Luận án Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam

Một nguyên nhân quan trọng khác để công trình đảm bảo tiến độ là chủ đầu tư xác định giá mời thầu phù hợp, không áp đặt giá mời thầu theo hướng thấp. Đây là nguyên nhân được chủ đầu tư cho là rất quan trọng để công trình đảm bảo tiến độ và chất lượng. Chủ đầu tư đã phải duyệt điều chỉnh dự toán đến 04 lần để có được dự toán phù hợp trước khi mời thầu. Sau khi trúng thầu thì duyệt điều chỉnh hai lần để làm cơ sở thanh toán quyết toán giá trị hoàn thành cho nhà thầu. Cách làm chuyên nghiệp này của chủ đầu tư đã khắc phục tình trạng cố tình bỏ thầu giá thấp để rồi hoặc ngưng trệ bỏ ngang công trình, hoặc neo đòi chủ đầu tư tăng giá hợp đồng (thủ thuật thường thấy ở các nhà thầu Trung Quốc trong những năm gần đây)

pdf171 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 88 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thật sự có năng lực, kinh nghiệm phù hợp với từng loại dự án theo đúng quy định của Luật Đấu thầu. Luật Đấu thầu năm 2013 quy định 04 phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu tư vấn. Đó là: (i) Phương pháp giá thấp nhất (đối với gói thầu tư vấn đơn giản); (ii) Phương pháp giá cố định; (iii) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; (iv) Phương pháp dựa trên kỹ thuật. Luật Đấu thầu năm 2013 có tiến bộ hơn luật trước đó khi quy định việc đánh giá trên cơ sở yếu tố kỹ thuật để so sánh xếp hạng nhà thầu có điểm kỹ thuật hoặc điểm tổng hợp cao nhất (trong đó trọng số điểm kỹ thuật chiếm 70-80%) để xếp hạng nhà thầu. Quy định này nhằm chọn ra nhà thầu tư vấn có điểm kỹ thuật cao nhất trúng thầu thay vì nhà thầu bỏ giá thấp nhất được trúng thầu. Tuy nhiên, việc chấm điểm kỹ thuật cho nhà thầu tư vấn hoàn toàn dựa trên cơ sở “tự khai” của nhà thầu tư vấn, chưa có quy định rõ ràng việc phối kiểm tính chính xác của nội dung tự khai của các nhà thầu. Để việc đánh giá chính xác, minh bạch, đề xuất bổ sung quy định khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư phải có văn bản xác nhận về chất lượng của công tác tư vấn đối với đơn vị tư vấn và các cá nhân tham gia tư vấn cho dự án. Các đơn vị tư vấn, cá nhân sẽ dùng các văn bản xác nhận này nộp vào hồ sơ dự thầu và được dùng làm cơ sở chấm thầu. Qua khảo sát và so sánh thấy rằng chi phí tư vấn theo quy định của Bộ Xây dựng thấp hơn so với mức giá của các đơn vị tư vấn nước ngoài. Tuy nhiên, khi có sự cố xảy 135 ra làm chậm tiến độ hoặc vượt dự toán thì đơn vị tư vấn rất ít khi bị chủ đầu tư phạt. Nếu có mức phạt cũng không quá 12% giá trị hợp đồng. Mức phạt này quá thấp, không đủ để ngăn ngừa và khắc phục sai sót của đơn vị tư vấn. Do đó, đề nghị Bộ Xây dựng sửa đổi quy định theo hướng nâng cao mức phí cho công tác tư vấn (nhất là chi phí thiết kế, chi phí giám sát, chi phí quản lý dự án); đồng thời có biện pháp chế tài nghiêm khắc các sai sót như phạt tiền hoặc thậm chí rút chứng chỉ hành nghề tư vấn. 5.2.3. Giải pháp đối với năng lực của nhà thầu Tương tự như giải pháp đối với đơn vị tư vấn, đề xuất Chính phủ ban hành những quy định chặt chẽ nhằm kiểm tra năng lực kinh nghiệm của các nhà thầu. Để kiểm tra kinh nghiệm của nhà thầu, bên mời thầu phải căn cứ vào xác nhận của chủ đầu tư các dự án trước đó mà nhà thầu tham gia. Văn bản xác nhận phải ghi rõ về chất lượng, về tiến độ hoàn thành của các dự án nhà thầu đã thực hiện trước đó. Văn bản này làm cơ sở để bên mở thầu chấm thầu và tổ chức xác minh tính đúng đắn, trung thực trước khi ký hợp đồng đối với nhà thầu trúng thầu. Năng lực thực hiện dự án phải được thể hiện trên cơ sở các cam kết của nhà thầu về huy động nhân công, xe máy tại hiện trường dự án. Quy định này nhằm loại trừ trường hợp nhà thầu phải chia sẻ nguồn lực cho nhiều dự án dẫn đến chậm tiến độ. Về chế tài, hợp đồng thi công cần có những chế tài việc vi phạm về tiến độ công trình. Theo đó, cần phải quy định rõ về mức phạt khi hoàn thành chậm tiến độ do lỗi chủ quan của nhà thầu. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vấn đề thầu phụ cũng là một trong những nguyên nhân gây chậm tiến độ và vượt dự toán. Do đó, khi thương thảo hợp đồng với nhà thầu trúng thầu, chủ đầu tư cần xác định rõ những công việc hợp lý được phép ký hợp đồng với thầu phụ, còn lại không cho phép chuyển giao (bán lại) công việc cho các nhà thầu phụ. Chủ đầu tư cần phải kiểm soát nghiêm ngặt việc này để đảm bảo việc thi công đúng tiến độ và chất lượng. Ngoài ra, để hỗ trợ nhà thầu hoàn thành đúng tiến độ và không vượt dự toán, chủ đầu tư và tư vấn phải có cơ chế phối hợp giải quyết nhanh các phát sinh tại hiện 136 trường, duyệt dự toán bổ sung và thanh toán kịp thời khối lượng phát sinh do yếu tố khách quan, các khối lượng phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu. Khi xảy ra trường hợp chậm tiến độ do khách quan, không phải lỗi do nhà thầu gây ra hoặc chậm thanh toán khối lượng hoàn thành thì nhà thầu cần phải được thanh toán bổ sung các chi phí phát sinh do đình trệ thi công công trình hoặc phát sinh lãi do chậm thanh toán. 5.2.4. Giải pháp đối với việc kiểm soát rủi ro tài chính của chủ đầu tư Chính phủ đã trình Quốc hội thông qua Luật Đầu tư công trên cơ sở tổng hợp rút kinh nghiệm và sửa đổi một số những bất cập của các quy định hiện nay. Luật Đầu tư công mới xác định rõ quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan thẩm định kế hoạch, tổ chức cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình dự án. Đặc biệt luật mới quy định việc lập kế hoạch trung hạn cho các dự án đầu tư công với yêu cầu cân đối đủ vốn cho các dự án trong kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm phù hợp với tiến độ thực