Luận án Ảnh hưởng của xung đột giữa vai trò công việc và vai trò gia đình đến sự hài lòng công việc của giảng viên nữ các trường đại học ở Việt Nam

Từ các kết quả chính của luận án, tác giả đã: (a) đánh giá được thực trạng xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình của các nữ giảng viên đại học tại Việt Nam, (b) khẳng định vai trò điều tiết của hỗ trợ đồng nghiệp, hỗ trợ gia đình trong việc giúp làm giảm mức độ xung đột công việc - gia đình và qua đó (c) đưa ra các đề xuất, kiến nghị với ban lãnh đạo nhà trường, các đồng nghiệp, tổ chức công đoàn cơ sở, các nữ giảng viên và các tổ chức xã hội. Cụ thể, những phát hiện của nghiên cứu này có ý nghĩa nhất định giúp cho (1). ban lãnh đạo các trường đại học, đồng nghiệp thuộc các cơ sở giáo dục đại học bao gồm cả trường tự chủ và chưa tự chủ hiểu sâu sắc vấn đề xung đột công việc – gia đình có ảnh hưởng tiêu cực tới sự hài lòng công việc của các nữ giảng viên, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng giáo dục đại học cũng như thành công của các trường đại học. Thông qua kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà thực tiễn nhận thức được vai trò của sự hỗ trợ xã hội nhằm đưa ra những cơ chế, chính sách và đẩy mạnh vai trò của tổ chức công đoàn trong việc hỗ trợ các nữ giảng viên đáp ứng các yêu cầu trong vai trò công việc, giúp họ cảm thấy hài lòng hơn với công việc

pdf217 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 41 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Ảnh hưởng của xung đột giữa vai trò công việc và vai trò gia đình đến sự hài lòng công việc của giảng viên nữ các trường đại học ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Organizational Behavior and Human Decision Processes, 63 (3), 233-246. 146. Thoits, P. A. (1987), “Gender and marital status differences in control and distress: Common stress versus unique stress explanations”. Journal of Health and Social Behavior, 28, 7-22. 147. Thomas, L.T. and Ganster, D.C. (1995), “Impact of family-supportive work variables on work-family conflict and strain: a control perspective”, Journal of Applied Psychology, Vol. 80 No. 1, pp. 6-15. 148. Till, R. E., & Karren, R. (2011), “Organizational justice perceptions and pay level satisfaction”. Journal of Managerial Psychology, 26(1), 42-57. doi:10.1108/ 02683941111099619. 149. Tổng cục Thống kê (2017), Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2016. NXB Thống kê. Hà Nội. 948 trang. 150. Trần Kim Dung (2005), “Đo lường mức độ thoả mãn đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam”, Tạp chí phát triển khoa học, 8, 1-9. 151. Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh (2012), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 152. Van Maele, D., & Van Houtte, M. (2012), “The role of teacher and faculty trust in forming teachers' job satisfaction: Do years of experience make a difference?”. Teaching and Teacher Education, 28(6), 879-889. doi: 169 10.1016/j.tate.2012.04.001 153. Voydanoff, P. (1988), “Work role characteristics, family structure demands, and work/family conflic”t. Journal of Marriage and the Family, 50, 749–761. 154. Vũ Thế Dũng (2009), Vài suy nghĩ về vai trò mới của giảng viên đại học, hcmut.edu.vn/component/content/article/88- thay-dung/169- vai-suy-nghi-ve-vai-tro-moi-cuagiang-vien-dai-hoc.html. 155. Wagner, D.L. & Hunt, G.G. (1994), ”The use of workplace elder care programme by employed caregivers”. Research on aging, 16 (1), 69-84. 156. Wang, L., Le, Q., & Tran, T. T. (2015), "Management styles and organisational effectiveness in Vietnam: A comparison in terms of management practices between state-owned and foreign enterprises". Research in World Economy, 6(1), 85-98. 157. Waqas, M., Qureshi, T., Anwar, F., & Haroon, S. (2012), “Job satisfaction of educationists: An important antecedent for enhancing service quality in the education sector of Pakistan”. Arabian Journal of Business and Management Review (OMAN Chapter) 2(2). Retrieved from www.arabianjbmr.com/ 158. Webster, J. R., Beehr, T. A., & Christiansen, N. D. (2010), “Toward a better understanding of the effects of hindrance and challenge stressors on work behavior”. Journal of Vocational Behavior, 76(1), 68-77. doi: 10.1016/j.jvb.2009.06.012 159. Wells, J., & Peachy, J. (2011), “Turnover intentions: Do leadership behaviors and satisfaction with the leaders matter?”, Team Performance Management, 17(12), 23- 40. 160. Wiley, D. L. (1987), “The relationship between work/nonwork role conflict and job-related outcomes: Some unanticipated findings”. Journal of Management, 13 (3), 467-472. 161. Williams, K., & Alliger, G. M. (1994), “Role stressors, mood spillover, and perceptions of work-family conflict in employed parents”. Academy of Management Journal, 37 (4), 837-868. 162. Winslow, Sarah. (2005), “Work-Family Conflict, Gender, and Parenthood, 170 1977–1997.” Journal of Family, Issues 26:727–55. 163. Yang, N., Chen, C. C., Choi, J., & Zhou, Y. (2000), “Sources of work-family conflict: A Sino-U.S. comparison of the effects of work and family demands”. Academy of Management Journal, 43 (1), 113-123. 164. Ybema, J., Smulders, P., & Bongers, P. (2010), "Antecedents and consequences of employee absenteeism: A longitudinal perspective on the role of job satisfaction and burnout”. European Journal of Work & Organizational Psychology, 19(1), 102-124. doi:10.1080/13594320902793691. 165. Young, G. J., Beckman, H., & Baker, E. (2012), “Financial incentives, professional values and performance: A study of pay‐for‐performance in a professional organization”. Journal of Organizational Behavior, 33(7), 964- 983. doi:10.1002/job.1770. 166. Zedeck, S. and Mosier, K.L. (1990), “Work in the family and employing organization”, American Psychologist, Vol. 45 No. 2, pp. 240-251. 