Luận án Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội

Về định hướng hoạt động ngân hàng nói chung và HĐTD nói riêng trong thời gian tới NHNN đưa ra mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ một cách chủ động, kiểm soát lạm phát dưới 4% góp phần tăng trưởng kinh tế ở mức 6,7%. NHNN tiếp tục điều hành chính sách lãi suất, tỷ giá phù hợp theo diễn biến của thị trường. Tăng trưởng phải gắn liền với chất lượng tín dụng, chú trọng phát triển đối với các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế cho vay đối với các lĩnh vực rủi ro nhiều như kinh doanh bất động sản, cho vay các dự án thủy điện nhỏ lẻ đặc biệt là các dự án BOT giao thông, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm bảo đảm ổn định các cân đối vĩ mô và kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý. NHNN cũng đặt ra định hướng tăng trưởng tín dụng năm 2017 là 18%, tổng phương tiện thanh toán tăng từ 16-18%

pdf141 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 07/02/2022 | Lượt xem: 310 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nay là các ngân hàng cần phải cải tiến quy trình, đầu tư công nghệ nhằm tiết giảm số lượng nhân viên và tăng năng suất lao động, đặc biệt nên hạn chế số lượng nhân viên phục vụ công tác vận hành không tạo ra lợi nhuận. 4.2.6. Các giải pháp khác 4.2.6.1. Nâng cao công tác thẩm định và cải tiến quy trình cho vay Công tác thẩm định cho vay đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả HĐTD, công tác thẩm định là mấu chốt xử lý các khoản vay của khách hàng, công tác thẩm định cũng như quy trình cho vay tốt vừa giải quyết được nhu cầu cho khách hàng đồng thời cũng đảm bảo được rủi ro cho ngân hàng, trong công tác thẩm định khách hàng cần lưu ý một số nội dung sau: Đối với khâu Thẩm định hồ sơ vay vốn, pháp lý của khách hàng: Các ngân hàng cần thẩm định kỹ, thu thập thông tin đầy đủ về hồ sơ vay vốn đặc biệt là tính pháp lý của khách hàng vay. Đánh giá tốt năng lực sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng. 111 Đối với khâu thẩm định phương án, dự án vay vốn: Giai đoạn này có thể dẫn đến hoạt động cho vay của ngân hàng không đem lại hiệu quả hoặc kém chất lượng mà nguyên nhân là từ chính bản thân cán bộ tín dụng gây ra đặc biệt là việc thẩm định phương án lớn hay dự án đầu tư thường hết sức phức tạp và ảnh hưởng đến mục đích vay vốn cũng như hiệu quả của khoản cho vay sau này. Nhân viên tín dụng có trình độ chuyên môn tốt có phẩm chất đạo đức tốt đóng vai trò quan trọng trong việc đem lại hiệu quả HĐTD, có thể xem xét một số tình huống đưa đến hoạt động cho vay có hiệu quả hay không như: - Do thiếu thông tin về lĩnh vực kinh doanh của phương án và dự án xin vay dẫn đến nguồn thông tin không tương xứng, đưa ra quyết định cho vay không chính xác gây ra rủi ro cho ngân hàng. - Xuất phát từ nguồn thông tin từ khách hàng cung cấp không chính xác, khi thẩm định nhân viên tín dụng yếu kém trình độ chuyên môn thu thập thông tin không tốt gây ra tổn thất cho ngân hàng. - Rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng là cố ý làm sai lệch các quy định của pháp luật và NHNN khi thẩm định để đưa ra quyết định các khoản cho vay kém chất lượng nhằm chiếm đoạt tài sản ngân hàng. - Ngân hàng không thể dự đoán chính xác được điều gì có thể sẽ xảy ra trong tương lai khi phân tích các điều kiện tín dụng ở hiện tại. Do vậy người thẩm định cho vay và người quyết định cho vay cần có sự độc lập để mang tính khách quan. Cần đánh giá kỹ tính trung thực của phương án dự án vay vốn, kiểm tra thực tế khách hàng đánh giá chi tiết khoa học từng mục nhỏ của phương án, dự án vay vốn đặc biệt là các phương án, dự án có tính chất phức tạp. Đối với khâu thẩm định tài sản đảm bảo: để hoạt động cho vay có hiệu quả ngân hàng cần phải thẩm định tài sản đảm bảo một cách kỹ lưỡng. Trong thời gian gần đây khi nợ xấu nổ ra trong đó có không ít sai sót trong công tác thẩm định đánh giá tài sản ví dụ như việc nâng giá trị tài sản thiết bị lặn lên hơn trăm lần của Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng NN&PTNT 2 Do vậy công tác thẩm định tài sản cần phải chính xác có quy trình chặt chẽ. Các ngân hàng cần tách bạch công việc thẩm định tài sản một cách độc lập, hiện nay các ngân hàng thường giao cho các công ty con của mình độc lập định giá như tại MB giao cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng Quân đội định giá... Bên cạnh đó các ngân hàng cần thuê các công ty định giá độc lập bên ngoài có uy tín như các công ty định giá của Bộ tài chính. Việc tiến hành thẩm định cho vay của ngân hàng thường theo 03 bước trên, 112 trong quá trình thẩm định thì việc tổ chức thẩm định cho vay đóng vai trò hết sức quan trọng, tổ chức thẩm định là cách thức, phương pháp thẩm định mối liên hệ giữa các phòng ban giữa các cán bộ tín dụng nhằm đảm bảo tính thống nhất hiệu quả trong quá trình thẩm định tín dụng của ngân hàng, các tiêu chuẩn chỉ tiêu cách thức xử lý những thông tin trong hồ sơ vay vốn và những thông tin liên quan để đem lại những thông tin cần thiết đánh giá tính khả thi của phương án, dự án đó. Cơ cấu tổ chức thẩm định khoa học hiện đại, hợp lý sẽ giúp cán bộ thẩm định phân tích đánh giá các dự án, tính toán hiệu quả tài chính phương án, dự án vay vốn một cách nhanh chóng chính xác, tin cậy làm cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định cho vay, đầu tư đứng đắn. Hiện nay, các NHTM đã không ngừng đổi mới trong việc tổ chức thẩm định giúp cho các ngân hàng cải thiện dần được độ chính xác, tăng hiệu quả công tác thẩm định lên rõ rệt một số ngân hàng đã áp dụng mô hình thẩm định tập trung theo chuẩn quốc tế như MBB,VPB,TCB. Mô hình thẩm định tập trung áp dụng quy trình thẩm định một khoản vay theo tiêu chuẩn quốc tế, hiện nay hầu hết các ngân hàng đều có xu hướng áp dụng đặc biệt là các ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối đều tái cấu trúc qua các đơn vị tư vấn nước ngoài. Các ngân hàng cần cụ thể hóa và áp dụng quy trình thẩm định tín dụng theo thông lệ quốc tế bao gồm các bước khác nhau, bắt đầu từ khâu Marketing tiếp thị cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng và tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng. Mỗi bước của quy trình được phân công trách nhiệm rõ từng nhân viên tín dụng, từng bộ phận độc lập bảo đảm tính tuân thủ các nguyên tắc tín dụng. Đặc biệt là trong bước đánh