hiện. Về vấn đề thanh toán vốn đầu tư, luật quy định chủ đầu tư được phép giải ngân dự án kéo dài đến tháng 12 năm sau thay vì chỉ giải ngân đến hết tháng 01 của năm sau như trước đây. Đây là một bước tiến bộ trong quản lý tài chính công nhưng chưa triệt để. Chủ đầu tư chỉ được kéo dài thời gian thanh toán sang năm sau năm kế hoạch, còn nguồn vốn thực hiện dự án vẫn phụ thuộc vào kế hoạch vốn bố trí hàng năm. Quy định này chỉ giúp chủ đầu tư có nguồn vốn thanh toán cho khối lượng hoàn thành năm trước - khi không kịp thanh toán trong năm và tạo điều kiện cho các chủ đầu tư quản lý dự án chậm tiến độ. Trường hợp các chủ đầu tư muốn đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án thì khối lượng thực hiện vượt kế hoạch nguồn vốn bố trí trong năm sẽ không có nguồn thanh toán. Đây là một dạng rủi ro tài chính của chủ đầu tư mà Luật Đầu tư công chưa khắc phục được. Đề xuất nghiên cứu bổ sung quy định chủ đầu tư được toàn quyền bố trí kế hoạch nguồn vốn hàng năm theo tiến độ thực hiện dự án trong giới hạn của kế hoạch ngân sách trung hạn. Cùng với quy định này là quy định chế tài các chủ đầu tư khi để xảy ra chậm tiến độ và vượt dự toán, quy định trách nhiệm giải trình, trách nhiệm về sự minh bạch, công khai và trách nhiệm đối với hiệu quả đầu tư dự án. 137 Ngoài ra, trong xu thế hội nhập, cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định quản lý đầu tư công tiệm cận với các chuẩn mực của Hiệp hội kỹ sư tư vấn quốc tế (FIDIC) đã được các tổ chức tài chính đa phương (WB, ADB) áp dụng và phát huy hiệu quả. Điều này cũng giảm áp lực khó khăn cho chủ đầu tư trong công tác quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA khi vừa phải thực hiện theo Hiệp định tài trợ vừa phải thực hiện theo pháp luật Việt Nam. Một điểm mới để hạn chế rủi ro về tài chính của chủ đầu tư là biện pháp bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng. Điều 17 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng nêu: “Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu thực hiện các biện pháp nhằm chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng đã ký kết với bên nhận thầu thông qua các hình thức như kế hoạch bố trí vốn được phê duyệt, bảo đảm của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính. Trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bên giao thầu phải có bảo đảm thanh toán phù hợp với tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nghiêm cấm bên giao thầu ký kết hợp đồng xây dựng khi chưa có kế hoạch vốn để thanh toán theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp”. Đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách, việc chứng minh với bên nhận thầu bằng kế hoạch bố trí vốn được phê duyệt chưa đủ để đảm bảo nguồn vốn thanh toán trong năm cho phần khối lượng vượt tiến độ. Đây là hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung nhằm bảo đảm chủ đầu tư có đủ vốn thanh toán cho khối lượng vượt tiến độ, khuyến khích nhà thầu thi công vượt tiến độ. 5.2.5. Giải pháp đối với việc kiểm soát rủi ro từ các yếu tố ngoại vi Các yếu tố ngoại vi ảnh hưởng đến tiến độ và dự toán công trình nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu. Quy định về lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán đã dành một khoản dự phòng phí khá lớn để xử lý các phát sinh do các yếu tố ngoại vi gây ra. Vấn đề là các chủ đầu tư phải có đủ kỹ năng quản lý dự án để duyệt các phát sinh do các yếu tố ngoại vi gây ra và qua đó khắc phục được tình trạng chậm tiến độ (nếu có). 138 Điểm đặc thù tại Việt Nam là các cơ quan quản lý nhà nước can thiệp sâu vào quá trình thực hiện dự án. Còn rất nhiều nội dung mà chủ đầu tư phải xin ý kiến, phải trình các cơ quan quản lý nhà nước thẩm định trước khi tự mình phê duyệt hay trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sự phối hợp giải quyết nhanh của các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình quản lý giám sát dự án đầu tư công sẽ là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy dự án hoàn thành đúng tiến độ và không vượt dự toán. Vì vậy, cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử đạo đức chung cho chủ đầu tư và các bên liên quan trong quản lý dự án. Bộ quy tắc này phải được xây dựng với những quy định cụ thể rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, dễ kiểm soát, phân định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của từng cơ quan, đơn vị trong quản lý dự án đầu tư công. Hiện tại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ mới ban hành quy tắc đạo đức ứng xử trong đấu thầu của các dự án ODA Nhật Bản. Cần tiến tới xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong quản lý và thực hiện dự án công tại Việt Nam. Nội dung cơ bản mà bộ quy tắc đạo đức đề ra cho từng cá nhân tham gia quản lý và thực hiện dự án đầu tư công là tính chuyên nghiệp, tính trách nhiệm, tính tuân thủ và tính liêm khiết. Cụ thể: Tính chuyên nghiệp đòi hỏi tất cả những người tham gia quản lý hay thực hiện dự án công phải thật sự hiểu rõ công việc mình được giao, có đủ kiến thức chuyên môn để triển khai công việc một cách hiệu quả và hoàn thành với thời gian ngắn nhất. Có tinh thần đồng đội phối hợp tốt với các cộng sự để hoàn thành công việc. Tính trách nhiệm đòi hỏi từng cá nhân phải tự nguyện thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về sự thành công hoặc thất bại về kết quả công việc của bản thân và những người thuộc quyền quản lý của mình. Tính tuân thủ là chuẩn mực yêu cầu tất cả những người tham gia quản lý thực hiện dự án đầu tư công phải tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật Việt Nam và Hiệp định tài trợ vốn ODA (nếu có). Cuối cùng là tính liêm khiết với yêu cầu từng cá nhân không được lợi dụng vị trí, quyền hạn trong quản lý hay thực hiện dự án để mưu cầu lợi ích riêng cho cá nhân. 5.2.6. Gợi ý về quản lý tiến độ, kiểm soát rủi ro: 139 Chủ đầu tư phải lập kế hoạch tiến độ cho từng dự án, từng cá nhân tham gia quản lý dự án phải lập tiến độ công việc cho từng phần việc được giao. Mỗi công việc phải được lường ước các rủi ro phát sinh và dự phòng hướng xử lý. Đề xuất chọn phương pháp sơ đồ CPM (Critical Path Method) cho những dự án đơn giản, ngắn hạn và chọn phương pháp lập kế hoạch theo biểu đồ chu kỳ LSM (Linear Scheduling Method) cho những dự án lớn, phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài. Lập bảng tiến độ phải được xem là yêu cầu bắt buộc và là chỉ báo để kiểm soát rủi ro. Phương pháp lập biểu đồ tiến độ cũng phải được đưa vào nội dung chương trình giảng dạy cho các sinh viên khối ngành kỹ thuật xây dựng và quản lý xây dựng. 5.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Nghiên cứu này cũng có những hạn chế nhất định, cụ thể như sau: Để thực hiện dự án đầu tư công, nhà nước phải thu hồi đất từ những đối tượng đang sử dụng đất hiện hữu. Khi thu hồi đất, nhà nước sẽ phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư cho người có đất bị thu hồi. Tuy nhiên, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng trở nên nhạy cảm và phức tạp do nhiều nguyên nhân và quá trình thực hiện thu hồi đất thường kéo dài hơn so với dự kiến. Nghiên cứu này chưa xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đây có thể là hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm chỉ ra các nguyên nhân làm chậm tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng và hướng khắc phục. Khi đó, việc đánh giá các yếu tố dẫn đến chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công sẽ đầy đủ hơn. Luận án tiến hành tác động của vượt dự toán và chậm tiến độ đến thời gian hoàn thành và giá trị quyết toán của dự án đầu tư công dựa vào bộ dữ liệu các dự án công trực thuộc Tp.HCM quản lý. Các dự án này chủ yếu thuộc nhóm C và B, do vậy nhiều thuộc tính của các dự án công quy mô lớn (trình độ quản lý, tính phức tạp của dự án, khó khăn nguồn vốn) cũng chưa được khai thác và đưa vào trong mô hình nghiên cứu./. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Vu Quang Lam, 2009. Public Private Partnership: Solution to Shortage of Capital for Infrastructure in Ho Chi Minh City. Economic Development Review, ISSN1859-1116, No 178, p.16 – 20. 2. Vũ Quang Lãm, 2015. Các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 23 (33), trang 24 – 31. 3. Vũ Quang Lãm, 2015. Phân tích thời gian và chi phí của các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 113 (Tháng 8/2015), trang 27 – 34. 4. Sử Đình Thành (CB), Bùi Thị Mai Hoài, Diệp Gia Luật, Bùi Thành Trung, Bùi Duy Tùng, Vũ Quang Lãm, Võ Quốc Trường, Hoàng Trần Trâm Anh, 2015. Xây dựng cơ chế hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế TP.HCM. 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Bùi Ngọc Toàn, 2008. Các nguyên lý quản lý dự án. Hà Nội: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải. 2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức. 3. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội. 4. Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia, 2012. Phân tích định lượng hiệu quả Đầu tư công - Tài liệu tham khảo đặc biệt, số 86. Hà Nội. 5. Từ Quang Phương, 2005. Giáo trình Quản lý dự án đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội. Tiếng Anh 1. Adam, A., Josephson, P.E., and Lindahl, G., 2014. Implications of cost overruns and time delays on major public construction projects. China: Proceedings of the 19th International Symposium on the Advancement of Construction Management and Real Estate, Chongqing University. 2. Afshari, H., Khosravi, S., Ghorbanali, A., Borzabadi, M., Valipour, M., 2011. Identification of Causes of Non-excusable Delays of Construction Projects. International Conference on E-business, Management and Economics, vol. 3, p.42-46. 3. Ahmed, S. M., Azhar, S., Kappagantula, P., and Gollapudi, D., 2003. Delays in Construction: A Brief Study of the Florida Construction Industry. ASC Proceedings of the 39th Annual Conference, p.257-266, Clemson University - Clemson, South Carolina, April 10-12, 2003. 4. Aibinu, A. A., and Jagboro, G. O., 2002. The Effects Of Construction Delays On Project Delivery In Nigerian Construction Industry. International Journal of Project Management, Elsevier, vol. 20, p.593-599. 142 5. Alaghbari, W., Salim, A., Abdul Kadir, M. R., Asonway, A., 2005. Factors Affecting Speed Of Industrialized Building System (Ibs) Projects In Malaysia. Universiti Putra Malaysia, https://www.researchgate.net/publication/266476291/, [Accessed on 16 March 2014]. 6. Alaghbari, W., Kadir, M. R. A., Salim, A., and Ernawati, 2007. The Significant Factors Causing Delay Of Building Construction Projects In Malaysia. Engineering Construction and Architectural Management, vol. 14, no. 2, p.192-206. 7. Al-Kharashi, Adel., and Skitmore, Martin., 2009. Causes Of Delays In Arabian Public Sector Construction Projects. Construction Management And Economics, vol. 27 (1), p.03-23. 8. Al-Momani, A. H., 2000. Construction Delay: A Quantitative Analysis. International Journal of Project Management, vol. 18; p.51–59. 9. Alwaer, H. and Clements-Croome, D. J., 2010. Key performance indicators (KPIs) and priority setting in using the multi attribute approach for assessing sustainable intelligent buildings. Building and Environment, no. 45 (2010), p.799-807 10. Alzahrani, J. I. and Emsley, M. W., 2013. The impact of contractors’ attributes on construction project success: A post construction evaluation. International Journal of Project Management, no. 31 (2013), p.313-322. 