Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Quảng Bình

Bộ máy quản lý chi nhìn chung hoạt động có hiệu quả. Trình độ chuyên môn của các cán bộ làm công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN Quảng Bình không ngừng được nâng lên. Tuy vậy, một số cán bộ xử lý công việc còn lúng túng, nhất là cán bộ lớn tuổi thực hiện tác nghiệp trên chương trình kế toán máy còn chậm và sai sót. Với điều kiện chỉ tiêu biên chế cán bộ thấp như hiện nay, cộng thêm nhu cầu thường xuyên học tập, nâng cao trình độ của cán bộ dẫn đến số lượng cán bộ thực tế có mặt hàng ngày để giải quyết công việc rất ít, cán bộ kiểm soát chi phải đảm nhiệm thêm nhiều công việc khác nhau dẫn đến vi phạm quy định về chế độ quản lý chi NSNN hiện hành, tạo sự mất an toàn tiềm tàng. 2.5.2.3. Về tổ chức công tác quản lý chi NSNN; * Hạn chế trong việc áp dụng quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Về bố trí cán bộ: Trong điều kiện hiện nay với số lượng biên chế có hạn, thì việc bố trí cán bộ cho bộ phận giao nhận hồ sơ và trả kết quả theo hướng tách người giao dịch trực tiếp với khách hàng là không thể thực hiện được. Đặc biệt vào các thời điểm cuối năm ngân sách, khóa sổ niên độ kế hoạch năm, lượng khách hàng rất đông, KBNN luôn luôn trong tình trạng quá tải dù là theo mô hình cán bộ thanh toán giao dịch trực tiếp với khách hàng. Nếu theo mô hình một cửa, thì mọi giao dịch đều tập trung vào bộ phận giao nhận hồ sơ và kết quả là không khả thi.

pdf130 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Lượt xem: 996 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ã hội, cần phải chú trọng đến bổ sung quỹ dự phòng hàng năm - Chính sách chi thường xuyên của NSNN: Chi NSNN trước hết phải ưu tiên đầu tư thực hiện chiến lược phát triển con người (giáo dục, y tế, xã hội), thực hiện các chính sách xã hội. Đồng thời với đầu tư từ NSNN, cần thực hiện chính sách huy động các nguồn lực từ dân, từ xã hội, các tổ chức kinh tế góp phần vào sự nghiệp chung của đất nước, thực hiện tốt chủ trương “nhà nước và nhân dân cùng làm”. Trườ g Đại họ Kinh tế Huế 85 Định hướng quản lý chi Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Quảng Bình có định hướng như sau: - Tập trung mọi nguồn thu vào NSNN, từng bước đảm bảo cân đối ngân sách, huy động các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn từ trong nước, đặc biệt là huy động các nguồn vốn trực tiếp trong khu vực dân cư để đầu tư phát triển du lịch, sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất trên địa bàn. - Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quản lý NSNN, mạnh dạn phân cấp cho ngân sách cấp dưới các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ (%) và nhiệm vụ chi nhằm tăng cường quyền hạn và trách nhiệm cho ngân sách cấp dưới. Tạo điều kiện cho chính quyền cấp dưới chủ động điều hành ngân sách của cấp mình. Tăng cường sự chỉ đạo của ngân sách cấp trên với ngân sách cấp dưới. - Phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội cao và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng: công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ và Nông, lâm - nghiệp - thuỷ sản. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 là: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân năm 12-13%. Trong đó công nghiệp, xây dựng tăng 16,5 %, dịch vụ tăng 13%, nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,5%. Cơ cấu kinh tế trong GDP đảm bảo cho công nghiệp và xây dựng đạt 45%, dịch vụ đạt 38,5%, nông lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 16,5%. - Thực hiện chính sách triệt để tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách, sử dụng tài sản công quỹ gắn với việc thực hiện công khai ngân sách, công khai các khoản đóng góp của nhân dân. - Kiện toàn bộ máy quản lý ngân sách, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ chuyên môn trong công tác quản lý điều hành NSNN. 3.2. Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình 3.2.1. Hoàn thiện cơ chế thực hiện công khai và minh bạch trong chi tiêu và quản lý, sử dụng NSNN Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế công khai minh bạch trong chi tiêu và sử dụng ngân sách, gắn với việc triển khai thực hiện cơ chế khoán kinh phí hoạt động kết Trường Đại họ Kinh tế Huế 86 hợp với quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Cơ chế thực hiện công khai, dân chủ trong phân bổ, chi tiêu tài chính tại các đơn vị sử dụng NSNN đã có nhưng việc thực thi lại chỉ ở mức độ nhất định, chưa có chế tài đủ mạnh bắt buộc đơn vị sử dụng NSNN phải công khai, minh bạch chi tiêu tài chính tại đơn vị mình, đây cũng là một trong những nguyên nhân và khó khăn cho khâu kiểm soát của KBNN Quảng Bình và hiệu quả sử dụng NSNN có lúc chưa cao. Đề nghị bổ sung quy định hàng năm khi trình duyệt báo cáo quyết toán chi ngân sách của đơn vị cần có ý kiến của thanh tra nhân dân trong cơ quan, có báo cáo bằng văn bản về công khai tài chính tại cơ quan đơn vị sử dụng NSNN hoặc thực hiện cơ chế kiểm toán, thẩm định báo cáo quyết toán nội bộ tại đơn vị như hệ thống KBNN Quảng Bình đang triển khai thực hiện. Đi đôi với việc tiến hành cải cách công tác kiểm soát chi NSNN (bao gồm cả vốn trong nước, vốn ngoài nước; chi thường xuyên và chi đầu tư) theo hướng thống nhất quy trình và tập trung đầu mối, cần gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, KBNN và các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chi, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát,thực hiện kiểm soát chi NSNN một cửa và xây dựng tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 để áp dụng trong hoạt động này. 3.2.2. Thực hiện quy trình cấp phát NSNN trực tiếp từ KBNN đến đối tượng cung cấp hàng hoá, dịch vụ và thực hiện quản lý, cam kết chi NSNN Việc duyệt dự toán, phân bổ kinh phí phải dàn đều các quý trong năm, đồng thời đơn vị phải xây dựng kế hoạch chi tiêu bám sát nhu cầu. Thay thế cơ chế KBNN kiểm soát bảng kê thanh toán tạm ứng bằng nội dung kiểm soát và thanh toán trực tiếp đến đơn vị cung cấp hàng hoá, lao vụ hoặc người nhận thầu. Đối với các khoản chi lớn thực hiện việc đăng ký cam kết chi NSNN trên cơ sở dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký giữa đơn vị sử dụng NSNN và tổ chức cung cấp hàng hóa nhằm đảm bảo cho việc chi tiêu NSNN đã có đầy đủ hồ sơ, thủ tục và chủ động trong bố trí tồn quỹ ngân sách. Thí điểm thực hiện khoán chi theo yêu cầu Trường Đại họ Kin tế Huế 87 nhiệm vụ nhưng cần thiết phải có một biện pháp quản lý chi NSNN trên cơ sở các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu hết sức khoa học và đương nhiên mọi khoản chi tiêu NSNN đều phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính, KBNN và các cơ quan chức năng . Đối với các khoản chi từ NSNN cho đối tượng thụ hưởng từ NSNN là cá nhân như chi lương, phụ cấp lương, tiền khoán chi điện thoại và các khoản thanh khác cho cá nhân, những đối tượng trên mở tài khoản ở các ngân hàng thương mại và được cung cấp dịch vụ thẻ. KBNN thực hiện chuyển tiền vào tài khoản ở ngân hàng cho các đối tượng đó để chủ động thực hiện chi tiêu theo nhu cầu. Như vậy sẽ tiết kiệm về nhân lực và tài lực cho KBNN nói riêng và cho xã hội nói chung. 