Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Zanthoxylum Nitidum thuộc họ Rutaceae ở Việt Nam

Về thành phần hóa học: - Từ thân cành loài Zanthoxylum nitidum, đã tìm thấy và xác định cấu trúc của 23 cấu tử, gồm có: + 07 alkaloid mới: 7-methoxy-8-demethoxynitidine (ZN2), zanthocadinanine C (ZN5), zanthonitiside A (ZN10), zanthonitiside B (ZN11), zanthonitiside C (ZN12), zanthonitiside D (ZN13), zanthonitiside I (ZN14). + 06 cấu tử được tìm thấy lần đầu từ chi Zanthoxylum: 6- carboxymethyldihydrochelerythrine (ZN8), syringaresinol O-β-D-glucopyranoside (ZN16), (+)-lyoniresinol-9′-O-β-D-glucopyranoside (ZN18), (-)-lyoniresinol-9′-O- β-D-glucopyranoside (ZN19), 2,6-dimethoxybenzoquinone (ZN21), 3β- hydroxycholest-5-en-7-one (ZN22). + 10 cấu tử được tìm thấy lần đầu từ loài Zanthoxylum nitidum: zanthoxyline (ZN3), 6-carboxymethyldihydrochelerythrine (ZN8), 6-acetonyl-Nmethyl-dihydrodecarine (ZN9), syringaresinol O-β-D-glucopyranoside (ZN16), (+)- lyoniresinol-9′-O-β-D-glucopyranoside (ZN18), (-)-lyoniresinol-9′-O-β-Dglucopyranoside (ZN19), (-)-isolariciresinol 3α-O-β-D-glucopyranoside (ZN20), 2,6-dimethoxybenzoquinone (ZN21), 3β-hydroxycholest-5-en-7-one (ZN22), β- amyrin (ZN23). - Đã định lượng hoạt chất nitidine (ZN1) ở loài Zanthoxylum nitidum (lá, quả, cành, thân, rễ) và thu được kết quả là: rễ chứa hàm lượng nitidine cao nhất (0.21%), tiếp theo trong thân (0.17%), cành 0.054% nhưng không có mặt ở lá và trong quả thì rất ít.

pdf205 trang | Chia sẻ: huydang97 | Ngày: 27/12/2022 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Zanthoxylum Nitidum thuộc họ Rutaceae ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
entadecane (34.8%) và sabinene (18.3%). Keton mạch hở không no (72.8%) là chất chính trong tinh dầu cành (ZN- B) tiêu biểu như 2-undecanone (72.3%) và β-caryophyllene (5.8%). Bảng số liệu trên cũng cho thấy, hợp chất limonene và linalool chỉ có mặt trong ZN-L, trong khi n-pentadecane, (Z)-8 heptadecene và sabinene chỉ có trong ZN-F; 2-undecanone chỉ được nhận diện trong ZN-B. Trong khi đó, α-pinene (1.16-4.94%), myrcene (0.14- 0.9%), trans-β-ocimene (0.36-1.32%), linalool (0.64-11.02%), δ-elemene (0.19- 0.46%), β-caryophyllene (1.97-12.55%), α-humulene (0.28-3.73%), bicyclogermacrene (1.30-2.61%), δ-cadinene (0.37-1.69%), germacrene B (0.31- 1.8%) có mặt trong cả ba mẫu tinh dầu. Đặc biệt, hợp chất 2-undecanone chứa trong ZN-B với hàm lượng rất cao (72.3%), hợp chất này có tác dụng xua đuổi côn trùng và động vật. Như vậy, tinh dầu từ các bộ phận loài Z. nitidum khác nhau nhiều về thành phần hóa cũng như hàm lương các chất. Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu từ các bộ phận của loài Z. nitidum. 4.6.2. Kết quả hoạt tính sinh học Các mẫu tinh dầu được thử hoạt tính kháng VSVKĐ và hoạt tính kháng 05 dòng tế bào ung thư: MCF7, HepG2, LNCaP, Hela, HGC-27, A549, thu được kết quả chi tiết ở Bảng 4.29 và bảng 4.30 dưới đây. Bảng 4.30. Hoạt tính gây độc tế bào của tinh dầu STT Tên mẫu thử Dòng tế bào, IC50, µg/mL MCF-7 Hela HGC-27 HepG-2 A-549 1 ZN-L 79.73 49.7 63.65 21.31 16.19 2 ZN-F >100 >100 >100 >100 69.55 3 ZN-B 65.4 60.24 64.76 21.62 23.11 Doxorubicin 0.19 0.21 0.62 0.78 0.96 112 Bảng 4.29. Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của mẫu tinh dầu STT Tên mẫu thử Giá trị MIC (µg/ml) VK Gram (-) VK Gram (+) Nấm mốc E. coli P. earuginosa B. subtilis S. aureus A. niger F. oxysporum 1 ZR-L >200 >200 >200 >200 >200 100 2 ZR-F 100 >200 100 >200 >200 >200 3 ZR-B >200 >200 100 >200 >200 100 Kết quả trong Bảng 4.29 cho thấy: Các mẫu tinh dầu đều thể hiện hoạt tính gây độc trên các dòng tế bào thử nghiệm, trong đó mẫu ZR-L thể hiện hoạt tính cao nhất với IC50 (16.2 µg/ml - 79.7 µg/ml), tiếp theo đó là ZR-B với IC50 (21.6 µg/ml-65.4 µg/ml) và ZR-F với IC50 (69.55 µg/m-100 µg/m). Kết quả trong Bảng 4.30 cho thấy: tinh dầu lá (ZR-L) kháng chủng F. oxysporum, tinh dầu quả (ZR-F) kháng chủng E. coli và B. subtilis, tinh dầu cành kháng với cả chủng B. subtilis và F. oxysponrum với cùng giá trị nồng độ MIC là 100 µg/ml. 113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN Luận án nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Z. Nitidum, sau thời gian thực hiện đã thu được kết quả như sau: 1. Về thành phần hóa học: - Từ thân cành loài Zanthoxylum nitidum, đã tìm thấy và xác định cấu trúc của 23 cấu tử, gồm có: + 07 alkaloid mới: 7-methoxy-8-demethoxynitidine (ZN2), zanthocadinanine C (ZN5), zanthonitiside A (ZN10), zanthonitiside B (ZN11), zanthonitiside C (ZN12), zanthonitiside D (ZN13), zanthonitiside I (ZN14). + 06 cấu tử được tìm thấy lần đầu từ chi Zanthoxylum: 6- carboxymethyldihydrochelerythrine (ZN8), syringaresinol O-β-D-glucopyranoside (ZN16), (+)-lyoniresinol-9′-O-β-D-glucopyranoside (ZN18), (-)-lyoniresinol-9′-O- β-D-glucopyranoside (ZN19), 2,6-dimethoxybenzoquinone (ZN21), 3β- hydroxycholest-5-en-7-one (ZN22). + 10 cấu tử được tìm thấy lần đầu từ loài Zanthoxylum nitidum: zanthoxyline (ZN3), 6-carboxymethyldihydrochelerythrine (ZN8), 6-acetonyl-N- methyl-dihydrodecarine (ZN9), syringaresinol O-β-D-glucopyranoside (ZN16), (+)- lyoniresinol-9′-O-β-D-glucopyranoside (ZN18), (-)-lyoniresinol-9′-O-β-D- glucopyranoside (ZN19), (-)-isolariciresinol 3α-O-β-D-glucopyranoside (ZN20), 2,6-dimethoxybenzoquinone (ZN21), 3β-hydroxycholest-5-en-7-one (ZN22), β- amyrin (ZN23). - Đã định lượng hoạt chất nitidine (ZN1) ở loài Zanthoxylum nitidum (lá, quả, cành, thân, rễ) và thu được kết quả là: rễ chứa hàm lượng nitidine cao nhất (0.21%), tiếp theo trong thân (0.17%), cành 0.054% nhưng không có mặt ở lá và trong quả thì rất ít. 2. Về hoạt tính sinh học: - Đã tiến hành thử hoạt tính gây độc tế bào của các chất phân lập được trên 05 dòng tế bào ung thư người: KB, LU-1, MCF7, HepG2 và LNCaP. Kết quả là: + Đối với 07 hợp chất mới: hợp chất 7-methoxy-8-demethoxynitidine (ZN2) có hoạt tính khá mạnh trên 05 dòng tế bào [IC50 (10.3 - 12.6 µg/ml)]; bốn hợp chất zanthonitiside A (ZN10), zanthonitiside B (ZN11), zanthonitiside C (ZN12) zanthonitiside D (ZN13) có hoạt tính vừa phải trên các dòng tế bào [IC50 (19.8 - 114 58.79 µg/ml]; hai hợp chất còn lại zanthocadinanine C (ZN5) và zanthonitiside I (ZN14) không thể hiện có hoạt tính trên các dòng tế bào. + Đối với chất đã biết, nitidine (ZN1) kháng rất mạnh trên cả 05 dòng tế bào [IC50 0.25-0.28 µg/ml]. - Đã thử hoạt tính kháng VSVKĐ của các chất phân lập được và kết quả là: một số chất kháng một số chủng VSVKĐ với MIC 200 µg/ml, trong đó đáng chú ý nhất là chất mới 7-methoxy-8-demethoxynitidine (ZN2) kháng cả 04 chủng VSVKĐ. 