Luận án Nghiên cứu tách, điều chế chất chuẩn và xây dựng quy trình phân tích một số hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học

Để đóng góp tích cực vào những nghiên cứu chiết tách và định tính, định lƣợng các HCTN trong các loài thảo dƣợc quý ở nƣớc ta, nghiên cứu này tập trung vào định tính và bán định lƣợng các HCTN có mặt trong các bộ phận của cây Riềng đuôi nhọn (rễ, thân, lá, hoa, quả). Mẫu cây đại diện đƣợc thu hái ở vƣờn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An và chi tiết đƣợc nêu ở hình 2.2. Để chiết tách tinh dầu từ các bộ phận của cây, kỹ thuật chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc – một trong những kỹ thuật phổ biến chuyên dùng để chiết tách tinh dầu – cũng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này

pdf179 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 22/01/2022 | Lượt xem: 426 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu tách, điều chế chất chuẩn và xây dựng quy trình phân tích một số hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lƣợc nghiên cứu thuốc từ dƣợc liệu, Tạp chí dược học, 413, pp. 2-4, 46-51. [16]. Lữ Thị Kim Chi, Nguyen Ngoc Vinh (2012), Phân lập và thiết lập chất chuẩn phyllanthin từ cây diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus Schum et Thon), Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp HCM, 1, pp. 1. [17]. Nguyễn Đức Hạnh, Huỳnh Trần Quốc Dũng, Phạm Ngọc Thạc, Nguyễn Dân Phúc, Nguyễn Phƣơng Nam (2020), Xây dựng và thẩm định quy trình định lƣợng eurycomanon trong dƣợc liệu Mật nhân bằng phƣơng pháp HPLC-UV, Tạp chí Dược liệu, 25(2), pp. 104 - 111. [18]. Nguyễn Hữu Tùng, Nguyễn Thanh Hải, Vũ Đức Lợi, Bùi Thanh Tùng, Nguyễn Tiến Vững, Bùi Hồng Cƣờng (2016), Một số hợp chất phân lập từ rễ cây Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) trồng ở huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, Tạp chí Dược học, 56(4), pp. 43-47. [19]. Nguyễn Kim Phi Phụng (2007), Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh. [20]. Nguyễn Quyết Tiến, Đặng Ngọc Quang, Trƣơng Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Minh, Nguyễn Ngọc Tuấn, Nguyễn Quảng An (2017), Giáo trình Hóa học các hợp chất thiên nhiên, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. [21]. Nguyễn Quyết Tiến, Trƣơng Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Minh, Nguyễn Ngọc Tuấn, Nguyễn Quảng An ( 2017), Giáo trình Hóa học các hợp chất tự nhiên, Hà Nội. [22]. Nguyễn Tiến Bân (2000), Họ na (Annonaceae), Thực vật chí Việt Nam, Flora of Vietnam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 111 [23]. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, NXB Y học, Hà Nội. [24]. Phạm Hoàng Hộ (1992), Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, Hà Nội. [25]. Phạm Luận (2014), Phương pháp phân tích sắc ký và chiết tách, NXB Bách khoa Hà Nội, Hà Nội. [26]. Phan Kế Lộc (2001), Thực vật bậc cao - Trong Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. [27]. Phƣơng Thiện Thƣơng, Nguyễn Thị Kim An, Nguyễn Minh Khởi, Fumiaki Ito (2013), Các tanshinon phân lập từ rễ cây Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) di thực và trồng ở Việt Nam, Tạp chí Dược học, 53(1), pp. 44-47. [28]. Trần Cao Sơn (2010), Thẩm định phương pháp phân tích hóa học. In: Thẩm định phương pháp trong phân tích Hóa học và Vi sinh vật, Viện Kiểm nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Quốc gia, Hà Nội. [29]. Trần Đình Thắng (2016), Giáo trình Hợp chất Thiên nhiên, Nhà xuất bản Đại học Vinh, Nghệ An. [30]. Trần Thu Huyền, Chử Đức Thành, Vũ Tuấn Anh, Bùi Thị Bích Vân, Chử Văn Mến (2018), Định lƣợng phyllanthin trong diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus L.) bằng sắc ký lỏng siêu hiệu năng sử dụng detector huỳnh quang, Tạp chí y dược học quân sự, 3, pp. [31]. Trần Thu Huyền C. Đ. T., Vũ Tuấn Anh, Bùi Thị Bích Vân, Chử Văn Mến, (2018), Định lƣợng phyllanthin trong diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus L.) bằng sắc ký lỏng siêu hiệu năng sử dụng detector huỳnh quang, Tạp chí Y học Quân sự, 3, pp. 26-31. [32]. Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội (2006), Bài giảng Dược liệu Tập I, Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, Hà Nội. [33]. Văn Ngọc Hƣớng, Vũ Minh Trang (2003), Thành phần hóa học và hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu thân rễ Riềng pinnan (Alpinia pinnanensis T.L. & Senjen), Tạp chí Dược học, 43(11), pp. 13-15. 112 [34]. Viện dƣợc liệu (2011), Xây dựng và thẩm định phƣơng pháp định lƣợng phyllanthin trong Diệp hạ châu và các sản phẩm có chứa Diệp hạ châu, Tạp chí Dược liệu, 16, pp. [35]. Viện Dƣợc liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [36]. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Bộ mới), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [37]. Abdullah F., Subramanian P., Ibrahim H., Abdul M. S., Lee G. S., Hong S. L. (2015), Chemical composition, antifeedant, repellent, and toxicity activities of the rhizomes of galangal, Alpinia galanga against Asian subterranean termites, Coptotermes gestroi and Coptotermes curvignathus (Isoptera: Rhinotermitidae), J. Insect Sci, 16(15), pp. 175. [38]. Abeer F. A. R., Imad H. H., Mohanad J. K. (2017), A review: uses of gas chromatography-mass spectrometry (GC-MS) technique for analysis of bioactive natural compounds of some plants, International Journal of Toxicological and Pharmacological Research, 9(1), pp. 81-85. [39]. Albert K. (1995), On-line use of NMR detection in separation chemistry, J. Chromatogr. A., 703(1-2), pp. 123-147. [40]. Albert K. (2003), On-line LC-NMR and related techniques, John Wiley & Sons. [41]. AOAC International (1993), AOAC Peer-verified Methods Program: Manual on Policies and Procedures, Association of Official Analytical Chemists. [42]. Arambewela L. S. R., Arawwawala L. D. A. M., Athauda N. (2010), Antioxidant and antifungal activities of essential oil of Alpinia calcarata Roscoe rhizomes, Journal of Ayurveda integrative medicine, 1(3), pp. 199- 202. [43]. Awang K., Ibrahim H., Rosmy S. D., Mohtar M., Mat Ali R., Azah M. A. N. (2011), Chemical constituents and antimicrobial activity of the leaf and rhizome oils of Alpinia pahangensis Ridl., an endemic wild ginger from peninsular Malaysia, Chemistry biodiversity, 8(4), pp. 668-673. 