3.2.3. Áp dụng quy trình kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu ra Đây là một phương thức cấp phát NSNN tiên tiến, đang được nghiên cứu để có thể áp dụng trong thời gian tới. Theo đó, Nhà nước không can thiệp vào việc sử dụng các khoản kinh phí NSNN đã cấp cho các cơ quan đơn vị, mà chỉ quan tâm đến kết quả, hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí đó, tức là chỉ quan tâm đến kết quả đầu ra của các chương trình, mục tiêu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Theo phương thức cấp phát này, ngay từ khi lập dự toán, các cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; chỉ tiêu nhiệm vụ của năm kế hoạch; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; dự toán và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của năm trước để xây dựng dự toán chi của năm kế hoạch. Trên cơ sở dự toán chi cả năm được giao và nhiệm vụ phải chi trong quý, các đơn vị phải lập nhu cầu chi quý gửi cơ quan quản lý cấp trên và KBNN nơi mở tài khoản. Căn cứ nhu cầu chi hàng quý đã đăng ký và yêu cầu của nhiệm vụ chi, đơn vị dự toán lập giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN nơi giao dịch. Căn cứ vào dự toán năm được giao và nhu cầu chi quý đã đăng ký, KBNN thực hiện trích chuyển kinh phí theo đề nghị của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị được quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí được cấp, bảo đảm thực hiện công việc theo đúng những cam kết ban đầu. Trường Đại học Kinh tế Huế 88 Định kỳ, cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. Trường hợp phát hiện đơn vị không bảo đảm thực hiện công việc theo đúng cam kết, KBNN được phép tạm dừng cấp kinh phí cho đơn vị hoặc có biện pháp thu hồi phần kinh phí đã cấp. Như vậy, trong cơ chế kiểm soát chất lượng “đầu ra”, các ràng buộc bằng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ở “đầu vào” đã được thay bởi các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chất lượng “đầu ra”. Do đó, nó đã khắc phục được những hạn chế của cơ chế kiểm soát chi theo “đầu vào” hiện nay; đồng thời tăng cường hơn nữa tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp cũng như phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính hiện nay ở nước ta. 3.2.4. Cải cách thủ tục hành chính trong chi NSNN qua KBNN Cải cách công tác quản lý chi NSNN (bao gồm cả vốn trong nước, vốn ngoài nước, chi thường xuyên và chi đầu tư) theo hướng thống nhất quy trình và tập trung đầu mối, gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, KBNN và các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chi, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát ...thực hiện kiểm soát chi NSNN “một cửa”. Cần thực hiện công khai các thủ tục, hồ sơ, chế độ và quy trình nghiệp vụ của KBNN để các đơn vị giao dịch và nhân dân được biết nhằm thực hiện đúng các chế độ quy định, đồng thời thực hiện vai trò giám sát quá trình thực hiện của cơ quan KBNN. 3.2.5. Thống nhất mô hình tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ quản lý chi NSNN trong các đơn vị KBNN Việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN hiện nay của KBNN tương đối phức tạp, không gọn đầu mối và phần nào ảnh hưởng đến giao dịch thanh toán đối với các đơn vị sử dụng NSNN. Đề nghị nên thống nhất lại thành hai đầu mối thực hiện kiểm soát chi đó là: kiểm soát chi thường xuyên, chi sự nghiệp kinh tế, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB và vốn CTMT, vốn sự nghiệp kinh tế có tính chẩt đầu tư phân công cho phòng Kiểm soát chi thực hiện. Khi đó phòng Kế toán Nhà Trườ Đại học K nh tế Huế 89 nước chỉ thực hiện nhiệm vụ cân đối vốn, tổng hợp cân đối NSNN và báo cáo phân tích cân đối thu - chi NSNN. 3.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và chuyên môn của Kho bạc Nhà nước Hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý cán bộ theo hướng + Nâng cao tính chuyên nghiệp, trình độ quản lý tiên tiến của đội ngũ cán bộ KBNN, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tác nghiệp; đồng thời, chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách, chuyên gia đầu ngành có năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển KBNN trong thời kỳ mới. + Sắp xếp, hợp lý hóa nguồn nhân lực cả trung ương và địa phương phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; mô hình tổ chức và cơ chế quản lý mới của KBNN. + Thực hiện quản lý cán bộ theo khối lượng và chất lượng công việc được giao; thực hiện đãi ngộ theo vị trí công tác và mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao. + Sử dụng triệt để, có hiệu quả nguồn nhân lực của các tổ chức cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp thay thế việc bố trí biên chế cán bộ KBNN vào một số công việc, lĩnh vực không cần thiết. Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý và tác nghiệp cho đội ngũ cán bộ KBNN theo chức trách và nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của KBNN. Tiếp tục chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công chức KBNN nói chung và đặc biệt là những công chức được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm soát chi NSNN. Trong đó tập trung đào tạo theo hướng: Chuyên môn hoá và tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ KBNN, công chức KBNN cần nắm vững tình hình kinh tế - xã hội của địa phương và các chính sách chế độ của nhà nước, công chức KBNN phải hiểu được nội dung, tính chất của từng khoản chi, từng bước phải nắm được định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề, các quy định về đấu thầu...