3. Về mối tương quan giữa cấu trúc và hoạt tính kháng u: - Đã tiến hành mô phỏng tương tác phân tử nghiên cứu mối tương quan cấu trúc - hoạt tính ức chế tế bào ung thư MCF-7 của một số hợp chất được tách ra từ loài Z. nitidum. Kết quả chỉ ra hợp chất ZN1 và ZN2 thể hiện tiềm năng cao ức chế tubulin, một protein đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các tế bào ung thư. Đây là cơ sở định hướng cho những nghiên cứu phát triển thuốc điều trị ung thư định hướng đích tác dụng protein tubulin cho những nghiên cứu trong tương lai. 4. Về thành phần, hàm lượng và hoạt tính sinh học của tinh dầu: - Đã khảo sát thành phần, hàm lượng và hoạt tính kháng VSVKĐ, gây độc tế bào của tinh dầu lá (ZR-L), quả (ZN-F) và cành (ZN-B) của loài Z. nitidum. Kết quả thể hiện: hiệu suất tinh dầu lá, quả và cành đạt lần lượt 0.016%, 0.01% và 0.08% so với nguyên liệu ban đầu và tương ứng 35, 28 và 25 hợp chất được nhận dạng chiếm hàm lượng lần lượt là 97.68%, 91.7% và 96.24%. Thành phần chính trong tinh dầu lá là limonene (44,3%), β-caryophyllene (12,5%), linalool (11,0%) và germacrene D (5,3%); tinh dầu quả là n-pentadecan (34,8%) và sabinene (18,3%); tinh dầu cành là 2-undecanone (72,3%) và β-caryophyllene (5,8%). Tinh dầu lá và cành kháng cả 5 dòng tế bào ung thư [IC50 (16.2 µg/ml ≤ 79.7 µg/ml); tinh dầu lá kháng chủng F. oxysporum, tinh dầu quả kháng chủng E. coli và B. subtilis, tinh dầu cành kháng cả chủng B. subtilis và F. oxysponrum với cùng nồng độ MIC là 100 µg/ml. KIẾN NGHỊ Từ kết quả nghiên cứu của luận án đã cho thấy, bộ phận thân loài Z. nitidum chứa hoạt chất ZN1 (nitidine) với hàm lượng tương đối lớn và đặc biệt có khả năng ức chế rất tốt trên cả 05 dòng tế bào ung thư: KB, LU-1, MCF7, HepG2, LNCaP với IC50 (0.25-0.28 µg/ml). Do đó, chúng tôi kiến nghị tiếp tục phát triển đề tài theo hướng nghiên cứu ứng dụng để tạo chế phẩm dược hỗ trợ trong điều trị ung thư. 115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN * Các bài báo quốc tế: 1. Tran Thi Tuyen, Pham Minh Quan, Vu Thi Thu Le, Tran Quoc Toan, Do Huu Nghi, Pham Cao Bach, Cam Thi Inh, Nguyen Phuong Hanh, Trinh Anh Vien, Pham Thi Hong Minh, Pham Quoc Long, Nguyen Hong Khoi Nguyen, Pham Nguyen Thuy Dung, Nguyen Thi Hong Van. Chemical Composition, Antimicrobial and cytotoxic Activities of Essential Oil Obtained from Leaves, Fruits and Branches of Zanthoxylum Nitidum Grown in Vietnam. Natural Product Communications (2021), 16(1): 1–7. DOI: 10.1177/1934578X20985649. 2. Nguyen Thi Hong Van, Tran Thi Tuyen, Pham Minh Quan, Pham Quoc Long, Nguyen Xuan Nhiem, Bui Huu Tai, Cam Thi Inh, Vu Dinh Hoang, Phan Van Kiem, Chau Van Minh, SeonJu Park, Seung Hyun Kim. Alkaloid glycosides and their cytotoxic constituents from Zanthoxylum nitidum. Phytochemistry letters 32 (2019) 47-51. 3. Nguyen Thi Hong Van, Tran Thi Tuyen, Cam Thi Inh, Pham Minh Quan, Pham Quoc Long, Vu Dinh Hoang, Nguyen Xuan Nhiem, Chau Van Minh, and Phan Van Kiem. Alkaloids From Zanthoxylum nitidum and Their Cytotoxic Activity. Natural Product Communications (2019) 1-5. DOI: 10.1177/1934578X19844133. * Các bài báo quốc gia: 4. Trần Thị Tuyến, Nguyễn Thị Hồng Vân, Phạm Minh Quân, Cầm Thị Ính, Phạm Thị Hồng Minh, Trần Thị Thu Thủy, Đỗ Hữu Nghị, Vũ Đình Hoàng. .Các hợp chất không alcaloid phân lập từ cây xuyên tiêu Zanthoxylum nitidum. Tạp chí hóa học 56(3), 396-400 (2018). 5. Trần Thị Tuyến, Phạm Minh Quân, Phạm Cao Bách, Đỗ Hữu Nghị, Cầm Thị Ính, Phạm Quốc Long, Nguyễn Thị Hồng Vân. Một số hợp chất phenolic phân lập từ cây Xuyên tiêu Zanthoxylum nitidum và hoạt tính gây độc tế bào ung thư của chúng. Tạp chí Hóa học, 57(6E1,2), 459-464 (2019). 6. Nguyễn Thị Hồng Vân, Trần Thị Tuyến, Phạm Minh Quân, Cầm Thị Ính, Tạ Thị Thu Thủy, Trần Đăng Thạch. Một số hợp chất benzophenanthridine alkaloid phân lập từ cặn chiết etyl axetat của cây xuyên tiêu và hoạt tính gây độc tế bào của chúng. Tạp chí Hóa học 55(5E34), 217-222 (2017). 7. Tran Thi Tuyen, Phạm Cao Bách, Ha Viet Hai, Pham Thi Hong Minh, Nguyen Thi Hong Van, Pham Minh Quan. In silico studies on potential MCF-7 inhibitors of alkaloid and phenolic compounds isolated from Zanthoxylum nitidum: a combination of molecular docking and ADMET analysis. Journal Science and Technology (chấp nhận đăng). 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản y học, 1997, tr. 450, 451, 789, 790, 1042, 1043, 1355. 2. Zulfa Nooreen, Sudeep Tandon, Narayan P. Yadav, Prabhat Kumar , Tran D. Xuan and Ateeque Ahmad., Zanthoxylum: A Review of its Traditional Uses, Naturally Occurring Constituents and Pharmacological Properties. Current Organic Chemistry, 2019, 23, 1307-1341. 3. Lã Đình Mỡi, Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, 2002, tập II, tr. 141-157. 4. Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam (quyển 2). NXB trẻ, 2003, tr.407-410. 5. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản y học, 2001, tr. 141, 369. 6. Cebrián-Torrejón G, Assad Kahn S., Lagarde N., Castellano F., Leblanc K., Rodrigo J, Molinier-Frenkel V., Rojas de Arias A., Ferreira ME., Thirant C., Fournet A., Figadère B., Chneiweiss H., Poupon E., Antiproliferative activity of trans-avicennol from Zanthoxylum chiloperone var. angustifolium against human cancer stem cells, J. Nat. Prod. 2012, 75(2), p. 257-261. 7. Ochwang'i DO, Kimwele CN., Oduma JA., Gathumbi PK., Mbaria JM., Kiama SG. , Medicinal plants used in treatment and management of cancer in Kakamega County, J. Ethnopharmacol. 2014, 151(3), p. 1040-1055. 8. Lee J, Lim KT., Inhibitory effect of phytoglycoprotein (24 kDa) on hepatocarcinogenesis in N-nitrosodiethylamine-treated ICR mice, J. Pharm. Pharmacol. 2011, 63(6), p. 840-848. 9. Rajamani P, Banerjeet S, Rao AR. , Chemoprotective influence of Zanthoxylum sps. on hepatic carcinogen metabolizing and antioxidant enzymes and skin papillomagenesis in murine model, Indian J Exp Biol. 2011,49(11), p. 857-863. 10. Misra LN, Wouatsa NA, Kumar S, Venkatesh Kumar R, Tchoumbougnang F. (2013), Antibacterial, cytotoxic activities and chemical composition of fruits of two Cameroonian Zanthoxylum species, J. Ethnopharmacol., 148(1), p. 74-80. , Antibacterial, cytotoxic activities and chemical composition of fruits of two Cameroonian Zanthoxylum species, J. Ethnopharmacol. 