113 [44]. Bao Q. W. (2010), Salvia miltiorrhiza: Chemical and pharmacological review of a medicinal plant, J Med Plants Res, 4(25), pp. 2813-2820. [45]. Bhat R., Karim A. A. (2010), Tongkat Ali (Eurycoma longifolia Jack): a review on its ethnobotany and pharmacological importance, Fitoterapia, 81(7), pp. 669-679. [46]. Bonneau N., Cynober T., Jullian J. C., Champy P. (2017), 1H qNMR quantification of Annonaceous acetogenins in crude extracts of Annona muricata L. Fruit Pulp, Phytochemical Analysis: An International Journal of Plant Chemical Biochemical Techniques, 28(4), pp. 251-256. [47]. Bringmann G., Messer K., Wohlfarth M., Kraus J., Dumbuya K., Rückert M. (1999), HPLC−CD on-line coupling in combination with HPLC−NMR and HPLC−MS/MS for the determination of the full absolute stereostructure of new metabolites in plant extracts, Analytical Chemistry, 71(14), pp. 2678- 2686. [48]. Britain G., "British Pharmacopoeia 2011", (Stationery Office, 2010). [49]. Buchwald W., Kedzia B., Baraniak M. (2007), Microbiological study of extracts of Salvia miltiorrhiza Bunge roots, Herba Polonica, 53(4), pp. 63- 68. [50]. Calixto J. B., Santos A. R. S., Filho V. C., Yunes R. A. (1998), A review of the plants of the genus Phyllanthus: their chemistry, pharmacology, and therapeutic potential, Medicinal research reviews, 18(4), pp. 225-258. [51]. Champy P., Guérineau V., Laprévote O. (2009), MALDI-TOF MS profiling of annonaceous acetogenins in Annona muricata products for human consumption, Molecules, 14(12), pp. 5235-5246. [52]. Chang C. C., Lien Y. C., Liu K. C., Lee S. S. (2003), Lignans from Phyllanthus urinaria, Phytochemistry, 63(7), pp. 825-833. [53]. Chang Q., Sun L., Zhao R. H., Chow M. S. S., Zuo Z. (2008), Simultaneous determination of ten active components in traditional Chinese medicinal products containing both Gegen (Pueraria lobata) and Danshen (Salvia miltiorrhiza) by high‐performance liquid chromatography, Phytochemical 114 Analysis: An International Journal of Plant Chemical Biochemical Techniques, 19(4), pp. 368-375. [54]. Chen J., Lee F. S. C., Li L., Yang B., Wang X. (2007), Standardized extracts of Chinese medicinal herbs: case study of Danshen (Salvia miltiorrhiza Bunge), Journal of Food Drug Analysis, 15(4), pp. 347-364. [55]. Chen W., Lu Y., Chen G., Huang S. (2013), Molecular evidence of cryptotanshinone for treatment and prevention of human cancer, Anti-Cancer Agents in Medicinal Chemistry, 13(7), pp. 979-987. [56]. Choo C. Y., Chan K. L. (2002), High performance liquid chromatography analysis of canthinone alkaloids from Eurycoma longifolia, Planta Medica, 68(04), pp. 382-384. [57]. Chun Y. S., Qian L. M., Rahman K., Ting H., Lu P. Q. (2015), Salvia miltiorrhiza: traditional medicinal uses, chemistry, and pharmacology, Chinese journal of natural medicines, 13(3), pp. 163-182. [58]. Committee on Asean reference substances, "Guidelines for the establishment, handling, storage and use of Asean reference substances," in Committee on Asean reference substances (Thai Lan, 2005), pp. 2-12. [59]. Coria T. A. V., Montalvo G. E., Yahia E. M., Obledo V. E. N. (2018), Annona muricata: A comprehensive review on its traditional medicinal uses, phytochemicals, pharmacological activities, mechanisms of action and toxicity, Arabian Journal of Chemistry, 11(5), pp. 662-691. [60]. Dai H., Wang M., Li X., Wang L., Li Y., Xue M. (2008), Structural elucidation of in vitro and in vivo metabolites of cryptotanshinone by HPLC–DAD–ESI–MSn, Journal of pharmaceutical biomedical analysis, 48(3), pp. 885-896. [61]. Dhalwal K., Biradar Y. S., Rajani M. (2006), High-performance thin-layer chromatography densitometric method for simultaneous quantitation of phyllanthin, hypophyllanthin, gallic acid, and ellagic acid in Phyllanthus amarus, J AOAC Int, 89(3), pp. 619-623. 115 [62]. Du G., Xiao M., Yu S., Wang M., Xie Y., Sang S. (2018), Phyllanthus urinaria: a potential phytopharmacological source of natural medicine, Int J Clin Exp Med, 11(7), pp. 6509-6520. [63]. Fan H., Zhang W., Wang J., Lv M., Zhang P., Zhang Z., Xu F. (2015), HPLC–MS/MS method for the determination of four lignans from Phyllanthus urinaria L. in rat plasma and its application, Bioanalysis, 7(6), pp. 701-712. [64]. Geethangili M., Ding S. T. (2018), A Review of the Phytochemistry and Pharmacology of Phyllanthus urinaria L., Frontiers in pharmacology, 9, pp. [65]. Gu M., Zhang G., Su Z., Ouyang F. (2004), Identification of major active constituents in the fingerprint of Salvia miltiorrhiza Bunge developed by high-speed counter-current chromatography, Journal of Chromatography A, 1041(1-2), pp. 239-243. [66]. Habsah M., Amran M., Mackeen M. M., Lajis N. H., Kikuzaki H., Nakatani N., Rahman A. A., Ali A. M. (2000), Screening of Zingiberaceae extracts for antimicrobial and antioxidant activities, Journal of ethnopharmacology, 72(3), pp. 403-410. [67]. Hanh N. D., Sinchaipanid N., Mitrevej A. (2014), Physicochemical characterization of phyllanthin from Phyllanthus amarus Schum. et Thonn, Drug Dev Ind Pharm, 40(6), pp. 793-802. [68]. Horwitz W. (2002), AOAC guidelines for single laboratory validation of chemical methods for dietary supplements and botanicals, Gaithersburg, MD, USA: AOAC International, pp. 12-19. [69]. Huber L. (2010), Validation of Analytical Methods, Agilent Technologies Printed in Germany, pp. 5990-5140EN. [70]. Huong T. T., Thin D. B., Chau D. T. M., Thoan D. T. (2018), Diversity of Zingiberaceae family in Pu Mat national park, Nghe An province, VNU Journal of Science: Natural Sciences Technology, 34(1), pp.1 [71]. Ibrahim H., Sivasothy Y., Syamsir D. R., Nagoor N. H., Jamil N., Awang K. (2014), Essential oil composition and antimicrobial activities of two closely 116 related species, Alpinia mutica Roxb. and Alpinia latilabris Ridl., from Peninsular Malaysia, The Scientific World Journal, 2014, pp. [72]. Jinno K. (2001), Basics and applications of hyphenated-detection system in HPLC: Part III—hyphenated techniques