Luận án Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam

Đứng trước khó khăn, thách thức đối với giáo dục đại học hiện nay, cần phải có một sự đổi mới căn bản trong tư duy quản lý giáo dục đại học. Ngày 27/2/2010 Thủ tướng Chính phủ có chỉ thị số 296/CT-TTG về việc đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 đã chỉ rõ Chương trình hành động về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012 là khâu đột phá để nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện giáo dục đại học, làm tiền đề để triển khai hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục các yếu kém trong ngành, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học. Từ đó, giải pháp đổi mới cơ chế quản lý giáo dục đại học cũng rõ ràng hơn: phi tập trung hóa, phân cấp chức năng và trách nhiệm một cách mạnh mẽ, trao quyền tự chủ và nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm trước xã hội và nhà nước theo quy định của Luật Giáo dục cho các trường đại học. Tự chủ đại học được coi là chìa khóa, là giải pháp mang tính hệ thống cho đổi mới quản lý đại học nước ta hiện nay

pdf223 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 07/02/2022 | Lượt xem: 372 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c mục tiêu để nâng cao chất lượng đào tạo, duy trì sự phát triển bền vững. Do đó, sử dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng để đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động tại các trường ĐHNCL ở Việt Nam là cần thiết và phù hợp trong thời gian tới. Mô hình BSC áp dụng vào các trường ĐHNCL tại Việt Nam có thể khái quát như mô hình 4.3. Với các mục tiêu tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ và mục tiêu nhận thức và phát triển. Mỗi mục tiêu có thể có một hoặc nhiều bộ phận tham gia thực hiện, để nhà quản trị cấp cao có thể đánh giá kết quả thực hiện của các bộ phận ở cấp quản trị cấp dưới cần có chỉ tiêu đánh giá thông qua các báo cáo thực hiện và báo cáo phân tích của các bộ phận lập ra và báo cáo. Bảng 4.17. Bảng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động bằng phương pháp thẻ điểm cân bằng TT Khía cạnh Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá 1 Tài chính Tăng doanh thu, giảm chi phí - Chênh lệch thu chi tăng lên hàng năm Tăng các quy mô các quỹ - Tỷ lệ tăng quy mô các quỹ Tăng kinh phí cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư CSVC ... - Tỷ lệ tăng kinh phí cho các hoạt động tăng lên Nâng cao hiệu quả đào tạo - Chi phí đào tạo/sinh viên 2 Khách hàng Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng đào tạo, nghiên cứu - Tỷ lệ khách hàng hài lòng về chất lượng đào tạo - Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, có việc làm 132 TT Khía cạnh Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá khoa học - Tỷ lệ sinh viên quay lại học ở bậc cao hơn Hài lòng về thái độ giảng dạy, phục vụ của đội ngũ cán bộ giảng viên - Tỷ lệ khách hàng hài lòng về thái độ giảng dạy, phục vụ của đội ngũ cán bộ giảng viên. - Tỷ lệ khách hàng phàn nàn về thái độ của cán bộ và giảng viên 3 Quy trình nội bộ Đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, cách đánh giá chất lượng học tập - Số chương trình đào tạo, chương trình chi tiết học phần được rà soát, điều chỉnh. - Tỷ lệ thay đổi về nội dung, chương trình chi tiết học phần so với chương trình trước đây. - Tỷ lệ giảng viên sử dụng các phương pháp giảng dạy mới. - Tỷ lệ giảng viên sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả học tập mới. Cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Số lượng các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học được đăng trên các tạp chí quốc tế, tạp chí chuyên ngành có uy tín. - Số lượng các đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu. Nhanh chóng, chính xác, hiệu quả Chi phí quản lý giảm, hiệu quả công việc tăng. 4 Nhận thức và phát triển Nâng cao trình độ của cán bộ và giảng viên - Số lượng cán bộ, giảng viên được cử đi học tập nâng cao trình độ. - Số lượng các khóa học nâng cao trình độ cho cán bộ giảng viên được tổ chức. - Chi phí đào tạo trong tổng chi phí, hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo. 133 TT Khía cạnh Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá Nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp - Số lượng các khóa học về chính trị tư tưởng, văn hóa, đạo đức nghề nghiệp được tổ chức. Tăng thu nhập cho cán bộ và giảng viên - Thu nhập bình quân của cán bộ và giảng viên trong trường so với trung bình ngành, của toàn xã hội. - Tỷ lệ tăng thu nhập hàng năm. Tạo cơ hội học tập, thăng tiến - Số cán bộ và giảng viên được thăng cấp. - Số cán bộ và giảng viên được cử đào tạo và phát triển. Để tổ chức sử dụng thẻ điểm cân bằng nhằm đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động đạt được hiệu quả, các trường ĐHNCL cần thực hiện các công việc sau: (1) Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và xây dựng chiến lược hoạt động; (2) Xác định các khía cạnh đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược đã được xây dựng và mối liên hệ nhân – quả giữa chúng; (3) Xác định các mục tiêu cụ thể của từng khía cạnh cần đạt được và xây dựng các chỉ tiêu đo lường cho từng mục tiêu đó; (4) Đo lường và đánh giá mức độ đạt được thực tế của từng chỉ tiêu; (5) Thiết kế chế độ khen thưởng, kỉ luật dựa trên mức độ thực hiện các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc xây dựng thẻ điểm cân bằng chung cho tất cả các trường ĐHNCL là không hợp lý vì tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược hoạt động của mỗi trường là khác nhau, thậm chí trong cùng một trường ở mỗi giai đoạn khác nhau là khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay các trường ĐHNCL thường có mục tiêu cuối cùng là hiệu quả vốn đầu tư, đang trong giai đoạn xây dựng thương hiệu để thu hút sinh viên theo học tại trường mình. Do đó, đối với các trường ĐHNCL, những tiêu chí đánh giá hiệu quả 134 hoạt động phù hợp là số lượng sinh viên trên một giảng viên, tỉ lệ tăng số lượng sinh viên hàng năm... Để thực hiện thành công sứ mệnh và chiến lược của nhà trường, các trường cần xác định đúng vai trò của từng bộ phận phòng ban, khoa chuyên môn trong trường, từ đó xây dựng thẻ điểm