giá rủi ro ban đầu của bộ phận quan hệ khách hàng, đề xuất ứng dụng hệ thống tính điểm khách hàng để đánh giá, xác định nhu cầu và đề xuất tín dụng nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm an toàn. Theo thông lệ tiên tiến nhất, trong quy trình cho vay có sự tham gia, phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận nghiệp vụ và quy trình cho vay được đặc trưng bởi sự phân tách các chức năng: khởi tạo tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và tác nghiệp trong toàn bộ quá trình. Thực hiện tốt quản lý hiệu quả tín dụng tại mỗi ngân hàng thì quy trình tín dụng phải tách biệt rõ giữa chức năng khởi tạo tín dụng, phán quyết tín dụng, quản lý rủi ro và tác nghiệp. Tùy từng chính sách tín dụng của từng ngân hàng sẽ đi vào trọng tâm cho vay ngành nghề nào thì sẽ có cách tiếp cận thẩm định cho vay tốt hơn như quy trình thủ tục nhanh hơn. Hiện nay một số ngân hàng phát triển cho vay cá nhân thông qua hợp tác với các chủ đầu tư dự án bất động sản do vậy quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân sẽ được rút ngắn thủ tục hồ sơ, khách hàng được yêu cầu đơn giản hơn thậm chí 113 khách hàng không phải chứng minh thu nhập ví dụ như ở ngân hàng TCB, VPB. Hay đối với sản phẩm cho vay khách hàng SME siêu nhỏ nhiều ngân hàng đã cải tổ mạnh mẽ quy trình cho vay rút ngắn thời gian từ lúc tiếp cận khách hàng cho đến khi phê duyệt hồ sơ chỉ trong 1-2 ngày như theo chính sách của MBB. Như vậy với việc áp dụng quy trình thẩm định cho vay tối ưu nhằm mục đích giảm thiểu thời gian thẩm định cho vay đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có chính sách thu hút được nhiều khách hàng đặc biệt là những khách hàng tốt, khó tính mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng từ đó HĐTD mới phát triển. Do vậy, các ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Hà nội nên hoàn thiện và áp dụng quy trình cho vay theo thông lệ quốc tế. Quy trình này được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng, góp phần đáp ứng nhu cầy vay của khách hàng tốt nhất. Quy trình này cũng xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của cán bộ có liên quan trong quá trình cho vay theo các nguyên tắc cơ bản sau: - Quy trình phải phù hợp với bộ máy giám sát chất lượng tín dụng. - Cần tách bạch các chức năng cho vay và kiểm soát giám sát nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý rủi ro: từ quá trình khởi tạo tín dụng, rà soát rủi ro trình phê duyệt, quản trị tín dụng, tạo khả năng kiểm tra kiểm soát và xác định trách nhiệm liên quan của các thành viên trong bộ máy đối với hiệu quả cho vay của ngân hàng tại Hội sở chính và các chi nhánh. - Xây dựng trung tâm phê duyệt và hỗ trợ tín dụng tập trung theo các vùng kinh tế để chuyên môn hóa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng trưởng tín dụng ổn định, bền vững. Nhiệm vụ của các trung tâm phê duyệt và hỗ trợ tín dụng là sẽ chuyên môn hóa tập trung vào xử lý tất cả các nhu cầu của khách hàng do các chi nhánh đưa về và làm sao để họ hấp thụ hết được sản phẩm của ngân hàng càng nhiều càng tốt. Trung tâm này sẽ có một loạt các yêu cầu và quy định đòi hỏi các khách hàng phải đảm bảo cung cấp được đầy đủ để có cơ sở thẩm định ra được các quyết định phê duyệt tín dụng và thực hiện giải ngân. Các yêu cầu và quy định đưa ra sẽ được xây dựng trên sự đánh giá và thẩm định kỹ càng về mặt hồ sơ và quy định thẩm định khách hàng của khối quản trị rủi ro và tín dụng, quy trình xây dựng sản phẩm của các Phòng ban nghiên cứu sản phẩm và thị trường tại các khối kinh doanh và đương nhiên được Hội đồng quản trị và Ban điều hành phê duyệt. 114 4.2.6.2. Nâng cao công tác quản lý cho vay và kiểm soát sau cho vay Sau khi khoản vay của khách hàng đã được duyệt khâu tiếp theo ngân hàng phải làm là quản lý cho vay thu nợ cũng như kiểm soát sau cho vay hiệu quả, việc quản lý cho vay hiệu quả sẽ hạn chế được rủi ro và nâng cao được hiệu quả từ HĐTD. Đặc biệt đối với doanh nghiệp lớn việc quản lý cho vay đóng vai trò hết sức quan trọng giúp ngân hàng kiểm soát được rủi ro đồng thời quản lý tốt dòng tiền của khách hàng, việc quản lý dòng tiền tốt sẽ giúp cho ngân hàng có nguồn thu nhập thêm từ tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng do dòng tiền luân chuyển thường xuyên về tài khoản ngân hàng, công tác quản lý cho vay và kiểm soát sau cho vay bao gồm; • Giải pháp quản lý giải ngân hiệu quả Sau khi quyết định cho vay, ngân hàng thực hiện giải ngân vốn cho khách hàng vay theo phương án vay vốn đã được quyết định. Nếu ngân hàng không thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với khách hàng khi sử dụng vốn vay có thể dẫn đến rủi ro từ đó ảnh hưởng hiệu quả HĐTD, bao gồm các trường hợp sau; Nếu có sự giám sát tốt từ phía nhân viên tín dụng đồng thời khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả thì khoản vay sẽ có chất lượng tốt. Bên cạnh đó nhân viên tín dụng cần giám sát chặt chẽ để sớm phát hiện tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và có các giải pháp hỗ trợ khách hàng khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn Nếu nhân viên tín dụng kiểm tra, giám sát không chặt chẽ, lơ là, dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, có khả năng dẫn đến rủi ro hoặc khách hàng luôn có xu hướng sử dụng vốn đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao với mức độ rủi ro lớn từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng. Trường hợp này, nhân viên tín dụng đã không thực hiện tốt khâu giám sát, kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân vốn thì ngân hàng cần khắc phục bằng những biện pháp hữu hiệu, thiết thực, cụ thể đối với tình hình thực tế ở ngân hàng mình để nâng cao chất lượng HĐTD. Để nâng cao hiệu quả cho vay khi có phê duyệt vay cán bộ tín dụng ngân hàng cần phải quản lý giải ngân tốt để tránh việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích gây ra rủi ro cho ngân hàng thông thường ngân hàng phải quản lý bao gồm: Hồ sơ giải ngân: - Tờ trình giải ngân - Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (theo mẫu chung của từng ngân hàng) trong khế ước vay nêu rõ số tiền vay, mục đích vay vốn. 115 - Các chứng từ kèm theo để chứng minh mục đích sử dụng vốn như: hóa đơn chứng từ, hợp đồng mua bán, đối chiếu công nợ.... - Các chứng từ giải ngân như giấy lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi... Cần phải kiểm tra các điều kiện giải ngân theo hợp đồng, thông báo cho vay và các văn bản khác có liên quan như; - Kiểm tra các điều kiện cấp hạn mức: Tổng số tiền cam kết cho vay, tổng số tiền đã cho vay, tổng số tiền còn được vay tiếp... - Kiểm tra tình hình thực hiện của phương án, dự án vay vốn như kiểm tra tình hình thực hiện thi công công trình đối với việc cho vay xấy lắp hay kiểm tra hàng hóa tồn kho xuất nhập đối với cho vay thương mại... Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay: Trên cơ sở hợp đồng, khế ước nhận nợ và các chứng từ kèm theo, nhân viên tín dụng kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay có phù hợp với đề nghị vay vốn và hợp đồng tín dụng hay không: Ví dụ khi kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay đối với cho vay xây lắp (đây là một lĩnh vực phức tạp dễ phát sinh rủi ro cho ngân hàng) cần phải: - Trường hợp thanh toán nguyên, nhiên vật liệu cần phải xem nội dung hàng hóa của hợp đồng, hóa đơn, bản đối chiếu công nợ có đúng phục vụ cho công trình đề nghị vay vốn hay không. - Ngay khi thỏa thuận cho vay yêu cầu khách hàng ghi rõ tên công trình vào hợp đồng, hóa đơn mua nguyên vật liệu. - Kiểm tra người mua hàng có phải là người được giao thực hiện thi công công trình hay không. Địa điểm mua nguyên vật liệu có gần với công trình thi công hay không (nếu quá xa sẽ ảnh hưởng quá trình thi công từ đó ảnh hưởng đến khả năng tiến độ, thanh toán của khách hàng) - Cần đối chiếu với dự toán công trình và số tiền đã cho vay mua nguyên vật liệu xem có phù hợp không. - Trường hợp giải ngân tiền mặt chủ yếu là cho vay thanh toán nhân công cần phải đối chiếu số tiền đề nghị giải ngân với dự báo phần chi phí nhân công và số tiền cho vay để kiểm tra mục đích sử dụng vốn có đúng mục đích sử dụng cho công trình xin vay hay không bằng một số cách như: Kiểm tra hợp đồng thuê nhân công, trong đó thường nêu rõ tên công trình và địa điểm làm việc, đồng thời kiểm tra bảng lương với các chữ ký của người đội trưởng, người chịu trách nhiệm thi công công trình.... 116 • Giải pháp quản lý các khoản tạm ứng Việc quản lý các khoản tạm ứng hết sức quan trọng đặc biệt đối với lĩnh vực cho vay xây lắp, đấu thầu dự án, cho vay thương mại dựa trên các điều khoản hợp đồng... Các ngân hàng cần phải giám sát dòng tiền về theo điều khoản tạm ứng để quản lý hiệu quả tránh việc khách hàng sử dụng nguồn tạm ứng sai mục đích không theo phương án vay dễ phát sinh rủi ro cho ngân hàng sau này.. • Giải pháp quản lý quá trình thu nợ Việc thu nợ gốc, lãi cũng như giải quyết các phát sinh sau khi khách hàng sử dụng vốn vay phụ thuộc rất lớn ở công tác thẩm định, giám sát, kiểm tra, nếu một hợp đồng tín dụng mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đối với ngân hàng trong việc trả nợ và lãi đúng hạn ghi trong hợp đồng thì hợp đồng tín dụng đó có vấn đề hay khoản vay kém chất lượng và phải xử lý bảo đảm tiền vay theo quy định. Quá trình thu nợ vay cũng hết sức quan trọng đặc biệt đối với các khách hàng cho vay không có tài sản đảm bảo và ngân hàng chỉ quản lý được bằng dòng tiền, theo dõi đúng dòng tiền theo phương án vay để thu nợ kể cả thu nợ trước hạn, tránh trường hợp khách hàng dùng tiền vào việc khác gây khó khăn cho các khoản vay đến hạn sau này.. • Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát sau khi cho vay Nguyên nhân sâu xa của nợ xấu tăng là do sự thiếu kiểm soát sau cho vay. Vai trò thẩm định, kiểm tra khoản vay của các tổ chức tín dụng là vô cùng quan trọng, bởi có những đơn vị làm dự án rất tốt nhưng khi vay được tiền về lại sử dụng sai. Do vậy, các ngân hàng cần phải tăng cường công tác kiểm soát sau cho vay, định kỳ theo thời gian (được quy định theo quy trình kiểm soát nội bộ từng ngân hàng) ngân hàng cần phải cử cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng trực tiếp đến gặp khách hàng, trực tiếp kiểm tra hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay sau khi cho vay từ đó đưa ra những kiến nghị đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, đặc biệt là phải kiểm soát sau chặt chẽ đối với các khoản cho vay tín chấp không có tài sản đảm bảo cho vay chỉ dựa vào dòng tiền hay hàng tồn kho luận chuyển 4.2.6.3. Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng theo thông lệ quốc tế Trong quá trình cam kết mở cửa cũng như thực hiện theo lộ trình về các cam kết an toàn trong hệ thống ngân hàng thì các ngân hàng cần phải thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn quốc tế. Hiện nay hệ thống xếp hạng tín dụng đang áp dụng chưa tính đến yếu tố về độ tin cậy của các báo cáo tài chính. Vì vậy, cần hoàn thiện lại theo hướng chia nhỏ thang 117 điểm cho phần báo cáo tài chính của khách hàng theo các mức độ tin cậy giảm dần như: kiểm toán đạt tiêu chuẩn; kiểm toán không đạt tiêu chuẩn; báo cáo do giám đốc xác nhận; báo cáo quản lý do kế toán trưởng ký xác nhận Xây dựng lại tiêu chí đánh giá cho phù hợp với tương quan hiện tại giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế, mức độ giao dịch của khách hàng trên cơ sở định hướng phát triển tín dụng của từng ngân hàng từ đó xây dựng, hoàn thiện các quy trình, quy chế cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu của từng loại đối lượng khách hàng theo lĩnh vực hoạt động, mục đích sử dụng vốn vay và vùng kinh tế nhằm thu hút được nhiều khách hàng, làm tăng tính cạnh trạnh so với các NHTM khác. Ngoài ra cần phải có quy định về giám sát thường xuyên xếp hạng tín dụng, các trường hợp đánh giá lại xếp hạng tín dụng khách hàng như sau: - Rà soát lại giới hạn tín dụng cho khách hàng - Có nợ quá hạn. - Vi phạm các điều khoản và điều kiện trong việc vay vốn - Những thay đổi đáng kể về giá trị thị trường của tài sản đảm bảo sau khi ngân hàng tiến hành định giá lại theo định kỳ 4.2.6.4. Nâng cao năng lực nhân sự cho hoạt động cho vay Có thể nói hiệu quả HĐTD của một ngân hàng chưa cao ngoài nguyên nhân khách quan đều có nhân tố chủ quan của con người. Nhân tố con người đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả của khoản vay đặc biệt là quá trình thẩm định cho vay từ người thẩm định cho đến người ra các quyết định cho vay. Để nâng cao được hiệu quả cho vay thì cán bộ ngân hàng liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay như người phê duyệt, cán bộ thẩm định, cán bộ là công tác quản trị rủi ro và các bộ phận có liên quan khác