để cấp phát thanh toán được chặt chẽ không để thất thoát tiền, tài sản của Nhà nước. Vì vậy cán bộ công chức KBNN Trường Đại học Kinh tế Huế 90 phải thường xuyên học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ về mọi mặt để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ và của công tác quản lý chi NSNN. Thường xuyên giáo dục nâng cao phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ, rèn luyện tư cách, đạo đức và đề cao tinh thần trách nhiệm trong công tác của công chức. Tại tất cả các đơn vị KBNN đều phải có hòm thư góp ý. Hòm thư phải được đặt tại nơi khách giao dịch dễ dàng nhìn thấy. Đồng thời thông báo các số điện thoại của lãnh đạo KBNN để người dân và các đơn vị biết để có thể phản ánh về các vấn đề liên quan đến chất lượng công tác giao dịch của KBNN. Cần có cơ chế thưởng phạt nghiêm minh. Thực hiện chế độ khen thưởng hợp lý, linh hoạt, dưới nhiều hình thức, nhằm tạo ra động lực kích thích mọi cán bộ công chức hăng say làm việc, phát huy tối đa trình độ, năng lực của mỗi người, mặt khác bổ sung kịp thời những điều kiện vật chất, góp phần giúp cán bộ yên tâm công tác. Bên cạnh đó, cần có cơ chế xử phạt nghiêm minh đối với những cán bộ cố tình làm sai chính sách, chế độ, gây phiền hà khó khăn với khách hàng. 3.2.7. Ứng dụng mạng internet trong quản lý, điều hành, kiểm soát, thanh toán và xây dựng mô hình kiểm soát chi điện tử Phát triển hệ thống công nghệ thông tin KBNN hiện đại; tiếp cận nhanh, làm chủ và ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin tiên tiến vào mọi hoạt động của KBNN; hình thành Kho bạc điện tử. Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin điện tử tiên tiến vào quy trình quản lý thu - chi NSNN, đảm bảo xử lý dữ liệu thu - chi NSNN theo thời gian thực. Tăng cường sử dụng hình thức quản lý, chỉ đạo điều hành công việc, trao đổi thông tin, báo cáo trên mạng internet và intranet trong nội bộ hệ thống KBNN. Hiện đại hóa công tác thanh toán của KBNN trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, theo hướng tự động hóa và tăng tốc độ xử lý các giao dịch; đảm bảo dễ dàng kết nối, giao diện với các hệ thống ứng dụng khác. Xây dựng hệ thống thanh toán tập trung trong nội bộ KBNN trong điều kiện triển khai TABMIS. Hoàn thiện công tác thanh toán chuyển tiền điện tử trong hệ thống KBNN; tham gia thanh toán điện tử song phương giữa KBNN với các đơn vị thanh toán. Trường Đại học Kinh tế Huế 91 Từng bước xây dựng và áp dụng thí điểm quy trình, thủ tục kiểm soát chi điện tử. Thực hiện trao đổi thông tin với các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN và xây dựng, quản lý danh mục đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ phù hợp với TABMIS nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN. Hoàn thiện và mở rộng quy trình kiểm soát chi điện tử. 3.2.8. Xây dựng, thực hiện cam kết chi đối với đơn vị thụ hưởng NSNN Xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế để vận hành TABMIS như: thực hiện triệt để nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho Chính phủ, kiểm soát cam kết chi, thanh toán theo lô,...(theo thông tư 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN). Từng bước chuyển dần việc quản lý, kiểm soát chi NSNN theo yếu tố đầu vào sang thực hiện quản lý, kiểm soát chi theo kết quả đầu ra, theo các nhiệm vụ và chương trình ngân sách. Thực hiện phân loại các khoản chi theo nội dung và giá trị để xây dựng quy trình kiểm soát chi hiệu quả trên nguyên tắc quản lý theo rủi ro. Thực hiện trao đổi thông tin với các đơn vị sử dụng NSNN và xây dựng, quản lý danh mục đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và cấp mã cho các đơn vị sử dụng NSNN, mã các đơn vị có quan hệ với NSNN phù hợp với TABMIS nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN (quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Trưởng Bộ Tái chính, quyết định số 990/QĐ-KBNN ngày 24/11/2008 của Tổng Giám đốc KBNN). Trườ g Đại học Kinh tế Huế 92 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Hoàn thiện công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng đang là yêu cầu có tính cấp thiết trong điều kiện hiện nay. Trong những năm qua, công tác quản lý và điều hành chi NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã đạt được những kết quả nhất định, đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Với việc phân bổ nguồn lực hợp lý, bố trí ngân sách đầu tư kịp thời cho các lĩnh vực quan trọng, quản lý có hiệu quả nguồn vốn NSNN và việc điều hành linh hoạt ngân sách trong từng giai đoạn, hoạt động quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã góp phần giải phóng sức sản xuất của mọi thành phần kinh tế, phát huy được thế mạnh và nội lực ở địa phương, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài, tạo đà thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững, thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân, đảm bảo công bằng, an sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh cũng còn bộc lộ những tồn tại, bất cập cần phải khắc phục và tiếp tục hoàn thiện trong thời gian tới. Trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng lý luận, thực tiễn về quản lý chi NSNN nói chung và kết quả nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nói riêng, luận văn đã đề xuất một số giải pháp, trong đó các giải pháp được chú trọng là nâng cao chất lượng công tác lập, quyết định và phân bổ dự toán ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách, cơ quan tài chính, HĐND và UBND các cấp ở địa phương; rà soát và hoàn thiện hệ thống các định mức phân bổ và sử dụng ngân sách hiện hành; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong thủ tục đầu tư, ban hành quy trình giải quyết công việc của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp; nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi của KBNN; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý chi ngân sách nhà nước ở Quảng Bình; nâng cao chất Trường Đại học Kinh tế Huế 93 lượng công tác kiểm soát chi ngân sách của cơ quan Kho bạc Nhà nước; tăng cường công tác công tác thanh tra tài chính; tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan tài