cân bằng cho phù hợp. Ngoài ra, nhà trường cần phải tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, giảng viên trong trường về sứ mệnh, chiến lược và các mục tiêu chiến lược, cũng như vai trò và vị trí của từng cán bộ, giảng viên đối với sứ mệnh phát triển của nhà trường. Để có được các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động, các trường ĐHNCL cần có được nguồn tài liệu, số liệu đầy đủ và chính xác. Thông thường, cá tài liệu, số liệu này được thu thập từ các bộ phận như: phòng Đào tạo; phòng Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục; phòng Công tác học sinh sinh viên; phòng Kế toán; phòng Tổ chức cán bộ; các khoa ... Vì các số liệu liên quan đến sinh viên, cán bộ giảng viên, nghiên cứu khoa học, chi phí được các bộ phận này theo dõi và quản lý. Bộ phận thực hiện công việc thu thập và tổng hợp tài liệu này có thể là phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục hoặc Bộ phận quản lý ISO của trường. Đây là hai bộ phận tổ đánh giá, kiểm soát chất lượng hoạt động của nhà trường. 4.4. Điều kiện để thực hiện giải pháp Việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị trong các trường ĐHNCL liên quan đến nhiều yếu tố như các quy định của Nhà nước, đặc điểm hoạt động của từng trường đại học, thậm chí là thói quen của người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin kế toán quản trị... Do vậy, để việc thực hiện được các giải pháp như đã đề xuất trên cần có sự phối hợp một cách đồng bộ từ cơ quan quản lý Nhà nước đến các trường đại học. 4.4.1. Đối với Nhà nước Nhà nước đã ban hành thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế tại các doanh nghiệp nói chung và 135 các trường ĐHNCL nói riêng nhận thức về kế toán quản trị còn nhiều hạn chế nên việc triển khai ứng dụng còn gặp nhiều khó khăn. Trong các trường ĐHNCL chưa thực sự có kế toán quản trị trong bộ máy quản lý, cũng như chưa đề cao vai trò của kế toán quản trị. Do vậy, tác giả kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước như sau: Thứ nhất: Cần hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật liên quan đến kế toán quản trị, tạo điều kiện hơn nữa giúp các doanh nghiệp triển khai kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Bộ Tài chính cần ban hành hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị cụ thể, xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí mẫu theo lĩnh vực hoạt động (trong đó có lĩnh vực thương mại dịch vụ và cụ thể hơn nữa là giáo dục ĐHNCL), theo quy mô hoạt động (doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ), từ đó các doanh nghiêp, các trường ĐHNCL có cơ sở để vận dụng KTQT được dễ dàng hơn. Thứ hai: Để tìm ra mô hình chung về kế toán quản trị cho các lĩnh vực, các ngành nghề. Cần phải có sự chuẩn hóa chương trình đào tạo kế toán quản trị trong các cơ sở đào tạo về kế toán. Bộ giáo dục và đào tạo cần phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo các cơ sở đào tạo, các Viện nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo kế toán quản trị thống nhất về nội dung và thời lượng đối với tất cả các cơ sở đào tạo. 4.4.2. Về phía các trường đại học Thứ nhất: Nâng cao nhận thức của các cấp quản trị trong trường ĐHNCL tiếp cận tư duy quản trị hiện đại, cần chú trọng đến sử dụng và kiểm soát các nguồn lực một cách hiệu quả, đặc biệt là nguồn lực tài chính. Thứ hai: Tổ chức, sắp xếp lại bộ máy kế toán, xây dựng hệ thống kế toán quản trị phù hợp, xác định mối quan hệ giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính và các bộ phận khác trong trường. Thứ ba: Đào tạo, bối dưỡng nâng cao trình độ và nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên viên làm công việc kế toán. Thứ tư: Ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện nay, các trường ĐHNCL đã trang bị phần mềm kế toán. Tuy nhiên, các phần mềm này chưa đáp ứng được yêu cầu 136 về cung cấp các báo cáo kế toán quản trị. Theo tác giả, các trường cần nhanh chóng triển khai hệ thống ERP vào trong doanh nghiệp để khai thác tối đa khả năng ứng dụng của công nghệ thông tin. 137 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Từ kiến thức được tổng hợp từ phần lý luận của chương 2, kết hợp với việc phân tích và nhận định những mặt được và chưa được trong việc tổ chức KTQTCP trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam trong chương 3, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức KTQTCP trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam. Với mục tiêu như vậy, trong chương 4 tác giả đã nêu và giải quyết những vấn đề sau: Thứ nhất: Đưa ra các yêu cầu, các nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện tổ chức KTQTCP trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam hiện nay. Thứ hai: Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức KTQTCP trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam bao gồm nhóm các giải pháp từ khâu thu nhận thông tin, phân tích và cung cấp thông tin kế toán quản trị. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất phương án tổ chức bộ máy KTQT trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam. Thứ ba: Để thực hiện được các giải pháp trên, tác giả cũng đã đưa ra những yêu cầu mang tính điều kiện để tổ chức tốt KTQTCP trong các trường ĐHNCL. Trong đó cũng nêu rõ điều kiện cụ thể với cơ quan quản lý Nhà nước cũng như với các trường ĐHNCL. 