2013,148(1), p. 74-80. . 11. Tokita Y, Yuzurihara M., Sakaguchi M., Satoh K., Kase Y., The pharmacological effects of Daikenchuto, a traditional herbal medicine, on delayed gastrointestinal transit in rat postoperative ileus, J. Pharmacol. Sci. 2007, 104(4), p. 303-310. . 12. Chang, soo, Y.; Suk, LinIm Studies on the constituents of Z. coreanum, nakai. kor. J. Pharmacogn., 1987, 18, 75. 13. Achar, S.; Devasthale.; Badarinarayan, S. , Dentifrice composition having improved anti-sensitivity property. Indian Patent, DE01785- A20160708, July 08, 2016. 14. Barkatullah, B.B.; Ibrar, M.; Ali, N.; Muhammad, N. , Antispasmodic potential of leaves, barks and fruits of Z. armatum DC. Afr. J. Pharm. Pharmacol., 2013, 7, 685-693. 15. M. Leprince, Bull. Scie. Pharmacol., 1911, 18, p. 337-341. 16. Thoris and Thumen, Ber. 2005, 44, p. 3717-3720. 117 17. Jowett and Pyman, J. Chem. Soc., 1913, 103, p. 291-295. 18. Mukhija M, Lal Dhar K., Nath Kalia A., Bioactive lignans from Zanthoxylum alatum Roxb. stem bark with cytotoxic potential, J. Ethnopharmacol., 2014, 152(1), p. 106-112. . 19. Li W, Sun YN, Yan XT, Yang SY, Kim EJ, Kang HK, Kim YH., Coumarins and lignans from Zanthoxylum schinifolium and their anticancer activities, J. Agric. Food Chem. 2013, 61(45), p. 10730-10740. . 20. Min BK, Hyun DG, Jeong SY, Kim YH, Ma ES, Woo MH., A new cytotoxic coumarin, 7-[(E)-3',7'-dimethyl-6'-oxo-2',7'-octadienyl] oxy coumarin, from the leaves of Zanthoxylum schinifolium, Arch. Pharm. Res. , 2011, 34(5), p. 723-726. . 21. Ngoumfo RM, Jouda JB, Mouafo FT, Komguem J, Mbazoa CD, Shiao TC, Choudhary MI, Laatsch H, Legault J, Pichette A, Roy R., In vitro cytotoxic activity of isolated acridones alkaloids from Zanthoxylum leprieurii Guill. et Perr., Bioorg Med Chem., 2010, 18 (10), p. 3601-3605. 22. Vyry WN, Misra L, Kumar S, Prakash O, Khan F, Francois T, Kumar R V. , Aromatase and glycosyl transferase inhibiting acridone alkaloids from fruits of Cameroonian Zanthoxylum species, Chem Cent J., 2013, 7(1), p.125-129. 23. Vyry Wouatsa NA, Misra LN, Venkatesh Kumar R, Darokar MP, Tchoumbougnang F. , Zantholic acid, a new monoterpenoid from Zanthoxylum zanthoxyloides, Nat. Prod. Res., 2013, 7(21), p. 1994-1998. . 24. Devkota KP, Wilson J, Henrich CJ, McMahon JB, Reilly KM, Beutler JA. , Isobutylhydroxyamides from the pericarp of Nepalese Zanthoxylum armatum inhibit NF1-defective tumor cell line growth, J. Nat. Prod., 2013, 76(1), p. 59-63. 25. Guo T, Xie H, Deng YX, Pan SL., A new lignan and other constituents from Zanthoxylum armatum DC., Nat Prod Res., 26(9), p. 859-864. . 26. Kalia NK, Singh B, Sood RP., A new amide from Zanthoxylum armatum, J. Nat. Prod., 1999, 62(2), p. 311-312. 27. Yang CH, Cheng MJ., Chiang MY., Kuo YH., Wang CJ., Chen IS., Dihydrobenzo[c]phenanthridine alkaloids from stem bark of Zanthoxylum nitidum, J. Nat. Prod., 2008, 71(4), p. 669-673. . 28. Jang KH, Chang YH., Kim DD., Oh KB., Oh U., Shin J. , New polyunsaturated fatty acid amides isolated from the seeds of Zanthoxylum piperitum, Arch. Pharm. Res. 2008, 31(5), 569-572. . 2008. 29. Pachon G, Rasoanaivo H., Azqueta A., Rakotozafy JC., Raharisololalao A., De Cerain AL., De Lapuente J., Borràs M., Moukha S., Centelles JJ., Creppy EE., Cascante M., Anticancer effect of a new benzophenanthridine isolated from Zanthoxylum madagascariense (Rutaceline). In Vivo. 2007, 21(2), p. 417-422. 30. Tane P, Wabo HK., Connolly JD. , A new benzophenanthridine alkaloid from Zanthoxylum buesgenii, Fitoterapia., 2005, 76(7-8), p. 656-660. . 31. Chen JJ, Fang HY., Duh CY., Chen IS., New indolopyridoquinazoline, benzo[c]phenanthridines and cytotoxic constituents from Zanthoxylum integrifoliolum, Planta Med. 2005, 71(5), p. 470-475. 32. Ross SA, Sultana GN, Burandt CL, ElSohly MA, Marais JP, Ferreira D. , Syncarpamide, a new antiplasmodial (+)-norepinephrine derivative from Zanthoxylum syncarpum, J. Nat. Prod., 2004, 67(1) p. 88-90. 118 33. Ahmad M U, Rahman M A, Huq E, Chowdhury R., Alkaloids of Zanthoxylum budrunga, Fitoterapia, 2003, 74, 191-193. 34. Mai HD, Van-Dufat HT, Michel S, Tillequin F, Bastien D, Sévenet T. , A new diprenyl coumarin and alkaloids from the bark of Zanthoxylum dimorphophyllum (Rutaceae), Z Naturforsch C., 2001, 56(7-8), p. 492-494. 35. Adesina SK, Olugbade TA., Akinwusi DD., von Willert DJ. , New amides from Zanthoxylum lemairie pericarps, Planta Med, 1997, 63(3), p. 286-287. 36. Chen IS, Wu SJ., Tsai IL., Chemical and bioactive constituents from Zanthoxylum simulans, J. Nat. Prod. 1994, 57(9), p. 1206-1211. 1994. 37. Adesina SK, Three New Amides from Zanthoxylum rubescens, 1989, 55(3), p. 324-326. 38. Lijuan R, Fenzhi X., Zhi X., A new benzofuran from the root of Zanthoxylum acanthopodium, Planta Med., 1988, 54(5), p. 466-467. 39. Trịnh Thị Thủy, Trần Văn Sung, Guenter Adam., Các hợp chất bishordeninyl terpenancaloid từ cây hoàng mộc dài [Zanthoxylum avicennae (Lamk.) D.C.], Tạp chí Hóa học. 2002, 40 (1), tr. 41-48. 40. Trinh Thi Thuy, Andrea Porzel, Helmut Ripperger, Tran Van Sung, Gunter Adam., Bishordeninyl terpene alkaloids from Zanthoxylum avicennae, Phytochemistry 50 (1999), 903-907. 41. Ngo Xuan Luong, Le Van Hac, Nguyen Xuan Dung. , Chemical composition of the leaf oil of Zanthoxylum alatum Roxb. from Vietnam, Journal of Essential oil - Bearing Plant. 2003, 6(3), p. 179-184. 42. Đoàn Thị Mai Hương, Nguyễn Văn Hùng. , Thành phần hóa học cây Zanthoxylum dimorphophyllum Hemsl. (Rutaceae), Tạp chí Khoa học và Công nghệ. 2004, 42 (4), tr. 27-31. 43. Lê Văn Hạc, Đỗ Thị Ninh, Ngô Xuân Lương. , Phân lập và xác định cấu trúc phân tử của một số hợp chất từ vỏ thân xây xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum DC.) ở Thanh Hóa, Tạp chí Hóa học và Ứng dụng. 2008, 6 (78), tr. 41-43. 44. Ngô Xuân Lư¬ơng, Trần Đình Thắng, Lê Văn Hạc, Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Xuân Dũng., Các hợp chất alkaloit từ cây muồng truổng (Zanthoxylum avienace) ở Việt Nam, Tạp chí Hoá học. 2008, 46 (5A), tr. 354-357. 45. Ngô Xuân Lư¬ơng, Trần Đình Thắng, Lê Văn Hạc, Nguyễn Xuân Dũng. , Các hợp chất coumarin từ cây muồng truổng (Zanthoxylum avienace), Tạp chí D¬ược liệu. 2008, 13 (6) 266-271. 