Luận án Chống xói mòn cơ sở thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển dịch lợi nhuận là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu, thu hút được sự quan tâm của các nước và các tổ chức quốc tế. Xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển dịch lợi nhuận đang ngày càng trở nên phổ biến thông qua hành vi chuyển giá, TMĐT, vốn mỏng, thiên đường thuế. Việt Nam cùng với các nước đang nỗ lực triển khai các biện pháp chống xói mòn CST để nền kinh tế trở nên minh bạch hơn, cải thiện thực chất môi trường đầu tư, kinh doanh. Xuất phát từ mục tiêu đặt ra, luận án đã đạt được các kết quả nghiên cứu sau: Một là, luận án là hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về xói mòn CST và chống xói mòn CST, đặc biệt đã làm rõ nội dung chống xói mòn CST, hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá chống xói mòn CST, và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chống xói mòn CST. Hai là, luận án đã tham khảo kinh nghiệm chống xói mòn CST ở các nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam. Ba là, tác giả đã đánh giá thực trạng chống xói mòn CST ở Việt Nam, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Bốn là, luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường chống xói mòn CST ở Việt Nam trong thời gian tới. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm, thu thập, tổng hợp các nguồn tài liệu cả lý thuyết và thực tiễn để hoàn thành bản luận án này. Tuy nhiên, đây là chủ đề lớn, mới và phạm vi rộng, do vậy, luận án không thể tránh khỏi còn có những hạn chế, khiếm khuyết. Nghiên cứu sinh mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các Nhà khoa học, Nhà quản lý để chủ đề này tiếp tục được phát triển và hoàn thiện hơn./.

pdf237 trang | Chia sẻ: Minh Bắc | Ngày: 16/01/2024 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Chống xói mòn cơ sở thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, Hà Nội. 191 11. Bộ Tài chính (2015), Quyết định 1574/QĐ-TCT ngày 01/09/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Thanh tra giá chuyển nhượng thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội. 12. Bộ Tài chính (2015), Quyết định 1575/QĐ-TCT ngày 01/09/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Thanh tra giá chuyển nhượng thuộc Thanh tra Tổng cục thuế, Hà Nội. 13. Bộ Tài chính (2017), Báo cáo kinh nghiệm cải cách chính sách thuế trên thế giới, Hà Nội. 14. Bộ tài chính (2017), Thông tư 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Hà Nội. 15. Bộ Tài chính (2020), Quyết định số 276/QĐ-BTC về việc phê duyệt, tổ chức thực hiện các giải pháp liên quan đến công tác quản lý thuế tại Đề án mở rộng cơ sở thuế và chống xói mòn nguồn thu NSNN giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025, Hà Nội. 16. Bộ Tài chính (2021), Thông tư 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, Hà Nội. 17. Bộ Tài chính (2021), Thông tư 45/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 hướng dẫn việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Hà Nội. 18. Bộ Tài chính (2021), Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Hà Nội. 19. Ngô Thế Chi (2012), Giải pháp hạn chế các thủ thuật chuyển giá trong điều kiện hiện nay của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, Đề tài Khoa học cấp Bộ, Hà Nội. 20. Nguyễn Đình Chiến (2021), “Cơ sở thuế và chống xói mòn cơ sở thuế ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Chính sách và quản lý thuế, hải quan, logistics”, khoa Thuế và Hải quan, Học viện Tài chính, Hà Nội. 21. Chính phủ (2015), Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế, Hà Nội. 192 22. Chính phủ (2017), Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Hà Nội. 23. Chính phủ (2020), Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Hà Nội. 24. Chính phủ (2020), Nghị định 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Hà Nội. 25. Chính phủ (2020), Nghị định số 126/2020/ND-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Hà Nội. 26. Lường Đức Danh (2018), Chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội. 27. Lý Phương Duyên (2015), Trốn thuế thương mại điện tử: Nhận diện các hành vi và giải pháp xử lý, https://tapchitaichinh.vn/tron-thue-thuong-mai-dien-tu-nhan- dien-cac-hanh-vi-va-giai-phap-xu-ly.html, [truy cập 21/08/2022]. 28. Lý Phương Duyên (2017), “Mở rộng cơ sở thuế đối với thu nhập ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Tài chính, (kỳ 1 tháng 8/2017), tr.17-20. 29. Trương Thị Hương Giang (2013), “Nội dung lồng ghép hoạt động kiểm toán hoạt động chuyển giá trong lĩnh vực kiểm toán thu ngân sách”, Tạp chí Kiểm toán, (tháng 5/2013). 30. Lê Thanh Hà (2018), Kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội. 31. Vương Thị Thu Hiền (2018), Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện, Hà Nội. 32. Nguyễn Thị Phương Hoa, (2014), Tăng cường kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá trong doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội. 33. Nguyễn Thị Thanh Hoài, Tôn Thu Hiền (2019), Giáo trình Thuế, NXB Tài chính, Hà Nội. 34. Tô Hoàng (2020), Chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội. 193 35. Bùi Việt Hùng (2020), Hợp tác quốc tế về thuế trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội. 36. Vũ Chí Hùng (2021), Xây dựng bộ nguyên tắc đàm phán và mẫu Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cho Việt Nam trong bối cảnh mới, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội. 37. Cao Tấn Huy (2019), Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu vùng kinh tế Đông Nam bộ, Luận án Tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 38. Lưu Đức Huy (2019), Mở rộng cơ sở thuế và chống xói mòn nguồn thu NSNN, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội. 39. Lê Thị Thanh Huyền (2014), Hiệp định thuế trùng ở Việt Nam và vấn đề đặt ra, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, Hà Nội. 40. Nguyễn Thị Lan (2009), Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội. 41. Nguyễn Phương Linh (2019), Luận cứ khoa học tham gia hiệp định thuế đa phương về thực thi các biện pháp chống xói mòn cơ sở thuế và dịch chuyển lợi nhuận đối với Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội. 42. Phan Lê Nga (2020), Đánh giá Hiệp định tránh đánh thuế trùng của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, https://tapchicongthuong.vn/bai- viet/danh-gia-hiep-dinh-tranh-danh-thue-trung-cua-viet-nam-trong-tien-trinh-hoi- nhap-kinh-te-quoc-te-67967.htm, [truy cập 26/3/2022]. 