Luận văn Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong Công ty công nghệ cao Minh Đức

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh và kinh doanh phải có hiệu quả. Kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Ngoài các nhân tố ảnh hưởng như: Mẫu mã, chất lượng, các nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực, nhân tố chủ quan, khách quan. Tác động đến hiệu quả kinh doanh thì nhân tố "Tiêu thụ" là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu và là nhân tố quyết định sự sống còn, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hóa là một khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh nhằm thực hiện lợi ích kinh tế giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong nền kinh tế hàng hóa. Chỉ có tiêu thụ được sản phẩm người sản xuất kinh doanh mới thu hồi được vốn thực hiện được mục tiêu để tái sản xuất mở rộng, cải thiện điều kiện làm việc tăng thu nhập cho người lao động.

pdf74 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 2742 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong Công ty công nghệ cao Minh Đức, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i bán. Có TK 156 - Hàng hóa. - Nếu khách hàng ứng trước tiền mua hàng hóa kế toán ghi. Nợ TK 111 - Tiền mặt. Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Có TK 131 - Khách hàng ứng trước. - Khi hàng gửi bán đã bán, kế toán ghi: + Giá vốn kết chuyển. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có tài khoản 157 - Hàng gửi bán. + Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp. Nợ TK 131 - Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng. Nợ TK 111, 112 - Tiền bán hàng hóa đã thu. Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (giá chưa thuế). Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán theo phương thức gửi hàng đi bán TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 Xuất hàng K/c giá vốn hàng K/c giá vốn hàng gửi bán đã bán được bán xác định KQKD TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 K/c doanh thu tiêu Doanh thu tiêu thụ theo giá thụ xác định KQKD chưa có thuế VAT TK 333.1 Thuế VAT phải nộp 3.3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức giao đại lý - Khi bán được hàng phản ánh tổng số tiền thu được phải trả cho chủ hàng. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Xác định số hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng. - Khi trả tiền cho đơn vị có hàng đại lý. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán. Có TK 111 - Tiền mặt. Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. - Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ vào TK 911. Xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng. Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán nhận bán hàng đại lý ký gửi TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131 Kết chuyển DT Hoa hồng đại Phải trả chủ hàng lý được hưởng Trả tiền cho hàng đại lý 3.4 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức hàng đổi hàng. (1) Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm xuất trao đổi. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 156 - Hàng hóa. (2) Phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư hàng hóa khác. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng. Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Có TK 511 - Doanh thu bán hàng. (3) Khi nhận vật tư hàng hóa trao đổi về có hóa đơn GTGT. Nợ TK 156 - Giá mua chưa có thuế GTGT. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. (4) Khi nhận vật tư hàng hóa trao đổi về không có hóa đơn GTGT kế toán phản ánh giá trị hàng hóa nhận trao đổi về theo giá thanh toán: Nợ TK 156 - Tổng giá thanh toán Có TK 1311 - phải thu của khách hàng. (5) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. (6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng. Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán hàng đổi bán TK 3331 TK 131 TK 156 (4) 2 3 TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 133 1 5 6 3.5 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp - Phản ánh doanh thu số hàng bán trả góp: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính Các nghiệp vụ về giá vốn ghi giống các trường hợp bán hàng trực tiếp. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trả góp TK 911 TK 511 TK 111, 112 K/c doanh thu DT theo giá thuần bán thu tiền Số tiền người mua trả TK 33311 ngay lần đầu lúc mua hàng TK 131 Thuế VAT phải nộp Tổng số tiền Thu tiền ở còn phải thu người mua TK 711 ở người mua các kỳ sau Lợi tức trả chậm 3.6 Kế toán doanh thu nhận trước: (1) Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán về dịch vụ mà doanh nghiệp đã cung cấp. Nợ TK 111, 112 - Tổng số tiền nhận trước Có TK 3331 - Thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả trước Có TK 3387 - Doanh thu nhận trước tính theo giá chưa có thuế GTGT (2) Tính và kết chuyển doanh thu Nợ TK 338 - phải trả phải nộp khác Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (3) Tính và kết chuyển chi phí cho thuê TSCĐ thuê hoạt động phù hợp với doanh thu cho thuê trong kỳ. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh (4) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn dịch vụ tiêu thụ Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (6) Trả lại tiền cho khách hàng khi hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ cho thuê tài sản không được thực hiện. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112, 3388 (tổng số tiền trả lại) Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán doanh thu nhận trước TK 333 (3331) TK 111, 112 TK 154 TK 632 TK 911 TK 511 TK 338 3 4 5 2 1 TK 531 6 3.7 Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước (1) Khi cung cấp sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (2) Phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo giá chỉ đạo của Nhà nước 2a. Trường hợp Nhà nước chưa cấp tiền ngay. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có TK 511 - Doanh thu bán hàng 2b. Khi nhận được tiền của Nhà nước cấp Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2c. Nhà nước cấp tiền ngay cho doanh nghiệp trợ cấp trợ giá Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (3) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (4) Kết chuyển doanh thu trợ cấp, trợ giá sang TK 911 Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán doanh thu trợ cấp trợ giá TK 154, 156 TK 632 TK 911 TK 551 TK 333 TK 111,112 1 3 4 2a 2b 2c 4. Kế toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu: 4.1 Giảm giá hàng bán: - Phản ánh số phải thanh toán với người mua về số hàng bán mà người bán chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán Có TK 131, 111, 112 - Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá sang TK 511 "Doanh thu bán hàng" Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 532 - Giảm giá hàng bán. 4.2 Hàng bán bị trả lại: - Phản ánh số phải thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại. Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Có TK 111, 112, 131 - Phản ánh trị giá vốn của hàng bị trả lại Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 632 - Giá vốn hàng bán - Phản ánh thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112, 131 Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu TK 111, 112, 131 TK 531, 532 TK 511 Trả lại tiền giảm giá k/c giảm gía hàng bán bị trả lại sang DT TK 33311 Tiền thuế của hàng bị trả lại TK 511 TK 911 TK 632 TK 156 k/c doanh thu Giảm giá vốn hàng Nhập kho hàng thuần x/đ KQKD bán bị trả lại bán bị trả lại 5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642. (1) Tính tiền lương, tiền ăn ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả công nhân viên (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 338 (3382, 3383, 3384) (3) Giá trị vật liệu xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 152 - Nguyên vật liệu (4) Giá trị công cụ, dụng cụ đồ dúng văn phòng xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 153 - Xuất dùng với giá trị nhỏ (5) Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (6) Thuế phải nộp Nhà nước Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 333 - Thuế phải nộp (7) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp Nhà nước Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH (8) lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (9) Tiền điện, điện thoại, điện báo, telex, tiền nước ... mua ngoài dùng cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH (10) Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị nhỏ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (11) Trường hợp thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị lớn Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 142 - Chi phí trả trước (12) Khi phát sinh chi phí tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - TGNH Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 141 - Tạm ứng (13) Các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ... Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331 (14) Xử lý xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 138 - Phải thu khác Đồng thời ghi đơn nợ TK 004 TK 004 là: Nợ khó đòi đã xử lý (15) Xác định số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 336 - phải trả nội bộ (16) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (17) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ TK911 - Xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (18) Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ, cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 142 - Chi phí trả trước. Nợ TK 142 - Chi phí trả trước Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (19) Khi có sản phẩm tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp đã được kết chuyển sang TK 142 sẽ được kết chuyển sang TK 911. TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 142 - Chi phí trả trước Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK 334 TK 642 TK 111, 112, 152, 338 1 TK 338 2 16 TK 152 3 TK 153, 142 TK 991 4 17 TK 214 TK 142 5 18 19 TK 333 4 TK 159, 139 8 TK 335, 142 11 TK 131, 138 14 TK 336 15 TK 111, 112 (12, 17) TK 331 TK 133 (9, 10, 13) 6. Kế toán chi phí bán hàng: (1) Tính tiền lương và phụ cấp phải trả công nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 334 - Trả công nhân viên (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương tính vào chi phí. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384) (3) Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (4) Giá trị công cụ, dụng cụ, đồ dùng tính vào chi phí bán hàng. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 142 - Chi phí trả trước (5) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (6) Chi phí bảo hành thực tế phát sinh (trường hợp không trích trước) Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 111, 112 - Chi phí bằng tiền Có TK 334, 338 - Các chi phí khác Có TK 152 - Chi vật liệu sửa chữa Có TK 155 - Chi sản phẩm đổi cho khách hàng (7) Tính chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và chi phí bán hàng Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 142 - Chi phí trả trước (8) Chi phí điện thoại, điện, nước, tiền công thuê ngoài bốc vác, vận chuyển, sản phẩm tiêu thụ... Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331 - Tổng giá thanh toán (9) Khi dùng sản phẩm, hàng hóa biếu tặng đại biểu dự hội nghị khách hàng tính vào chi phí bán hàng. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ Đồng thời Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (10) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng. Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 641 - Chi phí bán hàng (11) Cuối kỳ phân bổ chi phí bán hàng cho sản phẩm đã tiêu thụ và kết chuyển vào TK 911. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641 - Chi phí bán hàng (12) Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có hoặc ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142. Nợ TK 142 - Chi phí trả trước Có TK 641 - Chi phí bán hàng (13) Kết chuyển TK 142 sang TK 911 Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 142 - Chi phí trả trước Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng TK 334 TK 641 TK 111, 112 (1, 6) 10 TK 338 (2, 6) TK 152 (3, 6) TK 153, 142 TK 911 4 11 TK 214 TK 142 5 12 13 TK 155 6 TK 335, 142 7 TK 333 9 TK 512 TK 111, 112, 331 6, 8 7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: (1) Cuối kỳ kết chuyển số doanh thu bán hàng Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (2) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (3) Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641 - Chi phí bán hàng (4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (5) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại kỳ trước trừ vào kết quả kỳ này. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 142 - Chi phí trả trước (6) Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (7) Kết chuyển số lỗ kinh doanh Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511, 512 2 1 TK 641 3 TK 642 TK 421 4 7 TK 142 5 6 8. Hình thức sổ kế toán sử dụng: * Sổ kế toán tổng hợp gồm: Nhật ký sổ cái, sổ kế toán tổng hợp khác. * Sổ kế toán chi tiết: Thẻ sổ kế toán chi tiết. Tùy theo từng doanh nghiệp vận dụng các loại sổ khác nhau, một trong những hình thức sau: + Nhật ký chung. + Nhật ký sổ cái. + Nhật ký chứng từ. + Chứng từ ghi sổ. Phần II Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty công nghệ cao Minh Đức I : Một số đặc điểm chung về Công ty công nghệ cao Minh Đức 1. Đặc điểm tình hình chung của công ty : Công ty công nghệ cao Minh Đức là một đơn vị kinh doanh , được thành lập và hoạt đông theo pháp luật Việt Nam . Công ty chuyên sản xuất , kinh doanh máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ . Năm 1996 , tiền thân của công ty là một cơ sở sản xuất nhỏ chuyên sản xuất các loại máy móc , thiết bị trong lĩnh vực công – nông nghiệp . Cho đến năm 2000 , cơ sở sản xuất nhỏ đó đã tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý , kinh doanh và nhanh chóng tiến hành tiếp cận thị trường , đa dạng hoá các loại hàng hoá và đã được phép thành lập Công ty . Bên cạnh đó công ty đẫ ý thức đựơc tầm quan trọng của thị trường tiêu thụ hàng hoá , ban giám đốc cùng với lãnh đạo của công ty đẫ tiến hành mở rộng các mối quan hệ hợp tác với khách hàng để mở rộng thị trường mua bán tiêu thụ hàng hoá của mình . Kết quả cho thấy ban đầu công ty đã đạt được một số thành công đáng khích lệ . Với năng lực của giám đốc cùng với sự nỗ lực cố gắng , đoàn kết nhất trí của nhân viên toàn công ty , công ty đã nhiều năm hoàn thành suất sắc nhiệm vụ đựơc giao . Từ các ngân hàng và một số đối tượng khác , các biện pháp huy động các tiềm năng sẵn có nên nguồn vốn của công ty liên tục được đảm bảo và ngày một tăng trưởng. Kết hợp với sự mạnh dạn đầu tư , đổi mới máy móc thiết bị , công nghệ để quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao. Đảm bảo công ăn việc làm cho toàn bộ đội ngũ công nhân và nhân viên trong toàn công ty , đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ một cách cao nhất . 2 . Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty a . Chức năng của công ty : Là một công ty có hạch toán kế toán độc lập , phải đảm bảo có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trường thực tế , đem lại hiệu quả cao , góp phần tích luỹ vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho doanh nghiệp . b. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty : Công ty chuyên : - Thiết kế chế tạo các loại máy uốn - Bán các loại máy hàn siêu âm chân không , máy đóng gói và các loại máy công nghiệp . - Bán máy hàn miệng bao , máy in date , đóng gói , dập nhãn, màng co , mực , ruban các loại . - Thiết kế chế tạo các loại băng tải . - Sản xuất và chuyển giao công nghệ sản xuất phụ tùng xe đạp , xe máy , ô tô . - Làm các loại đông cơ bơm nước , quạt , các loại biến áp , đồ điện dân dụng , máy mạ , máy điện hoá , công trình điện máy công cụ , các loại máy hàn đời mới . - Tư vấn công nghệ sản xuất - Thương mại thiết bị công nghiệp và tư liệu sản xuất - Làm cửa hoa , cửa xếp , lan can cầu thang hàng rào , mái tôn , đồ sắt nội thất gia đình , bàn ghế cắt gội sấy , dụng cụ thêt dục thể thao , các công trình cơ khí . - Đào tạo các ngành nghề , cấp chứng chỉ . - Thiết kế chế tạo chuyển giao công nghệ sơn tĩnh điện c . Nhiệm vụ chủ yếu của công ty - Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật , đúng ngành nghề - Hoàn thành kế hoạch luân chuyển hàng hoá - Thực hiện các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước , chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình - Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản , nguồn vốn , đội ngũ lao động và bảo tàng tăng trưởng nguồn vốn - Thực hiện phân phối theo lao động , chăm lo đời sống vật chất tinh thần công nhân viên chức , bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá , khoa học kỹ thuật chuyên môn cho công nhân viên - Bảo vệ doanh nghiệp , bảo vệ môi trường . 3 . Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty . Với sự mạnh dạn đầu tư , đổi mới máy móc trang thiết bị và các phương hướng biện pháp tổ chức sản xuất thay đổi nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của nền kinh tế thị trường với nhiều chủng loại , sản phẩm , mẫu mã , chất lượng khác nhau . Vì vậy , yêu cầu đặt ra trước mắt đối với công ty là phải có biện pháp tổ chức sản xuất , bố trí lao động hợp lý nhằm đáp ứng được những yêu cầu trên đối với sản phẩm được chế tạo ra ở các qui trình công nghệ phức tạp , liên tục nên công ty muốn được theo dõi sát sao các loại sản phẩm đó , thì yêu cầu tổ chức theo dõi sát sao các loại sản phẩm đó thì yêu cầu tổ chức theo dõi hạch toán một cách sát sao các loại sản phẩm đó , hạch toán một cách chặt chẽ cho từng phân xưởng , từng bộ phận sản xuất , từng sản phẩm nhằm tăng năng suất , tăng lợi nhuận cho công ty . Nhờ có sự chặt chẽ hợp lý trong quá trình sản xuất nên công ty đã sản xuất được những sản phẩm có mẫu mã đẹp , năng suất chất lượng cao và được người tiêu dùng chấp nhận , tạo thế vững chắc trên thị trường . 