11. Andrew, C. P., et al., 2005. Management for Engineers Scientists and Technologists. London: John Wiley and Sons Limited. 12. Ashworth, A., 2010. Cost Studies Of Buildings, 4th Ed. England: Pearson Education Limited, Harlow. 13. Assaf S. A. and Al-Hejji, S.A., 2006. Causes Of Delay In Large Construction Projects. International Journal of Project Management, vol. 24, no. 4, p.349-357. 14. Atkinson, R., 1999. Project management: cost, time and quality, two best guesses and a phenomenon, its time to accept other success criteria. International Journal of Project Management, Vol. 17, No. 6, pp. 337 - 342. 15. Avots, I., 1983. Cost-Relevance Analysis For Overrun Control. International Journal of Project Management, vol.1, no.3, p.142-148. 143 16. Azhar, N., Farooqui, R. U., Ahmed, S. M., 2008. Cost Overrun Factors In Construction Industry of Pakistan. First International Conference on Construction In Developing Countries (ICCIDC–I): “Advancing and Integrating Construction Education, Research & Practice”, p.499-508, Karachi,, Pakistan, August 4-5, 2008. 17. Belassi, W. and Tukel, O. I., 1996. A New Framework For Determining Critical Success/Failure Factors In Projects. International Journal of Project Management, vol. 14 (3), p.141-151. 18. Briscoe, G. and Dainty, A., 2005. Construction supply chain integration: an elusive goal? Supply Chain Management: An International Journal, vol. 10(4), p.319 - 326. 19. Bromilow, F.J., 1969. Contract Time Performance Expectations and the Reality. Building Forum, vol 1 (3), p.70-80. 20. Bukhari, S. A. H. A. S., Ali, L. and Saddaqat, M., 2007. Public Investment and Economic Growth in the Three Little Dragons: Evidence from Heterogeneous Dynamic Panel Data. International Journal of Business and Information, vol. 2 (1), p.57-79 21. Cantarelli, C. C., Wee, B. V., Molin, E. J. E. and Flyvbjerg, B., 2012. Different Cost Performance: Different Determinants? The Case of Cost Overruns in Dutch Transportation Infrastructure Projects. Transport Policy, vol. 22, p.88–95. 22. Chan, D.W.M. and Kumaraswamy, M.M., 1995. A Study of the Factors Affecting Construction Duration in Hong Kong. Construction Management and Economic, vol. 13, p.319-333. 23. Chan, D.W.M. and Kumaraswamy, M.M., 1996. An evaluation of construction time performance in the building industry. Building and Environment, 31(6), p.569 –578. 24. Chan, D.W.M. and Kumaraswamy, M.M., 1997. A Comparative Study Of Causes Of Time Overruns In Hong Kong Construction Projects. International Journal of Project Management, Vol.15, No.1, 55-63. 144 25. Claire Bordat, McCullouch, B. G., Sinha, K. C., 2004. An Analysis of Cost Overruns and Time Delays of INDOT Projects. INDOT Division of Research, Purdue University, West Lafayette, Indiana, December 2004. 26. Dvir, D., Lipovetsky, S., Shenhar, A. and Tishler, A., 1998. In Search Of Project Classification: A Non-Universal Approach To Project Success Factors. Research Policy, vol. 27, p.915-935. 27. Ellahi, N. and Kiani, A., 2011. Investigating Public Investment-Growth Nexus for Pakistan. International Conference on E-business, Management and Economics, vol.25 (2011), p.239-244. 28. Eruygur A., 2009. Public Investment And Economic Growth: A Vecm Approach. Paper presented at EconAnadolu 2009: Anadolu International Conference in Economics, p.01-22, Eskişehir, Turkey, June 17-19, 2009. 29. Edwards, C., and Kaeding, N., 2015. Federal Government Cost Overruns. Tax & Budget Bulletin, Cato Institute, No. 72, [Accessed on 16 March 2015] 30. Flyvbjerg, B., Holm, M. K. S. and Buhl, S. L., 2003. How Common and How Large are Cost Overrun in Transport Infrastructure Project. Transport Reviews, vol.23, no. 1, p.71-88. 31. Flyvbjerg, B. Mette, K. S. H. and Søren, L. B., 2004. What Causes Cost Overrun in Transport Infrastructure Projects? Transport Reviews, vol.24, no.1, p.03-18 32. Fortune, J. and White, D., 2006. Framing of project critical success factors by a systems model. International journal of Project management, vol. 24, p.53-65. 33. Frimpong, Y., Oluwoye, J. and Crawford, L., 2003. Causes of Delay and Cost Overruns in Construction of Groundwater Projects in a Developing Countries; Ghana as a case study. International Journal of Project Management, vol. 21, p.321-326. 34. Hair, J. F. Jr., Anderson, R. E., Tatham, R. L. and Black, W. C., 1995. Multivariate Data Analysis. 3 rd Ed. New York: Macmillan Publisher. 145 35. Hamzah, N., Khoiry, M. A., Arshad, I., Tawil, N. M. and Che Ani, A. I., 2011. Cause of Construction Delay – Theoretical Framework. Procedia Engineering, no. 20 (2011), p.490-495. 36. Han, S. H., Yun, S., Kim, H., Kwak, Y. H., Park, H. K. and Lee, S. H., 2009. Learned Analyzing Schedule Delay of Mega Project: Lessons from Korea Train Express. Ieee Transactions On Engineering Management, vol. 56(2), p.243-256. 37. Ivancevich, J.M., R. Konopaske, and M. Matteson, 2008. Organizational Behavior and Management. New York: McGraw-Hill 38. Izam, Y. D. and Bustani, S. A., 2001. An Elemental Approach to the Analyses of Building Projects Delay. Journal of Environmental Sciences, vol. 4 (2), p.13-16. 39. Jørgensen, M., Halkjelsvik, T. and Kitchenham, B., 2012. How Does Project Size Affect Cost Estimation Error? Statistical Artifacts And Methodological Challenges. International Journal Of Project Management, vol. 30, no. 7, p.839-849. 