167. Zhang, M., Griffeth, R. W., & Fried, D. D. (2012), Work-family conflict and individual consequences“. Journal of Managerial Psychology, 27(7), 696- 713. 168. Zhao, X., & Namasivayam, K. (2012), “The relationship of chronic regulatory focus to work–family conflict and job satisfaction”. International Journal of Hospitality Management, 31(2), 458-467. 169. Zhou, J., & George, J. M. (2001), “When job dissatisfaction leads to creativity: Encouraging the expression of voice”. Academy of Management Journal, 44: 682–696. 171 PHỤ LỤC 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Kính chào Quý Thầy/Cô! Để thực hiện nghiên cứu của mình, tôi tiến hành một cuộc khảo sát về “Ảnh hưởng của xung đột giữa công việc và gia đình đến sự hài lòng công việc của NỮ GIẢNG VIÊN”. Kính mong Quý Thầy/Cô giúp đỡ bằng cách cho biết ý kiến của mình về những nhận định dưới đây liên quan đến nội dung của nghiên cứu. Mọi thông tin Quý Thầy/Cô cung cấp được đảm bảo tính bí mật và chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học. Cách trả lời: Khoanh tròn vào ô số phù hợp từ 1 (nếu RẤT KHÔNG ĐỒNG Ý với nhận định đó) đến 5 (nếu RẤT ĐỒNG Ý với nhận định đó). Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý Thầy/Cô! PHẦN A: THÔNG TIN CHUNG A1. Mô hình quản trị đại học:  1. Tự chủ  2. Chưa tự chủ A2. Trình độ bản thân:  1. Cử nhân  2. Thạc sỹ  3. Tiến sỹ A3. Mức thu nhập/tháng:  1. Dưới 5 triệu  3. Trên10-15 triệu  2. Từ 5 - 10 triệu  4. > 15 triệu A4. Số năm kinh nghiệm giảng dậy của Quý Thầy/Cô tại các trường Đại học:  1. Dưới 5 năm  2. Từ 5 đến 10 năm  3. Trên 10 đến 15 năm  4. Trên 15 năm A5. Vị trí công việc mà quý Thầy/Cô đang đảm nhận  1. Cán bộ quản lý  2. Giảng viên kiêm cán bộ quản lý  3. Giảng viên cơ hữu  4. Giảng viên kiêm nhiệm PHẦN B: XUNG ĐỘT CÔNG VIỆC – GIA ĐÌNH (WIF) (Vai trò công việc ở nơi làm việc ảnh hưởng đến vai trò trong gia đình của nữ giảng viên) Rất không đồng ý Rất đồng ý 1 Do công việc nên tôi không có nhiều thời gian quan tâm và chăm sóc các thành viên trong gia đình 1 2 3 4 5 2 Đôi khi tôi không thể tham gia các hoạt động gia đình vì công việc 1 2 3 4 5 3 Thời gian chuẩn bị bài giảng và nghiên cứu khoa học khiến tôi không có nhiều thời gian dạy con học 1 2 3 4 5 172 4 Do lịch dạy ngoài giờ nên tôi không thường xuyên đưa đón con đến trường 1 2 3 4 5 5 Tôi thường cảm thấy mệt mỏi khi xong việc trở về nhà 1 2 3 4 5 6 Tôi cảm thấy quá căng thẳng do áp lực hoàn thành định mức nghiên cứu khoa học và giảng dậy 1 2 3 4 5 7 Tôi thường xuyên trong tình trạng phải chịu áp lực lớn về thời gian để hoàn thành công việc 1 2 3 4 5 8 Tôi thường xuyên phải cân nhắc, lựa chọn nên làm việc cơ quan hay việc gia đình trước 1 2 3 4 5 9 Những hành vi ứng xử cần thiết của tôi trong công việc đôi khi không phù hợp trong gia đình 1 2 3 4 5 10 Thói quen áp đặt quan điểm ở nơi làm việc không phù hợp với các thành viên trong gia đình 1 2 3 4 5 11 Thói quen giảng giải và lập luận nơi làm việc của tôi không phù hợp trong gia đình 1 2 3 4 5 12 Tôi rất dễ mất bình tĩnh với các thành viên trong gia đình mỗi khi gặp phải những chuyện không hài lòng trong công việc 1 2 3 4 5 PHẦN C: XUNG ĐỘT GIA ĐÌNH - CÔNG VIỆC (FIW) (Vai trò trong gia đình ảnh hưởng đến vai trò công việc ở nơi làm việc của nữ giảng viên) Rất không đồng ý Rất đồng ý 13 Do bận việc gia đình tôi không có nhiều thời gian tham gia các hoạt động để phát triển cho sự nghiệp 1 2 3 4 5 14 Vì phải chăm sóc và dạy con học nên tôi không có nhiều thời gian dành cho nghiên cứu khoa học 1 2 3 4 5 15 Tôi phải bỏ lỡ một số công việc chuyên môn do phải dành thời gian chăm sóc các thành viên trong gia đình 1 2 3 4 5 16 Vì phải đưa đón con đi học nên tôi không sắp xếp được lịch giảng dạy ngoài giờ và cuối tuần 1 2 3 4 5 17 Do những căng thẳng ở nhà, tôi thường bị phân tâm bởi những vấn đề gia đình ở nơi làm việc 1 2 3 4 5 18 Tôi thường bị căng thẳng từ các trách nhiệm trong gia đình nên tôi khó tập trung vào công việc chuyên môn 1 2 3 4 5 19 Sự căng thẳng và buồn bực trong cuộc sống gia đình thường khiến tôi làm việc kém hiệu quả 1 2 3 4 5 20 Những áp lực trong công việc - gia đình khiến tôi không hoàn thành tốt công việc giảng dạy và nghiên cứu KH 1 2 3 4 5 21 Sự mềm mỏng và nhẫn nhịn với các thành viên trong gia đình không phù hợp ở nơi làm việc 1 2 3 4 5 22 Những hành vi ứng xử rất hiệu quả trong gia đình nhưng không phù hợp trong công việc 1 2 3 4 5 23 Những cách giải quyết vấn đề của tôi trong gia đình dường như không hiệu quả trong công việc 1 2 3 4 5 173 24 Tôi rất dễ mất bình tĩnh ở nơi làm việc mỗi khi gặp phải những chuyện không hài lòng trong gia đình 1 2 3 4 5 PHẦN D: HÀI LÒNG CÔNG VIỆC Rất không đồng ý Rất đồng ý 25 Tôi hài lòng với công việc của tôi 1 2 3 4 5 26 Tôi không thích công việc của tôi 1 2 3 4 5 27 Tôi thích làm việc ở đây 1 2 3 4 5 PHẦN E: HỖ TRỢ XÃ HỘI HỖ TRỢ CỦA ĐỒNG NGHIỆP Rất không đồng ý Rất đồng ý 28 Đồng nghiệp luôn sẵn sàng giúp tôi trong công việc 1 2 3 4 5 29 Thật dễ dàng để nói chuyện, chia sẻ với các đồng nghiệp của tôi 1 2 3 4 5 30 Đồng nghiệp luôn cho tôi những lời khuyên khi tôi gặp khó khăn trong công việc 1 2 3 4 5 31 Đồng nghiệp sẵn sàng lắng nghe những vấn đề liên quan đến công việc của tôi 1 2 3 4 5 HỖ TRỢ CỦA GIA ĐÌNH 32 Những thành viên trong gia đình luôn sẵn sàng giúp tôi các công việc trong gia đình 1 2 3 4 5 33 Thật dễ dàng để nói chuyện, chia sẻ với các thành viên trong gia đình của tôi 1 2 3 4 5 34 Những thành viên trong gia đình luôn cho tôi những lời khuyên khi tôi gặp khó khăn trong công việc 1 2 3 4 5 35 Những thành viên trong gia đình luôn sẵn sàng lắng nghe những vấn đề liên quan đến công việc gia đình của tôi 1 2 3 4 5 Nếu quý Thầy/Cô mong muốn nhận được kết quả nghiên cứu này xin vui lòng gửi lại thông tin cá nhân để chúng tôi được liên hệ: - Số điện thoại:. - Mail:... - Đơn vị công tác: Trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ và hợp tác của quý Thầy/Cô! 174 PHỤ LỤC 2A PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ (Dàn ý phỏng vấn các chuyên gia, lãnh đạo Khoa/Bộ môn và giảng viên trong nghiên cứu định tính sơ bộ) Phần 1: - Giới thiệu tên người phỏng vấn - Mục đích, ý nghĩa cuộc phỏng vấn - Xin thông tin của người tham gia phỏng vấn. Phần 2: Các câu hỏi tìm hiểu những cảm nhận của 3 nhóm đối tượng về vai trò công việc, vai trò gia đình, xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình để đánh giá sự phù hợp của lý thuyết áp dụng Phần 3: Giới thiệu các thang đo của biến độc lập và biến phụ thuộc để xin ý kiến đóng góp về nội dung, ngữ nghĩa nhằm điều chỉnh, bổ sung Câu hỏi cho mỗi đối tượng trong phỏng vấn sâu cho mỗi đối tượng như sau: STT Đối tượng phỏng vấn Thời gian Câu hỏi phỏng vấn 1 Nhóm chuyên gia 1. Cảm nhận của Ông/bà như thế nào về vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình? 2. Theo Ông/bà vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình có ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nữ giảng viên đại học? 3. Theo Ông/bà lý thuyết vai trò, lý thuyết về sự khan hiếm có phù hợp khi nghiên cứu về xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình? 4. Ông/bà đánh giá thế nào về sự phù hợp của các thang đo trong nghiên cứu về xung đột vai trò công việc gia đình, hài lòng công việc và sự hỗ trợ xã hội? 5. Theo Ông/bà những đặc điểm và tính chất nghề nghiệp giảng dạy của giảng viên thì sự sự giám sát của quản lý cũng như sự hỗ trợ giám sát có phù hợp và cần thiết? 175 2 Nhóm Lãnh đạo Khoa/Bộ môn 1. Ông/bà đánh giá thế nào về áp lực công việc của giảng viên trong giai đoạn hiện nay? 2. Các giảng viên phải đảm nhận những công việc nào trong nhà trường? 3. Yêu cầu về định mức giảng dậy và nghiên cứu khoa học của giảng viên? 4. Nhà trường có chính sách và chế độ khen thưởng đối với những giảng viên vượt định mức? 5. Các giảng viên có hài lòng với công việc của họ? 6. Ông/bà đánh giá như thế nào về động lực làm việc của các giảng viên trong nhà trường? 7. Ông/bà đánh giá thế nào về vai trò của sự hỗ trợ xã hội (gồm: hỗ trợ của gia đình, hỗ trợ của đồng nghiệp và hỗ trợ của giám sát) đối với đặc điểm công việc của giảng viên? 3 Nhóm giảng viên 1. Cảm nhận của Cô về vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình? 2. Những vai trò trong công việc mà cô đảm nhận trong nhà trường có ảnh hưởng đến các vai trò trong gia đình? 3. Cô có nhận được sự hỗ trợ của gia đình trong việc hoàn thành các công việc - gia đình? 4. Cô có thường xuyên nhận được sự hỗ trợ của các đồng nghiệp trong việc giảng dậy và nghiên cứu khoa học? 5. Cô có hài lòng với mức thu nhập hiện nay nhà trường chi trả? 6. Cô đánh giá thế nào về cơ hội thăng tiến của giảng viên? 7. Với đặc điểm nghề nghiệp của giảng viên các thầy cô đánh giá thế nào về sự giám sát 176 công việc cũng như hỗ trợ của giám sát? 177 PHỤ LỤC 2B TÓM LƯỢC KẾT QUẢ NỘI DUNG PHỎNG VẤN NGHIÊN CỨU SÂU TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ STT Đơn vị công tác Giới tính Chức danh Thâm niên Tóm lược nội dung phỏng vấn Nhóm chuyên gia 1 ĐH KTQD Nữ PGS Cả hai chuyên gia đều thống nhất ý kiến cho rằng trong bối cảnh giáo dục đại học hiện nay vấn đề công việc – gia đình đang được các nhà nghiên cứu quan tâm, đặc biệt về vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình. Những người phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là các nữ giảng viên đang được mong đợi sẽ thực hiện tốt hơn trong cả hai vai trò công việc và vai trò gia đình, vừa đảm bảo hoàn thành tốt các vai trò ở nơi làm việc như giảng dạy, nghiên cứu, tư vấn vừa đảm hoàn hoàn thành tốt các trách nhiệm ở mỗi vai trò trong gia đình như vai trò làm con, làm vợ và làm mẹ. Các chuyên gia cho rằng, để hoàn thành mỗi trách nhiệm trong mỗi vai trò ở gia đình hay nơi làm việc thì mỗi cá nhân đều cần những nguồn lực nhất định về thời gian và năng lượng, khi dành quá nhiều thời gian cho công việc thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng có thể làm tốt được các công việc với vai trò trong gia đình, ngược lại, nếu dành quá nhiều thời gian để làm tốt vai trò trong gia đình thì vai trò trong công việc cũng sẽ bị ảnh hưởng. Về việc vận dụng lý thuyết vai trò, lý thuyết về sự khan hiếm được các chuyên gia cho là phù hợp trong nghiên cứu về xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình giúp luận giải sâu sắc hơn về vấn đề xung đột giữa vai trò gia đình và vai trò công việc của các nữ giảng viên, hiện nay có rất ít các nghiên cứu đề cập và nghiên cứu 2 Viện XHH Nữ TS 178 sâu về xung đột vai trò trong công việc và vai trò trong gia đình. Đồng thời xem xét ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng công việc của nữ giảng viên trong bối cảnh giáo dục tại Việt Nam Về sự phù hợp của thang đo: Các chuyên gia cho rằng thang đo Xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình của Carlson và cộng sự (2000) là phù hợp để đo lường hai hướng của xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình với ba chiều cạnh thời gian, sự căng thẳng, hành vi; thang đo Hài lòng công việc của Cammann và cộng sự (1979) cũng phù hợp để đo lường mức độ hài lòng công việc của các giảng viên đại học. Đối với thang đo về Hỗ trợ xã hội của Caplan và cộng sự (1980) bao gồm sự hỗ trợ của đồng nghiệp, hỗ trợ của gia đình và hỗ trợ của giám sát, các chuyên gia cho rằng do đặc điểm và tính chất công việc của giảng viên luôn tự chủ, độc lập, có lòng tự trọng và trách nhiệm nghề nghiệp cao nên việc chịu sự giám sát của người quản lý cũng như sự hỗ trợ của người giám sát dường như không có nhiều ý nghĩa đối với nghề nghiệp giảng viên. Do đó, đối với nghiên cứu về vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình của các giảng viên thì nghiên cứu vai trò điều tiết của sự hỗ trợ đồng nghiệp và