43. Nitin Jain (2013), Chuyển giá trong ngành may Việt Nam, Hà Nội. 44. Hoàng Phê (2018), Từ điển Tiếng Việt, NXB Hồng Đức, Hà Nội. 45. Nguyễn Xuân Sơn (2012), “Thuế thương mại điện tử: Những vấn đề đặt ra”, Tài chính, (6), tr.49-51. 46. Nguyễn Đại Thắng (2016), Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội. 194 47. Vũ Như Thăng (2016), Gói hành động về xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS): khả năng áp dụng tại Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội. 48. Vũ Nhữ Thăng, Nguyễn Đăng Khoa (2017), “Chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận: Thách thức toàn cầu và những khuyến nghị đối với Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế Tài chính Việt Nam, (6(15). 49. Nguyễn Trọng Thoan (2011), “Kinh nghiệm chống chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI của Cục thuế Lâm Đồng”, Tài chính, (5), tr.25-27. 50. Nguyễn Quang Tiến (2015), “Hiện trạng thu thuế thương mại điện tử tại Việt Nam”, Tài chính, (7), tr.12-15. 51. Nguyễn Quang Tiến (2017), “Hợp tác quốc tế chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận”, Tạp chí Tài chính, (kỳ 1 tháng 8), tr.25-28. 52. Nguyễn Thanh Trang (2018), Thách thức trong quản lý thuế với hoạt động TMĐT tại Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội. 53. Lê Xuân Trường (2017), “Mở rộng cơ sở thuế: Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Tạp chí Tài chính, (kỳ 1 tháng 8). 54. Lê Xuân Trường (2017), Nghiên cứu những khía cạnh pháp lý để triển khai hiệu quả Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện, Học viện Tài chính, Hà Nội. 55. Bùi Văn Vần (2021), Hoàn thiện chính sách tài chính thu hút có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Tài chính, Hà Nội. 56. Phạm Thị Tường Vân (2019), “Chống chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia và giải pháp đối với Việt Nam”, Tạp chí tài chính, (5), 31-34. Tiếng Anh: 57. A. Shelepov (2017), “Indonesia and the BRICS: Implementing the BEPS Action Plan”, International Organisation Research Journal, Vol 12, (3), pp.114-136. 58. Akdogan (2005), Company Valuation in Business Combinations and Treatment of Goodwill in Terms of Accounting Standards and Turkish Tax Legislation, Akdoğan, Mustafa Uğur,   Marmara Universitesi (Turkey) ProQuest Dissertations Publishing. 195 59. Anca D. Cristeay, Daniel X. Nguyen (2013), “Transfer pricing by multinational firms: New evidence from foreign firm ownerships”, Economics International Trade eJournal, pp.1-45. 60. Andrew Lymer, Jonh Hasseldine (2002), The international taxation system, Kluwer Academic Publishers. 61. Beer and et al (2018), International Corporate Tax Avoidance: A Review of the Channels, Magnitudes, and Blind Spots, IMF Working Papers. 62. Bernard, Andrew B., Jensen, J. Bradford, Schott, Peter K. (2006), Transfer pricing by U.S-based multinational firms, Tuck School of Business Working Paper. 63. Blouin and et al (2014), Thin Capitalization Rules and Multinational Firm Capital Structure, IMF Working Papers. 64. Buettner, Wamser (2013), “Internal Debt and Multinational Profit Shifting: Empirical Evidence from Firm-Level Panel Data”, National Tax Journal, 66(1), pp.63-96. 65. Chen et al (2010), “Knowledge management and innovativeness: The role of organizational climate and structure”, International Journal of Manpower, (31(8), pp.848-870. 66. Chowdhury, Jomo (2016), Public-Private partnership and the 2030 agenda for sustainable development: Fit for purpose?, New York. 67. Clemens Fuest et al (2011), International profit shifting and multinational firms in developing countries, Working paper, International Growth Centre. 68. Cnossen (2018), “Corporation taxes in the European Union”, Int Tax Public Finance, (25), pp.808-840. 69. Collier et al (2018), Dissecting the EU’s Recent Anti-Tax Avoidance Measures: Merits and Problems, EconPol Policy Report 08 2018 September Vol.2. 70. Derashid, Zhang (2003), “Effective tax rate and the “industrial policy” hypothesis: Evidence from Malaysia”, Journal of International Accounting Auditing & Taxation, (12), pp.45-62. 71. Dharmapala, Hines (2009), “Which countries become tax havens?”, Journal of Public Economics, (93), pp.1058-1068. 196 72. Dueñas (2019), CFC Rules Around the World, Fiscal Fact No.659 Jun 2019. 73. Eduardo Baistrocchi, Ian Roxan (2012), Resolving transfer pricing disputes: Global analysis, Cambridge University Press. 74. Egger et al (2010), “Saving taxes through foreign plant ownership”, Journal of International Economics, pp.99-108. 75. Ellison (1944), “Studies of Raindrop Erosion”, Journal of Agricultural Engineering, (25), pp.131-136. 76. Europa (2019), The Anti-Tax Avoidance Directive, EU. 77. European Commission (2015), Annual activity reports. 78. Finke (2015), Profit Shifting and “Aggressive” Tax Planning by Multinational Firms: Issues and Options for Reform, Discussion Paper No. 13-078. 79. Fuest, Riedel (2009), Tax evasion, tax avoidance and tax expenditures in developing countries: A review of the literature, Working paper, Oxford university centre for business taxation. 80. Fuest, Riedel (2010), Tax evasion and tax avoidance in developing countries, Working paper, Oxford university centre for business taxation. 81. Garcia Prats (2010), “The “abuse of tax law”: Prospects and analysis”, EU Tax law and policy, pp.50-148. 82. Garegin Harutyunyan (2007), E Commerce: Issues of tax administration and prospects to increase public revenues, A master’s essay, American university of armenia, Yerevan, Armenia. 83. Gary Stone (2012), International Transfer Pricing 2012, PCW 84. Gaurav Shukla et al (2020), Tax effects of treaty shopping and OECD’s BEPS implications, FIIB Business review. 