chính, thuế, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý chi ngân sách. 2. Kiến nghị 2.1. Một số kiến nghị đối với Chính phủ, KBNN Việt Nam 2.1.1. Hoàn thiện về luật ngân sách nhà nước và các chính sách Luật NSNN là luật rất quan trọng trong Hệ thống pháp luật, tuy nhiên về chi NSNN mới chỉ thể hiện rất chung trong Luật NSNN. Trong khi đó thu NSNN được cụ thể hoá thành các luật thuế và thường xuyên được bổ sung, sửa đổi bởi cơ quan lập pháp tối cao là Quốc hội thì chi NSNN chỉ được quy định chung trong Nghị định và Thông tư hướng dẫn nên tính chất pháp lý chưa cao. Việc phân bổ Ngân sách, định mức chi cũng như thực hiện kế hoạch chi NSNN được quy định phải công khai, song vấn đề này chỉ thực hiện ở đơn vị thụ hưởng NSNN. Chính vì vậy việc phân bổ quản lý chi NSNN còn thiếu mặt kiểm tra, kiểm soát và cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng “xin, cho” làm cho việc chấp hành kỷ luật Ngân sách không nghiêm và sử dụng Ngân sách kém hiệu quả. Do vậy cùng với việc hoàn thiện hệ thống các luật về thu NSNN (hoàn thiện việc cải tiến Thuế bước hai và xây dựng pháp luật về các loại thu quỹ, phí, lệ phí). Cần nghiên cứu hoàn thiện các Luật về chi NSNN, cần cụ thể hoá các nội dung chi hiện đã được quy định rất chung trong luật NSNN thành các Luật chuyên về từng nội dung chi, thậm chí về những khoản chi quan trọng. Như vậy việc xây dựng pháp luật liên quan đến chi tiêu NSNN có tính chất cấp bách trong công tác xây dựng, hoàn chỉnh pháp luật về tài chính nói chung. Sửa đổi, bổ sung Luật NSNN phải bảo đảm tính đồng bộ, khoa học, hiện đại, phù hợp với xu thế hội nhập và thông lệ quốc tế, đặc biệt là đáp ứng được yêu cầu thực tiễn tại Việt Nam. Luật NSNN cần phải có những điều khoản quy định chặt chẽ tính thống nhất và công khai hoá trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN. Đảm bảo cho Luật NSNN đề cao được quyền làm chủ của các đơn vị và cá Trườ g Đại học Kinh tế Huế 94 nhân trong lĩnh vực tài chính-ngân sách. Ví dụ về dự toán NSNN cần sửa theo hướng: Cơ quan tài chính các cấp chịu trách nhiệm quản lý dự toán và truyền số liệu dự toán (cả phân bổ và điều chỉnh) sang KBNN theo chương trình thống nhất để KBNN thực hiện (thông tư 107/2008/TT-BTC). Phân bổ dự toán NSNN được thực hiện từ trên xuống. Cần chú ý tính đồng bộ và kịp thời khi ban hành các bộ luật và các văn bản hướng dẫn dưới luật nhằm bảo đảm tính thống nhất cao và thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện; tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát việc thi hành luật có căn cứ xử lý chính xác các vi phạm và đưa ra các phán quyết đúng đắn nhất, thực sự đưa luật đi vào cuộc sống. Cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN hiện hành tuy đã được bổ sung, sửa đổi, nhưng vẫn còn những tồn tại, làm hạn chế kết quả hoạt động của NSNN và tạo ra tình trạng lỏng lẻo, phá vỡ kỷ luật, kỷ cương tài chính. Do đó, cơ chế quản lý NSNN, đặc biệt là cơ chế kiểm soát chi NSNN nhất thiết phải được đổi mới để phù hợp với tình hình mới và phải đạt các mục tiêu cơ bản như: - Phải đảm bảo tính bao quát về phạm vi, đối tượng và mức độ kiểm soát chi theo đúng tinh thần của Luật NSNN, đảm bảo tất cả các khoản chi của NSNN đều được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ qua hệ thống KBNN. Ngoài ra, cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN mới cũng phải phù hợp với xu hướng cải cách hành chính trong quản lý chi NSNN và phù hợp với các phương thức cấp phát ngân sách mới như khoán chi hành chính, cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu, - Bảo đảm sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tiền của Nhà nước. Vì vậy, cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN mới phải đạt được mục tiêu cấp đúng, cấp đủ, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng để góp phần loại bỏ tiêu cực, chống tham ô, tham nhũng, chống phiền hà, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Cần làm cho các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN thấy được quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách cấp đúng mục đích, đúng luật pháp và có hiệu quả. Đặc biệt là phân biệt rõ trách nhiệm, quyền hạn của người Trường Đại học Kin tế Huế 95 chuẩn chi và KBNN. Nếu nhìn nhận toàn bộ quốc gia như một thực thể, thì trong lĩnh vực chi tiêu vai thủ trưởng đơn vị để thực hiện chuẩn chi là Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và những người được uỷ quyền, còn KBNN là vai kế toán có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán của người chuẩn chi khi thực hiện chi tiêu, kế toán các khoản chi tiêu đó. - Quy trình thủ tục kiểm soát chi NSNN phải đảm bảo tính khoa học, đơn giản, rõ ràng, công khai và minh bạch, thuận lợi cho người kiểm soát, người được kiểm soát; đồng thời, phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quản lý. - Lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản luôn được coi là lĩnh vực khá phức tạp, có nhiều yếu tố tác động, cơ chế chính sách lại chưa ổn định, trình độ tổ chức năng lực cán bộ của Ban Quản lý dự án còn hạn chế và chưa đồng đều. Mặt khác, sản phẩm xây dựng cơ bản là sản phẩm đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian tạo sản phẩm dài, nhiều cơ quan, nhiều người tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm này, công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư giữ vai trò đặc biệt quan trọng, nếu không được kiểm soát chặt chẽ dễ gây lãng phí, thất thoát tiền vốn của Nhà nướcKiểm soát thanh toán vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ vốn giải ngân nhưng vẫn đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt, theo đúng định mức, đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. Qua công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư sẽ làm cho các chủ đầu tư hiểu rõ hơn để thực hiện đúng chính sách, chế độ về quản lý đầu tư và xây dựng, góp phần đưa công tác quản lý đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp, đúng quỹ đạo. Bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách của Nhà nước cho phù hợp với thực tiễn quản lý chi NSNN. Triệt để thực hiện phương thức cấp phát theo dự toán được duyệt, tiến tới tất cả các khoản chi của NSNN đều được cấp theo dự toán (bãi bỏ hình thức cấp bằng lệnh chi tiền). Đồng thời, mở rộng phạm