cần phải có kiến thức nghiệp vụ cơ bản, có kinh nghiệm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm, am hiểu về lĩnh vực kinh tế pháp luật... thể hiện ở những nội dung sau: Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác cho vay: những cán bộ được chọn làm nghiệp vụ phải là những người có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cao, trung thực, có trách nhiệm tâm huyết với ngân hàng. Các cán bộ liên quan đến quá trình cho vay cũng cần phải có năng lực chuyên môn vững vàng, được đào tạo bồi dưỡng chu đáo về kiến thức chuyên môn, am hiểu thị trường, pháp luật chuyên môn hóa trong thẩm định từng ngành nghề và từng đối tượng khách hàng. Cần kiên quyết loại bỏ các cán bộ yếu 118 về tư cách đạo đức, không trung thực và cho thôi việc hoặc thuyên chuyển sang các bộ phận khác nếu cần nhằm phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng. Thường xuyên hướng dẫn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn như: thường xuyên có các buổi báo cáo, sinh hoạt chuyên môn để có thể phổ biến các chế độ, thể lệ... của các ngành liên quan của ngân hàng, gắn lý luận chung vào thực tiễn để cán bộ nhân viên có thể vận dụng khi thẩm định giải quyết khoản vay. Tăng cường đào tạo trong nước, tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn tại ngân hàng và các trung tâm đào tạo khác có uy tín như Viện đào tạo ngân hàng (BTC), tham gia các cuộc hội thảo, học tập nghiên cứu thêm về các kiến thức pháp luật, ngoại ngữ, phân tích thị trường, các lớp đào tạo về chăm sóc khách hàng, khuyến khích và hỗ trợ kinh phí cho các cán bộ tham gia đào tạo sau đại học và các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn khác đồng thời phối hợp với các ngân hàng nước ngoài để cử cán bộ tham gia đào tạo học hỏi kinh nghiệm... Các cán bộ tham gia trực tiếp hoạt động cho vay cần phải đảm bảo các kỹ năng như: kỹ năng phục vụ chăm sóc khách hàng, kỹ năng tìm hiểu thông tin, kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng hợp, Kỹ năng suy diễn.... 4.3. Một số khuyến nghị 4.3.1. Một số khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 4.3.1.1. Hoàn thiện và ổn định các chính sách phát triển kinh tế xã hội Hoàn thiện và ổn định các chính sách phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở đó tạo môi trường kinh tế và pháp lý thuận lợi cho các ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Đây là yếu tố tạo nên sự yên tâm bỏ vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, có được sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô các thành phần kinh tế mạnh dạn hơn trong việc đầu tư có chiều sâu, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, như thế sẽ thu hút được một bộ phận khá lớn nguồn vốn tham gia vào quá trình đầu tư của các thành phần kinh tế. Đưa ra các chính sách đầu tư trong nước, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát huy tối đa các tiềm năng của các thành phần kinh tế. Cần có các chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh, tổ chức kinh tế mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh như cho thuê đất xây dựng cơ sở hạ tầng kinh doanh, hỗ trợ về mặt đào tạo, tìm kiếm thị trường tiêu thụ 4.3.1.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý liên quan đến hoạt động cho vay Trong giai đoạn vừa qua, hệ thống ngân hàng vẫn đang trong giai đoạn tái cơ cấu và sẽ có những biện pháp cụ thể hơn trong thời gian tới nhằm lành mạnh hóa 119 trong hoạt động ngân hàng. Thực tế việc lợi dụng các khe hở của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra phổ biến khi chưa có hệ thống kiểm soát một cách hiệu quả, nhiều vụ án ngân hàng đã diễn ra gần đây gây mất niềm tin đối với nhân dân như; vụ án Phạm Công Danh tại Ngân hàng Xây dựng gây thất thoát 9000 tỷ đồng hay vụ án tại Ngân hàng TMCP Đại Dương Khi các vụ việc xảy ra phần lớn do vụ lợi cá nhân làm lũng đoạn thị trường tài chính ngân hàng nhưng cũng có việc các cá nhân đã lợi dụng những quy định của pháp luật chưa chặt chẽ để tham nhũng với số tiền đặc biệt lớn. Hay việc mở rộng tín dụng ồ ạt tập trung vào kinh doanh bất động sản, cho vay các dự án giao thông BOT trong thời gian qua cũng là cảnh báo cho hoạt động ngân hàng khi mà chính sách đối với các lĩnh vực này vẫn còn đang hoàn thiện. Đối với lĩnh vực cho vay, trong thời gian vừa qua, môi trường pháp lý cho hoạt động cho vay đã được hoàn thiện theo hướng đầy đủ rõ ràng chặt chẽ và phù hợp với thông lệ quốc tế hơn, những văn bản trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng cho vay của các NHTM, tuy nhiên để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa thì Chính phủ, NHNN, các bộ ngành trung ương địa phương cần rà soát lại các văn bản pháp luật về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản từ đó phối hợp xây dựng các văn bản hướng dẫn kịp thời đồng bộ, quy định cụ thể các vấn đề liên quan đến phát mại tài sản như: quyền và nghĩa vụ của ngân hàng của các cơ quan ban ngành có liên quan các văn bản pháp luật khác về cho vay 4.3.1.3. Tăng cường công tác thanh tra giám sát hệ thống ngân hàng Với mức độ ngày càng gia tăng và phát triển trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, việc thanh tra giám sát của các cơ quan thanh tra Chính phủ cũng như cơ quan thanh tra giám sát NHNN đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và nâng cao hiệu quả HĐTD đối với hệ thống. Thực tế trong thời gian qua mặc dù công tác thanh tra giám sát ngân hàng đã có nhiều đổi mới sau khi hệ thống ngân hàng lâm vào khủng hoảng, nợ xấu tăng cao nhưng hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng cũng có nhiều bất cập chưa lường trước được các vấn đề trọng yếu để xảy ra sai phạm lớn tại một số ngân hàng gây thất thoát lớn cho tài sản nhà nước và các cổ đông ngân hàng. Nhiều cuộc thanh tra đã phát hiện ra sai phạm nhưng chậm trễ trong việc xử lý dẫn đến tình trạng các ngân hàng lợi dụng việc lỏng lẻo của công tác giám sát đặc biệt có được cơ chế cho tự tái cơ cấu khắc phục đã không những làm cải thiện tình hình ngân hàng tốt lên mà còn để xảy ra các sai phạm trầm trọng hơn như việc xảy ra tại Ngân hàng TMCP Xây Dựng, Ngân hàng TMCP Đại Dương, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn... Việc thanh tra giám sát là một hoạt động tất yếu nhằm tạo sự ổn định, bảo vệ hợp pháp các quyền lợi cho người 120 gửi tiền cũng như duy trì và củng cố lòng tin