40. Kaming F. P., Olomolaiye P. O., Holt, G. D. and Harri, F. C., 1996. Factors Infuencing Construction Time and Cost Overruns on High-rise Projects in Indonesia. Construction Management and Economics, vol. 15 (1997), p.83-94. 41. Kaka, A.P. and Price, A.D.F., 1991. Relationship between value and duration of construction projects. Construction Management and Economics, vol 9 (4), p.383-400. 42. Kennedy, P., 1992. A Guide to Econometrics, 4th Ed. Cambridge: The MIT Press. 43. Koushki, P. A. and Kartam, N., 2004. Impact of Construction Materials on Project Time and Cost in Kuwait. Engineering Construction and Management Economics Journal, vol. 11, no. 2, p.126-132. 44. Koushki, P. A., Al-Rashid, K. and Kartam, N., 2005. Delays and Cost Increases in the Construction of Private Residential Projects in Kuwait. Construction Management And Economics, vol. 23, no. 3, p.285-294. 45. Long, L. H., Lee, Y. D. and Lee, J. Y., 2008. Delay And Cost Overruns In Vietnam Large Construction Projects: A Comparison With Other Selected Countries. Journal Of Civil Engineering, vol. 12, no. 6, p.367-377. 146 46. Long, D. N., Ogunlana, S., Quang T. and Lam, K. C., 2004. Large Construction Projects In Developing Countries: A Case Study From Vietnam. International Journal Of Project Management, Elsevier, vol. 22, p.553-561. 47. Mahamid, I. and Dmaidi, N., 2013. Risks Leading to Cost Overrun in Building Construction from Consultants’ Perspective. Organization, Technology and Management in Construction an International Journal, vol. 5( 2), p. 860-873. 48. Mak, M.Y., Ng, S.T., Chen, S.E. and Varnam, M., 2000. The relationship between Economic indicators and Bromilow's time-cost model: a pilot study. In: Akintoye, 16th Annual ARCOM Conference, Glasgow Caledonian University. 49. Mansfield, N. R., Ugwu, O. O. and Doran, T., 1994. Causes Of Delay And Cost Overruns In Nigeria Construction Projects. International Journal Of Project Management, vol. 12, no. 4, p.254-260. 50. Mark, G. and Rick, F., 2004. The Art of Project Management: A competency model for project managers. Boston University: Corporate Education Centre. 51. Menesi, W., 2007. Construction Delay Analysis under Multiple Baseline Updates. The thesis of Master of Applied Science in Civil Engineering, University of Waterloo, Waterloo, Ontario, Canada. 52. Morris, P., 1990. Cost and Time Overruns in Public Sector Projects. Economic and Political Weekly, vol. XXV, no.47, p.154-168. 53. Morris, P., 1994. The Management of Projects. London: Thoma Telford. 54. Nega, F., 2008. Causes and effects of cost overrun on public building construction projects in Ethiopia. The thesis of Master of Science, Addis Ababa University. 55. Neter, J., Wasserman, W. and Kutner, M. H., 1983. Applied Linear Regression Models 1 st Ed. Homewood: Richard D. Irwin. Inc. 56. Neuman, W. L., 2007. Basic of Social Research 2nd Ed. England: Pearson Education Inc. 57. Ngacho C., 2013. An Assessment Of The Performance Of Public Sector Construction Projects: An Empirical Study Of Projects Funded Under Constituency 147 Development Fund (Cdf) In Western Province, Kenya. The Thesis of Doctor of Philosophy, Aculty of Management Studies, University of Delhi. 58. Odeh, A. M. and Battaineh, H. T., 2002. Causes Of Construction Delay: Traditional Contracts. International Journal Of Project Management, Elsevier, vol. 20, p.67-73. 59. Odeyinka H. A., Yusif, A., 1997. The Causes And Effects Of Construction Delays On Completion Cost Of Housing Project In Nigeria. Financial Manage Property Construction Journey; vol. 2(3), p.31–44. 60. Ogunlana, S. O. and Promkuntong, K., 1996. Construction Delays In A Fast- Growing Economy: Comparing Thailand With Other Economies. International Journal Of Project Management, vol. 14, no. 1, p.37-45. 61. Pheng, L. S., Chuan, Q. T., 2006. Environmental factors and work performance of project managers in the construction industry. International Journal of Project Management, vol. 24, p.24-37. 62. Project Management Institute (PMI), 2000. A Guide To The Project Management Body Of Knowledge 2000 Ed. USA: Project Management Institute. 63. Ranjut Kumar, 1999. Research Methodology a Step by Step Guide for Beginer 1 st Edition. London: Saga Publication Ltd. 64. Ramanathan, C., Naranayan, SP., Idrus, A., 2012. Construction Delays Causing Risks on Time and Cost – A Critical Review. Australasian Journal of Construction Economics and Building, vol. 12 (1), p.37-57. 65. Ratnasabapathy, S., Rameezdeen, R., Lebbe, N. A., 2008. Exploratory Study of External Environmental Factors: Influencing the Procurement Selection in Construction. University of Moratuwa, [Accessed on 16 March 2014]. 66. Richardson, G.L., 2015. Project Management: Theory and Practice, 2nd. US: CRC Press, Taylor & Francis Group. 148 67. Salunkhe A. A. and Patil, R., 2014. Effect of Construction Delays on Project Time Overrun: Indian Scenario. International Journal of Research in Engineering and Technology, vol. 03, Issue 01, p.543-547. 68. Sambasivan, M. and Soon, Y. W., 2007. Causes And Effects Of Delays In Malaysian Construction Industry. International Journal Of Project Management, vol. 25(5), p.517-526. 69. Saunders, M., et al., 2009. Research Methods for Business Students 15th Edition. England: Pearson Education Limited. 70. Shaikh, A. W., Muree, M. R. and Soomro, A. S., 2010. Identification of Critical Delay Factors in Construction. Sindh Univ. Res. Jour. (Sci. Ser.), Sindh University, vol. 42 (2), p.11-14. 71. Shen, L., Tam, V., Tam, L. and Ji, Y., 2010. Project feasibility study: the key to successful implementation of sustainable and socially responsible construction management practice. Journal of Cleaner Production, vol. 18 (3), p.254-259. 