Luận án Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng Sông Hồng

Với đặc thù trình độ đào tạo của đội ngũ công chức trong bộ máy QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở các tỉnh ĐBSH khá cao, vì vậy, so với công tác đào tạo thì công tác bồi dưỡng công chức cần được ưu tiên. Bồi dưỡng cán bộ công chức hướng đến các nội dung như: thường xuyên mở các lớp tập huấn ngắn hạn, tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các cán bộ công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giữa các tỉnh trong vùng, tổ chức các hội thảo chuyên sâu ở cấp vùng để cán bộ, công chức trong lĩnh vực này nắm bắt tình hình cũng như nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, khuyến khích những sáng kiến để tăng cường liên kết vùng trong chuyển dịch CCKT nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng nói chung.

pdf231 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng Sông Hồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đầu tư nước ngoài, cập nhật 3/2017. 16. Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (2017 ), Tổng luận “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4". 17. Bùi Bá Cường và Bùi Trinh (2015), Một số vấn đề về vốn và đầu tư Tổng cục thống kê. 18. Bùi Ngọc Cường (2002), Vai trò của pháp luật kinh tế trong việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh, Tạp chí Khoa học pháp lý Số 7/2002, Khoa Pháp luật kinh tế Đại học Luật Hà Nội. 19. Lý Khắc Cường (2015), Báo cáo công tác của Chính phủ (trình bày trước Quốc hội Trung Quốc, ngày 05-3-2015. 20. Nguyễn Xuân Cường (2010), Liên kết phát triển vùng miền ở trung quốc Nhìn từ hợp tác Vùng Chu Giang mở rộng. 21. Đại học Kinh tế quốc dân Đại cương Kinh tế vĩ mô NXB Đại học Kinh tế quốc dân. 22. Đại học Sài Gòn (2013), Định hướng phát triển phía Tây Trung Quốc,Thành phố Hồ Chí Minh 23. Đaibieunhandan.vn (2014 ), Chính quyền địa phương Nhật Bản: Có các ủy ban hoạt động theo Luật Quyền tự chủ địa phương, , Tạp chí Tổ chức nhà nước, Chuyên mục » Nhìn ra thế giới số 12/2014. 24. Đảng Cộng sản Việt Nam Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 Khóa XII (5/2017). 25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Hà Nội. 26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020. 27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần XII. 28. Phạm Thị Hồng Đào (2016), Một số hạn chế của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư năm 2014 cần hoàn thiện,, Nghiên cứu trao đổi, Bộ Tư pháp, 29/11/2016. 29. Phạm Văn Điềm (2005), Chính quyền địa phương Nhật Bản, , Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 3/ 2005. 30. Hoàng Sỹ Động (2013), Nhận thức, tiếp cận, khái niệm, nội dung cơ bản của Quy hoạch tổng thể trong bối cảnh mới, , Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 10/2013. 31. Đỗ Thị Duyên (2013), Giải pháp phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa, , Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội. 32. Vũ Đăng Hải (1997), Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. 33. Trần Thị Bích Hằng (2000), Vấn đề dân số - lao động - việc làm Đồng bằng sông Hồng, mã số: LA00.0094.3, Đại học Sư phạm Hà Nội. 34. Nguyễn Ích Hạnh (2008), Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 35. Phước Minh Hiệp (2016), Đồng bằng sông Cửu Long chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp trước biến đổi khí hậu, , tr 1 -2], Tạp chí Cộng sản 2/11/2016. 36. Trần Hữu Hiệp ( 2017), Giáo dục đại học, cao đẳng ở Đồng bằng sông Cửu Long: Thực trạng và vài khuyến nghị từ góc nhìn thực tiễn duc-dai-hoc-caodang-o-dong-bang-song-Cuu-Long.aspx]. . 37. Viện Mác-Lênin - Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học Về cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ Hội nghị khoa học Về cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ. 38. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (2017), Theo Kế hoạch giám sát, khảo sát của HĐND Thành phố Hà Nội ngày 02/02/2017. 39. Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (2014), Thông báo sô 48/ TB – HĐND thông báo kết luận giám sát của thường trực HĐND thành phố làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư 40. Đỗ Mạnh Khởi (2010), Chuyển dịch cơ cấu ngành của vùng Trung du miền núi. 41. Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung (2010), Giáo trình Kinh tế phát triển, ,NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 42. Đinh Dũng Sỹ - P. Vụ trưởng vụ Pháp luật (2008), Chính sách và mối quan hệ giữa chính sách với pháp luật trong hoạt động lập pháp: Văn phòng Chính phủ. 43. Phạm Thị Xuân Mai (2010), Những thay đổi trong cơ cấu nông nghiệp của Nhật bBản từ sau năm 1960, , Tạp chí Viện Ngiên cứu Châu Á, số 8 năm 2010 44. Nguyễn Khắc Minh, Nguyễn Việt Hùng, và Nguyễn Thị Minh (2009 ), Tăng trưởng, chuyển đổi cơ cấu và chính sách kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới Hà Nội, NXB Khoa học và Kỹ thuật. 45. Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học – Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1998), Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: thực trạng và giải pháp, Đề tài khoa học cấp bộ. 46. Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) Báo cáo năm 2016. 47. Ngân hàng phát triển châu Á ADB (2017), Báo cáo “Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO) 2017”. 48. Ngân hàng Thế giới WB (2016), Báo cáo Cập nhật tình hình kinh tế khu vực Đông Á - Thái Bình Dương 4/2016,. 49. Ngân hàng Thế giới WB (2017 ), Báo cáo "Triển vọng kinh tế toàn cầu" công bố 10/1/2017. 50. Phan Công Nghĩa Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,Hà Nội, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. 51. Nguyễn Thùy (2010), Kinh nghiệm của một số nước trong lĩnh vực đầu tư phát triển công nghiệp vùng kinh tế. 52. Vũ Văn Nhàn Quản lý nhà nước trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng đô thị hoá Thanh Trì, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 53. Thủ tướng chính phủ (2013), Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020, ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013. 