của người dân đối với ngân hàng. Trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng nói chung và nâng cao hiệu quả tín dụng nói riêng hoạt động thanh tra cần phải có sự đổi mới về chất và lượng với sự thanh tra giám sát thường xuyên dựa trên các quy định của pháp luật. Công tác thanh tra, giám sát cần phải tập trung vào các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro, vi phạm pháp luật như việc cho vay, quy trình cho vay, công tác quản trị rủi ro của ngân hàng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay cần phải thanh tra giám sát các Ngân hàng trong việc triển khai đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng đã được chính phủ ban hành. Tăng cường công tác thanh tra việc trích dự phòng, phân loại nợ làm cho hiệu quả kinh doanh ngân hàng đi vào thực chất, thanh tra công tác xử lý nợ xấu; cơ cấu nợ theo quy định Từ đó để phát huy công tác thanh tra giám sát trong hoạt động ngân hàng trong việc hỗ trợ tích cực trong việc cơ cấu các ngân hàng yếu kém, xử lý nợ xấu, đánh giá nợ xấu một cách thực chất hơn, phát hiện thực chất chất lượng tín dụng của các ngân hàng. Trong hoạt động thanh tra cần phải đưa ra các phương pháp thanh tra hiệu quả tránh trồng chéo, trang bị được cho cán bộ thanh tra đầy đủ các kiến thức kinh nghiệm cho mỗi nhiệm vụ thanh tra đặc thù. Nâng cao tính độc lập của công tác thanh tra giám sát ngân hàng, công tác thanh tra phải không có sự áp đặt và chi phối của các yếu tố khác để đưa ra các kết luận thanh tra có sự tin cậy cao. Nâng cao việc giám sát sau thanh tra, giám sát việc bổ sung khắc phục theo các kết luận thanh tra. Hiện nay công tác thanh tra giám sát đang đặt nặng vào việc phát hiện sai phạm, phát hiện sai phạm thì nhiều, trong khi việc xử lý sai phạm diễn ra chậm trễ khiến cho các ngân hàng yếu kém phát sinh nhiều sai phạm không những khắc phục chậm mà còn tiếp tục làm cho sai phạm trầm trọng hơn. Sau thanh tra, các cơ quan thanh tra của NHNN cũng như chi nhánh các NHNN tại địa phương cần phải tích cực làm việc với các ngân hàng bị thanh tra để hoàn thiện và khắc phục các sai phạm theo kết luận thanh tra với hạn định thời gian cụ thể rõ ràng và phải có biện pháp xử lý kịp thời khi không khắc phục được. Trong công tác thanh tra giám sát ngân hàng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan để đưa ra các kết luận thanh tra chính xác khách quan, không chồng chéo giữa nội dung thanh tra của các cơ quan khác nhau như thanh tra chính phủ, kiểm toán nhà nước, thanh tra thuế. Công tác thanh tra cần có sự đào tạo bồi dưỡng thường xuyên trên cơ sở cập nhật các văn bản pháp luật liên quan và phối hợp hợp tác với các bộ ngành khác cũng như học hỏi kinh nghiệm của các tổ chức tài chính thế giới áp dụng các nội dung thanh tra theo chuẩn mực quốc tế. 121 4.3.1.4. Thực hiện có hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành ngân hàng Hiện nay, NHNN đã chủ trương sáp nhập hoặc mua lại phần lớn các ngân hàng yếu kém cho giai đoạn tái cơ cấu hệ thống (2011-2015) trong đó phải kể đến Ngân hàng SHB sáp nhập Habubank năm 2012, và gần đay nhất là Sacombank sáp nhập Ngân hàng Phương Nam hay Ngân hàng Hàng Hải sáp nhập với MekongBank các thương vụ sáp nhập đã làm cho các ngân hàng tăng tổng tài sản, mở rộng mạng lưới tạo đà cho phát triển kinh doanh. Đối với các ngân hàng không tự tái cơ cấu hoặc có những sai phạm trong công tác quản lý dẫn đến âm vốn, NHNN đã vào cuộc mua lại với giá 0 đồng như trường hợp của Ngân hàng TMCP Đại Dương, Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu, Ngân hàng TMCP Xây dựng, có thể thấy quá trình tái cơ cấu ngân hàng qua biểu đồ sau: Sơ đồ 4.1: Quá trình tái cấu trúc ngân hàng Nguồn: Báo an ninh tiền tệ & đầu tư(2015),tái cấu trúc ngân hàng thế hệ 2.0 Có thể nói, bức tranh ngân hàng đang thay đổi đáng kể từ sau giai đoạn bùng nổ năm 2008 -2010 và dự kiến còn khác hơn rất nhiều sau khi những thương vụ tái cấu trúc sáp nhập ngân hàng có kết quả. Dưới sức ép giảm số lượng ngân hàng trong hệ thống, các ngân hàng Việt Nam sẽ có quy mô lớn hơn trong tương lai như MSB hay SHB là một ví dụ. MSB với vốn điều lệ tổng gộp là 11.750 tỉ đồng, ngân hàng này bước lên gần ngang hàng với các ngân hàng trong nhóm 5 ngân hàng tư nhân có vốn điều lệ lớn nhất, theo sát Ngân hàng TMCP Quân Đội. Ở trường hợp Sacombank, sự hợp nhất với Ngân hàng TMCP Phương Nam đã tạo ra một ngân hàng tư nhân có quy 122 mô vốn, chi nhánh vượt trội so với nhóm tư nhân còn lại, ngân hàng này đang là ngân hàng có mạng lưới lớn nhất trong khối các ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối chỉ sau 04 ngân hàng lớn do nhà nước sở hữu và chi phối. Những ngân hàng lớn cũng có tham vọng tương tự, như trường hợp BIDV với Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB). Để tiếp tục quá trình tái cấu trúc, nâng cao hiệu quả hoạt động các ngân hàng trong thời gian tới, luận án đưa ra một số giải pháp cơ bản sau: - Tiếp tục triển khai một cách có hiệu quả đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng giai đoạn 2 của Chính phủ và NHNN, cần xử lý dứt điểm các ngân hàng yếu kém không có khả năng tự tái cơ cấu thông qua các con đường sáp nhập. Khuyến khích, đẩy mạnh sáp nhập, hợp nhất, hoặc mua lại theo nguyên tắc tự nguyện giữa các ngân hàng với nhau trên cơ sở thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành. - Việc sáp nhập các ngân hàng yếu kém cần phải có lộ trình và các nguyên tắc pháp luật chặt chẽ theo đó giao nhiệm vụ cho các ngân hàng lớn tham gia trực tiếp vào việc tái cơ cấu các ngân hàng nhỏ. Việc tự tái cơ cấu của các ngân hàng nhỏ phải hết sức thận trọng trên cơ sở năng lực của nhà đầu tư, các nhà đầu tư muốn tham gia vào quá trình tái cơ cấu phải có năng lực tài chính thực sự, tránh sở hữu chéo, tránh việc tái cơ cấu ngân hàng chủ yếu bằng vốn vay - Cần có các biện pháp xử lý dứt điểm việc sở hữu chéo trong các ngân hàng TMCP hiện nay, thực hiện thoái vốn của các Tập doàn, Tổng công ty nhà nước tại các NHTM, tránh việc thất thoát vốn nhà nước. Triển khai quyết liệt việc áp dụng các chuẩn mực Basel II trong các NHTM. - Trong thời gian tới để đáp ứng quá trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN thì các ngân hàng TMCP do nhà nước chi phối như VCB, BIDV,Vietinbank sẽ vẫn phải đóng vai trò trung tâm trong việc trực tiếp hỗ trợ quản trị điều hành cũng như tham gia quản trị điều hành củng