4. Đặc điểm về bộ máy quản lý của công ty. Văn phòng chính của công ty đựơc đặt tại số nhà 34 , ngõ 521 Trương Định Hai Bà Trưng , Hà Nội . Ngoài trụ sở chính của công ty thì công ty còn có đơn vị trực thuộc đó là các cửa hàng ,xưởng sản xuất ở vùng lân cận . Các cửa hàng , xưởng sản xuất là nơi tiêu thụ hàng của công ty đồng thời là nơi thông tin hai chiều về tình hình tiêu thụ cũng như kế hoạch cung ứng vật tư , thiết bị cho những kỳ tiếp theo . Ban quản lý của công ty đựợc tổ chức theo một cấp . Ban lãnh đạo công ty chỉ đạo trực tiếp xuống từng xí nghiệp . Tổ chức quản lý điều hành chung toàn công ty là giám đốc . Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và thư ký . Các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau , mối quan hệ chỉ đạo và quan hệ cung cấp thông tin cho nhau một cách chặt chẽ kịp thời , đảm bảo hoàn thành các công việc được giao . a . Giám đốc : Là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty b . Phó giám đốc : Chịu trách nhiệm giúp việc cho giám đốc . Có thể được giám đốc uỷ nhiệm một số công việc c . Phòng kế toán : Thực hiện và quản lý toàn bộ công tác kế toán của công ty : - Hướng dẫn các phòng ban thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê , kế toán , các qui định của nhà nước trong quá trình kiểm tra và luật thuế . - Kiểm tra chặt chẽ quản lý tài sản , tiền vốn quản lý tài chính hàng tháng , quí , năm trình lên giám đốc - Tổng hợp quyết tóan tài chính và phân tích tình hình tài chính của công ty hàng quí , năm - Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo chế độ qui định hiện hành của nhà nước - Theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng và tổng hợp biện pháp quản lý mạng lưới kinh doanh dịch vụ của công ty d . Phòng tổ chức hành chính - Chịu trách nhiệm tổ chức , sắp xếp , công nhân , tuyển dụng nguồn lực , xây dựng kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên . - Tổ chức các phong trào thi đua , xét và đề nghị khen thưởng - Viết lệnh sản xuất , nhập nguyên vật , công cụ dụng cụ , thành phẩm , ký và thanh toán các hợp đồng sản xuất , điều độ sản xuất , cung ứng các vật tư e . Phòng kế hoạch kinh doanh - Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm , tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh trình giám đốc - Lập báo cáo định kỳ về hoạt động kinh doanh định kỳ của công ty - Nghiên cứu đề xuất các biện pháp đổi mới phương thức kinh doanh - Được giám đốc uỷ quyền trong một số trường hợp ký kết hợp đồng mua bán tạo nguồn hàng cung ứng cho các đơn vị và trực tiếp tham gia kinh doanh f. Phòng kỹ thuật : Bảo đảm các yếu tố kỹ thuật cho kế hoạch sản xuất , chế thử các mẫu mã các sản phẩm mới đưa ra những sáng kiến phát minh vào sản xuất . g. Phòng cơ điện : quản lý toàn bộ điện năng , thiết bị của công tyđảm bảo hoạt động sản xuất tốt an toàn h. Phòng tài vụ : là đơn vị tham mưu cho Ban giám đốc về công việc tài chính của toàn xí nghiệp . phải tổng hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp cho Giám đốc . là đơn vị thực hiện chức nănggiám đốc tiền để kiểm tra , giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp . Đồng thời còn thực hiện chức năng hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh của xí nghiệp theo đùng chế độ kế toán mà nhà nước và bộ tài chính ban hành . là một thành viên giám sát hoạt động tài chính của xí nghiệp cho nhà nước thực hiện đầy đủ việc nộp ngân sách . Sơ đồ 12 : bộ máy tổ chức quản lý của công ty PX cơ điện Kế toán trưởng Trưởng phòng KT PhòngT V Phòng KT PhòngC Đ PhòngK T Chi nhánh PX dịch PX cơ khí PX dụng cụ Trưởng phòng KD Pgđ Trưởng phòng HC Giám đốc Phòng TC LĐ 5 . Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty a. Công ty công nghệ cao Minh Đức là một đơn vị hạch toán độc lập , có tư cách pháp nhân , có tài khoản có con dấu riêng . Cùng với đất đang trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá thì yêu cầu cấp thiết được đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp , các công ty , tất cả đều phải có các phương hướng , biện pháp cải tiến đối với bộ máy tổ chức quản lý cho phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay , theo đúng những qui định pháp luật của nhà nước , theo đúng chế độ kế toán hiện hành và trong số đó có công ty công nghệ cao Minh Đức đã tổ chức tinh gọn , khoa học , hợp lý các khâu , sử dụng hợp lý nguồn lao động phân công nhiệm vụ , chức năng riêng cho mỗi người và đã đem lại hiệu quả cao . Nhân viên kế toán của công ty được đào tạo tại trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đi sâu vào chuyên ngành kế toán tài chính , có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh . Mô hình tổ chức kế toán hiện nay của công ty được tổ chức tập chung tại phòng kế toán . Phòng kế toán có chức năng thu thập xử lý và cung cấp thông tin kinh tế , phục vụ cho công tác quản lý . Qua đó kiểm tra tình hình vật tư hàng hóa , tiền vốn của mọi hoạt động sản suất kinh doanh trong công ty . Thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tình hình thực tế của công ty , từ yêu cầu quản lý đội ngũ cán bộ phòng kế toán được phân công chức năng cụ thể như sau : Sơ đồ 13: Tổ chức phòng tài chính - kế toán tại công ty b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận : * Kế toán trưởng : - Là người phụ trách chung , chịu trách nhiệm giữa doanh nghiệp và nhà nước , về tình hình tài chính , kinh tế , có trách nhiệm điều hành tổ chức hoạt động của bộ máy kế toán trong doanh