138 KẾT LUẬN Trên thế giới, kế toán quản trị đã được sử dụng từ rất lâu, với bề dày kinh nghiệm phát triển của mình thì hầu như doanh nghiệp, các trường đại học thuộc các nước phát triển cũng đều đã sử dụng kế toán quản trị như là một công cụ tất yếu quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở Việt Nam kế toán quản trị mới chỉ được đưa vào đào tạo khoảng 15 năm gần đây, do vậy còn rất mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các trường ĐHNCL nói riêng. Do vậy, việc tiến hành nghiên cứu bản chất, nội dung tiến tới triển khai kế toán quản trị trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam là rất cần thiết. Với vai trò là một công cụ quản lý tài chính, kế toán quản trị là một lĩnh vực hoạt động gắn liền với các hoạt động tài chính và có vai trò rất lớn trong việc trợ giúp các nhà quản trị ra các quyết định quản trị. Việc đánh giá đúng vai trò của kế toán quản trị và tổ chức vận dụng kế toán quản trị một cách phù hợp với đặc thù của các trường ĐHNCL sẽ giúp các trường đứng vững trước môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Qua toàn bộ nội dung đã được trình bày trong luận án của mình, tác giả đã nêu được những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí. Việc nhận diện chi phí và cách thức tổ chức kế toán quản trị chi phí cũng đã được tác giả đề cập trong phần lý luận nhằm góp phần giúp đối tượng sử dụng có cơ sở để nhận diện và phân loại chi phí cho doanh nghiệp mình để làm căn cứ cho việc phân tích trong doanh nghiệp. Cũng trong phần lý luận, tác giả đã đưa ra những quan điểm tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, luận án đã phân tích những mặt mạnh và yếu của từng mô hình kế toán quản trị làm cơ sở cho việc vận dụng vào các trường ĐHNCL tại Việt Nam. Trong phần thực tiễn kế toán quản trị chi phí trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam, tác giả đã chỉ rõ những bất cập và nguyên nhân của hệ thống kế toán hiện tại trong các trường ĐHNCL và đưa ra các định hướng khắc phục làm tiền đề cho 139 chương 4 của luận án. Trên cơ sở lý luận chung của kế toán quản trị chi phí, từ khảo sát thực tiễn kế toán quản trị chi phí trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam, luận án đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí. Kế toán quản trị là một lĩnh vực tương đối rộng trong khi nhận thức về kế toán quản trị lại chưa được đề cao trong các trường ĐHNCL. Do vậy, với kiến thức và kinh nghiệm của tác giả cũng còn nhiều hạn chế nên ít có điều kiện tiếp cận với các mô hình kế toán quản trị tiên tiến nên chắc chắn luận án còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận án được hoàn thiện hơn. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 1. Hoàng Đình Hương (2010), Chiến lược Marketing cho các trường Đại học và Cao đẳng, tạp chí Tài chính doanh nghiệp, số 12, năm 2010. 2. Hoàng Đình Hương (2012), Công tác dự toán chi phí sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Rau quả và Nông sản, Tạp chí Kinh tế Môi trường, số tháng 3/2012. 3. Hoàng Đình Hương (2012), Tổ chức kế toán trách nhiệm trong Tổng công ty Rau quả và Nông sản, Tạp chí Kinh tế Môi trường, số tháng 2/2012. 4. Hoàng Đình Hương và TS. Nguyễn Hoản (2014), Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học tại Việt Nam, Tạp chí Công thương, số 13/2014. 5. Hoàng Đình Hương và PGS.TS Vũ Mạnh Chiến (2014), Mô hình tính giá theo hoạt động trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam, Hội Thảo Quốc tế: Những vấn đề về Quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh hiện đại, tháng 5/2014. 6. Hoàng Đình Hương và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2014), Mô hình BSC giúp doanh nghiệp “nhìn xuyên đám mây mù” thị trường, Tạp chí Tài Chính Điện Tử, số 132 tháng 06/2014. 7. Hoàng Đình Hương và Bùi Thúy Quỳnh (2015), Vận dụng phương pháp xác định chi phí theo quá trình trong các trường đại học tại Việt Nam, Tạp chí Công thương, số 3+4 tháng 2 năm 2015. 8. Hoàng Đình Hương và Đào Thị Thanh Thúy (2015), Hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí trong các trường Đại học ngoài công lập tại Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và dự báo số 05, tháng 3/2015. 9. Hoàng Đình Hương và TS. Nguyễn Hoản (2015), Quản trị chi phí tại các trường Đại học ngoài công lập tại Việt Nam, tạp chí tài chính, số 3, năm 2015. 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tham khảo Tiếng Việt 1 Ban chấp hành Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam (2014), Báo cáo tổng kết 20 phát triển mô hình giáo dục đại học ngoài công lập ở Việt Nam. 2 Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 ban hành chế độ kế toán doanh nghiệ, Hà Nội. 3 Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, Hà Nội. 4 Bùi Bằng Đoàn (2009), “Áp dụng hệ thống xác định chi phí dựa theo hoạt động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Tạp chí kế toán, (76), 39-42. 5 Bùi Hải Vân (2009), Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định áp dụng mô hình BSC vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Trường đại học Bách khoa TP HCM 6 Bùi Thị Thanh (2011), Ứng dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) và chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) vào đánh giá nhân viên, Kinh tế phát triển số 172. 7 Đặng Thị Hương (2010), “Áp dụng thẻ điểm cân bằng điểm tại các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam”, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, kinh tế và quản trị kinh doanh 26 (2010) 94-104. 8 Dương Thị Mai Hà Trâm (2004), Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dệt Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 9 Giang Thị Xuyến (2002). Tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp Nhà nước, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính. 10 Hồ Mỹ Hạnh (2014), Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh 142 tế Quốc dân. 11 Hoàng Văn Tưởng (2010), Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. 12 Huỳnh Lợi (2008), Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. 13 Lê Đức Toàn (2002), Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính. 14 Lê Thị Thanh Hải (2009), Kế toán doanh nghiệp dịch vụ, NXB Giáo dục Việt Nam. 15 Lưu Thị Hằng Nga (2004), Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. 16 Mai Xuân Thủy (2012) Những vấn đề trong triển khai BSC: Một tình huống của Việt Nam, Kinh tế phát triển số 14, tháng 04/2012 17 Nguyễn Anh Thư (2010), Áp dụng mô hình thẻ điểm cân bằng để quản trị chiến lược tại công ty cổ phần thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc,Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 18 Nguyễn Hoản (2012), Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân. 19 Nguyễn Năng Phúc (2010), Phân tích Báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân 20 Nguyễn Ngọc Quang (2013), Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. 21 Nguyễn Quốc Thắng (2010), Tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. 