cố năng lực tài chính cho các Ngân hàng yếu kém phải tái cơ cấu hoặc sáp nhập, phát huy vai trò là công cụ của Nhà nước trong việc thực hiện các giải pháp tái cơ cấu, đặc biệt là xử lý các ngân hàng yếu kém mà vẫn bảo đảm được sự ổn định của hệ thống ngân hàng, cụ thể Ngân hàng nhà nước đã mua lại các ngân hàng yếu kém với giá 0 đồng là Oceanbank, VNBC, GPB trong đó VCB tham gia điều hành tái cơ cấu VNBC. Vietinbank tham gia điều hành tái cơ cấu Oceanbank, GPB và nhận sáp nhập PGB. 123 4.3.2. Một số khuyến nghị đối với các Ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Hà nội 4.3.2.1. Tăng cường tái cơ cấu hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng Để hoạt động kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả tín dụng các ngân hàng cần phải tự tái cơ cấu trong toàn bộ hoạt động kinh doanh, nâng cao công tác quản trị điều hành, hoàn thiện các quy trình nội bộ, có chiến lược kinh doanh rõ ràng, HĐTD trên cơ sở là hoạt động cốt lõi của ngân hàng cần phải được đảm bảo an toàn lành mạnh, thực hiện các quy định của nhà nước về giới hạn cho vay đối với từng ngành từ lĩnh vực đặc biệt là giới hạn cho vay đối với nhóm khách hàng, người có liên quan đến tổ chức tín dụng. Cụ thể, các ngân hàng cần chủ động ban hành các quy định quản lý phù hợp đối với hoạt động kinh doanh của mình để tránh rủi ro, hạn chế các lĩnh vực cho vay chứa nhiều rủi ro khi chưa có các hướng dẫn đồng bộ của các cơ quan nhà nước như cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán, cho vay tuần hoàn, cho vay các dự án BOT giao thông. Tăng cường công tác kiểm toán nội bộ thường xuyên đối với các chi nhánh, công ty trực thuộc nhằm phát hiện sai phạm và phòng ngừa rủi ro từ xa. Để nâng cao năng lực tài chính và đảm bảo các tỷ lệ an toàn cho vay theo thông lệ quốc tế các ngân hàng cần phải đẩy mạnh tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới phát triển kênh phân phối dịch vụ ngân hàng đa dạng. Cơ cấu bộ máy quản trị điều hành tinh giảm, nâng cao công tác tuyển dụng nhân sự, bố trí và sử dụng tốt nguồn nhân lực đặc biệt có cơ chế đãi ngộ tốt để chọn được người tài trong quá trình tái cơ cấu. Đối với riêng các ngân hàng TMCP trên địa bàn cần phải tái cơ cấu lại hoạt động kinh doanh đặc biệt là các ngân hàng nhỏ có hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả như MSB cần cơ cấu lại hoạt động kinh doanh không nên dùng vốn quá nhiều cho hoạt động đầu tư dễ phát sinh rủi ro trong khi nghiệp vụ truyền thống là cho vay lại không chú trọng. Đối với VPB cần nâng cao công tác thẩm định cho vay không nên tập trung quá nhiều vào mảng khách hàng cá nhân cho vay tín chấp dễ dẫn đến rủi ro cao sau này, đối với SHB cần thay đổi cơ cấu cho vay hạn chế tham gia vào các dự án BOT có thời gian cho vay dài dẽ gây mất cân đối nguồn 4.3.2.2. Nâng cao vai trò quản lý của Cổ đông, Hội đồng quản trị ngân hàng Đại hội đồng cổ đông là cơ quan tối cao của ngân hàng, trong những năm vừa qua hội đồng quản trị của nhiều ngân hàng đã không khẳng định được vai trò của mình, chủ yếu là các thành viên kiêm nhiệm do vậy sao nhãng trong việc quản lý dẫn đến rủi ro hệ thống hoặc lợi dụng quyền lực thông qua việc sở hữu chéo gây ra rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh đó việc tranh giành quyền lực giữa các nhà đầu tư trong ngân hàng cụ thể là các thành viên hội đồng quản trị đại diện cho các nhóm cổ đông không đủ quyền chi phối đã gây cho hoạt động ngân hàng kém hiệu quả như một số ngân 124 hàng trong thời gian vừa qua. Mặc dù quản trị trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đã được luật pháp hóa, đặc biệt trong thị trường tài chính ngân hàng, một thị trường bị tác động rất mạnh bởi những thay đổi trong khu vực và thị trường tài chính thế giới thì vấn đề này đóng vai trò hết sức quan trọng liên quan đến vấn đề sống còn của các ngân hàng. Tuy nhiên, đối với nhiều ngân hàng, vai trò của hội đồng quản trị vẫn chưa được đánh giá đúng mức và chưa được xem như là một mô hình thật sự cần thiết cho việc phát triển kinh doanh của họ, nhiều khi các thành viên trong hội đồng quản trị không am hiểu kiến thức về ngân hàng đứng lên điều hành ngân hàng đã xảy ra sai phạm gây tiền lệ xấu cho hoạt động của hệ thống, hoặc hoạt động vì lợi ích nhóm cho vay các công ty sân sau vượt quá quy định, vừa quản lý ngân hàng và vừa quản lý công ty là khách hàng của ngân hàng gây ra sự thiếu lành mạnh trong việc phê duyệt tín dụng gây rủi ro cho ngân hàng dẫn đến phá sản như trường hợp của Ngân hàng TMCP Xây dựng hay Sacombank gần đây. Như vậy, để nâng cao vai trò của cổ đông và hội đồng quản trị trong hoạt động, các ngân hàng cần phải: - Các ngân hàng cần chủ động tăng năng lực tài chính và minh bạch trong hoạt động kinh doanh bằng biện pháp tìm kiếm các cổ đông nước ngoài, các cổ đông đó phải có năng lực thực sự giúp đỡ được ngân hàng về kinh nghiệm quản trị, về vốn, về nền tảng công nghệ và về mạng lưới hoạt động trên thế giới. Hiện nay các ngân hàng đã vận dụng tốt vai trò của cổ đông nước ngoài trong việc xây dựng ngân hàng lớn mạnh như tại VCB, Vietinbank, Eximbank có cổ đông chiến lược là các tập đoàn tài chính Nhật Bản có kinh nghiệm và truyền thống lâu năm trong hoạt động tài chính ngân hàng. - Đối với các cổ đông trong nước cần phải xây dựng các cổ đông có tiềm lực tài chính thực sự, đa dạng hóa các cổ đông không nên tập trung quyền lực vào một nhóm chi phối hoạt động ngân hàng dễ phát sinh rủi ro. - Trong quá trình điều hành, hội đồng quản trị phải hoạt động minh bạch lấy lợi ích của các cổ đông đặt lên hàng đầu, các cổ đông cần phải có sự lựa chọn trên cơ sở có cùng mục đích đầu tư kinh doanh có kiến thức về tài chính ngân hàng, có cam kết gắn bó lâu dài đối với ngân hàng. 4.3.2.3. Hoạt động ngân hàng gắn với hiệu quả kinh tế của địa phương, Thực hiện tốt các chính sách chủ trương, pháp luật của nhà nước Đối với hoạt động của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội phải gắn chặt với hiệu quả kinh tế của thành phố, đối với các chi nhánh tại các tỉnh thành khác cũng phải gắn chặt với hiệu quả kinh tế của từng địa phương. Các ngân hàng cần thực hiện tốt các chính sách chủ trương pháp luật của nhà nước và của từng địa phương như: Tham gia hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn, các chương trình bình ổn giá, tham gia các chương trình an sinh xã hội. 125 