85. Godfrey, Ruiz Rodriguez (2017), Five ways governments can end tax avoidance, Oxfam Briefing Note. 86. Graeme S. Cooper (2014), Preventing tax treaty abuse, Papers on Selected Topics in Protecting the Tax Base of Developing Countries, New York. 87. Graetz, Doud (2013), “Technological innovation, international competition, and the challenges of international income taxation”, COLUMBIA LAW REVIEW, (113), 347-446. 197 88. Griffith et al (2014), “Ownership of intellectual property and corporate taxation”, Journal of Public Economics, (112), pp.12-23. 89. Hanlon, Shevlin (2002), “The accounting treatment of the tax benefits of employee stock options: Implications for financial accounting and tax research”, Accounting horizon, (16(1), pp.1-16. 90. Hanlon, Slemrod (2009), “What does tax aggressiveness signal? Evidence from stock price reactions to news about tax shelter involvement”, Journal of Public Economics, (93), pp.126-141. 91. Hearson (2016), Measuring tax treaty negotiation outcomes: The Actionaid tax treaties dataset, International Centre for Tax and Development working paper 47, Institute of Development Studies. 92. Hearson (2018), “When do a developing countries negotiate away their corporate tax base?: Negotiating away their corporate tax base”, Journal of International Development, (30), pp.233-255. 93. Helen Miller, Thomas Pope (2016), Corporate tax avoidance: tackling Base Erosion and Profit Shifting, IFS Green Budget. 94. Hines, Rice (1994), “Hines, J. and E. Rice (1994). Fiscal paradise: foreign tax havens and American business”, Quarterly Journal of Economics, (109(1). 95. Hongler, P., Pistone, P. (2015), Blueprints for a New PE Nexus to Tax Business Income in the Era of the Digital Economy, WU International Taxation Research Paper. 96. Huizinga et al (2008), “International profit shifting within multinationals: A multi-country perspective”, Journal of Public Economics, (92). 97. IMF (2015), Base erosion, profit shifting and developing countries, Prepared by Ernesto Crivelli, Ruud De Mooij and Michael Keen. 98. Isabel Lamers, Pauline Mcharo, Kei Nakajima (2014), Tax Base Erosion and Profit Shifting (BEPS) and International Economic Law, Trade and Investment Law Clinic. 99. J.Alm et al (1991), “Tax structure and tax compliance: The review of economics and staticstics”, Review of Economics and Statistics, (72(4), pp.603-13. 100. James R, Hines Jr. (2014), “How serious is the problem of base erosion and profit shifting?”, Canadian Tax J., (62(2). 198 101. Jog và Tang (2001), “Tax Reforms, Debt Shifting and Tax Revenues: Multinational Corporations in Canada”, International Tax and Public Finance, (8), pp.5-25. 102. John Smullen (2010), Transfer pricing for financial institutions, Woodhead Publishing, USA. 103. Kandev (2009), Treaty shopping after prevost car: what does the future hold, Toronto: InternationalFiscal Association (Canadian branch). 104. Kenneth Klassen; Petro Lisowsky, Devan Mescall (2014), Transfer pricing: Strategies, practices, and tax minimization, University Avenue WestWaterloo, Canada. 105. Kimberly A. Clausing (2017), Competitiveness, Tax Base Erosion, and the Essential Dilemma of Corporate Tax Reform, BYU Law Review, Volume 2016, Issue 6. 106. Luc De Broe (2008), International tax planning and prevention of abuse, Doctoral series. 107. Manzon, Plesko (2002), The relation between financial and tax reporting measures of income, MIT Sloan School of Management. 108. Martin Feldstein, James R. Hines Jr., R. Glenn Hubbard (1995), The effects of taxation on multinational corporations, University of Chicago Press. 109. Michael Keen (2008), The New Palgrave Dictionary of Economics, Macmillan Publishers Ltd. 110. Mills, Lillian; Erickson, Merle M., Maydew, Edward L (1998), “Investments in tax planning”, Journal of the American Taxation Association. 111. Minnick, Noga (2010), “Do Corporate Governance Characteristics Influence Tax Management”, Journal of Corporate Finance, (16), pp.703-718. 112. Needham, C. (2013), Corporate tax avoidance by multinational firms. Strasburg: European Parliament. 113. OECD (2010), Transfer pricing guidelines for multinational enterprises and tax administration. 114. OECD (2013), Action Plan on Base Erosion and Profit Shifting, OECD Publishing 199 115. OECD (2015), Action 6 Preventing the granting of treaty benefits in inappropriate circumstances. 116. OECD (2017), The OECD transfer pricing guidelines for multinational enterprises and tax administrations. 117. Richard Sansing (1999), “Relationship-specific investments and the transfer pricing paradox”, Review of Accounting Studies, (4), pp.119-134. 118. Robert Feinschreiber, Margaret Kent (2012), Asia-Pacific Transfer Pricing Handbook, Wiley. 119. Robert Tannenwald (1999), Taxation & tax policy, The Urban institute press. 120. Sakthi, Jeyapalan (2012), “Proliferation of hidden income and tax evasion”, Australian Journal of Asian Law, (18(2), pp.259-270 . 121. Sansing (1998), “Valuing the deferred tax liability”, Journal of Accounting Research, (36(2), pp.357-363. 122. Stickney, McGee (1982), “Effective corporate tax rates and the effect of size, capital intensity, leverage and other factors”, Journal of Accounting and Public Policy, (1), pp.125-152. 123. Susan C. Borkowski (1997), “The Transfer pricing concerns of Developed and Developing countríe”, The International Journal of Accountinh, Volume 32, Issue 2. 124. U.S. Treasury (2000), The Deferral of Income Earned Through US Controlled Foreign Corporations A Policy Study, Office of Tax Policy. 125. Uluatam (1997), Main causes of tax erosion and theoretical approaches, Gece Publishing, Turkey. 126. United Nations (2001), Electronic commerce and Challenge for Tax administration, Seminar on Revenue Implications of E-Commerce for Development. 127. United Nations (2015), Protecting the Tax Base of Developing Countries Handbook, First edition. 128. United Nations (2017), Protecting the Tax Base of Developing Countries Handbook, Second edition. 200 129. Vogel (1991), “The ethical roots of business ethics”, Business ethics quarterly, (1(1). 130. Wei Peng (2016), “Multinational Tax Base Erosion Problem of the Digital Economy”, Modern Economy, (7(3), pp.345-352. 131. Weichenrieder, Mintz (2008), What determines the use of holding companies and ownership chains, Centre for Business Taxation Working Paper WP08/03, Oxford University. 