143 22 Nguyễn Thị Minh Phương (2013), Xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm trong các doanh sản xuất sữa Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân. 23 Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các doanh nghiệp vận tải đường bộ Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân. 24 Nguyễn Thị Tâm (2009), “Vấn đề nhận diện và phân loại chi phí sản xuất phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại”. Tạp chí kế toán, (76), 36-38. 25 Nguyễn Thùy Phương (2011), “Xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh khách sạn”. Tạp chí Kế toán – Kiểm toán, (95), 9-12. 26 Nguyễn Tuấn Duy, Nguyễn Phú Giang (2008). Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Tài chính. 27 Nguyễn Văn Dung (2009), Kế toán quản trị Nhà hàng – Khách sạn, NXB ĐH Quốc Gia HCM. 28 Nguyễn Văn Thuận (2010), Quản trị tài chính, Giáo trình điện tử, trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh. 29 Phạm Quang (2002), Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. 30 Phạm Thị Kim Vân (2002). Tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính. 31 Phạm Thị Thu Thủy (2012), Tổ chức kế toán quản trị chi hoạt động tại các trường đại học công lập trong điều kiện hiện nay – Định hướng nghiên cứu tại các trường đại học thuộc khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. 32 Phạm Thị Thủy (2007), Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại 144 học Kinh tế quốc dân. 33 Phạm Văn Dược (1997), Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 34 Phạm Văn Dược (2009), Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị, Nhà xuất bản Tài chính, thành phố Hồ Chí Minh. 35 Trần Thị Dự (2011), “Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động: Bước tiến lý luận của kế toán quản trị”. Tạp chí Kế toán – Kiểm toán, (95), 16-18. 36 Trần Văn Dung (2002), Tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, HV Tài chính. 37 Trương Bá Thanh (2008), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 38 Văn Thị Thái Thu (2008), Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Thương mại. Tài liệu tham khảo Tiếng Anh 39 ACCA (2009a) The Finance Professional 2020, London, ACCA. 40 ACCA (2009b) Accountants for Business 2009, London, ACCA. 41 Andersen, H. V. and Lawrie, G. (2002) Examining opportunities for improving public sector governance through better strategic management, 2GC Active Management Website. 42 Balanced Scorecard Development 237 Ittner, C. D. and Larcker, D. F. (1998) Innovations in performance measurement: Trends and research implications, Journal of Management Accounting Research, 10, 205–238. 43 Baldvinsdottir,G., Burns, J., Norreklit, H. and Scapens, R. (2009) The management accountants role, Financial Management, May, 34–35. 44 Burns, J., Hopper, T. and Yazdifar, H. (2004) Management accounting education and training: Putting management in and taking accounting out. Qualitative Research in Accounting and Management, 1(1), 1–26. 145 45 Butler, A., Letza, S. R. and Neale, B. (1997) Linking the balanced scorecard to strategy, Long Range Planning, 30(2), 242–253. 46 Campos, L., Andion, C., Serva, M., Rossetto, A. and Assumpcao, J. (2010) Performance evaluation in non-governmental organizations (NGOs): An analysis of evaluation models and their applications in brazil, Voluntas: International Journal of Voluntary and Nonprofit Organizations, 22(2), 238– 258. 47 Carman, J. (2007) Evaluation practice among community-based organizations: Research into the reality, American Journal of Evaluation, 28(1), 60–75.474 Billy Wadongo and Magdy Abdel-Kader 48 Chandler, A.D. (1962) Strategy and Structure: Chapters in the History of the American Industrial Enterprise. Cambridge, MA: MIT Press. 49 Chapman, C. (1997) Reflections on a contingent view of accounting, Accounting, Organizations and Society, 22(2), 189–205. 50 Chapman, C., (1997) Reflections on a contingent view of accounting, Accounting, Organizations and Society, 22(2), 189–205. 51 Chapman, C.S. (1997) Reflections on a Contingent View of Accounting, Accounting, Organizations and Society, 22(2), 189–205. 52 Chen, X., Yamauchi, K., Kato, K., Nishimura, A. and Ito, K. (2006) Using the balanced scorecard to measure Chinese and Japanese hospital performance, International Journal of Health Care Quality Assurance, 19(4), 339–350. 53 CIMA (2008) Improving business decision-making: Unlocking Business Intelligence, September, London: CIMA. 54 CIMA (2008) Improving Decision Making in Organisations: The Opportunity to Reinvent Finance Business Partners, July, London: CIMA. 55 CIMA (2009) Gate to Plate: strategic management accounting in the UK agricultural industry, CIMA Executive Report, London: CIMA. Coad, A. F., and Cullen, J. (2006) Inter-organizational cost management: Towards an 146 evolutionary perspective, Management Accounting Research, 17, 342–369. 56 CIMA (2009a) Finance Transformation: The Evolution to Value Creation, October, London: CIMA. 57 CIMA (2009b) Management Accounting Tools for Today and Tomorrow. London: CIMA. 58 Cobbold, I. and Lawrie, G. (2002) The development of the balanced scorecard as a strategic management tool, Proceedings, Third International Conference on Performance Measurement and Management (PMA 2002) Boston, MA, July 2002. 59 Collier, P. and Gregory, A. (1995) Management Accounting in Hotel Groups, London: CIMA. 60 Craig, T. (2006) Accounting and Logistics Costs - an impediment to supply chain effectiveness, The Financial Express, April 14, 2006. 61 Cropper, P. and Cook, R. (2000), “Activity-based costing in universities – five years on”, Public Money & Management, Vol. 20 No. 2, pp. 61-68. 62 Davis, S. and Albright, T. (2004) An investigation of the effect of balanced scorecard implementation on financial performance, Management Accounting Research, 15(2), 135–153. 63 DeBusk, G. K. and Crabtree, A. D. (2006) Does the balanced scorecard improve performance? Management Accounting Quarterly, 8(1), 44–48. 64 Ernst&Young (1998), Costing Methodology For use within Australian Higher Education Institutions. 65 Ernst&Young (2000), A Study to Develop a Costing Methodology for the Australian Higher Education Sector. 