hỗ trợ của gia đình sẽ là rất phù hợp và ý nghĩa. Nhóm Lãnh đạo Khoa/Bộ môn 1 ĐH Công đoàn Nữ PGS Các lãnh đạo Khoa/Bộ môn khá đồng nhất khi đánh giá về vai trò của giảng viên trong trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam theo nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đạo tạo đòi hỏi các trường Đại học nâng cao chất lượng giáo dục, yêu cầu về tiêu chuẩn và năng lực của giảng viên ngày càng cao để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Các giảng viên không chỉ với vai trò là nhà giáo truyền giảng kiến thức mà còn là nhà nghiên 2 Học viện BCVT Nam TS 3 ĐH Đại học Đà Lạt Nữ Th.S 4 ĐH Tôn Đức Thắng Nữ Th.S 179 cứu, nhà cung ứng dịch vụ luôn phải đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ về định mức giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Một lãnh đạo Khoa cho rằng: “Áp lực công việc của giảng viên trong giai đoạn hiện nay ngày càng tăng, do việc gia tăng các công việc không thường xuyên, rất đột xuất và thời gian gấp gáp phải hoàn thành. Bên cạnh đó định mức về nghiên cứu khoa học cũng tăng, đặc biệt yêu cầu về chất lượng sản phẩm nghiên cứu khoa học ngày càng cao và đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế. Các lãnh đạo Khoa/Bộ môn cũng đồng nhất ý kiến rằng, vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình cần được quan tâm nghiên cứu nhằm hiểu rõ bản chất của vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình và ảnh hưởng của nó tới sự hài lòng công việc cũng như hiệu suất làm việc của giảng viên. Đặc biệt rất hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục đại học, lãnh đạo các Khoa/Bộ môn hiểu biết thêm về vấn đề xung đột vai trò công việc và vai trò gia đình trong việc đưa ra các ý kiến nhằm xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp cũng như hỗ trợ các giảng viên trong việc hoàn thành các định mức giảng dạy, nghiên cứu và các công việc chuyên môn khác. 180 Nhóm giảng viên 1 ĐH LĐXH Nữ Các ý kiến đồng nhất của các giảng viên tham gia phỏng vấn là: Các giảng viên đều cho rằng trước những yêu cầu cao về công việc như hiện nay khiến họ phải dành nhiều thời gian cho công việc hơn trước đây, ngoài thời gian lên lớp họ còn phải tìm kiếm và đọc nhiều tài liệu để luôn trau dồi và cập nhật những kiến thức mới liên quan đến các học phần đảm nhiệm, đồng thời giành nhiều thời gian hơn để có những công trình nghiên cứu khoa học chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, những vai trò ở trong gia đình cũng đòi hỏi họ giành nhiều thời gian để quan tâm và chăm sóc các thành viên trong gia đình. Trong thời đại 4.0 việc quan tâm và dạy dỗ con cái không chỉ là cơm ăn, áo mặc mà chính những người làm cha mẹ cũng cần phải giành nhiều thời gian hơn để liên tục cập nhật các thông tin, tri thức mới về khoa học công nghệ, về các vấn đề xã hội trong việc nuôi dạy, quản lý và định hướng cho con cái. Một giảng viên cho rằng “bản thân tôi ngoài vai trò và nhiệm vụ chính là giảng viên với các định mức về giờ giảng và nghiên cứu khoa học còn kiêm nhiệm một số công việc khác như: Uỷ viên Ban chấp hành Công đoàn Học viện, Chủ tịch Công đoàn Khoa, Chi ủy viên nên thường xuyên bị quá tải, áp lực và thiếu thời gian để hoàn thành công việc”. Tuy nhiên, có những giảng viên nhận được sự chia sẻ và động viên từ phía các thành viên trong gia đình như: “Tôi may mắn luôn nhận được sự hỗ trợ rất tích cực của gia đình trong việc hoàn thành các vai trò trong công việc – và vai trò trong gia đình”, việc nhận được sự hỗ trợ của đồng nghiệp cũng giúp họ giảm được những áp lực và sự quá tải trong việc hoàn thành các nhiệm vụ trong vai trò ở nơi làm việc: “việc giảng dạy đôi khi cần hỗ trợ của đồng nghiệp sẽ luôn nhận được sự hỗ trợ các thầy cô trong Bộ môn, trong nghiên cứu 2 ĐH LĐXH Nữ 3 ĐH Đà Lạt Nữ 4 Đại học Hải Phòng Nữ 5 Đại học Công đoàn Nữ 6 Nữ 7 Học viện Nông nghiệp Nữ 8 Nữ 9 ĐH Tôn Đức Thắng Nữ 10 Nữ 181 khoa học do chúng tôi làm việc theo nhóm nghiên cứu mạnh nên luôn sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành ngiên cứu khoa học”. Các giảng viên cũng khẳng định với đặc điểm công việc giảng dạy và nghiên cứu nên họ làm việc khá độc lập, với lòng tự trọng và trách nhiệm nghê nghiệp họ không mong muốn chịu sự kiểm soát hay giám sát của lãnh đạo và người quản lý. Theo Abraham Maslow hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp từ thấp đến cao về tầm quan trọng, cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành 5 bậc thang nhu cầu của Maslow trong đó những nhu cầu được đánh giá và tôn trọng ở bậc thứ 4 trong tháp nhu cầu. Các giảng viên cho rằng với nghề nghiệp giảng viên có vị thế, sự uy tín và lòng tự trọng cao thì nhu cầu này càng lớn, vì vậy với đặc điểm và tính chất nghề nghiệp này họ không sẵn sàng nhận sự giám sát của các lãnh đạo trong công việc. Các giảng viên thường mong nhận được sự hỗ trợ, chia sẻ trong các vai trò trong gia đình, trong công việc thông qua sự hỗ trợ của gia đình và hỗ trợ của đồng nghiệp hơn sự hỗ trợ của người giám sát. 182 PHỤ LỤC 3A DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CÓ THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 77/NQ-CP DƯỚI 2 NĂM STT Trường Mốc thời gian Khoảng thời gian (tính đến hết tháng 9/2017) Ghi chú Thành lập Tự chủ Có HĐT Thành lập (năm) Tự chủ (tháng) Có HĐT (tháng) 1 Học viện Bưu chính viễn thông 1997 1/2016 20 20 2 Trường Đại học Thương mại 1960 4/2016 9/2015 57 17 24 3 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 1956 10/2016 2/2016 61 11 19 4 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 1975 12/2016 10/2015 42 9 23 5 Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh 1996 4/2017 5/2016 21 5 16 6 Trường Đại học Trà Vinh 2006 4/2017 3/2017 11 4 5 7 Trường Đại học Y dược Cần Thơ 2002 4/2017 15 4 *Thời gian thành lập: tính đến hết năm 2017 **Thời gian tự chủ/có HĐT: tính đến hết tháng 9/2017 (Nguồn: Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2017) 183 PHỤ LỤC 3B CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÍ ĐIỂM TỰ CHỦ TRÊN 24 THÁNG (ĐẾN THÁNG 9/2017) STT Tên trường Thời điểm/thời gian thành lập* (năm) Thời điểm/thời gian tự chủ** (tháng) Thời điểm/thời gian thành lập HĐT (tháng) Ngành đào tạo chủ yếu (5 ngành có nhiều sinh viên nhất) Đơn vị chủ quản 1 Trường ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh 1976 (41) 12/2014 (33) 7/2015 (26) Kinh tế, QTKD, tài chính ngân hàng, kế toán Bộ GD&ĐT 2 Trường ĐH Tôn Đức Thắng 1997 (20) 1/2015 (32) 11/2014 (34) QTKD, kế toán, tài chính ngân hàng, kỹ thuật điện/điện tử, khoa học máy tính Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam 3 Trường ĐH Hà Nội 1959 (58) 3/2015 (30) QTKD-Du lịch, công nghệ thông tin, ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung, ngôn ngữ Nhật. Bộ GD&ĐT 4 Trường ĐH Kinh tế quốc dân 1956 (61) 3/2015 (30) 8/2016(13) Kinh tế, quản lý, QTKD Bộ GD&ĐT 5 Trường ĐH Tài chính – Marketing 1976 (41) 3/2015 (30) 7/2015 (26) QTKD, marketing, tài chính - ngân hàng, kế toán - kiểm toán, thương mại Bộ Tài chính 6 Trường ĐH Công nghiệp dệt may Hà Nội 1967 (50) 6/2015 (27) 1/2016(20) Công nghệ may, thiết kế thời trang, quản lý công nghiệp, công nghệ kỹ thuật cơ khí, công nghệ sợi dệt 184 7 Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh 1956 (61) 6/2015 (27) 7/2016(14) Kế toán, cơ khí, QTKD, điện, công nghệ thông tin Bộ Công thương 8 Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh 1982 (35) 6/2015 (27) Công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ hóa học, QTKD, kế toán Bộ Công thương 9 Trường ĐH Mở Tp. Hồ Chí Minh 1990 (27) 6/2015 (27) 10/2015(23) QTKD, luật - luật kinh tế, ngôn ngữ Anh, kế toán - kiểm toán, tài chính - ngân hàng Bộ GD&ĐT 10 Trường Đại học Ngoại thương 1960 (57) 6/2015 (27) Kinh tế, Kinh tế quốc tế, QTKD, TCNH, KDQT Bộ GD&ĐT 11 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 1956 (57) 7/2015 (26) 7/2015(26) Chăn nuôi, thú y, nông học, kinh tế và phát triển nông thôn, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm Bộ NN&PTNT 12 Trường ĐH Điện lực 2006 (61) 9/2015 (24) Kỹ thuật điện, công nghệ tự động, điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, kế toán Bộ Công Thương *Thời gian thành lập: tính đến hết năm 2017 **Thời gian tự chủ/có HĐT: tính đến hết tháng 9/2017 (Nguồn: Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2017) 185 PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 1) Cronbach’s alpha Nhóm WIF Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .893 12 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted WIF_T1 37.7548 70.908 .665 .881 WIF_T2 37.7917 71.205 .667 .881 WIF_T3 37.7676 70.660 .686 .880 WIF_T4 37.6314 71.581 .650 .882 WIF_S1 37.8798 71.002 .682 .880 WIF_S2 37.9006 70.526 .681 .880 WIF_S3 37.9615 71.007 .675 .880 WIF_S4 37.8990 71.003 .675 .880 WIF_B1 37.9215 70.506 .687 .880 WIF_B2 37.9327 71.183 .668 .881 WIF_B3 37.9551 70.460 .666 .881 WIF_B4 38.3766 82.636 .011 .919 Nhóm FIW Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .905 12 186 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted FIW_T1 31.8125 79.973 .693 .895 FIW_T2 31.7853 79.549 .708 .894 FIW_T3 31.8237 79.821 .724 .893 FIW_T4 31.5144 90.973 .106 .927 FIW_S1 31.8510 80.374 .686 .895 FIW_S2 31.7997 80.205 .709 .894 FIW_S3 31.8462 80.811 .674 .896 FIW_S4 31.8125 80.316 .696 .895 FIW_B1 31.6955 80.732 .666 .896 FIW_B2 31.6763 80.848 .663 .896 FIW_B3 31.7340 79.608 .751 .892 FIW_B4 31.6122 81.044 .674 .896 Nhóm SS-W Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .856 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted SS_W1 7.6635 6.262 .708 .813 SS_W2 7.6683 6.360 .739 .800 SS_W3 7.6939 6.399 .718 .809 SS_W4 7.8253 6.645 .633 .844 Nhóm SS-F Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .861 4 187 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted SS_F1 8.3253 7.886 .690 .830 SS_F2 8.3285 7.659 .752 .804 SS_F3 8.2901 7.667 .743 .808 SS_F4 8.3830 7.800 .648 .848 Nhóm JS Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .608 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted JS1 6.2708 2.146 .551 .304 JS2 6.4503 3.050 .166 .836 JS3 6.4647 1.999 .593 .226 2) Các chỉ tiêu liên quan phân tích nhân tố EFA lần 1 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .930 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 8102.45 4 df 351 Sig. .000 188 Total Variance Explained Com pone nt Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Varian ce Cumul ative % Total % of Varian ce Cumul ative % Total % of Varian ce Cumulati ve % 1 7.443 27.568 27.568 7.443 27.568 27.568 6.486 24.024 24.024 2 5.399 19.998 47.565 5.399 19.998 47.565 6.180 22.890 46.914 3 1.526 5.653 53.218 1.526 5.653 53.218 1.700 6.297 53.211 4 1.075 3.980 57.198 1.075 3.980 57.198 1.077 3.987 57.198 5 .965 3.573 60.772 6 .912 3.376 64.148 7 .780 2.889 67.037 8 .700 2.592 69.628 9 .605 2.241 71.869 10 .589 2.180 74.049 11 .569 2.107 76.156 12 .547 2.028 78.184 13 .543 2.013 80.196 14 .512 1.896 82.092 15 .479 1.773 83.865 16 .471 1.746 85.611 17 .468 1.734 87.345 18 .446 1.651 88.995 19 .428 1.585 90.580 20 .403 1.492 92.072 21 .375 1.388 93.460 22 .350 1.296 94.756 23 .333 1.235 95.991 24 .303 1.121 97.112 25 .279 1.034 98.146 26 .268 .991 99.136 27 .233 .864 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. 