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Nâng cao hiệu quả HĐTD là yêu cầu cấp thiết đối với ngành ngân hàng nói chung và các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội nói riêng trong giai đoạn hiện nay. Để hoàn thành tốt việc này đòi hỏi cần phải giải quyết nhiều nội dung và nhiều các giải pháp khác nhau. Dựa trên việc phân tích thực trạng về hiệu quả tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội, chương 4 đã đề xuất một số giải pháp như: Tăng trưởng tín dụng ổn định, tăng chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn, Giảm nợ xấu, nâng cao công tác định giá tài sản đảm bảo, nâng cao công tác quản lý chi phí lương và một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trên địa bàn. Đây là những giải pháp cơ bản đối với các NHTM đặc biệt trong giai đoạn tái cơ cấu mạnh mẽ các tổ chức tín dụng. Từ việc đánh giá những giải pháp chương 4 cũng đưa ra một số kiến nghị để làm cơ sở cho việc thực hiện giải pháp được đưa ra một cách hiệu quả và mang tính thực tiễn cao. 126 KẾT LUẬN Tín dụng là hoạt động chủ yếu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng, Cho đến nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam có rất nhiều đề tài, bài nghiên cứu, luận án nghiên cứu về những khía cạnh khác nhau liên quan đến HĐTD, cũng đã có nhiều khung lý thuyết, lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề này. Điều này cho thấy việc nghiên cứu về vấn đề hiệu quả HĐTD của ngân hàng đặc biệt là đối với các Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối trên địa bàn Hà nội vẫn luôn là đề tài có ý nghĩa thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đang có sự tái cơ cấu mạnh mẽ trong ngành ngân hàng theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN. Hiện nay với xu thế tái cơ cấu ngân hàng diễn ra mạnh mẽ, các ngân hàng đã trải qua một giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng, bộc lộ nhiều rủi ro, việc cho vay đã được siết chặt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế bước đầu có dấu hiệu tốt, tín dụng cho nền kinh tế đang có triển vọng mới. Vì vậy để đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng vay vốn đồng thời nâng cao hiệu quả HĐTD, các ngân hàng đã đưa ra nhiều giải pháp, đầu tư mạnh cho công nghệ, cơ sở vật chất, mạng lưới nâng cao khả năng quản trị rủi ro, đưa ra nhiều sản phẩm cho vay ưu việt, hỗ trợ lãi suất cho khách hàng... Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua sau khi hệ thống ngân hàng trải qua thời kỳ tín dụng tăng trưởng nóng tại các NHTM nói chung và các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội nói riêng cũng bộc lộ nhiều hạn chế như chưa chú trọng đến việc quản trị điều hành, công tác quản trị rủi ro, hiệu quả HĐTD, chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ, mạng lưới chi nhánh hạn chế dẫn đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng kém nợ xấu phát sinh nhiều, phần lớn các Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối có tỷ lệ chia cổ tức thấp hoặc không có. Với thực tại như vậy luận án đã nghiên cứu khá toàn diện với các nội dụng như làm rõ tổng quan nghiên cứu của đề tài, thu thập tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan trước đó từ đó thấy được khoảng trống cần nghiên cứu tiếp theo, luận án hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả tín dụng của các NHTM đặc biệt phân tích thực trạng hiệu quả HĐTD của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội trong giai đoạn 2012-2016 đây là giai đoạn vừa chịu sự tăng trưởng nóng của tín dụng và cũng là giai đoạn tái cơ cấu mạnh mẽ các ngân hàng sau khi nợ xấu phát sinh nhiều, từ đó phân tích chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD và các nhân tố tác động đồng thời tìm ra những giải pháp tối ưu phù hợp với thời điểm hiện tại để nâng cao hiệu quả HĐTD. Luận án cũng đã nêu lên những thuận lợi khó khăn, đưa ra các giải pháp cũng như những kiến nghị đề xuất đối với các cơ quan quản lý nhà nước để có thể nâng cao hiệu quả HĐTD đối với các ngân hàng TMCP trong giai đoạn hiện nay. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1. Vũ Anh Quân (2009), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương mại hiện nay”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, (10), Tr 15-16. 2. Vũ Anh Quân (2015), “Bàn thêm về xử lý tài sản đảm bảo trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại”, Tài liệu hội thảo khoa học, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Tr 108-113. 3. Vũ Anh Quân (2015), “Nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM trong bối cảnh hiện nay”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, (18), Tr 39-41. 4. Vũ Anh Quân (2015), “Để tăng trưởng tín dụng đạt hiệu quả và an toàn trong thời gian tới”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, (21), Tr 32-34. 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. A.Burak Guner-Barclays Global investors (2007), Bank lending opportunites and credit standards, Journal of Financial stability 4(2008) 62-87. 2. Abdou, H., & Pointon, J. (2011). Credit Scoring, Statistical Techniques and Evaluation Criteria, A Review of the Literature. Intelligent Systems in Accounting, Finance & Management, 59-88. 3. Allen N.BERGER & Gregory F.UDELL-New york University (1990), Collateral, loan quality, and bank risk”, Journal of Monetary Economics 21-42. 4. Báo an ninh tiền tệ & đầu tư (2015), Tái cấu trúc ngân hàng thế hệ 2.0, truy cập ngày 05 tháng 09 năm 2015, từ 0111914.html. 5. Basel Committee on Banking Supervision (2005), International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, A Revised Framework). 6. Bogdan Florin Filip (2015), The Quality of Bank Loans within the Framework of Globalization, Procedia Economics and Finance 20 (2015) 208-217. 7. Các Ngân hàng: VCB, BIDV, Vietinbank, VPB, TCB, MB, MSB, TPB, NCB, SHB,LPB,Vietabank, Pvcombank, Seabank, Eximbank, Sacombank, Lienvietbank, Baovietbank, PGB (2016), Báo cáo thường niên năm 2011-2016. 8. Châu Anh (2016), Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành Ngân hàng thành phố Hà Nội năm 2016, truy cập ngày 10 tháng 09 năm 2016, từ http: //sonoivu. hanoi. gov. vn/ thong-bao /-/ view_content/ 888717-hoi-nghi-trien-khai-nhiem- vu-nganh-ngan-hang-thanh-pho-ha-noi-nam-2016-160566.html. 9. Chi phí, Wikipedia, truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2016, từ https://vi.wikipedia. org /wiki / Chi _ phí. 10. Citibank, Credit risk management workbook of Citibank , US. 11. Diệp Bình (2017), Toàn cảnh nợ xấu của các ngân hàng 'gửi' tại VAMC, truy cập ngày 04 tháng 04 năm 2017 từ cac-ngan-hang-gui-tai-vamc-18091.html. 12. Đỗ Phạm (2015), “Tín dụng: Gỡ bỏ chiếc áo “may sẵn”, Thời báo Ngân hàng, số ra ngày 04 tháng 08 năm 2015. 