132. Weyzig (2013), “Tax treaty shopping: structural determinants of Foreign Direct Investment routed through the Netherlands”, International Tax and Public Finance, (20(6), pp.910-937. 133. Wilson (2009), “An examination of corporate tax shelter participants”, The Accounting Review, (84(3), pp.969-999. 134. WorldBank Group (2018), Malaysia’s Digital Economy- A new driver of development. 201 PHỤ LỤC Phụ lục 1 Sự khác biệt giữa hiệp định thuế mẫu của Liên hợp quốc và OECD và chấm điểm hiệp định theo Hearson (2016) Điều - Đoạn Nội dung Liên hợp quốc OECD Chấm điểm Điều 5 - Đoạn 3 a Điều kiện hình thành cơ sở thường trú của hoạt động xây dựng theo độ dài thời gian Hơn 6 tháng Hơn 12 tháng Thang đo tuyến tính từ 24 tháng = 0 đến không có ngưỡng = 1 (PEI) a Hoạt động tư vấn đi kèm hoạt động xây dựng Có Không Có: 1; Không: 0 (PEI) b Bao gồm cơ sở thường trú của dịch vụ Có Không Có: 1; Không: 0 (PEI) b Điều kiện hình thành cơ sở thường trú của dịch vụ theo độ dài thời gian Hơn 6 tháng Không bao gồm Thang đo tuyến tính từ 18 tháng = 0 đến không ngưỡng = 1 (PEI) 4 a,b Loại trừ đối với hoạt động vận chuyển Không Có Có: 1; Không: 0 (PEI) 5 b Đại lý chứng khoán Có Không Có: 1; Không: 0 (PEI) 6 Cơ sở thường trú của dịch vụ bảo hiểm Có Không Có: 1; Không: 0 (PEI) 7 Đại lý độc lập Có Không Có: 1; Không: 0 (PEI) Điều 7 - Đoạn 1 b,c Giới hạn thu hút Có Không Có: 1; Không: 0 3 Không giảm trừ đối với các khoản thanh toán cho trụ sở chính Có Không Có: 1; Không: 0 202 Điều 8 - Đoạn Quyền vận tải theo tỷ lệ % Có Không Có: 1; Không: 0 Điều 10 - Đoạn 2 a Thuế suất đối với cổ tức Không bao gồm 5% Thang đo tuyến tính từ Không bao gồm = 0 đến 25% = 1 (WHT) b Thuế suất thuế thu nhập đối với danh mục cổ tức khác Không bao gồm 15% Thang đo tuyến tính từ Không bao gồm = 0 đến 30% = 1 (WHT) Điều 11 - Đoạn 2 Thuế suất thuế thu nhập đối với tiền lãi vay 10% Thang đo tuyến tính từ Không bao gồm = 0 đến 30% = 1 (WHT) Điều 12 - Đoạn 2 Thuế suất thuế thu nhập đối với tiền bản quyền Không bao gồm 0% Thang đo tuyến tính từ Không bao gồm = 0 đến 50% = 1 (WHT) 3 Khái niệm bản quyền: phim hoặc băng cho phát thanh hoặc truyền hình Có Không Có: 1; Không: 0 (WHT) Khái niệm bản quyền: thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc nghiên cứu khoa học Có Không Có: 1; Không: 0 (WHT) Dịch vụ chịu thuế: bao gồm phí quản lý hoặc công nghệ Không Không Có: 1; Không: 0 (WHT) 203 Thuế suất đối với phí quản lý hoặc công nghệ N/A N/A Thang đo tuyến tính từ Không bao gồm = 0 đến 20% = 1 (WHT) Điều 13 - Đoạn 4 Lãi vốn đối với các công ty có quỹ đấy lớn Có Không Có: 1; Không: 0 5 Lãi vốn trên cổ phần (bên cạnh những khoản trên đoạn 4, điều 13) Có Không Có: 1; Không: 0 Điều 16 - Đoạn 2 Thuế đối với thu nhập của lãnh đạo quản lý cấp cao Có Không Có: 1; Không: 0 Điều 21 - Đoạn 3 Thuế đối với các loại thu nhập khác Có Không Có: 1; Không: 0 Nguồn: Hearson (2016) [91] 204 Phụ lục 2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của 25 quốc gia/vùng lãnh thổ có số vốn đầu tư lớn nhất tại Việt Nam giai đoạn 2016-2022 STT Quốc gia 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Giá trị (triệu đô) Giá trị (triệu đô) Tỷ lệ thay đổi so với năm liền trước (%) Giá trị (triệu đô) Tỷ lệ thay đổi so với năm liền trước (%) Giá trị (triệu đô) Tỷ lệ thay đổi so với năm liền trước (%) Giá trị (triệu đô) Tỷ lệ thay đổi so với năm liền trước (%) Giá trị (triệu đô) Tỷ lệ thay đổi so với năm liền trước (%) Giá trị (triệu đô) Tỷ lệ thay đổi so với năm liền trước (%) 1 Hàn Quốc 50,706.4 57,659.5 13.7 62,567.0 8.5 67,707.1 8.2 70,645.1 4.3 74,656.4 5.7 80,969.6 8.5 2 Singapore 37,878.8 42,230.0 11.5 46,623.1 10.4 49,776.9 6.8 56,551.4 13.6 64,361.6 13.8 70,846.2 10.1 3 Nhật Bản 42,058.3 49,463.4 17.6 57,018.4 15.3 59,333.9 4.1 60,257.6 1.6 64,397.2 6.9 68,897.2 7.0 4 Đài Loan 31,569.0 30,911.7 (2.1) 31,444.4 1.7 32,367.3 2.9 33,707.2 4.1 35,327.4 4.8 36,433.7 3.1 5 Hồng Kông 16,937.0 17,756.8 4.8 19,829.1 11.7 23,447.1 18.2 25,661.9 9.4 27,836.2 8.5 29,492.8 6.0 6 Trung Quốc 10,521.7 12,084.3 14.9 13,348.8 10.5 16,264.8 21.8 18,459.7 13.5 21,337.9 15.6 23,348.8 9.4 7 British Virgin Islands 21,149.5 22,576.9 6.7 20,790.8 (7.9) 21,725.1 4.5 22,255.2 2.4 22,040.0 (1.0) 22,382.2 1.6 8 Hà Lan 7,611.4 8,174.0 7.4 9,358.4 14.5 10,051.2 7.4 10,418.1 3.7 10,468.2 0.5 13,713.7 31.0 9 Thái Lan 7,799.6 8,640.4 10.8 10,439.5 20.8 10,901.3 4.4 12,873.9 18.1 13,007.8 1.0 13,098.2 0.7 205 10 Malaysia 12,295.2 12,187.4 (0.9) 12,478.2 2.4 12,634.5 1.3 12,900.5 2.1 12,805.6 (0.7) 13,060.4 2.0 11 Hoa Kỳ 10,148.6 9,875.6 (2.7) 9,334.9 (5.5) 9,383.0 0.5 9,437.3 0.6 10,280.3 8.9 11,415.0 11.0 12 Samoa 6,484.5 7,188.6 10.9 6,255.6 (13.0) 7,322.7 17.1 8,208.2 12.1 8,596.9 4.7 9,408.1 9.4 13 Cayman Islands 5,323.3 6,957.0 30.7 7,108.3 2.2 7,176.7 1.0 7,248.8 1.0 7,049.0 (2.8) 6,747.0 -4.3 14 Canada 5,122.6 5,104.7 (0.3) 5,097.5 (0.1) 5,025.5 (1.4) 5,050.2 0.5 4,817.9 (4.6) 4,819.2 0.0 15 Vương quốc Anh 3,750.3 3,461.4 (7.7) 3,506.9 1.3 3,717.0 6.0 3,841.7 3.4 4,039.4 5.1 4,195.0 3.9 16 Pháp 3,385.9 2,783.7 (17.8) 3,675.9 32.0 3,603.8 (2.0) 3,610.0 0.2 3,612.5 0.1 3,764.7 4.2 17 Luxembourg 2,304.3 2,338.1 1.5 2,338.7 0.0 2,465.5 5.4 2,103.1 (14.7) 2,106.7 0.2 2,623.3 24.5 18 CHLB Đức 1,357.2 1,759.3 29.6 1,941.4 10.4 2,054.2 5.8 2,218.2 8.0 2,291.0 3.3 2,371.5 3.5 19 Seychelles 696.9 903.83 29.7 1,129.7 25.0 1,402.5 24.1 1,717.3 22.4 1,896.1 10.4 2,009.9 6.0 20 Australia 1,759.1 1,808.4 2.8 1,865.9 3.2 1,909.9 2.4 1,914.0 0.2 1,936.8 1.2 1,979.6 2.2 21 Thụy Sỹ 2,880.1 2,515.6 (12.7) 1,916.2 (23.8) 1,993.2 4.0 2,058.1 3.3 1,854.4 (9.9) 1,890.9 2.0 22 Đan Mạch 632.9 883.42 39.6 417.214 (52.8) 430.25 3.1 430.77 0.1 466.2 8.2 1,787.2 283.4 23 Bỉ 592.1 594.56 0.4 1,039.2 74.8 1,030.7 (0.8) 1,096.5 6.4 1,096.5 (0.0) 1,097.3 0.1 24 Ấn Độ 724.1 756.37 4.5 878.141 16.1 922.34 5.0 898.65 (2.6) 910.4 1.3 1,005.8 10.5 25 Brunei Darussalam 1,326.9 1,193.3 (10.1) 1,065.8 (10.7) 1,083.9 1.7 977.38 (9.8) 910.32 (6.9) 971.07 6.7 Nguồn: Tác giả tổng hợp 206 Phụ lục 3 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của 25 quốc gia/vùng lãnh thổ có số vốn đầu tư lớn nhất tại Việt Nam giai đoạn 2016-2022 STT Quốc gia 2016 2022 Giá trị (triệu đô) Giá trị (triệu đô) Tỷ lệ thay đổi