66 Goddard A., Ooi K. (1998) “Activity-Based Costing and Central Overhead Cost Allocation in Universities: A Case Study”, Public Money & Management, July –September 1998 67 Kaplan, R. S. & Norton, D. P. (1996a) The balanced scorecard — translating strategy into action, Boston, MA: Harvard Business School Press. 147 68 Kaplan, R. S. and Norton, D. P. (1996b) Linking the balanced scorecard to strategy, California Management Review, 39(1), 53–79. 69 Kaplan, R. S. and Norton, D. P. (2001a) Transforming the balanced scorecard from performance measurement to strategic management: Part II, Accounting Horizons, 15(2), 147–160. 70 Kaplan, R. S. and Norton, D. P. (2001b) The Strategy Focused Organization, Boston, MA: Harvard Business School Press. 71 Mitchell M. (1996), “Activity-Based Costing in UK Universities”, Public Money & Management, January - March 1996 72 Seal, W. (2010) Managerial discourse and the link between theory and practice: From ROI to value-based management, Management Accounting Research, 21, 95–109. 73 Seal, W.B. (2006) Management accounting and corporate governance: An institutional interpretation of the agency problem, Management Accounting Research, 17(4), 389–408. 74 Valderrama T.G, Sanchez R.D.R. (2006), “Development and Implementation of a University Costing Model”, Public Money & Management, September 2006. 148 PHỤ LỤC 149 PHỤ LỤC 1A – PHIẾU CÂU HỎI KHẢO SÁT Phần I – Thông tin chung Chỉ dẫn: Trong phần này Nghiên cứu sinh muốn biết những thông tin chung về Trường đại học nơi Thầy/Cô đang công tác. Thầy/Cô hãy khoanh tròn, điền hoặc đánh dấu vào các ô phù hợp với ý kiến cá nhân của Thầy/Cô đối với mỗi vấn đề. Q1. Trường Thầy/Cô thành lập vào năm nào? Q2. Xin hãy cho biết bộ máy hoạt động của trường Thầy/cô được tổ chức theo mô hình nào? (Xin hãy đánh dấu vào một trong các ô sau đây) Tập trung Phân tán Q3. Xin hãy cho biết trường Thầy/cô thực hiện theo cơ chế tài chính nào? (Xin hãy đánh dấu vào một trong các ô sau đây) Tự chủ tài chính hoàn toàn Theo kinh phí nhà nước cấp Tự chủ một phần Q4. Xin hãy cho biết trường Thầy/cô đào tạo những ngành nghề thuộc lĩnh vực nào? (Xin hãy đánh dấu vào một trong các ô sau đây) Kinh tế Kỹ thuật Y dược Khác Q5. Xin hãy cho biết hoạt động dịch vụ của trường Thầy/cô? (Xin hãy đánh dấu vào các ô mà Thầy/cô lựa chọn) Đào tạo Nghiên cứu khoa học Dịch vụ khác 150 Q6. Xin hãy cho biết các dịch vụ khác mà trường Thầy/cô thực hiện? (Xin hãy đánh dấu vào các ô mà Thầy/cô lựa chọn) Đào tạo ngắn hạn Tổ chức thi cấp chứng chỉ Tư vấn/thực hiện dự án doanh nghiệp Dịch vụ khác (Xin hãy chỉ rõ) ....................................................................................................................... Q7. Xin hãy cho biết các hệ đào tạo mà trường Thầy/cô thực hiện? (Xin hãy đánh dấu vào các ô mà Thầy/cô lựa chọn) Chính quy Tại chức Song bằng Bằng hai Liên thông Hệ đào tạo khác (Xin hãy chỉ rõ) ....................................................................................................................... Q8. Xin hãy cho biết các bậc đào tạo mà trường Thầy/cô thực hiện? (Xin hãy đánh dấu vào các ô mà Thầy/cô lựa chọn) Sau đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp Bậc đào tạo khác (Xin hãy chỉ rõ) ....................................................................................................................... Q9. Xin hãy cho biết quy mô các bậc đào tạo hệ chính quy mà trường Thầy/cô thực hiện? (Xin hãy ghi số lượng sinh viên vào từng ô) Sau đại học Đại học Cao đẳng Trung học Bậc đào tạo khác (Xin hãy chỉ rõ) ............................................................ ............................................... 151 Q10. Xin hãy cho biết quy mô các bậc đào tạo hệ Tại chức mà trường Thầy/cô thực hiện? (Xin hãy ghi số lượng sinh viên vào từng ô) Sau đại học Đại học Cao đẳng Trung học Bậc đào tạo khác (Xin hãy chỉ rõ) ............................................................ ................................................. Q11. Xin hãy cho biết quy mô các bậc đào tạo hệ Liên thông mà trường Thầy/cô thực hiện? (Xin hãy ghi số lượng sinh viên vào từng ô) Sau đại học Đại học Cao đẳng Trung học Bậc đào tạo khác (Xin hãy chỉ rõ) Q12. Xin hãy cho biết triển vọng của trường Thầy/cô trong tương lai? (Xin hãy đánh dấu vào một trong các ô sau đây) Mở rộng quy mô, loại hình đào tạo Tăng cường nâng cao chất lượng, không mở rộng quy mô, loại hình đào tạo Ổn định Thu hẹp quy mô, loại hình đào tạo Phần II – Kế toán quản trị chi phí Chỉ dẫn: Trong phần này Nghiên cứu sinh muốn biết về kế toán quản trị chi phí ở trường Thầy/cô đang công tác. Xin hãy khoanh tròn, đánh dấu hoặc điền vào các ô phù hợp với ý kiến của Thầy/cô. Q13. Xin hãy cho biết trường Thầy/cô đã sử dụng phương pháp phân loại chi phí nào để kiểm soát? (Xin hãy đánh dấu vào các ô mà Thầy/cô lựa chọn) Theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất) Theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí 152 Theo mức độ hoạt động (Chi phí biến đổi – chi phí cố định) Theo mối quan hệ với mức độ kiểm soát của nhà quản trị Theo yếu tố chi phí Theo khoản mục phí Q14. Xin hãy cho biết Hệ thống định mức chi phí 1 suất đào tạo của trường Thầy/cô có được xây dựng không? Có Không Q15. Xin hãy cho biết Hệ thống định mức chi phí 1 suất đào tạo của trường Thầy/cô được xây dựng dựa trên căn cứ nào? Thống kê kinh nghiệm Chương trình đào tạo, giá phí đào tạo Chương trình đào tạo, cơ chế tài chính Kết hợp cả 3 Q16. Xin hãy cho biết Hệ thống dự toán chi phí của trường Thầy/cô có được xây dựng không? Có Không Q17. Xin hãy cho biết Hệ thống dự toán chi phí của trường Thầy/cô có được xây dựng chi tiết cho từng hệ đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) không? Có Không Q18. Xin hãy cho Báo cáo chi phí của trường Thầy/cô bao gồm những báo cáo gì? (Xin hãy đánh dấu vào một trong các ô sau đây) Báo cáo chi phí theo từng ngành Theo bậc đào tạo Theo thời gian (năm, học kỳ, khóa) Q19. Xin hãy cho biết trường Thầy/cô có tính giá thành cho 1 suất đào tạo không? Có Không 153 Q20. Xin hãy cho biết phương pháp để tập hợp chi phí tính giá thành cho 1 suất đào tạo mà trường Thầy/cô đang áp dụng? (Xin hãy đánh dấu vào một trong các ô sau đây) Phương pháp xác định chi phí