189 Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 FIW_B3 .800 FIW_T3 .792 FIW_S2 .766 FIW_T2 .765 FIW_T1 .759 FIW_S4 .757 FIW_S1 .753 FIW_S3 .747 FIW_B1 .734 FIW_B2 .730 FIW_B4 .729 WIF_B1 .756 WIF_T3 .753 WIF_S2 .748 WIF_S1 .747 WIF_S4 .745 WIF_T1 .741 WIF_S3 .737 WIF_B2 .733 WIF_B3 .732 WIF_T2 .732 WIF_T4 .718 JS3 .855 JS1 .790 JS2 WIF_B4 .758 FIW_T4 -.649 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 4 iterations. lần 2 (loại WIF_B4, FIW_T4, JS2) KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .933 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 8004.92 5 df 276 Sig. .000 190 Total Variance Explained Comp onent Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Varian ce Cumulat ive % Total % of Varianc e Cumul ative % Total % of Varian ce Cumulati ve % 1 7.435 30.980 30.980 7.435 30.980 30.980 6.406 26.691 26.691 2 5.378 22.407 53.387 5.378 22.407 53.387 6.153 25.637 52.328 3 1.416 5.900 59.287 1.416 5.900 59.287 1.670 6.959 59.287 4 .782 3.260 62.547 5 .703 2.929 65.476 6 .616 2.567 68.043 7 .599 2.496 70.539 8 .577 2.405 72.943 9 .551 2.296 75.240 10 .547 2.279 77.519 11 .525 2.188 79.706 12 .484 2.017 81.723 13 .474 1.974 83.697 14 .469 1.954 85.652 15 .450 1.873 87.525 16 .429 1.786 89.311 17 .405 1.688 90.999 18 .376 1.566 92.564 19 .351 1.462 94.026 20 .334 1.391 95.417 21 .306 1.276 96.693 22 .283 1.179 97.872 23 .269 1.121 98.993 24 .242 1.007 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. 191 Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 FIW_B3 .798 FIW_T3 .795 FIW_T2 .768 FIW_S2 .766 FIW_S1 .757 FIW_T1 .757 FIW_S4 .754 FIW_S3 .746 FIW_B4 .730 FIW_B2 .728 FIW_B1 .726 WIF_B1 .754 WIF_T3 .753 WIF_S1 .749 WIF_S4 .749 WIF_S2 .746 WIF_T1 .740 WIF_S3 .735 WIF_B2 .733 WIF_T2 .733 WIF_B3 .730 WIF_T4 .717 JS3 .899 JS1 .861 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 4 iterations. 3) Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .933 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 8004.92 5 df 276 Sig. .000 192 Total Variance Explained Factor Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadingsa Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total 1 7.435 30.980 30.980 6.974 29.060 29.060 6.176 2 5.378 22.407 53.387 4.903 20.431 49.491 5.944 3 1.416 5.900 59.287 1.125 4.686 54.178 2.668 4 .782 3.260 62.547 5 .703 2.929 65.476 6 .616 2.567 68.043 7 .599 2.496 70.539 8 .577 2.405 72.943 9 .551 2.296 75.240 10 .547 2.279 77.519 11 .525 2.188 79.706 12 .484 2.017 81.723 13 .474 1.974 83.697 14 .469 1.954 85.652 15 .450 1.873 87.525 16 .429 1.786 89.311 17 .405 1.688 90.999 18 .376 1.566 92.564 19 .351 1.462 94.026 20 .334 1.391 95.417 21 .306 1.276 96.693 22 .283 1.179 97.872 23 .269 1.121 98.993 24 .242 1.007 100.000 Extraction Method: Principal Axis Factoring. a. When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance. 193 Pattern Matrixa Factor 1 2 3 FIW_T3 .786 FIW_B3 .777 FIW_T2 .747 FIW_S2 .739 FIW_S1 .739 FIW_T1 .730 FIW_S4 .725 FIW_S3 .721 FIW_B2 .698 FIW_B4 .697 FIW_B1 .690 WIF_S4 .733 WIF_B1 .733 WIF_T3 .732 WIF_S1 .727 WIF_S2 .722 WIF_T1 .716 WIF_B2 .704 WIF_T2 .700 WIF_B3 .697 WIF_S3 .696 WIF_T4 .690 JS3 .874 JS1 .809 Extraction Method: Principal Axis Factoring. Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 4 iterations. Độ tin cậy tổng hợp CRR (>=0.8) và phương sai trích VE (>=0.6) lamda 1-lamda^2 lamda^2 WIF_T1 <--- WIF_T 0.72 0.4816 0.5184 WIF_T2 <--- WIF_T 0.71 0.4959 0.5041 WIF_T3 <--- WIF_T 0.73 0.4671 0.5329 WIF_T4 <--- WIF_T 0.69 0.5239 0.4761 WIF_S1 <--- WIF_S 0.72 0.4816 0.5184 WIF_S2 <--- WIF_S 0.71 0.4959 0.5041 WIF_S3 <--- WIF_S 0.72 0.4816 0.5184 WIF_S4 <--- WIF_S 0.71 0.4959 0.5041 194 WIF_B1 <--- WIF_B 0.73 0.4671 0.5329 WIF_B3 <--- WIF_B 0.71 0.4959 0.5041 WIF_B2 <--- WIF_B 0.71 0.4959 0.5041 FIW_T1 <--- FIW_T 0.72 0.4816 0.5184 FIW_T2 <--- FIW_T 0.72 0.4816 0.5184 FIW_T3 <--- FIW_T 0.75 0.4375 0.5625 FIW_S1 <--- FIW_S 0.72 0.4816 0.5184 FIW_S2 <--- FIW_S 0.73 0.4671 0.5329 FIW_S4 <--- FIW_S 0.72 0.4816 0.5184 FIW_S3 <--- FIW_S 0.7 0.51 0.49 FIW_B1 <--- FIW_B 0.71 0.4959 0.5041 FIW_B2 <--- FIW_B 0.71 0.4959 0.5041 FIW_B3 <--- FIW_B 0.8 0.36 0.64 FIW_B4 <--- FIW_B 0.71 0.4959 0.5041 JS1 <--- bienJS 0.95 0.0975 0.9025 JS3 <--- bienJS 0.75 0.4375 0.5625 WIF_T WIF_S 2.85 2.0315 2.86 2.045 8.1225 8.1796 1.9685 1.955 CRR VE CRR VE 0.804925 0.507875 0.807096 0.51125 WIF_B FIW_T 2.15 1.5411 2.19 1.5993 4.6225 4.7961 1.4589 1.4007 CRR VE CRR VE 0.760105 0.5137 0.773964 0.5331 FIW_S FIW_B 2.87 2.0597 2.93 2.1523 8.2369 8.5849 1.9403 1.8477 CRR VE CRR VE 0.809348 0.514925 0.822892 0.538075 JS 1.7 1.465 2.89 0.535 CRR VE 0.843796 0.7325 195 PHỤ LỤC 5 SỰ KHÁC BIỆT THEO BIẾN KIỂM SOÁT Trung bình sự hài lòng theo nhóm nhân khẩu Trình độ đào tạo Thu nhập Kinh nghiệm Vị trí Tuổi 1 3.15 3.15625 3.414474 2.75 3.346154 2 3.166274 3.091049 3.060465 3.238889 3.182371 3 3.416667 3.398876 3.261111 3.226374 3.222222 4 3.353774 3.320261 3.336066 3.338983 Kiểm định phân phối chuẩn trước khi chạy ANOVA: Tests of Normality Trình độ đào tạo Kolmogorov-Smirnova Shapiro-Wilk Statistic df Sig. Statistic df Sig. JStrung binh Cu nhan .185 50 .000 .885 50 .000 Thac sy .182 424 .000 .928 424 .000 Tien sy .147 150 .000 .935 150 .000 a. Lilliefors Significance Correction Tests of Normality ThuNhap Kolmogorov-Smirnova Shapiro-Wilk Statistic df Sig. Statistic df Sig. JStrung binh Duoi 5tr .176 16 .198 .867 16 .024 5-10tr .139 324 .000 .943 324 .000 10-15tr .187 178 .000 .933 178 .000 Tren 15tr .250 106 .000 .896 106 .000 a. Lilliefors Significance Correction Tests of Normality KinhNghiem Kolmogorov-Smirnova Shapiro-Wilk Statistic df Sig. Statistic df Sig. JStrung binh Duoi 5 nam .174 76 .000 .921 76 .000 5-10 nam .190 215 .000 .917 215 .000 10-15 nam .160 180 .000 .924 180 .000 Tren 15 nam .178 153 .000 .932 153 .000 196 a. Lilliefors Significance Correction Tests of Normality VitriCongViec Kolmogorov-Smirnova Shapiro-Wilk Statistic df Sig. Statistic df Sig. JStrung binh CBQL .221 18 .020 .895 18 .046 GVKCBQL .179 90 .000 .925 90 .000 GVCH .180 455 .000 .928 455 .000 GVKN .157 61 .001 .943 61 .006 a. Lilliefors Significance Correction Tests of Normality Tuoi Kolmogorov-Smirnova Shapiro-Wilk