46. Hoang D. Trung, T.D.T., Khôi, N.K, Do N. Dai , Isiaka A. Ogunwande Chemical constituents of essential oils from the leaf, flower and fruit of Zanthoxylum avicenna (Lam.) DC. (Rutaceae) from Vietnam, TEOP, 2016,19 (4), p. 1019-1024. . 47. Qiang Lu, Runfang Ma, Yang Yang, Zhimi Mo, Xudong Pu, Cailan Li. , Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC: Traditional uses, phytochemistry, pharmacological activities and toxicology. Journal of Ethnopharmacology,2020,112946. 48. Arthur, H.R., Hui, W.H., Ng, Y.L., , An examination of the Rutuceae of Hong Kong. Part Ⅱ. The alkaloids, nitidine and oxynitidine, from Zanthoxylum nitidum. J. Chem. Soc. 1959, 81, 1840–1845. 119 49. Waterman, P.G., , Grundon, M. F., “Chemistry and Chemical Taxonomy of the Rutales”. Academic Press, 1983, ISBN: 0127376801 London. 50. Moriyasu M, Ichimaru M, Nishiyama Y, Kato A, Wang J, Zhang H, Lu G-B. , (R)-(+)-Isotembetarine, a quaternary alkaloid from Zanthoxylum nitidium. Journal of Natural Products. 1997;60:299-301. 51. Liang M, Zhang W, Hu J, Liu R, Zhang C. , Simultaneous analysis of alkaloids from Zanthoxylum nitidum by high performance liquid chromatography-diode array detector-electrospray tandem mass spectrometry. Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis. 2006;42:178-183. 52. Cai M, Zhou Y, Wang X, Li R, Liao X, Ding L., Rapid structural characterization of isomeric benzo[c]phenanthridine alkaloids from the roots of Zanthoxylum nitidium by liquid chromatography combined with electrospray ionization tandem mass spectrometry. Rapid Communications in Mass Spectrometry. 2007;21:1931-1936. 53. Hu J, Zhang W-D, Shen Y-H, Zhang C, Xu L, Liu R-H, Wang B, Xu X-K. , Alkaloids from Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC. Biochemical Systematics and Ecology. 2007;35:114-117. 54. Shen, X.H., , Mu, S.Z., Wang, Q.Y., Xie, X.D., Deng, L.L., , Separation and identifi- cation of chemical constituents in Zanthoxylum nitidum from Yunnan. J. Shenyang Pharm. Univ. 2016, 33 (4), 275–279. 55. Chen J, Wang J, Lin L, He L, Wu Y, Zhang L, Yi Z, Chen Y, Pang X, Liu M. , Inhibition of STAT3 signaling pathway by nitidine chloride suppressed the angiogenesis and growth of human gastric cancer. Mol Cancer Ther. 2012;11:277-287. 56. Fang Z, Tang Y, Jiao W, Xing Z, Guo Z, Wang W, Xu Z, Liu Z. , Nitidine chloride induces apoptosis and inhibits tumor cell proliferation via suppressing ERK signaling pathway in renal cancer. Food and Chemical Toxicology. 2014;66:210-216. 57. Akoua Yao-Kouassi P, Caron C, Ramiarantsoa H, Prost E, Harakat D, Le Magrex-Debar E, Gangloff S C, Ahibo Coffy A, Zeches-Hanrot M. , New nitro-benzo[c]phenanthridine and indolopyridoquinazoline alkaloids from Zanthoxylum atchoum. Comptes Rendus Chimie. 2015;18:891-897. 58. Fang S D, Wang L K, Hecht S M. , Inhibitors of DNA topoisomerase I isolated from the roots of Zanthoxylum nitidum. Journal of Organic Chemistry. 1993;58:5025-5027. 59. Cui X G, Z.Q.J., Chen Q L, Xu L, Song Y, Jin Y S, Xu D F. , Two new benzophenanthridine alkaloids from Zanthoxylum nitidum. Helvetica Chimica Acta. 2008;91:155-158. 60. Hu J, Zhang WD., Liu RH., Zhang C., Shen YH., Li HL., Liang MJ., Xu XK., Benzophenanthridine alkaloids from Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC. and their analgesic and anti-inflammatory activities, Chem Biodivers. 2006, 3(9), p. 990-995. 61. Deyun K, Gray A I, Hartley T G, Waterman P G. , Alkaloids from an Australian accession of Zanthoxylum nitidum (Rutaceae). Biochemical Systematics and Ecology. 1996;24:87-88. 120 62. Yang CH, Cheng MJ., Lee SJ., Yang CW., Chang HS., Chen IS., Secondary metabolites and cytotoxic activities from the stem bark of Zanthoxylum nitidum, Chem Biodivers. 2009, 6(6), p. 846-857. 63. Wang C F, Fan L, Tian M, Du S S, Deng Z W, Feng J B, Wang Y Y, Su X. , Cytotoxicity of benzophenanthridine alkaloids from the roots of Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC. var. fastuosum How ex Huang. Natural Product Research. 2015;29:1380-1383. 64. Yang C H, Cheng M J, Lee S J, Yang C W, Chang H S, Chen I S. , Secondary metabolites and cytotoxic activities from the stem bark of Zanthoxylum nitidum. Chemistry & Biodiversity. 2009;6:846-857. 65. Zhao L-N, Guo X-X, Liu S, Feng L, Bi Q-R, Wang Z, Tan N-H. , (±)- Zanthonitidine A, a pair of enantiomeric furoquinoline alkaloids from Zanthoxylum nitidum with antibacterial activity. Natural Products and Bioprospecting. 2018;8:361-367. 66. Hu J, Shi X, Mao X, Chen J, Zhu L, Zhao Q. , Antinociceptive activity of Rhoifoline A from the ethanol extract of Zanthoxylum nitidum in mice. Journal of Ethnopharmacology. 2013;150:828-834. 67. Yang G, Chen D., Alkaloids from the roots of Zanthoxylum nitidum and their antiviral and antifungal effects, Chem Biodivers. 2008, 5(9), p. 1718-1722. 68. Wang X L, Yu K B, Li Q F, Peng S L, Ding L S., 8-Acetonyldihydronitidine. Archive of Acta Crystallographica Section E. 2006;62:o2247-o2248. 69. Chen, J.-J., , Lin, Y-H., Day, S-H., Hwang, T-L., Chen, I-S., “New benzenoids and antiinflammatory constituents from Zanthoxylum nitidum”s. Food Chemistry, 2011, 125, 282-287. 70. Geng D, Li D-X, Shi Y, Liang J-Y, Min Z-D. , A new benzophenanthridine alkaloid from Zanthoxylum nitidum. Zhongguo Tianran Yaowu. 2009;7:274- 277. 71. Shen, X.H., , Mu, S.Z., Wang, Q.Y., Xie, X.D., Deng, L.L., , Separation and identifi- cation of chemical constituents in Zanthoxylum nitidum from Yunnan. J. Shenyang Pharm. Univ. 2016, 33 (4), 275–279. 72. Chen, Y.Z., Yang, L.L., Xu, B.J., , Crystal structure of a new alkaloid in Zanthoxylum nitidum. Hua Hsueh Hsueh Pao. 1989, 47 (11), 1048–1051. 73. Liu H, Feng J, Feng K, Lai M. , Optimization of the extraction conditions and quantification by RP-LC analysis of three alkaloids in Zanthoxylum nitidum roots. Pharm Biol. 2014;52:255-261. 74. Dreyer D L, Brenner R C. , Chemotaxonomy of the Rutaceae. Part XIII. Alkaloids of some Mexican Zanthoxylum species. Phytochemistry. 1980;19:935-939. 75. Liu Y-C, Chen Z-F, Liu L-M, Peng Y, Hong X, Yang B, Liu H-G, Liang H, Orvig C. , Divalent later transition metal complexes of the traditional chinese medicine (TCM) liriodenine: coordination chemistry, cytotoxicity and DNA binding studies. Dalton Transactions. 2009;10813-10823. 