chính sách giá đúng đắn và phương pháp xử lý giá linh hoạt là điều kiện để dẫn đến thành công trong cạnh tranh trên thị trường của cụng ty. Trên thị trường dệt may Việt nam, giá cả vẫn là một công cụ đắc lực để các công ty trong nước và hàng ngoại nhập cạnh tranh với nhau. Như vậy, đầu tư để hoàn thiện chính sách giá một cách phù hợp là điều kiện cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Vấn đề hoàn thiện chính sách quảng cáo Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền tin về sản phẩm hoặc cho các phần tử trung gian hay cho các khách hàng cuối cùng trong không gian và thời gian xác định. Mục đích của quảng cáo là kích thích người tiờu dựng tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày một nhiều hơn, là phương tiện đắc lực trong cạnh tranh, là vũ khí lợi hại để thu hút khách hàng. Trong thời gian qua, công ty cổ phần cũng quan tâm đến vấn đề quảng cáo sản phẩm tuy nhiên công tác này còn nhiều hạn chế. Do vậy, trong thời gian tới công ty cần tiếp tục đầu tư nhiều hơn nữa trong công tác quảng cáo.Ngoài ra cần thực hiện các hoạt động xúc tiến yểm trợ bán hàng, có nghĩa là phải thúc đẩy bán hàng, tìm cách đưa sản phẩm đến tay khách hàng.Hoạt động này trong thời gian qua vẫn còn yếu và thiếu. Để nâng cấp được sức cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi công ty cần phải đầu tư nhiều hơn nữa cho lĩnh vực này. Để có thể thực hiện tốt các chính sách về Marketing, đòi hỏi công ty phải quan tâm một cách đúng mức về bộ máy quản lý hoạt động Marketing. Cần đầu tư những trang thiết bị hiện đại và đầy đủ, tuyển dụng những nhân viên có trình độ chuyên môn cao tận tâm với công việc. 6.Về các giải pháp khác: 6.1. Các giải pháp liên quan đến lập dự án đầu tu: Đối với lập dự án đầu tư mua sắm và tạo dựng TSCĐ cho công ty: * Định hướng giải pháp công nghệ: khi lập dự án đầu tư mua sắm phải có tính đến việc nâng cao trình độ công nghiệp hóa,hiện đại hóa công ty phải định hướng giải pháp công nghệ của TSCĐ mua sắm bao gồm một số vấn đề như : - Lựa chọn giải pháp công nghệ hiện đại nhất định hay công nghệ thích nghi (phù hợp với hoàn cảnh của đất nước và công ty). - Mua sắm thiết bị và máy móc ở thị trường nào ở ngoài nước là có lợi với cụng ty - Sử dụng máy móc nhập khẩu hay sản phẩm nội địa. - Mua sắm máy móc đa năng hay chuyên dùng, máy hoạt động chu kỳ hay liên tục, lớn hay nhỏ, độ tin cậy và độ bền tới mức nào là hợp lý nhất … - Mức độ ô nhiễm môi trường cho phép … * Xác định trình độ hiện đại của TSCĐ hợp lý về mặt kinh tế: Bởi vì tiêu chuẩn cuối cùng của việc áp dụng hiện đại hóa là phải bảo đảm hiệu quả kinh tế và không phải thực hiện hiện đại hóa với bất kỳ giá nào. Hiệu quả kinh tế của hiện đại hóa tài sản cố định sản xuất tại công ty phải được giải quyết đồng bộ ở nhiều khâu, trong đó có hai khâu quan trọng : - Nhờ việc nâng cao trình độ cụng nghệ mà công ty tăng khả năng thắng thầu (lẽ dĩ nhiên với một mức lợi nhuận nhất định). - Nhờ việc lựa chọn đúng trình độ hiện đại của máy móc mà đó đạt được hiệu quả kinh tế cao. Đối với công tác lập dự án đầu tư: * Các nhân tố quyết định trình độ công nghệ, khi lập dự án đầu tư để thực hiện quá trình thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư (bên A) thì những nhân tố quyết định đến trình độ cụng nghệ của giải pháp công nghệ là : - Các yêu cầu của chủ đầu tư về : + Thời gian. + Chất lượng. + Hạn mức chi phí. + Các yêu cầu về trình độ công nghệ, thực lực của doanh nghiệp tham gia tranh thầu, về máy móc thiết bị và một số yêu cầu khác. - Các yêu cầu của quy chế đấu thầu, nhất là yêu cầu về năng lực kỹ thuật và các yêu cầu của các luật có liên quan như luật môi trường, luật lao động (nhất là vấn đề an toàn lao động), điều lệ quản lý đầu tư của Nhà nước - Các nhân tố phụ thuộc công ty : + Chiến lược kinh doanh, trong đó có chiến lược hiện dại húa cụng nghệ của công ty. + Thực lực của công ty, nhất là thực lực về công nghệ, cán bộ kỹ thuật lành nghề và vốn. + Tính toán hiệu quả tài chính của công ty khi áp dụng giải quyết công nghệ với một mức độ nhất định. - Xác định trình độ hiện đại hoá , hợp lý húa của công nghệ: Trình độ hiện đại của công nghệ có một vài điểm khác với trình độ hiện đại của máy móc thiết bị (phần cứng) và ba yếu tố phần mềm là trình độ của con người tham gia quá trình công nghệ, trình độ tổ chức và trình độ thông tin. Do đó khi tiến hành đầu tư theo chiều sâu, công ty phải đặc biệt chú ý đến sự tác động của những yếu tố này. Nếu đầu tư hợp lý thì nó sẽ là "cú huých" lớn cho năng suất, cường độ, rút ngắn thời gian … Ngược lại chỉ đơn thuần đầu tư hiện đại máy móc thiết bị quá so với mức cần thiết nó sẽ trở thành vật cản cho sự phát triển trong công ty. Qua giải pháp về đầu tư theo chiều sâu cho Công ty đã trình bày ở trên em muốn nhấn mạnh một vấn đề quan trọng trong cách thức tiến hành là tính hợp lý của quá trình đầu tư, hợp lý với môi trờng công nghệ, với yêu cầu thực tế, với quá trình cạnh tranh … Đó mới là hiệu quả cần thiết cho sự phát triển vững mạnh của công ty. 6.2. Các giải pháp với quá trình đầu tư của Công ty: Để có thể đạt được hiệu quả cao trong quá trình đầu tư này, công ty phải có những kế hoạch cụ thể ngay từ lúc dự án còn đang trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi. Bởi vì đây là một trong những quá trình đầu tư tiến hành rất thuận lợi, có nhiều khả năng, cơ hội bao tiêu sản phẩm cho mỗi dự án, vấn đề còn lại là làm thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất khi đó bỏ vốn đầu tư. Qua nghiên cứu về tình hình thực tiễn, quá trình hoạt động của một số dự án mà công ty đã tiến hành đầu tư,em xin đưa ra một số giải pháp sau đây, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả đầu tư của cụng ty hơn nữa. Trong quá trình chuẩn bị đầu tư : Nhất là đối với giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi công ty phải xem xét nhu cầu của thị trường một cách kỹ lưỡng, toàn diện và tổng quát (đây là một công việc dễ dàng đối với công ty). Đồng thời qua đó định hướng được nhu cầu tiêu thụ trong tương lai của thị trường (trong địa bàn hoạt động, trong nước và quốc tế). Mức giá cả hợp lý tối thiểu có thể chấp nhận được đối với dự án so sánh với thị trường, nhận định về mức giá tối đa mà thị trường có thể chấp nhận và lập bảng biến thiên đối với giá cả và biến thiên của hiệu quả, lợi nhuận thu được của dự án đem lại (phân tích độ nhạy của dự án). Sự biến thiên của các yếu tố nhạy cảm trong phân tích này sẽ giúp cho công ty chủ động nắm bắt được những khả năng xảy ra khi thị trường biến đổi, những bất trắc rủi ro … Từ đó sẽ có căn cứ để lập dự án một cách khoa học và chính xác. Đây là một yếu tố đảm bảo hiệu quả quan trọng nhất khi tiến hành đầu tư. Thực chất của quá trình đầu tư chiều rộng này thuận lợi hơn rất nhiều so với quá trình đầu tư theo chiều sâu. Bời vì nó tiến hành trên căn cứ cơ sở phát huy những nền tảng có sẵn mà công ty đã và đang tiến hành. Do đó quá trình nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi không những nghiên cứu về thực tiễn phát triển của thị trường… mà còn phải nghiên cứu về quá trình hoạt động thực tiễn của công ty, những doanh số bán của các phân xưởng trong công ty, của các công ty khác tương tự trên địa bàn … nguồn nguyên vật liệu, nguồn cung cấp vốn, nguồn nhân lực … Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên công ty mới đưa ra các phương án đầu tư, cách thức tiến hành, địa điểm, vị trí cho hợp lý. Bởi vì như ta biết 2 giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi là rất quan trọng,cú tác động rất lớn đến hiệu quả kinh tế trong thời gian dài đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Quá trình thực hiện đầu tư: Để cú thể nâng cao hiệu quả trong giai đoạn này, công ty cần phải có những biện pháp đẩy nhanh việc hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện, quá trình thiết kế lập dự toán thi công. Vấn đề đẩy nhanh thời gian, tiến độ là quan trọng hơn cả ở giai đoạn này, 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra sẽ nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện. Đây cũng là những năm mà vốn không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu tư mà kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất sẽ càng lớn. Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang. Giai đoạn vận hành dự án (Giai đoạn SXKD): Nhằm cú thể đạt được mục tiêu của dự án, phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: giá cả, chiến lược kinh doanh, quảng cáo tiếp thị …. Hiệu quả chỉ đạt được khi dự án này được vận hành một cỏch hợp lý, bỏ qua được những chi phí trung gian không cần thiết, tiết kiệm chi phí cấu thành sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường … Như vậy hiệu quả đầu tư sẽ chỉ đạt được khi tập hợp cả ba yếu tố trên đạt được tối đa nhất. Ngoài những yếu tố trên, công ty còn phải chọn lĩnh vực đầu tư một cách hợp lý, phù hợp với khả năng, điều kiện của công ty. Đối với công ty các lĩnh vực đầu tư tối ưu và hiệu quả nhất là các dự án sản xuất cỏc sản phẩm may,thờu,hàng xuõt khẩu, kinh doanh dịch vụ … Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, và nhất là xu hướng hội