in HPLC, Pharm. Stage, 1, pp. 110- 131. [73]. Jinno K. (2001), Basics and applications of hyphenated-detection system in HPLC: Part II—detection systems in HPLC, Pharm. Stage, 1, pp. 74–80. [74]. Jinno K. (2001), Basics and applications of hyphenated-detection system in HPLC: Part I—Basics and applications in HPLC, Pharm. Stage pp. 81–94. [75]. Jirovetz L., Buchbauer G., Shafi M. P., Leela N. K. (2003), Analysis of the essential oils of the leaves, stems, rhizomes and roots of the medicinal plant Alpinia galanga from southern India, ACTA PHARMACEUTICA-ZAGREB, 53(2), pp. 73-82. [76]. Jusoh S., Sirat H. M., Ahmad F. (2013), Essential oils of Alpinia rafflesiana and their antimicrobial activities, Natural product communications, 8(9), pp. 1317-1320. [77]. Kishikawa N., Yamanouchi A., El‐Maghrabey M. H., Ohyama K., Kuroda N. (2018), Determination of Tanshinones in Danshen (Salvia miltiorrhiza) by High‐Performance Liquid Chromatography with Fluorescence Detection after pre‐Column Derivatisation, Phytochemical Analysis: An International Journal of Plant Chemical Biochemical Techniques, 29(1), pp. 112-117. [78]. Kress W. J., Prince L. M., Williams K. J. (2002), The phylogeny and a new classification of the gingers (Zingiberaceae): evidence from molecular data, American Journal of Botany, 89(10), pp. 1682-1696. [79]. Krithika R., Mohankumar R., Verma R. J., Shrivastav P. S., Mohamad I. L., Gunasekaran P., Narasimhan S. (2009), Isolation, characterization and antioxidative effect of phyllanthin against CCl4-induced toxicity in HepG2 cell line, Chem Biol Interact, 181(3), pp. 351-358. 117 [80]. Lahrita L., Hirosawa R., Kato E., Kawabata J. (2017), Isolation and lipolytic activity of eurycomanone and its epoxy derivative from Eurycoma longifolia, Bioorganic Medicinal Chemistry, 25(17), pp. 4829-4834. [81]. Lahrita L., Hirosawa R., Kato E., Kawabata J. (2017), Isolation and lipolytic activity of eurycomanone and its epoxy derivative from Eurycoma longifolia, Bioorg Med Chem, 25(17), pp. 4829-4834. [82]. Lee S. Y., Choi D. Y., Woo E. R. (2005), Inhibition of osteoclast differentiation by tanshinones from the root ofsalvia miltiorrhiza bunge, Archives of pharmacal research, 28(8), pp. 909-913. [83]. Lindon J. C., Nicholson J. K., Sidelmann U. G., Wilson I. D. (1997), Directly coupled HPLC-NMR and its application to drug metabolism, Drug metabolism reviews, 29(3), pp. 705-746. [84]. Liu A. H., Lin Y. H., Yang M., Sun J. H., Guo H., Guo D. A. (2006), High- performance liquid chromatographic determination of tanshinones in the roots of Salvia miltiorrhiza and related traditional Chinese medicinal preparations, Cardiovascular diseases, 5, pp. 9. [85]. Lu Y., Foo L. Y. (2002), Polyphenolics of Salvia a review, Phytochemistry, 59(2), pp. 117-140. [86]. Luo H., Kong W., Hu Y., Chen P., Wu X., Wan L., Yang M. (2015), Quality evaluation of Salvia miltiorrhiza Bge. by ultra high performance liquid chromatography with photodiode array detection and chemical fingerprinting coupled with chemometric analysis, Journal of separation science, 38(9), pp. 1544-1551. [87]. Mao X., Wu L. F., Guo H. L., Chen W. J., Cui Y. P., Qi Q., Li S., Liang W. Y., Yang G. H., Shao Y. Y. (2016), The genus Phyllanthus: an ethnopharmacological, phytochemical, and pharmacological review, Evidence-Based Complementary Alternative Medicine, 2016, pp. [88]. Miller J., Miller J. C. (2018), Statistics and chemometrics for analytical chemistry, Pearson education. 118 [89]. Moghadamtousi S. Z., Fadaeinasab M., Nikzad S., Mohan G., Ali H. M., Kadir H. A. (2015), Annona muricata (Annonaceae): a review of its traditional uses, isolated acetogenins and biological activities, International journal of molecular sciences, 16(7), pp. 15625-15658. [90]. Moraes I. V. M. d., Ribeiro P. R. V., Schmidt F. L., Canuto K. M., Zocolo G. J., Brito E. S. d., Luo R., Richards K. M., Tran K., Smith R. E. (2016), UPLC–QTOF–MS and NMR analyses of graviola (Annona muricata) leaves, Revista Brasileira de Farmacognosia, 26(2), pp. 174-179. [91]. Niessen W. M. A. (1999), Liquid chromatography - mass spectrometry, Dekker, New York. [92]. Organization U. N. I. D., Handa S. S., Khanuja S. P. S., Longo G., Rakesh D. D. (2008), Extraction technologies for medicinal and aromatic plants, Earth, Environmental and Marine Sciences and Technologies. [93]. Park E. J., Ji H. Y., Kim N. J., Song W. Y., Kim Y. H., Kim Y. C., Sohn D. H., Lee H. S. (2008), Simultaneous determination of tanshinone I, dihydrotanshinone I, tanshinone IIA and cryptotanshinone in rat plasma by liquid chromatography–tandem mass spectrometry: application to a pharmacokinetic study of a standardized fraction of Salvia miltiorrhiza, PF2401‐SF, Biomedical Chromatography, 22(5), pp. 548-555. [94]. Pinto A. C. D. Q., Cordeiro M. C. R., Andrade S. R. M. D., Ferreira F. R., Filgueiras H. A. D. C., Alves R. E., Kinpara D. I. (2005), Annona species University of Southampton, UK. [95]. Rady I., Bloch M. B., Chamcheu R. C. N., Banang Mbeumi S., Anwar M. R., Mohamed H., Babatunde A. S., Kuiate J. R., Noubissi F. K., El Sayed K. A. (2018), Anticancer properties of Graviola (Annona muricata): a comprehensive mechanistic review, Oxidative medicine cellular longevity, 2018, pp.1 [96]. Rehman S. U., Choe K., Yoo H. H. (2016), Review on a traditional herbal medicine, Eurycoma longifolia Jack (Tongkat Ali): its traditional uses, 119 chemistry, evidence-based pharmacology and toxicology, Molecules, 21(3), pp. 331. [97]. Rehman S. U., Choi M. S., Han Y. M., Kim I. S., Kim S. H., Piao X. L., Yoo H. H. (2017), Determination of eurycomanone in rat plasma using hydrophilic interaction liquid chromatography–tandem mass spectrometry for pharmacokinetic study, Biomedical Chromatography, 31(4), pp. e3831. [98]. Rupprecht J. K., Hui Y. H., McLaughlin J. L. (1990), Annonaceous acetogenins: a review, Journal of natural products, 53(2), pp. 237-278. [99]. Sirat H. M., Jani N. A. (2013), Chemical constituents of the leaf of Alpinia mutica Roxb, Natural product research, 27(16), pp. 1468-1470. [100]. Skehan P., Storeng R., Scudiero D., Monks A., McMahon J., Victica D. (1991), New