76. Yang Z-d, Zhang D-b, Ren J, Yang M-j. , Skimmianine, a furoquinoline alkaloid from Zanthoxylum nitidum as a potential acetylcholinesterase inhibitor. Medicinal Chemistry Research. 2012;21:722-725. 77. Hu J, Z.W.-D., , Shen Y-H, Zhang C, Liu R-H, Xu X-K, Wang B. , Two novel alkaloids from Zanthoxylum nitidum. Helvetica Chimica Acta. 2007;90:720-722. 121 78. Hu J, Shi X, Mao X, Chen J, Li H. , Cytotoxic mannopyranosides of indole alkaloids from Zanthoxylum nitidum. Chemistry & Biodiversity. 2014;11:970-974. 79. Tang, Y.M., ,. , Study on the chemical constituents of Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC. Chin. Tradit. Herb. Drugs, 1994, 25 (10), 550. 80. Hu, J., .Study on the Active Constituents of Zanthoxylum Nitidum (Roxb.) DC. The and S. Second Military Medical University, pp. 14–59. 81. Zhao, L.N., , Wang, J., Wang, Z., Tan, N.H., , Chemical and cytotoxic constituents of Zanthoxylum nitidum. China J. Chin. Mater. Med. 2018b, 43 (23), 4659–4664. 82. Zhao, Q., , Zhang, H.L., Zhang, X., Li, X.M., Sun, Y.Z., , China J. Chin. Mater. Med. 2015, 40(9), 1755. 83. Lingsong Lia, Hongxian Wua, Siyuan Liua, Guolin Wangb, Feng Yanb, Jie Fenga,, Chemical constituents from the leaves of Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC. Biochemical Systematics and Ecology 91 (2020) 104080. 84. Chakthong, S., , Ampaprom, R., Inparn, S., Phetkul, U., Chusri, S., Limsuwan, S., and S.P. Voravuthikunchai, New alkylamide from the stems of Zanthoxylum nitidum. Nat. Prod. Res. 2018, 33 (2), 153–161. 85. Ji, M.Y., 2018., Isolation and Identification of Chemical Consitituents from Zanthoxylum Nitidum. Guangzhou University of Chinese Medicine, Guangzhou, 2018, pp. 23–66. 86. Shen, J.w., , Zhang, X.F., Tang, Z.J., Peng, S.L., Ding, L.S.,. , Coumarins in Zanthoxylum nitidum. Chin. Tradit. Herb. Drugs. 2004, 35 (6), 619-621. 87. Jiang Hu, Wei-Dong Zhang, Run-Hui Liu, Chuan Zhang, Yun-Heng Shen, Xi-Ke Xu, Ming-Jin Liang, Hui-Liang LiHu, J., , Chemical constituents in root of Zanthoxylum nitidum.Zhongguo Zhong Yao Za Zhi . 2006 Oct;31(20):1689-91. 88. Zuo, G.Y., , Wang, C.J., Han, J., Li, Y.Q., Wang, G.C., , Synergism of coumarins from the Chinese drug Zanthoxylum nitidum with antibacterial agents against methicillinresistant Staphylococcus aureus (MRSA). Phytomedicine. 2016, S0944-7113(16)30205-7. 89. Ai, S.Y., . Studies on the Chemical Constituents of Buthus Martensii and Zanthoxylum Nitidum. Tianjin University of Technology, Tianjin. 2017. pp. 31–37. 90. Zhou, L., , Chen, W.C., He, W.Q., Zhang, Y.M., Gongpan, P.C., Fan, Q.F., Song, Q.S., , A new coumarin from Zanthoxylum nitidum. Chem. Nat. Compd. 2019, 55 (6), 1010–1013. 91. Chen, S.P,. , Study on the Chemical Constituents of the Water Extracts from the Roots of Zanthoxylum Nitidum (Roxb.) DC. And the Molecular Mechanism of Anti-hepa- tocarcinoma of Nitidine Chloride. Guangxi Medical University, Guangxi, 2019, pp. 14–45. 92. Shen, J.W., , Zhang, X.F., Peng, S.L., Ding, L.S.,, Chemical constituents of Zanthoxylum nitidum. Nat. Prod. Res. Dev. 2005, 17 (1), 33–34. 93. Sanjib Bhattacharya1, M.K.Z., Essential oil composition of fruits and leaves of Zanthoxylum nitidum grown in upper Assam region of India, Pharmacognosy Research2009, Vol 1, Issue 3, May-Jun, 148-151. 94. He, Z.N., , Liu, J.W., Li, W.G., Sima, Z.H., Chen, W.W., , GC-MS comparative analysis of supercritical CO2 extracts from roots and stems of 122 Zanthoxylum nitidum and eva- luation of their cytotoxicity in vitro. China J. Chin. Mater. Med. 2014, 39 (4), 710–714. . 95. Zhou, J.F., , Qin, F.J., Feng, J., Lai, M.X., , GC-MS analysis of essential oil from the roots of Zanthoxylum nitidum DC. extracted by supercritical CO2 fruid. China Pharm. 2012. 21 (11), 5–6. 96. Wang, X.L., , Studies on the Chemical Constituents of Four Medicinal Plants and Microbial Transformation of Paeoniforin. Chinese Academy of Sciences, Chengdu. 2006, pp. 55–74. 97. Ye, Y.S., , Isolation, Structure Identification and Pharmacological Studies of STAT3 Signaling Pathway Inhibitors from Zanthoxylum Nitidum (Roxb.) DC. Guangzhou University of Chinese Medicine, Guangzhou.2013, pp. 29–63. 98. Liu, S.H., Qin, Q.Y., Tang, X.L., Fang, K., Yang, W.H., Zhang, X.M., , Determination of the neoherculin of Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC growing in the ten areas of Guangxi. Nat. Prod. Res. Dev. 2005, 17 (3), 337– 339. 99. Zhu, L.J., Ren, M., Yang, T.C., Qiao, C., Chen, B.B., Han, Z.Z., Wang, S.H., Wen, P., Zhang, and X., Four new alkylamides from the roots of Zanthoxylum nitidum. J. Asian Nat. Prod. Res. 2015, 17 (7), 711–716. 100. Wang, C.J., Zuo, G.Y., Han, J., Wang, G.C.,, Screening of the antimicrobial activities of 21 Chinese herbal medicines. West China J. Pharm. Sci. 2013, 28 (5), 479–482. 101. Huang, Y.L., Feng, J., Wang, Y.H., Lai, M.X., , Study on antibacterial parts of the roots and stems of Zanthoxylum nitidum. Pharmacol. Clin. Chin. Mater. Med. 2013, 29 (1), 103–105. 102. Li, X.S., Hou, J., , Extraction and antimicrobial activity of total flavones from Zanthoxylum nitidum. Appl. Mech. Mater. 2011,138, 1190–1194. 103. Chen WX, Qin ZH, Zeng D, Han ZZ, Zhan RT, Tan Y, Chen WW., Comparative Study on Effects of Anti-contusion Injury, Analgesia and Anti- inflammation of Root and Stem of Zanthoxylum nitidum, Zhong Yao Cai. 2015, 38(11), p. 2358-2363. 104. Liu, S.H., Qin, Q.Y., Fang, K., Tang, X.L., Yang, W.H., Xie, J.X., Li, A.Y., Zhou, F., Zhang, X.M., , The effects of the extract from Zanthoxylum nitidum on analgesia, antiinflammation and hemostasia in mice. Nat. Prod. Res. Dev. 2005. 17 (6), 758–761. 105. Yang, W.H.,, The Study of the Active Compounds of Zanthoxylum Nitidum and Application of Oral Care Products. Jiangnan University, Wuxi. 2008, pp. 14–62. 106. Xu, L., Huang, Y., Dong, Z., Yi, D., , Experimental research of total alkaloids of Zanthoxylum nitidum on anti-inflammatory effect in rats with ulcerative colitis. J. Emerg. Tradit. Chin. Med. 2010,19 (3), 480. 107. Zhou, J.F., Qin, F.J., Feng, J., Wei, L.T.,, Anti-inflammatory and analgesic activities of essential oil from the roots of Zanthoxylum nitidum DC. Lishizhen Med. Mater. Med. Res. 2012, 23 (1), 19–20. 108. Qin, F.F., Zhang, H., Liu, A., Wang, Q.S., Sun, Q.M., Lu, S.F., Li, Q., Guo, H.W., Liu, X., Lu, Z.G.,, Analgesic effect of Zanthoxylum nitidum extract in inflammatory pain models through targeting of ERK and NF-κB signaling. Front. Pharmacol. 