nghiệp . Kế toán tiền lương Kế toán TSCĐ Kế toán ngân hàng Kế toán thành phẩm Kế toán trưởng Kế toán Z sản phẩm Kế toán vật tư Kế toán quỹ TM Kế toán tổng hợp - Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo , chỉ đạo trực tiếp của chủ tài khoản , thực hiện chế độ hạch toán , chế độ báo cáo , kiểm tra giám sát các nguyên tắc về tài chính , phá hiện và ngăn ngừa mọi hiện tượng vi phạm nguyêb tắc tài chính - Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán , giúp các nhân viên kế toán về nghiệp vụ đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt chuyên môn của kế toán cấp trên ./ - là người trực tiếp điều hành , phân công chỉ đạo các kế toán viên - Là người có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong đơn vị chuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu cần thiết cho công việc kế toán và kiểm tra của kế toán cấp trên - Việc thuyên chuyển kỷ luật của kế toán viên phải thông qua kế toán trưởng - Kế toán trưởng được hưởng lương tương đương với lương của phó giám đốc ( đối với các đơn vị kinh doanh ) - Kế toán trưởng phải có nhiệm vụ phát hiện những hành vi của bất cứ người nào trong đơn vị vi phạm những luật lệ , những thể lệ đã qui định và có quyền báo với giám đốc những trường hợp đó - Kế toán trưởng không được lập , ký hoặc duyệt các báo cáo , các chứng từ , các tài liệu không phù hợp với luật lệ của nhà nước và chỉ thị của cấp trên * Kế toán tổng hợp Có trách nhiệm tổng hợp lại toàn bộ các loại kế toán : kế toán TSCĐ , kế toán ngân hàng … , báo cáo hàng tháng cho kế toán trưởng . * Kế toán TSCĐ : Theo dõi toàn bộ nghiệp vụ phát sinh làm tăng , giảm TSCĐ * Kế toán ngân hàng và vốn : Theo dõi tình hình phát sinh tăng , giảm nguồn vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng nơi giao dịch vốn * Kế toán thành phẩm : Theo dõi nhập xuất kho thành phẩm của doanh nghiệp * Kế toán tiền lương ( BHXH ) Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên * Kế toán vật tư : Theo dõi tình hình tăng , giảm kho vật tư của doanh nghiệp * Kế toán giá thành , thành phẩm : Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh hạch toán giá thành thành phẩm * Kế toán quĩ tiền mặt : Phản ánh tình hình thu chi quĩ tiền mặt của doanh nghiệp 6. Hình thức kế toán: Căn cứ vào tổ chức kinh doanh và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán. Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán sẽ ghi chép vào các sổ có liên quan theo trình tự nhất định để có thể ghi theo ngày hoặc ghi theo tháng, nhưng đòi hỏi việc ghi chép phải phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác, không bỏ sót. Ngoài ra công ty còn mở thêm một số các chi tiết khác đề phù hợp với quy mô hoạt động của công ty. Sơ đồ 14 : Hình thức kế toán nhật ký chứng từ Sổ chi tiết Chứng từ gốc Sổ quỹ BPP BK NK - CT Bảng tổng hợp số liệu chi Sổ cái Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty công nghệ cao Minh Đức 1. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh, các phương thức tiêu thụ hàng hóa và chứng từ liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa tại Công ty công nghệ cao Minh Đức Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và chứng từ liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa tại Công ty công nghệ cao Minh Đức * Bán buôn: Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hóa ở công ty là các hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc các đơn đặt hàng của khách hàng. Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ những điều khoản chủ yếu như: Tên đơn vị mua hàng, tên đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, quy cách, phi chất, trị giá hợp đồng, thời gian, địa điểm, phương thức thanh toán. Đây là những căn cứ chủ yếu nhất để bàn giao hàng hóa hoặc giải quyết tranh chấp về kinh tế phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa. * Bán lẻ: Công ty có các cửa hàng, quầy hàng ở khắp các quận nội thành. Ngoài ra, công ty cũng cung ứng sản phẩm của mình các hộ tư thương buôn bán nhỏ. 2. Tình hình thực tế về công tác kế toán tiêu thụ: * Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Công ty sử dụng đơn giá bình quân trong kỳ để xác định giá vốn hàng xuất kho bán. Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm giá mua hàng hóa bình quân trong kỳ và chi phí thu mua. Trong đó chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Do vậy, nhập xuất kho hàng hóa được ghi hàng ngày khi có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế. Đơn vị: Công ty công nghệ cao Minh Đức Phiếu nhập kho mẫu 01- vt Địa chỉ: 14 Ngõ 208 Lê Trọng Tấn Ngày 5/9/2004 Số 59 Ban hành theo QĐ Số 1141 – TC/ QD/CĐKT Ngày 1/11/1995 Nợ TK152: 4793143 Nợ TK 133: 239657 Có TK 331: 5032800 Họ tên người giao hàng: Công ty công nghệ cao Minh Đức Theo hợp Đồng số 314 ngày 5/9/2002. Nhập tại kho: thép STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo C.từ Thực nhập Thép U50 Kg 102 1077 4672 4793143 Thuế GTGT 5% 239657 Cộng 5032800 Cộng thành tiền(bằng chữ). Năm triệu không trăm ba mươi hai nghìn tám trăm Phụ trách cung tiêu Người giao hàng. Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng (ký , họ tên ) (ký , họ tên ) (ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) Đơn vị: Công ty công nghệ cao Minh Đức Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT Địa chỉ: 14 Ngõ 208 Lê Trọng Tấn Ngày3/9/2004 Số 134 Ban hành theo QĐ Số 1141-TC/QĐ/CĐKT Của bộ tài chính ngày 1 / 11 /1995 Nợ TK 621 Có TK 152 Họ tên người nhận: Anh Sâm , Địa chỉ (bộ phận) tổ hàn Lý do xuất kho: làm chi tiết hàng gá đỡ của 5 máy bào thẩm 40C Xuất tại kho: Sắt STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất hhoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất Thép U50 Kg 450 450 Cộng Xuất, ngày 3 tháng 5 năm 2004 Phụ trách bộ phận sử dụng phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 1: Bảng - nhập, xuất, tồn kho Công ty công nghệ cao minh đức hàng hóa (TK 156) Phòng TC-KT Tháng 9 năm 2004 Số dư đầu kỳ: 1.321.338.871 Đơn vị tính: đồng T T Chứng từ Diễn giải ĐV T Ghi nợ TK156, ghi có các TK Ghi có TK 156, ghi nợ các TK Số hiệ u Ngày , thán g 1111 331 Cộng nợ TK 156 632 Cộng có TK 156 SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị 1 02 5/9 Chi mua Thép U50 5.032.800 1077 5.032.800 2 8a 8/9 Bán cửa xếp Cái 2 1.700.000 1.700.000 3 3 11/9 Mua chịu tôn hoa Kg 730 0 34.500.00 0 7300 34.500.000 4 9a 16/9 Bán động cơ quạt Chiế c 101 3.529.800 101 3.529.800 5 ...... . ........ ............................. ...... 6 ...... ........ ............................. . ...... Cộng 23.433.82 0 176.751.9 92 1.791.282.5 12 2.038.767.3 49 2.038.767.34 9 Kế toán ghi sổ Số dư cuối kỳ: 1.073.854.034 Ngày 30 tháng 9 năm 2004 Biểu số 2: CÔNG TY công nghệ cao Minh đức Phòng TC-KT Báo cáo bán hàng Từ ngày 1/9/2004 - 30/9/2004 Mã VT Tên VLSPHH ĐVT Số lượng Vốn Doanh thu CPXĐ Cổ phốt xe đạp Cái 5.868 76.294.490 76.879.240 MHM B Máy hàn miệng bao Cái 54 284.655.577 340.333.114 MDN Máy dập nhãn Cái 6 25.999.710 26.606.140 MT Mái tôn Cái 1457 364.278.139 422.311.597 ĐCQ Động cơ quạt Cái 3236 113.263.679 116.788.120 CH Cửa hoa Cái 858 77.308.384 128.748.158 GPXĐ Giây phanh xe đạp Giây 258 3.272.877 3.724.661 GGĐ Ghế gội đầu Cái 16 5.746.320 5.939.200 LC Lan can Cái 14 4.273.344 4.709.410 MED Máy ép dọc Cái 24 528.974.139 544.960.008 MTG Máy tiện gỗ Cái 3 13.070.939 13.807.968 XCT Xe cải tiến Cái 122 41.545.220 43.612.376 LQ Lưỡi quốc Cái 1366 16.398.970 16.673.324 MB Máy bào cuốn 500 Cái 25 225.170.711 270.992.230 MML B Máy mài lưỡi bào Cái 37 186.871.442 190.757.642 MM Máy mạ Cái 14 71.640.411 79.776.712 Cộng 2.038.767.34 9 2.084.807.9 00 b. Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán doanh thu tiêu thụ theo từng phương thức tiêu thụ ở Công ty * Bán buôn theo phương thức trực tiếp qua kho. Khi chuyển giao hàng hóa cho người mua kế toán ghi Nợ TK 632 1.700.000 Có TK 3331 1.700.000 Doanh thu của hàng tiêu thụ Nợ TK 131 3.103.210 Có TK 3331 282.110 Có TK 511 2.821.100 Sơ đồ14: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112 1 TK 3331 2 (1) Kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán. (2) Tổng giá thanh toán. * Bán lẻ hàng hóa theo hình thức thu tiền trực tiếp. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền, bảng kê bán lẻ hàng hóa. Ghi các sổ có liên quan như: Sổ chi tiết bán hàng căn cứ vào các sổ kế toán ghi. Nợ TK 111 1.250.000 Có TK 511 1.136.600 Có TK 3331 113.400 Cuối tháng kết chuyển giá vốn hàng bán. Nợ TK 632 1.000.000 Có TK 156 1.000.000 Sơ đồ 15: hạch toán bán lẻ hàng hóa TK 156 (kho chính) TK 156 (kho cửa hàng) TK 632 1 2 TK 511 TK 111, 112 TK 333 (1) 3 (1) Đưa xuống các cửa hàng bán lẻ. (2) Giá vốn cửa hàng bán xác định là tiêu thụ (chưa thuế). (3) Tổng giá thanh toán. * Các trường hợp công ty có bán bị trả lại hoặc công ty giảm giá hàng bán. - Giảm giá hàng bán: Nợ TK 532 Có TK 131, 111 Cuối kỳ kế toán kết chuyển Nợ TK 511 Có TK 532 - Hàng bán bị trả lại. Khách trả lại: Nợ TK 531 123.636 Nợ TK 3331 12.364 Có TK 1111 136.000 Đồng thời ghi giảm giá vốn của hàng bán bị trả lại Nợ TK 156 96.700 Có TK 632 96.700 Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 123.636 Có TK 531 123.636 3. Tình hình thực tế về công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ: a. Kế toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng của công ty bao gồm nhiều khoản như: Chi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí bao bì đóng gói hàng hóa, chi phí tiền lương nhân viên bán hàng... Biểu số 3: CÔNG TY công nghệ cao minh đức Phòng TC-KT Sổ chi tiết tài khoản 641 Tháng 9/2004 TT Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Có 1 Khấu hao TSCĐ 2141 1.803.000 2 Phí chuyển tiền ngân hàng 331 50.752 3 Tiền thuê nhà 331 2.182.800 4 Điện thoại 331 1.629.411 5 Sử dụng điện thắp sáng 331 435.610 6 Trích KPCĐ 3382 535.914 7 BHXH nộp ngân sách 3383 2.349.585 8 Trích BHYT 3384 313.278 9 Hủy hàng hóa, chào hàng 1561 582.300 10 Phí phân bổ VRT và phụ gia 1421 2.060.950 11 Chi phí khác bằng tiền 1111 8.316.509 12 Lương và các khoản thu nhập CBCNV 334 26.795.725 Tổng cộng 47.055.834 Công ty công nghệ cao minh đức Biểu số 4: Sổ cái TK 641 Năm 2004 Số dư đầu năm Nợ Có Ghi có các TK đói ứng nợ với các TK này Thán g 1 Thán g 2 Thán g 3 Thán g 4 Thán g 5 Thán g 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 tháng 12 334 21.536.258 34.913.700 26.795.725 3382 430.725 698.274 535.914 3383 2.349.585 2.349.285 2.349.285 3384 313.278 313.278 313.278 1111 13.230.426 7.109.698 8.316.506 3388 18.328.000 1421 5.000.000 2.060.950 2141 1.803.000 1.803.000 1.803.000 331 2.237.194 2.294.413 4.298.573 1561 299.595 525.383 582.300 141 3.300.000 511 1.057.723 Cộng số phát sinh 42.200.061 77.693.054 47.055.834 Tổng số phát sinh có 16.694.894 Số dư cuối tháng nợ có 42.200.061 119.893.115 Ngày ..... tháng ..... năm 2004 Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) - Căn cứ vào số phát sinh chi phí bán hàng kế toán ghi: Nợ TK 641 8.316.509 Có TK 111 8.316.509 - Từ bảng tính lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi: Nợ TK 641 29.994.502 Có TK 334 26.795.725 Có TK 338 3.198.777 Chi tiết TK 3382 535.914 TK 3383 2.349.585 TK 3384 313.278 - Từ bảng tính khấu hao TSCĐ, kế toán ghi. Nợ TK 641 1.803.000 Có TK 2141 1.803.000 Đến cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các hoản ghi chi phí của TK 641 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 47.055.834 Có TK 641 47.055.834 b. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: các khoản chi tiền lương công nhân viên quản lý, chi phí điện nước, chi phí hành chính, chi trả lãi ngân hàng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho văn phòng... Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp giống như chi phí bán hàng. Sổ tổng hợp TK 642 được dùng để tập hợp các khoản chi phí liên quan đến hoạt động chung của công ty. Biểu số 5: công ty công nghệ cao minh đức Sổ chi tiết TK 642 Phòng TC-KT Tháng 9/2004 Đơn vị tính: Đồng TT Diễn giải TK đối ứng Số tiền 1 Lương và các hoản thu nhập CBQL 334 7.989.008 2 Trích KPCĐ 3382 159.780 3 BHXH nộp ngân sách 3383 673.785 4 Trích BHYT 3384 89.838 5 ấn loát phẩm sử dụng 152 1.220.000 6 Điện thoại sử dụng ở văn phòng 331 1.435.600 7 Điện sử dụng 331 914.400 8 Tiền thuê nhà 331 1.550.000 Tổng cộng 14.032.411 - Từ bảng tính lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi: Nợ TK 642 8.912.411 Có TK 334 7.989.008 Có TK 338 923.403 Chi tiết TK 3382 159.780 TK 3383 673.785 TK 3384 89.838 - Từ bảng phân bổ ấn loát phẩm kế toán ghi: Nợ TK 642 1.220.000 Có TK 152 1.220.000 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí của TK642 sang TK 911. Nợ TK 911 14.032.411 Có TK 642 14.032.411 ông ty công nghệ cao minh đức Sổ cái TK 642 Phòng TC-KT Tháng 9/2004 Số dư đầu năm Nợ Có Biểu số 6: Ghi có các TK đói ứng nợ với các TK này Thán g 1 Thán g 2 Thán g 3 Thán g 4 Thán g 5 Thán g 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 tháng 12 334 5.811.314 11.182.325 7.989.008 3382 116.226 223.646 159.780 3383 673.785 681.435 673.785 3384 89.838 89.838 89.838 152 881.900 1.220.000 3388 1.525.000 336 3.900.000 4.347.000 3.900.000 Cộng số phát sinh nợ 12.998.063 16.524.244 14.032.411 Tổng số phát sinh có 199.000 43.355.718 Số dư cuối tháng nợ 12.799.063 29.323.307 có Ngày ..... tháng ..... năm 2004 Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) Sổ cái tài khoản 632 là giá vốn xuất kho hàng bán ra mỗi kỳ và chi phí vận chuyển bảo vệ cho hàng nhập kho (Biểu số 7: Sổ cái TK 632). Cuối kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của TK 632 sang TK 911 để xác định kết quả. Nợ TK 911 7.111.256.660 Có TK 632 7.111.256 Công ty công nghệ cao minh đức Sổ cái TK 632 Phòng TC-KT Tháng9/2004 Biểu số 7: Số dư đầu năm Nợ Có Ghi có các TK đói ứng nợ với các TK này Thán g 1 Tháng 2 Thán g 3 Thán g 4 Thán g 5 Thán g 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 tháng 12 1561 2.769.152.99 7 2.297.634.11 4 2.035.156.649 1562 3.563.200 2.139.000 3.610.700 Cộng số phát sinh nợ 2.772.716.19 7 2.299.773.11 4 2.038.767.349 Tổng số phát sinh có 7.111.256.660 Số dư cuối tháng nợ có 2.772.716.19 7 5.072.489.31 1 Ngày ..... tháng ..... năm 2004 Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) Sổ cái TK 511: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ. Kế toán tại công ty tiến hành đối chiếu, so sánh và tổng hợp số liệu để ghi vào sổ cái tài khoản 511 (Biểu số 8 - Sổ cái tài khoản 511). Cuối kỳ kết chuyển TK 511 sang TK 911 để xác định kết quả: Nợ TK 511 7.368.222.595 Có TK 911 7.368.222.595 Công TY công nghệ cao minh đức Sổ cái TK 511 Phòng tC-KT Tháng 9/2004 Biểu số 8: Số dư đầu năm Nợ Có Ghi có các TK đói ứng nợ với các TK này Thán g 1 Thán g 2 Thán g 3 Thán g 4 Thán g 5 Thán g 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 tháng 12 911 7.368.098.959 531 123.636 7.368.222.595 Cộng số phát sinh nợ 2.857.958.67 7 2.425.456.01 8 2.084.807.900 Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng nợ Có 2.857.958.67 7 5.283.414.69 5 Ngày ..... tháng ..... năm 2004 Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) c. Kế toán xác định kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. (Biểu số 9 - Sổ cái TK 911). Kết quả bán hàng của công được xác định riêng cho từng loại hàng hóa. Để phản ánh kết quả bán và phân phối kết quả bán hàng, kế toán sử dụng. TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối. Việc xác định kết quả kinh doanh của công ty được thực hiện vào cuối năm bằng các bút toán kết chuyển. * Nợ TK 511 7.368.222.595 Có TK 911 7.368.222.595 * Nợ TK 911 7.111.256.660 Có TK 632 7.111.256.660 * Nợ TK 911 61.088.245 Có TK 641 47.055.834 Có TK 642 14.032.411 * Nợ TK 911 46.661.268 Có TK 421 46.661.268 Công ty công nghệ cao minh đức Phòng TC-KT Sổ cái TK 911 Biểu số 9: Tháng9/2004 Số dư đầu năm Nợ Có Ghi có các TK đói ứng nợ với các TK này Thán g 1 Thán g 2 Thán g 3 Thán g 4 Thán g 5 Thán g 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 tháng 12 421 46.661.268 641 166.948.949 642 43.355.718 632 7.111.256.660 Cộng số phát sinh nợ 7.368.222.595 Tổng số phát sinh có 7.368.222.595 Số dư cuối tháng nợ Có Ngày ..... tháng ..... năm 2004 Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) Công ty công nghệ cao minh đức Phòng TC-KT Biểu số 10: Sổ cái TK 421 Tháng9/2004 Số dư đầu năm Nợ Có Ghi có các TK đói ứng nợ với các TK này Thán g 1 Thán g 2 Thán g 3 Thán g 4 Thán g 5 Thán g 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 tháng 12 Cộng số phát sinh nợ 46.661.268 Tổng số phát sinh 46.661.268 có Số dư cuối tháng nợ Có Ngày ..... tháng ..... năm 2004 Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) Công ty công nghệ cao minh đức Phòng TC-KT Biểu số 11: Nhật ký chứng từ Số 7 Tháng 9/2004 TT Số hiệu TK ghi nợ Các TK ghi có Các TK ghi nợ 156 511 531 632 641 642 911 Cộng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 111 Tiền mặt 154.490.914 2 511 Doanh thu bán hàng 123.63 6 7.368.222.5 95 7.368.346.2 31 3 632 Giá vốn hàng bán 2.038.767.3 49 43.355.718 2.038.767.3 49 4 911 Xác định kết quả KD 7.111.256.6 60 166.948.94 9 Cộng 2.038.767.3 49 154.490.91 4 123.63 6 7.111.256.6 60 166.948.94 9 43.355.718 43.355.718 7.368.222.5 95 Đã ghi sổ cái, ngày ..... tháng ..... năm 2004 Ngày ..... tháng ..... năm Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) Phần III Một số ý kiến về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CÔNG TY công nghệ cao minh đức I. Một số nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Ra đời và hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Công ty Công ty công nghệ cao Minh Đức có những điều kiện thuận lợi và khó khăn nhất định. Được tự do kinh doanh theo ngành hàng đã đăng ký nhưng cũng phải chịu sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước kinh doanh cùng chủng loại hàng hóa. ý thức được điều đó, trong những năm vừa qua với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên có trình độ cao, kinh nghiệm quản lý giỏi, công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng trong công tác tiêu thụ đáp ứng với yêu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng trong công tác tiêu thụ đáp ứng với yêu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng hàng hóa. Qua tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, em có một số nhận xét sau: 1. Ưu điểm: * Về tổ chức bộ máy kế toán: Cơ cấu bộ máy kế toán phù hợp hình thức kế toán và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty. Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả đã đóng góp một phần không nhỏ trong hoạt động kinh doanh của công ty đã cung cấp thông tin chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng, đồng thời theo dõi quá trình thanh toán công nợ với khách hàng đảm bảo số liệu được phản ánh một cách trung thực khách quan, hợp lý, rõ ràng trong quá trình tính toán. * Phương pháp xác định giá vốn hàng cuất kho để bán: Chi phí thu mua hàng hóa là nhỏ so với tổng giá trị hàng hóa mua vào, nên công ty hạch toán hết vào trị giá vốn hàng xuất kho để bán cũng là thích hợp, đảm bảo công tác kế toán thích hợp mà vẫn hiệu quả. * Về phương thức bán hàng và thủ tục bán hàng: Việc tổ chức công tác tiêu thụ trực tiếp với hình thức bán buôn là chủ yếu cho các đơn vị khách hàng, đã giảm đáng kể chi phí cho liên quan đến bán hàng nhưng khâu thanh toán không thay đổi, do đó tăng nhanh được tốc độ lưu chuyển hàng hóa. Đồng thời công ty cũng tiến hành trực tiếp phân phối hàng hóa của mình tới tận tay người tiêu dùng nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của ngươì tiêu dùng. Các cửa hàng của công ty đã lập bảng kê hàng bán lẻ theo từng lần bán, từng loại hàng và cuối ngày lên bảng kê gửi bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế VAT. * Về công tác quản lý hàng hóa: Công tác phân loại hàng hóa và theo dõi chi tiết số liên có và tình hình biến động của hàng hóa được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của công ty và có tính khoa học cao. Nhờ vậy mà công ty có thể nắm bắt được dễ dàng toàn diện cũng như chi tiết các loại hàng hóa tại công ty. hệ thống kho tàng phòng kế toán, phòng kinh doanh của công ty có sự gắn bó đối chiếu, kiểm tra số liệu hàng hóa nhập - xuất tồn đảm bảo quản lý chặt chẽ. Trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty luôn chấp hành đúng đầy đủ chính sách, chế độ của Nhà nước. Việc tổ chức hệ thống sổ, tài hoản và quy trình hạch toán đúng theo quy định của chế độ kế toán và công tác đã chú ý đến việc hiện đại hóa công tác kế toán. Trong quá trình tiêu thụ, công ty đã chủ động nắm bắt nhu cầu của khách hàng tạo điều kiện cho việc mua và thanh toán tiền hàng được thực hiện, thuận tiện, nhanh chóng và nâng cao uy tín với khách hàng. 2. Hạn chế: * Về hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Đối với Công ty công nghệ cao Minh Đức thì chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng khoản mục chi phí. Song chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính hết cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ mà không phân bổ cho từng mặt hàng bán ra. Như vậy chưa đảm bảo được tính hợp lý và nguyên tắc phù hợp trong kế toán. * Về việc xác định giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm giá mua và chi phí thu mua. Chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hóa tiêu thụ và hàng còn lại trong kỳ nhưng công ty chưa tiến hành phân bổ cho số hàng tiêu thụ trong kỳ. II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty công nghệ cao Minh Đức 1. ý kiến 1: Về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Song song với việc theo dõi từng mặt hàng về giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, hàng tháng công ty nên phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, giúp cho công ty có cơ sở phân tích kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng, từ đó có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu mặt hàng kinh doanh. Tiêu thức để phân bổ hai khoản mục chi phí này có thể theo doanh thu bán hàng của từng loại. 2. ý kiến 2: Về việc xác định vốn hàng bán Công ty cần tiến hành phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo tiêu thức phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng...). Có như vậy mới đảm bảo tính chính xác cho việc xác định giá vốn hàng bán. Kết luận Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh và kinh doanh phải có hiệu quả. Kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Ngoài các nhân tố ảnh hưởng như: Mẫu mã, chất lượng, các nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực, nhân tố chủ quan, khách quan... Tác động đến hiệu quả kinh doanh thì nhân tố "Tiêu thụ" là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu và là nhân tố quyết định sự sống còn, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hóa là một khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh nhằm thực hiện lợi ích kinh tế giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong nền kinh tế hàng hóa. Chỉ có tiêu thụ được sản phẩm người sản xuất kinh doanh mới thu hồi được vốn thực hiện được mục tiêu để tái sản xuất mở rộng, cải thiện điều kiện làm việc tăng thu nhập cho người lao động. Do tính chất quan trọng của tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới quản lý, phải thường xuyên tiến hành nghiên cứu, phân tích đánh giá, tổng kết qua đó nhằm không ngừng hoàn thiện và đẩy mạnh công tác tiêu thụ. tài liệu tham khảo 1/ giáo trình hạch toán kế toán 2/giáo trình kế toán doanh nghiệp năm 2003 3/cùng một số tài liệu tham khảo khác

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf782_4572.pdf
Luận văn liên quan