54. Vũ Văn Phúc (2013), Đổi mới mô hình tăng trưởng cơ cấu lại nền kinh tế,Hà Nội, NXB Học viện Chính trị Quốc gia. 55. Trần Văn Quang và Phó Vụ trưởng Vụ phát triển KH&CN địa phương (2017 ), Báo cáo tổng hợp tại Hội thảo Đồng bằng sông Hồng: Khoa học giải bài toán nông nghiệp công nghệ cao, Bộ Khoa học Công nghệ 04/2017. 56. Quốc hội (2008), Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp. 57. Quốc hội (2013), Hiến pháp. 58. Quốc hội (2014), Bộ Luật Lao động. 59. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư 60. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công. 61. Quốc hội (2014 ), Luật Giáo dục nghề nghiệp 62. Lương Xuân Quỳ, Đỗ Đức Bình, và Lê Xuân Bá (2010), Thể chế kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam,Hà Nội, NXB Chính trị Quốc gia, . 63. Ngô Thuý Quỳnh (2004), Tổ chức lãnh thổ kinh tế Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia. 64. Nguyễn Hữu Sở Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc Gia Hà Nội Viện Nghiên Cứu Đông Bắc Á kinh nghiệm một số nước về phát triển kinh tế bền vững và bài học cho Việt Nam 65. Nguyễn Đỗ Trường Sơn (2017), Thực trạng và giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, Hội thảo “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nền nông nghiệp ứng dụng công cao trong thời kỳ 4.0", Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam. 66. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010), Hiện trạng phát triển sản xuất của nông thôn Đồng bằng Sông Hồng - Vấn đề đặt ra, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam, 20/09/2010. 67. Tạp chí Báo mới (2010 ), Trung Quốc ưu tiên phát triển miền Tây,: Tạp chí Báo mới, 30/07/2010 68. Nguyễn Quang Thái (2015), Quy hoạch vùng mới chỉ là sự “cộng dồn” các tỉnh trong vùng, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 3/2015. 69. Văn Thái và Đức An (2017), Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là gì?: Báo điện tử: Vietnammoi.vn. 70. Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam,Hà Nội, NXB Khoa học xã hội. 71. Nguyễn Quốc Thắng (2016), Tọa đàm "Luật Quy hoạch với quá trình tái cơ cấu nền kinh tế", Báo Đại biểu Nhân dân 17:13 | 17/10/2016 72. Nguyễn Đăng Thành (2012), Đo lường và đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước – Những thành tựu trên thế giới và ứng dụng ở Việt Nam Hà Nội, NXB Lao động. 73. Thanh tra Bộ Kế hoạch Đầu tư (2014), Nhìn lại kết quả thanh tra, kiểm tra - Báo cáo Thanh tra Bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 74. Thanh tra Bộ Kế hoạch Đầu tư (2016), Báo cáo công tác thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 75. Thanh tra Bộ Kế hoạch Đầu tư (2017), Báo cáo công tác thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Trang thông tin điện tử, thanh tra Bộ kế hoạch và Đầu tư,Cập nhật ngày: 28/03/2017. 76. Tạ Đình Thi (200), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 77. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định 795/ QĐ – TTg ngày 23 tháng 5 năm 2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020. 78. Thủ tướng Chính phủ ( 2014), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Ban hành kèm theo Quyết định 245/QĐ-TTg 79. Nguyễn Tiến Thuận (2000), Đặc điểm và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sĩ Học viện Chính trị quốc gia. 80. Tổ chức Lao động quốc tế ILO Báo cáo Lao động tháng 7-2016. 81. Đỗ Hoàng Toàn (2008), Quản lý nhà nước về kinh tế. 82. Tổng cục Thống kê (2010), Niên giám thống kê,Hà Nội, NXB Thống kê. 83. Tổng cục Thống kê (2015), Niên giám thống kê,Hà Nội, NXB Thống kê. 84. Tổng cục Thống kê (2016, 2018), Niên giám thống kê,Hà Nội, NXB Thống kê. 85. Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân TP.HCM (2018), Báo cáo Hội nghị giao ban KHCN vùng Đông Nam Bộ lần thứ XIV với chủ đề “Thúc đẩy phát triển liên kết Vùng” 86. Trung tâm biên soạn từ điển quốc gia (1995), Từ điển bách khoa Việt Nam, , ed. tập 1Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia. 87. Trương Xuân Trung (2007), Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội thời kỳ hội nhập, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 88. Từ điển (1975), Từ điển Triết học Matxcova,,Hà Nội, NXB Tiến bộ. 89. Trần Thị Tuyết (1996), Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn nhằm tạo việc làm và sử dụng hợp lý nguồn lao động vùng đồng bằng sông Hồng, mã số: 5.02.05, Đại học kinh tế quốc dân năm 90. Trang Thị Tuyết, Lê Sỹ Thiệp, và Nguyễn Thị Phương Lan (2002), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, NXB: Đại học Quốc gia. 91. Ủy ban thường vụ Quốc hội - Ban công tác đại biểu dân cử (2014), Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu ngành trong tăng trưởng kinh tế, báo cáo ngày 27/9/2014 92. Nguyễn Thị Tố Uyên (2012), Các tỉnh uỷ vùng Đồng bằng sông Hồng lãnh đạo đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn giai đoạn hiện nay, Học viện Chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 93. VCCI và USAID (2014, 2015, 2016), Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 94. Lương Minh Việt (2013), Tiếp tục đổi mới tư duy kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong thời kỳ hội nhập toàn diện và toàn cầu hoá, Tạp chí Quản lý nhà nước - Số 204. 95. Ngô Doãn Vịnh Bàn về phát triển kinh tế - Nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang,Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia. 96. Ngô Doãn Vịnh Những vấn đề chủ yếu của kinh tế phát triển,Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia. 97. ADB Asian Development (2014 ), Vietnam's economic Report: Manila. 98. AfTAR Rural Transformation and Late Developing Countries in a Globalizing World - A Comparative Analysis of Rural Change 99. Arrow K.J (1974), The Limits of Organization New York. 100. Asian development Bank Methods of the calculation of integrated indicators for Vietnam system of National accounts by region through an experrimental calculation for the red river delta, NXB Thống kê. 101. Berthold Herrendorf (2013), Growth and Structural Transformation Prepared for the Handbook of Economic Arizona, Richard Rogerson Princeton University and NBER, A'kos Valentinyi - CARDI - School of Business, Institute of Economics & HAS CEPR. 102. Pandit K Casetti E (1987), The Non-Linear Dynamics of Sectoral Shifts, Economic Geography. 