so với năm 2016 (%) 1 Hàn Quốc 50,706.4 80,969.6 59.7 2 Singapore 37,878.8 70,846.2 87.0 3 Nhật Bản 42,058.3 68,897.2 63.8 4 Đài Loan 31,569.0 36,433.7 15.4 5 Hồng Kông 16,937.0 29,492.8 74.1 6 Trung Quốc 10,521.7 23,348.8 121.9 7 BritishVirginIslands 21,149.5 22,382.2 5.8 8 Hà Lan 7,611.4 13,713.7 80.2 9 Thái Lan 7,799.6 13,098.2 67.9 10 Malaysia 12,295.2 13,060.4 6.2 11 Hoa Kỳ 10,148.6 11,415.0 12.5 12 Samoa 6,484.5 9,408.1 45.1 13 Cayman Islands 5,323.3 6,747.0 26.7 14 Canada 5,122.6 4,819.2 -5.9 15 Vương quốc Anh 3,750.3 4,195.0 11.9 16 Pháp 3,385.9 3,764.7 11.2 17 Luxembourg 2,304.3 2,623.3 13.8 18 CHLB Đức 1,357.2 2,371.5 74.7 19 Seychelles 696.9 2,009.9 188.4 20 Australia 1,759.1 1,979.6 12.5 21 Thụy Sỹ 2,880.1 1,890.9 -34.3 22 Đan Mạch 632.9 1,787.2 182.4 23 Bỉ 592.1 1,097.3 85.3 24 Ấn Độ 724.1 1,005.8 38.9 25 Brunei Darussalam 1,326.9 971.07 -26.8 Nguồn: Tác giả tổng hợp 207 Phụ lục 4 Danh sách các quốc gia/vùng lãnh thổ là thiên đường thuế17 STT Quốc gia/Vùng lãnh thổ Hines và Rice OECD Oxfam IMF 1. Andorra X X 0 0 2. Anguilla X X X 0 3. Antigua và Barbuda X X X 0 4. Aruba 0 X X 0 5. Bahamas X X X 0 6. Bahrain X X X 0 7. Barbados X X X 0 8. Belize X X 0 0 9. Bermuda X X X X 10. Quần đảo Virgin thuộc Anh X X X X 11. Quần đảo Cayman X X X X 12. Quần đảo Channel X X 0 0 13. Quần đảo Cook X X X 0 14. Đảo Síp X X 0 0 15. Dominica X X 0 0 16. Gibraltar X X 0 0 17. Grenada X X 0 0 18. Hongkong X 0 X X 19. Ai len X 0 X X 20. Đảo Man X X 0 0 21. Jordan X 0 0 0 22. Lebanon X 0 0 0 23. Liberia X X 0 0 24. Liechtenstein X X 0 0 25. Luxembourg X X X X 26. Macao X X 0 0 27. Maldives X X 0 0 17 “X” là thiên đường thuế “0” không phải là thiên đường thuế 208 28. Malta X X X 0 29. Đảo Marshall X X X 0 30. Mauritius 0 X X 0 31. Monaco X X 0 0 32. Montserrat X X 0 0 33. Nauru 0 X X 0 34. Hà Lan X X X X 35. Niue 0 X X 0 36. Panama X X 0 0 37. Saint Kitts and Nevis X X 0 0 38. Saint Lucia X X 0 0 39. Saint Vincent và Grenadines X X 0 0 40. Samoa 0 X 0 0 41. San Mario 0 X 0 0 42. Seychelles 0 X X 0 43. Singapore X 0 X X 44. Switzerland X 0 X 0 45. Tonga 0 X 0 0 46. Đảo Turks và Caicos X X 0 0 47. Vanuatu X X X 0 48. Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 0 X X 0 49. UAE 0 0 X 0 50. Trinidad và Tobago 0 0 X 0 51. Palau 0 0 X 0 52. Oman 0 0 X 0 53. Albania 0 0 X 0 54. Guam 0 0 X 0 55. Đài Loan 0 0 X 0 56. Jersey 0 0 X 0 57. Canada 0 0 X 0 58. Gibraltar 0 0 X 0 59. Malaysia 0 0 0 0 60. Curacao 0 0 X 0 209 61. Macedonia 0 0 X 0 62. Montenegro 0 0 X 0 63. Bosnia và Herzegovina 0 0 X 0 64. Đảo Faroe 0 0 X 0 65. Greenland 0 0 X 0 66. Serbia 0 0 X 0 Nguồn: Tác giả tổng hợp 210 Phụ lục 5 Thuế suất thuế TNDN của 25 quốc gia có số vốn đầu tư vào Việt Nam lớn nhất TT Quốc gia/Vùng lãnh thổ 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 STR ETR STR ETR STR ETR STR ETR STR ETR STR ETR STR ETR 1 Hàn Quốc 22.0 N/A 22.0 21.8 25.0 24.4 25.0 23.6 25.0 23.8 25.0 23.8 25.0 N/A 2 Nhật Bản 23.4 N/A 23.4 28.6 23.2 28.9 23.2 28.5 23.2 28.0 23.2 28.4 23.2 N/A 3 Singapore 17.0 N/A 17.0 14.1 17.0 14.0 17.0 14.1 17.0 13.8 17.0 16.1 17.0 N/A 4 Đài Loan 17 N/A 20 N/A 20 N/A 20 N/A 20 N/A 20 N/A 20 N/A 5 Hồng Kông 16.5 N/A 16.5 12.9 16.5 13.5 16.5 13.9 16.5 12.1 16.5 14.4 16.5 N/A 6 BritishVirginIslands 0.0 N/A 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 N/A 7 Trung Quốc 25.0 N/A 25.0 20.6 25.0 21.8 25.0 22.4 25.0 22.0 25.0 23 25.0 N/A 8 Malaysia 24.0 N/A 24.0 N/A 24.0 N/A 24.0 N/A 24.0 N/A 24.0 N/A 24.0 N/A 9 Thái Lan 20.0 N/A 20.0 18.2 20.0 18.5 20.0 18.3 20.0 17.2 20.0 19.6 20.0 N/A 10 Hà Lan 25.0 N/A 25.0 22.3 25.0 22.4 25.0 23.1 25.0 23.2 25.0 23.7 25.0 N/A 11 Hoa Kỳ 35.0 N/A 35.0 32.6 21.0 20.0 21.0 19.7 21.0 19.4 21.0 22.3 21.0 N/A 12 Samoa 27 N/A 27 N/A 27 N/A 27 N/A 27 N/A 27 N/A 27 N/A 13 Cayman Islands 0.0 N/A 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 N/A 14 Canada 15.0 N/A 15.0 23.1 15.0 23.9 15.0 23.0 15.0 21.4 15.0 23.8 15.0 N/A 15 Vương quốc Anh 20.0 N/A 19.0 16.6 19.0 16.6 19.0 15.9 19.0 15.4 19.0 12.6 19.0 N/A 16 Pháp 34.4 N/A 44.4 38.4 34.4 31.4 34.4 30.5 32.0 27.5 28.4 25.9 28.4 N/A 17 CHLB Đức 15.8 N/A 15.8 27.8 15.8 28.2 15.8 27.9 15.8 26.9 15.8 26.6 15.8 N/A 211 18 Luxembourg 22.5 N/A 20.3 25.0 19.3 24.1 18.2 23.0 18.2 21.9 18.2 23.2 18.2 N/A 19 Australia 30.0 N/A 30.0 26.5 30.0 26.5 30.0 26.5 30.0 26.0 30.0 28.5 30.0 N/A 20 Thụy Sỹ 17.92 N/A 17.77 19.0 18 19.4 18 19.1 14.84 18.4 8.5 18.6 8.5 N/A 21 Seychelles 30.0 N/A 30.0 25.3 30.0 26.0 30.0 24.1 30.0 23.3 30.0 27.8 30.0 N/A 22 Bỉ 33.0 N/A 33.0 27.0 29.0 23.8 29.0 23.0 25.0 19.1 25.0 23.3 25.0 N/A 23 Đan Mạch 22 20.3 22 20.3 22 20.3 22 20.3 22 20.3 22 20 22 N/A 24 Ấn Độ 47.9 45.3 47.9 45.3 48.3 45.7 40.6 38.3 25.2 23.8 25.2 23.8 25.2 N/A 25 Brunei Darussalam 18.5 N/A 18.5 N/A 18.5 N/A 18.5 N/A 18.5 N/A 18.5 N/A 18.5 N/A Nguồn: OECD 212 Phụ lục 6 Hành vi chuyển giá gây xói mòn CST TNDN tại Việt Nam 1) Gia tăng giá trị vốn góp của Liên doanh khách sạn Thăng Long Liên doanh khách sạn Thăng Long có giá trị tài sản khai báo liên doanh ban đầu là 496.406 USD nhưng khi thẩm định chỉ còn 306.900 USD, nhà đầu tư đã khai khống 190.006 USD, tăng 62% so với vốn góp. Dịch vụ Sài Gòn - Vina Group có giá trị khai báo ban đầu 4.340.000 USD, giá trị thẩm định lại là 2.990.000 USD, nhà đầu tư đã khai khống 1.350.000 USD so với vốn góp ban đầu, tỷ lệ khai khống 45%. 