theo công việc Phương pháp xác định chi phí trên cơ sở hoạt động Phần III – Vai trò của thông tin kế toán quản trị đối với việc ra quyết định Chỉ dẫn: Trong phần này Nghiên cứu sinh muốn biết về vai trò của thông tin kế toán quản trị đối với việc ra quyết định ở trường Thầy/cô đang công tác. Xin hãy khoanh tròn, đánh dấu hoặc điền vào các cô phù hợp với ý kiến của Thầy/cô. Q21. Lãnh đạo ở trường Thầy/cô khi đưa ra quyết định mở lớp có phân tích điểm hòa vốn không? Có Không Q22. Xin hãy cho biết ở trường Thầy/cô định kỳ (tháng, quý, học kỳ, năm) có đánh giá trách nhiệm chi phí của các bộ phận tham gia đào tạo hay không? Có Không Q23. Để khai thác tối đa hiệu quả tài sản của trường đã đầu tư, Lãnh đạo ở trường Thầy/cô thường hướng đến những mục tiêu nào? (Xin hãy đánh dấu vào các ô tương ứng sau đây) Tăng quy mô về số lượng Tăng học phí Tăng quy mô và đảm bảo chất lượng Q24. Lãnh đạo ở trường Thầy/cô khi đưa ra quyết định đầu tư dài hạn dựa vào cơ sở nào? ............................................................................................................ ........................................... ........................................................................................................................................................ 154 PHỤ LỤC 1B – KẾT QUẢ KHẢO SÁT TT Chỉ tiêu Kết quả Số lượng (Trường) Tỷ lệ (%) 1 Bộ máy hoạt động của trường được tổ chức theo mô hình - Tập trung 42/42 100 - Phân tán - - 2 Cơ chế tài chính - Tự chủ tài chính hoàn toàn 42/42 100 - Theo kinh phí nhà nước cấp - - - Tự chủ một phần - - 3 Ngành nghề đào tạo thuộc lĩnh vực - Kinh tế 42/42 100 - Kỹ thuật 37/42 88,1 4 Hoạt động dịch vụ của trường - Đào tạo 42/42 100 - Nghiên cứu khoa học 42/42 100 - Dịch vụ khác 42/42 100 5 Dịch vụ khác mà trường thực hiện - Đào tạo ngắn hạn 32/42 76,2 - Tổ chức thi cấp chứng chỉ 25/42 59,5 - Tư vấn/thực hiện dự án doanh nghiệp 15/42 35,7 - Dịch vụ khác 42/42 100 6 Hệ đào tạo trường thực hiện - Chính quy 42/42 100 - Tại chức 38/42 90,5 - Song bằng 29/42 69,0 - Bằng hai 12/42 28,6 - Liên thông 32/42 76,2 7 Các bậc đào tạo trường thực hiện - Sau đại học 5/42 11,9 155 - Đại học 42/42 100 - Cao đẳng 40/42 95,2 8 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị - Độc lập với kế toán tài chính - - - Kết hợp với kế toán tài chính 42/42 100 9 Cách phân loại chi phí của DN - Theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí 12/42 28,6 - Theo mức độ hoạt động (Chi phí biến đổi – chi phí cố định) 13/42 30,1 - Theo mối quan hệ với mức độ kiểm soát của nhà quản trị 0/42 - - Theo nội dung kinh tế 42/42 100 10 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán liên quan đến chi phí - Chỉ sử dụng mẫu chứng từ do chế độ kế toán và các văn bản pháp luật khác ban hành 42/42 100 - Có bổ sung mẫu chứng từ tự thiết kế cho phù hợp công tác quản trị chi phí 42/42 100 11 Hệ thống định mức chi phí 1 suất đào tạo - Có - - - Không 42/42 100 12 Căn cứ xây dựng hệ thống định mức chi phí 1 suất đào tạo - Thống kê kinh nghiệm 42/42 100 - Chương trình đào tạo, giá phí đào tạo 34/42 80,9 - Chương trình đào tạo, cơ chế tài chính 42/42 100 - Kết hợp cả 3 34/42 80,9 13 Hệ thống dự toán chi phí của trường - Có 42/42 100 - Không - - 14 Hệ thống dự toán chi phí của trường được xây dựng chi tiết cho từng hệ đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) - Có 42/42 100 - Không - - 15 Báo cáo chi phí bao gồm những báo cáo - Báo cáo chi phí theo từng ngành 6/42 14,3 156 - Theo bậc đào tạo 35/42 83,3 - Theo thời gian (năm, học kỳ, khóa) 42/42 100 16 Tính giá thành cho 1 suất đào tạo - Có - - - Không - - 17 Phương pháp để tập hợp chi phí tính giá thành cho 1 suất đào tạo - Phương pháp xác định chi phí theo công việc 42/42 100 - Phương pháp xác định chi phí trên cơ sở hoạt động - 18 Khi đưa ra quyết định mở lớp có phân tích điểm hòa vốn không? - Có - - - Không 42/42 100 19 Định kỳ (tháng, quý, học kỳ, năm) đánh giá trách nhiệm chi phí của các bộ phận tham gia đào tạo - Có - - - Không 42/42 100 20 Để khai thác tối đa hiệu quả tài sản của trường đã đầu tư, Lãnh đạo ở trường Thầy/cô thường hướng đến những mục tiêu - Tăng quy mô về số lượng 42/42 100 - Tăng học phí 42/42 100 - Tăng quy mô và đảm bảo chất lượng 42/42 100 157 PHỤ LỤC 1C – DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐƯỢC KHẢO SÁT TT Tên trường Địa chỉ Kết quả 1 Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu 80 Trương Công Định, Phường 3, Thành phố Vũng Tàu x 2 Trường ĐH Bình Dương Số 504 Đại lộ Bình Dương – P.Hiệp thành – TP.TDM – Bình Dương. x 3 Trường ĐH Chu Văn An Số 2A, Bạch Đằng, Phường Minh Khai, TP Hưng Yên, Hưng Yên x 4 Trường ĐH Công nghệ Đông Á Phường Võ Cường – Thành Phố Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh x 5 Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai Đường Nguyễn Khuyến, KP5, Phường Trảng Dài, TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai x 6 Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn 180 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh x 7 Trường ĐH Công nghệ Tp. HCM 475A (số cũ:144/24) Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, TP.HCM x 8 Trường ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu nghị Ngõ 89 đường Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội x 9 Trường ĐH Công nghệ Vạn Xuân Đại lộ Nguyễn Sinh Cung - Thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An. x 10 Trường ĐH Công nghiệp Vinh Số 26 Nguyễn Thái Học - Tp.Vinh - Nghệ An x 11 Trường ĐH Cửu Long Quốc lộ 1A, Huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long x 12 Trường ĐH Tây Đô Lô Hậu Thạnh Mỹ, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, Tp. Cần Thơ x 158 13 Trường ĐH Duy Tân 182 Nguyễn Văn Linh, Tp. Đà Nẵng x 14 Trường ĐH Đại Nam Số 1 Phố Xốm, Phú Lãm - Phú Lương, Hà Đông, Hà Nội x 15 Trường ĐH Đông Á 63 Lê Văn Long - Thành phố Đà Nẵng x 16 Trường ĐH dân lập Đông Đô Số 170 Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội. x 17 Trường Đại học FPT Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc, Km 28 Đại lộ Thăng Long, Hà Nội x 18 Trường ĐH Gia Định A15 - A19, Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Q.7, TP. Hồ Chí Minh 19 Trường ĐH Hà Hoa Tiên Km 48, quốc lộ 1A Hoàng Đông, Duy Tiến, Hà Nam x 20 Trường ĐH Hải Phòng Số 171 đường Phan Đăng Lưu, Quận Kiến An, Hải Phòng x 21 Trường ĐH Hòa Bình Phố Bùi Xuân Phái, Khu đô thị Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội x 22 Trường ĐH Hoa Sen 08 Nguyễn Văn Tráng, P. Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh 23 Trường ĐH Hùng Vương Phường Nông Trang - thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ x 24 Trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 566 Núi Thành, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng x 25 Trường ĐH Kinh Bắc Phố PHúc Sơn, phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh x 26 Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Số 29A, Ngõ 124, Phố Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội x 27 Trường ĐH Kinh tế - Công nghiệp Long An Số 938, Quốc Lộ 1A, Phường Khánh Hậu, TP.Tân An, Tỉnh Long An x 159 28 Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 530 Đại lộ Bình Dương, P. Hiệp Thành, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương. 29 Trường ĐH Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh Số 8, Đường Tân Thới Nhất 17, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. HCM 30 Trường ĐH Lạc Hồng Số 10 Huỳnh Văn Nghệ - Biên Hoà - Đồng Nai x 31 Trường ĐH Lương Thế Vinh Phường Lộc Vượng - Thành Phố Nam Định x 32 Trường ĐH Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu Xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà nội 33 Trường ĐH Nam Cần Thơ 168, Nguyễn Văn Cừ (nối dài), Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ 34 Trường ĐH Ngoại ngữ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh 155 Sư Vạn Hạnh (nd), phường 13, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh x 35 Trường ĐH Nguyễn Tất Thành 300A Nguyễn Tất Thành, P13, Q4, Tp Hồ Chí Minh x 36 Trường ĐH Nguyễn Trãi Số 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội x 37 Trường ĐH Phan Châu Trinh 02 - Trần Hưng Đạo, Tp.Hội An - Quảng Nam 38 Trường ĐH Phan Thiết 268 Nguyễn Thông, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận x 39 Trường ĐH Phú Xuân 28 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Nhuận, TP Huế x 40 Trường ĐH Phương Đông 171 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội x 41 Trường ĐH Quang Trung Đường Đào Tấn, Phường Nhơn Phú, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định x 160 42 Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng 215 Điện Biên Phủ, P.15 , Q. Bình Thạnh - TP. Hồ Chí Minh 43 Trường ĐH Quốc tế Bắc Hà 54 Vũ Trọng Phụng – Quận Thanh Xuân – Hà Nội 44 Trường ĐH Quốc tế Miền Đông Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Hòa Phú, Thành phố Bình Dương, Tỉnh Bình Dương 45 Trường ĐH Quốc tế Sài Gòn 8C Tống Hữu Định, P.Thảo Điền, Q.2, Tp. Hồ Chí Minh. 46 Trường ĐH Tài chính - Ngân hàng Hà Nội 136 Phạm Văn Đồng - Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội x 47 Trường ĐH Tân Tạo Đại lộ Đại học Tân Tạo, Thành phố E.City Tân Đức, Đức Hoà, Long An 48 Trường ĐH Trưng Vương Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc x 49 Trường ĐH Thành Đô Kim Chung - Hoài Đức - Hà Nội x 50 Trường ĐH Thành Đông Số 3 Vũ Công Đán, P. Tứ Minh, TP Hải Dương x 51 Trường ĐH Thành Tây Phường Yên Nghĩa - Quận Hà Đông - Hà Nội x 52 Trường ĐH Thăng Long Đường Nghiêm Xuân Yêm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội x 53 Trường ĐH Thái Bình Dương Số 99 Đường Nguyễn Xiển, Vĩnh Phương, TP.Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa 54 Trường ĐH Văn Hiến 669 Điện Biên Phủ, P.1, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh 55 Trường ĐH Văn Lang 45 Nguyễn Khắc Nhu, Q1, TP. Hồ Chí 161 Minh 56 Trường ĐH Việt Bắc Đường 1B - Đồng Bẩm - TP Thái Nguyên 57 Trường ĐH Võ Trường Toản Quốc Lộ 1A, Tân Phú Thạnh, Châu Thành A, Hậu Giang x 58 Trường ĐH Yersin Đà Lạt 01 Tôn Thất Tùng - P8 - TP. Đà Lạt x 162 PHỤ LỤC 2 – Quy chế chi tiêu nội bộ 163 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 PHỤ LỤC 3 - DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (Kèm theo thuyết minh đề tài NCKH và công nghệ cấp trường, năm 2013) Đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của sinh viên khóa 3, khóa 4, khóa 5 đối với trường đại học Võ Trường Toản” Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Mỹ Linh Nội dung công việc ĐV Số lượng Đơn giá Thành tiền 1. Xây dựng chi tiết thuyết minh được duyệt Đề cương 1 300.000 300.000 2. Chuyên đề nghiên cứu xây dựng qui trình KHCN và khoa học tự nhiên 800.000 Chuyên đề loại 1 Chuyên đề 4 200.000 800.000 Chuyên đề loại 2 - 3. Chuyên đề nghiên cứu về KHXH và NV - Chuyên đề loại 1 - Chuyên đề loại 2 - 4. Báo cáo tổng thuật của đề tài, dự án Báo cáo 1 300.000 300.000 5. Lập mẫu phiếu điều tra 750.000 Trong nghiên cứu KHCN - Trong nghiên cứu KHCN – NV: - Đến 30 chỉ tiêu - Trên 30 chỉ tiêu Phiếu 150 5.000 750.000 6. Cung cấp thông tin - Trong nghiên cứu KHCN - Trong nghiên cứu KHCN – NV: - 196 Đến 30 chỉ tiêu - Trên 30 chỉ tiêu - 7. Báo cáo xử lý số liệu điều tra Báo cáo 1 500.000 500.000 8. Báo cáo khoa học tổng kết đề tài (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Báo cáo 1 1.000.000 1.000.000 9. Tư vấn đánh giá nghiệm thu cơ sở (nghiệm thu nội bộ) 1.350.000 a. Nhận xét đánh giá 300.000 Nhận xét đánh giá của phản biện Bản 1 150.000 150.000 Nhận xét đánh giá của ủy viên Bản 1 150.000 150.000 b. Chuyên gia phân tích đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý - c. Họp tổ chuyên gia (nếu có) - Tổ trưởng - Thành viên, thư ký khoa học - Thư ký hành chánh - d. Họp Hội đồng nghiệm thu (buổi) 1.050.000 Chủ tịch Hội đồng Người 1 150.000 150.000 Thành viên, thư ký khoa học Người 4 100.000 400.000 Thư ký hành chánh Người 1 100.000 100.000 Đại biểu được mời tham dự Người 8 50.000 400.000 10. Thù lao trách nhiệm điều hành chung - 11. Chi phí phát sinh - Tổng cộng 5.000.000 197 PHỤ LỤC 4 - DỰ TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc DỰ TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TUYỂN SINH NĂM 2014 A. PHẦN THU TT Nội dung Đơn vị tính Số lượng Mức thu Thành tiền 1 Lệ phí đăng ký dự thi và lệ phí thi Đại học 1.1 Thu đợt 1 (khi thí sinh nộp hồ sơ dự thi) Hồ sơ 10.600 