129 13. Edward I. Altman (2001) managing credit risk, Achanllenge for the new millenium. 14. Felicia Omowunmi Olokoyo (2011), Determinants of Commercial Banks, Lending Behavior in Nigeria, International Journal of Financial Research, Vol 2, No 2. 15. Frederic S.Mishkin (1995) , Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, người hiệu đính Nguyễn Quang Cư&Nguyễn Đức Dỵ, NXB Khoa học Kỹ thuât, Tr 103. 16. Glen Bullivant (2010), Credit Management, Grower Publishing Ltd. 17. Herrero, A.G (2003), Determinants of the Venezuelan Banking crisis of the Mid 1990s: an event history analysis, Banco de Espana. 18. Hiệu quả Pareto (2016), Wikipedia, truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2016, từ https: //vi.wikipedia.org/ wiki/ Hi%E1% BB%87u_qu%E1%BA%A3_Pareto. 19. Hồ Diệu (2000), Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, Hà nội. 20. KOLAPO,T.Fuso&AYENI,R.Kolade&OKE,M.Ojo(2012), Credit risk and commercial banks performance in Nigeria: A panel model approach, Australian Journal of Business and Management Research. 21. Lâm Chí Dũng – Phan Đình Anh (2009), Sử dụng mô hình KMV- MERTON lượng hóa mối quan hệ giữa bảo đảm tài sản tỷ lệ phân bổ vốn vay với rủi ro tín dụng, Công trình nghiên cứu, Trường đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng. 22. Lao động (2017), Lợi nhuận ngân hàng vẫn bị ăn mòn bởi nợ xấu, truy cập ngày 09 tháng 04 năm 2017 từ ngan-hang-van-bi-an-mon-boi-no-xau-653863.bld. 23. Lợi nhuận,Wikipedia, truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2016, từ https: // vi. wikipedia.org /wiki/Lợi _ nhuận. 24. Marrison, C (2002), Fundamentals of risk Management, New York, Mcmilan Press. 25. N.Grace (2012), The effect of credit risk management on the financial performance of commercial banks in Kenya, England. 26. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2011-2017), Báo cáo tổng kết và nhiệm vụ triển khai nhiệm vụ kế hoạch. 130 27. Ngân hàng nhà nước Việt nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2013. 28. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng , chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2016. 29. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN, ban hành ngày 27 tháng 05 năm 2016. 30. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2017), Chỉ thị số 02/CT-NHNN của NHNN về việc thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2017, ban hành ngày 10 tháng 01 năm 2017. 31. Ngô Hướng & Tô Kim Ngọc, Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Tr 41,90. 32. Nguyễn Kim Anh(2004), Phát triển các nghiệp vụ tín dụng của các NHTM Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. 33. Nguyễn Thanh Huyền (2016), Vài đánh giá thẩm định tài sản thế chấp xử lý nợ tại ngân hàng thương mại, Tạp chí tài chính kỳ 2 số tháng 03 năm 2016, Tr 17. 34. Nguyễn Thị Như Thủy (2015), Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh quảng nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 35. Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong tiến trình hội nhập Quốc tế, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. 36. Nguyễn Thị Thu Thu, Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh (2014), Khó khăn vướng mắc trong nhận tài sản bảo đảm cấn trừ nợ hiện nay, Tạp chí ngân hàng số 12 năm 2014. 37. Nguyễn Văn Hưng (2003), Giải pháp hoàn thiện quy chế đảm bảo an toàn trong cho vay của các NHTM Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. 131 38. Nguyễn Văn Tiến (2002) Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà nội. 39. Paul S.Calem & Michael LaCour (2001), Risk –based capital requirements for mortgage loans, Journal of Banking& Finance. 40. Paula Hill-University of Bristol &Robert brook-UQ Business school &Robert Faff-University of Leeds (2009), Variations in sovereign credit quality assessments across rating agencies, Journal of Banking& Finance 34(2010)1327-1343. 41. Peter S.Rose hiệu đính Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa (2001) Quản trị Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê, Tr 7,702. 42. Phạm Thị Bích Lương (2006), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân Hà nội. 43. Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê, Hà nội. 44. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng số: 47/2010/QH12, NXB Lao động, Hà nội. 45. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam, NXB lao động, Hà Nội. 46. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2017), Nghị quyết thí điểm xử lý nợ xấu số 42/2017/QH14 ngày 21/06/2017. 47. Santiago Fernandez de Lis & Jorge Martinez Pages and Jesus Saurina (2000), Credit growth, problem loans and credit risk provisioning in Spain, The BIS Autumn Central Bank Economists Meeting in the Banco de Espana 48. Standard & Poor (2008) Coporate Ratings Criteria. 49. Stephan Cowan, Glen Bullivant, Robert addlestone (2004), Tolley’s Effective credit control & debt recovery handbook, Tottel Publisher. 50. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015". 132 51. Thủ tướng chính phủ (2017), Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020". 52. Trần Thị Hồng Hạnh (1996), Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế. 53. Trần Thị Xuân Hương (2004), Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP HCM. 54. TS.Nguyễn Thị Thái Hưng (2013), Rủi ro của ngân hàng thương mại khi nhận một số loại tài sản bảo đảm, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm 2013. 55. Tsai, C. W. (2008). Using neural networks ensembles for bankruptcy prediction and credit, Expert Systems with Applications, 2639-2649. 56. Vietnam - Báo Nhân dân điện tử (2017), Mục tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2017 đạt 18%, Truy cập ngày 04/01/2017 từ dung-nam-2017-dat-18.html.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong_tin_dung_cua_cac_ngan_ha.pdf
  • docLA_VuAnhQuan_E.doc
  • pdfLA_VuAnhQuan_Sum.pdf
  • pdfLA_VuAnhQuan_TT.pdf
  • docLA_VuAnhQuan_V.doc
Luận văn liên quan