nhập nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả đầu tư, sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là giải pháp tốt nhất để cú thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển đối với công ty. Chỉ có giải pháp đầu tư và liên tục đầu tư mới có thể giúp cho công ty nắm được thế chủ động trong việc xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, chỉ có đầu tư thỡ công ty mới cú thể tiết kiệm được chi phí sản xuất … Như vậy hiệu quả đầu tư luôn và sẽ mãi là chủ đề nóng hổi, thời sự thường nhật đối với các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần May 1 núi riờng . Một số kiến nghị với Nhà nước và Tập đoàn dệt may Việt nam: Kể từ khi đất nước ta thực hiện chính sách mở cửa, chuyển đổi nền kinh tế từ chế độ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và một số không ít các doanh nghiệp đi đến chỗ giải thể và phá sản. Để tạo điều kiện cho ngành công nghiệp dệt may phát triển, tận dụng kế hoạch về nguyên vật liệu trong nước, giải quyết việc làm và nâng cao mức sống cho người lao động…Nhà nước cần phải tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Ngoài ra, việc bảo vệ và khuyến khích doanh nghiệp sản xuất thay thế hàng nhập khẩu cần được Nhà nước quan tâm có thể là một số chính sách sau: Để đảm bảo sản xuất tiêu thụ sản phẩm cho công ty Nhà nước cần phải quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu các sản phẩm dệt may, Nhà nước cũng cần xử lý nghiêm minh hành vi buôn lậu, nhập khẩu quần ỏo trái phép… để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo ra sự yên tâm cho các doanh nghiệp trong nước cũng như với người tiêu dùng. Nhà nước nên giảm thuế VAT đối với các sản phẩm trong nước bởỉ vỡ tỡnh hỡnh khú khăn do suy thoái kinh tế hiện nay ở Việt nam. Công ty cổ phần May 1 hiện nay còn nhập khẩu nhiều nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài, vì vậy Nhà nước cần có sự phối hợp điều chỉnh hệ thống kinh tế một cách đồng bộ tạo ra các sản phẩm là nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt đỗng sản xuất sản phẩm dệt may. Bằng việc Nhà nước tạo điều kiện phát triển những ngành, lĩnh vực sản xuất nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm dệt may sẽ giúp cho công ty tiết kiệm được ngoại tê, chủ động nâng cao sức cạnh tranh với hàng hoá của các nước khác. KẾT LUẬN Đầu tư phát triển để nâng cao khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay đang là vấn đề có tính bức xúc và tối quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào.Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đều phải nỗ lực nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, hạ giá bán. Để thực hiện được điều này doanh nghiệp bắt buộc phải thông qua quá trình thực hiện đầu tư. Xuất phát từ ý nghĩa đó, thời gian qua công ty cổ phần May 1 Nam Định luôn quan tâm đến công tác đầu tư và đã đạt được những thành tựu đáng kể: tăng năng suất lao động, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tạo dựng uy tín trên thị trường, vượt qua nhiều những khó khăn, thử thách. Bên cạnh những thành tựu to lớn đó, trong thời gian qua công ty còn nhiều mặt tồn tại cần phải khắc phục nhanh chúng trong thời gian tới. Chính vì vậy, việc đưa ra các giải pháp đầu tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho cụng ty đang là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt. Do đó, trong bài viết hạn hẹp này em xin đưa ra một số giải pháp đầu tư để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty trong thời gian tới. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phan Thu Hiền đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này cùng tập thể cán bộ công ty cổ phần May 1 đã tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến bổ ích để em hoàn thành bài viết. Do thời gian thực tập có hạn và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Chính vì vậy em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy cô giáo và các bác, các cô tại công ty cổ phần May 1 Nam Định cùng toàn thể các bạn để em hoàn thành bài viết này được tốt hơn. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Kinh tế đầu tư 2. Giáo trình lập dự án đầu tư 3.Thẩm định tài chính Dự án đầu tư 4. Tạp chí kinh tế 5. Báo Đầu tư 6. Quy hoạch, chiến lược phát triển nghành .Chương trình ưu tiên trong chiến lược phát triển nghành kinh tế-xã hội Việt Nam và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện. 7. Các bài viết từ trang Web của Tập đoàn Dệt may Việt Nam.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docA5526.DOC
Luận văn liên quan