vi, đối tượng thực hiện phương thức cấp phát NSNN theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phương thức quản lý và kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị thực hiện khoán biên chế và chi phí quản Trường Đại họ Kinh tế Huế 96 lý hành chính; đơn vị sự nghiệp có thu; quản lý cấp phát NSNN theo kết quả đầu ra của công việc, Sự kết hợp giữa cấp phát, kiểm soát chi theo dự toán và khoán chi sẽ ngày càng nhuần nhuyễn hơn, tạo cơ chế quản lý NSNN theo kết quả đầu ra, thay vì quản lý theo đầu vào như hiện nay. Một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi đã được sửa đổi, bổ sung, nhưng xét về tổng thể thì hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN còn chưa đồng bộ, nhiều định mức đã quá lạc hậu, thậm chí có lĩnh vực chi chưa xác định được mức chi tiêu. Tình trạng này dẫn đến việc lập, duyệt dự toán không có căn cứ chắc chắn; tình trạng chi ngoài dự toán diễn ra khá phổ biến; KBNN thiếu căn cứ để kiểm soát chi; đơn vị dự toán thường phải tìm cách để hợp pháp hoá các khoản chi cho phù hợp với những tiêu chuẩn, định mức đã lạc hậu, nên dễ vi phạm kỷ luật tài chính. Mặt khác một số chế độ, chính sách của Nhà nước về chi NSNN còn chưa phù hợp, đặc biệt là đối với các chính sách đầu tư cho các đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều khó khăn và nghèo đói. 2.1.2 Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong hệ thống KBNN * Đầu tư trang thiết bị, công nghệ theo hướng hiện đại và đồng bộ Hiện đại hoá quy trình công nghệ KBNN là một trong những điều kiện hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động của KBNN nói chung và cơ chế quản lý chi NSNN nói riêng. Vấn đề trọng tâm và có ý nghĩa cấp bách là phải xây dựng được hệ thống mạng thông tin nhanh nhạy, ổn định từ trung ương đến cơ sở, đủ sức truyền tải mọi thông tin hoạt động cần thiết, phục vụ công tác quản lý, điều hành. Cần xây dựng và hoàn thiện các chương trình quản lý nghiệp vụ chủ yếu và nối mạng trong toàn hệ thống; xây dựng các chương trình phần mềm phục vụ công tác kế toán, thanh toán, đặc biệt là công tác quản lý chi NSNN. Cùng với việc kết nối mạng thông tin, thanh toán trong toàn hệ thống, KBNN cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan trong ngành tài chính, xây dựng và triển khai đồng bộ có hiệu quả hệ thống thông tin quản lý ngân sách - Kho bạc (TABMIS), thông qua chương trình này, nâng cao chất lượng công tác quản lý và kiểm soát các khoản chi NSNN, trước mắt là phối hợp theo dõi, đối chiếu và thống nhất các nguồn số liệu, đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành NSNN. Trườ g Đại ọc Kinh tế Huế 97 * Xây dựng các quy trình công nghệ theo hướng hiện đại và chuẩn mực quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, sự phát triển công nghệ thanh toán của thế giới và nền kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ, trong đó có công nghệ thanh toán của KBNN có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của nền kinh tế nói chung và công tác điều hành NSNN nói riêng. Một trong những vấn đề cần quan tâm hiện nay là làm thế nào để hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, vì gây nhiều lãng phí cho xã hội và là mầm mống của tiêu cực. Nhà nước cần kiên quyết chấn chỉnh và ban hành các văn bản quy định có tính pháp lý cao về chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, quy định rõ đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, định mức sử dụng tiền mặt. Điều này không những có ý nghĩa giảm bớt chi phí lưu thông tiền tệ cho nền kinh tế, mà còn tạo khả năng cho KBNN thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN trong các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách. Cần xây dựng Luật thanh toán, theo đó có chế tài đủ mạnh bắt buộc các đơn vị và mọi đối tượng sử dụng NSNN có điều kiện phải mở tài khoản và nhận lương qua tài khoản mở tại các ngân hàng nhằm hạn chế tình trạng chi bằng tiền mặt từ NSNN, kiểm soát được thu nhập để hạn chế các tiêu cực và là cơ sở để tính toán thực hiện thu thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời có chế tài bắt buộc các đơn vị phải thanh toán chuyển khoản chi tiêu thường xuyên NSNN, hạn chế và tiến tới chấm dứt thanh toán bằng tiền mặt. Việc phân tích những giải pháp và nêu ra một số kiến nghị cho thấy để nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN ở KBNN đòi hỏi phải nghiên cứu và giải quyết một cách đồng bộ nhiều giải pháp khác nhau. Từ những giải pháp mang tính định hướng đến những giải pháp cụ thể như đổi mới và hoàn thiện quy trình lập, duỵêt và phân bổ quyết toán Ngân sách, đổi mới phương thức quản lý cấp phát, các khoản chi thường xuyên NSNN. Đặc biệt là cách thay đổi tư duy của các đơn vị thụ hưởng Ngân sách và các đơn vị quản lý, kiểm soát chi NSNN của KBNN. Để thực hiện có hiệu quả các giải pháp nói trên đòi hỏi phải có những giải pháp cần thiết về cơ sở pháp lý, chất lượng dự toán, trình độ công nghệ thông tin đặc biệt là năng lực chuyên môn và phẩm chất của đội ngũ cán bộ KBNN. Trườ g Đại họ Kinh tế Huế 98 2.2. Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế phân cấp, ủy quyền, phân quyền gắn liền với trách nhiệm và nghĩa vụ; Giao thêm nhiệm vụ phải đồng thời với bổ sung biên chế và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Thứ hai, xác định rõ trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách về toàn bộ quá trình sử dụng vốn, chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình sử dụng NSNN. Kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị sử dựng ngân sách hàng năm trong công tác đánh giá bình xét thi đua khen thưởng cuối năm của các đơn vị, địa phương và kiên quyết không giao thêm công trình, dự án cho những chủ đầu tư yếu kém. Xử phạt nghiêm minh các nhà thầu có vi phạm làm ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư. Thứ tư, cần có quy định về thời gian cụ thể cho đơn vị sử dụng ngân sách trong việc chấp hành sử dụng NSNN nhằm tránh việc kéo dài thời gian lập thủ tục, do chủ quan hoặc cố ý nhũng nhiễu gây khó khăn. 2.3. Đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước và Chủ đầu tư - Cần nâng cao năng lực chuyên môn và nhận thức, trách nhiệm đối với người đứng đầu các đơn vị sử dụng NSNN, chủ đầu tư. - Thường xuyên nghiên cứu, cập nhật các quy định, văn bản hướng