72. Signh, R., 2010. Delays and Cost Overruns in Infrastructure Projects: Extent, Causes and Remedies. Economic & Political Weekly, vol. 19, no. 21, p.43-54. 73. Skitmore, R.M. and Ng, S.T., 2003. Forecast models for actual construction time and cost. Building and Environment, vol 8 (8), p.1075–1083. 74. Stine, R. A., 1995. The graphical interpretation of variance inflation factors. The American Statistician, vol.49, no.1, p.53-56. 75. Stiglitz, J.E., 2000. Economics of the Public Sector, 3rd. New York: W.W.Norton Publisher. 76. Sweis, G., Sweis, R., Hammad, A. A. and Shboul, A., 2008. Delays in construction projects: The case of Jordan. International Journal of Project Management, vol. 26 (2008), p.665–674. 77. Thomas, U.R., Smith, G.R. and Cummings, D.J., 1995. Have I reached substantial completion?. Journal of Construction Engineering and Management, vol 121 (1), p.121–129. 149 78. Toor, S. R. and Ogunlana S. O., 2010. Beyond the iron triangle, Stakeholder perception of Key performance indicators (KPIs) for large-scale public sector development projects. International journal of project management, vol. 28, p.228 -236. 79. Tunner, J. R., 1996. The Handbook of Project-Based Management 3rd Edition. London: McGraw-Hill. 80. Usman, N., Gambo, N., Ibrahim, G., 2014. The Effect of Time and Cost on Public Building Construction in the North-Eastern Nigeria. International Journal of Emerging Technology and Advanced Engineering, Vol. 4, Issue 9, p.804-810. 81. Yeong, C.M., 1994. Time and cost performance of building contracts in Australia and Malaysia. Master science thesis, University of South Australia. 150 PHỤ LỤC 01: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG Nhóm Bảng 1: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư Case Processing Summary N % Cases Valid 214 100.0 Excluded a 0 .0 Total 214 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .910 9 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted CDT1_Kho khan ve nguon von dau tu cho du an 27.34 59.090 .452 .914 CDT2_Nang luc quan ly cua bo phan duoc giao quan ly du an 27.47 54.898 .650 .902 CDT3_Ap dat thoi gian thuc hien hop dong phi thuc te 27.98 52.638 .744 .896 CDT4_Thay doi y kien trong qua trinh dau tu 28.16 52.144 .766 .894 CDT5_Ky qua nhieu hop dong va hop dong phu 28.00 50.174 .736 .896 CDT6_Keo dai thoi gian phe duyet du toan hoac phat sinh 27.50 53.387 .750 .896 CDT7_Dat gia moi thau theo huong thap 27.63 50.564 .770 .893 CDT8_Khong co thuong khuyen khich hoan thanh hop dong truoc thoi han 28.49 53.810 .610 .905 151 CDT9_Bo may to chuc quan ly du an quan lieu 27.57 51.035 .731 .896 Scale Statistics Mean Variance Std. Deviation N of Items 31.27 66.431 8.151 9 Nhóm Bảng 2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các yếu tố liên quan đến nhà thầu Case Processing Summary N % Cases Valid 214 100.0 Excluded a 0 .0 Total 214 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .902 9 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted NT1_Kho khan ve tai chinh, phu thuoc CDT 29.09 41.775 .544 .900 NT2_Cung cach quan ly tai chinh thieu on dinh 29.39 47.188 .162 .920 NT3_Bien phap to chuc thi cong khong phu hop 29.13 37.579 .809 .880 NT4_Thieu kinh nghiem, khong quan tam tien do thi cong 29.11 37.796 .786 .881 NT5_Thieu lien he giua tu van va chu dau tu 29.90 40.765 .690 .890 NT6_Khong day du thiet bi, phuong tien thi cong 29.15 35.949 .842 .876 NT7_Gia chao thau theo xu huong thap 29.17 38.566 .677 .890 152 NT8_Thieu su phoi hop giua cac nha thau 29.78 40.954 .670 .891 NT9_Thieu cong nhan co ky thuat, bo may giam sat thieu kinh nghiem 29.16 36.954 .819 .878 Scale Statistics Mean Variance Std. Deviation N of Items 32.99 49.666 7.047 9 Nhóm Bảng 3: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các yếu tố liên quan đến tư vấn Case Processing Summary N % Cases Valid 214 100.0 Excluded a 0 .0 Total 214 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .921 7 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted TV1_Thieu kinh nghiem trong linh vuc duoc giao 21.44 32.924 .694 .915 TV2_Thieu ky su kinh nghiem trong xay dung, tham dinh du toan cong trinh 21.82 33.489 .741 .910 TV3_Thieu thong tin giua chu dau tu va tu van 22.27 33.053 .801 .905 TV4_Thiet ke cham, khong huong dan cho don vi thi cong 21.95 33.416 .756 .909 TV5_Don vi tu van thieu ho tro cho chu dau tu 21.99 31.563 .770 .907 153 TV6_Sai lam trong khao sat dia chat 21.58 31.268 .797 .904 TV7_Thiet ke khong phu hop voi quy hoach 21.88 31.550 .736 .911 Scale Statistics Mean Variance Std. Deviation N of Items 25.49 43.613 6.604 7 Nhóm Bảng 4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các yếu tố liên quan đến ngoại vi Case Processing Summary N % Cases Valid 214 100.0 Excluded a 0 .0 Total 214 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .828 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted NV1_Lam phat 8.29 2.913 .723 .724 NV2_Gia ca vat lieu tang ngoai tam kiem soat 8.14 3.139 .798 .671 NV3_Dieu kien dia chat, thuy van khong luong truoc 8.64 3.040 .568 .893 Scale Statistics Mean Variance Std. Deviation N of Items 12.54 6.278 2.506 3 154 Nhóm Bảng 5: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các yếu tố liên quan đến pháp lý thiếu ổn định Case Processing Summary N % Cases Valid 214 100.0 Excluded a 0 .0 Total 214 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .875 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted PL1_Thu tuc phap ly phuc tap 11.17 8.388 .796 .817 PL2_Sai lam va khac biet trong hop dong 11.45 8.089 .648 .879 PL3_Co quan quan ly cham ra quyet dinh 11.38 