colorimetric cytotoxicity assay for anticancer agents, Eur J Cancer, 27, pp. 1162-1168. [101]. Somanabandhu A., Nitayangkura S., Mahidol C., Ruchirawat S., Likhitwitayawuid K., Shieh H. L., Chai H., Pezzuto J. M., Cordell G. A. (1993), 1 H- and 13 C-NMR assignments of phyllanthin and hypophyllanthin: lignans that enhance cytotoxic responses with cultured multidrug-resistant cells, J Nat Prod, 56(2), pp. 233-239. [102]. Srivastava V., Singh M., Malasoni R., Shanker K., Verma R. K., Gupta M. M., Gupta A. K., Khanuja S. P. S. (2008), Separation and quantification of lignans in Phyllanthus species by a simple chiral densitometric method, Journal of separation science, 31(1), pp. 47-55. [103]. Sung H. J., Choi S. M., Yoon Y., An K. S. (1999), Tanshinone IIA, an ingredient of Salvia miltiorrhiza BUNGE, induces apoptosis in human leukemia cell lines through the activation of caspase-3, Experimental molecular medicine, 31(4), pp. 174-178. [104]. Tan L. T. (2016), Review of GC/MS: A Practical User’s Guide, 79(10), pp. 2763. 120 [105]. Taverniers I., De Loose M., Van Bockstaele E. (2004), Trends in quality in the analytical laboratory. II. Analytical method validation and quality assurance, TrAC Trends in Analytical Chemistry, 23(8), pp. 535-552. [106]. Teh C. H., Abdulghani M., Morita H., Shiro M., Hussin A. H., Chan K. L. (2011), Comparative x‐ray and conformational analysis of a new crystal of 13α, 21-dihydroeurycomanone with eurycomanone from eurycoma longifolia and their anti-estrogenic activity using the uterotrophic assay, Planta medica, 77(02), pp. 128-132. [107]. Thompson M., Lowthian P. J. (1995), A Horwitz-like function describes precision in a proficiency test, Analyst, 120(2), pp. 271-272. [108]. Tidgewell K. J. (2016), Review of Natural Products Chemistry: Sources, Separations, and Structures, 79(10), pp. 2762–2762. [109]. Waksmundzka H. M., Sherma J., Kowalska T. (2008), Thin layer chromatography in phytochemistry, CRC Press. [110]. Wang C. Y., Lee S. S. (2005), Analysis and identification of lignans in Phyllanthus urinaria by HPLC-SPE-NMR, Phytochem Anal, 16(2), pp. 120- 126. [111]. Wilson I. D., Brinkman U. A. T. (2003), Hyphenation and hypernation: the practice and prospects of multiple hyphenation, Journal of Chromatography A, 1000(1-2), pp. 325-356. [112]. Wu W., Li Y., Jiao Z., Zhang L., Wang X., Qin R. (2019), Phyllanthin and hypophyllanthin from Phyllanthus amarus ameliorates immune-inflammatory response in ovalbumin-induced asthma: role of IgE, Nrf2, iNOs, TNF-alpha, and IL's, Immunopharmacol Immunotoxicol, 41(1), pp. 55-67. [113]. Xiao W. L., Song X. P., Chen G. Y., Chen W. H., Liu H., Gao G., Han C. R. (2015), Chemical composition and antibacterial activity of volatile oil from fruits of Alpinia maclurei, China Journal of Experimental Traditional Medical Formulae, 21(7), pp. 47-50. [114]. Yang Y. Y., Wu Z. Y., Zhang H., Yin S. J., Xia F. B., Zhang Q., Wan J. B., Gao J. L., Yang F. Q. (2020), LC–MS-based multivariate statistical analysis 121 for the screening of potential thrombin/factor Xa inhibitors from Radix Salvia miltiorrhiza, Chinese medicine, 15, pp. 1-13. [115]. Yusoff M. M., Ibrahim H., Hamid N. A. (2011), Chemical characterization and antimicrobial activity of rhizome essential oils of very closely allied Zingiberaceae species endemic to Borneo: Alpinia ligulata K. Schum. and Alpinia nieuwenhuizii Val, Chemistry biodiversity, 8(5), pp. 916-923. [116]. Zhang J., He Y., Cui M., Li L., Yu H., Zhang G., Guo D. (2005), Metabolic studies on the total phenolic acids from the roots of Salvia miltiorrhiza in rats, Biomedical Chromatography, 19(1), pp. 51-59. [117]. Zhao Y., Chen B., Yao S. (2005), Simultaneous determination of abietane- type diterpenes, flavonolignans and phenolic compounds in compound preparations of Silybum marianum and Salvia miltiorrhiza by HPLC-DAD- ESI MS, Journal of pharmaceutical biomedical analysis, 38(3), pp. 564-570. [118]. Zhou L., Zuo Z., Chow M. S. S. (2005), Danshen: an overview of its chemistry, pharmacology, pharmacokinetics, and clinical use, The Journal of Clinical Pharmacology, 45(12), pp. 1345-1359. 122 PHỤ LỤC A. Phụ lục phổ các hợp chất phân lập đƣợc 1. Phụ lục phổ của hợp chất hypophyllanthin 2. Phụ lục phổ của hợp chất phyllanthin 3. Phụ lục phổ của hợp chất tanshinone I 4. Phụ lục phổ của hợp chất cryptotanshinone 5. Phụ lục phổ của hợp chất tanshinone IIA 6. Phụ lục phổ của hợp chất eurycomanone B. Phụ lục phổ của các mẫu phân tích C. Phụ lục đƣờng chuẩn của các chất chuẩn phân tích 123 Phụ lục A1. Phổ MS của hợp chất hypophyllanthin Phụ lục A2. Phổ 1H-NMR của hợp chất hypophyllanthin 124 Phụ lục A3. Phổ 1H-NMR của hợp chất hypophyllanthin Phụ lục A4. Phổ 13C-NMR của hợp chất hypophyllanthin 125 Phụ lục A5. Phổ UV-Vis của hợp chất hypophyllanthin Phụ lục A6. Phổ MS của hợp chất phyllanthin 126 Phụ lục A7. Sơ đồ phân mảnh của phyllanthin Phụ lục A8. Phổ 1H-NMR của hợp chất phyllanthin 127 Phụ lục A9. Phổ 13C-NMR của hợp chất phyllanthin Phụ lục A10. Phổ UV-Vis của hợp chất phyllanthin 128 Phụ lục A11. Phổ MS của hợp chất tanshinone I 129 Phụ lục A12. Phổ 13C-NMR (100 MHz, CDCl3) của hợp chất tanshinone I 130 Phụ lục A13. Phổ 1H-NMR (400 MHz, CDCl3) của hợp chất tanshinone I 131 Phụ lục A14. Phổ UV-Vis của hợp chất tanshinon I Phụ lục A15. Phân mảnh của tanshinone I Phụ lục A16. Phổ UV-Vis của hợp chất cryptotanshinone Phụ lục A17. Sơ đồ phân mảnh của cryptotanshinone 132 Phụ lục A18. Phổ 1H-NMR (400 MHz, CDCl3) của hợp chất cryptotanshinone 133 Phụ lục A19. Phổ 13C-NMR (100 MHz, CDCl3) của hợp chất cryptotanshinone 134 PPM 12.5 10.0 7.5 5.0 2.5 0.0 -2.5 -5.0 auto C:\WINNMR\COMMON\DATAM\data\Tung\DS-H23_1h1.als 1. 00 0. 93 1. 04 1. 15 3. 09 4. 65 2. 66 12 .5 5 10 .0 8 10 .0 05 2 9 .9 94 2 9 .9 77 1 9 .9 71 0 9 .9 67 4 9 .9 63 7 9 .9 57 6 9 .9 51 5 9 .9 41 8 7 .6 47 9 7 .6 27 1 7 .5 68 6 7 .5 49 0 7 .2 84 3 7 .2 64 8 7 .2 44 0 7 .2 28 2 7 .2 25 7 3 .4 94 5 3 .2 02 9 3 .1 87 0 3 .1 71 2 2 .2 89 0 2 .2 68 3 2 .2 65 8 2 .2 48 7 1 .7 98 5 1 .7 83 9 1 .6 74 0 1 .6 44 8 1 .3 32 4 1 .3 12 9 1 .2 92 1 1 .2 54 3 Phụ lục A20. Phổ 1H-NMR (400 MHz, CDCl3) của hợp chất tanshinone IIA 135 PPM 200 150 100 50 0 auto C:\WINNMR\COMMON\DATAM\data\Tung\H22-13c.als 18 3. 