dẫn mới nhất của cấp trên về công tác quản lý chi NSNN để áp dụng cho đơn vị mình. Đặc biệt là các mẫu biểu, chứng từ thực hiện thanh toán, báo cáo. Quản lý chi NSNN ở cấp tỉnh là đề tài phức tạp, luôn có nhiều biến động. Mặc dù đã cố gắng bao quát các nội dung của quản lý chi NSNN trong nghiên cứu, trình bày, nhưng vẫn còn một số khoảng trống cần được tác giả nghiên cứu tiếp tục. Học viên mong muốn nhận được sự góp ý của các chuyên gia, các thầy, cô giáo và đồng nghiệp để có thể tiếp tục hoàn thiện luận văn về sau này./. Trường Đại học Kinh tế Huế 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Giáo trình kinh tế chính trị Mác- Lê nin. 2. Bộ Tài chính (2003), Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, NXB Tài chính Hà Nội. 3. Bộ tài chính (2003), Chuẩn mực kế toán Việt Nam – 6 chuẩn mực kế toán mới và hướng dẫn thực hiện, NXB Tài Chính, Hà Nội. 4. Bộ Tài chính, 2007. Một số vấn đề về kinh tế - tài chính Việt Nam. NXB Tài chính, Hà Nội. 5. Bộ Tài chính (2008), Thông tư 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN. 6. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN. 7. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế. 8. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 quy định chế độ, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN 9. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 08/2013/TT-BTC về việc Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), ban hành ngày 10/01/2013 10. Bộ Tài chính (2013), Quyết định 759/QĐ-BTC ngày 16/04/2013 đính chính Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 11. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 1/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính 12. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008. 13. Kho bạc Nhà nước (2005), Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ KBNN (tập 1,2), NXB Tài Chính, Hà Nội. Trường Đại học Kinh tế Huế 100 14. Kho bạc Nhà nước (2006), Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Hà Nội. 15. Kho bạc Nhà nước (2006), Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc và những vấn đề có liên quan, NXB Tài chính, Hà Nội. 16. Kho bạc Nhà nước (2008), Công văn số 2714/KBNN-KT ngày 30/12/2008 về việc hướng dẫn chế độ NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN. 17. Kho bạc Nhà nước (2008), Chuẩn mực phát triển KBNN đến năm 2020, NXB Tài Chính, Hà Nội. 18. Kho bạc Nhà nước (2010), Quyết định 163/QĐ-KBNN, 17/3/2010 về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN quận, huyện, thành phố trực thuộc. 19. Kho bạc Nhà nước, 2012. Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012 về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN. Hà Nội. 20. Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, NXB Tài Chính, Hà Nội. 21. Quốc Hội (2002), Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/2/2002, NXB Tài Chính, Hà Nội 22. Quốc Hội (2003), Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003, NXB Tài Chính, Hà Nội 23. Quốc Hội (2003), Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003 24. Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia (các số tháng 8/2011, 11/2011, 12/2011, 1/2012, 2/2012) 25. Vĩnh Sang (2014). Quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN: 7 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 139+140, trang 50-54. Trường Đại học Kinh tế Huế 101 PHỤ LỤC Trường Đại học Kinh tế Huế 102 PHIẾU ĐIỀU TRA (DÀNH KHÁCH HÀNG) Xin chào quý anh/chị! Hiện nay tôi là học viên lớp K17QLKT, trường Đại học Kinh Tế Huế và tôi đang trong quá trình thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế về “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại KBNN Quảng Bình”. Để có thông tin đánh giá, mong anh/chị dành ít thời gian trả lời thông tin trên phiếu phỏng vấn dưới đây. Các thông tin này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu nên kính mong sự hợp tác của quý anh/chị. Tôi xin chân thành cám ơn! PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 1. Xin anh/chị cho biết giới tính: Nam Nữ 2. Xin a/c cho biết a/c thuộc nhóm tuổi nào: Dưới 30 tuổi Từ 30-40 tuổi Từ 41-50 tuổi 51 tuổi trở lên 3. Trình độ chuyên môn Trung cấp Cao đẳng Đại học Trên đại học 4. Số năm kinh nghiệm công tác tại cơ quan, đơn vị: ......................................... PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI KBNN QUẢNG BÌNH Anh/chị đánh dấu X vào ô bên cạnh theo ý kiến cá nhân anh/chị cảm thấy thích hợp nhất. Giải thích: 1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Không đồng ý 3. Bình thường 4. Đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ý Trường Đại học Kinh tế Huế 103 Đánh giá về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành 1 Hệ thống văn bản pháp luật được công khai, minh bạch 1 2 3 4 5 2 Hệ thống các văn bản pháp luật quy định rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tiễn 1 2 3 4 5 3 Nội dung các văn bản pháp luật đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, chi tiết 1 2 3 4 5 4 Quy định chế độ thông tin báo cáo, mẫu biểu chứng từ đơn giản, dễ thực hiện, ít thay đổi 1 2 3 4 5 Đánh giá về quy trình nghiệp vụ quản lý chi NSNN tại KBNN Quảng Bình 5 Thủ tục mở tài khoản đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện 1 2 3 4 5 6 Quy trình kiểm soát thanh toán chi ngân sách nhà nước hợp lý 1 2 3 4 5 7 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, đảm bảo đúng quy định 1 2 3 4 5 8 Hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi ngân sách nhà nước được công khai minh bạch 1 2 3 4 5 9 Thành phần các loại tài liệu, hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán hợp lý, dễ thực hiện 1 2 3 4 5 10 Phương thức thanh toán phù hợp 1 2 3 4 5 Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ phụ trách công tác quản lý chi NSNN tại KBNN Quảng Bình 11 Thái độ của cán bộ đối với khách hàng niềm nở, thân thiện, phong cách làm việc chuyên nghiệp, không gây khó khăn phiền hà nhũng nhiễu cho khách hàng 1 2 3 4 5 12 Cán bộ thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục thanh toán đúng quy định 1 2 3 4 5 Trườ g Đại học Kinh tế Huế 104 13 Cán bộ giải thích rõ ràng khi có sai xót về hồ sơ, thủ tục cho khách hàng 1 2 3 4 5 14 Cán bộ thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình thanh toán, đảm bảo thời gian thanh toán cho khách hàng kịp thời, đúng quy định 1 2 3 4 5 15 Trình độ chuyên môn của cán bộ đáp ứng yêu cầu công việc 1 2 3 4 5 16 Cán bộ tuân thủ đúng quy trình kiểm soát, thanh toán chi ngân sách nhà nước 1 2 3 4 5 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 17 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị Kho bạc Nhà nước Quảng Bình hiện đại 18 Phần mềm quản lý Tabmis của Kho bạc Nhà nước Quảng Bình đảm bảo 19 Hệ thống thông tin Kho bạc Nhà nước Quảng Bình an toàn, bảo mật Ý kiến của Anh/chị .