8.491 .757 .831 PL4_Quy dinh phap luat hay thay doi 11.42 8.263 .746 .834 Scale Statistics Mean Variance Std. Deviation N of Items 15.14 14.177 3.765 4 Nhóm Bảng 6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các yếu tố liên quan đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán Case Processing Summary N % Cases Valid 214 100.0 Excluded a 0 .0 Total 214 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics 155 Cronbach's Alpha N of Items .924 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Y1_Tinh trang cham tre dau tu cong 8.09 2.630 .953 .812 Y2_Tac dong cua cac nhan to den tinh trang cham tre tien do va vuot du toan 8.07 2.756 .820 .911 Y3_Cac nhan to cai thien theo huong tich cuc se gop phan han che tinh trang cham tre tien do va vuot du toan 8.52 2.476 .786 .951 Scale Statistics Mean Variance Std. Deviation N of Items 12.34 5.681 2.384 3 Nhóm Bảng 7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .926 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 6385.304 df 465 Sig. .000 Communalities Initial Extraction CDT1_Kho khan ve nguon von dau tu cho du an 1.000 .954 CDT2_Nang luc quan ly cua bo phan duoc giao quan ly du an 1.000 .627 CDT3_Ap dat thoi gian thuc hien hop dong phi thuc te 1.000 .699 CDT4_Thay doi y kien trong qua trinh dau tu 1.000 .708 156 CDT5_Ky qua nhieu hop dong va hop dong phu 1.000 .733 CDT6_Keo dai thoi gian phe duyet du toan hoac phat sinh 1.000 .674 CDT7_Dat gia moi thau theo huong thap 1.000 .701 CDT8_Khong co thuong khuyen khich hoan thanh hop dong truoc thoi han 1.000 .624 CDT9_Bo may to chuc quan ly du an quan lieu 1.000 .659 NT1_Kho khan ve tai chinh, phu thuoc CDT 1.000 .948 NT3_Bien phap to chuc thi cong khong phu hop 1.000 .722 NT4_Thieu kinh nghiem, khong quan tam tien do thi cong 1.000 .677 NT5_Thieu lien he giua tu van va chu dau tu 1.000 .696 NT6_Khong day du thiet bi, phuong tien thi cong 1.000 .772 NT7_Gia chao thau theo xu huong thap 1.000 .620 NT8_Thieu su phoi hop giua cac nha thau 1.000 .687 NT9_Thieu cong nhan co ky thuat, bo may giam sat thieu kinh nghiem 1.000 .710 TV1_Thieu kinh nghiem trong linh vuc duoc giao 1.000 .700 TV2_Thieu ky su kinh nghiem trong xay dung, tham dinh du toan cong trinh 1.000 .670 TV3_Thieu thong tin giua chu dau tu va tu van 1.000 .735 TV4_Thiet ke cham, khong huong dan cho don vi thi cong 1.000 .632 TV5_Don vi tu van thieu ho tro cho chu dau tu 1.000 .720 157 TV6_Sai lam trong khao sat dia chat 1.000 .731 TV7_Thiet ke khong phu hop voi quy hoach 1.000 .681 NV1_Lam phat 1.000 .791 NV2_Gia ca vat lieu tang ngoai tam kiem soat 1.000 .835 NV3_Dieu kien dia chat, thuy van khong luong truoc 1.000 .626 PL1_Thu tuc phap ly phuc tap 1.000 .738 PL2_Sai lam va khac biet trong hop dong 1.000 .665 PL3_Co quan quan ly cham ra quyet dinh 1.000 .778 PL4_Quy dinh phap luat hay thay doi 1.000 .821 Extraction Method: Principal Component Analysis. 158 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 15.796 50.955 50.955 15.796 50.955 50.955 7.417 23.927 23.927 2 2.168 6.993 57.948 2.168 6.993 57.948 5.578 17.993 41.920 3 1.925 6.210 64.158 1.925 6.210 64.158 3.497 11.279 53.200 4 1.249 4.030 68.188 1.249 4.030 68.188 3.212 10.363 63.563 5 1.191 3.844 72.032 1.191 3.844 72.032 2.625 8.469 72.032 6 .943 3.041 75.072 7 .806 2.601 77.673 8 .757 2.443 80.116 9 .696 2.246 82.361 10 .595 1.919 84.281 11 .532 1.715 85.996 12 .475 1.532 87.529 13 .418 1.348 88.877 14 .385 1.243 90.120 15 .348 1.123 91.244 16 .311 1.003 92.247 17 .270 .871 93.118 18 .265 .856 93.975 19 .236 .763 94.737 20 .214 .692 95.429 21 .188 .607 96.036 22 .179 .577 96.613 23 .174 .560 97.173 24 .163 .525 97.698 159 25 .154 .495 98.194 26 .137 .443 98.636 27 .122 .394 99.031 28 .101 .326 99.356 29 .092 .295 99.651 30 .082 .264 99.915 31 .026 .085 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. 160 Component Matrix a Component 1 2 3 4 5 TV3_Thieu thong tin giua chu dau tu va tu van .840 NT3_Bien phap to chuc thi cong khong phu hop .834 NT6_Khong day du thiet bi, phuong tien thi cong .824 NT9_Thieu cong nhan co ky thuat, bo may giam sat thieu kinh nghiem .822 TV5_Don vi tu van thieu ho tro cho chu dau tu .822 NT4_Thieu kinh nghiem, khong quan tam tien do thi cong .808 PL2_Sai lam va khac biet trong hop dong .799 TV6_Sai lam trong khao sat dia chat .795 CDT9_Bo may to chuc quan ly du an quan lieu .777 NT7_Gia chao thau theo xu huong thap .771 CDT7_Dat gia moi thau theo huong thap .757 TV1_Thieu kinh nghiem trong linh vuc duoc giao .738 CDT6_Keo dai thoi gian phe duyet du toan hoac phat sinh .733 TV2_Thieu ky su kinh nghiem trong xay dung, tham dinh du toan cong trinh .730 CDT4_Thay doi y kien trong qua trinh dau tu .729 TV4_Thiet ke cham, khong huong dan cho don vi thi cong .724 TV7_Thiet ke khong phu hop voi quy hoach .718 PL1_Thu tuc phap ly phuc tap .707 161 CDT5_Ky qua nhieu hop dong va hop dong phu .707 CDT3_Ap dat thoi gian thuc hien hop dong phi thuc te .705 NV3_Dieu kien dia chat, thuy van khong luong truoc .685 NT5_Thieu lien he giua tu van va chu dau tu .682 CDT2_Nang luc quan ly cua bo phan duoc giao quan ly du an .681 NT8_Thieu su phoi hop giua cac nha thau .640 NT1_Kho khan ve tai chinh, phu thuoc CDT .628 .625 PL3_Co quan quan ly cham ra quyet dinh .598 PL4_Quy dinh phap luat hay thay doi .556 .538 CDT8_Khong co thuong khuyen khich hoan thanh hop dong truoc thoi han .541 NV2_Gia ca vat lieu tang ngoai tam kiem soat .683 NV1_Lam phat .598 CDT1_Kho khan ve nguon von dau tu cho du an .618 .621 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 5 components extracted. Rotated Component Matrix a Component 1 2 3 4 5 NT8_Thieu su phoi hop