2) Chuyển giá thông qua nhập khẩu thiết bị,nguyên vật liệu, linh kiện từ công ty mẹ ở nước ngoài hoặc từ công ty đối tác trong liên doanh với giá cao của Công ty Coca-Cola Việt Nam Hoạt động kinh doanh của Công ty Coca-Cola Việt Nam thua lỗ trong một thời gian dài, do đó Công ty Coca-Cola Việt Nam không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN. Công ty chỉ có lợi nhuận từ năm 2013 trở đi, và bắt đầu nộp thuế TNDN từ năm 2015 sau khi đã khấu trừ các khoản lỗ được kết chuyển theo luật Việt Nam.Công ty Coca- Cola Việt Nam từng bị Cục Thuế TP.HCM xếp vào vị trí số 1 trong danh sách DN nghi vấn có dấu hiệu chuyển giá do liên tục kê khai lỗ trong nhiều năm. Các năm từ 2012 trở về trước công ty này liên tục kê khai số lỗ “khủng”, từ năm 2013 bắt đầu kê khai lãi. Cụ thể năm 2013, Coca-Cola Việt Nam lãi 150 tỉ đồng và tiếp tục lãi 350 tỉ đồng trong năm 2014. Tuy nhiên, do DN được chuyển lỗ trong vòng năm năm nên dù có lãi trong hai năm này nhưng đến thời điểm đó Coca-Cola Việt Nam vẫn chưa phải nộp thuế TNDN. Theo CQT, “bí quyết” để DN này có thể liên tục kê khai lỗ nằm ở chi phí nguyên phụ liệu, trong đó chủ yếu hương liệu được nhập trực tiếp từ công ty mẹ với giá rất cao. Trung bình chi phí nguyên phụ liệu chiếm trên 70% giá vốn, cá biệt năm 2006- 2007 chi phí nguyên phụ liệu lên đến 80-85% giá vốn. Đến cuối năm 2012, số tiền lỗ lũy kế của Coca-Cola đã lên đến 3.768 tỉ đồng, vượt cả số tiền đầu tư ban đầu của tập đoàn là 2.950 tỉ đồng. 213 3) Chuyển giá thông qua nâng cao chi phí bán hàng, chí phí hành chính và quản lý của Công ty 3A Nutrition Công ty 3A Nutrition khi mới thành lập vào năm 2010, dù không phải nộp thuế vì chưa có doanh thu, nhưng sang năm 2011, doanh thu của 3A Nutrition đạt 1.200 tỷ đồng mà chỉ nộp thuế TNDN hơn 2 tỷ đồng. Nguyên nhân, DN này khai tỷ suất lợi nhuận chỉ có 1,3% nên tỷ suất nộp thuế trên thu nhập chỉ 0,2%. Năm 2012 - 2013, doanh số tăng lên gần 7.000 tỷ đồng/năm, với tỷ suất lợi nhuận chỉ 3,8% thì số thuế TNDN phải nộp cũng chỉ có 46 - 48 tỷ đồng (với tỷ suất thuế trên doanh thu chỉ hơn 0,6%). Kể từ năm 2014 đến nay, Công ty 3A Nutrition liên tục báo cáo thuế lỗ nên không phải nộp thuế TNDN, dù doanh số liên tục tăng, có năm đạt gần 10.000 tỷ đồng. Tính ra từ khi thành lập tại Việt Nam đến nay, 3A Nutrition chỉ có 3 năm có lãi với tỷ suất lợi nhuận cao nhất cũng chỉ 3,8%, sau đó DN chuyển sang khai lỗ và số lỗ có tỷ suất âm đến gần 5%. Trong khi lượng hàng hóa nhập khẩu vẫn không giảm, thị trường được mở rộng, hiện 3A Nutrition đã “mở rộng” hệ thống phân phối thông qua việc thành lập nhiều chi nhánh ở các tỉnh, thành như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Đồng Nai... nhưng vẫn thông báo lỗ. Nguyên nhân là do DN này khai chi phí bán hàng quá lớn. 4) Chuyển giá thông qua chi phí lãi vay của Công ty Chế biến trà Ô Long Jun Chow Công ty Chế biến trà Ô Long Jun Chow của Đài Loan đầu tư vào Việt Nam năm 2006 với số vốn chỉ 6,344 tỷ đồng. Sau 4 năm hoạt động, tổng số lỗ lũy kế của công ty lên đến 23,903 tỷ đồng, tức gấp 3,7 lần vốn đầu tư. Công ty Trà Đài Loan có số vốn đầu tư đăng ký là 10,427 tỷ đồng nhưng đến năm 2009, số lỗ lũy kế đã lên đến 17,7 tỷ đồng. Công ty Trà Kinh Lộ có vốn ban đầu 26,9 tỷ đồng, sau 4 năm hoạt động, lỗ lũy kế đã lên đến hơn 56,8 tỷ đồng. Để bù vốn do bị thua lỗ, công ty Trà Đài Loan được vay từ công ty mẹ lên đến 28 tỷ đồng bù cho khoản lỗ 17 tỷ đồng; Công ty Trà Kinh Lộ được vay hơn 27 tỷ đồng bù cho khoản lỗ hơn 26 tỷ đồng; Các khoản vay vốn này sẽ phải trả lãi suất rất cao và do vậy lại tránh được các khoản thuế thu nhập mới. 214 5) Chuyển giá thông qua chi phí lãi vay của Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina Hay trường hợp của Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina (Keangnam Vina) là công ty 100% vốn nước ngoài thuộc Tập đoàn Keangnam, Hàn Quốc. Keangnam Vina là chủ đầu tư dự án khu phức hợp khách sạn, văn phòng, căn hộ và trung tâm thương mại Keangnam Hanoi Landmark Tower. Phí dịch vụ sắp xếp nguồn vay lên tới 20 triệu USD cho một khoản vay 400 triệu USD từ ngân hàng Kookmin Bank (là ngân hàng trong cùng tập đoàn) với mức lãi suất 12%/năm. Khoản chi phí tài chính cho lãi vay đã được Keangnam Vina hạch toán tính vào chi phí là 2.030 tỷ. Sau khi CQT vào cuộc, DN đã phải tự điều chỉnh mức lãi suất vay từ 12% xuống còn ở mức 5-7%; điều chỉnh tổng giá trị hợp đồng xây dựng ban đầu từ mức 871 triệu USD xuống còn 699 triệu USD. 6) Chuyển giá thông qua chi phí tài sản sở hữu trí tuệ của Công ty Adidas Việt Nam Điển hình của hành vi gây xói mòn CST này là Công ty Adidas Việt Nam. Adidas Việt Nam đăng ký hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trong vai trò là nhà phân phối không phải là nhà sản xuất, nhưng phát sinh khoản tiền bản quyền. Theo thống kê, Adidas Việt Nam thanh toán cho Công ty Adidas AG phí bản quyền 6%, chi phí tiếp thị quốc tế 4% doanh thu ròng đối với các sản phẩm được tiêu thụ và cả giá trị sản phẩm được cấp phép. Do phát sinh quá nhiều chi phí trung gian đầu vào đã khiến cho giá thành nhập khẩu các sản phẩm Adidas tại thị trường Việt Nam bị đội lên cao, làm cho Adidas Việt Nam luôn rơi vào tình trạng thua lỗ và không phải nộp thuế thu nhập. 215 Phụ lục 7 Phân loại hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết theo nhóm các quốc gia Ký kết với Ký kết với Thành viên OECD Không phải thành viên OECD Thành viên G20 Không phải thành viên G20 Số lượng hiệp định 27 53 14 66 Tỷ lệ (%) 33.75 66.25 17.5 82.5 Tổng số hiệp định 80 80 Nguồn: Tác giả tổng hợp Phụ lục 8 Chỉ số nguồn của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết tính đến năm 2022 Nguồn: Tác giả tính toán 0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60 0.70 0.80 0.90 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2020 216 Phụ lục 9 So sánh chỉ số nguồn trung bình của hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam với các nhóm nước Thành viên OECD Thành viên G20 Không phải thành viên OECD và G20 Chỉ số nguồn trung bình 0,5 0,4 0,61 Chỉ số nguồn trung bình của toàn bộ hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam 0.56 Chỉ số nguồn trung bình của toàn bộ hiệp định tránh đánh thuế hai lần của các nước đang phát triển 0,46 Nguồn: Tác giả tổng hợp 217 Phụ lục 10 Chỉ số đánh giá định nghĩa cơ sở thường trú trong các hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết tính đến năm 2022 Nguồn: Tác giả tính toán 0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2020 218 Phụ lục 11 So sánh PEI trung bình của hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam với các nhóm nước Thành viên OECD Thành viên G20 Không phải thành viên OECD và G20 PEI trung bình 0,68 0,49 0,8 PEI trung bình của toàn bộ hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam 0,72 PEI trung bình của toàn bộ hiệp định tránh đánh thuế hai lần của các nước đang phát triển 0,54 Nguồn: Tác giả tổng hợp Phụ lục 12 Điểm số trung bình của 9 chỉ số chi tiết liên quan đến điều khoản xác định cơ sở thường trú của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam Nguồn: Tác giả tính toán 