2019,10, 359. 123 109. Yang, N., Yue, R.C., Ma, J.Z., Li, W.C., Zhao, Z., Li, H.L., Shen, Y.H., Hu, Z.L., Lv, C., Xu, X.K., Yang, Y.L., Dai, X.K., Liu, X., Yu, Y.Z., Zhang, W.D.,, Nitidine chloride exerts anti-inflammatory action by targeting Topoisomerase I and enhancing IL-10 production. Pharmacol. Res. 2019, 148 104368. 110. Wan HC, Hu DY, Liu HC. , Clinical observation of toothpaste containing Zanthoxylum nitidum extract on dental plaque and gingivitis, Zhongguo Zhong Xi Yi Jie He Za Zhi. 2005, 25(11), p. 1024-1026. 111. Jullian V, Bourdy G, Georges S, Maurel S, Sauvain M. , Validation of use of a traditional antimalarial remedy from French Guiana, Zanthoxylum rhoifolium Lam., J Ethnopharmacol. 2006, 106(3), p. 348-352. 112. Muganga R, Angenot L, Tits M, Frédérich M. , In vitro and in vivo antiplasmodial activity of three Rwandan medicinal plants and identification of their active compounds, Planta Med. 2014, 80(6), p. 482-489. . 113. Pang, H., , Tang, G.F., He, H., Jian, L.J., Gao, Z.R., Wei, Q., Jia, X.D., Yu, Y.H., , Protective effect of Zanthoxylum nitidum extract on experimental liver injury in mice.NGuangxi Med. J. 2006, 28 (10), 1606–1608. 114. Xie, Y.F., , Ant ioxidative ef fect of extracts from Zanthoxylum nitidum (roxb.) DC. Lishizhen Med. Mater. Med. Res. 2000. 11 (1), 1–2. 115. Li YL, Qin QP, Liu YC, Chen ZF, Liang H., A platinum(II) complex of liriodenine from traditional Chinese medicine (TCM): Cell cycle arrest, cell apoptosis induction and telomerase inhibition activity via G-quadruplex DNA stabilization, J Inorg Biochem., 2014, 137, p. 12-21. . 116. Sethi VS, Inhibition of mammalian and oncornavirus nucleic acid polymerase activities by alkoxybenzophenanthridine alkaloids, Cancer Res., 1976, 36(7 PT 1), p. 2390-2395. 117. Wall ME, Wani MC., Taylor H. , Plant antitumor agents, 27. Isolation, structure, and structure activity relationships of alkaloids from Fagara macrophylla, J. Nat. Prod. 1987, 50(6), p. 1095-1099. 118. Makhey D, Gatto B., Yu C., Liu A., Liu LF., LaVoie EJ. , Coralyne and related compounds as mammalian topoisomerase I and topoisomerase II poisons, Bioorg. Med. Chem. 1996, 4(6), p. 781-791. 119. Nakanishi T, Suzuki M. , Synthesis and cytotoxic activities of a new benzo[c]phenanthridine alkaloid, 7-hydroxynitidine, and some 9-oxygenated benzo[c]phenanthridine derivatives, Org. Lett. 1999. 1(7), p. 985-988. 120. Prado S, Michel S., Tillequin F., Koch M., Pfeiffer B., Pierré A., Léonce S., Colson P., Baldeyrou B., Lansiaux A., Bailly C. , Synthesis and cytotoxic activity of benzo[c][1,7] and [1,8]phenanthrolines analogues of nitidine and fagaronine, Bioorg. Med. Chem. 2004,12(14), p. 3943-3953. 121. Xu Q, Li ZX., Ye ZM., Nitidine chloride-induced apoptosis of human osteosarcoma cells and its mechanism, Nan Fang Yi Ke Da Xue Xue Bao. 2011, 31(2), p. 361-364. 122. Pan X, Han H, Wang L, Yang L, Li R, Li Z, Liu J, Zhao Q, Qian M, Liu M, Du B. , Nitidine chloride inhibits breast cancer cells migration and invasion by suppressing c-Src/FAK associated signaling pathway. Cancer Letters. 2011;313:181-191. 123. Liao J, Xu T., Zheng JX., Lin JM., Cai QY., Yu DB., Peng J. , Nitidine chloride inhibits hepatocellular carcinoma cell growth in vivo through the 124 suppression of the JAK1/STAT3 signaling pathway, Int. J. Mol. Med. 2013, 32(1), p. 79-84. 124. Fang Z, Tang Y., Jiao W., Xing Z., Guo Z., Wang W., Shi B., Xu Z., Liu Z. , Nitidine chloride inhibits renal cancer cell metastasis via suppressing AKT signaling pathway, Food Chem. Toxicol. 2013, 60, p. 246-251. 125. Niu, Yiming; Bai, Jing; Kamm, Roger D.; Wang, Yitao; Wang, Chunming, Validating Antimetastatic Effects of Natural Products in an Engineered Microfluidic Platform Mimicking Tumor Microenvironment. Molecular Pharmaceutics. 2014, 11(7), 2022–2029. 126. Kang M, Ou H., Wang R., Liu W., Tang A., The effect of nitidine chloride on the proliferation and apoptosis of nasopharyngeal carcinoma cells, J. BUON. 2014 , 19(1), p. 130-136. 127. Sun X, Lin L., Chen Y., Liu T., Liu R., Wang Z., Mou K., Xu J., Li B., Song H. , Nitidine chloride inhibits ovarian cancer cell migration and invasion by suppressing MMP-2/9 production via the ERK signaling pathway, Mol Med Rep. 2016, 13(4), p. 3161-3168. 128. Cheng Z, Guo Y, Yang Y, Kan J, Dai S, Helian M, Li B, Xu J, Liu C., Nitidine chloride suppresses epithelial-to-mesenchymal transition in osteosarcoma cell migration and invasion through Akt/GSK-3β/Snail signaling pathway, Oncol Rep. 2016, 36(2), p. 1023-1029. . 129. Kwon, H.J., Kim, L.H., Ahn, C.H., Yang, I.H., Hong, K.O., Hong, S.D., Shin, J.A., Cho, S.D., and 193–202., A new insight into the apoptotic effect of nitidine chloride targeting Checkpoint kinase 2 in human cervical cancer in vitro. J. Clin. Biochem. Nutr. 2019, 65 (3),. 130. VS., S., Base specificity in the inhibition of oncornavirus reverse transcriptase and cellular nucleic acid polymerases by antitumor drugs, Ann. N. Y. Acad. Sci. 1977, 284, p. 508-524. 131. Iwasaki H, Okabe T., Takara K., Toda T., Shimatani M., Oku H. , Tumor selective cytotoxicity of benzo[c]phenanthridine derivatives from Toddalia asiatica Lam., Cancer Chemother. Pharmacol. 2010, 65(4), p. 719-726. 132. Ngô Xuân Lương, Lê Văn Hạc, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Đình Thắng, Lê Hòang Tùng Volatile constituents of Zanthoxylum nitidum DC. leaves from Northwestern Thanh Hoa Province, Vietnam, The Tenth Asian Chemical Congress. 2003, 21-24/10/2003, Hanoi, Vietnam. 133. N.X. Nhiem, N.H. Tung, P.V. Kiem, C.V. Minh, Y. Ding, J.H. Hyun, H.K. Kang, Y.H. Kim,, Lupane triterpene glycosides from leaves of Acanthopanax koreanum and their cytotoxic activity, Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 2009, 57, 986-989. 134. Van den Berghe DA, Vlietinck AJ. Methods in Plant Biochemistry:, Screening Methods for Antibacterial and Antiviral Agents from Higher Plants. Academic Press; 1991:101-211. 135. Mosmann., T., Rapid colorimetric assay for cellular growth and survival: Application to proliferation and cytotoxicity assays, Journal of Immunological Methods, 1983, 65(1), 55-63. 