giua cac nha thau .782 NT5_Thieu lien he giua tu van va chu dau tu .769 TV7_Thiet ke khong phu hop voi quy hoach .739 NT6_Khong day du thiet bi, phuong tien thi cong .712 162 TV6_Sai lam trong khao sat dia chat .698 TV4_Thiet ke cham, khong huong dan cho don vi thi cong .672 NT9_Thieu cong nhan co ky thuat, bo may giam sat thieu kinh nghiem .637 TV2_Thieu ky su kinh nghiem trong xay dung, tham dinh du toan cong trinh .632 TV3_Thieu thong tin giua chu dau tu va tu van .617 NT4_Thieu kinh nghiem, khong quan tam tien do thi cong .608 NT3_Bien phap to chuc thi cong khong phu hop .591 TV5_Don vi tu van thieu ho tro cho chu dau tu .574 CDT4_Thay doi y kien trong qua trinh dau tu .721 CDT3_Ap dat thoi gian thuc hien hop dong phi thuc te .720 CDT8_Khong co thuong khuyen khich hoan thanh hop dong truoc thoi han .713 CDT7_Dat gia moi thau theo huong thap .699 CDT5_Ky qua nhieu hop dong va hop dong phu .698 CDT6_Keo dai thoi gian phe duyet du toan hoac phat sinh .629 CDT2_Nang luc quan ly cua bo phan duoc giao quan ly du an .613 CDT9_Bo may to chuc quan ly du an quan lieu .560 NT7_Gia chao thau theo xu huong thap PL2_Sai lam va khac biet trong hop dong NV2_Gia ca vat lieu tang ngoai tam kiem soat .886 163 NV1_Lam phat .852 NV3_Dieu kien dia chat, thuy van khong luong truoc .576 TV1_Thieu kinh nghiem trong linh vuc duoc giao PL4_Quy dinh phap luat hay thay doi .852 PL3_Co quan quan ly cham ra quyet dinh .810 PL1_Thu tuc phap ly phuc tap .668 CDT1_Kho khan ve nguon von dau tu cho du an .898 NT1_Kho khan ve tai chinh, phu thuoc CDT .893 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations. Nhóm Bảng 8: Bảng kết quả ước lượng OLS cho mô hình (1) 164 Nhóm Bảng 9: Bảng kết quả ước lượng WLS cho mô hình (2) Nhóm Bảng 10: Bảng kết quả ước lượng OLS cho mô hình (3) 165 Nhóm Bảng 11: Bảng kết quả ước lượng WLS cho mô hình (4) Nhóm Bảng 12: Bảng kết quả ước lượng OLS cho mô hình (5) 166 Nhóm Bảng 13: Bảng kết quả ước lượng WLS cho mô hình (6) 167 PHỤ LỤC 02: KHUNG PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 1. Quản lý đầu tư xây dựng: Về quản lý đầu tư xây dựng, căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành sau đây: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa 11; Luật này được thay thế bởi Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội khóa 13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. - Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội khóa 13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; - Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 02/7/2005 của Chính phủ về việc quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ thay thế nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 02/07/2005 về việc quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định này có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định này có hiệu lực từ 10/05/2015 - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị đinh 12/2009/NĐ-CP. 168 2. Đấu thầu: - Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa 11; - Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trong xây dựng; - Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng. - Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa 13; - Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. - Công văn số 4054/BKHĐT-QLĐT ngày 27/6/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. - Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 05/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư có hiệu lực từ ngày 05/5/2015. 3. Quản lý chi phí xây dựng: - Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng công trình do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng; - Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình; - Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình. 4. Quản lý chất lượng xây dựng công trình: 169 - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng; - Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung sửa đổi một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. - Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 5. Thuế Giá trị Gia tăng: - Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội khóa 12. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội khóa 13. - Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 6. Kiểm toán, quyết toán: - Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập; 170 - Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về Kiểm toán độc lập; - Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/6/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán. - Chuẩn mực Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành số 1000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 171 PHỤ LỤC 03: DANH SÁCH CHUYÊN GIA TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam STT HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH HỌC VỊ SỐ NĂM KINH NGHIỆM 1 Phạm Đức Hồng - Vụ trưởng Vụ Đầu tư – Bộ Tài chính Tiến sĩ 35 năm 2 Nguyễn Xuân Long - Giám đốc Sở Tài chính Khánh Hòa Tiến sĩ 11 năm 3 Võ Sĩ - Nguyên Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM - Phó Chánh văn phòng UBND TP.HCM phụ trách dự án đầu tư công, tổng hợp Thạc sĩ 14 năm 4 Vũ Văn Liên - Trưởng phòng Quyết toán vốn đầu tư – Bộ Tài chính Thạc sĩ 36 năm 5 Nguyễn Mai Bảo Trâm - Phó Tổng Giám đốc Công ty CPĐT Hạ tầng kỹ thuật TP.HCM (CII) Thạc sĩ 17 năm 6 Nguyễn Hồng Văn - Trưởng phòng hợp tác công tư (PPP) Sở Kế hoạch Đầu tư TP.HCM Thạc sĩ 10 năm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_cac_yeu_to_anh_huong_den_cham_tien_do_va_vuot_du_toa.pdf
  • pdfMoi-E.pdf
  • pdfMoi-V.pdf
  • pdfTomTat-V.pdf
Luận văn liên quan