Statistic df Sig. Statistic df Sig. JStrung binh Dưới 30 tuổi .190 65 .000 .902 65 .000 30-40 tuổi .177 329 .000 .933 329 .000 41-50 tuổi .152 171 .000 .941 171 .000 Trên 50 tuổi .193 59 .000 .919 59 .001 a. Lilliefors Significance Correction Tests of Normality Socon Kolmogorov-Smirnova Shapiro-Wilk Statistic df Sig. Statistic df Sig. JStrung binh Một .186 176 .000 .926 176 .000 Hai .169 427 .000 .938 427 .000 Ba .173 21 .101 .899 21 .033 a. Lilliefors Significance Correction Nên sử dụng các non-parametrics test: Asymp.Sig <0.05 thì có sự khác biệt về trung bình các giá trị JS giữa các đặc điểm thuộc từng loại biến kiểm soát, và ngược lại Ranks ThuNhap N Mean Rank JStrung binh Duoi 5tr 16 299.56 5-10tr 324 285.64 10-15tr 178 345.33 Tren 15tr 106 341.42 Total 624 197 Test Statisticsa,b JStrungbinh Chi- Square 16.650 df 3 Asymp. Sig. .001 a. Kruskal Wallis Test b. Grouping Variable: ThuNhap Ranks KinhNghiem N Mean Rank JStrung binh Duoi 5 nam 76 347.65 5-10 nam 215 286.07 10-15 nam 180 316.47 Tren 15 nam 153 327.51 Total 624 Test Statisticsa,b JStrungbinh Chi- Square 9.065 df 3 Asymp. Sig. .028 a. Kruskal Wallis Test b. Grouping Variable: KinhNghiem Ranks VitriCongViec N Mean Rank JStrung binh CBQL 18 221.89 GVKCBQL 90 311.59 GVCH 455 314.15 GVKN 61 328.27 Total 624 198 Test Statisticsa,b JStrungbinh Chi- Square 5.292 df 3 Asymp. Sig. .152 a. Kruskal Wallis Test b. Grouping Variable: VitriCongViec Ranks Tuoi N Mean Rank JStrung binh Dưới 30 tuổi 65 337.84 30-40 tuổi 329 303.90 41-50 tuổi 171 312.13 Trên 50 tuổi 59 333.63 Total 624 Test Statisticsa,b JStrungbinh Chi- Square 2.978 df 3 Asymp. Sig. .395 a. Kruskal Wallis Test b. Grouping Variable: Tuoi 199 PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ HỒI QUY THỨ BẬC CHO CÁC BIẾN ĐIỀU TIẾT WIF và SSW Model Summary Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change 1 .205a .042 .034 .85811 .042 5.444 5 618 .000 2 .366b .134 .126 .81659 .092 65.455 1 617 .000 3 .699c .488 .483 .62812 .354 426.824 1 616 .000 4 .702d .493 .486 .62603 .004 5.101 1 615 .024 a. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSW d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSW, WIFxSSW ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 20.044 5 4.009 5.444 .000b Residual 455.071 618 .736 Total 475.115 623 2 Regression 63.691 6 10.615 15.919 .000c Residual 411.424 617 .667 Total 475.115 623 3 Regression 232.085 7 33.155 84.037 .000d Residual 243.030 616 .395 Total 475.115 623 4 Regression 234.084 8 29.261 74.660 .000e Residual 241.031 615 .392 Total 475.115 623 a. Dependent Variable: JS b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSW e. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSW, WIFxSSW 200 Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) 1.907 .297 6.426 .000 HocVi .181 .071 .113 2.544 .011 .786 1.272 ThuNhap .165 .045 .150 3.648 .000 .914 1.094 KinhNghiem .015 .048 .017 .310 .757 .529 1.891 VitriCongviec .187 .063 .126 2.964 .003 .858 1.165 Tuoi -.035 .055 -.032 -.642 .521 .619 1.617 2 (Constant) 2.078 .283 7.338 .000 HocVi .141 .068 .088 2.067 .039 .782 1.279 ThuNhap .164 .043 .149 3.808 .000 .914 1.094 KinhNghiem .021 .046 .023 .452 .652 .529 1.892 VitriCongviec .148 .060 .100 2.465 .014 .853 1.173 Tuoi -.029 .052 -.026 -.545 .586 .618 1.617 WIF -.320 .040 -.305 -8.090 .000 .988 1.012 3 (Constant) 2.675 .220 12.173 .000 HocVi .059 .053 .036 1.115 .265 .777 1.286 ThuNhap .098 .033 .089 2.940 .003 .905 1.105 KinhNghiem .010 .035 .011 .286 .775 .529 1.892 VitriCongviec .051 .046 .034 1.087 .278 .844 1.185 Tuoi -.002 .040 -.001 -.040 .968 .618 1.619 WIF -.207 .031 -.197 -6.682 .000 .957 1.045 SSW .650 .031 .613 20.660 .000 .942 1.062 4 (Constant) 2.667 .219 12.173 .000 HocVi .059 .052 .037 1.128 .260 .777 1.286 ThuNhap .095 .033 .087 2.873 .004 .904 1.106 KinhNghiem .010 .035 .011 .284 .777 .529 1.892 VitriCongviec .055 .046 .037 1.194 .233 .842 1.187 Tuoi .003 .040 .003 .077 .938 .616 1.623 WIF -.221 .031 -.210 -7.017 .000 .920 1.087 SSW .646 .031 .611 20.611 .000 .940 1.064 WIFxSSW .085 .038 .066 2.259 .004 .955 1.048 a. Dependent Variable: JS 201 WIF và SSF Model Summary Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change 1 .205a .042 .034 .85811 .042 5.444 5 618 .000 2 .366b .134 .126 .81659 .092 65.455 1 617 .000 3 .549c .302 .294 .73379 .168 148.102 1 616 .000 4 .553d .306 .297 .73212 .004 3.801 1 615 .052 a. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSF d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSF, WIFxSSF ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 20.044 5 4.009 5.444 .000b Residual 455.071 618 .736 Total 475.115 623 2 Regression 63.691 6 10.615 15.919 .000c Residual 411.424 617 .667 Total 475.115 623 3 Regression 143.435 7 20.491 38.056 .000d Residual 331.680 616 .538 Total 475.115 623 4 Regression 145.472 8 18.184 33.925 .000e Residual 329.643 615 .536 Total 475.115 623 a. Dependent Variable: JS b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSF e. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, WIF, SSF, WIFxSSF 202 Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) 1.907 .297 6.426 .000 HocVi .181 .071 .113 2.544 .011 .786 1.272 ThuNhap .165 .045 .150 3.648 .000 .914 1.094 KinhNghiem .015 .048 .017 .310 .757 .529 1.891 VitriCongviec .187 .063 .126 2.964 .003 .858 1.165 Tuoi -.035 .055 -.032 -.642 .521 .619 1.617 2 (Constant) 2.078 .283 7.338 .000 HocVi .141 .068 .088 2.067 .039 .782 1.279 ThuNhap .164 .043 .149 3.808 .000 .914 1.094 KinhNghiem .021 .046 .023 .452 .652 .529 1.892 VitriCongviec .148 .060 .100 2.465 .014 .853 1.173 Tuoi -.029 .052 -.026 -.545 .586 .618 1.617 WIF -.320 .040 -.305 -8.090 .000 .988 1.012 3 (Constant) 2.377 .256 9.295 .000 HocVi .137 .061 .085 2.232 .026 .782 1.279 ThuNhap .138 .039 .126 3.567 .000 .911 1.098 KinhNghiem -.010 .041 -.011 -.233 .816 .527 1.899 VitriCongviec .108 .054 .073 1.995 .047 .850 1.177 Tuoi -.039 .047 -.036 -.834 .405 .618 1.618 WIF -.242 .036 -.231 -6.710 .000 .957 1.045 SSF .404 .033 .419 12.170 .000 .954 1.048 4 (Constant) 2.403 .255 9.405 .000 HocVi .134 .061 .084 2.203 .028 .782 1.279 ThuNhap .136 .039 .124 3.513 .000 .910 1.099 KinhNghiem -.015 .041 -.016 -.354 .724 .525 1.906 VitriCongviec .105 .054 .071 1.952 .051 .849 1.178 Tuoi -.033 .047 -.030 -.693 .488 .615 1.626 WIF -.258 .037 -.245 -6.985 .000 .915 1.093 SSF .405 .033 .420 12.223 .000 .954 1.048 WIFxSSF .077 .039 .067 1.950 .052 .947 1.056 a. Dependent Variable: JS 203 FIW và SSW Model Summary Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change 1 .205a .042 .034 .85811 .042 5.444 5 618 .000 2 .325b .106 .097 .82983 .064 43.845 1 617 .000 3 .677c .459 .453 .64610 .353 401.811 1 616 .000 4 .683d .466 .459 .64223 .007 8.440 1 615 .004 a. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSW d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSW, FIWxSSW ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 20.044 5 4.009 5.444 .000b Residual 455.071 618 .736 Total 475.115 623 2 Regression 50.236 6 8.373 12.159 .000c Residual 424.879 617 .689 Total 475.115 623 3 Regression 217.970 7 31.139 74.593 .000d Residual 257.145 616 .417 Total 475.115 623 4 Regression 221.451 8 27.681 67.113 .000e Residual 253.664 615 .412 Total 475.115 623 a. Dependent Variable: JS b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSW e. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSW, FIWxSSW 204 Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolera nce VIF 1 (Constant) 1.907 .297 6.426 .000 HocVi .181 .071 .113 2.544 .011 .786 1.272 ThuNhap .165 .045 .150 3.648 .000 .914 1.094 KinhNghiem .015 .048 .017 .310 .757 .529 1.891 VitriCongviec .187 .063 .126 2.964 .003 .858 1.165 Tuoi -.035 .055 -.032 -.642 .521 .619 1.617 2 (Constant) 2.103 .289 7.289 .000 HocVi .137 .069 .085 1.978 .048 .779 1.284 ThuNhap .159 .044 .145 3.641 .000 .913 1.095 KinhNghiem .033 .047 .038 .717 .474 .527 1.898 VitriCongviec .151 .061 .102 2.476 .014 .852 1.174 Tuoi -.049 .053 -.045 -.919 .359 .618 1.619 FIW -.256 .039 -.254 -6.622 .000 .981 1.019 3 (Constant) 2.646 .226 11.694 .000 HocVi .067 .054 .042 1.247 .213 .776 1.289 ThuNhap .095 .034 .087 2.784 .006 .905 1.104 KinhNghiem .013 .036 .014 .350 .727 .526 1.900 VitriCongviec .061 .048 .041 1.273 .204 .844 1.185 Tuoi -.010 .042 -.009 -.247 .805 .616 1.622 FIW -.091 .031 -.090 -2.896 .004 .913 1.096 SSW .662 .033 .625 20.045 .000 .904 1.106 4 (Constant) 2.666 .225 11.848 .000 HocVi .069 .054 .043 1.279 .201 .776 1.289 ThuNhap .092 .034 .084 2.714 .007 .905 1.105 KinhNghiem .006 .036 .007 .167 .867 .524 1.907 VitriCongviec .063 .048 .042 1.317 .188 .844 1.185 Tuoi -.003 .041 -.002 -.061 .952 .614 1.629 FIW -.094 .031 -.094 -3.036 .002 .911 1.098 SSW .662 .033 .625 20.170 .000 .904 1.106 FIWxSSW .107 .037 .086 2.905 .004 .991 1.010 b. Dependent Variable: JS 205 FIW và SSF Model Summary Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change 1 .205a .042 .034 .85811 .042 5.444 5 618 .000 2 .325b .106 .097 .82983 .064 43.845 1 617 .000 3 .520c .271 .262 .75010 .165 139.137 1 616 .000 4 .527d .278 .268 .74708 .007 5.984 1 615 .015 a. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSF d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSF, FIWxSSF ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 20.044 5 4.009 5.444 .000b Residual 455.071 618 .736 Total 475.115 623 2 Regression 50.236 6 8.373 12.159 .000c Residual 424.879 617 .689 Total 475.115 623 3 Regression 128.522 7 18.360 32.632 .000d Residual 346.593 616 .563 Total 475.115 623 4 Regression 131.862 8 16.483 29.532 .000e Residual 343.253 615 .558 Total 475.115 623 a. Dependent Variable: JS b. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem c. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW d. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSF 206 e. Predictors: (Constant), Tuoi, ThuNhap, VitriCongviec, HocVi, KinhNghiem, FIW, SSF, FIWxSSF Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolera nce VIF 1 (Constan t) 1.907 .297 6.426 .000 HocVi .181 .071 .113 2.544 .011 .786 1.272 ThuNhap .165 .045 .150 3.648 .000 .914 1.094 KinhNgh iem .015 .048 .017 .310 .757 .529 1.891 VitriCon gviec .187 .063 .126 2.964 .003 .858 1.165 Tuoi -.035 .055 -.032 -.642 .521 .619 1.617 2 (Constan t) 2.103 .289 7.289 .000 HocVi .137 .069 .085 1.978 .048 .779 1.284 ThuNhap .159 .044 .145 3.641 .000 .913 1.095 KinhNgh iem .033 .047 .038 .717 .474 .527 1.898 VitriCon gviec .151 .061 .102 2.476 .014 .852 1.174 Tuoi -.049 .053 -.045 -.919 .359 .618 1.619 FIW -.256 .039 -.254 -6.622 .000 .981 1.019 3 (Constan t) 2.363 .262 9.027 .000 HocVi .142 .063 .088 2.262 .024 .779 1.284 ThuNhap .136 .040 .123 3.422 .001 .911 1.098 KinhNgh iem -.004 .042 -.004 -.085 .933 .524 1.909 VitriCon gviec .116 .055 .079 2.103 .036 .849 1.177 Tuoi -.052 .048 -.048 -1.086 .278 .618 1.619 FIW -.147 .036 -.146 -4.072 .000 .917 1.090 SSF .407 .035 .423 11.796 .000 .921 1.086 4 (Constan t) 2.419 .262 9.242 .000 HocVi .141 .062 .088 2.263 .024 .779 1.284 207 ThuNhap .131 .039 .119 3.324 .001 .909 1.100 KinhNgh iem -.008 .042 -.009 -.195 .845 .523 1.912 VitriCon gviec .112 .055 .076 2.029 .043 .848 1.179 Tuoi -.052 .048 -.047 -1.087 .277 .618 1.619 FIW -.144 .036 -.143 -4.003 .000 .916 1.091 SSF .413 .034 .429 11.982 .000 .917 1.091 FIWxSS F .093 .038 .084 2.446 .015 .990 1.010 c. Dependent Variable: JS Trân trọng cảm ơn thầy/cô!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_anh_huong_cua_xung_dot_giua_vai_tro_cong_viec_va_vai.pdf
  • docLA_TuThaoHuongGiang_E.doc
  • pdfLA_TuThaoHuongGiang_Sum.pdf
  • pdfLA_TuThaoHuongGiang_TT.pdf
  • docLA_TuThaoHuongGiang_V.doc