69 62 17 5. 83 40 16 1. 78 90 15 0. 18 09 14 4. 53 33 14 1. 27 31 13 3. 51 79 12 7. 51 63 12 6. 54 48 12 1. 19 36 12 0. 28 80 7 7. 37 91 7 7. 24 74 7 7. 05 81 7 6. 93 46 7 6. 74 52 7 6. 61 35 3 7. 89 51 3 4. 70 08 3 1. 93 46 3 1. 82 76 2 9. 94 23 2 9. 74 47 1 9. 16 57 8. 84 19 0. 00 00 Phụ lục A21. Phổ 13C-NMR (100 MHz, CDCl3) của hợp chất tanshinone IIA 136 Phụ lục A22. Phổ UV-Vis của hợp chất tanshinon IIA Phụ lục A23. Sơ đồ phân mảnh của tanshinone IIA Phụ lục A24. Phổ UV-Vis của eurycomanone 137 Phụ lục A25. Phổ MS của hợp chất eurycomanone 138 PPM 10 8 6 4 2 0 C:\WINNMR\DATA\Tung\EL-106A.als 6. 01 24 5. 50 48 5. 39 13 4. 81 30 4. 68 12 4. 26 15 3. 91 86 3. 85 15 3. 82 83 3. 70 26 3. 33 29 3. 30 00 3. 26 58 3. 26 10 3. 25 73 3. 02 06 1. 97 98 1. 15 01 Phụ lục A26. Phổ 1H-NMR (400 MHz, CD3OD) của hợp chất eurycomanone 139 PPM 200 150 100 50 0 C:\WINNMR\DATA\Tung\EL-106A-13c.als 19 8. 83 53 17 4. 53 24 16 5. 19 65 14 6. 09 66 12 5. 94 29 12 1. 53 84 10 9. 16 47 8 4. 30 19 8 0. 81 12 7 9. 32 93 7 7. 09 82 7 1. 73 05 6 8. 01 76 5 3. 09 99 4 9. 85 62 4 9. 64 22 4 9. 42 81 4 9. 21 41 4 9. 00 00 4 8. 78 59 4 8. 58 01 4 8. 36 61 4 8. 02 03 4 6. 48 08 4 2. 80 08 2 6. 08 84 2 2. 91 05 1 0. 05 10 Phụ lục A27. Phổ 13C-NMR (100 MHz, CD3OD) của hợp chất eurycomanone 140 B. Phụ lục sắc đồ của các mẫu phân tích Phụ lục B1. Sắc ký đồ mẫu DHC-VX xác định giá trị LOD của hợp chất hypophyllanthin đối với phƣơng pháp LC-MS/MS Phụ lục B2. Sắc ký đồ mẫu DHC-VX xác định giá trị LOD của hợp chất phyllanthin đối với phƣơng pháp LC-MS/MS Phụ lục B3. Sắc ký đồ mẫu DS-SP xác định giá trị LOD của hợp chất tanshinone I đối với phƣơng pháp LC-MS/MS Hypophyllanthin Phyllanthin tanshinone I 141 Phụ lục B4. Sắc ký đồ mẫu DS-SP xác định giá trị LOD của hợp chất cryptotanshinone đối với phƣơng pháp LC-MS/MS Phụ lục B5. Sắc ký đồ mẫu DS-SP xác định giá trị LOD của hợp chất tanshinone IIA đối với phƣơng pháp LC-MS/MS Phụ lục B6. Sắc ký đồ mẫu MN-BG xác định giá trị LOD của hợp chất eurycomanone đối với phƣơng pháp LC-MS/MS cryptotanshinone tanshinone IIA eurycomanone 142 Phụ lục B7. Sắc đồ phân tích của các mẫu cây Diệp hạ châu Mẫu thân cây Diệp hạ châu Mẫu rễ cây Diệp hạ châu Mẫu DHC-DH Mẫu DHC-PNC Hypophyllanthin Phyllanthin Hypophyllanthin Phyllanthin Hypophyllanthin Phyllanthin Phyllanthin Hypophyllanthin 143 Phụ lục B8. Sắc đồ phân tích của mẫu thực phẩm chức năng từ cây Diệp hạ châu Mẫu DHC-PV Mẫu DHC-DD5 Mẫu DHC-KH Mẫu DS-LD Hypophyllanthin Hypophyllanthin Phyllanthin Hypophyllanthin Phyllanthin Phyllanthin tanshinone I cryptotanshinone tanshinone IIA 144 Phụ lục B9. Sắc đồ phân tích mẫu Đan sâm Mẫu DS-HG Mẫu DS-MC Mẫu DS-QT Mẫu DS-ML tanshinone I cryptotanshinone tanshinone IIA tanshinone I cryptotanshinone tanshinone IIA tanshinone I cryptotanshinone tanshinone IIA tanshinone I cryptotanshinone tanshinone IIA 145 Phụ lục B10. Sắc đồ phân tích của các mẫu Mật nhân Phụ lục B11. Phổ 1H-NMR của AMF-1 Mẫu MN-NA Mẫu MN-HB Mẫu MN-DN Mẫu MN-VT eurycomanone eurycomanone eurycomanone eurycomanone 146 Phụ lục B12. Phổ 1H-NMR của AMF-2 Phụ lục B13. Phổ 1H-NMR của AMF-4 Minutes 0.0 2.5 5.0 7.5 10.0 12.5 15.0 17.5 20.0 22.5 25.0 27.5 30.0 32.5 35.0 37.5 40.0 m A U 0 20 40 60 80 100 m A U 0 20 40 60 80 100 9 .8 7 2 1 2 .1 9 9 1 2 .8 6 3 1 8 .9 3 8 2 3 .2 8 7 2 5 .1 9 3 2 5 .9 2 0 2: 225 nm, 8 nm AMM-DI-3-agilent-1021213-TEST-40-MIN-F-1.0-1 AMM-DI-3-agilent-1021213-TEST-40-MIN-F-1.0-1 Retention Time Phụ lục B14. Sắc ký đồ HPLC của AMF-3 (mở rộng) 147 Phụ lục B15. AMF-3 chiết xuất sắc ký ion (extracted ion chromatogram- EIC) 148 C. Phụ lục đƣờng chuẩn của các chất chuẩn phân tích Phụ lục C1. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với hypophyllanthin trong phƣơng pháp LC- MS/MS Phụ lục C2. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với phyllanthin trong phƣơng pháp LC- MS/MS Phụ lục C3. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với hypophyllanthin trong phƣơng pháp UPLC-DAD 149 Phụ lục C4. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với phyllanthin trong phƣơng pháp UPLC- DAD Phụ lục C5. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với tanshinone I trong phƣơng pháp LC- MS/MS Phụ lục C6. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với cryptotashinone trong phƣơng pháp LC-MS/MS 150 Phụ lục C7. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với tanshinone IIA trong phƣơng pháp LC-MS/MS Phụ lục C8. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với tanshinone I trong phƣơng pháp UPLC-DAD Phụ lục C9. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với cryptotanshinone trong phƣơng pháp UPLC-DAD 151 Phụ lục C10. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với tanshinone IIA trong phƣơng pháp UPLC-DAD Phụ lục C11. Đƣờng hồi quy tuyến tính đối với eurycomanone trong phƣơng pháp LC-MS/MS Phụ lục C12. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Hypophyllanthin và Phyllanthin trong mẫu thuốc DHC-VX(*) Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu DHC-VX LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Hypophyllanthin C (μg/mL) 0,0499 0,0498 0,0500 1,225 1,234 1,252 Hàm lƣợng (mg/g) 0,1365 0,1361 0,1367 0,134 0,135 0,137 TB+S (mg/g) 0,1364±0,0003 0,135 ± 0,002 RSD(%) 0,2 1,1 1/2RSDH(%) 3,8 2,0 Phyllanthin C (μg/mL) 0,1186 0,1190 0,1188 2,852 2,925 3,016 Hàm lƣợng (mg/g) 0,3244 0,3254 0.3249 0,312 0,320 0,330 TB+S (mg/g) 0,3249±0,0005 0,321 ± 0,009 RSD(%) 0,2 2,8 152 1/2RSDH(%) 3,4 3,4 (*) TB, S và RSD: Trung bình số học, độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn tƣơng đối; RSDH: Độ lệch chuẩn tƣơng đối tính theo phƣơng trình Horwitz;Giá trị t và p tính đƣợc từ các kết quả của hai phƣơng pháp khi phân tích mẫu. ĐKTN: Nhƣ mô tả ở phần thực nghiệm Phụ lục C13. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Hypophyllanthin và Phyllanthin trong mẫu thuốc DHC-DH Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu DHC-DH LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Hypophyllanthin C (μg/mL) 0,0264 0,0263 0,0265 0,631 0,653 0,642 Hàm lƣợng (mg/g) 0,0607 0,0605 0,0609 0,058 0,06 0,059 TB+S (mg/g) 0,0607±0,0002 0,059 ± 0,001 RSD(%) 0,3 1,7 1/2RSDH(%) 4,3 2,1 Phyllanthin C (μg/mL) 0,0453 0,0454 0,0456 1.034 1,012 1,078 Hàm lƣợng (mg/g) 0,1041 0,1043 0,1047 0,095 0,093 0,099 TB+S (mg/g) 0,1044±0,0003 0,096 ± 0,003 RSD(%) 0,3 3,2 1/2RSDH(%) 4,0 4,0 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C14. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Hypophyllanthin và Phyllanthin trong mẫu thuốc DHC-PNC Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu DHC-PNC LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Hypophyllanthin C (μg/mL) 0,0473 0,0481 0,0472 1,171 1,191 1,181 Hàm lƣợng 0,1191 0,1211 0,1189 0,118 0,12 0,119 153 (mg/g) TB+S (mg/g) 0,1197±0,0012 0,119 ± 0,001 RSD(%) 1,0 0,8 1/2RSDH(%) 3,9 1,9 Phyllanthin C (μg/mL) 0,1648 0,1649 0,1646 4,117 4,216 4,157 Hàm lƣợng (mg/g) 0,4153 0,4155 0,4149 0,415 0,425 0,419 TB+S (mg/g) 0,4152±0,0003 0,420 ± 0,005 RSD(%) 0,1 1,2 1/2RSDH(%) 3,2 3,2 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C15. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC- DAD khi xác định Hypophyllanthin và Phyllanthin trong mẫu thuốc DHC-PV Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu DHC-PV LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Hypophyllanthin C (μg/mL) 0,1249 0,1256 0,1258 3,098 3,139 3,129 Hàm lƣợng (mg/g) 0,2993 0,3011 0,3016 0,297 0,301 0,300 TB+S (mg/g) 0,3007±0,0012 0,299 ± 0,002 RSD(%) 0,4 0,7 1/2RSDH(%) 3,4 1,9 Phyllanthin C (μg/mL) 0,4817 0,4820 0,4816 11,984 12,109 11,869 Hàm lƣợng (mg/g) 1,1545 1,1554 1,1543 1,149 1,161 1,138 TB+S (mg/g) 1,1547±0,0006 1,149 ± 0,012 RSD(%) 0,1 1,0 1/2RSDH(%) 2,8 2,8 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 154 Phụ lục C16. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC- DAD khi xác định Hypophyllanthin và Phyllanthin trong mẫu thuốc DHC-DD5 Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu DHC-DD5 LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Hypophyllanthin C (μg/mL) 0,0245 0,0243 0,0244 0,610 0,600 0,590 Hàm lƣợng (mg/g) 0,0602 0,0596 0,0599 0,06 0,059 0,058 TB+S (mg/g) 0,0599±0,0003 0,059 ± 0,001 RSD(%) 0,5 1,7 1/2RSDH(%) 4,3 2,1 Phyllanthin C (μg/mL) 0,0326 0,0325 0,0332 0,783 0,824 0,814 Hàm lƣợng (mg/g) 0,0801 0,0799 0,0815 0,077 0,081 0,080 TB+S (mg/g) 0,0805±0,0009 0,079 ± 0,002 RSD(%) 1,1 2,6 1/2RSDH(%) 4,1 4,1 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C17. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Hypophyllanthin và Phyllanthin trong mẫu thuốc DHC-KH Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu DHC-KH LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Hypophyllanthin C (μg/mL) 0,4904 0,4899 0,4910 12,295 12,258 12,239 Hàm lƣợng (mg/g) 0,6602 0,6594 0,6609 0,662 0,66 0,659 TB+S (mg/g) 0,6602±0,0008 0,660 ± 0,001 RSD(%) 0,1 0,2 1/2RSDH(%) 3,0 1,8 155 Phyllanthin C (μg/mL) 1,4158 1,4160 1,4151 35,305 35,510 35,101 Hàm lƣợng (mg/g) 1,9058 1,9061 1,9049 1,901 1,912 1,890 TB+S (mg/g) 1,9056±0,0006 1,901 ± 0,011 RSD(%) 0,1 0,6 1/2RSDH(%) 2,6 2,6 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C18. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC- DAD khi xác định Tanshinone I, Tanshinone IIA và Cryptotanshinone trong mẫu Sapa Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu Sapa LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Tanshinone I C (μg/mL) 0,7997 0,8000 0,8001 Hàm lƣợng (mg/g) 2,4606 2,4614 2,4619 2,44 2,46 2,46 TB+S (mg/g) 2,4613±0,0007 2,45±0,01 RSD(%) 0,03 0,5 1/2RSDH(%) 2,47 2,5 Tanshinone IIA C (μg/mL) 2,9863 2,9865 2,9865 Hàm lƣợng (mg/g) 9,1887 9,1889 9,1891 9,21 9,15 9,18 TB+S (mg/g) 9,1889±0,0002 9,18±0,03 RSD(%) 0,002 0,3 1/2RSDH(%) 2,03 2,0 Cryptotanshinone C (μg/mL) 1,5126 1,5128 1,5130 Hàm lƣợng (mg/g) 4,6543 4,6549 4,6555 4,63 4,66 4,67 TB+S (mg/g) 4,6549±0,0006 4,65±0,02 RSD(%) 0,01 0,4 1/2RSDH(%) 2,24 2,2 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 156 Phụ lục C19. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Tanshinone I, Tanshinone IIA và Cryptotanshinone trong mẫu Lâm Đồng Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu Lâm Đồng LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Tanshinone I C (μg/mL) 1,4218 1,4212 1,4217 Hàm lƣợng (mg/g) 4,4293 4,4275 4,4289 4,43 4,42 4,44 TB+S (mg/g) 4,4286±0,0009 4,43±0,01 RSD(%) 0,02 0,2 1/2RSDH(%) 2,26 2,3 Tanshinone IIA C (μg/mL) 3,1757 3,1775 3,1775 Hàm lƣợng (mg/g) 9,893 9,8991 9,8989 9,88 9,86 9,91 TB+S (mg/g) 9,8970±0,0035 9,88±0,03 RSD(%) 0,035 0,3 1/2RSDH(%) 2,0 2,0 Cryptotanshinone C (μg/mL) 2,6190 2,6188 2,6192 Hàm lƣợng (mg/g) 8,1590 8,1583 8,1595 8,13 8,16 8,14 TB+S (mg/g) 8,1589±0,0006 8,14±0,02 RSD(%) 0,01 0,2 1/2RSDH(%) 2,06 2,1 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C20. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Tanshinone I, Tanshinone IIA và Cryptotanshinone trong mẫu Hà Giang Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu Hà Giang LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Tanshinone I C (μg/mL) 1,0996 1,0989 1,0991 157 Hàm lƣợng (mg/g) 3,5357 3,5335 3,5342 3,51 3,54 3,53 TB+S (mg/g) 3,5345±0,0011 3,53±0,02 RSD(%) 0,03 0,4 1/2RSDH(%) 2,34 2,3 Tanshinone IIA C (μg/mL) 4,0510 4,0507 4,0507 Hàm lƣợng (mg/g) 13,0257 13,0251 13,0249 12,97 12,95 13,06 TB+S (mg/g) 13,0252±0,0004 12,99±0,06 RSD(%) 0,003 0,5 1/2RSDH(%) 1,92 1,9 Cryptotanshinone C (μg/mL) 1,6173 1,6178 1,6182 Hàm lƣợng (mg/g) 5,2002 5,2019 5,2031 5,14 5,19 5,21 TB+S (mg/g) 5,2017±0,0015 5,19±0,03 RSD(%) 0,03 0,5 1/2RSDH(%) 2,21 2,2 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C21. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Tanshinone I, Tanshinone IIA và Cryptotanshinone trong mẫu Mộc Châu Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu Mộc Châu LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Tanshinone I C (μg/mL) 0,8887 0,8884 0,8889 Hàm lƣợng (mg/g) 2,8853 2,8843 2,8861 2,85 2,91 2,87 TB+S (mg/g) 2,8852±0,0009 2,88±0,03 RSD(%) 0,03 1,1 1/2RSDH(%) 2,41 2,4 Tanshinone IIA C (μg/mL) 2,5823 2,5826 2,5826 158 Hàm lƣợng (mg/g) 8,3841 8,3839 8,3851 8,35 8,45 8,38 TB+S (mg/g) 8,3844±0,0006 8,39±0,05 RSD(%) 0,008 0,6 1/2RSDH(%) 2,05 2,1 Cryptotanshinone C (μg/mL) 1,2853 1,2849 1,2850 Hàm lƣợng (mg/g) 4,1729 4,1719 4,1722 4,18 4,14 4,16 TB+S (mg/g) 4,1723±0,0005 4,16±0,02 RSD(%) 0,01 0,5 1/2RSDH(%) 2,28 2,3 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C22. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Tanshinone I, Tanshinone IIA và Cryptotanshinone trong mẫu Quảng Tây Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu Quảng Tây LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Tanshinone I C (μg/mL) 0,4978 0,4984 0,4976 Hàm lƣợng (mg/g) 1,5555 1,5574 1,5549 1,56 1,54 1,58 TB+S (mg/g) 1,5559±0,0013 1,56±0,02 RSD(%) 0,08 1,3 1/2RSDH(%) 2,65 2,6 Tanshinone IIA C (μg/mL) 1,5347 1,5348 1,5348 Hàm lƣợng (mg/g) 4,7958 4,7951 4,7964 4,75 4,79 4,81 TB+S (mg/g) 4,7958±0,0007 4,78±0,03 RSD(%) 0,014 0,6 1/2RSDH(%) 2,23 2,2 Cryptotanshinone C (μg/mL) 0,9164 0,9159 0,9163 159 Hàm lƣợng (mg/g) 2,8636 2,8621 2,8634 2,86 2,84 2,86 TB+S (mg/g) 2,8630±0,0008 2,85±0,01 RSD(%) 0,03 0,4 1/2RSDH(%) 2,41 2,4 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C23. Kết quả đánh giá độ lặp lại của các phƣơng pháp LC-MS/MS và UPLC-DAD khi xác định Tanshinone I, Tanshinone IIA và Cryptotanshinone trong mẫu Mƣờng Lống Chất Thông số/ Đại lƣợng thống kê Mẫu Mƣờng Lống LC-MS/MS UPLC-DAD L1 L2 L3 L1 L2 L3 Tanshinone I C (μg/mL) 0,4080 0,4080 0,4087 Hàm lƣợng (mg/g) 1,2711 1,2709 1,2732 1,28 1,26 1,25 TB+S (mg/g) 1,2717±0,0013 1,26±0,02 RSD(%) 0,10 1,2 1/2RSDH(%) 2,73 2,7 Tanshinone IIA C (μg/mL) 1,2288 1,2286 1,2286 Hàm lƣợng (mg/g) 3,8279 3,8281 3,8275 3,84 3,78 3,81 TB+S (mg/g) 3,8278±0,0003 3,81±0,03 RSD(%) 0,008 0,8 1/2RSDH(%) 2,31 2,3 Cryptotanshinone C (μg/mL) 1,2509 1,2501 1,2505 Hàm lƣợng (mg/g) 3,8969 3,8945 3,8955 3,85 3,91 3,89 TB+S (mg/g) 3,8956±0,0012 3,88±0,03 RSD(%) 0,03 0,8 1/2RSDH(%) 2,30 2,3 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 160 Phụ lục C24. Kết quả đánh giá độ lặp lại của phƣơng pháp LC-MS/MS khi xác định Eurycomanone trong các mẫu Ký hiệu mẫu Thông số/ Đại lƣợng thống kê Eurycomanone L1 L2 L3 Vũng Tàu C (μg/mL) 2,8706 2,8708 2,8706 Hàm lƣợng (mg/g) 1,8533 1,8534 1,8533 TB+S (mg/g) 1,8533±0,0001 RSD(%) 0,002 1/2RSDH(%) 2,6 Đăk Nông C (μg/mL) 0,2623 0,2624 0,2622 Hàm lƣợng (mg/g) 0,1716 0,1716 0,1715 TB+S (mg/g) 0,1716±0,0001 RSD(%) 0,035 1/2RSDH(%) 3,7 Hòa Bình C (μg/mL) 1,2352 1,2354 1,2351 Hàm lƣợng (mg/g) 0,8015 0,8016 0,8014 TB+S (mg/g) 0,8015±0,0001 RSD(%) 0,003 1/2RSDH(%) 2,9 Nghệ An C (μg/mL) 0,4201 0,4199 0,4202 Hàm lƣợng (mg/g) 0,2739 0,2738 0,2740 TB+S (mg/g) 0,2739±0,0001 RSD(%) 0,008 1/2RSDH(%) 3,4 Bắc Giang C (μg/mL) 4,7814 4,7822 4,7806 Hàm lƣợng (mg/g) 3,1336 3,1341 3,1331 TB+S (mg/g) 3,1336±0,0005 RSD(%) 0,014 1/2RSDH(%) 2,4 Hà Giang C (μg/mL) 1,3939 1,3937 1,3940 161 Hàm lƣợng (mg/g) 0,9292 0,9291 0,9292 TB+S (mg/g) 0,9291±0,0001 RSD(%) 0,009 1/2RSDH(%) 2,9 (*) TB, S và RSD: giống bảng 3.4 Phụ lục C25. Kết quả phân tích hàm lƣợng phyllanthin Mẫu Hàm lƣợng phyllanthin đo đƣợc, mg/g ½ RSDH (%) Lần 1 Lần 2 Lần 3 TB ± S RSD(%) Lá 0,0439 0,0436 0,0443 0,0439±0,0004 0,8 4,5 Thân 0,0050 0,0048 0,0054 0,0051±0,0003 6,0 6,3 Rễ 0,0039 0,0037 0,0041 0,0039±0,0002 5,1 6,5 Phụ lục C26. Kết quả phân tích hàm lƣợng hypophyllanthin Mẫu Hàm lƣợng hypophyllanthin đo đƣợc, mg/g ½ RSDH (%) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình ± SD RSD(%) Lá 0,2748 0,2744 0,2751 0,2748±0,0004 0,1 3,4 Thân 0,0166 0,0163 0,0171 0,0167±0,0004 2,4 5,2 Rễ 0,0029 0,0030 0,0027 0,0029±0,0002 5,3 6,8 162 Phụ lục C27. Kết quả đánh giá độ đúng của phƣơng pháp xác định phyllanthin trong mẫu thuốc nghiên cứu Mẫu Cx(ug/mL) 0.03 0.15 1.5 RevTB (%) Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 DHC-VX C0(ug/mL) 0,1186 0,1190 0,1188 0,1186 0,1190 0,1188 0,1186 0,1190 0,1188 95-100 C(ug/mL) 0,1477 0,1475 0,1476 0,2656 0,2672 0,2691 1,6141 1,6191 1,6182 Rev(%) 97 95 96 98 98 100 99 100 100 DHC-DH C0(ug/mL) 0,0453 0,0454 0,0456 0,0453 0,0454 0,0456 0,0453 0,0454 0,0456 95-100 C(ug/mL) 0,0745 0,0739 0,0743 0,1949 0,1938 0,1944 1,5456 1,5428 1,5451 Rev(%) 97 95 95 99 98 99 100 99 99 DHC- PNC C0(ug/mL) 0,1648 0,1649 0,1646 0,1648 0,1649 0,1646 0,1648 0,1649 0,1646 96-100 C(ug/mL) 0,1935 0,1941 0,1939 0,3132 0,3132 0,3151 1,6639 1,6643 1,6653 Rev(%) 96 97 97 98 98 100 99 99 100 DHC-PV C0(ug/mL) 0,4817 0,4820 0,4816 0,4817 0,4820 0,4816 0,4817 0,4820 0,4816 95-101 C(ug/mL) 0,5102 0,5123 0,5115 0,6301 0,6335 0,6322 1,9787 1,9811 1,9845 Rev(%) 95 101 99 98 101 100 99 99 100 DHC- DD5 C0(ug/mL) 0,0326 0,0325 0,0332 0,0326 0,0325 0,0332 0,0326 0,0325 0,0332 96-102 C(ug/mL) 0,0618 0,0632 0,0620 0,1811 0,1821 0,1835 1,5311 1,5329 1,5342 Rev(%) 97 102 96 99 99 100 99 100 100 DHC-KH C0(ug/mL) 1,4158 1,4160 1,4151 1,4158 1,4160 1,4151 1,4158 1,4160 1,4151 95-100 C(ug/mL) 1,4445 1,4451 1,4449 1,5652 1,5664 1,5661 2,9144 2,9139 2,9164 Rev(%) 95 97 99 99 100 100 99 99 100 (*) Cx: Nồng độ chất chuẩn thêm vào; Co: Nồng độ chất trong mẫu (µg / mL); C: Nồng độ mẫu sau khi thêm chuẩn; Rev: Độ thu hồi; RevTB: Độ thu hồi trung bình (n = 9); Điều kiện thí nghiệm giống nhƣ mục 3.3. 163 Phụ lục C28. Kết quả đánh giá độ đúng của phƣơng pháp xác định hypophyllanthin trong mẫu thuốc nghiên cứu Mẫu Cx(ug/mL) 0.01 0.05 0.5 RevTB (%) Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 DHC-VX C0(ug/mL) 0,0499 0,0498 0,05 0,0499 0,0498 0,05 0,0499 0,0498 0,05 95-100 C(ug/mL) 0,0596 0,0595 0,0598 0,0988 0,0976 0,0998 0,5487 0,5479 0,5522 Rev(%) 97 97 98 97 95 99 99 99 100 DHC-DH C0(ug/mL) 0,0264 0,0263 0,0265 0,0264 0,0263 0,0265 0,0264 0,0263 0,0265 95-103 C(ug/mL) 0,0359 0,0362 0,0368 0,0756 0,0767 0,0761 0,5272 0,5265 0,5269 Rev(%) 95 99 103 98 100 99 100 100 100 DHC- PNC C0(ug/mL) 0,0473 0,0481 0,0472 0,0473 0,0481 0,0472 0,0473 0,0481 0,0472 96-101 C(ug/mL) 0,0569 0,0577 0,0573 0,0974 0,0969 0,0971 0,5456 0,5468 0,5475 Rev(%) 96 96 101 100 97 99 99 99 100 DHC-PV C0(ug/mL) 0,1249 0,1256 0,1258 0,1249 0,1256 0,1258 0,1249 0,1256 0,1258 97-103 C(ug/mL) 0,1346 0,1359 0,1355 0,1746 0,1751 0,1763 0,6232 0,6244 0,626 Rev(%) 97 103 97 99 99 101 99 99 100 DHC- DD5 C0(ug/mL) 0,0245 0,0243 0,0244 0,0245 0,0243 0,0244 0,0245 0,0243 0,0244 95-102 C(ug/mL) 0,0341 0,0338 0,0345 0,0727 0,0755 0,0746 0,5222 0,5219 0,5268 Rev(%) 96 95 101 96 102 100 99 99 100 DHC-KH C0(ug/mL) 0,4904 0,4899 0,491 0,4904 0,4899 0,491 0,4904 0,4899 0,491 94-101 C(ug/mL) 0,4998 0,4995 0,5011 0,5392 0,5408 0,5397 0,989 0,9867 0,9901 Rev(%) 94 96 101 97 101 97 99 99 99 (*) Cx, Co, C, Rev, RevTB giống nhƣ Phụ lục C22. 