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ ANH/CHỊ! Trường Đại học Kinh tế Huế 105 PHIẾU ĐIỀU TRA ( DÀNH CÁN BỘ KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG BÌNH) Xin chào quý anh/chị! Hiện nay tôi là học viên lớp K17QLKT, trường Đại học Kinh Tế Huế và tôi đang trong quá trình thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế về “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại KBNN Quảng Bình”. Để có thông tin đánh giá, mong anh/chị dành ít thời gian trả lời thông tin trên phiếu phỏng vấn dưới đây. Các thông tin này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu nên kính mong sự hợp tác của quý anh/chị. Tôi xin chân thành cám ơn! PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 1. Xin anh/chị cho biết giới tính: Nam Nữ 2. Xin a/c cho biết a/c thuộc nhóm tuổi nào: Dưới 30 tuổi Từ 30-40 tuổi Từ 41-50 tuổi 51 tuổi trở lên 3. Trình độ chuyên môn Trung cấp Cao đẳng Đại học Trên đại học 4. Số năm kinh nghiệm công tác tại cơ quan, đơn vị: ......................................... PHẦN II. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI KBNN QUẢNG BÌNH Anh/chị đánh dấu X vào ô bên cạnh theo ý kiến cá nhân anh/chị cảm thấy thích hợp nhất. Giải thích: 1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Không đồng ý 3. Bình thường 4. Đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ý Trường Đại học Kinh tế Huế 106 Đánh giá về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành 1 Hệ thống văn bản pháp luật được công khai, minh bạch 1 2 3 4 5 2 Hệ thống các văn bản pháp luật quy định rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tiễn 1 2 3 4 5 3 Nội dung các văn bản pháp luật đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, chi tiết 1 2 3 4 5 4 Quy định chế độ thông tin báo cáo, mẫu biểu chứng từ đơn giản, dễ thực hiện, ít thay đổi 1 2 3 4 5 Đánh giá về quy trình quản lý chi NSNN tại KBNN Quảng Bình 5 Thủ tục mở tài khoản đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện 1 2 3 4 5 6 Quy trình kiểm soát thanh toán chi ngân sách nhà nước hợp lý 1 2 3 4 5 7 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, đảm bảo đúng quy định 1 2 3 4 5 8 Hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi ngân sách nhà nước được công khai minh bạch 1 2 3 4 5 9 Thành phần các loại tài liệu, hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán hợp lý, dễ thực hiện 1 2 3 4 5 10 Phương thức thanh toán phù hợp 1 2 3 4 5 Đánh giá về trách nhiệm và năng lực chuyên môn của khách hàng 11 Khách hàng chấp hành đúng quy định của Nhà nước về công tác kiểm soát chi NSNN 1 2 3 4 5 12 Trình độ năng lực chuyên môn của khách hàng đáp ứng yêu cầu công việc 1 2 3 4 5 13 Khách hàng tính toán mức tạm ứng, thanh toán hợp lý, đúng quy định 1 2 3 4 5 Trườ g Đại học Kinh tế Huế 107 14 Việc thực hiện chế độ báo cáo, hồ sơ, thủ tục thanh toán của khách hàng đúng quy định 1 2 3 4 5 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 15 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị Kho bạc Nhà nước Quảng Bình hiện đại 16 Phần mềm quản lý Tabmis của Kho bạc Nhà nước Quảng Bình đảm bảo 17 Hệ thống thông tin KBNN tỉnh an toàn, bảo mật Ý kiến của Anh/chị .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ ANH/CHỊ! Trường Đại học Kinh tế Huế 108 PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU 1. Đánh giá về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành Group Statistics DT N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 1. He thong van ban phap luat duoc cong khai, minh bach Can bo don vi thu huong 65 3.80 .666 .083 Can bo Kho bac 12 4.17 .577 .167 2.He thong cac van ban phap luat quy dinh ro rang, phu hop voi tinh hinh thuc tien Can bo don vi thu huong 65 3.08 .907 .112 Can bo Kho bac 12 3.42 .515 .149 3.Noi dung cac van ban phap luat dam bao tinh khoa hoc, ro rang chi tiet Can bo don vi thu huong 65 3.45 .638 .079 Can bo Kho bac 12 3.83 .718 .207 4.Quy dinh che do thong tin bao cao, mau bieu chung tu don gian, de thuc hien, it thay doi Can bo don vi thu huong 65 3.38 .842 .104 Can bo Kho bac 12 3.75 .622 .179 Independent Samples Test Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means Trường Đại học Kinh tế Huế 109 F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper 1. He thong van ban phap luat duoc cong khai, minh bach Equal variances assumed 1.085 .301 - 1.785 75 .078 -.367 .205 -.776 .043 Equal variances not assumed - 1.971 16.896 .065 -.367 .186 -.759 .026 2.He thong cac van ban phap luat quy dinh ro rang, phu hop voi tinh hinh thuc tien Equal variances assumed 2.039 .157 - 1.257 75 .213 -.340 .270 -.878 .199 Equal variances not assumed - 1.823 25.747 .080 -.340 .186 -.723 .044 3.Noi dung cac van ban phap luat dam bao tinh khoa hoc, ro rang chi tiet Equal variances assumed .034 .855 - 1.895 75 .062 -.387 .204 -.794 .020 Equal variances not assumed - 1.746 14.392 .102 -.387 .222 -.862 .087 Trường Đại học Kinh tế Huế 110 4.Quy dinh che do thong tin bao cao, mau bieu chung tu don gian, de thuc hien, it thay doi Equal variances assumed 3.295 .073 - 1.430 75 .157 -.365 .256 -.875 .144 Equal variances not assumed - 1.760 19.336 .094 -.365 .208 -.799 .069 2. Đánh giá về quy trình nghiệp vụ quản lý chi NSNN tại KBNN Quảng Bình Group Statistics DT N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 5.Thu tuc mo tai khoan don gian, nhanh chong, thuan tien Can bo don vi thu huong 65 3.65 .623 .077 Can bo Kho bac 12 3.42 .515 .149 6.Quy trinh kiem soat thanh toán chi ngan sach nha nuoc hop ly Can bo don vi thu huong 65 3.34 .691 .086 Can bo Kho bac 12 3.33 .778 .225 7. Thoi gian xu ly ho so nhanh chong, dam bao dung quy dinh Can bo don vi thu huong 65 3.52 .589 .073 Can bo Kho bac 12 3.83 .718 .207 8. Ho so, quy trinh