103. Checherita CD (2008), Variations on Economic Convergence: The Case of the United States, Regional Science 104. Chenery HB (1979), Structural Change and Development Policy Oxford. 105. Holland D Cooke S C (1992), Sources of Structural Change in the Washington economy The Annals of Regional Science, số TRANG 5. 106. David M. Kotz (2005), The Role of the State in Economic Transformation số TRANG 67. 107. Jolliffe Dean A Measured Approach to Ending Poverty and Boosting Shared Prosperit WB. 108. Fanchette (2007), The development process of craft and industrial village (CIV) clusters in Ha Tay and Bac Ninth province (Vietnam): from village initiatives to public policies. , Vietnamese Studies 3 109. Nadia Farrugia (2004), Economic restructuring and supply-side policies: Some lessons for malta Bank of Valletta Review số 29. 110. W.; Cooper Funnel (1998), Public sector accounting and accountability in Australia. 111. Hall P (1992), Urban & Regional Planning. Routledge, ,London and New York. 112. James A. Robinson và Daron Acemoglu Why nations fail ? 113. IMF Japan International Cooperation Agency JICA (2013), Economic Transformation and Diversification: Conference Jointly Organized by the IMF and Japan International Cooperation Agency JICA. 114. Joachim Ahrens (2006), Governance in the process of economic transformation 115. Joachim Ahrens (2006), Governance in the process of economic transformation, Applied Sciences Goettingen, Germany. 116. Karen C. Seto Economies, Societies, and Landscapes in Transition: Examples from the Pearl River Delta, China, and the Red River Delta, Vietnam 117. Hy Van Luong và Jonathan Unger Wealth, Power and Poverty in the transition to market economies: The Process of socio – economic Differentiation in rural China and Northern Vietnam School of International, Political & Strategic Studies - ANU College of Asia & the Pacific - The Australian National University, Canberra. 118. Mukta Naik (2014), Rural yet urban: The transforminh crafts villages of the Red River Delta Asia Development. 119. N V Linh (2001), Agricultural innovation - Multiple grounds for technology policies inthe Red River Delta of Vietnam, PhD thesis Wageningen University. 120. Nguyen Mau Dung (2001), A study of factors affecting the incom from crop production of farm households in the Red River delta of Vietnam Kuyshu. 121. P Gourou ( 1936), Les paysans de Delta Tokinois. 122. Papin.P (2001), Histoire de Hanoi, Paris: Fayard 123. Rudolf Richter (1999), A note on the transformation of economic systems -- 5/ – Đại học Saarland, Đức; Checherita C.D., 2008, , Economic Series 9907. 124. Sudhir K. Thakur (2011), Fundamental economic structure and structural change in regional economies - A methodological approach - Đại học bang California Sacramento, Région et Développement number 33. 125. Du Phuoc Tan và Shigeru Fukushima Transformation of socio-economic structure of Ho Chi Minh city under the doi-moi policy and the accompanying globalization process - Meijo Asian Research Center, Meijo University. 126. Tran Anh Tuan (2005), Rural transformation of the Red river Delta , Vietnam - A Comparative study on two coastal communes, Thai Binh province Kansai - Osaka. 127. W. W. Norton & Co (2001), Tools for Restructuring the Economy –Building an Economy for the Earth 128. Rostow W.W. (1960), The Stages of Economic Growth, ,London: Cambridge University Press, 1992. 129. World Bank (2014), An update on Vietnam's recent economic development Number 89310. 130. YaPingWang (2004), Urban Poverty, Housing and Social Change China, Housing and Society Series. 131. YuanzhengCao World economic restructuring and china’s economic transformation DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TT Tên công trình Tư cách tham gia Nơi công bố Năm công bố 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng Tác giả Tạp chí Quản lý Nhà nước - Học viện Hành chính quốc gia, số tháng 7/2013 2013 2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng Tác giả Tạp chí Kinh tế và Quản lý - Viện Kinh tế - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, số tháng 8/2014 2014 3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng - Thực tiễn và vấn đề đặt ra với quản lý nhà nước Tác giả Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số tháng 9/2015 2015 4 Phát huy lơi thế so sánh nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng Tác giả Tạp chí Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội - Trung tâm thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia – Bộ Kế hoạch & Đầu tư, số tháng 6/2014 2014 5 Ứng dụng quản lý theo kết quả vào việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng Tác giả Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Quản lý theo kết quả - Lý luận và thực tiễn” - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 2018 6 Quản lý nhà nước đối với vấn đề phân định biển Tác giả Kỷ yếu hội thảo Quốc tế - Viện Nghiên cứu công nghệ vùng Flander – Bỉ, Học viện Hành chính quốc gia & Viện Kinh tế Việt Nam. 2016 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CÁC GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HÓA THEO H. CHENERY PHỤ LỤC 2: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN GRDP PHÂN THEO NGÀNH CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2010 -2018. PHỤ LỤC 3: TỶ TRỌNG SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO TRONG CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2010 - 2018. PHỤ LỤC 4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2012 – 2018. PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ TIÊU CHÍ XEM XÉT CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH PHỤ LỤC 6: TỶ LỆ LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH ĐÃ QUA ĐÀO TẠO (*) PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG 2010 – 2018. PHỤ LỤC 7: HỆ SỐ ICOR CỦA HÀ NỘI PHỤ LỤC 8: MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN DỊCH CCKT NGÀNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG PHỤ LỤC 9: HỆ THỐNG CHẤT THẢI RẮN ĐƯỢC XỬ LÝ BÌNH QUÂN MỘT NGÀY NĂM 2017 PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG PHỤ LỤC 10 - 11: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG PHỤ LỤC 12: PHÂN NGÀNH KINH TẾ THEO HỆ THỐNG NĂM 2017 CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ PHỤ LỤC 13: PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 14: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT PHỤ LỤC 15: KẾT QUẢ XỬ LÝ THÔNG TIN THU THẬP BẰNG PHẦN MỀM SPSS PHIÊN BẢN IBM STATISTICS 20. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CÁC GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HÓA THEO H. CHENERY CHỈ TIÊU Tiền CNH Khởi đầu CNH Phát triển CNH Hoàn thiện CNH Hậu CNH GDP/người USD, 1964 USD, 2004 100-200 720-1.440 200-400 1.440-2880 400-800 2.880-5760 800-1.550 5.760-1.0810 Cơ cấu ngành A>I A>20% AS AS A<10% Tỷ trọng CN chế tác 20% 20-40% 40-50% 50-60% >60% Lao động NN >60% 45-60% 30-45% 10-30% <10% Đô thị hóa 75% Ghi chú: A: Nông nghiệp; I: Công nghiệp; S: Dịch vụ. Nguồn: Theo Chen Jiagui, Huang Qunhui and Zhong Hongưu: The synthetic Evaluation and Analysis on Regional Industrialization. Economic Studies. Beijing. 6- 2006 CHỈ TIÊU CÔNG NGHIỆP HOÁ DỰ KIẾN Số Chỉ tiêu Đơn vị Chuẩn CNH Mức 2005 1 GDP bình quân đầu người USD > 5000 640 2 Tỷ trọng NN/GDP % 10 21 3 Tỷ lệ lao động NN % < 30 54 4 Tỷ lệ đô thị hoá % > 50 27 5 Chênh lệch thu nhập nhóm 20 % dân số cao/thấp nhất lần 4 4,9 6 Số bác sĩ/1000 dân số 1 0,62 7 Chi phí khoa giáo/GDP % 8 6,4 8 Sinh viên/10000 dân % 15 16,7 9 Sử dụng Internet/dân số % 25 12.9 10 Tỷ lệ công nghệ cao trong hàng chế tác xuất khẩu % 12 6 11 Sử dụng nước sạch/dân số % 100 85 12 Độ phủ xanh rừng % 42 38,8 Nguồn: “Thế nào là một nước công nghiệp” - GS. Đỗ Quốc Sam – Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương. vnep.org.vn PHỤ LỤC 2: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN GRDP PHÂN THEO NGÀNH CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2010 -2018. Giá hiện hành, Đơn vị: Tỷ đồng CƠ CẤU GRDP CỦA ĐBSH (*) 2010 2012 2014 2016 2018 Tổng số 608609.6 849323.2 1059148.6 1279238.2 1494195.7 NLN và thủy sản 69752.3 92171.8 100062.5 113046.2 123483.4 Công nghiệp và xây dựng 249032.9 359572 463718.6 565734.5 668815.75 Dịch vụ 289824.4 397579.4 495367.5 600457.5 701896.55 (*)Có tách thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm Nguồn: Xử lý theo số liệu của Cục thống kê 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng, Niên giám thống kê của các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng các năm 2010, 2012, 2014, 2016, 2018. Giá hiện hành, Đơn vị: % CƠ CẤU GRDP CỦA ĐBSH 2010 2012 2014 2016 2018 Tổng số 100 100 100 100 100 Tỷ lệ NLN và thủy sản trong GRDP 11.46 10.85 9.45 8.84 8,26 Tỷ lệ công nghiệp và xây dựng trong GRDP 40.92 42.34 43.78 44.22 44.76 Tỷ lệ dịch vụ trong GRDP 47.62 46.81 46.77 46.94 46.98 Nguồn: Xử lý theo số liệu của Cục thống kê 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng, Niên giám thống kê của các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng các năm 2010, 2012, 2014, 2016, 2018. PHỤ LỤC 3: TỶ TRỌNG SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO TRONG CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2010 -2018. Đơn vị: Tỷ đồng, % CHỈ TIÊU 2010 2014 2016 2018 Tổng GRDP, giá hiện hành (Tỷ đồng) 608609.6 1059148.6 1279238.2 1494195.7 Riêng lĩnh vực công nghệ cao 77902.0 147221.7 190606.5 245231.8 % so tổng số 12.8 13.9 14.9 16.4 Trong đó: - Sản phẩm chủ lực nông nghiệp 0.6 0.9 1.2 1.6 - Sản phẩm chủ lực công nghiệp 8.5 9.0 9.6 11.2 - Sản phẩm chủ lực dịch vụ 3.7 4.0 4.1 5.4 Nguồn: Xử lý theo số liệu của Cục thống kê 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng các năm 2010, 2012, 2014, 2016, 2018. PHỤ LỤC 4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2012 – 2018. Chỉ tiêu/ Năm 2012 2014 2016 ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội Trong đó (%) 100 100 100 100 100 100 Lao động trong nông nghiệp 40.7 24.6 39.9 21.7 28.7 16.5 Lao động trong công nghiệp - xây dựng 29.8 28.2 31 27 32.8 28.2 Lao động trong dịch vụ 29.5 47.2 29.1 51.3 38.5 55.3 Số tuyệt đối (Nghìn người) ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội Lao động trong nông nghiệp 3265.6052 910.8150 3271.8399 831.6308 2345.1631 630.7125 Lao động trong công nghiệp - xây dựng 2391.0328 1044.1050 2542.0310 1034.7480 2680.1864 1077.9450 Lao động trong dịch vụ 2366.9620 1747.5800 2386.2291 1966.0212 3145.9505 2113.8425 Nguồn: Báo cáo Điều tra lao động, việc làm các năm 2012, 2014, 2016, 2018, Tổng cục Thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội. Chỉ tiêu/ Năm Tính đến hết quý II/ 2018 ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội Trong đó (%) 100 100 Lao động trong nông nghiệp 24.2 11.3 Lao động trong công nghiệp - xây dựng 36 27.8 Lao động trong dịch vụ 39.8 60.9 Số tuyệt đối (Nghìn người) ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) Hà Nội Lao động trong nông nghiệp 1965.9 436.23 Lao động trong công nghiệp - xây dựng 2924.46 1073,19 Lao động trong dịch vụ 3233.14 2350.98 Tổng số lao động 8123.5 3860.4 Nguồn: Báo cáo Điều tra lao động, việc làm quý II năm 2018, Biểu 3 & Hình 2, Tổng cục Thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội. PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ TIÊU CHÍ XEM XÉT CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Trạng thái 1 Trạng thái 2 Trạng thái 3 1 Xét theo tỷ trọng các ngành gồm: - Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP hay GRDP - Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP hay GRDP - Tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP hay GRDP 2. Xét theo tính hiện đại của CCKT - Tỷ trọng các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ cao trong CCKT - Tỷ trọng các lĩnh vực còn lại trong nền kinh tế 3. Xét theo các sản phẩm chủ lực - Tỷ trọng sản phẩn chủ lực - Tỷ trọng sản phẩm còn lại của nền kinh tế PHỤ LỤC 6: TỶ LỆ LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH ĐÃ QUA ĐÀO TẠO (*) PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG 2010 – 2018. Đơn vị: % 2010 2015 2016 Sơ bộ 2018 CẢ NƯỚC 14,6 19,9 20,6 21,9 Đồng bằng sông Hồng 20,7 27,5 28,4 30,5 Hà Nội 30,2 39,4 42,7 46,7 Vĩnh Phúc 14,5 22,5 19,7 22,0 Bắc Ninh 14,4 24,2 23,4 27,9 Quảng Ninh 27,8 35,6 34,2 35,1 Hải Dương 14,1 18,8 19,1 17,6 Hải Pḥng 22,4 31,8 32,3 31,1 Hưng Yên 13,0 21,5 21,3 20,3 Thái B́nh 15,0 