164 Phụ lục C29. Kết quả đánh giá độ đúng của phƣơng pháp xác định tanshinone I* Mẫu Cx(ug/mL) 0.3 1.0 2.0 RevTB (%) Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Sapa C0(ug/mL) 0,7997 0,8000 0,8001 0,7997 0,8000 0,8001 0,7997 0,8000 0,8001 97-103 C(ug/mL) 1,1012 1,0941 1,1109 1,8211 1,7809 1,8321 2,8751 2,8112 2,7501 Rev(%) 100 98 103 102 98 103 103 100 97 Lâm Đồng C0(ug/mL) 1,4218 1,4212 1,4217 1,4218 1,4212 1,4217 1,4218 1,4212 1,4217 95-102 C(ug/mL) 1,7092 1,7094 1,7139 2,4511 2,4059 2,4121 3,4751 3,4512 3,3501 Rev(%) 95 96 97 102 98 99 102 101 96 Hà Giang C0(ug/mL) 1,0996 1,0989 1,0991 1,0996 1,0989 1,0991 1,0996 1,0989 1,0991 96-102 C(ug/mL) 1,3892 1,3941 1,3909 2,1211 2,1059 2,0821 3,0751 3,1512 3,0501 Rev(%) 96 98 97 102 100 98 98 102 97 Mộc Châu C0(ug/mL) 0,8887 0,8884 0,8889 0,8887 0,8884 0,8889 0,8887 0,8884 0,8889 96-103 C(ug/mL) 1,1792 1,1841 1,1809 1,9211 1,9059 1,8721 2,8751 2,9512 2,9301 Rev(%) 96 98 97 103 101 98 99 103 102 Guangxi C0(ug/mL) 0,4978 0,4984 0,4976 0,4978 0,4984 0,4976 0,4978 0,4984 0,4976 96-102 C(ug/mL) 0,7921 0,7892 0,7879 1,5211 1,5059 1,4872 2,4751 2,5121 2,5301 Rev(%) 98 96 96 102 100 98 98 100 101 Mƣờng Lống C0(ug/mL) 0,4080 0,4080 0,4087 0,4080 0,4080 0,4087 0,4080 0,4080 0,4087 97-103 C(ug/mL) 0,7201 0,6992 0,7009 1,4211 1,4059 1,4172 2,4751 2,3901 2,4331 Rev(%) 98 97 97 101 99 100 103 99 101 (*) Cx, Co, C, Rev, RevTB giống nhƣ Phụ lục C22. 165 Phụ lục C30. Kết quả đánh giá độ đúng của phƣơng pháp xác định cryptotanshinone Mẫu Cx(ug/mL) 0,5 1,5 3,0 RevTB (%) Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Sapa C0(ug/mL) 1,5126 1,5128 1,5130 1,5126 1,5128 1,5130 1,5126 1,5128 1,5130 97-102 C(ug/mL) 2,0021 2,0173 1,9992 3,0511 2,9759 3,0172 4,4751 4,5901 4,4331 Rev(%) 97 100 97 102 97 100 98 102 97 Lâm Đồng C0(ug/mL) 2,6190 2,6188 2,6192 2,6190 2,6188 2,6192 2,6190 2,6188 2,6192 97-101 C(ug/mL) 3,1071 3,1133 3,1072 4,0913 4,1705 4,1004 5,5955 5,6514 5,5331 Rev(%) 97 98 97 98 103 98 99 101 97 Hà Giang C0(ug/mL) 1,6173 1,6178 1,6182 1,6173 1,6178 1,6182 1,6173 1,6178 1,6182 96-103 C(ug/mL) 2,1017 2,1343 2,1127 3,1023 3,1695 3,1064 4,5458 4,6574 4,5371 Rev(%) 96 103 98 99 103 99 97 101 97 Mộc Châu C0(ug/mL) 1,2853 1,2849 1,2850 1,2853 1,2849 1,2850 1,2853 1,2849 1,2850 96-103 C(ug/mL) 1,7722 1,8034 1,7912 2,7628 2,7865 2,8336 4,2544 4,1697 4,3712 Rev(%) 97 103 101 98 101 103 98 96 102 Guangxi C0(ug/mL) 0,9164 0,9159 0,9163 0,9164 0,9159 0,9163 0,9164 0,9159 0,9163 96-103 C(ug/mL) 1,4042 1,4139 1,3996 2,4682 2,4405 2,3963 4,0374 3,9677 3,8379 Rev(%) 97 99 96 103 101 98 104 101 97 Mƣờng Lống C0(ug/mL) 1,2509 1,2501 1,2505 1,2509 1,2501 1,2505 1,2509 1,2501 1,2505 96-102 C(ug/mL) 1,7394 1,7391 1,7350 2,7692 2,7185 2,7936 4,2037 4,2647 4,3097 Rev(%) 97 97 96 101 97 102 98 100 101 (*) Cx, Co, C, Rev, RevTB giống nhƣ Phụ lục C22. 166 Phụ lục C31. Kết quả đánh giá độ đúng của phƣơng pháp xác định tanshinone IIA Mẫu Cx(ug/mL) 1,0 3,0 6,0 RevTB (%) Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Sapa C0(ug/mL) 2,9863 2,9865 2,9865 2,9863 2,9865 2,9865 2,9863 2,9865 2,9865 97- 102 C(ug/mL) 3,9754 3,9639 3,9753 6,0692 5,9155 5,9376 9,0203 9,1264 9,0309 Rev(%) 98 97 98 102 97 98 100 102 100 Lâm Đồng C0(ug/mL) 3,1757 3,1775 3,1775 3,1757 3,1775 3,1775 3,1757 3,1775 3,1775 97- 101 C(ug/mL) 4,1504 4,1603 4,1735 6,1959 6,1135 6,0937 9,1020 9,2264 9,2430 Rev(%) 97 98 99 100 97 97 98 100 101 Hà Giang C0(ug/mL) 4,0510 4,0507 4,0507 4,0510 4,0507 4,0507 4,0510 4,0507 4,0507 96- 102 C(ug/mL) 5,0314 5,0196 5,0435 7,0915 6,9853 7,1032 10,1202 10,0296 10,2243 Rev(%) 98 96 99 101 97 101 101 99 102 Mộc Châu C0(ug/mL) 2,5823 2,5826 2,5826 2,5823 2,5826 2,5826 2,5823 2,5826 2,5826 97- 102 C(ug/mL) 3,5641 3,5609 3,5705 5,6191 5,4985 5,6503 8,5247 8,6297 8,7224 Rev(%) 98 97 98 101 97 102 99 100 102 Guangxi C0(ug/mL) 1,5347 1,5348 1,5348 1,5347 1,5348 1,5348 1,5347 1,5348 1,5348 96- 102 C(ug/mL) 2,4991 2,4965 2,5071 4,6019 4,4968 4,4543 7,5284 7,6029 7,7022 Rev(%) 96 96 97 102 98 97 99 101 102 Mƣờng Lống C0(ug/mL) 1,2288 1,2286 1,2286 1,2288 1,2286 1,2286 1,2288 1,2286 1,2286 96- 102 C(ug/mL) 2,1909 2,2096 2,2237 4,2192 4,2968 4,1904 7,2148 7,1672 7,3012 Rev(%) 96 98 99 99 102 98 99 98 101 (*) Cx, Co, C, Rev, RevTB giống nhƣ Phụ lục C22. 167 Phụ lục C32. Kết quả đánh giá độ đúng của phƣơng pháp xác định eurycomanone trong mẫu nghiên cứu Mẫu Cx(ug/mL) 0,5 1,0 2,0 RevTB (%) Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Vũng Tàu C0(ug/mL) 2,8706 2,8708 2,8706 2,8706 2,8708 2,8706 2,8706 2,8708 2,8706 97- 101 C(ug/mL) 3,3682 3,3688 3,3713 3,8701 3,8684 3,8689 4,8712 4,8721 4,8701 Rev(%) 97 99 100 99 98 101 101 100 99 Đắk Nông C0(ug/mL) 0,2623 0,2624 0,2622 0,2623 0,2624 0,2622 0,2623 0,2624 0,2622 97- 100 C(ug/mL) 0,7588 0,7611 0,7601 1,2604 1,2612 1,2626 2,2634 2,2615 2,2623 Rev(%) 99 97 99 99 100 100 99 99 100 Hòa Bình C0(ug/mL) 1,2352 1,2354 1,2351 1,2352 1,2354 1,2351 1,2352 1,2354 1,2351 98- 101 C(ug/mL) 1,7308 1,7312 1,7302 2,2304 2,2307 2,2310 3,2354 3,2356 3,2360 Rev(%) 98 99 99 99 98 98 101 100 100 Nghệ An C0(ug/mL) 0,4201 0,4199 0,4202 0,4201 0,4199 0,4202 0,4201 0,4199 0,4202 97- 102 C(ug/mL) 0,9178 0,9182 0,9174 1,4187 1,4185 1,4179 2,4211 2,4215 2,4221 Rev(%) 97 99 101 99 98 100 100 99 102 Bắc Giang C0(ug/mL) 4,7814 4,7822 4,7806 4,7814 4,7822 4,7806 4,7814 4,7822 4,7806 98- 101 C(ug/mL) 5,2764 5,277 5,2771 5,7822 5,7812 5,7816 6,7804 6,781 6,7801 Rev(%) 99 98 99 100 99 101 99 101 99 Hà Giang C0(ug/mL) 1,3939 1,3937 1,394 1,3939 1,3937 1,394 1,3939 1,3937 1,394 98- 101 C(ug/mL) 1,8891 1,8879 1,8885 2,3917 2,392 2,3924 3,3929 3,3931 3,3921 Rev(%) 99 98 98 99 98 100 98 99 101 (*) Cx, Co, C, Rev, RevTB giống nhƣ Phụ lục C22.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_tach_dieu_che_chat_chuan_va_xay_dung_quy.pdf
  • docxBan trich yeu tieng anh.docx
  • docBan trich yeu tieng Viet.doc