136. M.C. Alley, D.A. Scudiero, A. Monks, M.L. Hursey, M.J. Czerwinski, D.L. Fine, B.J. Abbott, J.G. Mayo, R.H. Shoemaker, M.R. Boyd, , Feasibility of drug screening with panels of human tumor cell lines using a microculture tetrazolium assay, Cancer Research, 1988, 48, 589-601. 125 137. Stefely J. A., Palchaudhuri R., Miller P. A., Peterson R. J., Moraski G. C., Hergenrother P. J. and Miller M. J., - N-((1-Benzyl-1H-1,2,3-triazol-4- yl)methyl)arylamide as a New Scaffold that Provides Rapid Access to Antimicrotubule Agents: Synthesis and Evaluation of Antiproliferative Activity Against Select Cancer Cell Lines, J. Med. Chem. 53 (8) (2010) 3389- 3395. 138. Parveen I., Khan P., Ali S., Hassan M. I. and Ahmed N. , - Synthesis, molecular docking and inhibition studies of novel 3-N-aryl substituted-2- heteroarylchromones targeting microtubule affinity regulating kinase 4 inhibitors, Eur. J. Med. Chem. 159 (2018) 166-177. . 139. Shi J, and Mitchison T. J. , - Cell death response to anti-mitotic drug treatment in cell culture, mouse tumor model and the clinic, Endocr. Relat. Cancer 24 (9) (2017) T83-T96. 140. van Vuuren R. J, Visagie M. H., Theron A. E. and Joubert A. M. , - Antimitotic drugs in the treatment of cancer, Cancer Chemother. Pharmacol. 76 (6) (2015) 1101-1112. . 141. Schrodinger, LLC, , The PyMOL Molecular Graphics System, Version 1.3r1. 2010. . 142. A.-R., A., - Gabedit-A graphical user interface for computational chemistry softwares, J. Comput. Chem. 32 (1) (2011) 174-182. 143. Gigant B., Wang C., Ravelli R. B. G., Roussi F., Steinmetz M. O., Curmi P. A., Sobel A. and Knossow M. , - Structural basis for the regulation of tubulin by vinblastine, Nature 435 (7041) (2005) 519-522. . 144. Morris G. M., Huey R., Lindstrom W., Sanner M. F., Belew R. K., Goodsell D. S. and Olson A. J., - AutoDock4 and AutoDockTools4: Automated docking with selective receptor flexibility, J. Comput. Chem. 30 (16) (2009) 2785-2791. 145. Pineda O., Farràs J., Maccari L., Manetti F., Botta M. and Vilarrasa J. , - Computational comparison of microtubule-stabilising agents laulimalide and peloruside with taxol and colchicine, Bioorg. Med. Chem. Lett. 14 (19) (2004) 4825-4829. . 146. Dassault Systèmes BIOVIA, Discovery Studio Visualizer, v17.2.0.16349, San Diego: Dassault Systèmes (2019). . 147. Cheng F., Li W., Zhou Y., Shen J., Wu Z., Liu G., Lee P. W. and Tang Y. , - admetSAR: A Comprehensive Source and Free Tool for Assessment of Chemical ADMET Properties, J. Chem. Inf. Model. 52 (11) (2012) 3099- 3105. 148. Marek R, Toušek J., Dostál J., Slavík J., Dommisse R., Sklenář V. , 1H and 13C NMR study of quaternary benzo[c]phenanthridine alkaloids, Magn. Reson. Chem.,1999, 37(11), 781-787. 149. Neusa F. de Moura, Heraldo B. Ribeiro, Emilia C.S. Machado, Eduardor M. Ethur, Nilo Zannata and Ademir F Morel., Benzophenanthridine alkaloids from Zanthoxylum rhoifolium, Phytochemistry,1997,46(8),1443-1446. . 150. Mart´ınez-Mart´ınez F. J, Padilla-Mart´ınez I. I., Hern´andez- Carlos B., P´erez-Guti´errez, R. M., and Garc´ıa-B´aez E. V. , - X-ray diffraction and total 1H and 13C NMR assignment of (RS)-5,6-dihydro-7,8-dimethoxy-5- methyl-6-(2-oxopropyl)(2,3-methylenedioxyphenyl)-[c]-phenanthridine 126 ((RS)-6-acetonyldihydrochelerythrine, Journal of Chemical Crystallography 32 (3-4) (2002) 63-68. 151. P.K. Tarus, P.H. Coombes, N.R. Crouch, D.A. Mulholland., Benzo[ c]phenanthridine alkaloids from stem bark of the Forest Knobwood, Zanthoxylum davyi (Rutaceae), South African Journal of Botany, 2006, 72, p. 555 – 558. 152. Kwok Ming NgG., A.I.G., Peter G. Waterman., Benzophenanthridien alkaloids from the stem bark of a Zanthoxylum species, Phytochemistry, 1987, 26 (12), 3251-3254. . 153. Talontsi F M, Matasyoh J C, Ngoumfo R M, Chepkorir R. , Mosquito larvicidal activity of alkaloids from Zanthoxylum lemairei against the malaria vector Anopheles gambiae. Pesticide Biochemistry and Physiology. 2011;99:82-85. 154. Pusset, J., , Lopez, J.L., Pais, M., Neirabeyeh, M.A., Veillon, J.-M. , Isolation and 2D NMR studies of alkaloids from Comptonella sessilifoliola, Planta Med., 1991, 57, 153-155. 155. Tanaka N, Yano Y., Tatano Y., Kashiwada Y. , Hypatulins A and B, meroterpenes from Hypericum patulum, Org. Lett.,2016, 18, 5360-5363. 156. Liu J, Li CJ., Ni L., et al. , Anti-inflammatory alkaloid glycoside and quinoline alkaloid derivates from the stems of Clausena lansium (2015), RSC. Adv., 5(98), 80553-80560. 157. Kopp B, Kubelka E., Reich C., Robien W., Kubelka W. , 4H-Chromenone glycosides from Eranthis hyemalis (L.) SALISBURY, Helv. Chim. Acta., 1991, 74(3), 611-616. 158. Zhao J, Zhou M, Liu Y, Zhang G, Luo Y. , Chromones and coumarins from the dried fructus of Cnidium monnieri, Fitoterapia, 2011, 82(5), 767-771. 159. Moazzami, A.A.A., Rolf E.; Kamal-Eldin, Afaf., Quantitative NMR Analysis of a Sesamin Catechol Metabolite in Human Urine.The Journal of Nutrition, 2007, 137(4), 940–944. 160. Hsiao, J.J., , Chiang, H.C., Lignans from the wood of Aralia bipinnata, Phytochemistry,1995, 39, 899-902. 161. A.A. Shahat, N.S. Abdel-Azim, L. Pieters, A.J. Vlietunck., Isolation and NMR spectra of syringaresinol--D-glucoside from Cressa cretica, Phytochemical communication, 2004, 75, 771-773. . 162. Qingwei Wen, Xing Lin, Yeqi Liu, Xiaohui Xu, Tao Liang, Ni Zheng, Kintoko, Renbin Huang., Phenolic and lignan glycosides from the butanol extract of Averrhoa carambola L. root, Molecules, 2012,17, 12330-12340. 163. Harasawa A, Tagashira A. Isolation of 2,6-, et al., Biosci. Biotech. Biochem., 1994, 58, 2073-2074. 164. Do Thi Trang Duong Thi Dung, N.X.N., Bui Huu Tai, Pham Hai Yen, Hoang Le Tuan Anh, Do Cong Thung, Chau Van Minh, Phan Van Kiem (2016), , Furanosesterterpenes from the marine spong Ircinia echinata (Keller, 1889), Vietnam Journal of Chemistry, International Edition,2016, 54(4), 477-482. 165. Nkeoma Nkasi Okoye, Daniel Lotanna Ajaghaku, Henry Nnaemeka Okeke, Emmanuel Emeka Ilodigwe, Chukwuemeka Sylvester Nworu, Festus Basden C. Okoye, , beta-Amyrin and alpha-amyrin acetate isolated from the stem 127 bark of Alstonia boonei display profound anti-inflammatory activity, Pharm Biol, Early, 2014, Online: 1-9. 