67.000 710.200.000 1.2 Thu đợt 2 (khi thí sinh đến dự thi tại trường, tạm tính 70%) sau khi đã trích nộp 20% cho Bộ Hồ sơ 7.420 20.000 148.400.000 2 Lệ phí xét tuyển hệ Đại học Hồ sơ 10.000 30.000 300.000.000 3 Lệ phí xét tuyển hệ Cao đẳng Hồ sơ 3.000 30.000 90.000.000 4 Lệ phí đăng ký dự thi và lệ phí thi Đại học, Cao đẳng liên thông 4.1 Thu đợt 1 (khi thí sinh nộp hồ sơ dự thi) Hồ sơ 100 80.000 8.000.000 4.2 Thu đợt 2 (khi thí sinh đến dự thi tại trường, tạm tính 70%) Hồ sơ 70 25.000 1.750.000 Tổng cộng phần thu (A) 1.258.350.000 B. PHẦN CHI I. Chi tổ chức thi tuyển sinh Đại học hệ chính quy 198 TT Nội dung Đơn vị tính Số lượng Mức thu Thành tiền 1 Chi họp triển khai, tổng kết, thanh kiểm tra nội bộ, hướng dẫn tuyển sinh, làm báo cáo, công tác quản lý của Hội đồng Hồ sơ 10.600 1.500 15.900.000 2 Chi thu nhận hồ sơ và lệ phí Hồ sơ 10.600 2.300 24.380.000 3 Chi xử lý dữ liệu đăng lý dự thi trên máy tính Hồ sơ 10.600 1.400 14.840.000 4 Chi nhập dữ liệu, chạy thử nghiệm phần mềm, lên phương án xử lý NV, truyền dữ liệu về Bộ GD&ĐT Hồ sơ 10.600 500 5.300.000 5 Chi sao đề thi, đóng gói đề thi (theo hợp đồng thực tế) Tạm tính 60.000.000 6 Chi thuê an ninh tại các điểm thi, phòng thi, áp tải đề thi Hồ sơ 10.600 1.000 10.600.000 7 Thuê địa điểm thi (theo hợp đồng thực tế) Tạm tính 80.000.000 8 In giấy báo thi, danh sách phòng thi Hồ sơ 10.600 1.500 15.900.000 9 Tổ chức trông thi, giám sát Trưởng điểm, Ban chi đạo (9 điểm thi) Người/ đợt 25 1.500.0 00 37.500.000 Cán bộ coi thi (9 điểm thi) Người/ đợt 500 600.000 300.000.000 Thư ký, thanh tra, giám sát Người/ đợt 60 1.200.0 00 72.000.000 10 Chấm thi (tạm tính 70% thí sinh dự thi) 199 Tự luận Bài 7.800 15.000 117.000.000 Trắc nghiệm Bài 15.600 4.000 62.400.000 11 Chi công tác nghiệp vụ cho ban thư ký TS Hồ sơ 10.600 2.000 21.200.000 12 Chi in bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo trúng tuyển Hồ sơ 10.600 1.500 15.900.000 13 Chi kiểm tra kết quả thi của TS trúng tuyển Hồ sơ 10.600 300 3.180.000 14 Chi in giấy báo trúng tuyển, nhận, phân loại và trả kết quả thi của thí sinh các khối A1, B,D1 Hồ sơ 14.000 1.500 21.000.000 15 Chi kiểm tra kết quả thi của TS trúng tuyển các khối A1, B, D1 Hồ sơ 14.000 300 4.200.000 16 Chi phí in đề thi và chi phí tổ chức thi theo cụm (Hải Phòng, Vinh và Quy Nhơn) Tạm tính 130.000.000 Cộng (I) 1.011.300.000 II. Chi tổ chức xét tuyển đại học 1 Chi họp triển khai, tổng kết, thanh kiểm tra nội bộ, hướng dẫn tuyển sinh, làm báo cáo, công tác quản lý của Hội đồng Hồ sơ 10.000 1.500 15.000.000 2 Chi thu nhận hồ sơ và lệ phí Hồ sơ 10.000 2.300 23.000.000 3 Chi xử lý dữ liệu đăng lý dự thi trên máy tính Hồ sơ 10.000 1.400 14.000.000 4 Chi nhập dữ liệu, chạy thử nghiệm phần mềm, lên phương án xử lý NV, truyền dữ liệu về Bộ GD&ĐT Hồ sơ 10.000 500 5.000.000 200 5 Chi công tác nghiệp vụ cho ban thư ký TS Hồ sơ 10.000 2.000 20.000.000 6 Chi in giây báo trúng tuyển Hồ sơ 10.000 1.500 15.000.000 7 Chi kiểm tra kết quả thi của TS trúng tuyển Hồ sơ 10.000 300 3.000.000 Cộng (II) 95.000.000 III. Chi tổ chức xét tuyển Cao đẳng 1 Chi họp triển khai, tổng kết, thanh kiểm tra nội bộ, hướng dẫn tuyển sinh, làm báo cáo, công tác quản lý của Hội đồng Hồ sơ 3.000 1.500 4.500.000 2 Chi thu nhận hồ sơ và lệ phí Hồ sơ 3.000 2.300 6.900.000 3 Chi xử lý dữ liệu đăng lý dự thi trên máy tính Hồ sơ 3.000 1.400 4.200.000 4 Chi nhập dữ liệu, chạy thử nghiệm phần mềm, lên phương án xử lý NV, truyền dữ liệu về Bộ GD&ĐT Hồ sơ 3.000 500 1.500.000 5 Chi công tác nghiệp vụ cho ban thư ký TS Hồ sơ 3.000 2.000 6.000.000 6 Chi in giây báo trúng tuyển Hồ sơ 3.000 1.500 4.500.000 7 Chi kiểm tra kết quả thi của TS trúng tuyển Hồ sơ 3.000 300 900.000 Cộng (III) 28.500.000 IV. Chi phục vụ chung 1 Nước uống Tạm tính 25.000.000 2 Chi mua vật tư, văn phòng phẩm, tài liệu, phù hiệu, giấy thi, giấy nháp Tạm tính 120.000.000 201 phục vụ công tác tuyển sinh 3 Đảm bảo y tế Tạm tính 10.000.000 4 Tuyên truyền, quảng cáo Tạm tính 15.000.000 5 Cước phí gửi giấy báo trúng tuyển Tạm tính 80.000.000 6 Chi khác (thuê phương tiện, bảo vệ...) Tạm tính 45.000.000 Cộng (V) 295.000.000 Tổng cộng CHI (I+II+III+IV) 1.429.800.000 C. CHÊNH LỆCH (=A-B) (171.450.000) 202 PHỤ LỤC 5 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 203 204 205 206 207 208 209 210 211 212 PHỤ LỤC 6 – BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI Đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của sinh viên khóa 3, khóa 4, khóa 5 đối với trường Đại học Võ Trường Toản” Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Mỹ Linh Nội dung công việc ĐVT Dự toán (1.000đ) Thực hiện (1.000đ) So sánh Giá trị (1.000đ) Tỷ lệ (%) 1. Xây dựng chi tiết thuyết minh được duyệt Đề cương 300 300 - - 2. Chuyên đề nghiên cứu xây dựng qui trình KHCN và KHTN 800 800 - - - Chuyên đề loại 1 CĐ 800 - - - Chuyên đề loại 2 - - - 3. Chuyên đề nghiên cứu về KHXH và NV - - - - - Chuyên đề loại 1 - - - Chuyên đề loại 2 - - 4. Báo cáo tổng thuật của đề tài, dự án Báo cáo 300 300 - - 5. Lập mẫu phiếu điều tra 750 750 - - - Đến 30 chỉ tiêu - - - - Trên 30 chỉ tiêu Phiếu 750 - - 6. Cung cấp thông tin - - - - - Đến 30 chỉ tiêu - - - - Trên 30 chỉ tiêu - - - 7. Báo cáo xử lý số liệu điều tra Báo cáo 500 500 - - 8. Báo cáo khoa học tổng kết đề tài Báo 1.000 1.000 - - 213 (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) cáo 9. Tư vấn đánh giá nghiệm thu cơ sở (nghiệm thu nội bộ) 1.350 1.350 - - a. Nhận xét đánh giá 300 300 - - - Nhận xét đánh giá của phản biện Bản 150 150 - - - Nhận xét đánh giá của ủy viên Bản 150 150 - - b. Chuyên gia phân tích đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý - - - - c. Họp tổ chuyên gia (nếu có) - - - - Tổ trưởng - - - - Thành viên, thư ký khoa học - - - - Thư ký hành chánh - - - d. Họp Hội đồng nghiệm thu (buổi) 1.050 1.000 (50) (4,8) - Chủ tịch Hội đồng Người 150 150 - - - Thành viên, thư ký khoa học Người 400 400 - - - Thư ký hành chánh Người 100 100 - - - Đại biểu được mời tham dự Người 400 350 (50) (12,5) 10. Thù lao trách nhiệm điều hành chung - - - - 11. Chi phí phát sinh - - - - Tổng cộng 5.000 4.950 (50) (1,0)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_to_chuc_ke_toan_quan_tri_chi_phi_trong_cac_truong_da.pdf