0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60 0.70 0.80 0.90 1.00 5i 5ii 5iii-b 5iii-c 5iv 5v 5vi 5vii 5viii 219 Phụ lục 13 So sánh điểm trung bình của 9 chỉ số chi tiết liên quan đến điều khoản xác định cơ sở thường trú của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các quốc gia thuộc OECD và với các quốc gia không thuộc OECD Nguồn: Tác giả tính toán Phụ lục 14 So sánh điểm trung bình của 9 chỉ số chi tiết liên quan đến điều khoản xác định cơ sở thường trú của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các quốc gia thuộc G20 và với các quốc gia không thuộc G20 Nguồn: Tác giả tính toán 0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 5i 5ii 5iii-b 5iii-c 5iv 5v 5vi 5vii 5viii OECD Contracting Country Non-OECD Contracting Country Averrage of database 0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 5i 5ii 5iii-b 5iii-c 5iv 5v 5vi 5vii 5viii G20 Contracting Country Non-G20 Contracting Country Averrage of database 220 Phụ lục 15 So sánh điểm trung bình của 9 chỉ số chi tiết liên quan đến điều khoản xác định cơ sở thường trú của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với 25 quốc gia có số vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam Nguồn: Tác giả tính toán Phụ lục 16 Chỉ số đánh giá các quy định trong việc xác định thu nhập chịu thuế và thuế suất trong các hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết tính đến năm 2022 Nguồn: Tác giả tính toán 0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 5i 5ii 5iii-b 5iii-c 5iv 5v 5vi 5vii 5viiiPEI trung bình của Việt Nam PEI trung bình của 22 quốc gia có số vốn đầu tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam PEI trung bình của các quốc gia đang phát triển trong bộ dữ liệu của ActionAid 0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60 0.70 0.80 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2020 221 Phụ lục 17 So sánh WHT trung bình của hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam với các nhóm quốc gia Thành viên OECD Thành viên G20 Không phải thành viên OECD và G20 WHT trung bình 0,44 0,45 0,51 WHT trung bình của toàn bộ hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam 0,48 WHT trung bình của toàn bộ hiệp định tránh đánh thuế hai lần của các nước đang phát triển 0,45 Nguồn: Tác giả tổng hợp Phụ lục 18 So sánh điểm trung bình của 8 chỉ số chi tiết liên quan đến điều khoản xác định thu nhập chịu thuế và thuế suất của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các quốc gia thuộc OECD và với các quốc gia không thuộc OECD Nguồn: Tác giả tính toán 0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 10i 10iii 11i 12i 12ii 12iii 12iv-b 12iv-c WHT trung bình của hiệp định ký kết với quốc gia thuộc OECD WHT trung bình của hiệp định ký kết với quốc gia không thuộc OECD WHT trung bình của các hiệp định của quốc gia đang phát triển trong bộ dữ liệu của ActionAid 222 Phụ lục 19 So sánh điểm trung bình của 8 chỉ số chi tiết liên quan đến điều khoản xác định thu nhập chịu thuế và thuế suất của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các quốc gia thuộc G20 và với các quốc gia không thuộc G20 Nguồn: Tác giả tính toán Phụ lục 20 So sánh điểm trung bình của 8 chỉ số chi tiết liên quan đến điều khoản xác định thu nhập chịu thuế và thuế suất của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với 25 quốc gia có số vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam Nguồn: Tác giả tính toán 0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 10i 10iii 11i 12i 12ii 12iii 12iv-b 12iv-c WHT trung bình của hiệp định ký kết với quốc gia thuộc G20 WHT trung bình của hiệp định ký kết với quốc gia không thuộc G20 WHT trung bình của các hiệp định của quốc gia đang phát triển trong bộ dữ liệu của ActionAid 0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 10i 10iii 11i 12i 12ii 12iii 12iv-b 12iv-c WHT trung bình của hiệp định ký kết với 22 quốc gia có số vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam WHT trung bình của hiệp định của Việt Nam WHT trung bình của các quốc gia đang phát triển trong bộ dữ liệu của ActionAid 223 Phụ lục 21 Đánh giá hiệp định thuế giữa Việt Nam và 25 quốc gia có vốn đầu tư vào Việt Nam lớn nhất18 TT Quốc gia/Vùng lãnh thổ OECD G20 Chỉ số nguồn (SI) (1) Chỉ số đánh giá định nghĩa cơ sở thường trú (PEI) (2) Chỉ số đánh giá thuế đối với các khoản thu nhập (WHT) (3) 1 Hàn Quốc X X 0.27 0.31 0.40 2 Nhật Bản X X 0.49 0.82 0.41 3 Singapore 0.18 0.08 0.38 4 Đài Loan 0.33 0.42 0.47 5 Hồng Kông 0.64 0.82 0.41 6 British Virgin Islands Không có hiệp định 7 Trung Quốc X 0.53 0.60 0.41 8 Malaysia 0.40 0.42 0.60 9 Thái Lan 0.33 0.19 0.49 10 Hà Lan X 0.38 0.71 0.17 11 Hoa Kỳ X X 0.37 0.49 0.28 12 Samoa Không có hiệp định 13 Cayman Islands Không có hiệp định 18 Các quốc gia có vốn đầu tư vào Việt Nam từ 1 tỷ USD trở lên tính đến tháng 12 năm 2022. 224 14 Canada X X 0.66 0.94 0.60 15 Vương quốc Anh X X 0.16 0.08 0.29 16 Pháp X X 0.19 0.08 0.39 17 CHLB Đức X X 0.24 0.08 0.58 18 Luxembourg X 0.56 0.82 0.40 19 Australia X X 0.27 0.19 0.41 20 Thụy Sỹ X 0.53 0.71 0.41 21 Seychelles 0.64 0.94 0.41 22 Bỉ X 0.63 0.71 0.64 23 Đan Mạch X 0.61 0.82 0.42 24 Ấn Độ 0.44 0.42 0.6 25 Brunei Darussalam 0.64 0.94 0.41 Nguồn: Tác giả tính toán 225 Phụ lục 22 Hành vi lợi dụng hiệp định thuế gây xói mòn CST TNDN tại Việt Nam 1) Hành vi lợi dụng hiệp định thuế của Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken Việt Nam Lãnh đạo Vụ thanh tra (Tổng cục Thuế) cho biết cuối tháng 12-2019, Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken VN đã nộp 917,2 tỉ đồng tiền thuế vào ngân sách, gồm gần 823 tỉ đồng thuế chuyển nhượng và tiền chậm nộp, sau khi CQT ban hành kết luận thanh tra và quyết định thu thuế đối với thương vụ chuyển nhượng vốn của Công ty Heineken Hà Nội. Trước đó, vào cuối năm 2018, Công ty Heineken Asia Pacific Pte. Ltd (trụ sở tại Singapore) đã ký hợp đồng chuyển nhượng 100% cổ phần tại Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken VN - Hà Nội cho Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken VN với giá trị giao dịch lên tới hơn 4.800 tỉ đồng. Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken VN đã nộp tờ khai thuế TNDN (nộp thay) từ giá trị chuyển nhượng này gần 823 tỉ đồng. Tuy nhiên, Công ty Heineken Asia Pacific Pte. Ltd đã có văn bản gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội đề xuất được miễn, giảm số thuế này theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore. Do đó, tính đến khi CQT thanh tra, số thuế trên vẫn chưa được DN nộp vào ngân sách. Trong khi đó, theo CQT, hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore cũng như Luật dân sự nêu rất rõ nếu giá trị bất động sản trên tổng tài sản chuyển nhượng cao hơn 50%, nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng phải kê khai và nộp thuế ở nước sở tại. Qua thanh tra, CQT kết luận giá trị bất động sản trên tổng tài sản chiếm hơn 50% nên yêu cầu Công ty Heineken phải có nghĩa vụ nộp số thuế trên tại VN. 2) Hành vi lợi dụng hiệp định thuế của Công ty ConocoPhillips UK ConocoPhillips (CP) là một công ty dầu khí đa quốc gia có trụ sở đặt tại Hoa Kỳ và có một số chi nhánh trên thế giới. Năm 2012, ConocoPhillips UK Ltd, một chi nhánh ở Vương Quốc Anh của CP, đã bán hai công ty của mình (ConocoPhillips Gama Limited và ConocoPhillips Cửu Long) cho Perenco Overseas Holding Ltd có trụ sở tại Vương Quốc Anh, một phần của công ty dầu mỏ Perenco Anh - Pháp. 226 Hai công ty có trụ sở đặt tại Vương Quốc Anh được chuyển sang Perenco sở hữu độc quyền lợi ích dầu mỏ đáng kể tại Việt Nam. Tổng chi phí mà Perenco trả để mua cả hai công ty là 1,3 tỉ đô-la Mỹ. Giao dịch này đem lại khoản lợi nhuận đáng kể là 896 triệu đô- la Mỹ cho CP chi nhánh ở Vương Quốc Anh. Vì các tài sản của Việt Nam đã được đổi chủ từ CP sang Perenco thông qua hình thức chuyển tiền gián tiếp ra nước ngoài, hoạt động này đã không chịu thuế lãi vốn ở Việt Nam. Do luật tài chính Vương Quốc Anh có quy định tránh đánh thuế đối với các khoản lợi nhuận từ giao dịch bán cổ phần trong các chi nhánh nên giao dịch này cũng không phải trả thuế lãi vốn tại Vương Quốc Anh. CP và Perenco lập luận rằng họ không có trách nhiệm thuế ở Việt Nam vì giao dịch của họ liên quan tới hợp đồng giữa hai công ty đặt trụ sở tại Vương Quốc Anh. Theo một phát ngôn viên của CP, “việc bán hàng được thực hiện giữa hai công ty được thành lập và cư trú tại Vương Quốc Anh không có nghĩa vụ thuế ở Việt Nam. Các công ty mục tiêu cũng là các công ty của Vương Quốc Anh. Do đó, giao dịch bán ở Việt Nam sẽ không phải chịu thuế.” Tuy nhiên, Hiêp định tránh đánh thuế hai lần giữa Vương Quốc Anh và Việt Nam tuyên bố rằng các khoản lãi vốn được tạo ra từ các giao dịch liên quan tới cổ phần ghi nhận giá trị từ bất động sản đặt tại một trong các bên ký kết có thể bị đánh thuế trong phạm vi pháp lý của bên có tài sản. Trong trường hợp cụ thể này, cơ quan QLT Việt Nam hiểu rằng luật này trao cho Việt Nam quyền đánh thuế lãi vốn lên giao dịch này - vì cổ phần được bán với giá trị là 1,3 tỉ đô-la Mỹ ghi nhận giá trị hoàn toàn từ quyền khai thác dầu mỏ ở Việt Nam. Trên cơ sở này, chính phủ Việt Nam đã khởi xướng các thủ tục tố tụng nội bộ để đánh thuế lãi vốn đối với giao dịch giữa CP và Perenco. Dựa trên các quy tắc thuế hiện hành của Việt Nam, số thuế thu về ước tính là 179 triệu đô-la Mỹ. Trong khi Chính phủ Việt Nam có cơ sở vững chắc theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Vương Quốc Anh và Việt Nam để đánh thuế khoản thu này thì vẫn còn một số vướng mắc liên quan tới luật trong nước quy định về quyền đánh thuế có hiệu lực tại thời điểm giao dịch. Năm 2015, pháp luật Việt Nam quy định rõ quyền đánh thuế lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn ghi nhận giá trị cơ bản từ tài sản của Việt 227 Nam đối với các công ty nước ngoài, bất kể giao dịch đó diễn ra ở đâu. Tuy nhiên, luật này - Nghị định 12/2015/NĐ-CP - có hiệu lực chỉ từ 2015 và không có quyền hồi tố. Kể từ 2015, quyền Việt Nam đánh thuế lãi vốn đối với lợi nhuận của các công ty nước ngoài từ chuyển nhượng cổ phiếu trực tiếp hoặc gián tiếp ở Việt Nam - bất kể nơi diễn ra giao dịch ở đâu - đã được quy định rõ. Tuy nhiên, việc thiếu quy tắc ứng xử cụ thể đối với các khoản chuyển tiền gián tiếp ra nước ngoài ở thời điểm giao dịch giữa CP và Perenco diễn ra (2012) đã tạo cơ hội cho các DN dầu mỏ tranh cãi về việc chi trả thuế lãi vốn trong trường hợp cụ thể này. Vào tháng 11 năm 2017, CP và Perenco đã nhờ viện trọng tài bảo vệ theo các quy định của Hiệp định Đầu tư song phương giữa Vương Quốc Anh và Việt Nam và Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hiệp Quốc (UNCITRAL) để kháng nghị lại quyết định của Chính phủ Việt Nam về việc thu thuế lãi vốn. Theo thông tin được công bố gần đây, vụ tranh chấp đã được lên kế hoạch là sẽ diễn ra tại tòa án trọng tài của Liên Hiệp Quốc với các phiên điều trần dự kiến vào cuối năm 2019. Tuy nhiên, thông tin được ConocoPhillips tiết lộ gần đây thông qua một báo cáo tài chính được công bố vào ngày 31 tháng 10 năm 2019 cho thấy tất cả các bên đã đạt được thỏa thuận ngoài tòa án. Theo báo cáo này, “vào cuối năm 2017, ConocoPhillips đã khởi xướng vụ kiện lên trọng tài UNCITRAL kháng nghị lại Việt Nam theo Hiệp ước Đầu tư song phương giữa Vương Quốc Anh và Việt Nam liên quan đến tranh chấp thuế phát sinh từ việc bán công ty Cửu Long Limited và Gama Limited năm 2012. Trong khi đang chờ trọng tài xử lý, các bên đã đạt được thỏa thuận về nguyên tắc vào tháng 10 năm 2019 để hòa giải tranh chấp này.” Khi được liên lạc bởi Finance Unpacked để biết thêm thông tin, ConocoPhillips đã xác nhận thỏa thuận với Việt Nam và vấn đề đã được giải quyết một cách hiệu quả. Tuy nhiên, theo các điều khoản của thỏa thuận, số tiền phải trả thực tế sẽ không được tiết lộ. Kết quả là, không rõ liệu CP đã trả đủ số tiền là 179 triệu đô-la Mỹ hay ít hơn. Sự dàn xếp của ConocoPhillips đã được xã hội dân sự hoan nghênh như là bước tiến triển tích cực của thuế DN, đồng thời phản ánh vai trò quan trọng của truyền thông và người dân trong nỗ lực buộc các DN lớn phải có trách nhiệm thuế. Nguồn: Theo Capital Gains Taxes and Offshore Indirect Transfers (Oxfam, 2019)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_chong_xoi_mon_co_so_thue_doi_voi_doanh_nghiep_co_von.pdf
  • pdf3. Kết luận mới _ TA. 3 bản.pdf
  • pdf4. Kết luận mới _ TV. 3 bản.pdf
  • pdf7. Tóm tắt luận án.pdf
  • pdfCông văn đăng.pdf
  • pdfQuyết định cấp cơ sở.pdf
Luận văn liên quan