166. R. P. Adams, ‘Identification of essential oil components by gas chromatography/mass spectrometry’, Allured Publ.Corp., Carol Stream IL, 4th edn., 2004. PL1 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các phổ của nitidine (ZN1) Phụ lục 1.1. Phổ 1H-NMR của ZN1 Phụ lục 1.2. Phổ 13C-NMR của ZN1 PL2 Phụ lục 1.3. Phổ DEPT của ZN1 Phụ lục 1.4. Phổ HSQC của ZN1 PL3 Phụ lục 1.5. Phổ HMBC của ZN1 Phụ lục 1.6. Phổ khối lượng ESI-MS của ZN1 PL4 Phụ lục 2: Các phổ của 7-methoxy-8-demethoxynitidne- Chất mới (ZN2) Phụ lục 2.1: Phổ 1H-NMR của ZN2 Phụ lục 2.2: Phổ 13C-NMR của ZN2 PL5 Phụ lục 2.3: Phổ DEPT của ZN2 Phụ lục 2.4: Phổ HSQC của ZN2 PL6 Phụ lục 2.5: Phổ HMBC của ZN2 Phụ lục 2.6: Phổ HR-MS của ZN2 PL7 Phụ lục 3: Các phổ của zanthoxyline (ZN3) Phụ lục 3.1. Phổ 1H-NMR của ZN3 Phụ lục 3.2. Phổ 13C-NMR của ZN3 PL8 Phụ lục 3.3. Phổ DEPT của ZN3 Phụ lục 3.4. Phổ HSQC của ZN3 PL9 Phụ lục 3.5. Phổ HMBC của ZN3 PL10 Phụ lục 4: Các phổ của dihydrochelerythrine (ZN4) Phụ lục 4.1: Phổ 1H-NMR của ZN4 Phụ lục 4.2: Phổ 13C-NMR của ZN4 PL11 Phụ lục 4.3. Phổ DEPT của ZN4 Phụ lục 4.4. Phổ HSQC của ZN4 PL12 Phụ lục 4.5: Phổ HMBC của ZN4 Phục lục 4.6: Phổ ESI-MS của N4 PL13 Phụ lục 5: Các phổ của zanthocadinanine C - Chất mới(ZN5) Phụ lục 5.1: Phổ 1H-NMR của ZN5 Phụ lục 5.2: Phổ 13C-NMR của ZN5 PL14 Phụ lục 5.3. Phổ DEPT của ZN5 Phụ lục 5.4. Phổ HSQC của ZN5 PL15 Phụ lục 5.5: Phổ HMBC của ZN5 Phụ lục 5.6: Phổ COSY của ZN5 PL16 Phụ lục 5.7: Phổ NOESY của ZN5 Phụ lục 5.8: Phổ CD của ZN5 PL17 ZNA6-2- #17-20 RT: 0.24-0.28 AV: 4 NL: 1.22E8 T: FTMS + p ESI Full ms [150.00-1000.00] 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 m/z 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 R e la tiv e A b u n d a n ce 552.30899 348.12204 566.28776 364.11678 584.29843 786.46774181.03797 261.18189 986.97028 318.29952 443.26681 536.27838 866.54808665.42161 Phục lục 5.9: Phổ ESI-MS của hợp chất ZN5 Phụ lục 6: Các phổ của 6-acetonyldihydrochelerythrine (ZN6) Phụ lục 6.1: Phổ 1H-NMR của ZN6 PL18 Phụ lục 6.2: Phổ 13C-NMR của ZN6 Phụ lục 6.3: Phổ DEPT của ZN6 PL19 Phụ lục 6.4: Phổ HSQC của ZN6 PL20 Phụ lục 6.5: Phổ HMBC của ZN6 PL21 Phụ lục 7: Các phổ của bocconoline (ZN7) Phụ lục 7.1: Phổ 1H-NMR của ZN7 Phụ lục 7.2: Phổ 13C-NMR của ZN7 PL22 Phụ lục 7.3: Phổ DEPT của ZN7 Phụ lục 7.4: Phổ HSQC của ZN7 PL23 Phụ lục 7.5: Phổ HMBC của ZN7 Phụ lục 7.6: Phổ COSY của ZN7 PL24 Phụ lục 8: Các phổ của 6-carboxymethyldihydrochelerythrine (ZN8) Phụ lục 8.1. Phổ 1H-NMR của ZN8 Phụ lục 8.2. Phổ 13C-NMR của ZN8 PL25 Phụ lục 8.3. Phổ DEPT của ZN8 Phụ lục 8.4. Phổ HSQC của ZN8 PL26 Phụ lục 8.5. Phổ HMBC của ZN8 PL27 Phụ lục 9: Các phổ của 6-acetonyl-N-methyl dihydrodecarine (ZN9) Phụ lục 9.1. Phổ 1H-NMR của ZN9 Phụ lục 9.2. Phổ 13C-NMR của ZN9 PL28 Phụ lục 9.3. Phổ DEPT của ZN9 Phụ lục 9.4. Phổ HSQC của ZN9 PL29 Phụ lục 9.5. Phổ HMBC của ZN9 PL30 Phụ lục 10: Các phổ của zanthonitiside A - Chất mới (ZN10) Phụ lục 10.1. Phổ 1H-NMR của hợp chất ZN10 Phụ lục 10.2. Phổ 13C-NMR của ZN10 PL31 Phụ lục 10.3. Phổ DEPT của ZN10 Phụ lục 10.4. Phổ HSQC của ZN10 PL32 Phụ lục 10.5. Phổ HMBC của ZN10 Phụ lục 10.6. Phổ COSY của ZN10 PL33 Phụ lục 11: Các phổ của hợp chất zanthonitiside B - Chất mới (ZN11) Phụ lục 11.1. Phổ 1H-NMR của ZN11 Phụ lục 11.2. Phổ 13C-NMR của ZN11 PL34 Phụ lục 11.3. Phổ HSQC của ZN11 Phụ lục 11.4. Phổ HMBC của ZN11 PL35 Phụ lục 12: Các phổ của hợp chất zanthonitiside C - Chất mới (ZN12) Phụ lục 12.1. Phổ 1H-NMR của ZN12 Phụ lục 12.2. Phổ 13C-NMR của ZN12 PL36 Phụ lục 12.3. Phổ DEPT của ZN12 Phụ lục 12.4. Phổ HSQC của ZN12 PL37 Phụ lục 12.5. Phổ HMBC của ZN12 Phụ lục 12.6. Phổ COSY của ZN12 PL38 Phụ lục 13: Các phổ của zanthonitiside D - Chất mới (ZN13) Phụ lục 13.1. Phổ 1H-NMR của ZN13 Phụ lục 13.2. Phổ 13C-NMR của ZN13 PL39 Phụ lục 13.3. Phổ DEPT của ZN13 Phụ lục 13.4. Phổ HSQC của ZN13 PL40 Phụ lục 13.5. Phổ HMBC của ZN13 Phụ lục 13.6. Phổ COSY của ZN13 PL41 Phụ lục 14: Các phổ của zanthonitiside E - Chất mới (ZN14) Phụ lục 14.1. Phổ 1H-NMR của ZN14 Phụ lục 14.2. Phổ 13C-NMR của ZN14 PL42 Phụ lục 14.3. Phổ HSQC của ZN14 Phụ lục 14.4. Phổ HMBC của ZN14 PL43 Phụ lục 14.5. Phổ COSY của ZN14 Phụ lục 14.6. Phổ ROESY của ZN14 PL44 Phụ lục 14.7. Phổ HR-ESI-MS của ZN14 PL45 Phụ lục 15: Các phổ của sesamin (ZN15) Phụ lục 15.1. Phổ 1H-NMR của ZN15 Phụ lục 15.2. Phổ 13C-NMR của ZN15 PL46 Phụ lục 15.3. Phổ HSQC của hợp chất ZN15 Phụ lục 15.4. Phổ HMBC của ZN15 PL47 Phụ lục 16: Các phổ của (syringaresinol O-β-D-glucopyranoside) (ZN16) Phụ lục 16.1. Phổ 1H-NMR của ZN16 Phụ lục 16.2. Phổ 13C-NMR của ZN16 PL48 Phụ lục 16.3. Phổ HSQC của ZN16 Phụ lục 16.4. Phổ HMBC của ZN16 PL49 Phụ lục 17: Các phổ của (syringaresinol (ZN17) Phụ lục 17.1. Phổ 1H-NMR của ZN17 Phụ lục 17.2. Phổ 13C-NMR của ZN17 PL50 Phụ lục 17.3. Phổ DEPT của ZN17 PL51 Phụ lục 18: Các phổ của ((+)-lyoniresino-9′-O-β-D-glucopyranoside)(ZN18) Phụ lục 18.1. Phổ 1H-NMR của ZN18 PL52 Phụ lục 18.2. Phổ 13C-NMR của ZN18 Phụ lục 18.3. Phổ HSQC của ZN18 Phụ lục 18.4. Phổ HMBC của ZN18 PL53 Phụ lục 19: Các phổ của ((-)-lyoniresino-9′-O-β-D-glucopyranoside)(ZN19) Phụ lục 19.1. Phổ 1H-NMR của ZN19 Phụ lục 19.2. Phổ 13C-NMR của ZN19 PL54 Phụ lục 19.3. Phổ HSQC của ZN19 Phụ lục 19.4. Phổ HMBC của ZN19 PL55 Phụ lục 20: Các phổ của ((-)-isolariciresinol 3α-O-β-D-glucopyranoside) (ZN20) Phụ lục 20.1. Phổ 1H-NMR của ZN20 PL56 Phụ lục 20.2. Phổ 13C-NMR của ZN20 Phụ lục 20.3. Phổ HSQC của ZN20 Phụ lục 20.4. Phổ HMBC của ZN20 PL57 Phụ lục 21: Các phổ của 2,6-dimethoxybenzoquinone (ZN21) Phụ lục 21.1. Phổ 1H-NMR của ZN21 PL58 Phụ lục 21.2. Phổ 13C-NMR của ZN21 Phụ lục 21.3. Phổ HSQC của ZN21 Phụ lục 21.4. Phổ HMBC của ZN21 PL59 Phụ lục 22: Các phổ của 3β-hydroxycholest-5 ene-7-one (ZN21) Phụ lục 22.1. Phổ 1H-NMR của ZN22 Phụ lục 22.2. Phổ 13C-NMR của ZN22 PL60 Phụ lục 22.3. Phổ DEPT của ZN22 Phụ lục 22.4. Phổ HSQC của ZN22 PL61 Phụ lục 23: Các phổ của β-amyrin (ZN23) Phụ lục 23.1. Phổ 1H-NMR của ZN23 Phụ lục 23.2. Phổ 13C-NMR của ZN23 PL62 Phụ lục 23.3. Phổ HSQC của ZN23 Phụ lục 23.4. Phổ HMBC của ZN23 PL63 Phụ lục 24: Tinh dầu loài Z. nitidum Phụ lục 24.1. Sắc kí đồ tinh dầu lá loài Z. nitidum Phụ lục 24.2. Sắc kí đồ tinh dầu quả loài Z. nitidum PL64 Phụ lục 24.3. Sắc kí đồ tinh dầu cành loài Z. nitidum.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thanh_phan_hoa_hoc_va_hoat_tinh_sinh_hoc.pdf
  • pdfQĐ cấp học viện Trần Thị Tuyến.pdf
  • pdfTóm tắt luận án tiếng anh.pdf
  • pdfTóm tắt luận án tiếng việt.pdf
  • docTrang thông tin đóng góp mới.doc
  • pdfTrang thông tín đóng góp tiếng anh, Tiếng việt.pdf
  • pdfTrích yếu luận án.pdf
Luận văn liên quan