12,7 13,5 18,1 Hà Nam 13,9 16,5 16,3 20,3 Nam Định 10,8 16,4 14,4 15,7 Ninh B́nh 19,8 23,3 27,4 27,0 (*) Lao động đã qua đào tạo là những người đã học và tốt nghiệp ở một trường lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật của cấp học hoặc trình độ đào tạo tương đương thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân từ 3 tháng trở lên (có văn bằng hoặc chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo). Nguồn: Niêm giám thống kê cả nước 2010,2013, 2015,2016, 2018, Tổng cục Thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội. PHỤ LỤC 7: HỆ SỐ ICOR CỦA HÀ NỘI Năm Hệ số ICOR 2005 3,70 2006 4,97 2008 5,23 2009 10,72 2010 6.51 2011 6.43 Nguồn: Vũ Thúy Anh, Chất lượng tăng trưởng kinh tế của thủ đô Hà Nội - nhìn từ hiệu quả đầu tư, Tạp chí Lý luận chính trị (điện tử) Tháng 4/2014, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. PHỤ LỤC 8: MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN DỊCH CCKT NGÀNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Số văn bản Ngày ban hành Nội dung Những điểm bất cập đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quyết định 795/QĐ –TTg của Thủ tướng Chính phủ 23/5/ 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020 - Chỉ quan tâm đến mục tiêu tỷ trọng các ngành trong cơ cấu GRDP. Các chỉ tiêu kinh tế khác phản ánh chuyển dịch CCKT ngành (chuyển dịch CCLĐ, tỉ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất) không được quan tâm nghiên cứu. - Có đến 90% trong số đó là các dự án, chương trình về cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, thủy lợi). Trong khi đó, các chương trình dự án cho lao động và KHCN còn rất ít (03/35 dự án) - Không có nội dung quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Không tính toán nhu cầu vốn và phương cách huy động vốn để đầu tư phát triển vùng Quyết định 3892/QĐ – BCT của Bộ Công thương 28/9/2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng ĐBSH đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Đặt mục tiêu chuyển dịch CCKT ngành mâu thuẫn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020 Nghị quyết 54- 14/9/ 2005, Về phát triển kinh tế Mục tiêu về chuyển dịch CCKT NQ/TW - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ĐBSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ngành vùng ĐBSH đặt ra không đạt được Luật Đầu tư công Số: 49/2014/QH13 18/6/2014 Quản lý và sử dụng vốn đầu tư công - Luật Đầu tư công và Nghị định 15/2015/NĐ-CP mâu thuẫn khi quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Luật Đầu tư năm 2014 Số: 67/2014/QH13 26/11/2014 Hoạt động đầu tư kinh doanh - Mâu thuẫn với một số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước thời điểm Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư - Chưa có quy định về đầu tư cho ứng dụng công nghệ cao Nghị định số 80/2007/NĐ- CP về doanh nghiệp KHCN, (Nghị định số 96/2010/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 115/2005/NĐ- CP và Nghị định số 80/2007/NĐ- CP) 19/5/2007 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ và chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ - Quy định về điều kiện đăng ký chứng nhận doanh nghiệp KHCN còn phức tạp trong việc chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp kết quả nghiên cứu KHCN - Quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp KHCN còn bất cập Quyết định số 176/QĐ-TTg 29/1/2010 Về phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến 2020 - Chưa có chính sách đầu tư cụ thể (nhất là hỗ trợ đầu tư, lãi suất tín dụng) - Chưa có chính sách hình thành lực lượng xung kích trong việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (nhất là phát triển đội ngũ các nhà khoa học, các doanh nghiệp và hợp tác quốc tế) Quyết định số 9028/QĐ-BCT 8/10/2014 Về Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Không rõ mức ưu đãi để khuyến khích hỗ trợ. Quyết định số 1107/QĐ-TTg 21/8/2006 Về quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến 2020 Thiếu điều kiện chặt chẽ khi hình thành KCN mới Quyết định số 1353/QĐ-TTg 23/9/2008 Về phê duyệt quy hoạch phát triển khu kinh tế ven biển đến 2020 Chưa có giải pháp đảm bảo vốn khi thành lập nhiều khu kinh tế ven biển vượt qua khả năng thu hút vốn. PHỤ LỤC 9: HỆ THỐNG CHẤT THẢI RẮN ĐƯỢC XỬ LÝ BÌNH QUÂN MỘT NGÀY NĂM 2017 PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Đơn vị : Tấn Tiêu chí Tổng lượng chất thải rắn thông thường được thu gom Tổng lượng chất thải rắn thông thường thu gom được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TỔNG SỐ 37.808 31.622 Đồng bằng sông Hồng 10.708 10.126 Hà Nội 6.500 6.400 Vĩnh Phúc 296 296 Bắc Ninh 410 360 Quảng Ninh 1.054 787 Hải Dương 277 277 Hải Phòng 1.086 1.003 Hưng Yên 132 132 Thái Bình 551 510 Hà Nam 78 78 Nam Định 194 193 Ninh Bình 130 90 Nguồn: Niêm giám thống kê cả nước 2017, Tổng cục Thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội. PHỤ LỤC 10: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2025 Cơ cấu GRDP (Tỷ đồng) 2012 2016 Ước tính 2018 Dự báo 2025 Tổng số 849323.2 1279238.2 1494195.7 2246546.95 NLN và thủy sản 92171.8 113046.2 123483.4 160013.6 Công nghiệp & xây dựng 359572 565734.5 668815.75 1029600.125 Dịch vụ 397579.4 600457.5 701896.55 1056933.225 PHỤ LỤC 11 Cơ cấu lao động theo ngành (Nghìn người) 2012 2016 Ước tính 2018 Dự báo 2025 Lao động trong nông nghiệp 4176.4202 2975.8756 2375.6033 274.65025 Lao động trong công nghiệp - xây dựng 3435.1378 3758.1314 3919.6282 4484.867 Lao động trong dịch vụ 4114.5420 5259.7930 5832.4185 7836.60775 Tổng lao động xã hội vùng ĐBSH 11726.1 11993.8000 12127.65 12596.125 Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất (Tỷ đồng) Năm 2010 Năm 2016 Ước tính 2018 Dự báo 2025 Giá trị gia tăng 1421360 2191110 2447693.333 3345735.0 Tỷ trọng GTGT trong tổng GTSX 532983 755864 830157.6667 1090185.5 Nguồn: Tính toán theo phương pháp ngoại suy hồi quy từ các số liệu đầu vào của Niên giám thống kê 11 tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng PHỤ LỤC 12: PHÂN NGÀNH KINH TẾ THEO THEO HỆ THỐNG NĂM 2017 - TỔNG CỤC THỐNG KÊ Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Tên ngành A NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN A 01 Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan A 01 011 Trồng cây hàng năm A 01 011 0111 Trồng lúa A 01 011 0111 01110 Trồng lúa A 01 011 0112 Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác A 01 011 0112 01120 Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác A 01 011 0113 Trồng cây lấy củ có chất bột A 01 011 0113 01130 Trồng cây lấy củ có chất bột A 01 011 0114 Trồng cây mía A 01 011 0114 01140 Trồng cây mía A 01 011 0115 Trồng cây thuốc lá, thuốc lào A 01 011 0115 01150 Trồng cây thuốc lá, thuốc lào A 01 011 0116 Trồng cây lấy sợi A 01 011 0116 01160 Trồng cây lấy sợi A 01 011 0117 Trồng cây có hạt chứa dầu A 01 011 0117 01170 Trồng cây có hạt chứa dầu A 01 011 0118 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnhTrồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh A 01 011 0118 01181 Trồng rau các loại A 01 011 0118 01182 Trồng đậu các loại A 01 011 0118 01183 Trồng hoa, cây cảnh A 01 011 0119 Trồng cây hàng năm khác A 01 011 0119 01190 Trồng cây hàng năm khác A 01 012 Trồng cây lâu năm A 01 012 0121 Trồng cây ăn quả A 01 012 0121 01211 Trồng nho A 01 012 0121 01212 Trồng xoài, cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới A 01 012 0121 01213 Trồng cam, quít và các loại quả có múi khác A 01 012 0121 01214 Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo A 01 012 0121 01215 Trồng nhãn, vải, chôm chôm A 01 012 0121 01219 Trồng cây ăn quả khác A 01 012 0122 Trồng cây lấy quả chứa dầu A 01 012 0122 01220 Trồng cây lấy quả chứa dầu A 01 012 0123 Trồng cây điều A 01 012 0123 01230 Trồng cây điều A 01 012 0124 Trồng cây hồ tiêu A 01 012 0124 01240 Trồng cây hồ tiêu A 01 012 0125 Trồng cây cao su A 01 012 0125 01250 Trồng cây cao su A 01 012 0126 Trồng cây cà phê A 01 012 0126 01260 Trồng cây cà phê A 01 012 0127 Trồng cây chè A 01 012 0127 01270 Trồng cây chè A 01 012 0128 Trồng cây gia vị, cây dược liệu A 01 012 0128 01281 Trồng cây gia vị A 01 012 0128 01282 Trồng cây dược liệu A 01 012 0129 Trồng cây lâu năm khác A 01 012 0129 01290 Trồng cây lâu năm khác A 01 013 Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp A 01 013 0130 Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp A 01 013 0130 01300 Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp A 01 014 Chăn nuôi A 01 014 0141 Chăn nuôi trâu, bò A 01 014 0141 01410 Chăn nuôi trâu, bò A 01 014 0142 Chăn nuôi ngựa, lừa, la A 01 014 0142 01420 Chăn nuôi ngựa, lừa, la A 01 014 0144 Chăn nuôi dê, cừu A 01 014 0144 01440 Chăn nuôi dê, cừu A 01 014 0145 Chăn nuôi lợn A 01 014 0145 01450 Chăn nuôi lợn A 01 014 0146 Chăn nuôi gia cầm A 01 014 0146 01461 Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm A 01 014 0146 01462 Chăn nuôi gà A 01 014 0146 01463 Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng A 01 014 0146 01469 Chăn nuôi gia cầm khác A 01 014 0149 Chăn nuôi khác A 01 014 0149 01490 Chăn nuôi khác A 01 015 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp A 01 015 0150 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp A 01 015 0150 01500 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp A 01 016 Hoạt động dịch vụ nông nghiệp A 01 016 0161 Hoạt động dịch vụ trồng trọt A 01 016 0161 01610 Hoạt động dịch vụ trồng trọt A 01 016 0162 Hoạt động dịch vụ chăn nuôi A 01 016 0162 01620 Hoạt động dịch vụ chăn nuôi A 01 016 0163 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch A 01 016 0163 01630 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch A 01 016 0164 Xử lý hạt giống để nhân giống A 01 016 0164 01640 Xử lý hạt giống để nhân giống A 01 017 Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan A 01 017 0170 Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan A 01 017 0170 01700 Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan A 02 Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan A 02 021 Trồng rừng và chăm sóc rừng A 02 021 0210 Trồng rừng và chăm sóc rừng A 02 021 0210 02101 Ươm giống cây lâm nghiệp A 02 021 0210 02102 Trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ A 02 021 0210 02103 Trồng rừng và chăm sóc rừng tre, nứa A 02 021 0210 02109 Trồng rừng và chăm sóc rừng khác A 02 022 Khai thác gỗ và lâm sản khác A 02 022 0221 Khai thác gỗ A 02 022 0221 02210 Khai thác gỗ A 02 022 0222 Khai thác lâm sản khác trừ gỗ A 02 022 0222 02220 Khai thác lâm sản khác trừ gỗ A 02 023 Thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác A 02 023 0230 Thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác A 02 023 0230 02300 Thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác A 02 024 Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp A 02 024 0240 Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp A 02 024 0240 02400 Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp A 03 Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản A 03 031 Khai thác thuỷ sản A 03 031 0311 Khai thác thuỷ sản biển A 03 031 0311 03110 Khai thác thuỷ sản biển A 03 031 0312 Khai thác thuỷ sản nội địa A 03 031 0312 03121 Khai thác thuỷ sản nước lợ A 03 031 0312 03122 Khai thác thuỷ sản nước ngọt A 03 032 Nuôi trồng thuỷ sản A 03 032 0321 Nuôi trồng thuỷ sản biển A 03 032 0321 03210 Nuôi trồng thuỷ sản biển A 03 032 0322 Nuôi trồng thuỷ sản nội địa A 03 032 0322 03221 Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ A 03 032 0322 03222 Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt A 03 032 0323 Sản xuất giống thuỷ sản A 03 032 0323 03230 Sản xuất giống thuỷ sản PHỤ LỤC 13: PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA I. PHỎNG VẤN ÔNG CAO NGỌC LÂN – TRƯỞNG BAN VÙNG – VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN – BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 1. Thời gian phỏng vấn: 9h00 ngày 31 tháng 3 năm 2017 2. Địa điểm phỏng vấn: Ban Vùng – Viện Chiến lược phát triển Bộ Kế hoạch Đầu tư – Số 65 Văn Miếu - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội 3. Thông tin về người được phỏng vấn Ông Cao Ngọc Lân – Trưởng Ban Vùng – Viện Chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư 4. Thông tin chung về đơn vị Ban phát triển Vùng được thành lập theo Quyết định số 1286 ngày 27 tháng 10 năm 2009, Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển ra Quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Viện chiến lược phát triển. Cơ quan này có chức năng, nhiệm vụ - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng, lãnh thổ. - Đầu mối nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường. - Đầu mối xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển vùng, lãnh thổ. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao. - Các nhóm nghiên cứu: (1) Nhóm nghiên cứu các vùng kinh tế - xã hội; (2) Nhóm nghiên cứu các vùng, lãnh thổ trọng điểm. Những lĩnh vực hoạt động của đơn vị là căn cứ để xây dựng các nội dung phỏng vấn đối tượng. 5. Nội dung phỏng vấn Thưa ông, hiện nay tôi đang thực hiện luận án tiến sĩ với đề tài “Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng”. Thông tin chuyên môn sâu trong lĩnh vực công tác của ông là tư liệu vô cùng hữu ích và có ý nghĩa thực tiễn lớn cho nghiên cứu này. Thông tin ông cung cấp chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu khoa học. - Theo ông, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng, trong đó có chuyển dịch cơ cấu ngành đã đảm bảo phát huy vai trò trong thực tiễn? - Theo ông, chính sách pháp luật có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong phạm vi vùng đã góp phần hỗ trợ như thế nào trong việc thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cấp vùng nói chung và khu vực Đồng bằng sông Hồng nói riêng? - Theo ông, liên kết vùng ở Đồng bằng sông Hồng được các địa phương thực hiện ra sao trong những năm qua? Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của ông. II. PHỎNG VẤN ÔNG NGUYỄN BÍCH LÂM – TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ 1. Thời gian phỏng vấn: 14h00 ngày 04 tháng 7 năm 2017 2. Địa điểm phỏng vấn: Tầng 2 – nhà E – Trụ sở Bộ Kế hoạch Đầu tư – số 6B Hoàng Diệu - Quận Ba Đình - Thành phố Hà Nội 3. Thông tin về người được phỏng vấn Ông Nguyễn Bích Lâm – Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê 4. Thông tin chung về đơn vị Tổng cục Thống kê là cơ quan trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về thống kê; tổ chức các hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. Tổng cục có nhiều chức năng nhiệm vụ, trong đó, liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành, Tổng cục có chức năng, nhiệm vụ: - Công bố thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; cung cấp thông tin kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các báo cáo phân tích và dự báo thống kê tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, năm, nhiều năm; báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu thuộc chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; báo cáo phân tích thống kê chuyên đề. Như vậy, những số liệu được cung cấp bởi Tổng cục và hệ thống cơ quan theo ngành dọc là tài liệu chính thống phản ánh kết quả thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của cả nước, các địa phương và vùng lãnh thổ. 5. Nội dung phỏng vấn Thưa ông, hiện nay tôi đang thực hiện luận án tiến sĩ với đề tài “Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng”. Thông tin chuyên môn sâu trong lĩnh vực công tác của ông là tư liệu vô cùng hữu ích và có ý nghĩa thực tiễn lớn cho nghiên cứu này. Thông tin ông cung cấp chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu khoa học. - Theo ông, chỉ tiêu nào của ngành Thống kê có thể được dùng để phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của cả nước nói chung và vùng, lãnh thổ nói riêng? - Thưa ông, một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và các địa phương nói riêng là GDP/ GRDP. Tuy nhiên, thực tế có sự “không khớp” giữa số liệu thống kê của các địa phương và cho cả nền kinh tế. Đối với đề tài của chúng tôi đang cần tổng hợp từ GRDP của các địa phương. Vậy theo ông, tính xác thực của các chỉ số này đến đâu và liệu có những bất cập gì khi tính GRDP cho vùng? - Thưa ông, trong thời gian tới, Tổng cục Thống kê sẽ làm gì để hạn chế những bất cập của chỉ số GRDP của các địa phương trong khi chỉ số này đang được sử dụng quy hoạch cho phát triển kinh tế xã hội của nhiều vùng lãnh thổ, trong đó có vùng Đồng bằng sông Hồng? Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của ông. PHỤ LỤC 14: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT PHIẾU KHẢO SÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Kính thưa ông/ Bà, Tên tôi là Trần Thị Huyền Trang. Hiện nay, tôi đang thực hiện nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia về đề tài “Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng”. Trả lời của Ông/ Bà phản ánh kinh nghiệm của bản thân Ông/ Bà về các vấn đề có liên quan đến quản lý nhà nước (QLNN) đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐSBH) là thông tin rất hữu ích và cần thiết cho nghiên cứu này. Những thông tin mà Ông/ Bà cung cấp chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích nghiên cứu khoa học, đồng thời thông tin cá nhân sẽ được giữ bí mật tuyệt đối. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT (có thể cung cấp hoặc không cung cấp) 1. Họ và tên: 2. Chức vụ công tác: 3. Đơn vị công tác: 4. Trình độ chuyên môn: 5. Số năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí hiện tại: II. CÁC CÂU HỎI ĐIỀU TRA Xin Ông/ Bà vui lòng đưa ra đánh giá của mình về các nhận định sau đây với các mức độ: - Rất đồng ý - Tương đối đồng ý - Không có ý kiến - Không đồng ý - Rất không đồng ý. Đồng thời, Ông/Bà có thể cho biết lý do tại sao lại có nhận định đó. Ông/ Bà đồng ý nhận định ở mức độ nào xin vui lòng đánh dấu X vào cột đó. Mỗi nhận định chỉ đánh dấu X vào một ô. NỘI DUNG KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA ÔNG/ BÀ LÝ DO (Nếu có) Rất đồng ý Tương đối đồng ý Không ý kiến Không đồng ý Rất không đồng ý I. Nhóm câu hỏi đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của địa phương và vùng Đồng bằng sông Hồng Câu 1: Nội dung quy hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành của ĐBSH đã đảm bảo tính khả thi. Câu 2: Nội dung quy hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành của ĐBSH đã đảm bảo tính đồng bộ. Câu 3: QLNN ở ngành, lĩnh vực mà Ông/ Bà phụ trách đã quan tâm đến liên kết vùng (liên kết với các tỉnh khác trong vùng) Câu 4: Cơ quan đơn vị của Ông/ Bà đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực mình phụ trách Câu 5: Các cơ quan thực hiện QLNN đối với chuyển dịch CCKT theo ngành tại địa phương của Ông/Bà đã phối hợp hoạt động hiệu quả Câu 6: Cán bộ công chức thực hiện chức năng nhiệm vụ liên quan đến QLNN theo ngành tại đơn vị của Ông/ Bà đã đáp ứng về số lượng Câu 7: Cán bộ công chức thực hiện chức năng nhiệm vụ liên quan đến QLNN đối với ngành, lĩnh vực tại đơn vị của Ông/Bà đã đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc Câu 8: Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã được tổ chức phù hợp với với thực tế, có ảnh hưởng tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động chuyên môn tại đơn vị của Ông/ Bà Câu 9: Trong hoạt động chuyên môn của Ông/ Bà cũng như của đơn vị đã đảm bảo tuân thủ triệt để các quy định của pháp luật khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ Câu 10: Chính sách, pháp luật phát triển ngành, lĩnh vực chuyên môn mà Ông/Bà đang công tác đã đảm bảo phù hợp và đáp ứng yêu cầu của thực tế II. Nhóm câu hỏi hướng tới giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu ngành vùng đồng bằng sông Hồng Câu 11: Cần thiết phải đổi mới nội dung chuyển dịch CCKT ngành trong quy hoạch vùng Câu 12: Cần thiết phải hoàn thiện pháp luật và đổi mới chính sách đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu ngành của vùng. Câu 13: Cần thiết phải hoàn thiện pháp luật và đổi mới chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động phục vụ chuyển dịch cơ cấu ngành của vùng. Câu 14: Cần thiết phải hoàn thiện pháp luật và đổi mới chính sách khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu ngành của vùng. Câu 15: Cần thiết phải nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành Câu 16: Cần thiết phải hình thành cơ chế liên kết các địa phương trong QLNN đối với chuyển dịch CCKT vùng ĐBSH Câu 17: Cần thiết phải đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát QLNN đối với chuyển dịch cơ cấu ngành vùng ĐBSH Nếu Ông/ Bà có ý kiến khác về “Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng” ngoài những câu hỏi trên, xin vui lòng bổ sung dưới đây: Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà PHỤ LỤC 15: KẾT QUẢ XỬ LÝ BẰNG PHẦN MỀM SPSS PHIÊN BẢN IBM STATISTICS 20. 1. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 2 8 7.0 7.0 7.0 3 22 19.1 19.1 26.1 4 54 47.0 47.0 73.0 5 31 27.0 27.0 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 2. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 2 11 9.6 9.6 9.6 3 17 14.8 14.8 24.3 4 50 43.5 43.5 67.8 5 37 32.2 32.2 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 3. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 8 7.0 7.0 7.0 2 25 21.7 21.7 28.7 3 10 8.7 8.7 37.4 4 44 38.3 38.3 75.7 5 28 24.3 24.3 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 4. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 2 1.7 1.7 1.7 2 31 27.0 27.0 28.7 3 23 20.0 20.0 48.7 4 48 41.7 41.7 90.4 5 11 9.6 9.6 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 5. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 1 .9 .9 .9 2 15 13.0 13.0 13.9 3 25 21.7 21.7 35.7 4 50 43.5 43.5 79.1 5 24 20.9 20.9 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 6. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 42 36.5 36.5 36.5 2 54 47.0 47.0 83.5 3 18 15.7 15.7 99.1 4 1 .9 .9 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 7. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 9 7.8 7.8 7.8 2 20 17.4 17.4 25.2 3 9 7.8 7.8 33.0 4 49 42.6 42.6 75.7 5 28 24.3 24.3 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 8. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 2 15 13.0 13.0 13.0 3 15 13.0 13.0 26.1 4 56 48.7 48.7 74.8 5 29 25.2 25.2 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 9. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 2 31 27.0 27.0 27.0 3 20 17.4 17.4 44.3 4 52 45.2 45.2 89.6 5 12 10.4 10.4 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 10. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 2 20 17.4 17.4 17.4 3 18 15.7 15.7 33.0 4 47 40.9 40.9 73.9 5 30 26.1 26.1 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 11. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 59 51.3 51.3 51.3 2 38 33.0 33.0 84.3 3 18 15.7 15.7 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 12. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 53 46.1 46.1 46.1 2 49 42.6 42.6 88.7 3 13 11.3 11.3 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 13. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 43 37.4 37.4 37.4 2 53 46.1 46.1 83.5 3 19 16.5 16.5 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 14. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 39 33.9 33.9 33.9 2 44 38.3 38.3 72.2 3 21 18.3 18.3 90.4 4 9 7.8 7.8 98.3 5 2 1.7 1.7 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 15. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 47 40.9 40.9 40.9 2 37 32.2 32.2 73.0 3 15 13.0 13.0 86.1 4 14 12.2 12.2 98.3 5 2 1.7 1.7 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 16. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 54 47.0 47.0 47.0 2 42 36.5 36.5 83.5 3 13 11.3 11.3 94.8 4 6 5.2 5.2 100.0 Tổng 115 100.0 100.0 17. Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ quan sát có giá trị Tỷ lệ cộng dồn Quan sát có giá trị 1 52 45.2 45.2 45.2 2 43 37.4 37.4 82.6 3 12 10.4 10.4 93.0 4 8 7.0 7.0 100.0 Total 115 100.0 100.0 THỐNG KÊ KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU ĐIỀU TRA Số phiếu có giá trị Range Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Điểm trung bình Độ lệch chuẩn 1. 115 3 2 5 3.94 .861 2. 115 3 2 5 3.98 .927 3. 115 4 1 5 3.51 1.266 4. 115 4 1 5 3.30 1.027 5. 115 4 1 5 3.70 .973 6. 115 3 1 4 1.81 .724 7. 115 4 1 5 3.58 1.249 8. 115 3 2 5 3.86 .945 9. 115 3 2 5 3.39 .997 10. 115 3 2 5 3.76 1.031 11. 115 2 1 3 1.64 .740 12. 115 2 1 3 1.65 .676 13. 115 2 1 3 1.79 .707 14. 115 4 1 5 2.05 .999 15. 115 4 1 5 2.02 1.092 16. 115 3 1 4 1.75 .857 17. 115 3 1 4 1.79 .893 Nguồn: NCS xử lý từ các dữ liệu đầu vào thu thập được thông qua điều tra

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_quan_ly_nha_nuoc_doi_voi_chuyen_dich_co_cau_kinh_te.pdf
  • pdfTrang TTM mới.pdf
  • pdfTrich yeu LA.pdf
Luận văn liên quan