nghiep vu kiem soat thanh toan chi ngan sach nha nuoc duoc cong khai minh bach Can bo don vi thu huong 65 3.35 .543 .067 Can bo Kho bac 12 3.58 .515 .149 Trường Đại học Kinh tế Huế 111 9.Thanh phan cac loai tai lieu, ho so chung tu de nghi thanh toan hop ly, de thuc hien Can bo don vi thu huong 65 3.62 .604 .075 Can bo Kho bac 12 3.83 .577 .167 10.Phuong thuc thanh toan phu hop Can bo don vi thu huong 65 3.58 .705 .087 Can bo Kho bac 12 4.08 .793 .229 Independent Samples Test Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper 5.Thu tuc mo tai khoan don gian, nhanh chong, thuan tien Equal variances assumed .529 .469 1.200 75 .234 .229 .191 -.151 .610 Equal variances not assumed 1.370 17.535 .188 .229 .168 -.123 .582 6.Quy trinh kiem soat thanh Equal variances assumed .312 .578 .023 75 .982 .005 .221 -.436 .446 Trường Đại học Kinh tế Huế 112 toán chi ngan sach nha nuoc hop ly Equal variances not assumed .021 14.380 .983 .005 .241 -.509 .520 7. Thoi gian xu ly ho so nhanh chong, dam bao dung quy dinh Equal variances assumed .015 .903 - 1.620 75 .110 -.310 .192 -.692 .071 Equal variances not assumed - 1.412 13.870 .180 -.310 .220 -.782 .161 8. Ho so, quy trinh nghiep vu kiem soat thanh toan chi ngan sach nha nuoc duoc cong khai minh bach Equal variances assumed .031 .860 - 1.355 75 .179 -.229 .169 -.567 .108 Equal variances not assumed - 1.406 15.863 .179 -.229 .163 -.576 .117 9.Thanh phan cac loai tai lieu, ho so chung tu de nghi thanh toan hop ly, de thuc hien Equal variances assumed 2.033 .158 - 1.155 75 .252 -.218 .189 -.594 .158 Equal variances not assumed - 1.193 15.791 .251 -.218 .183 -.606 .170 Trường Đại học Kinh tế Huế 113 10.Phuong thuc thanh toan phu hop Equal variances assumed .015 .903 - 2.210 75 .030 -.499 .226 -.948 -.049 Equal variances not assumed - 2.035 14.389 .061 -.499 .245 - 1.023 .025 3. Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị Group Statistics DT N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 17.Co so vat chat, may moc thiet bi Kho bac Nha nuoc Quang Binh hien dai Can bo don vi thu huong 65 3.86 .659 .082 Can bo Kho bac 12 3.92 .718 .207 18.Phan mem quan ly Tabmis cua Kho bac Nha nuoc Quang Binh dam bao Can bo don vi thu huong 65 3.50 .609 .076 Can bo Kho bac 12 3.94 .674 .195 19.He thong thong tin Kho bac Nha nuoc Quang Binh an toan, bao mat Can bo don vi thu huong 65 3.85 .592 .073 Can bo Kho bac 12 3.74 .522 .151 Independent Samples Test Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means Trườ g Đại học Kinh tế Huế 114 F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper 17.Co so vat chat, may moc thiet bi Kho bac Nha nuoc Quang Binh hien dai Equal variances assumed .065 .799 3.313 75 .151 .695 .210 .277 1.113 Equal variances not assumed 3.120 14.624 .157 .695 .223 .219 1.171 18.Phan mem quan ly Tabmis cua Kho bac Nha nuoc Quang Binh dam bao Equal variances assumed 1.734 .192 2.254 75 .074 .438 .195 .051 .826 Equal variances not assumed 2.100 14.510 .082 .438 .209 -.008 .885 19.He thong thong tin Kho bac Nha nuoc Quang Binh an toan, bao mat Equal variances assumed .257 .613 1.891 75 .124 .346 .183 -.019 .711 Equal variances not assumed 2.064 16.686 .110 .346 .168 -.008 .700 Trường Đại học Kinh tế Huế 115 4. Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ phụ trách công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 11.Thai do cua can bo doi voi khach hang niem no, than thien, phong cach lam viec chuyen nghiep, khong gay kho khan phien ha nhung nhieu cho khach hang 65 3.45 .708 .088 12.Can bo thuong xuyen don doc, huong dan khach hang thuc hiern thu tuc thanh toan dung quy dinh 65 3.42 .705 .087 13. Can bo giai thich ro rang khi co sai xot ve ho so, thu tuc cho khach hang 65 3.89 .472 .059 14. Can bo thuong xuyen kiem tra, kiem soat chat che qua trinh thanh toan, dam bao thoi gian thanh toan cho khach hang kip thoi, dung quy dinh 65 3.78 .599 .074 Trường Đại học Kinh tế Huế 116 15. Trinh do chuyen mon cua can bo dap ung yeu cau cong viec 65 3.80 .592 .073 16. Can bo tuan thu dung quy trinh kiem soat, thanh toan chi dau tu xay dung co ban 65 3.86 .659 .082 One-Sample Test Test Value = 3 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper 11.Thai do cua can bo doi voi khach hang niem no, than thien, phong cach lam viec chuyen nghiep, khong gay kho khan phien ha nhung nhieu cho khach hang 5.082 64 .000 .446 .27 .62 12.Can bo thuong xuyen don doc, huong dan khach hang thuc hiern thu tuc thanh toan dung quy dinh 4.752 64 .000 .415 .24 .59 Trường Đại học Kinh tế Huế 117 13. Can bo giai thich ro rang khi co sai xot ve ho so, thu tuc cho khach hang 15.248 64 .000 .892 .78 1.01 14. Can bo thuong xuyen kiem tra, kiem soat chat che qua trinh thanh toan, dam bao thoi gian thanh toan cho khach hang kip thoi, dung quy dinh 10.556 64 .000 .785 .64 .93 15. Trinh do chuyen mon cua can bo dap ung yeu cau cong viec 10.902 64 .000 .800 .65 .95 16. Can bo tuan thu dung quy trinh kiem soat, thanh toan chi dau tu xay dung co ban 10.548 64 .000 .862 .70 1.02 5. Đánh giá về trách nhiệm và năng lực chuyên môn của khách hàng One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 20.Khach hang chap hanh dung quy dinh cua Nha nuoc ve cong tac kiem soat chi NSNN 12 3.83 .577 .167 Trường Đại học Kinh tế Huế 118 21. Trinh do nang luc chuyen mon cua khach hang dap ung yeu cau cong viec 12 3.25 .452 .131 22. Khach hang tinh toan muc tam ung, thanh toan hop ly, dung quy dinh 12 3.08 .669 .193 23. Viec thuc hien che do bao cao, ho so, thu tuc thanh toan cua khach hang dung quy dinh 12 3.33 .778 .225 One-Sample Test Test Value = 3 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper 20.Khach hang chap hanh dung quy dinh cua Nha nuoc ve cong tac kiem soat chi NSNN 5.000 11 .000 .833 .47 1.20 21. Trinh do nang luc chuyen mon cua khach hang dap ung yeu cau cong viec 1.915 11 .082 .250 -.04 .54 Trường Đại học Kinh tế Huế 119 22. Khach hang tinh toan muc tam ung, thanh toan hop ly, dung quy dinh .432 11 .674 .083 -.34 .51 23. Viec thuc hien che do bao cao, ho so, thu tuc thanh toan cua khach hang dung quy dinh 1.483 11 .166 .333 -.16 .83 Trường Đại học Kinh tế Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_cong_tac_quan_ly_chi_nsnn_tai_kbnn_quang_binh_4177_2076208.pdf
Luận văn liên quan